LỜI CAM ĐOANTôi là: Lò Long Khởi - Slnh ngày 16/03/1990 Quê quán: Xã Vạn Xuân, huyện Thuờng Xuân, tỉnh Thanh Hóa Đơn vị công tác: Ngân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt N
Trang 1LÒ LONG KHỞI
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH LAM SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - năm 2020
Ì1 íf
Trang 2LÒ LONG KHỞI
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH LAM SƠNChuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TƯỜNG VÂN
Hà Nội - năm 2020
⅛
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Lò Long Khởi - Slnh ngày 16/03/1990
Quê quán: Xã Vạn Xuân, huyện Thuờng Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Đơn vị công tác: Ngân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lam Sơn
Là học viên lớp 20.01.NHC - Mã học viên: 20K401156
Đề tài: “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
Việt Nam - Chi nhánh Lam Sơn”
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do riêng tôi nghiên cứu thực hiện, các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lam Sơn (BIDV Lam Sơn)
Thanh Hóa, ngày tháng 06 năm 2020
Người cam đoan
Lò Long Khởi
Trang 4Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng BIDV Chi nhánh Lam Sơn, đồng nghiệp tại Phòng Giao Dịch Tĩnh Gia - Ngân hàng BIDV Chi nhánh Lam Sơn
đã hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình, đặc biệt là vợ tôi, những người đã luôn đồng hành, hỗ trợ để tôi có thể học tập hoàn thành luận văn này.
Thanh Hóa ngày tháng 06 năm 2020
Tác giả
Lò Long Khởi
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 Cơ sở lí luận về tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại 10
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại 10 1.1.2 Phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại 13
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM 15
1.2.1 Khái niệm, nội dung phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM 15
1.2.2 Sự cần thiết của việc phát triển TDBL tại các Ngân hàng thương mại 16
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng bán lẻ 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại 22
1.3.1 Yếu tố chủ quan 22
1.3.2 Yếu tố khách quan 24
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số NHTM tại Việt Nam và bài học đối với BIDV Chi nhánh Lam Sơn 25
1.4.1 Kinh nghiệm từ phát triển TDBL tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 25
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Thanh Hóa 26
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với BIDV Chi nhánh Lam Sơn 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) - CHI NHÁNH LAM SƠN 31
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Lam Sơn 31
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Lam Sơn 31
2.1.2 Kết quả hoạt động của BIDV Chi nhánh Lam Sơn giai đoạn 33
2017-2019 33
2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lam Sơn 40
Trang 62.2.1 Tình hình phát triển tín dụng bán lẻ giai đoạn 2017-2019 40
2.2.2 Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn 48
2.2.3 Lợi nhuận từ tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn 51
2.2.4 Thị phần tín dụng bán lẻ của BIDV Chi nhánh Lam Sơn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 53
2.3 Đánh giá về phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn giai đoạn 2017-2019 54
2.3.1 Những kết quả đạt được 54
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục 56
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LAM SƠN 63
3.1 Mục tiêu, định hướng, chiến lược và chính sách phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Chi nhánh Lam Sơn 63
3.1.1 Mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ 63
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ 63
3.1.3 Chiến lược phát triển tín dụng bán lẻ 64
3.1.4 Chính sách phát triển tín dụng bán lẻ 64
3.2 Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chinhánh Lam Sơn 67
3.2.1 Giải pháp mở rộng, phát triển các sản phẩm tíndụng bán lẻ 68
3.2.2 Giải pháp về cải tiến quy trình nghiệp vụ 72
3.2.3 Giải pháp kiểm soát chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu 73
3.2.4 Giải pháp về nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ 74
3.2.5 Giải pháp về tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự hiện nay 76
3.3 Kiến nghị 78
3.3.1 Đối với Chính phủ 78
3.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 79
3.3.3 Kiến nghị đối với BIDV 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Lienvietpostbank Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2017-2019 33
Bảng 2.2 Kết quả du nợ tín dụng và cơ cấu tín dụng giai đoạn 2017-2019 35
Bảng 2.3 Bảng so sánh tốc độ tăng truởng tín dụng và cơ cấu tín dụng 35
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu thu phí dịch vụ theo dòng sản phẩm 37
Bảng 2.5 Bảng so sánh tốc độ tăng truởng phí dịch vụ theo dòng sản phẩm 38
Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 39
Bảng 2.7 Doanh số và du nợ cho vay TDBL tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn 40
Bảng 2.8 Cơ cấu TDBL theo kỳ hạn vay giai đoạn 2017-2019 41
Bảng 2.9 Tốc độ tăng,giảm theo cơ cấu kỳ hạn giai đoạn 2017-2019 42
Bảng 2.10 Cơ cấu TDBL phân theo sản phẩm vay giai đoạn 2017-2019 43
Bảng 2.11 So sánh tốc độ tăng,giảm du nợ TDBL theo cơ cấu sản phẩm 44
Bảng 2.12 Kết quả cho vay TDBL theo tài sản đảm bảo 47
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2017-2019 48
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp nợ xấu TDBL giai đoạn 2017-2019 49
Bảng 2.15 Tốc độ tăng, giảm nợ xấu/tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2017-2019 50
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp thu nhập TDBL giai đoạn 2017-2019 51
Bảng 2.17 So sánh tốc độ tăng truởng thu nhập từ tín dụng bán lẻ 52
Bảng 2.18 Thị phần TDBL của BIDV Chi nhánh Lam Sơn trên địa bàn 53
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tín dụng bán lẻ được hiểu là các sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhucầu của những đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêunhỏ Phát triển TDBL được hiểu về chiều rộng là sự tăng trưởng về quy mô dư
nợ, về số lượng khoản vay, về doanh số cho vay theo những chỉ tiêu có thểlượng hóa được Phát triển TDBL về chiều sâu được hiểu là nâng cao chấtlượng sản phẩm dịch vụ, vừa đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng,vừa tăng trưởng an toàn bền vững Tuy nhiên để đạt được mục tiêu vừa tăngtrưởng, vừa đảm bảo phát triển an toàn và bền vững là bài toán mà các NHTMvẫn không ngừng thực hiện trong suốt quá trình phát triển
Hệ thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam những năm gần đây đạtđược những thành quả phát triển rất đáng tự hào Hệ thống Ngân hàng đóngvai trò huyết mạch của nền kinh tế, những thành quả kinh tế của đất nướcnhững năm vừa qua là minh chứng rõ ràng nhất cho những đóng góp của hệthống Ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam, đồng thời với những đónggóp đó là sự phát triển của hệ thống Ngân hàng đạt được tầm cao mới Trongnhững thành quả đạt được của hệ thống Ngân hàng thương mại không thểkhông nói đến đóng góp của lĩnh vực tín dụng bán lẻ, tín dụng bán lẻ đóngvai trò cốt yếu hình thành nên cơ cấu tín dụng của NHTM và quyết định đến
sự tồn tại, phát triển của các NHTM Phát triển mạnh tín dụng bán lẻ là xuthế, mục tiêu của các NHTM trong thời gian tới, tuy nhiên các NHTM đangđối mặt với những thách thức nhất định: Nhu cầu khách hàng ngày càng đadạng, phong phú và biến đổi không ngừng; Sự phát triển của công nghệ cótác động mạnh mẽ đến hành vi sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng;
Sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt Vì vậy bài toán phát triển
Trang 10tín dụng bán lẻ của các NHTM ngày càng trở nên khó thực hiện hơn.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã thực hiệnnhững chính sách, chiến lược rất mạnh mẽ để hướng đến mục tiêu đẩy mạnhphát triển tín dụng bán lẻ Kế thừa sứ mệnh, tầm nhìn, chủ trương và địnhhướng đó BIDV Chi nhánh Lam Sơn từ khi thành lập đã và đang thực hiệnnhững mục tiêu, giải pháp cụ thể để phát triển tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh.BIDV Chi nhánh Lam Sơn đã gặt hái được những thành quả nhất định về pháttriển TDBL trong giai đoạn vừa qua, tuy nhiên những kết quả đạt được chưatương xứng với tiềm năng và vị thế, bên cạnh đó còn xuất hiện nhiều hạn chế,bất cập, khó khăn, chưa phát huy hết sức mạnh của BIDV Chi nhánh LamSơn trong việc phát triển tín dụng bán lẻ Xuất phát từ những lý do trên, tôi
chọn đề tài “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lam Sơn” để làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu về TDBL tại Việt Nam đã được thực hiện với phạm vi
và đối tượng nghiên cứu khác nhau Tác giả đã tìm hiểu một số công trì nhnghiên cứu, bài viết có liên quan như:
Một số nghiên cứu về rủi ro tín dụng cho vay dưới chuẩn ở Mỹ: “Cho
vay trả góp không có trách nhiệm đã mở cửa cho những rủi ro”, Goolsbee,
Austan, 2007; “Tại sao những người cho vay dưới chuẩn lại gặp khó khăn
vướng mắc”, Peterr Coy, 2007; “Sự bùng nổ và sụp đổ của cho vay dưới chuẩn”, Ngân hàng dự trữ liên bang Dallas, 2007 Những nghiên cứu này đã
làm rõ bản chất của cho vay dưới chuẩn, thực chất liên quan tới chất lượng tíndụng của người vay và các hệ lụy đi kèm Những người vay dưới chuẩn vànhững khoản tín dụng dưới chuẩn thực chất là những người đi vay và nhữngkhoản nợ có điểm số tín nhiệm thấp, không đạt chuẩn do đó tiềm ẩn những
Trang 11nguy cơ không trả được nợ rất cao, điều đó cũng có nghĩa là khả năng thu hồivốn đối với nhóm này thấp, hiệu quả tín dụng không đảm bảo.
TS Phan Minh Ngọc (2016), “Đẩy mạnh tín dụng bán lẻ, trào lưu chung
của các ngân hàng” Bài viết nêu sự chuyển dịch trong cơ cấu tín dụng của
các Ngân hàng từ bán buôn sang bán lẻ Bài viết phân tích và đưa ra những cơ
sở vững chắc cho thấy sự phát triển của TDBL là rất cần thiết, để đáp ứng nhucầu thị trường và là điều kiện tiên quyết để các NHTM phát triển bền vững.Ngoài ra bài viết phân tích và khẳng định vai trò, trách nhiệm của các cơ quanquản lý Nhà nước trong việc định hướng phát triển, đưa ra những hành langpháp lý để ngành ngân hàng bán lẻ Việt Nam bước sang một trang phát triểnmới theo hướng an toàn và phát triển bền vững Tuy nhiên bài viết mới chỉphân tích nổi bật về xu thế phát triển tín dụng bán lẻ và vai trò của cơ quanquản lý Nhà nước, chưa đi sâu phân tích cơ sở lí luận về phát triển tín dụngbán lẻ, chưa phân tích các nội dung đánh giá phát triển tín dụng bán lẻ cũngnhư chưa có những đề xuất cụ thể trong hoạt động phát triển tín dụng bán lẻtại các NHTM
TS Lê Khắc Trí (2017), “Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động
ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam ”, bài viết đã nêu lên sự phân biệt khác nhau
giữa tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ, đồng thời bài viết cũng đề cập đếnhiện trạng tín dụng bán lẻ, bán buôn tại Việt Nam như: Đã có sự chuyển dịchtheo hướng giảm tỷ trọng bán buôn, tăng tỷ trọng bán lẻ tín dụng Ngoài ra,tác giả cũng đã nêu ra triển vọng, xu hướng và giải pháp nhằm phát triển tíndụng bán lẻ trong thời gian tới Tuy nhiên những giải pháp trong bài viết, chủyếu thuộc về các cơ quan quản lý như NHNN và Hiệp hội Ngân hàng nhằmxây dựng khung pháp lý và chương trình hành động nhằm giúp hệ thốngNHTM thuận lợi hơn
Vũ Anh Quân (2017), “Nâng cao hiệu quản hoạt động tín dụng của các
Trang 12Ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội” Luận án tiến sĩ, nghiên cứu
đánh giá thực trạng hiệu quản hoạt động tín dụng tại các NHTM trên địa bàn
Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của cácNHTM trên địa bàn, bằng phuơng pháp đua ra và phân tích các chỉ tiêu đánhgiá và các yếu tố ảnh huởng đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàngthuơng mại trên địa bàn, các chỉ tiêu bao gồm: Tốc độ tăng truởng và sự ổnđịnh, tăng chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và cho vay, nâng cao hiệuquả định giá tài sản, giảm nợ xấu, cải tiến quy chế chi trả thu nhập cho nguờilao động Tuy nhiên những chỉ tiêu đánh giá của tác giả đua ra phân tíchchung cho hoạt động tín dụng, chua cụ thể đối với riêng lĩnh vực tín dụng bán
lẻ, các giải pháp đua ra dựa trên cơ sở phân tích thực trạng các Ngân hàngtrên địa bàn Hà Nội trong khi mỗi địa bàn có rất nhiều đặc thù riêng khônggiống nhau, nên các giải pháp tác giả đua ra chua sát với thực tế ở một số địabàn khác
Nguyễn Xuân Bang (2017): “Pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt
động cấp tín dụng của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam” Luận án tiến
sĩ luật học Luận án nêu ra những vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng củacác ngân hàng thuơng mại Qua đó, phân tích, đánh giá thực trạng vấn đềpháp luật Việt Nam đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thuơng mại
và quá trình áp dụng những quy định này tại các ngân hàng Từ đó, đề xuấtđịnh huớng, những giải pháp và một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiệnpháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của các NHTM tạiViệt Nam Tác giả đã đua ra những giải pháp và một số kiến nghị nhất định,tuy nhiên việc áp dụng các quy định pháp luật tại các Ngân hàng mỗi đơn vị
có quy trình thực hiện riêng và đảm bảo tuân thủ pháp luật, các văn bản phápluật Nhà nuớc đuợc nghiên cứu và ban hành bởi các cơ quan chuyên trách,những giải pháp và kiến nghị của tác giả chỉ dừng lại ở mức độ là một trong
Trang 13những nghiên cứu tham khảo cho các cơ quan chuyên trách.
Lê Thị Thanh Mỹ (2017) đề tài “Hoàn thiện phân tích chất lượng TDBL
tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dinh"” Nghiên cứu đã hệ thống hóa chi
tiết và làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản về chất lượng TDBL, phân tích chấtlượng TDBL trong NHTM, phân tích các ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan
và khách quan tác động đến tổ chức, công cụ và kỹ thuật, nội dung phân tíchchất lượng tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định, đồng thời đềxuất các giải pháp hoàn thiện phân tích chất lượng tín dụng bán lẻ Tuy nhiênchất lượng tín dụng được đánh giá chủ yếu qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu, hiện nay các công cụ quản lý chất lượng tín dụng của các NHTM hầu hết
đã kiểm soát tương đối tốt, phản ánh thực trạng chất lượng tín dụng sát vớithực tế, mặt khác mỗi địa bàn có đặc thù riêng và tác giả nghiên cứu trongphạm vi các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định, vì vậy các giải pháp đưa rachưa sát với thực tế với phạm vi nghiên cứu của tác giả trong luận văn này
Luận văn thạc sỹ của các tác giả Phạm Văn Sáng đề tài “Hoạt động bán
lẻ tại Ngân hàng Dầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân"”;
Trần Ngọc Minh đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Dầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch T” Các luận văn đã
nêu thực trạng TDBL tại đơn vị, đề xuất giải pháp phát triển TDBL tại các chinhánh trong hệ thống BIDV Tuy nhiên các giải pháp mà các tác giả trên đưa
ra trên cơ sở thực trạng tại đơn vị, mỗi đơn vị trong hệ thống BIDV có nhiềuđặc điểm riêng khác, vì vậy các giải pháp phù hợp với đơn vị này nhưng cóthể sẽ chưa phù hợp với đơn vị khác
Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Thu (2017) đề tài “Nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Dầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Dông” Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về
tín dụng bán lẻ, phát triển tín dụng bán lẻ, phân tích thực trạng hiệu quả phát
Trang 14triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Thành Đông (là một trong nhữngChi nhánh BIDV hình thành từ sáp nhập Ngân hàng MHB) Tác giả đã phântích hiệu quả hoạt động TDBL tại đơn vị, phân tích các nhân tố ảnh huởngđến hiệu quả TDBL tại Chi nhánh thông qua các chỉ tiêu, đua ra một số giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh Tuy nhiêncác giải pháp tập trung huớng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng bán lẻ tại đơn vị, các giải pháp còn chung chung, chua đua ra đuợcnhững giải pháp, những biện pháp cụ thể thực tế, có hiệu lực tác động trựctiếp đến phát triển tín dụng bán lẻ,
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đinh Tiến Dũng (2018) đề tài “Nâng cao
chất lượng tín dụng hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” Luận văn đã hệ thống hóa
cơ sở lý luận về hộ kinh doanh, tín dụng hộ kinh doanh, phân tích các nhân tốảnh huởng đến chất luợng tín dụng hộ kinh doanh, phân tích thực trạng chấtluợng tín dụng hộ kinh doanh và đua ra những giải pháp nhằm nâng cao chấtluợng tín dụng hộ kinh doanh tại đơn vị Tuy nhiên luận văn mới chỉ nghiêncứu và đua ra các giải pháp về nâng cao chất luợng tín dụng đối với hộ kinhdoanh (là một phần trong cấu phần của tín dụng bán lẻ), phạm vi nghiên cứutại BIDV Chi nhánh Thanh Hóa có sự khác biệt về chiến luợc, về nguồn lực,
về điều kiện phát triển tín dụng bán lẻ đối với BIDV Chi nhánh Lam Sơn
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Cao Long (2019) đề tài “Mở rộng
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lam Sơn” Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở
lý luận về tín dụng cá nhân, các nhân tổ ảnh huởng đến mở rộng cho vay cánhân, phân tích thực trạng và đua ra một số giải pháp nhằm mở rộng cho vaykhách hàng cá nhân tại Chi nhánh Tuy nhiên các giải pháp mới chỉ tập trunghuớng đến mở rộng cho vay khách hàng cá nhân, cụ thể là phát triển theo
Trang 15chiều rộng, chưa đề cập đưa ra giải pháp cụ thể để phát triển theo chiều sâu.
Từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, mỗi nghiên cứu đều làm rõ một sốnội dung liên quan, phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp cụ thể.Tuy nhiên các nghiên cứu trên vẫn còn hạn chế là chưa đi sát vào thực tế, mớichỉ thực hiện trên một số khía cạnh nhất định, chưa đưa ra được những lý luậnvững chắc nhất để định hướng phát triển TDBL Các nghiên cứu trên thựchiện nghiên cứu trên cơ sở thực trạng tại các Chi nhánh Ngân hàng/Ngânhàng có tuổi đời thành lập và hoạt động lâu năm, có nền tảng hoạt động vữngchắc, địa bàn khác biệt BIDV Chi nhánh Lam Sơn là một Chi nhánh mớithành lập và đi vào hoạt động năm 2015, có rất nhiều điểm khác biệt, thuậnlợi và khó khăn đặc thù
Trên cơ sở kế thừa và hoàn thiện các nghiên cứu trước đây, luận văn làmmới đề tài bằng việc làm nổi bật thực trạng hoạt động TDBL tại BIDV Chinhánh Lam Sơn, qua đó chỉ ra được mặt đạt được và hạn chế còn tồn tại tronghoạt động TDBL tại đơn vị Từ kết quả nghiên cứu, tác giả xây dựng hệ thốnggiải pháp phát triển tín dụng bán phù hợp với định hướng chiến lược kinhdoanh mà chi nhánh ngân hàng đề ra
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển tíndụng bán lẻ, phân tích thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chinhánh Lam Sơn và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển tín dụngbán lẻ tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn
Trang 16BIDV Chi nhánh Lam Sơn trong giai đoạn 2017-2019.
- Đề xuất, đưa ra những giải pháp và những kiến nghị thiết thực cho sựphát triển TDBL của BIDV Chi nhánh Lam Sơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình phát triển TDBL thực tế tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến phát triển TDBL tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn trong giai đoạn2017-2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp thảo luận, phỏng vấn
thử, lấy ý kiến từ các chuyên gia, khách hàng có quan hệ tín dụng tại Chinhánh Ngoài ra, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh và đối chiếu các dữliệu có sẵn từ nội bộ BIDV Chi nhánh Lam Sơn
- Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp các số liệu từ các báo cáo của
BIDV Chi nhánh Lam Sơn, của một số tổ chức và một số công trình nghiêncứu có liên quan Tiến hành tổng hợp, phân tích, đối chiếu, so sách nhằmđánh giá thực trạng sự phát triển của tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánhLam Sơn
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá những vấn đề mang tính lý luận
về TDBL tại NHTM
- Về mặt thực tiễn: Từ kết quả phân tích thực trạng TDBL tại BIDV Chi
nhánh Lam Sơn đưa ra những thành quả đạt được và những hạn chế còn tồntại trong hoạt động TDBL tại đơn vị Phân tích kinh nghiệm phát triển TDBLcủa một số ngân hàng tại Việt Nam Từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp
Trang 17nhằm phát triển TDBL tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn.
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lí luận về tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
“Tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từ khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung ” (Các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á - AIT).
“TDBL là những hình thức cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ” (TS.
Lê Khắc Trí, 2008)”
Theo “Khoản 2 điều 50 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày
16/6/2010” có ghi: “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn,
trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống” được bao hàm cả hai nội dung: Tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả những khoản cho vay trực tiếp đến ngườivay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau Người vaycuối cùng ở đây không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xácđịnh là người trực tiếp với các đối tượng khác
Tóm lại khái niệm TDBL được hiểu là: “Tín dụng bán lẻ là hình thức
cung cấp tín dụng của Ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa ”.
Trang 19• Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
Đối tượng cho vay của TDBL chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình nên sốlượng khách hàng nhiều, địa bàn rộng lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng Nhữngđối tượng khách hàng này chịu sự ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh tế, vănhóa, xã hội do vậy ở những địa phương khác nhau thì nhu cầu phát sinh sẽkhác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh tế xã hội, trình độ dân trí, mức sống,phong tục tập quán và thị hiếu của người dân
Quy mô các khoản vay nhỏ hơn nhiều so với đối tượng khách hàng là tổchức kinh tế, do mục đích vay vốn là để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng haynhu cầu sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình, DNNVV nên số tiềnvay thường nhỏ Mặt khác điều kiện vay vốn về tài sản đảm bảo, khách hàngbán lẻ thường không có tài sản có giá trị lớn nên mức phê duyệt tín dụng củacác đối tượng khách hàng này thường nhỏ, trong phương án sử dụng vốn vaythông thường họ đã có chuẩn bị sẵn một phần vốn tự có, chỉ có nhu cầu vayvốn bù đắp phần thiếu hụt
Do đặc điểm của KHBL là số lượng lớn, đồng thời với đó là số lượngcông việc cần phải xử lí rất lớn nên cần phải sử dụng lực lượng lao động lớn,tốn kém thêm các chi phí cố định khác Ngoài ra đối với KHBL cần phải mởrộng mạng lưới cung ứng sản phẩm, thực hiện nhiều chương trình tiếp thị,truyền thông, tư vấn để đưa sản phẩm đến với khách hàng Do đó các làmtăng các chi phí kéo theo, do vậy bình quân chi phí cho một đồng vốn bỏ rathường lớn hơn so với bán buôn
Trong cho vay KHBL chất lượng thông tin tài chính của khách hàng có
độ minh bạch thấp, rủi ro thông tin lớn do trong quá trình thẩm định xét duyệt
Trang 20cho vay nguồn thông tin thu thập có độ tin cậy thấp, dễ bị khách hàng gianlận Mặt khác trong quá trình vay vốn có rất nhiều rủi ro xảy ra, những biếnđộng kinh tế xã hội, những biến cố gia đình hay trong cuộc sống của kháchhàng rất dễ ảnh huởng đến đời sống và khả năng trả nợ của khách hàng Dovậy mức độ rủi ro thông tin của khách hàng cá nhân đuợc đánh giá là cao hơn
so với một số đối tuợng khách hàng bán buôn
Tín dụng bán lẻ có vai trò quan trọng đối với ngân hàng, các khách hàng
và cả nền kinh tế:
Đối với Ngân hàng TDBL đóng vai trò quan trọng nhu sau:
+ TDBL là bộ phận cấu thành nên cơ cấu tín dụng của Ngân hàng, làđiều kiện tiên quyết để Ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững
+ Thông qua TDBL nâng cao thuơng hiệu, uy tín trên thị truờng, Ngânhàng có thể đẩy mạnh và phát triển bán chéo các sản phẩm khác dành choKHBL đem lại nguồn thu nhập cho Ngân hàng
+ Giúp phân tán rủi ro cho Ngân hàng
Đối với khách hàng, TDBL đóng vai trò rất quan trọng, TDBL giúpkhách hàng có thể tiếp cận đuợc nguồn vốn để thỏa mãn các nhu cầu về tiêudùng, về sản xuất kinh doanh khi nguồn lực tài chính hạn chế, không đủ đểđáp ứng nhu cầu Đem đến cho khách hàng cơ hội thỏa mãn nhu cầu tiêudùng, cơ hội thực hiện phuơng án SXKD, đóng góp vào sự phát triển củakhách hàng
Đối với nền kinh tế TDBL có những vai trò quan trọng nhu sau:
+ Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả
Trang 21nguồn vốn, tạo nguồn lực cho “các cá nhân, hộ gia đình mở rộng hoạt độngSXKD, tạo công ăn việc làm, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội”.
+ Góp phần kích cầu tiêu dùng: TDBL góp phần tích cực hỗ trợ nguồn tàichính cho khách hàng, kích thích nguời tiêu dùng chi tiêu, sử dụng tiêu thụ cácsản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó thúc đẩy sản xuất, tăng truởng kinh tế
+ Góp phần đẩy lùi nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi tại nhiều địaphuơng: Kênh TDBL đuợc mở rộng với nhiều hình thức vay, các sản phẩm đadạng, dễ tiếp cận sẽ tạo cơ hội cho nhiều đối tuợng khách hàng, nhiều thànhphần kinh tế có thể tiếp cận và vay vốn dễ dàng hơn, lãi suất vay vốn rẻ hơn
sẽ hạn chế nạn cho vay nặng lãi
1.1.2 Phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
Phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện nay như sau:
Căn cứ theo thời gian vay thì TDBL được chia thành ba loại: Cho vayngắn hạn; Cho vay trung hạn và cho vay dài hạn Cụ thể:
+ Cho vay ngắn hạn: Là cho vay các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng+ Cho vay trung hạn: Là cho vay các khoản vay có thời hạn từ 12 thángđến dưới 60 tháng
+ Cho vay dài hạn: Là cho vay các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trởlên
Theo mục đích sử dụng vốn của sản phẩm, các sản phẩm TDBL đượcphân loại theo đúng ý nghĩa của tên gọi, gồm:
• Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở: Là sản phẩm tín dụng nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng về nhà ở: Mua nhà, đất ở; Xây dựng/sửachữa/cải tạo nhà ở
• Sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: Là sản phẩm tín dụngnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hợp pháp, hợp lí của khách hàng, được bảo
Trang 22• Sản phẩm cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh: Là sảnphẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD của cá nhân,
• Sản phẩm cho vay qua thẻ tín dụng: Là sản phẩm tín dụng cho vay quathẻ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua sắm thanh toán của kháchhàng bằng thẻ tín dụng
• Sản phẩm cho vay chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá: Là sản phẩm tíndụng cho vay bảo đảm bằm bằng GTCG nhằm đáp ứng các nhu cầu củakhách hàng theo quy định
Theo hình thức bảo đảm, TDBL được phân loại như sau:
Trang 23Là loại hình cho vay mà khách hàng phải thế chấp/cầm cố tài sản củachính bên vay hoặc của bên thứ ba được Ngân hàng chấp thuận để bảo đảmcho nghĩa vụ trả nợ đôi với Ngân hàng Các loại tài sản thế chấp/cầm cố theoquy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng.
Là hình thức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (còn gọi là vay tínchấp), chỉ dựa trên uy tín của khách hàng
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM
1.2.1 Khái niệm, nội dung phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM
• Khái niệm phát triển: ii Phat triển là một phạm trù của triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến
sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ
sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn ” (Giáo trình triết học Mác - Lê Nin, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2017, tr97).
Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng, phát triển tín dụng bán lẻ được hiểunhư sau:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển TDBL là sự gia tăng về dư nợ tín dụng,
về
tỷ trọng cho vay, về số lượng khách hàng tại Ngân hàng (tăng về lượng)
- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển TDBL là sự gia tăng về dư nợ tín
dụng, về tỷ trọng cho vay, về số lượng khách hàng tại Ngân hàng kết hợp với
sự phát triển thêm sản phẩm TDBL, đồng thời tăng chất lượng TDBL (tăng vềlượng và chất) Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở yếu tốnhư thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn
Trang 24vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ.
Phát triển tín dụng bán lẻ hiện nay bao hàm cả hai cách hiểu như trên:Phát triển TDBL là sự gia tăng về quy mô (dư nợ tín dụng, tỷ trọng cho vay,
số lượng khách hàng), phát triển đa dạng các sản phẩm TDBL hướng tới thỏamãn nhu cầu khách hàng đồng thời tăng chất lượng tín dụng
Phát triển theo chiều rộng TDBL được hiểu là phát triển về quy mô nhưgia tăng về dư nợ, gia tăng về doanh số cho vay, gia tăng tỷ trọng TDBL trongtổng dư nợ tại Ngân hàng, gia tăng thị phần, gia tăng lợi nhuận từ hoạt độngTDBL Không chỉ hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ truyền thống màcòn phải phát triển, cho ra đời những sản phẩm mới nhiều vượt trội hơn, làmthỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng, qua đó chiếm lĩnh thị phần
Phát triển TDBL theo chiều sâu là sự phát triển về chất lượng của sảnphẩm dịch vụ, tính tiện ích, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiệnnay các sản phẩm dịch vụ mà các Ngân hàng cung cấp tới khách hàng hầu hếtđều đa dạng hóa tương đối đồng đều, khi đó Ngân hàng nào có chất lượng sảnphẩm dịch vụ tốt, tiện ích, làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng thì Ngân hàng
đó sẽ giành được thắng lợi
Phát triển TDBL không chỉ theo chiều rộng và chiều sâu mà còn phảiđảm bảo an toàn và bền vững Sự phát triển TDBL chỉ được xem là hiệu quảkhi đạt dược cả hai yếu tố: Vừa tăng trưởng về quy mô vừa kiểm soát chấtlượng tín dụng, kiểm soát được rủi ro
Phát triển TDBL đóng vai trò rất quan trọng đối với chiến lược hoạt
Trang 25động và phát triển bền vững của các NHTM, điều đó thể hiện như sau:
thương mại
Hoạt động chủ yếu của các NHTM là kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và
sử dụng nguồn vốn đó để thực hiện các hoạt động kinh doanh để thu lợi nhuận.Trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi chiếm vai trò chủyếu, mang lại cho Ngân hàng nhiều thu nhập nhất Thị trường ngày càng pháttriển và biến động không ngừng theo những bước đi của nền kinh tế, các Ngânhàng luôn phải thay đổi để thích ứng với những biến động đó Phát triển TDBL
sẽ mở rộng mạng lưới hoạt động, mở rộng nền khách hàng, mở rộng uy tín vàthương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh, phân tán rủi ro Bên cạnh đó, xuấtphát từ hoạt động cấp tín dụng sẽ còn kéo theo việc bán các sản phẩm khác chokhách hàng (dịch vụ thanh toán, ngân hàng điện tử, bảo hiểm.) do vậy hoạtđộng phát triển tín dụng đem lại nhiều lợi ích tổng thể cho Ngân hàng Việc xâydựng và phát triển hệ thống TDBL an toàn, hiệu quả, đa dạng, tiện ích sẽ là yếu
tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại
Hiện nay các NHTM coi phát triển mảng bán lẻ là nhiệm vụ trọng tâm,
là nhiệm vụ cốt yếu cho sự phát triển Trong đó có nhiệm vụ phát triển TDBL,đây là thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển, là mảnh đất màu mỡ cho cácNgân hàng kinh doanh dịch vụ Đồng thời với đó là sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt, các sản phẩm dịch vụ không chỉ đa dạng mà còn gia tăng về tiệních, tính năng, vượt qua giới hạn không gian và thời gian để có thể tiếp cậnkhách hàng Do vậy các NHTM phải phát triển TDBL để bắt kịp xu hướngchung, đồng thời đáp ứng thị trường
• Phát triển TDBL đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
Trang 26Nền kinh tế xã hội đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là nhữngthành quả phát triển có tác động mạnh mẽ đến đời sống con người Đời sốngđược nâng cao, thu nhập tăng lên, đồng thời với đó là các nhu cầu về vật chấtcần được thỏa mãn: Nhu cầu về tiêu dùng, mua sắm, nhà ở, mua ô tô, du học Nhu cầu khách hàng ngày càng tăng lên, không chỉ tăng lên theo số lượng cácsản phẩm dịch vụ phải đa dạng đáp ứng tất cả các nhu cầu, mà đi kèm với đó làchất lượng phải nâng cao, tốc độ xử lý phải nhanh, phải tiện tích, tiết kiệm thờigian công sức và chi phí sử dụng, phát triển theo kịp với công nghệ thời đại Pháttriển TDBL đòi hỏi các NHTM luôn phải đổi mới, đa dạng sản phẩm, ứng dụngkhoa học công nghệ vào sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng bán lẻ bao ( gồm cácchỉ tiêu như sau:
+ Sự tăng trưởng doanh số cho vay đánh giá thông qua tiêu chí: Mứctăng,giảm doanh số cho vay; Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay
+ Sự tăng trưởng dư nợ cho vay đánh giá thông qua tiêu chí: Tỷ lệ tăngtrưởng dư nợ cho vay; Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ
+ Nợ quá hạn: Đánh giá thông qua tỷ lệ nợ quá hạn
+ Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Đánh giá thông qua mức tăng,giảm dư nợ xấu
và tỷ lệ nợ xấu
Doanh số cho vay TDBL là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiềncho vay mà Ngân hàng thực hiện giải ngân trong một kỳ thời gian nhất định(thường là một năm), bao gồm dư nợ cho vay ở thời điểm cuối kỳ và dư nợtrong kỳ đã thu hồi) Doanh số cho vay TDBL phản ánh khái quát, tình hìnhmức độ hoạt động cho vay trong một kỳ nhất định
Chỉ tiêu mức tăng giảm doanh số cho vay được xác định như sau:
Trang 27Mức tăng giảm DSCV=DSCV (t) - DSCV (t-1) (1.1)
Trong đó: DSCV (t): Doanh số cho vay kỳ t
DSCV (t-1): Doanh số cho vay năm liền trước kỳ 1
Chỉ tiêu này phản ánh con số tuyệt đối và phản ánh chính xác về doanh
số cho vay, qua so sánh chỉ tiêu này cho thấy doanh số thực tế về việctăng/giảm cho vay TDBL trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ lệ tăng truởng doanh số cho vay TDBL nhu sau:
DSCV(t)-DSCV (t- 11
Trong đó: DSCV (t): Doanh số cho vay kỳ t
DSCV (t-1): Doanh số cho vay kỳ liền trước kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ tăng/giảm doanh số cho vay TDBL là bao
nhiêu phần trăm khi so sánh kỳ (t) và kỳ liền truớc (t-1)
Ý nghĩa chỉ tiêu: Chỉ tiêu này nếu lớn hơn 0 là có sự tăng truởng, nếu
bằng 0 là không có sự tăng truởng, nếu nhỏ hơn 0 là sụt giảm
Du nợ cho vay TDBL là chỉ tiêu phản ánh tổng thể số tiền mà Ngân hàng
đã cho khách hàng vay và chua thực hiện thu hồi xác định tại thời điểm nhấtđịnh (thuờng là xác định vào thời điểm cuối kỳ)
Du nợ cho vay TDBL phản ánh quy mô phát triển về luợng của tín dụng.Việc đo luờng, đánh giá du nợ cho vay thông qua các mức: Tỷ lệ tăng giảmcủa du nợ cho vay và Tỷ trọng du nợ TDBL/Tổng du nợ
Chỉ tiêu tỷ lệ tăng truởng du nợ cho vay TDBL xác định nhu sau:
DNCV(t)-DNCV (t- 1), tnnrι ,
)
Trong đó: DNCV (t): Dư nợ cho vay kỳ t
DNCV (t-1): Dư nợ cho vay kỳ liền trước
Trang 28Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ phản ánh tỷ trọng dư nợ TDBL trong cơ cấu tổng
dư nợ, được xác định theo công thức sau:
cơ cấu dư nợ
Chỉ tiêu dư nợ quá hạn phản ánh con số tuyệt đối tổng thể dư nợ màNgân hàng đã thực hiện cho vay và chưa thu hồi được đúng thời hạn thanhtoán tại thời điểm xem xét
Để đánh giá về tình hình nợ quá hạn, thường sử dụng tỷ lệ nợ quáhạn/tổng dư nợ được xác định theo công thức như sau:
Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại vào các nhóm 3,4,5 theo quyđịnh của pháp luật Dư nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh tổng thể số dư nợ đượcphân loại vào nhóm nợ xấu tại thời điểm xem xét Để đo lường con số tuyệtđối về nợ xấu giữa các kỳ thường sử dụng công thức tính mức độ tăng/giảm
dư nợ xấu như sau:
Trang 29Trong đó: DN xấu (t): Dư nợ xấu kỳ t
DNxấu (t-1): Dư nợ xấu kỳ liền trước
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh số du nợ xấu chiếm tỷ lệ bao nhiêuphần trăm trong tổng du nợ tại thời điểm xem xét Đuợc xác định nhu sau:
Tỷ lệ nợ xấu cao phản ánh chất luợng tín dụng kém của Ngân hàng
Hiệu quả của hoạt động TDB thể hiện qua thu nhập từ TDBL đem lạicho Ngân hàng, là thu nhập từ cho vay TDBL mang lại Thông thuờng đểđánh giá sự phát triển của TDBL không chỉ đánh giá về quy mô mà còn đánhgiá về hiệu quả, tức là mức thu nhập mang lại, để đánh giá thông thuờng sửdụng các chỉ tiêu: Thu nhập ròng TDBL, NIM tín dụng, tỷ trọng TNRTDBL/Tổng thu nhập của Ngân hàng Đồng thời để đánh giá thông thuờng sửdụng các chỉ tiêu tốc độ tăng giảm thu nhập ròng TDBL, tốc độ tăng giảm tỷtrọng thu nhập TDBL/Tổng thu nhập
NIM (Net Interst Margin): Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chỉ số để xác
Trang 30định giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả của Ngân hàng, chỉ số này phảnánh sự chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất mua vốn, NIM cao thì đemlại hiệu quả cao và ngược lại.
Tỷ trọng thu nhập ròng (TNR) TDBL là Tỷ lệ TNR từ TDBL trên tổngthu nhập của Chi nhánh tại thời điểm tính toán, nó cho thấy TNR từ TDBLchiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập, được tính như sau:
( 1
-9 )
Thông thường sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tỷ trọng TNR TDBL
để đánh giá tốc độ tăng,giảm của tỷ trọng TNR TDBL như sau:
Chiến lược kinh doanh là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến sự phát triểnTDBL, Ngân hàng đã đặt mục tiêu, chiến lược kinh doanh rõ ràng thì sẽ chủđộng có những biện pháp, chính sách cụ thể để phát triển TDBL nhằm đạtđược mục tiêu đề ra
Chính sách tín dụng của Ngân hàng vai trò rất quan trọng, chính sách tíndụng thể hiện bằng những quy định về quy chế cho vay, quy trình nghiệp vụ,phân cấp thẩm quyền phán quyết chính sách tín dụng thông thoáng, ngắngọn, rõ ràng, minh bạch, mở rộng sẽ là nhân tố quyết định đến sự phát triểnTDBL Ngân hàng
Trang 31• Công tác tổ chức, bố trí nhân sự của Ngân hàng
Công tác tổ chức, bố trí nhân sự của Ngân hàng có vai trò cực kỳ quantrọng, các bộ phận chức năng của Ngân hàng được sắp xếp một cách hợp lý,khoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, hài hòa giữa các bộ phận, đápứng yêu cầu xử lý công việc, đẩy nhanh tốc độ xử lý nghiệp vụ Bên cạnh đó
bố trí nhân sự phù hợp, sử dụng đúng người đúng việc sẽ phát huy năng lực
sở trường của từng cá nhân, nâng cao hiệu quả công việc từ đó nâng cao năngsuất lao động
Mạng lưới hoạt động đóng vai trò thiết yếu, giúp Ngân hàng mở rộngkhả năng tiếp cận nhiều khách hàng hơn, đưa sản phẩm dịch vụ đến với kháchhàng vượt không gian, thời gian Cùng với đó là cơ sở vật chất hiện đại,khang trang, sang trọng và lịch sự, hình ảnh đẹp mắt sẽ thu hút khách hàngđến với Ngân hàng
Năng lực, phẩm chất đạo đức cán bộ đóng vai trò then chốt và hạn chếrủi ro Cán bộ phải đảm bảo đủ năng lực, trình độ, kiến thức để thực hiện cáchoạt động chuyên môn nghiệp vụ Bên cạnh đó phải có tư cách đạo đức, có ýthức tổ chức kỷ luật hạn chế rủi ro đạo đức Cán bộ nhiệt tình, năng nổ, giỏichuyên môn nghiệp vụ, giỏi thị trường, phẩm chất đạo đức tốt sẽ được kháchhàng tín nhiệm và lựa chọn, xây dựng sự trung thành gắn kết của khách hàngvới Ngân hàng
Chính sách quảng bá, truyền thông có vai trò rất quan trọng, nhờ nhữngchính sách markering truyền thông mà Ngân hàng có thể mở rộng, cung cấpthông tin, tiếp cận đến khách hàng, làm cho khách hàng hiểu, biết đến sảnphẩm dịch vụ và từ đó đưa khách hàng đến sử dụng sản phẩm dịch vụ củaNgân hàng
Trang 321.3.2 Yếu tố khách quan
1.3.2.1 Sự phát triển kinh tế xã hội
Nền kinh tế là một tổng thể tất cả các yếu tốt có sự liên kết chặt chẽ vàràng buộc với nhau, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ranhững biến động dây chuyền tới các lĩnh vực khác Hoạt động kinh doanhNgân hàng là lĩnh vực rất nhạy cảm với biến động của nền kinh tế, các biếnđộng kinh tế tác động nhanh và trực tiếp tới tất cả các hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng, trong đó có hoạt động kinh doanh TDBL, khi nền kinh tế pháttriển hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao thì đời sống người dân được nângcao, thu nhập tăng lên dẫn đến gia tăng và phát sinh các nhu cầu khác, do vậynhu cầu thị trường về TDBL tăng lên làm cho cơ hội phát triển TDBL tănglên Và ngược lại khi nền kinh tế suy thoái thì nhu cầu xã hội sẽ suy giảm, từ
đó dẫn đến suy giảm nhu cầu tín dụng và TDBL sẽ suy giảm
Ngoài ra các yếu tố xác hội khác như: Tình hình ổn định chính trị xã hội,trình độ dân trí, mức sống, mức thu nhập, thói quen, phong tục tập quán, thịhiếu tiêu dùng của người dân ảnh hưởng đến thói quen sinh hoạt và tiêudùng, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu về TDBL Ví dụ địa bàn có đông dân cư,tập trung nhiều người có thu nhập cao, đời sống phát triển thì nhu cầu tiêudùng ở đó lớn, nhu cầu tín dụng sẽ cao hơn do vậy khả năng mở rộng TDBLtại địa bàn đó sẽ cao hơn Ngược lại địa bàn kinh tế kém phát triển, người dânkhông có thu nhập cao và ổn định thì nhu cầu sẽ thấp, chưa phát sinh các nhucầu nâng cao đời sống do vậy nhu cầu tín dụng sẽ thấp, khó có khả năng mởrộng phát triển TDBL
1.3.2.2 Chính sách và chương trình phát triển kinh tế của Chính phủ
Khi Nhà nước thực hiện chính sách nới lỏng, kích cầu tiêu dùng, thựchiện điều tiết các công cụ thị trường để kích thích đầu tư như nới lỏng chínhsách tài khóa, chính sách tiền tệ, nới lỏng tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, kích
Trang 33thích sản xuất tạo công ăn việc làm sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đờisống và thu nhập người dân tăng lên, từ đó kích thích tiêu dùng và đây là cơhội và thị trường cho TDBL của các Ngân hàng phát triển Mặt khác cácchương trình hỗ trợ như: Hỗ trợ các địa bàn nghèo, khu vực khó khăn, ưu đãiđối với đối tượng chính sách sẽ có tác động đến cầu tiêu dùng của thịtrường, từ đó tác động đến hoạt động phát triển TDBL của các NHTM.
1.3.2.3 Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật là hệ thống các văn bản luật, văn bản quy định củaNhà nước về phát triển TDBL Tất cả mọi hoạt động của Ngân hàng đều phảituân thủ luật pháp, pháp luật quy định luật để làm căn cứ thực hiện triển khaihoạt động nghiệp vụ, đảm bảo an toàn và phát triển theo định hướng của Nhànước Môi trường pháp luật chặt chẽ, đồng bộ, thông suốt sẽ là điều kiện đểcho Ngân hàng phát triển TDBL
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số NHTM tại Việt Nam và bài học đối với BIDV Chi nhánh Lam Sơn
1.4.1 Kinh nghiệm từ phát triển TDBL tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) được thành lập ngày05/05/2008, là một trong những Ngân hàng trẻ trong hệ thống NHTM tại ViệtNam, bề dày lịch sử hoạt động chưa nhiều tuy nhiên TPBank đã xây dựngđược vị thế riêng biệt của mình trên thị trường TPBank được kế thừa nhữngthế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tàichính mạnh của các cổ đông chiến lược, trong đó có Tập đoàn công nghệFPT Dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu,với mục tiêu đi đầu về Ngân hàng số, TPBank đã tập trung đầu tư để có hạtầng công nghệ hiện đại, giải pháp công nghệ tiên tiến có tính đột phá nhưLiveBank, Quickpay, Ebank, trợ lí ảo T’aio Tất cả những sản phẩm vượttrội đó đã giúp TPBank trở thành nhà băng đầu tiên tại Việt Nam có hệ sinh
Trang 34thái ngân hàng số đa dạng và vượt trội Trong lĩnh vực TDBL TPBank pháttriển và cho ra mắt các sản phẩm TDBL trực tuyến, tương tác trực tuyến vớikhách hàng: Khách hàng có thể tiếp cận với Ngân hàng thông qua internet vàtrao đổi trực tiếp với cán bộ TPBank, cán bộ sẽ tiếp nhận nhu cầu khách hàng,
tư vấn và hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục, hồ sơ một cách nhanhgọn, tiết kiệm thời gian và chi phí, thời gian xử lý hồ sơ rút ngắn Một số sảnphẩm thế mạnh của TPBank sử dụng công nghệ hiện đại: Cho vay tiền mặt đatiện ích, Vay topup với các khách hàng đang vay thế chấp tại TPBank, Vaysinh viên được đông đảo khách hàng đánh giá cao và lựa chọn
Bên cạnh đó TPBank xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu đẹp, độcđáo, gây ấn tượng mạnh đối với khách hàng bởi không gian giao dịch hiệnđại, sang trọng, trẻ trung, lịch sự thu hút khách hàng
TPBank trong những năm gần đây nằm trong Top những NHTM cổphần tư nhân có tốc độ phát triển nhanh và hiệu quả Mảng TDBL củaTPBank đang đạt được tốc độ phát triển tương đối tốt, đặc biệt là các sảnphẩm vay trực tuyến Có được thành quả như trên một phần lớn là nhờ vàophát triển nền tảng công nghệ hiện đại, phát triển sản phẩm theo hướng ứngdụng công nghệ cao, tiện tích vượt trội kết hợp xây dựng quảng bá hình ảnh,thương hiệu nhằm ghi dấu ấn đối với khách hàng Rất nhiều các NHTM tạiViệt Nam đang trong quá trình thực hiện chuyển dịch sang Ngân hàng số,thành công của TPBank là minh chứng rõ nét nhất cho xu hướng này
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Thanh Hóa
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánhThanh Hóa được thành lập năm 2010, tuy là một NHTM Nhà nước nhưngthành lập và hoạt động tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa muộn nhất so với nhóm cácNHTM Nhà nước Trong suốt những năm từ 2010-2014 quy mô hoạt động của
Trang 35Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa khá khiêm tốn, quy mô dư nợ, nền kháchhàng đều thấp hơn nhiều lần so với nhóm các NHTM Nhà nước trên địa bànnhư BIDV, Agribank, VietinBank Từ năm 2015 Vietcombank Chi nhánhThanh Hóa dưới sự điều hành của ban lãnh đạo mới đã thực hiện những chiếnlược phát triển đột phá, trong đó phải kể đến chiến lược phát triển TDBL, đưaVietcombank Chi nhánh Thanh Hóa từ vị trí Chi nhánh Ngân hàng quy mônhỏ
nhất trong nhóm các NHTM Nhà nước đến hết năm 2019 đạt vị trí Ngân hàng
có quy mô đứng thứ 2 (chỉ sau Agribank) và bình quân lợi nhuận/người đứngđầu địa bàn Theo báo cáo kết quả kinh doanh Vietcombank Chi nhánh ThanhHóa năm 2019 như sau: Quy mô dư nợ cho vay đạt 9.700 tỷ đồng trong đó dư
nợ TDBL đạt 2.500 tỷ đồng, HĐV đạt 5.000 tỷ đồng, lợi nhuận bìnhquân/người đạt 3 tỷ đồng/người Đạt được thành quả như trên có đóng gópkhông nhỏ của phát triển TDBL, những chính sách đột phá mà Ban lãnh đạoVietcombank Chi nhánh Thanh Hóa đã thực hiện như sau:
- Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm TDBL chủ lực thế mạnh trên địabàn: Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm thế mạnh như sản phẩm cho vaynhu cầu nhà ở, sản phẩm cho vay SXKD, cho vay mua ô tô Xác định đây là
3 sản phẩm chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay Trong đó tậptrung mạnh sản phẩm cho vay mua nhà tại các dự án nhà ở lớn tại Thanh Hóanhư: Khu chung cư Louis Apartment; Khu đô thị sinh thái FLC Sầm Sơn;Khu chung cư Ruby tower; Khu chung cư Hợp Lực; Khu đô thị VinhomesStarcity đây là bước đột phá trong chiến lược phát triển sản phẩm cho vaymua nhà và đem lại thành công lớn Vietcombank Thanh Hóa
- Tập trung phát triển TDBL tại các địa bàn trọng điểm: VietcombankThanh Hóa xác định tập trung phát triển mạnh TDBL tại các đô thị lớn, chủyếu tại Thành phố Thanh Hóa và Thành phố Sầm Sơn Trong đó tập trungphát triển mạnh cho vay SXKD và nhu cầu xây dựng/sửa chữa/cải tạo nhà
Trang 36nghỉ, khách sạn tại địa bàn Thành phố Sầm Sơn Đây là địa bàn du lịch bướcvào thời kỳ phát triển mạnh, được đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng đồng bộ, đượcchính quyền tạo cơ chế hỗ trợ đặc biệt cho phát triển, đi cùng sự phát triển đó
sẽ kéo theo sự tăng trưởng của nhu cầu tín dụng nói chung và TDBL nóiriêng Vietcombank Thanh Hóa đã khai thác rất tốt phát triển TDBL tại địabàn trong giai đoạn này
Những chiến lược và mục tiêu phù hợp, thực hiện những chính sách độtphá, biện pháp thực hiện hiệu quả của Vietcombank Thanh Hóa đã đem lạithành công
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với BIDV Chi nhánh Lam Sơn
Qua tìm hiểu tình hình phát triển TDBL tại TPBank và Vietcombank Chinhánh Thanh Hóa, tóm lược một số bài học kinh nghiệm về phát triển TDBLđối với BIDV Chi nhánh Lam Sơn như sau:
- Tập trung phát triển các sản phẩm thế mạnh: BIDV Chi nhánh LamSơn triển khai tất cả các sản phẩm TDBL tới khách hàng, tuy nhiên cần tậptrung đẩy mạnh hơn nữa các sản phẩm thế mạnh chủ lực, có thế mạnh và ưuthế hơn so với các đối thủ là các sản phẩm: Cho vay nhu cầu nhà ở, cho vaySXKD, cho vay tiêu dùng có TSBĐ Đây là những sản phẩm thế mạnh, có
cơ chế cho vay thông thoáng, chính sách lãi suất cạnh tranh, đây là lợi thếBIDV Chi nhánh Lam Sơn cần phải duy trì và phát triển
- Mở rộng và khai thác thị trường tiềm năng: Hiện nay Chi nhánh BIDVChi nhánh Lam Sơn đang tập trung khai thác thị trường là các khu đô thị lớntại địa bàn, tuy nhiên thị trường luôn luôn có sự biến đổi, địa bàn Thanh Hóa
là địa bàn rộng lớn, hiện nay chính quyền địa phương đã và đang thực hiệncác chủ trương thành lập, xây dựng và phát triển các khu đô thị, khu kinh tếtrọng điểm, đi cùng với đó sẽ xuất hiện những địa bàn mới có điều kiện kinh
tế xã hội phát triển Đây là những thị trường tiềm năng để phát triển TDBL
Trang 37BIDV Chi nhánh Lam Sơn cần phải có kế hoạch chiếm lĩnh địa bàn, chiếmlĩnh thị trường, mở rộng mạng lưới hoạt động để đón đầu sự phát triển.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ vào sản phẩm: Công nghệ ngày càngphát triển, việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động cung ứng sản phẩm dịch
vụ đem lại hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và nguồn lực, vượt qua giới hạnkhông gian và thời gian, mở ra cơ hội tiếp cận tới nhiều khách hàng ở nhiềuđịa bàn khác nhau, thuộc nhiều đối tượng và thành phần kinh tế khác nhau.Trong kỷ nguyên Ngân hàng số, công nghệ sẽ là yếu tố quyết định sự sốngcòn của các Ngân hàng BIDV Chi nhánh Lam Sơn cần phải tích cực triểnkhai các sản phẩm công nghệ cao, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ tạiChi nhánh, đầu tư cho việc đào tạo nhân sự để có thể tiếp thu, triển khai cácsản phẩm ứng dụng công nghệ cao đem lại hiệu quả phát triển
- Tăng cường thực hiện Marketing, truyền thông: Công tác truyền thông
có vai trò to lớn đối với hoạt động của Ngân hàng, truyền thông giúp chokhách hàng biết đến, hiểu và từ đó sẽ dẫn đến sự lựa chọn sử dụng BIDV Chinhánh Lam Sơn có tuổi đời hoạt động chưa lâu, nhận diện thương hiệu trênthị trường chưa cao BIDV Chi nhánh Lam Sơn cần đầu tư mạnh cho truyềnthông và nhận diện thương hiệu: Đầu tư cơ sở vật chất khang trang, xây dựnghình ảnh không gian giao dịch đẹp, sang trọng, lịch sự, nâng cao chuẩn mựcgiao dịch của cán bộ để ghi dấu ấn trong lòng khách hàng; Thực hiện cácchương trình marketing truyền thông trên các kênh thông tin rộng rãi để cóthể tiếp cận nhiều khách hàng hơn
Theo quy định về chức năng nhiệm vụ của BIDV, Chi nhánh Lam Sơn
có thể thực hiện lựa chọn chiến lược phát triển, đề ra các mục tiêu và chínhsách để phát triển tín dụng nói chung và TDBL nói riêng, đảm bảo hiệu quảhoạt động, nằm trong giới hạn cho phép của Hội sở chính Riêng đối vớiTDBL Hội sở chính cho phép Chi nhánh có thể tăng trưởng vượt mức chỉ tiêu
Trang 38được giao tuy nhiên tổng dư nợ đảm bảo không vượt giới hạn tín dụng Chinhánh Những kinh nghiệm phát triển TDBL của TPBank và VietcombankChi nhánh Thanh Hóa áp dụng có thể mang lại hiệu quả tăng trưởng tốt đốivới BIDV Chi nhánh Lam Sơn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống lý thuyết về TDBL, nội dung trìnhbày về phát triển TDBL gồm các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển TDBL, sự cầnthiết phát triển TDBL và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TDBL tạingân hàng thương mại Thông qua kinh nghiệm phát triển TDBL tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong (TPBank) và Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánhThanh Hóa, tác giả rút ra một số bài học về phát triển TDBL đối với BIDVChi nhánh Lam Sơn Nội dung chương 2 sẽ làm cơ sở cho quá trình phân tíchthực trạng phát triển TDBL tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn trong chương 2
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV) - CHI NHÁNH LAM SƠN
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Lam Sơn
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại co phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Lam Sơn
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Chi nhánh Lam Sơn
BIDV Chi nhánh Lam Sơn được thành lập theo “Quyết định số1203/QĐ-BIDV ngày 08/05/2015” trên cơ sở tiếp nhận Ngân hàng TMCPphát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) - Chi nhánh Thanh Hóa khisáp nhập MHB vào BIDV theo “Quyết định số 589/QĐ-NHNN ngày25/04/2015” của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Ngân hàng MHB - Chinhánh Thanh Hóa là tiền thân của BIDV Chi nhánh Lam Sơn
BIDV Chi nhánh Lam Sơn sau khi được thành lập, tiếp nhận và thừa kếtoàn bộ quyền và nghĩa vụ từ MHB Chi nhánh Thanh Hóa Trụ sở tại địa chỉ:
Số 07 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa BIDV điềuđộng nhân sự tại BIDV Chi nhánh Thanh Hóa sang tiếp quản và điều hành,BIDV Chi nhánh Thanh Hóa thực hiện các chính sách hỗ trợ về nhân sự vàđịa bàn cho BIDV Chi nhánh Lam Sơn (điều chuyển 03 phòng giao dịch từBIDV Chi nhánh Thanh Hóa sang BIDV Chi nhánh Lam Sơn)
Vượt qua khó khăn ban đầu, đến hết năm 2019 BIDV Chi nhánh LamSơn là Chi nhánh xếp hạng 1 trong hệ thống, là một trong những Chi nhánh
có kết quả hoạt động tốt nhất trong nhóm các Chi nhánh sáp nhập
Trang 402.1.1.2 Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động của BIDV Chi nhánh Lam Sơn
Sơ đồ mô hình tồ chức BIDV Chi nhánh Lam Sơn
(Nguồn: BIDVChi nhánh Lam Sơn)
• Mô hình tổ chức của BIDV Chi nhánh Lam Sơn thực hiện theo quyđịnh về mô hình tổ chức chi nhánh mẫu do BIDV ban hành cụ thể: BIDV Chinhánh Lam Sơn thực hiện tổ chức, bố trí mô hình hoạt động chia làm 5 khốitheo sơ đồ như trên
• Mạng lưới hoạt động: Tính đến ngày 31/12/2019 mạng lưới hoạt độngcủa BIDV Chi nhánh Lam Sơn bao gồm tại thành phố Thanh Hóa và cáchuyện trong tỉnh Thanh Hóa:
+ Trụ sở chính chi nhánh tại Số 07 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên,thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
+ Phòng giao dịch Lê Hoàn tại Số 194 Trường Thi, phường Trường Thi,