Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng cá nhân bình quân tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân...36Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng cá nhân bình quân theo nhóm sản phẩm tại NHTMCPHàng hải Vi
Trang 2LÊ THÀNH HƯNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - năm 2017
Trang 3LÊ THÀNH HƯNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Trọng Phức
Hà Nội - năm 2017
Trang 4văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017Tác giả luận văn
Lê Thành Hưng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng - tín dụng cá nhân 4
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 5
1.1.3 Các sản phẩm tín dụng cá nhân 8
1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân 9
1.2 Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại 11
1.2.1 Khái niệm Phát triển tín dụng cá nhân 11
1.2.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển tín dụng cá nhân 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân 17
1.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội 17
1.3.2 Môi trường pháp luật 17
1.3.3 Đối thủ cạnh tranh 18
1.3.4 Năng lực cạnh tranh của NHTM 18
1.3.5 Quy định và chính sách kinh tế của Nhà nước 21
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của một số Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 21
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) 21
1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 23 1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 24
Trang 6NHÁNH THANH XUÂN 27
2.1 Khái quát về NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 27 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28
2.2 Thực trạng tín dụng cá nhân tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 29
2.2.1 Quy trình tín dụng cá nhân 29
2.2.2 Sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân 32
2.2.3 Quy định về lãi suất 33
2.2.4 Đặc điểm khách hàng cá nhân 35
2.3 Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 36
2.3.1 Tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân 36
2.3.2 Số lượng khách hàng mới sử dụng sản phẩm tín dụng cá nhân 42
2.3.3 Thu thuần từ lãi của tín dụng cá nhân 45
2.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn 47
2.3.5 Tỷ lệ nợ xấu 48
2.3.6 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân 49
2.3.7 Tính minh bạch, ổn định của chính sách tín dụng 51
2.4 Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 52
2.4.1 Những kết quả đạt được 52
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN 58
Trang 7Từ viết tắt Diễn giải
ALCO Ủy ban Quản lý Tài sản nợ - Tài sản có (Asset-Liability Committee)
ATM Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
BIC Trung tâm Phân tích Kinh doanh (Business Intelligence Center)
CBNV Cán bộ nhân viên
CIC
Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (Credit Information Center)
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)
TDCN Tín dụng cá nhân
TMCP Thương mại Cổ phần
Xuân 58
3.2.1 Giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân đặc biệt là tín dụng thế chấp 59
3.2.2 Giải pháp quản trị rủi ro 63
3.2.3 Giải pháp phát triển mối quan hệ với khách hàng 65
3.3 Kiến nghị 70
3.3.1 Kiến nghị với NHTMCP Hàng hải Việt Nam 70
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 74
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN 78
Trang 10Bảng 2.1: Biên độ lãi suất tín dụng cá nhân áp dụng cho nhóm sản phẩm thế chấp 33
Bảng 2.2: Biên độ lãi suất tín dụng cá nhân áp dụng cho nhóm sản phẩm tín chấp 34Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ tín chấp trong tổng dư nợ cá nhân của NHTMCP Hànghải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 38Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ thế chấp theo sản phẩm của NHTMCP Hàng hải Việt Nam
- Chi nhánh Thanh Xuân 39Bảng 2.5: Dư nợ sản phẩm thấu chi của NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánhThanh Xuân 41
Trang 11Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng cá nhân bình quân tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân 36Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng cá nhân bình quân theo nhóm sản phẩm tại NHTMCPHàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 37Biểu đồ 2.3: Số lượng khách hàng mới sử dụng sản phẩm tín dụng cá nhân củaNHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 42Biểu đồ 2.4: Thu thuần từ tín dụng cá nhân của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam -Chi nhánh Thanh Xuân 46Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam - Chinhánh Thanh Xuân 47Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam -Chi nhánh Thanh Xuân 48
Trang 12-LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới của đất nước, các ngân hàngthương mại Việt Nam đang nắm trong tay nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũngđương đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước.Chính vì vậy, các NHTM Việt Nam đã có những sự thay đổi chiến lược kinh doanh,
đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu để tìm kiếm, mở rộng thị trường Ngânhàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) cũng đã có những định hướngmới để phù hợp với xu hướng chung này
Từ năm 2012 trở về trước, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thườngđược nhắc đến với các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho nhóm khách hàng doanhnghiệp Đến nay, đi cùng với sự thay đổi và lớn mạnh về quy mô, mạng lưới, tiềmlực tài chính, đặc biệt là chất lượng dịch vụ, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
đã mở rộng nhóm khách hàng mục tiêu sang khách hàng cá nhân Đây là nhómkhách hàng có số lượng đông, nhu cầu đa dạng, góp phần phân tán rủi ro nhưng vẫnmang lại một nguồn thu lớn cho ngân hàng Để đáp ứng cho các nhu cầu đa dạng đócủa các khách hàng cá nhân, hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ được ra đời và khôngngừng cải thiện, nâng cao chất lượng Trong đó không thể không kể đến nhóm sảnphẩm tín dụng cá nhân, nhóm sản phẩm mang lại nguồn thu nhập lớn và bền vững,đặc biệt khi nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh cá thể có xu hướng tăng cao
Chi nhánh Thanh Xuân là một chi nhánh lớn với khu vực hoạt động chính làphía tây nam của nội thành Hà Nội Khu vực Thanh xuân với mật độ dân cư đôngđúc, ngày càng tăng lên khi các khu đô thị mới liên tục được xây dựng và đi vàohoạt động Các hoạt động kinh doanh cá thể, hộ gia đình mở ra một thị trường đầytiềm năng cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng cánhân nói riêng Thế nhưng, hoạt động tín dụng tại Maritime Bank chi nhánh ThanhXuân chưa thực sự khai thác hết tiềm năng từ khách hàng do phải cạnh tranh với
Trang 13các ngân hàng đối thủ cũng như những những vấn đề phát sinh liên quan đến việcquản trị rủi ro khi tăng trưởng tín dụng nhanh chóng Chính vì vậy, tôi chọn đề tài
ii Phdt triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam — Chi nhánh Thanh Xuân’” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của
mình
Đề tài tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu dư nợ của tín dụng cá nhân, chất lượngtín dụng cá nhân cùng với các quy trình, sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàngThương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn
2014 đến hết năm 2016 Thông qua sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đềxuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm đem lại kết quả tốt hơn về cả quy mô và chấtlượng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng trong tương lai
- Phân tích các lý luận cơ bản về phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại cácNHTM
- Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại Maritime Bankchi nhánh Thanh Xuân, những kết quả đạt được và hạn chế, nguyên nhân củahạn chế
- Từ đó xây dựng các giải pháp phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tạiMaritime Bank chi nhánh Thanh Xuân
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại MaritimeBank chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu việc phát triển tín dụng khách hàng cá nhântại Maritime Bank chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2014 đến năm 2016
Trang 14IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Luận văn chủ yếu dựa vào phương pháp phương pháp thống kê, phương pháp suyluận, phương pháp phân tích, phán đoán và tổng hợp để nghiên cứu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văngồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại các Ngân hàngthương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổphần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
- Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổphần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trên thế giới, ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàngtrăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thốngngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trìnhphát triển của nền kinh tế hàng hoá Ngược lại, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽđến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng đượchoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Thông quaviệc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, ngân hàng thương mại tạo ra lợi ích cho ngườigửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng
1.1 Tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng — tín dụng cá nhân
Hình thành và phát triển trong thời gian dài, hoạt động ngân hàng ngày càng
mở rộng vê quy mô, chất lượng và cả số lượng các loại hình dịch vụ, tuy nhiên tíndụng vẫn là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng bậc nhất của một ngân hàng Tuỳ theomỗi phương pháp nghiên cứu mà sẽ có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về kháiniệm tín dụng
Theo giáo trình Kinh tế chính trị: “Tín dụng là hình thức vận động của vốncho vay, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sửdụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cảgốc lẫn lợi tức”
Theo khoản 14, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng làthỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng mộtkhoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”.Như vậy tín dụng có thể thể hiện dưới các hình thức khác nhau: Tín dụng bằng tiền(cho vay), tín dụng bằng tài sản (cho thuê bằng tài chính), tín dụng bằng chữ tín(bảo lãnh) Tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng
Trang 16nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất tại các NHTM Do đó thuật ngữ tín dụng và cho vaythường được dùng đan xen và thay thế cho nhau.
Theo giáo trình Tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vềtài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.”
Trên cơ sở các khái niệm trên, ta có thể khái quát lại như sau: Tín dụng là hìnhthức vay mượn có hoàn trả Người cho vay nhường quyền sử dụng vốn cho người đivay Sau một thời gian nhất định người vay phải trả cả vốn và lãi cho người chovay, như đã thoả thuận Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàngvới các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Ngân hàng là người cho vay, họ nhườngquyền sử dụng vốn cho các cá nhân, tổ chức, sau một thời gian sử dụng vốn củangân hàng họ phải trả cả vốn và lãi cho ngân hàng như đã thoả thuận
Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể được chia làm 3 loại: Tíndụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân (tín dụng bán lẻ), và tíndụng cho các tổ chức tài chính
Như vậy, Tín dụng cá nhân là việc ngân hàng cho khách hàng là các cá nhân,
hộ gia đình vay một khoản tiền thoả thuận trong một thời hạn nhất định trên nguyêntắc hoàn trả cả gốc và lãi nhằm mục đích phục vụ đời sống, đáp ứng nhu cầu tiêudùng, sinh hoạt hoặc nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vu và các nhu cầukhác phục vụ đời sống của cá nhân, hộ gia đình
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là một loại hình tín dụng, vì vậy nó mang đầy đủ đặc điểmchung của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin, Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho
khách hàng, cá nhân hay doanh nghiệp khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sửdụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và cókhả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn
Trang 17Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Ngân
hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò làngười cho vay Nguồn vốn ngân hàng sử dụng cho vay được lấy từ nguồn vốn huyđộng, do vậy, tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải cóthời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vồn huy động Để xác định thờihạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất có thời hạn nguồn vốn củamình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng cho vay Neu nguồn vốn của ngânhàng ổn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn; và ngược lại nếu nguồn vốn củangân hàng không ổn định và kỳ hạn ngắn, ngân hàng chỉ có thể cho vay với thời hạnngắn để đảm bảo khả năng thanh toán Đồng thời, thời hạn cho vay phải phù hợpvới chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu
kỳ luân chuyển vốn của người đi vay, khi đó đến kỳ trả nợ mà khách hàng vẫn chưa
có nguồn để trả nợ, gây khó khăn cho khách hàng Nhưng nếu thời hạn vay dài hơnchu kỳ luân chuyển vốn, khách hàng rất có thể sử dụng vốn vay không đúng mụcđích vay, ngân hàng rất khó có thể kiểm soát được, gây nhiều rủi ro cho ngân hàng.Đối với khách hàng cá nhân, thời hạn vay thường là ngắn và trung hạn vì các khoảnvay thường nhỏ, nhằm trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng cần thiết
Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một giá trị trên nguyên tắc
hoàn trả cả gốc lẫn lãi Đây chính là thuộc tính riêng của tín dụng Người đi vay
phải trả thêm khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc sử dụng vốn vay, đây là nguồn
để ngân hàng bù đắp chi phí hoạt động, cũng như tạo ra lợi nhuận Để thực hiệnnguyên tắc này, ngân hàng phải xác định lãi suất thực dương, hay lãi suất danhnghĩa phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỉ lệ lạmphát)
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm như :
- Quy mô: Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Các
khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân tương đối nhỏ so với tín dụng cấp chodoanh nghiệp Hầu hết khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã có số vốn tương đối vàchỉ bổ sung phần còn thiếu Tuy nhiên đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã
Trang 18hội với nhu cầu hết sức đa dạng Do đó tổng quy mô các khoản tín dụng cá nhâncũng là rất lớn.
- Lãi suất: Lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanh
nghiệp Đối với các khoản vay cá nhân, ngân hàng thường tốn nhiều chi phí choviệc xác định thẩm định và phê duyệt vay Số lượng các khoản vay thì rất lớn,nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, ngânhàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên,khách hàng thường quan tâm đến số tiền mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phảichịu
- Nhu cầu vay: Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường nhạy cảm theo
chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suythoái Ngoài ra, nhu cầu vay còn phụ thuộc nhiều vào hai biến số là mức thu nhập
và trình độ học vấn của người vay
- Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào nguồn
thu nhập của họ Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vàoquá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Sự kiểm soátcác nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn
- Rủi ro: Các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay với
doanh nghiệp Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường khôngcao Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoảnvay, song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xác định Ngoài ra, do nguồn trả nợ của
cá nhân chủ yếu từ thu nhập của người vay, có thể có những biến động lớn Khảnăng trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của khách hàng,đặc biệt nếu người vay chết ngân hàng sẽ khó có thể thu hồi nợ Do vậy các khoảntín dụng cá nhân luôn được quản lý chặt chẽ và linh hoạt, đảm bảo an toàn cho ngânhàng và thường là các khoản vay có tài sản đảm bảo
- Tốn kém nhiều chi phí: Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng
nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kémnhiều chi phí cho các công tác:
Trang 19• Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếpcận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
• Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác
từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thunợ
• Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điệnthoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ bán hang
1.1.3 Các sản phẩm tín dụng cá nhân
Là quan hệ trong đó ngân hàng sẽ cấp cho người vay một lượng vốn hay mộttài sản nào đó, trong một thời gian nhất định người vay phải trả cả lãi và gốc Cáchình thức cho vay:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức mà người vay muốn vay được vốncủa Ngân hàng phải có tài sản đảm bảo, cầm cố, thế chấp, như các giấy tờ có giá(cổ phiếu, trái phiếu, nhà cửa, đất đai, ) đồng thời các loại tài sản này là tài sản phải
có tính thanh khoản, tức là phải được mua bán trao đổi trên thị trường
- Cho vay không có đảm bảo: Đây là hình hình thức tín dụng cung cấp chokhách hàng có uy tín, độ tin cậy cao, hoạt động kinh doanh ổn định, tài chính lànhmạnh, kể cả khách hàng có sự bảo lãnh của bên thứ 3
- Cho vay thấu chi: Là hình thức mà qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn cho phép củangân hàng trong một thời gian nhất định Khách hàng muốn thấu chi phải làm đơnxin phép, nếu được ngân hàng cho phép thì mới được sử dụng dịch vụ này, trongqua trình chi trả nếu vượt quá hạn mức cho phép sẽ bị phạt rất nặng với lãi suất cao
- Cho vay trả góp : Là hình thức vay mà ngân hàng cho phép khách hàng củamình có thể trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng Hình thức cho vaynày thường được áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng, tài trợ cho các tài sản có giá trịlớn, lâu bền như: cho vay mua nhà, xe hơi,
Trang 201.1.3.2 Bảo lãnh cá nhân
Là hình thức cam kết của ngân hàng dưới dạng hình thức bảo lãnh về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình khi khách hàng khôngthực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Bảo lãnh gồm có 3 bên, bên bảo lãnh, bên đượcbảo lãnh và bên hưởng bảo lãnh
Nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên được bảo lãnh) dịch
vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các lĩnh vực giaodịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh, thương mại như:
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chínhhiệu quả khi biết tận hưởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thường từ
30 - 45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch lại không phảiứng tiền cá nhân để trả trước cho các chi phí này Các thương hiệu thẻ tín dụng nổitiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Mastercard, JCB,
1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân
1.1.4.1 Đối với khách hàng
Trang 21Đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến giàmới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác Tín dụng
cá nhân giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc muatrả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôidưỡng con cái Nhờ tín dụng cá nhân, họ được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ
đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn, nó rất cần thiết cho những cá nhân có các chitiêu cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế hay có những dự định kinhdoanh cá nhân
Mở rộng tín dụng cá nhân qua các ngân hàng làm giảm hiện tượng cho vaynặng lãi Đối với các nước có hệ thống ngân hàng chậm phát triển như nước ta hiệnnay, cho vay nặng lãi vẫn đang tồn tại để đáp ứng không chỉ nhu cầu sản xuất của
cá nhân mà còn đấp ứng nhu cầu tiêu dùng nhất là cá nhu cầu thiết yếu nhất như: y
tế, giáo dục
1.1.4.2 Đối với ngân hàng
Nhằm tăng cường mối quan hệ với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mởrộng các dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả năng huy động tiền gửi,dịch vụ thanh toán, tư vấn Đây là kênh marketing hiệu quả đối với ngân hàng,tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần của ngân hàng trên thị trường tài chính.Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận
và phân tán rủi ro của ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng
số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn Đồng thời lãi suất ápdụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp
để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuậnkhông nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng
Đặc biệt với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với cácngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp lớn ( thường
là các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất khókhăn, hoặc khi đã có khách nhưng ngân hàng thì quy mô vốn của ngân hàng cũng
Trang 22không đủ đáp ứng để cho vay Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinhdoanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Tín dụng cá nhân kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăngnhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn Chính điều này
đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanhchóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế
Tín dụng cá nhân còn tạo cơ hội giảm chi phí giao dịch, trao đổi mở rộng thịtrường hàng hoá, dịch vụ và phân công lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lựccho phát triển, tăng sản lượng, việc làm, tạo nguồn thu nhập cho người lao động.Tín dụng cá nhân còn cung cấp tài chính, trang trải các nhu cầu chi tiêu, sảnxuất kinh doanh hộ gia đình, thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầutrong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầunước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn
Tín dụng cá nhân từ lâu được xem là công cụ chủ đạo nhằm xoá bỏ vòng luẩnquẩn: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản lượng thấp của người nông dân nghèo vàngười lao động ở thành thị có thu nhập thấp Tín dụng cá nhân được thực hiện quacác chương trình lớn sẽ hỗ trợ người dân có kinh phí học hành, chữa bệnh và chămsóc sức khoẻ, sửa chữa mua nhà ở và mua sắm vật dụng, đồ đạc trong gia đìnhnhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của các cá nhân và hộ gia đình
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ
đó lại làm tăng thu nhập, tạo khả năng tăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn
và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng
1.2 Phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Khái niệm Phát triển tín dụng cá nhân
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, phát triển là một quá trìnhtiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơnthuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là
Trang 23khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy vềchất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu một cáchđơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng.
Trong lĩnh vực ngân hàng:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng cá nhân là sự gia tăng tỷ trọng dưnợ
tín dụng cá nhân tại ngân hàng (tăng về lượng)
- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng cá nhân được hiểu là sự gia tăngdư
nợ tín dụng cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với
sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng cá nhân, đồng thời làm tăng chất lượng tíndụng cá nhân (tăng về lượng và chất)
Như vậy có thể nói, sự phát triển tín dụng cá nhân sẽ bao gồm cả hai khíacạnh: Phát triển về lượng và phát triển về chất Điều này sẽ được phản ánh quanhiều tiêu chí khác nhau:
Về định lượng, sự phát triển của tín dụng cá nhân sẽ thể hiện qua bao gồm sựtăng trưởng dư nợ tín dụng, tăng trưởng số khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng
cá nhân, hiệu suất sử dụng vốn (tỷ suất tổng dư nợ trên tổng huy động), thu thuần từlãi của tín dụng cá nhân, tỷ lệ nợ xấu
Về định tính, sự phát triển của tín dụng cá nhân sẽ đi đôi với tính đa dạng củasản phẩm tín dụng cá nhân và tính minh bạch, ổn định của chính sách tín dụng Cảhai tiêu chí này càng tốt thì càng chứng tỏ được việc tín dụng cá nhân càng pháttriển
Để phát triển tín dụng cá nhân, cần có một sự phát triển tổng thể và toàn diện
cả lượng và chất thì đó mới là một sự phát triển bền vững
1.2.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển tín dụng cá nhân
1.2.2.1 Nhóm tiêu chí định lượng
a Tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân
Trang 24Dư nợ tín dụng cá nhân là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đóngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cầnphải thu về Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân thường được tính theo côngthức:
(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = x 100%
Dư nợ năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kếhoạch tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệuquả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
b Số lượng khách hàng mới sử dụng sản phẩm tín dụng cá nhân
Tiêu chí này phản ánh số lượng khách hàng mới sử dụng các sản phẩm tíndụng cá nhân của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàngcủa ngân hàng trong từng khoảng thời gian Đồng thời, tiêu chí này còn cho thấymối tương quan giữa số lượng khách hàng và sự tăng trưởng về dư nợ tín dụng cóthực sự tương đồng với nhau hay không
Trong trường hợp dư nợ tăng trưởng cao nhưng số lượng khách hàng mới chỉtăng nhẹ thì cho thấy dư nợ trung bình trên một khách hàng tăng cao, có thể dokhách hàng thực hiện vay nhiều hơn hoặc một số khách hàng vay có dư nợ qua lớnchứ không phải hoạt động hiệu quả để gia tăng được thêm khách hàng mới
c Hiệu suất sử dụng vốn
Tiêu chí này chỉ ra cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động Phân tíchtiêu chí này là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đápứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ
sở đó, các ngân hàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng củamình Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách
Trang 25hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất cóthể.
Chỉ tiêu này có được biểu thị bằng công thức
Tổng dư nợ
tt∙λ V , , _X _ - x 100%
Hiệu suất sử dụng vốn = Ấ
Tổng vốn huy động
d Thu thuần từ lãi của tín dụng cá nhân
Hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân được phản ánh thông qua thu nhập từtín dụng cá nhân hoặc tỷ trọng thu lãi từ tín dụng cá nhân trên tổng thu lãi từ tíndụng Thu nhập ở đây được tính bằng chênh lệch giữa chi phí đầu vào và các chiphí khác cho hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra
Tiêu chí này càng cao, chứng tỏ thu thuần từ hoạt động tín dụng càng hiệuquả Điều này có thể là do Ngân hàng đang quản lý chi phí tốt nên chênh lệch từ thulãi và các chi phí đó lớn hoặc cũng có thể là do tổng thu lãi lớn Nhưng nhìn chung,tiêu chí này càng cao thì đối với ngân hàng lại càng có lợi
• Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30ngày Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồiđầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năngtrả nợ
• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đếndưới 90 ngày Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá không cókhả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi
Trang 26• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn): Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đếndưới 180 ngày Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá có khảnăng tổn thất cao.
• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ
180 ngày trở lên Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá làkhông còn khả năng thu hồi, mất vốn
Các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 sẽ được tính và coi là nợ xấu, tỷ lệ nợxấu được tính theo công thức sau:
a Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân
Mức độ đa dạng hoá sản phẩm tín dụng cá nhân phù hợp với nhu cầu thịtrường là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển tín dụng cá nhân, qua đó phảnánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này Sự đa dạng hoá sảnphẩm cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có củangân hàng Nếu không, việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngânhàng kinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức
Cơ cấu sản phẩm tín dụng cá nhân không đồng đều phản ánh ngân hàng tậptrung phát triển những sản phẩm có dư nợ cao Cơ cấu sản phẩm tín dụng đồng đềuthể hiện sự đa dạng về sản phẩm Tùy theo mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ
mà ngân hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp
Trang 27Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, nên ngân hàng không ngừng pháttriển những sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích nhất, không chỉ đáp ứng các nhucầu thuần túy mà còn đáp ứng mọi nhu cầu vốn miễn là “không trái pháp luật”.Sản phẩm càng đa đạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềmnăng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần Ngoài ra các ngân hàng đa năng cònchủ động cạnh tranh bằng cách bán chéo sản phẩm liên quan hỗ trợ tín dụng nhưbảo hiểm tín dụng, dịch vụ nhà đất (thủ tục pháp lý sang tên đăng bộ, bảo lãnh thựchiện hợp đồng ) giúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn mà cũng tránh bớtrủi ro trong kinh doanh
b Tính minh bạch, ổn định của chính sách tín dụng
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, không thể phản ánh thông qua một tiêu thức cụthể mà phải đánh giá nó thông qua so sánh với chính sách tín dụng của các ngânhàng khác Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng thể hiện ở lãi suấtcho vay, cam kết giải ngân và các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng
• Chính sách lãi suất cho vay: thể hiện ở phương thức tính lãi vay (tính
trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu), biên độ và kỳ hạn thay đổi lãisuất Lãi suất huy động và cho vay quyết định chi phí và thu nhập củaNHTM
• Cam kết giải ngân: thể hiện ngân hàng có sẵn lòng giải ngân sau khi
hợp đồng tín dụng có hiệu lực và khi khách hàng có nhu cầu sử dụngvốn hay không
• Các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng: phí thẩm định tài sản đảm
bảo, phí thu xếp vốn, phí cam kết rút vốn, phí phạt trả nợ trước hạn, phíphạt chậm trả nợ, phí quản lý tài sản
Khi các ngân hàng đều có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng với nềntảng sản phẩm tín dụng tương tự nhau thì tiêu chí minh bạch, ổn định trong chínhsách tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng trong việc ra quyết định lựa chọnngân hàng để vay vốn
Trang 281.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân
1.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội
Sự phát triển kinh tế
Nen kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũnggây ra những biến động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong đó có hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng
Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, ngườidân yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên
do đó NHTM có cơ hội phát triển tín dụng cá nhân Ngược lại, khi nền kinh tế rơivào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mong muốn đảmbảo được cuộc sống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãnnhu cầu cao hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay
Môi trường xã hội
Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội,thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc (thể hiện qua những nét tínhcách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực, ham lao động,thích tằn tiện và ưa thưởng thụ ) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnhhưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân
Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ,thu nhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, nhu cầu vay vốn cao hơn nơikhác, do đó có khả năng mở rộng tín dụng cá nhân Còn phần lớn những người laođộng chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, họ chưanghĩ tới chuyện đi vay để mua sắm hàng hóa và nâng cao mức sống
1.3.2 Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước là mộtnhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM Nếu nhữngvăn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gây
Trang 29rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sựchặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lànhmạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động tín dụng cá nhân nóiriêng và hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung được diễn ra thông suốt vàhiệu quả.
Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi choNHTM xây dựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thờinhững rủi ro, những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao được hiệu quả tín dụngđồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia
1.3.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạtđộng kinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp Do đó, trong lĩnh vực ngânhàng thì sự cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng, của các ngânhàng khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân của một NHTM
Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nộitại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mìnhthì trên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trongchính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác Chính
sự khác biệt vượt trội này góp phần tích cực trong công cuộc phát triển tín dụng cánhân của mỗi ngân hàng
1.3.4 Năng lực cạnh tranh của NHTM
Sự phát triển tín dụng cá nhân ở một NHTM chủ yếu do chính nội lực củangân hàng quyết định Trong đó phải kể đến một số nhân tố chính như:
Thứ nhất, định hướng phát triển của ngân hàng:
Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển tín dụng cá nhân Nếu trong kế hoạchphát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến lĩnh vực này thì các kháchhàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãnnhu cầu Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển tín dụng cá nhân thì họ sẽ đưa
Trang 30ra những chiến lược cụ thể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình.Khi cung - cầu có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ cónhiều cơ hội để phát triển tín dụng cá nhân.
Tín dụng cá nhân là một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng bán lẻ, vìvậy định hướng chiến lược hoạt động của ngân hàng là chỉ tập trung bán buôn, chỉtập trung bán lẻ hay phát triển bán buôn đi đôi với bán lẻ sẽ quyết định khả năngphát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng đó
Thứ hai, năng lực tài chính của ngân hàng:
Là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa
ra quyết định đường lối phát triển của ngân hàng mình Năng lực tài chính của ngânhàng được xác định dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phầntrăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượngtài sản thanh khoản Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính thì có thể đầu tư vào cácdanh mục mà mình quan tâm, vì vậy tín dụng cá nhân cũng có cơ hội được chútrọng phát triển
Thứ ba, chính sách tín dụng của ngân hàng:
Là hệ thống các chủ trương, định hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sửdụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tíndụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tíndụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức phê duyệt, cách thức thanhtoán nợ
Chính sách tín dụng của ngân hàng vạch ra hướng phát triển và khung thamchiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Chẳng hạn như một ngânhàng không thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng dù có đủ điều kiệncũng không được phát hành thẻ tín dụng Mặt khác khi một ngân hàng đã có cáchình thức cấp tín dụng cá nhân đa dạng với chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễdàng và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm truyền thống đơngiản
Thứ tư, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng:
Trang 31Có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM.Đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõ ràng và minhbạch như khách hàng doanh nghiệp vì vậy cán bộ bán hàng phải có trình độ chuyênmôn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩm định chính xác khách hàng vàphương án vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đắn Bên cạnh đó đòihỏi đạo đức nghề nghiệp của cán bộ bán hàng để không vì lợi ích cá nhân mà lợidụng sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định làm tổn hại đến lợi ích củatập thể ngân hàng.
Một cán bộ bán hàng có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt,trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghềnghiệp sẽtạo được ấn tượng đẹp về ngân hàng, bởi dưới con mắt của khách hàng thìcán bộ bán hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm
về trình độ nghiệp vụ , hài lòng với phong cách giao tiếp, cách làm việc chuyênnghiệp của cán bộ bán hàng thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng
Thứ năm, trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng:
Cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng cá nhân tạimỗi ngân hàng Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại đồng thời
có sự quản lý hoạt động chặt chẽ thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng nhờ bánchéo sản phẩm và dịch vụ Ví dụ, một ngân hàng phát triển mạnh dịch vụ thẻ thanhtoán, hệ thống máy ATM, internet banking, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thì
có thể kết hợp tiếp thị cho vay các sản phẩm thấu chi, thẻ tín dụng bằng phươngthức cho vay trực tuyến
Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lýdanh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhậttrên hệ thống một cách bài bản thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân giúpngân hàng có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phầngiảm giá thành dịch vụ và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay Đó là nềntảng quan trọng giúp ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân
Trang 321.3.5 Quy định và chính sách kinh tế của Nhà nước
Khi Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khíchđầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nới lỏng tốc độ tăng trưởng tíndụng, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người laođộng sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ
đó làm tăng mức sống của người dân, kích thích người dân chi tiêu và làm cho hoạtđộng tín dụng cá nhân của các NHTM phát triển
Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay ưuđãi đối với hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thựchiện công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nôngthôn cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài, từ
đó tác động đến định hướng phát triển tín dụng cá nhân của hệ thống ngân hàng nóichung
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của một số Ngân hàng thương
mại tại Việt Nam.
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank)
Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội là trở thành một tậpđoàn tài chính đa năng với tầm nhìn “Trở thành Ngân hàng thuận tiện nhất” cùngmục tiêu đến năm 2021 sẽ nằm trong Top 5 hệ thống NHTM Việt Nam về hiệu quảkinh doanh Để thực hiện các mục tiêu chiến lược này, MB sẽ tập trung triển khaicác chuyển dịch đột phá
Ngân hàng TMCP Quân Đội đã và đang triển khai Chiến lược phát triển cùngphương châm “Tăng trưởng đột phá, Hiệu quả - An toàn” để giữ vững mục tiêuNgân hàng TMCP Quân Đội nằm trong top 5 Ngân hàng hàng đầu về hiệu quả.Ngân hàng TMCP Quân Đội tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệthông tin, nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực cốt lõi của ngân hàng Ngânhàng TMCP Quân Đội có quan điểm rất rõ ràng trong việc phát triển hoạt động tíndụng cá nhân, cụ thể:
Trang 33Thứ nhất, tránh hiện tượng tín dụng tập trung Vận dụng triệt để nguyên tắc
“Không nên bỏ tất cả trứng vào cùng một giỏ” mà cụ thể là không tập trung tíndụng vào một khách hàng, một nhóm nghề hay một nhóm lĩnh vực có liên quan đếnnhau để tránh hậu quả dây chuyền khi rủi ro xảy đến
Thứ hai, cấp tín dụng cho khách hàng thực hiện theo quy trình cụ thể và chế
độ tập thể Với món vay lớn, thành lập nhóm cán bộ thẩm định khoản vay Tại Ngânhàng TMCP Quân Đội, bộ phận thẩm định và phê duyệt được hoạt động tách riêngnhư một khối hỗ trợ trong hệ thống của ngân hàng Điều này cho thấy sự độc lập,khách quan trong công tác thẩm định khách hàng, góp phần giảm thiểu rủi ro,chuyên môn hoá, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ
Thứ ba, áp dụng quy trình quản lý tập trung với hệ thống thanh toán tập trung
và hệt hống quản lý vốn tập trung Nhờ đó, các giao dịch vốn và thanh toán củaNgân hàng TMCP Quân Đội đều được thực hiện tại Hội sở chính, không chỉ giúpgiám sát các biển đổi về vốn hiệu quả hơn mà còn hạn chế được các sai sót có thểxảy ra và tinh giản các thủ tục xử lý không cần thiết tại các đơn vị kinh doanh
Hệ thống quy trình, chính sách tín dụng, tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCPQuân Đội đều được quy chuẩn hoá bằng văn bản với các bước thực hiện, nhiệm vụ,chức năng của từng bộ phận được diễn giải cụ thể, rõ ràng Quy trình tín dụng đượcxây dựng trên mô hình quản lý rủi ro tập trung dựa trên nền tảng của 3 chức năng:quản lý rủi ro, kinh doanh, tác nghiệp và chia thành 5 giai đoạn bao gồm: thẩmđịnh, xét duyệt, cho vay, quản lý thu hồi nợ, các bước xử lý đối với khoản nợ quáhạn Tại mỗi chi nhánh đều có ba bộ phận độc lập nhưng hỗ trợ lẫn nhau là: bộ phậnkinh doanh, bộ phận thẩm định và bộ phận hỗ trợ tín dụng
Đối với công tác quản lý rủi ro, Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập khốiquản trị rủi ro, Uỷ ban ALCO, khối kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Hội sở chính theo
mô hình hiện đại (được tư vấn bởi McKinsey - tập đoàn hàng đầu thế giới về lĩnhvực tư vấn chiến lược kinh doanh) Hoạt động của các bộ phận này đã góp phầnphát hiện, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 34Ngoài ra, Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các vị trí lãnh đạo của ngânhàng đều là những người đã từng công tác hoặc giữ quân hàm cao trong Quân độinhân dân Việt Nam, do đó, có thể nói Ngân hàng TMCP Quân Đội là ngân hàng cótính kỷ luật rất cao Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên luôn có ý thức tuân thủ các quytrình, quy định và các nguyên tắc đã đặt ra trong việc quản trị rủi ro tín dụng.
1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Với hai mục tiêu cơ bản là thúc đẩy tăng trưởng quyết liệt tập trung vào cácphân khúc khách hàng trọng tâm (trong đó có khách hàng cá nhân) và các khu vựcthị trường chọn lọc và tiếp tục củng cố các hệ thống nền tảng theo hướng tập trunghóa, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động ở mọi khâu mấu chốt, VPBank tiếptục đặt trọng tâm vào hệ thống quản trị rủi ro, củng cố hệ thống phê duyệt; củng cố
hệ thống quản lý, xử lý và thu hồi nợ có vấn đề; triển khai và hoàn thiện hệ thống
mô hình tổ chức hệ thống bán hàng và dịch vụ; phát triển nhân sự; và tăng cường hệthống công nghệ tiên tiến đảm bảo phục vụ tốt quá trình phát triển nhanh của cáchoạt động kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ Cụ thể:
Để tăng trưởng tín dụng tốt trong điều kiện kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn,khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp thấp, VPBank đã liên tục áp dụng nhiềuchương trình và các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi phù hợp với tình hình thị trường
và với nhiều đối tượng khách hàng Ngoài ra, thay vì cho vay theo cấu trúc danhmục sản phẩm, Ngân hàng chuyển dịch sang cho vay theo các chương trình sảnphẩm chuẩn để giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng Cơ cấu cho vay thay đổi theohướng tích cực và phù hợp với định hướng và chiến lược của VPBank
Đi đôi với tăng trưởng tín dụng, VPBank luôn chú trọng kiểm soát và quản lýchất lượng nợ chặt chẽ, với tiêu chí lấy chất lượng tín dụng quyết định tăng trưởng.VPBank đã đưa vào triển khai thành công hệ thống phê duyệt tín dụng tập trung,liên tục cải tiến hệ thống thẻ chấm điểm tiên tiến; xây dựng hệ thống quản trị rủi rođồng bộ, áp dụng hệ thống cảnh báo sớm, bộ máy thu hồi nợ bao gồm cả thu hồisớm và thu hồi muộn hướng tới việc triển khai thành công khung quản trị rủi rotheo chuẩn Basel II
Trang 35về vận hành, VPBank đã vận dụng mô hình “cụm vệ tinh” để tiếp cận sát hơnvới khách hàng thay vì chuyển tất cả các hoạt động cần đáp ứng nhanh sang Hội sở.
Do vậy, các “cụm” đã được tạo ra ở những vị trí chiến lược để có thể hỗ trợ một sốchi nhánh (“vệ tinh”) nằm trong bán kính được định rõ với thời gian phản hồi dịch
vụ ngắn nhất mà không gây bất tiện cho khách hàng
Trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, VPBank đánh dấu bướcchuyển đổi lớn lao trong phương thức tiếp cận đào tạo, phát triển nguồn nhân lựccủa VPBank theo phương châm khuyến khích văn hóa và tinh thần tự học của nhânviên cùng chế độ thưởng khuyến khích cho đội ngũ bán hàng khi hoàn thành xuấtsắc kế hoạch đặt ra Điều này đã giúp làm tăng trách nhiệm và động lực của đội ngũcán bộ bán hàng trong công tác phát triển tín dụng
Bên cạnh đó, VPBank đã thành lập Trung tâm Phân tích Kinh doanh (BIC)thực hiện những nhiệm vụ: Quản trị Dữ liệu (tạo lập và quản lý một Khung quản trị
dữ liệu nhằm đảm bảo tại VPBank) và Phân tích kinh doanh (cung cấp dịch vụ tớicác cấp lãnh đạo và các đơn vị của VPBank) nhằm pháp tăng cường chất lượng, tính
an toàn của dữ liệu đồng thời đưa thông tin phù hợp đến đúng đối tượng, đúng thờiđiểm; ra quyết định có tính toàn hàng nhanh hơn và chính xác hơn
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam
Một là, xây dựng hệ thống quy trình, quy định, chính sách cho vay hợp lý vớidanh mục sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu và đặc điểm khác nhau của từng đốitượng khách hàng Điều này giúp đơn vị kinh doanh tiếp cận và đáp ứng được nhucầu của nhiều đối tượng khách hàng hơn, giảm thiểu rủi ro khi không tập trung bỏtrứng vào một giỏ
Hai là, chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Thông qua việc đào tạo một cách bài bản về sản phẩm, quy trình, quy định sẽ giúpđội ngũ cán bộ bán hàng nắm rõ được quyền và trách nhiệm của mình, tối thiểu hoárủi ro hoạt động trong quá trình làm việc Ngoài ra, việc xây dựng cơ chế lươngthưởng cạnh tranh khi hoàn thành xuất sắc công việc được giao cũng là một trong
Trang 36những yếu tố tạo động lực làm việc hăng hái và giảm thiểu rủi ro đạo đức trong hoạtđộng tín dụng của ngân hàng.
Ba là, thành lập trung tâm phân tích kinh doanh để tối ưu hoá thông tin quảntrị Giúp đánh giá và phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất ổn trong quá trình hoạtđộng tín dụng Đồng thời thông qua phân tích dữ liệu lịch sử và sử dụng các môhình để dự báo kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các phải pháp hỗ trợ, thúc đẩy kinhdoanh, giúp hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung điđúng định hướng đặt ra
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn trình bày tổng quan lý luận cơ bản về tín dụng cánhân tại các NHTM Trong đó đề cập khái niệm, vai trò của tín dụng cá nhân đốivới nền kinh tế - xã hội, đối với NHTM và đối với khách hàng, các sản phẩm tíndụng cá nhân của ngân hàng Chương 1 cũng nêu lên các nhân tố cần thiết phát triểntín dụng cá nhân như: môi trường kinh tế - xã hội; năng lực cạnh tranh của ngânhàng, chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước
Ngoài ra chương 1 còn nêu những thành công trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ
mà một số ngân hàng thương mại đã làm được tại thị trường Việt Nam Từ đó rút rabài học kinh nghiệm cho chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải ViệtNam trong việc phát triển tín dụng cá nhân, vốn là một phần không thể thiếu củahoạt động ngân hàng bán lẻ Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiệnmục tiêu nghiên cứu của đề tài trong những chương tiếp theo
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
2.1 Khái quát về NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) đượcthành lập ngày 12 tháng 7 năm 1991 tại thành phố cảng Hải Phòng Năm 2005,Ngân hàng chính thức chuyển Hội sở lên Hà Nội, mở đầu một giai đoạn phát triểnmới với phạm vi hoạt động được mở rộng đáng kể Sau 24 năm không ngừng pháttriển, NHTMCP Hàng hải Việt Nam hiện đã vươn tới vị trí là một trong 5 ngânhàng thương mại cổ phần lớn nhất tại Việt Nam, sau khi chính thức nhận sáp nhậpNgân hàng TMCP Phát triển Mê Kông ngày 12/8/2015, với giá trị tổng tài sản104.311 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, mạng lưới gần 300 chi nhánh, phònggiao dịch và gần 500 máy ATM trên toàn quốc
Hiện nay, với mạng lưới hoạt động rộng rãi, NHTMCP Hàng hải Việt Namđang cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng vớinhiều lợi ích vượt trội, nhận được sự tin tưởng sử dụng của gần 2 triệu khách hàng
cá nhân, 30.000 khách hàng doanh nghiệp và các định chế tài chính
NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân là một chi nhánh tổchức kinh doanh độc lập trên địa bàn phía Tây Nam thành phố Hà Nội, chịu sự quản
lý và điều hành từ Hội sở chính NHTMCP Hàng hải Việt Nam Hoạt động của chinhánh bao gồm:
- Huy động vốn bằng VND và ngoại tệ (USD, EUR)
- Cho vay và cung cấp các hình thức tín dụng khác chocác tổ chức kinh
tế và cá nhân trên địa bàn
- Cung ứng dịch vụ tài khoản, thẻ, ngân hàng điện tử
- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
- Bán chéo các sản phẩm bảo hiểm và đầu tư liên kế với đối tácngoài
ngân hàng
Trang 39- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
2.1.2 Cơ cấu tổ ch ức
NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân áp dụng mô hình giaodịch theo tiêu chuẩn của NHTMCP Hàng hải Việt Nam bao gồm đầy đủ các Trungtâm khách hàng thuộc tất cả các lĩnh vực kinh doanh như: Trung tâm Tài chính cộngđồng, Trung tâm Khách hàng cá nhân, Trung tâm Khách hàng doanh nghiệp vàTrung tâm hỗ trợ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh
Thanh Xuân
Đứng đầu quản lý mỗi đơn vị là Giám đốc các Trung tâm Trong đó, mô hình
tổ chức của một Trung tâm Khách hàng cá nhân bao gồm:
- 01 Giám đốc Trung tâm khách hàng cá nhân: Phụ trách quản lý chung về các hoạtđộng của Trung tâm
- 01 Giám đốc Quan hệ Khách hàng ưu tiên (SRM): Phụ trách tư vấn, chăm sóc vàphát triển nhóm khách hàng cao cấp (Khách hàng ưu tiên)
- 01 Chuyên viên tư vấn khách hàng (CS): Phụ trách tư vấn, chăm sóc và phát triểnkhách hàng hiện hữu và khách hàng giao dịch tại quầy (không bao gồm kháchhàng ưu tiên)
- 02 Chuyên viên phát triển khách hàng cá nhân (RM): Phụ trách phát triển kháchhàng mới, đặc biệt là nhóm khách hàng tín dụng
Trang 40- 03 Giao dịch viên (GDV): Phụ trách hỗ trợ khách hàng tại quầy giao dịch thực hiệncác dịch vụ ngân hàng: Mở sổ tiết kiệm, mở tài khoản, rút tiền từ tài khoản,
- 01 Kiểm soát viên (KSV): Kiểm tra và phê duyệt các giao dịch do GDV thực hiệncho khách hàng
2.2 Thực trạng tín dụng cá nhân tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Xuân
2.2.1 Quy trình tín dụng cá nhân
Quy trình cấp tín dụng tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh ThanhXuân được thực hiện theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực để loại trừ dần khách hàngkhông đủ điều kiện, nằm trong danh sách hạn chế hoặc trong tiêu chí từ chối chovay, nhằm giảm thời gian xem xét
Cụ thể, quy trình cấp tín dụng cho một khoản vay được thực hiện theo cácbước sau đây:
Bước 1: Tiếp cận khách hàng và hướng dẫn hồ sơ.
Tiếp nhận nhu cầu vay vốn: cán bộ tín dụng liên hệ với khách hàng để tiếp thị
và hướng dẫn về sản phẩm cho vay vốn phù hợp với nhu cầu của khách hàng Saukhi xác định được sản phẩm phù hợp, cán bộ tín dụng sẽ thống nhất với khách hàng
về điều kiện cho vay cùng với các loại phí theo quy định của NHTMCP Hàng hảiViệt Nam trong từng thời kỳ
Hướng dẫn và thu thập hồ sơ: cán bộ tín dụng thu thập và kiểm tra bộ hồ sơkhách hàng cung cấp, đảm bảo tính pháp lý theo quy định pháp luật, tính đầy đủ củadanh mục hồ sơ được quy định cho từng loại sản phẩm, tính hợp lệ của hồ sơ (đầy
đủ, nguyên vẹn, không bị tẩy xoá, cắt dán,.) Đồng thời, cán bộ tín dụng kiểm trathông tin CIC của khách hàng và ký đối chiếu bản gốc trên tất cả hồ sơ là bản sao
do khách hàng cung cấp hoặc kết quả CIC trả về Đối với các khoản vay thế chấp,cán bộ tín dụng còn phải thực hiện gửi hồ sơ và thực hiện định giá tài sản bảo đảm