1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

92 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Tín Dụng Bán Lẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Tác giả Vũ Văn Thịnh
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Thanh Quế
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 401,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

47 2.3.2Những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Chi nhánh Thái Bình...48 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG...53 BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TM

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VŨ VĂN THỊNH

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CO PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS MAI THANH QUẾ

Hà Nội - 2019

Ì1 íf

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng bán lẻ tại NHTM 7

1.1.1 Khái niệm về tín dụng bán lẻ 7

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tín dụng bán lẻ 8

1.1.3 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ 10

1.2 Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ 11

1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ và sự cần thiết phải phát triển tín dụng bán lẻ 11

1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng bán lẻ 11

1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG 23

BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG 23

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 23

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình 23

2.1.1 Giới thiệu chung về lịch sử hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam — Chi nhánh Thái Bình 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Chi nhánh Thái Bình 25

Trang 5

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn từ 2016 —

2018 26

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình 31

2.2.1 Tăng trưởng quy mô tín dụng 32

2.2.2 Chất lượng tín dụng bán lẻ 39

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Chi nhánh Thái Bình 47

2.3.1 Nhữn g kết quả đạt được 47

2.3.2Những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Chi nhánh Thái Bình 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG 53

BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG 53

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 53

3.1 Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình 53

3.1.1 Định hướng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 53

3.1.2 Định hướng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2019 - 2022 54

3.2 Một sô giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình 55

3.2.1 Giải pháp về marketing theo định hướng bán lẻ 55

3.2.2 Linh hoạt trong chính sách khách hàng và chính sách lãi suất 58

3.2.3 Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm tín dụng 61

3.2.4 Phát triển các kênh phân phối 62

3.2.5 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ 62

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên 64

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACB

CBCNV

CNTT

CVTD

DNSVM

DNVVN

HGĐ

KHCN

KHDN

KHBL

NHBL

NHCT

NHTM

NHNN

SXKD

TDBL

TMCP

Vietcombank

Vietinbank

Vietinbank

3.2.7 Giải pháp về công nghệ thông tin 65

3.3 Một số kiến nghị 66

3.3.1Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 66

3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 69

3.3.5 Kiến nghị với các cơ quan ban ngành khác 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Thái Bình giai đoạn 2016 - 201827

Bảng 2.2: Diễn biến dư nợ tại Vietinbank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 28

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động khác năm 2016 - 2018 30

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank Chi nhánh Thái Bình 2016 -2018 31

Bảng 2.5: Cơ cấu DNBL theo đối tương khách hàng 35

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm Vietinbank Thái Bình 2016 2018 37 Bảng 2.7: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ Vietinbank Thái Bình 2016 -2018 40

Bảng 2.8: Tỷ lệ nhóm nợ bán lẻ Vietinbank Thái Bình 2016-2017 40

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát khách hàng về độ tin cậy 44

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát khách hàng về sự đáp ứng 45

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát khách hàng về phương tiện hữu hình 46

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát khách hàng về năng lực phục vụ 46

Bảng 2 13: Kết quả khảo sát khách hàng về sự thấu cảm 47

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại Vietinbank Thái Bình 25

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Diễn biến dư nợ tại Vietinbank Thái Bình 2016 -2018 32

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng DN bán lẻ Vietinbank Thái Bình 2016 - 2018 33

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng tại một số TCTD tại Thái Bình 2016 -2018 34

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn 2016 -2018 36

Biểu đồ 2.5: Số lượng khách hàng của Vietinbank Thái Bình 2016 - 2018 38

Biểu đồ 2.6: Thị phần tín dụng bán lẻ tỉnh Thái Bình năm 2016 - 2018 39

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ xấu của bán lẻ và toàn của Chi nhánh 2016-2018 41

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Neu ví nền kinh tế của một quốc gia như một cơ thể sống thì hệ thống ngânhàng được coi như mạch máu dẫn truyền dưỡng chất để nuôi dưỡng cơ thể sống đó.Bất kỳ một quốc gia nào dù quốc gia đó có nền kinh tế phát triển, đang phát triểnhoặc hơn nữa là quốc gia chưa phát triển thì hoạt động ngân hàng cũng đều có sựtác động to lớn đến các hoạt động kinh tế và tình hình kinh tế của quốc gia đó

Tại Việt Nam, một quốc gia đang phát triển cũng không nằm ngoài quy luậtchung đó, hệ thống ngân hàng đã đóng góp đáng kể đến sự phát triển và đạt đượckết quả vượt bậc của nền kinh tế sau hơn ba mươi năm đổi mới, hội nhập và pháttriển

Trong xu thế hội nhập và phát triển của thế giới với sự phát triển như vũ bãocủa công nghệ thông tin, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đang cónhững thay đổi tích cực nhằm bắt kịp những thay đổi của thị trường và tăng sự cạnhtranh của chính các ngân hàng thương mại trên thị trường trong nước và quốc tế.Mặc dù các ngân hàng thương mại đã phát triển và đổi mới nhằm cung cấp ra thịtrường các sản phẩm dịch vụ tối ưu cho đối tượng khách hàng hướng tới tuy nhiênhoạt động tín dụng của các ngân hàng luôn được đánh giá cao và được chú trọng làmột trong những hoạt động tạo ra lợi nhuận chính cho các ngân hàng Trong nhữngnăm trở lại đây, việc tập trung vào hoạt động bán lẻ là xu hướng chung của các ngânhàng thương mại trong nước và khu vực nhằm tăng tính cạnh tranh và phân tán rủi

ro cho các NHTM

Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam(Vietinbank) thành lập từ năm 1988, sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước ViệtNam (NHNN) Vietinbank luôn hướng đến khách hàng, hướng đến sự hoàn hảo,thành công của Vietinbank được mang đến từ thành công của khách hàng.Vietinbank luôn nỗ lực cung cấp các sản phẩm , dịch vụ đến khách hàng với mụctiêu trở thành ngân hàng dẫn đầu Việt Nam, ngang tầm khu vực, hiện đại, đa năng

Trang 10

theo chuẩn quốc tế Vietinbank luôn tự hào là một trong những Ngân hàng TMCPlớn nhất trong hệ thống NHTM tại Việt Nam, để bắt kịp với xu thế chung của thịtrường, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã tích cực phát triển và cungcấp các sản phẩm dành cho phân khúc khách hàng bán lẻ trong đó có mảng tín dụngbán lẻ Tuy nhiên sản phẩm triển khai còn nhiều hạn chế, hoạt động kinh doanh củacác chi nhánh có nhiều chênh lệch làm cho việc phát triển tín dụng tại Vietinbankcòn gặp nhiều khó khăn.

Tại địa bàn tỉnh Thái Bình, với đặc thù là một tỉnh nhỏ, hoạt động kinh tế chủyếu là nông nghiệp nông thôn, chưa có nhiều khu công nghiệp lớn, do vậy thịtrường bàn lẻ tại Thái Bình cũng trở lên sôi động Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam chi nhánh Thái Bình (Vietinbank Thái Bình) là một trong những chinhánh được xếp loại tốt của hệ thống Vietinbank đặc biệt là mảng khách hàng bán

lẻ, là một trong những chi nhánh nằm trong top 1.000 tỷ của hệ thống Vietinbank(top chi nhánh thuộc hệ thống Vietinbank có dư nợ bán lẻ trên 1.000 tỷ) Tuy nhiêncùng với những áp lực của việc liên tục cải tiến, phát triển sản phẩm để phù hợp với

cơ chế thị trường thì việc các NHTM liên tục gia nhập thị trường với những sảnphẩm mới chất lượng cũng tạo cho chi nhánh những khó khăn trong việc giữ vững

vị thế và phát triển hoạt động tín dụng khách hàng bán lẻ theo yêu cầu cung của cả

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đề tài phát triển tín dụng bán lẻ là một đề tài đã được tiến hành nghiên cứu đãlâu Nhiều năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều góc độ

và tại nhiều NHTM khác nhau Một số nghiên cứu của các công trình như sau:

Trang 11

- Đề tài “Giải pháp maketing tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại cổphần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Đắk Lắk” - Tác giả: Tác giảTrần

Ngọc Duy - Luận văn thạc sĩ kinh tế của trường đại học kinh tế đại học ĐàNằng,

năm 2017 Luận văn đã nêu được lý luận cơ bản về hoạt động maketing đặc

Trang 12

trị rủi ro đối với tín dụng bán lẻ Tuy nhiên, tác giả tập trung nhiều phân tích thựctrạng tín dụng, vì vậy các giải pháp đưa ra chưa được hệ thống hóa và phân tích cụthể.

- Đề tài “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh” - Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường đại học kinh tế quốc dân - năm 2016 Nghiêncứu đã làm rõ được cơ sở lý luận, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởngđến sự phát triển tín dụng bán lẻ, bên cạnh đó tác giả đã đưa ra các kinh nghiệmtrong việc phát triển tín dụng bán lẻ của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nhưHSBC, Standard Charter có ý nghĩa quan trọng cho đơn vị nghiên cứu Tác giả cũng

đã có những phân tích thực trạng tín dụng tại Vietinbank Đông Anh, đánh giá tìnhhình hoạt động kinh doanh của đơn vị từ đó nêu ra các nhóm giải pháp để phát triểntín dụng bán lẻ Tuy nhiên những giải pháp tác giả nêu ra còn nhiều dàn trải, chưatập trung vào một số giải pháp trọng yếu then chốt

Tổng quan các bài nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu,tôi nhận thấy: các nghiên cứu đều đã chỉ ra các quan điểm cơ bản về tín dụng bán lẻ

và phát triển tín dụng bán lẻ, thực trạng phát triển tín dụng tại các ngân hàng thươngmại hiện nay tại Việt Nam và đưa ra các giải pháp để phát triển tín dụng bán lẻ tạicác ngân hàng này Tuy nhiên việc nghiên cứu các giải pháp hoặc là phát triển mởrộng tín dụng hoặc tập trung hướng đến đối tượng khách hàng là khách hàng cánhân chưa hướng đến nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ và đối tượng khách hàngdoanh nghiệp nhỏ, siêu vi mô, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau khi nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trong nước có liên quan đến đềtài, học viên nhận thấy rằng: Các nghiên cứu đã đưa ra các quan điểm về TDBL vàphát triển TDBL; Thực trạng phát triển TDBL tại các NHTM Việt Nam hiện nay vàđưa ra được các giải pháp và kiến nghị để phát triển TDBL tại các ngân hàng này.Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về TDBL tại Ngân hàng TMCP Côngthương Chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 Vì vậy với đề tài “Phát triển tíndụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Thái Bình” trên cơ sở kế thừa và

Trang 13

phát huy những kết quả của các nghiên cứu trước đó, tác giả tiến hành phân tíchthực trạng phát triển TDBL tại Vietinbank Thái Bình, tác giả đề xuất một số giảipháp có tính thực tiễn nhằm thúc đấy phát triển TDBL tại chi nhánh

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng bán

lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thái BìnhMục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa và làm rõ thêm những lý luận cơ bản về pháttriển TDBL của ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng phát triển TDBL tạiVietinbank Thái Bình Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp mở rộng tín dụng bản

lẻ, nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ nhằm phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mạiPhạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Vietinbank Thái Bình

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2016-2018 và đềxuất giải pháp giai đoạn từ nay đến năm 2022

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tín dụng NHTM có nội dung rộng nên trongkhuôn khổ phạm vi nghiên cứu về không gian tại 01 Chi nhánh nên đề tài giới hạnnội dung nghiên cứu là “cho vay”, không nghiên cứu về bảo lãnh, cho thuê tàichính

5 Phương pháp nghiên cứu:

a Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu:

Đề tài nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

- Dữ liệu sơ cấp: được thu thập và tổng hợp từ các phiếu điều tra đối vớikhách hàng bán lẻ (bao gồm: khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp siêu

vi mô ) có quan hệ tín dụng với Vietinbank Thái Bình Ở đây tác giả là nhân viên tíndụng tại Vietinbank Thái Bình

Trang 14

- “Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thu thập từ các báo cáo tổn hợp, báo cáo chiết xuất

dữ liệu từ khối bán lẻ, các báo cáo của ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Bình, các tàiliệu, các tạp chí chuyên ngành tài chính ngân Iiang,

Gửi bảng câu hỏi điều tra đối với KHCN, doanh nghiệp siêu vi mô có quan

hệ tín dụng tại VietinBank Thái Bình qua các cán bộ quan hệ khách hàng tại cácphòng giao dịch trong địa bàn tỉnh Thái Bình

sẽ được trình bày dưới dạng thống kê mô tả

Tác giá còn sử dụng các phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích thông quacác bảng biểu, đồ thị minh họa để tăng thêm tính thuyết phục của để tài

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu, nộidung của luận văn gồm ba chương chính:

Chương 1 Lý luận cơ bản về phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thươngmại

Chương 2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN

LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng bán lẻ tại NHTM

1.1.1 Khái niệm về tín dụng bán lẻ

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn hoặc tàisản từ các ngân hàng thương mại cho khách hàng trong thời hạn nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định với nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi chobên cho vay (các NHCT) khi đến hạn thanh toán

“Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.” (Theo Luật các tổ chức tín dụng - 2010)

Khái niệm tín dụng bán lẻ tại Việt Nam hiện nay còn nhiều định nghĩa chưa

có sự thống nhất, các cách định nghĩa chủ yếu dựa vào loại hình dịch vụ hoặc đốitượng khách hàng mà sản phẩm ngân hàng hướng tới Để làm rõ hơn về tín dụngbán lẻ cần hiểu rõ về ngân hàng bán lẻ

Cụm từ “Ngân hàng bán lẻ” được xuất phát từ cụm từ “Retail banking”.Theo từ điển giải nghĩa tài chính thì “Ngân hàng bán lẻ còn được gọi là ngân hàngtiêu dùng, là cung cấp dịch vụ của một ngân hàng cho công chúng, thay vì các công

ty, tập đoàn hoặc ngân hàng khác, thường được mô tả là ngân hàng bán buôn Cácdịch vụ ngân hàng được coi là bán lẻ bao gồm cung cấp các khoản tiết kiệm và cáctài khoản giao dịch, các khoản thế chấp, các khoản vay cá nhân, thẻ ghi nợ và thẻtín dụng Ngân hàng bán lẻ cũng phân biệt với ngân hàng đầu tư hoặc ngân hàngthương mại Nó cũng có thể ám chỉ đến một bộ phận hoặc một bộ phận của mộtngân hàng giao dịch với khách hàng cá nhân”

Như vậy có thể khái quát tín dụng bán lẻ là hình thức chuyển quyền sử dụngvốn hoạc tài sản của ngân hàng thương mại cho đối tượng khách hàng là cá nhân, hộgia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các sản phẩm cụ thể của từngngân hàng thương mại

Trang 16

Lê Khắc Trí (2007) “tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay trực tiếp đếncác người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ

có chủ thể thứ ba là người bảo lãnh

Đối tượng khách hàng được cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ thường

có số lượng lớn, tuy nhiên giá trị các khoản vay thường nhỏ

Công tác thu nhập nguồn thông tin khó khăn và chất lượng nguồn thông tin

do khách hàng cung cấp thường không cao, đối với khách hàng là các doanh nghiệpvừa và nhỏ các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán

Nhu cầu được cấp TDBL của khách hàng chịu tác động mạnh và phục thuộcnhiều vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt, thunhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời cao;ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cá nhân hộ gia đình,hạn chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thuhẹp sản xuất

Chi phí của hoạt động tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do cáckhoản vay có giá trị nhỏ, số lượng khách hàng lớn do đó chi phí quản lý, chi phíhoạt động lớn

Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn, cáckhoản vay có giá trị nhỏ

Trang 17

b) Vai trò của tín dụng bán lẻ

❖ Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng nói chung có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế, bên cạnh đó tín dụng bán kẻ còn thể hiện một số vai trònhư sau:

V Góp phần kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy quá trình tái sản xuất Với các sản

phẩm tín dụng tiêu dùng như thẻ, cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà dự án,cho

vay xây dựng sửa chữa nhà ở , TDBL kích thích người tiêu dùng chi tiêu, từđó

thúc đẩy các doanh nghiệp tăng mức đầu tư để gia tăng năng lực sản xuất, từđó

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

V Góp phần đẩy lùi nạn tín dụng đen trong nền kinh tế Tín dung bán lẻ phát

triển sẽ tạo thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng với các góitín

dụng, các sản phẩm linh hoạt phù hợp với nhu cầu của mình, hạn chế rủi ro từviệc

vay nợ lãi quá cao

❖ Đối với Ngân hàng

Tín dụng bán lẻ được các ngân hàng nhận định là xu thế phát triển của cácngân hàng trong khu vực và trên toàn thế giới TDBL giúp cho các ngân hàng đadạng hoá hoạt động kinh doanh, phát triển các phân khúc khách hàng tiềm năng,giúp mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, phân tán rủi ro, tiếp cậnđược nhiều khách hàng tiềm năng và cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho kháchhàng

Đối tượng khách hàng của hoạt động tín dụng bán lẻ tập trung vào đối tượngkhách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ do đó sẽ mang lại chongân hàng lợi nhuận tốt hơn do yếu tố giá cung ứng dịch vụ cao hơn

Phát triển các sản phẩm dịch vụ NHBL nói chung và TDBL nói riêng yêu

Trang 18

Đối với khách hàng

Tín dụng bán lẻ tài trợ nguồn vốn cho các các nhân, hộ gia đình, các doanhnghiệp vừa vả nhỏ do vậy tạo điều kiện cho các đối tương khách hàng khai thácđược tiềm năng của các nguồn lực khác một cách hợp lý và hiệu quả nhất

TDBL góp phần thoả mãn nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng có nhu cầu,góp phần nâng cao đời sống dân cư, kích thích thói quen tiêu dùng trong nền kinh

tế, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm hiện đại, hợp với xu thế chungcủa nhân loại

1.1.3 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ

Nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách hàng với số lượng lớn, với cácnhu cầu khác nhau do đó các sản phẩm tín dụng bán lẻ được các NHTM cung cấpvới sự đa đạng, tuy nhiên có thể phân loại các sản phẩn dịch vụ tín dụng bán lẻ theocác nhóm tiêu chí như sau:

S Phân loại dựa theo đối tượng cấp tín dụng

phục vụ hoạt động SXKD và nhu cầu tiêu dùng của các KHCN và HGĐ

sung vốn lưu động ròng để phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,nhu

cầu mua sắm, đầu tư xây dựng tài sản cố định, cải tiến nâng cấp kỹ thuật, cácnhu

cầu về bảo lãnh, chiết khấu

S Phân loại dựa theo thời hạn cấp tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, chủyếu là vay vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động SXKD, phục vụ nhu cầu tiêu

các cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến

5 năm, chủ yếu là vay vốn đầu tư vào tài sản cố định

- Tín dụng dài hạn: Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu

Trang 19

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình cấp tín dụng mà tất cả các khoản tín dụngđược bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứba.

- Tín dụng có bảo đảm một phần: Là loại hình cấp tín dụng mà một/một sốkhoản tín dụng bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba hoặcbảo

lãnh của bên thứ ba

- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là loại hình cấp dụng mà tất cả cáckhoản tín dụng không được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, bên thứ bahoặc

bảo lãnh của bên thứ ba

1.2 Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ và sự cần thiết phải phát triển tín dụng bán lẻ

❖ Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ

Theo quan điểm duy vật biện chứng “Phát triển là quá trình vận động từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp từ cái chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và pháttriển là khuynh hướng chung trong sự vận động của các sự vật và hiện tượng” Nhưvậy, sự vật, hiện tượng, con người, xã hội biến đổi để tăng tiến về số lượng, chấtlượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được coi là phát triển Pháttriển được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiếnlên Phát triển có thể giữ nguyên số lượng nhưng biến đổi về chất lượng và cũng cóthể bao hàm biến đổi cả về số lượng và chất lượng

Do vậy, xét theo lĩnh vực ngân hàng, phát triển TDBL được hiểu là quá trìnhtăng trưởng quy mô TDBL, đa dạng hoá cơ cấu TDBL phù hợp với thực tiễn thịtrường, gia tăng mức lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đồngthời nâng cao chất lượng TDBL thoả mãn nhu cầu của khách hàng

1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển tín dụng bán lẻ

S Phát triển ngân hàng bán lẻ nói chung hay phát triển tín dụng bán lẻ nói riêng

là xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại Xu hướng ngày nay cho thấy “

Trang 20

nước có nền kinh tế mới nổi sẽ trở thành những tập đoàn tài chính khổng lồ trongtương lai” Việt Nam là một trong những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, sốlượng dân cư đông với khoảng trên 97 triệu dân (tính đến năm 2019), cùng với cácnhu cầu cuộc sống gia tăng kéo theo nhu cầu về các giải pháp tài chính cũng tănglên nhanh chóng Hoạt động tín dụng bán lẻ hướng đến đối tượng khách hàng làkhách hàng cá nhân, hộ gia đình, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng cácnhu cầu vay vốn mua xe, mua nhà, tiêu dùng khác hay vay sản xuất kinh doanh, mởthẻ tín dụng, số lượng lớn dân cư chưa tiếp cận được các sản phẩm này từ ngânhàng trong tương lai sẽ nhanh chóng tham gia vào lĩnh vực này.

Trước nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng, phát triển tín dụng bán lẻ cầnsong hành với nâng cao chất lượng dịch vụ Trong các nghiệp vụ ngân hàng, tíndụng vẫn luôn là nghiệp vụ cơ bản mang tính chất nền tảng, mang lại nhiều lợinhuận nhưng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Khi tương lai nền kinh tế thế giớ có

xu hướng trở thành một “nền kinh tế không biên giới”, Viêt Nam có cơ hội hội nhậpsâu rộng với thế giới, trước những yêu cầu khắt khe của toàn hệ thống tài chính,ngân hàng buộc phải tìm cách phát triển tín dụng bán lẻ một cách bền vững, đápứng được chất lượng dịch vụ theo nhu cầu khách hàng mà vẫn theo kịp các chuẩnmực của thế giới Đồng thời phát triển các sản phẩm dịch vụ cũng như cải thiện chấtlượng tín dụng vì thế trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng của các ngânhàng

V Phát triển TDBL để giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận của ngân hàngĐặc trưng của TDBL là số lượng khách hàng nhiều trong khi giá trị mỗikhoản tín dụng thường không quá ca, do vậy, việc cấp TDBL là cách để các NHTMphân tán được rủi ro của mình do khi một hoặc nhiều khách hàng gặp khó khăntrong khả năng trả nợ sẽ không gây ảnh hưởng quá lớn đến hoạt động của ngânhàng

Mặc khác, TDBL thường có đa dạng và có mức giá bán sản phẩm, dịch vụcao hơn so với tín dụng bán buôn, do đó TDBL giúp làm tăng lợi nhuận của ngânhàng

Trang 21

V Phát triển tín dụng bán lẻ giúp đẩy lùi vấn nạn tín dụng đen

Hiện nay, hoạt động tín dụng đen đang có diễn biến phức tạp và tồn tại dướinhiều hình thức khác nhau, đặc điểm của tín dụng đen là người vay có thể tiếp cận

dễ dàng với nguồn vốn này tuy nhiên lãi suất áp dụng cho loại hình này vay “vượtquá mức lãi suất cho vay mà pháp luật Việt Nam quy định”

Hiện nay, có hai nhóm đối tượng thường tìm đến “tín dụng đen” Đó có thể

là người có nhu cầu vay vốn cho các nhu cầu bất hợp pháp như cá độ, lô đề, cờbạc và Nhóm thứ hai là người dân có nhu cầu tiêu dùng thực sự cấp bách tuynhiên chưa tiếp cận được các nguồn vốn ngân hàng do vậy phải tiếp cận với cácnguồn vốn không chính thống Do đó phát triển tín dụng bán lẻ, đặc biệt là tín dụngđối với các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, các chương trình tín dụng đặc thù tronglĩnh vực nông nghiệp và phát triển tín dụng tiêu dùng phù hợp với mọi tầng lớp dân

cư cũng được coi như một giải pháp giúp hạn chế và đẩy lùi vấn nạn “tín dụng đen”

1.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

tại Ngân hàng thương mại

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tăng trưởng quy mô tín dụng

S Dư nợ TDBL: dư nợ mà khách hàng nợ ngân hàng tại một thời điểm nhấtđịnh, chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng Nếu chủ tiêunày thấp, ngân hàng có thể được đánh giá là khả năng mở rộng hoạt động kinhdoanh thấp Khi chỉ tiêu này quá cao đôi khi ngân hàng cho vay đang tăng trưởngquá nóng do đó cần chú ý nhiều hơn đến chất lượng tín dụng

Dư nợ cho vay cuối kỳ = Dư nợ TDBL đầu kỳ Doanh số giải ngân trong kỳ Doanh số thu nợ trong kỳ

-Doanh số giải ngân trong kỳ: là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàngcho vay đã giải ngân cho dùng khoản vay đó đã được hoàn trả hay chưa hoàn trả,thể hiện xu hướng mở rộng hay thu hẹp của tín dụng trong ngân hàng

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà một ngân hàng thu lại trong

kỳ Chỉ tiêu này mang tính chất tương đối trong việc đánh giá hoạt động tín dụng do

Trang 22

nó phụ thuộc nhiều vào chính sách lãi suất, cơ chế kinh doanh, dòng tiền của kháchhàng

S Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDBL (%) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô TDBL

kỳ này tăng giảm bao nhiêu phần trăm so với kỳ trước Đây cũng là một trongnhững chi tiêu quan trọng đánh giá sự phát triển TDBL của ngân hàng trong kỳ

Toc độ tăng trưởng dư nợ TDBL

Dư nợ TDBL kỳ này- Dư nợ TDBL kỳ trước

= -" " 1 ɪ —: - -*100%

Dư nợ TDBL kỳ trước

b Tăng trưởng quy mô số lượng khách hàng và thị phần tín dụng bán lẻ

S Sự phát triển về số lượng khách hàng: Chỉ tiêu này thể hiện sự phát triển của

TDBL Số lượng khách hàng vay lớn thể hiện ngân hàng đã thu hút được người dân

và tạo tiền đề cho việc gia tăng dư nợ TDBL Chỉ tiêu này được tính như sau:

Mức tâng, giảm số lượng KHBL

= So lượng KHBL kỳ này — So lượng KHBL kỳ trước

S Sự phát triển thị phần: Chỉ tiêu về thị phần là chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng ở mỗi nghiệp vụ nào Sự tăng trưởng vềmặt thị phần TDBL thể hiện được chiến lược xâm nhập thị trường kinh doanh cũngnhư hiệu quả của các chiến lược đó

Thị phần TDBL của ngân hàng được xác định như sau:

Dư nợ bản lẻ một ngân hàngThị phan tín dụng bán lẻ — — -H;— ■—* 100%

Dư nợ ban Ie của toàn hệ thong1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ

a Thu nhập từ tín dụng bán lẻ

Đối với bất kỳ đơn vị kinh doanh nào thì yếu tố lợi nhuận đều là một trongnhứng nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển Đối với hoạt động ngân hàngthu nhập từ hoạt động TDBL phản ánh hiệu quả của hoạt động bán lẻ của ngân hàng

để định hướng phát triển TDBL trong thời gian ngắn hạn và dài hạn Chỉ tiêu nàythường được tính bằng chênh lệch giữa thu lãi và chi phí huy động vốn đầu vào chohoạt động cấp TDBL, cụ thể như sau:

Trang 23

Thu nh⅞p từ TDBL = Thu từ TDBL - Chi phí cho TDBL

b Kiểm soát rủi ro tín dụng

Tăng trưởng tín dụng đi kèm với chất lượng tín dụng, đó là nguyên lý pháttriển vững bền của mỗi ngân hàng Chất lượng tín dụng được thể hiện qua tỷ lệ nợquá hạn và tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng

Tại Việt Nam, việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD được thực hiện theo thông tư02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi bổsung một số điều của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại tàisản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng để xử lý rủi ro và việc sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài Theo đó, TCTD thực hiện phân loại nợ theo năm nhóm: Nhóm 1 - Nợ

đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2 - Nợ cần chú ý; Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4 - Nợnghi ngờ; Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn

độ chịu đựng rủi ro của từng ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn có thể tương đối cao dođịnh hướng kinh doanh hướng đến nhóm đối tượng có rủi ro cao và lợi tức lớn

Chỉ tiêu này được tính cụ thể như sau

Trang 24

này càng thấp càng tốt Hiện nay, NHNN đang quy định tỷ lệ nợ xấu của cácNHTM không được vượt quá mức 3%.

Chỉ tiêu này được tính cụ thể như sau:

Theo mô hình này, “Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi(kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ khi đã sử dụng qua dịchvụ”

Mô hình”ban đầu gồm 10 tiêu chí, tuy nhiên đến năm 1988, 10 tiêu chíCLDV

đã được rút gọn thành 5 tiêu chí (tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm vàphương tiện hữu hình) và mô hình mới được đặt tên là mô hình”SERVQUAL

Tin cậy: Khả năng cung ứng dịch vụ chính xác, phù hợp, uy tín như cam kết.Tin cậy thể hiện sự nhất quán trong cung ứng dịch vụ, tôn trọng khách hàng và cáccam kết Tiêu chí này được đo lường bởi các thang đo như: Ngân hàng thực hiệnđúng cam kết ngay lần đầu, ngân hàng cung cấp dịch vụ tín dụng như đã hứa

Đáp ứng: Mức độ mong muốn khả năng giải quyết vấn đề kịp thời, nhanhchóng, phục vụ kịp thời, hiệu quả và sẵn sàng giúp đỡ, giải đáp các thắc mắc củakhách hàng Tiêu chí này thường được đo lường bởi các thang đo như: CBCNV cósẵn sàng giúp đỡ các khách hàng; ngân hàng có cung cấp sản phẩm dịch vụ kịp thờinhanh chóng, và ngân hàng có phản hồi tích cực đồng thời giải quyết các khó khăncủa khách hàng hay không

Năng lực phục vụ: Yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho khách hàng thểhiện qua kiến thức chuyên môn, phong cách làm việc, khả năng giao tiếp, khả năng

Trang 25

phục vụ khách hàng chuyên nghiệp Tiêu chí này thường được đo lường bởi cácthang đo: Phong cách của nhân viên tín dụng tạo được sự tin tưởng đối với kháchhàng; khách hàng cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với ngân hàng, CBCNVluôn có đủ kiến thức để trả lời các thắc mắc của khách hàng.

Sự đồng cảm: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc khách hàng ân cần, chu đáo.Đối với nhà cung cấp dịch vụ, việc thể hiện sự cảm thông đối với khách hàng chính

là chú ý đến từng nhu cầu của khách hàng Tiêu chí này thường được đo lường bởicác thang đo: Ngân hàng luôn thể hiện sự quan tâm đến khách hàng, Ngân hàng luônchú ý đáp ứng những nhu cầu đặc biệt của khách hàng, Ngân hàng có chính sách ưutiên khuyến mại đối với khách hàng uy tín và có truyền thống giao dịch lâu dài

Phương tiện hữu hình: Hình ảnh bên ngoài của cơ sở vật chất, hệ thống thiết

bị, máy móc công cụ dụng cụ, thông tin liên lạc, tài liệu, hồ sơ, hình ảnh của độingũ nhân viên Đây chính là những gì khách hàng quan sát trực tiếp bằng mắt vàcác giác quan, từ đó tác động đến đánh giá và hành vi của khách hàng Tiêu chí nàythường được đánh giá bởi các thang đo: Trang thiết bị của ngân hàng hiện đại,chuyên nghiệp, bài trí đẹp mắt không; Nhân viên có trang phục gọn gàng, lịch sự;Bandroll, tờ rơi, biểu mẫu liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp mắt và chuyênnghiệp; Địa điểm giao dịch được bố trí thuận tiện

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

V Định hướng chiến lược phát triển TDBL của ngân hàng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và hoạt động TDBL nói riêngchịu nhiều ảnh hưởng từ định hướng tín dụng của ngân hàng từng thời kỳ Trongmỗi

giai đoạn phát triển của nền kinh tế, dựa theo những phân tích, dự báo về tình hìnhphát triển kinh tế xã hội, dự báo về thị trường tài chính, NHTM sẽ có những điềuchỉnh chính sách trong ngắn hạn và dài hạn Việc định hướng phát triển TDBL củangân hàng tập trung vào việc phát triển phân khúc khách hàng, các sản phẩm tíndụng

mục tiêu, bán chéo sản phẩm Đối với từng giai đoạn, ngân hàng sẽ có những sản

Trang 26

hàng mục tiêu Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào khẩu vị rủi ro và chiến lược kinh doanh,NHTM có thể lựa chọn chính sách tín dụng lựa chọn giữa rủi ro cao và lợi nhuậnkinh

doanh Khi ngân hàng định hướng được chính sách khách hàng tốt, ngân hàng sẽ mởrộng được thị trường, từ đó phát triển được hoạt động TDBL và ngược lại

Bên cạnh đó, việc định hướng chính sách phát triển tín dụng của ngân hàngcòn là việc thay đổi quy trình cấp tín dụng ngân hàng để đảm bảo tinh giản, gọn nhẹ

mà vẫn đảm bảo chắc chắn trong tín dụng Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữacác TCTD, đây là yếu tố quan trọng thu hút khách hàng tìm đến cũng như giữ châncác khách hàng truyền thống Việc điều chỉnh chính sách tín dụng bán lẻ phù hợp làđiều rất quan trọng làm nên thành công của hoạt động TDBL mỗi ngân hàng

V Năng lực quản trị và chiến lược nguồn nhân lực

Một chiến lược kinh doanh ngân hàng có thành công hay không là phụ thuộcrất nhiều vào tầm nhìn và năng lực quản trị của lãnh đạo ngân hàng Một ngân hàng

sẽ khó có thể phát triển mạnh mẽ nếu đội ngũ lãnh đạo không có tư duy kinh doanhhiện đại, bắt kịp với xu thế chung của ngành ngân hàng và thế giới Một nhà quảntrị ngân hàng xuất sắc sẽ đưa ra được những định hướng và các quyết sách chiếnlược để định hình hoạt động kinh doanh, từ đó chèo lái hoạt động kinh doanh củangân hàng đi đúng hướng

Đi kèm với năng lực quản trị, ngân hàng cũng cần xây dựng cho mình mộtđội ngũ cán bộ có tri thức, có chuyên môn, làm việc chuyên nghiệp theo định hướnghoạt động ngân hàng Bởi với bất kỳ tổ chức nào, con người vẫn là nhân tố trungtâm, quyết định những thắng lợi trong hoạt động phát triển Đối với hoạt động tíndụng, NHTM cần có chiến lược đào tạo cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môncao, có khả năng giao tiếp, có khả năng tiếp thu nhanh với những thay đổi trongcông nghệ, có đạo đức nghề nghiệp Muốn vậy, đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao là vấn đề sống còn của mỗi ngân hàng

V Năng lực tài chính của ngân hàng

Tiền tệ là đối tượng kinh doanh của ngân hàng, do đó, tình hình tài chính,quy mô vốn của ngân hàng, quy là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh

Trang 27

doanh ngân hàng Khi ngân hàng có năng lực tài chính đủ mạnh, nguồn vốn dồi dào,NHTM đủ nguồn lực để đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở vật chất kinhdoanh, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm mới, phát triển nguồn nhân lựctại đó Bên cạnh đó, khi một NHTM đủ mạnh, ngân hàng có thể tham gia đầu tư tíndụng cho các dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế, mang lại danh tiếng, uytín, lợi nhuận, điều mà các ngân hàng nhỏ, năng lực thấp không đủ điều kiện.

Thêm vào đó, khi Việt Nam đang tiến dần đến những chuẩn mực của hệthống tài chính, ngân hàng thế giới, việc các ngân hàng phải tự thay đổi để phù hợpvới các chuẩn mực quốc tế như Basel II, III cũng đòi hỏi các ngân hàng phải tựnâng cao nguồn vốn cũng như năng lực tài chính của mình để tiếp tục được tồn tại

và phát triển Chỉ có như vậy, ngân hàng mới có thể tiếp tục hoạt động kinh doanhnói chung, hoạt động TDBL nói riêng để đem lại lợi nhuận

V Hạ tầng công nghệ thông tin

Công nghệ đã và đang một trong những vai trò quyết định trong hoạt độngngân hàng Ngoài việc phát triển công nghệ để phục vụ công tác quản trị điều hànhcủa lãnh đạo, công nghệ có khả năng làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của ngành ngânhàng tài chính Khi số lượng người trẻ tham gia giao dịch ngân hàng ngày mộtđông, ngân hàng đối mặt với thách thức về việc phải phát triển công nghệ hiện đại,những dịch vụ ngân hàng thuận tiện, rút ngắn thời gian giao dịch, rút giảm chi phí,hiệu quả mà vẫn đảm bảo về tính bảo mật khách hàng Các dịch vụ công nghệ nhưInternet banking, mobile banking, giao dịch vay vốn qua internet giúp kháchhàng không phải trực tiếp đến ngân hàng mà vẫn đảm bảo giao dịch được thuậntiện Việc phát triển công nghệ là nền tảng cho hoạt động TDBL phát triển theohướng có lợi nhất cho ngân hàng

V Mạng lưới phân phối

Hệ thống kênh phân phối phần nào phản ánh mức độ tiếp cận khách hàng củamỗi NHTM Các kênh phân phối chính bao gồm

• Kênh phân phối truyền thống: Thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng giaodịch, quỹ tiết kiệm theo từng vị trí địa lý Một ngân hàng có số lượng điểm giao

Trang 28

dịch nhiều sẽ dễ dàng tiếp cận khách hàng để bán các sản phẩm dịch vụ, từ đó thuhút được lượng khách hàng tự nhiên, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triểnKênh phân phối hiện đại: Thể hiện qua nền tảng công nghệ bằng các thiết bị hỗ trợhiện đại như điện thoại, máy tính Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kinhdoanh giúp các ngân hàng mở rộng được mạng lưới kinh doanh, đáp ứng được nhucầu khách hàng ngày tại nhà, văn phòng Việc triển khai công nghệ hiện đại sẽ rútngắn khoảng cách về không gian và thời gian cho khách hàng, từ đó rút giảm chiphí phát triển mạng lưới truyền thống, nâng cao lợi nhuận hoạt động.

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, mỗi biến động của nó đều có sức ảnhhưởng đến mỗi ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội Ngành tài chính ngân hàng nóichung chịu những tác động mạnh mẽ từ những thay đổi trong chính tình hình kinh

tế xã hội của đất nước cũng như trên thế giới

Trong thời kỳ kinh tế phát triển và ổn định, nó tạo môi trường thuận lợi chohoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng Khi đó, số lượng công ăn việclàm tăng lên đồng nghĩa với việc thu nhập của dân chúng ngày càng tăng, nhu cầu

về tiêu dùng trong dân cư cũng tăng lên, từ đó thúc đẩy sự phát triển của hoạt độngTDBL và bán buôn Bên cạnh đó, kinh tế thịnh vượng không những thúc đẩy hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp mà còn hoạt động SXKD của cá nhân, HGĐ.Mặt khác, trong giai đoạn nền kinh tế phát triển, hoạt động huy động vốn trong nềnkinh tế trở nên dễ dàng hơn, từ đó làm gia tăng hoạt động đầu tư cho phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp và cá nhân Ngược lại, khi nền kinh tế suy giảm, bất ổn,dân chúng có xu hướng tăng tiết kiệm hơn là chi tiêu vào tiêu dùng, hoạt động sảnxuất kinh doanh khó khăn và thu hẹp dần, dẫn đến hoạt động tín dụng thời kỳ nàytrở nên khó khăn

■ Môi trường chính trị - xã hội

Cũng giống như môi trường kinh tế, sự ổn định của môi trường chính trị xãhội góp vốn quan trọng vào hoạt động TDBL của NHTM Khi môi trường này ổnđịnh, các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện hoạt động đầu tư lâu dài, từ đó làm gia

Trang 29

tăng nhu cầu tín dụng ngân hàng Một quốc gia với môi trường chính trị ổn địnhcũng tạo nên một tiền đề tốt cho dân cư tập trung nguồn lực để phát triển hơn là thuhẹp để bảo toàn vốn Ngược lại, khi môi trường chính trị có nhiều bất ổn, các nhàđầu tư sẽ chuyển hướng đầu tư sang các địa điểm của môi trường tốt hơn để kinhdoanh, từ đó kéo theo sự đi xuống của nền kinh tế, từ đó làm giảm nhu cầu tín dụng

Bên cạnh đó, nhân tố xã hội là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tín dụngngân hàng Hành vi tiêu dùng của người dân chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố về vănhoá, tỷ lệ dân số trẻ trong nền kinh tế Tính đến thời điểm tháng 06/2018, dân sốViệt Nam vào khoảng 96,47 triệu người trong đó độ tuổi trung bình là 31 tuổi(Nguồn: Danso.org) Điều này cho thấy Việt Nam là đất nước với dân số trẻ, từ đóhoạt động tín dụng ngân hàng cũng sẽ định hướng để phù hợp với thói quen, hành vicủa đại bộ phận dân cư trong xã hội là người trẻ Bên cạnh đó, do đặc thù địa lý, cácđặc trưng về văn hoá, xã hội tại nhiều địa phương tạo điều kiện cho việc hình thànhcác khu dân cư, các trung tâm thương mại, trung tâm SXKD, khu công nghiệp tácđộng đến việc đặt các địa điểm giao dịch của NHTM, từ đó ảnh hưởng đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng

Mọi hoạt động trong nền kinh tế diễn ra đều phải tuân thủ theo khuôn khổcủa pháp luật Và một môi trường pháp lý rõ ràng, đồng bộ, chặt chẽ và có nhiều cảitiến sẽ tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cánhân nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng phát triển Những chínhsách pháp luật rõ ràng, tạo điều kiện cho người dân là đích đến của các nhà đầu tưkhi lựa chọn các địa điểm kinh doanh phù hợp Trong hoạt động cho vay của ngânhàng, với những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàngyên tâm kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay

Mặt khác, những tay đổi trong chủ trương, chính sách pháp luật về ngânhàng cũng gây ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh, từ đó gián tiếp ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ doanh nghiệp Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế, định hướng ngành

Trang 30

nghề, chính sách xuất nhập khẩu một cách đột ngột có thể gây nên những sáo trộntrong hoạt động của cá nhân và doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng xấu đến tín dụngngân hàng.

Tín dụng ngân hàng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, và một chính sáchpháp luật từ các cơ quan quản lý vĩ mô có ảnh hưởng sâu sắc đến chính sách tíndụng của mỗi NHTM Nếu một chính sách không đủ chặt chẽ rõ ràng có thể sẽ tạonên những khe hở trong hoạt động tín dụng, từ đó gây nên những rủi ro và tổn hạiđến lợi ích của một trong các bên tham gia trong quan hệ tín dụng, từ đó gây nên trởngại cho sự phát triển của tín dụng nói chung và TBDL nói riêng

Thị trường tài chính đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD,không chỉ là giữa các NHTM trong nước mà còn là các NHTM nước ngoài Khi đấtnước phát triển theo cơ chế thị trường, gia nhập vào nền kinh tế thế giới, việc mởcửa cho các ngân hàng nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam là khôngtránh khỏi Các TCTD trong nước muốn giữ vững thị phần của mình cần tăngcường nghiên cứu cấu trúc thị trường, hành vi, thị hiếu của các đối thủ và người tiêudùng để có những chính sách phù hợp cụ thể, đưa ra chiến lược cạnh tranh hiệu quả,chiếm lĩnh được thị trường

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG

BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái

Bình

2.1.1 Giới thiệu chung về lịch sử hình thành phát triển của Ngân

Công thương Việt Nam — Chi nhánh Thái Bình

Ngày 26/03/1988, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)được thành lập trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định

số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước ViệtNam với tên ban đầu là Ngân hàng chuyên doanh công thương Việt Nam Ngânhàng chính thức được đổi tên thành Ngân hàng công thương Việt Nam theo Quyếtđịnh số 402/CT ngày 14/11/1990 của chủ tịch hội đồng bộ trưởng Ngày03/07/2009, Ngân hàng được cổ phần hoá và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam (NHCT)

Chức năng hoạt động chính của NHCT là thực hiện các giao dịch ngân hàngbao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và

cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên

cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức

và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế,chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngânhàng khác được NHNN cho phép

Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, Vietinbank hiện là một trong nhữngNHTM lơn trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam với số vốn chủ sở hữu tính đến31/12/2018 là 67.168.483 triệu đồng Vietinbank hiện có có trụ sở chính đặt tại số108

Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, 155 chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành

Trang 32

nghiệp (Trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ Thông tin, Trường Đào tạo & Pháttriển

Nguồn nhân lực VietinBank) và 958 phòng giao dịch Bên cạnh đó, VietinBank có02

chi nhánh tại CHLB Đức, 01 văn phòng đại diện tại Myanmar và 01 Ngân hàng conở

nước CHDCND Lào (với 01 Trụ sở chính, 01 chi nhánh Champasak, 01 phòng giaodịch

Viêng Chăn) Ngoài ra, VietinBank còn có quan hệ với trên 1.000 ngân hàng đại lýtại

hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Thái Bình được thành lập từ năm

1989 theo Quyết định số 41/NH-QĐ ngày 13/04/1989 của Tổng Giám đốc NHNNViệt Nam và chuyển trực thuộc NHCT Việt Nam ngày 01/01/1991 theo Quyết định

số 605/QĐ-NHNN ngày 22/12/1990 của Thống đốc NHNN Việt Nam trên cơ sởchuyển đổi thành ngân hàng 2 cấp theo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã, tín dụng

và công ty tài chính, sát nhập ngân hàng thị xã Thái Bình với phòng ngoại hối củangân hàng nhà nước tỉnh Thái Bình (thành lập lại)

Do yêu cầu về hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, tháng 07 năm 2006, Ngânhàng công thương Diêm Điền trước là chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHCT Thái Bìnhchuyển thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam

Tháng 10/2010, NHCT chi nhánh Diêm Điền sáp nhập trở lại Ngân hàngcông thương Thái Bình, trở thành Chi nhánh NHCT tỉnh Thái Bình, đồng thời làChi nhánh NHCT duy nhất tại tỉnh Thái Bình

Năm 2009, NHCT Việt Nam thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam, theo đó Chi nhánh NHCT Thái Bình được đổitên thành Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Thái Bình

Bình

Trang 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Chi nhánh Thái Bình

Hiện nay mạng lưới của chi nhánh gồm: Ban Giám đốc và 07 phòng chứcnăng

tại trụ sở chính chi nhánh và 16 PGD (09 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố và07

phòng giao dịch tại các huyện còn lại trong tỉnh) Ngoài ra chi nhánh còn có hệ

Giám đốc

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Vietinbank Thái Bình)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại Vietinbank Thái Bình

Tại Vietinbank Thái Bình, Giám đốc chi nhánh là người điều hành tất cả cáchoạt động chung của chi nhánh, giúp việc cho Giám đốc là các phó giám đốc phụtránh ba mảng hoạt động chính của chi nhánh bao gồm phó giám đốc phụ trách khốibán lẻ điểu hành và thực hiện các chức năng nhiệm vụ liên quan đến toàn bộ khốibán lẻ, một phó giám đốc điều hành và phụ trách chung đối với khối khách hàngdoanh nghiệp và một phó giám đốc phụ trách mảng tài chính chi tiêu của chi nhánh

Mạng lưới các phòng giao dịch của Vietinbank Thái Bình trải rộng khắp cáchuyện trong địa bàn tỉnh với 07 phòng chức năng tại trụ sở chính chi nhánh và 16phòng giao dịch (09 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố và 07 phòng giao dịchtại

các huyện)

Trang 34

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn từ 2016 - 2018

Vietinbank Thái Bình tự hào là một trong những chi nhánh có hoạt động huyđộng vốn tương đối ổn định và phát triển tốt qua các năm Nhiều năm qua, ban lãnhđạo và người lao động Vietinbank Thái Bình luôn xác định huy động vốn là mộttrong những hoạt động chủ chốt, mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh Bên cạnh

đó, việc thu hút được nguồn tiền gửi dồi dào với lãi suất hợp lý cũng tạo điều kiệncho ngân hàng sử dụng vốn tín dụng, tăng lợi nhuận

Phần lớn nguồn vốn huy động của chi nhánh đến từ tiền gửi tiết kiệm củadân cư, các tổ chức trong xã hội, cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Thái Bình giai đoạn

2016 - 2018

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 35

"2 Tốc độ tăng trưởng 13,07% 27,96% 23,8%

~3 Cơ cấu cho vay theo loại tiền

^4 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế

(Nguồn: Báo cáo tồng hợp - Vietinbank Chi nhánh Thái Bình)

Tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank Thái Bình tăng trưởng tốt qua cácnăm, tính đến 31/12/2018 tổng nguồn vốn huy động là 10.688 tỷ đồng so với năm

2017 tăng 15,86% chiếm khoảng 16% thị phần nguồn vốn của các tổ chức tín dụngtrên địa bàn Nguồn vốn năm 2016 tăng đột biến là do tiền gửi kho bạc nhà nước(tiền gửi từ định chế tài chính) tăng 1.310 tỷ đồng trong khi các khối khách hàngkhác tăng ổn định và tương đương với tốc độ bình quân chung của hệ thống và quatừng năm Nguồn vốn năm 2018 tăng trưởng tốt, tương đương với tốc độ tăngtrưởng bình quân chung của các TCTD trên địa bàn, năm 2018 hoạt động huy độngvốn tại Vietinbank Thái Bình được đánh giá là khá hiệu quả, đạt 97,8% kế hoạchnăm đề ra

Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế trong đó chủ yếu là các khoản tiềngửi cá nhân, nguồn tiền gửi cá nhân tăng trưởng tốt khi năm 2018 tiền gửi cá nhântăng 9,8% so với năm 2017 chiếm tỷ trọng 79,6%

Xét đến cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn vẫn đóng vai tròquan trọng trong cơ cấu nguồn vốn, tuy nhiên đối với chiến lược phát triển năm

2019 và giai đoạn sắp tới, nguồn vốn không kỳ hạn (CASA) mới là nguồn vốnmang lại nhiều lợi nhuận cho các ngân hàng và Vietinbank Thái Bình cũng khôngnằm ngoài xu thế đó

Song song với hoạt động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng cũng là mộttrong hoạt động cốt lõi và mang lại lợi nhuận cao nhất cho Vietinbank Thái Bình.Hoạt động cấp tín dụng tập trung khai thác theo đối tượng sử dụng vốn đó là kháchhàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, và phân theo thời gian sử dụng vốn làngắn hạn hay trung và dài hạn Hoạt động cho vay luôn được Vietinbank xác định lànhiệm vụ trọng tâm vì vậy thường xuyên đầu tư tập trung phát triển dư nợ, đầu tưvào khách hàng truyền thống, đồng thời tăng cường mở rộng thị trường, tiếp cậnkhách hàng mới

Bảng 2.2: Diễn biến dư nợ tại Vietinbank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 37

TT _Chỉ tiêu _ 2016 2017 _

2 >18

Giá trị Giá trị

Tốc độ tăng trưởng

Giá trị

Tốc độ tăng trưởng

29,09

%2

Thanh toán quốc tế và tài

trợ thương mại ( triệu

tỷ đồng so với năm 2016

Xét về cơ cấu các khoản vay, tại Vietinbank Thái Bình chủ yếu là dư nợ khốikhách hàng doanh nghiệp, và sự tăng trưởng của tổng dư nợ chủ yếu từ dư nợ khốikhách hàng doanh nghiệp, dư nợ khối bán lẻ chiếm 38,8% trong cơ cấu tổng dư nợtại chi nhánh đạt 3.198trđ tăng 15,49% so với năm 2017

Xét theo kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm xu thế chủ đạo trong cơ cấu dư

nợ tại Vietinbank Thái Bình, tuy nhiên tỷ trọng này đang có sự thay đổi rõ rệt khi

dư nợ trung và dài hạn đang dần gia tăng do chi nhánh thực hiện đầu tư vào các dự

án xây dựng tài sản cố định cho các doanh nghiệp và các sản phẩm cho vay tiêudùng cá nhân Mặt khác, việc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam địnhhướng một số sản phẩm tín dụng trung dài hạn cũng khiến cho cơ cấu dư nợ của chinhánh thay đổi để đảm bảo cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng đồng thời giatăng lợi nhuận của chi nhánh ở mức tối đa

Nợ xấu của toàn chi nhánh là 51.766 triệu đồng tăng 5.161 triệu đồng so vớiđầu năm tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ giảm từ 0,7% xuống còn 0,63%thể hiện chất lượng tín dụng của chi nhánh có chuyển biến tốt

2.1.3 3 Hoạt động dịch vụ khác

Bên cạnh hai mảng nghiệp vụ chính là huy động vốn và tín dụng, VietinbankThái Bình cũng đẩy mạnh các mảng dịch vụ khác để đem lại nguồn thu cho chinhánh, đồng thời đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng.Với sự cạnh tranh gay gắt từ các TCTD liên tục xuất hiện mới trên địa bàn, việc đadạng hóa các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh là điều cần thiết và rất đáng quan tâm

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu hoạt động khác năm 2016 - 2018

Trang 39

Chi phí toàn CN 826" 1.035 1.143

(Nguôn: Báo cáo tông hợp - Vietinbank Thái Bình)

Nhìn chung, mảng hoạt động dịch vụ khác của Vietinbank Thái Bình tronggiai đoạn này đều tăng trưởng tốt, các chỉ tiêu đánh giá đều tăng và thậm chí còntăng mạnh trong năm 2018 Chi nhánh đã quan tâm và chú trọng nhiều vào cáchoạt động dịch vụ, đến thời điểm 31/12/2018 đã lắp đặt tổng cộng 21 máy ATM

có hiệu suất hoạt động tốt, được bố trí phù hợp tại địa bàn hoạt động kinh doanh

để phục vụ nhu cầu sử dụng của khu vực dân cư, đồng thời chi nhánh cũng tiếnhành ký và thực hiện chi tiền lương cho các đơn vị trong đó đến 31/12/2018 chinhánh đã có 143 đơn vị phối hợp trả lương qua tài khoản mở tại Vietinbank do đócác khoản thu phí dịch vụ và số lượng thẻ ATM tăng trương mạnh mẽ

Kết quả hoạt động kinh doanh là bảng tổng hợp nhất thể hiện được hiệu quảkinh doanh của chi nhánh qua từng thời kỳ Vietinbank Thái Bình giai đoạn vừa qua

tự hào là một trong những chi nhánh luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Bảng 2.4: Ket quả hoạt động kinh doanh Vietinbank - Chi nhánh Thái

Bình 2016 - 2018

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 40

trong các năm qua, cho thấy hoạt đọng kinh doanh có hiệu quả cao, tốc độ tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2018 khoảng 14,7% Cụ thể, năm 2018 tổngdoanh thu đạt 1.383 tỷ đồng (trong đó từ thu phí dịch vụ đạt 44,6 tỷ đồng tăng10,1% so với năm 2017) tổng chi phí là 1.143 tỷ đồng trong đó trích lập dự phòngrủi ro là 34.856 tỷ đồng Tổng chi phí kinh doanh tăng nhanh qua các năm do bốicảnh thị trường ngân hàng ngày càng phức tạp, nhiều cạnh tranh, chi nhánh phải chủđộng trong việc thay đổi cơ chế cho vay, huy động vốn, do đó, mức chi phí tăng lên.Lợi nhuận đạt 240 tỷ đồng tăng 22,4% so với năm 2017.

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình

Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Vietinbank tại Thái Bình từ năm

2006 đến trước năm 2010, tại Thái Bình tồn tại và phát triển song song hai chinhánh gồm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái Bình vàNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Diêm Điền Tuy nhiên việckinh doanh tại địa bàn Thái Bình là một tỉnh có quy mô nhỏ do đó đòi hỏi tính cấpthiết cần sáp nhập hai chi nhánh, đến tháng 10 năm 2010 chính thức 2 chi nhánh sápnhập và trở thành Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - chi nhánh TháiBình.Chính sự thay đổi định hướng này đã đưa Vietinbank Thái Bình trở thành mộttrong những chi nhánh bán lẻ có dư nợ lớn trên toàn hệ thống NHCT

Trước hết, về mặt khái niệm KHBL: Theo Vietinbank, nhóm khách hàngthuộc phân khúc KHBL bao gồm:

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2015
11. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2013), giáo trình “Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Đại học KTQD, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngân hàng thương mại”
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học KTQD
Năm: 2013
12. PGS. TS. Tô Ngọc Hưng (2016), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Laođộng xã hội
Năm: 2016
2. Lê Khắc Trí (2007), Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam, Tạp chí ngân hàng số 3+4, 3/2007 Khác
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2017), Công văn số 551/2017/QĐ- TGĐ-NHCT35 ngày 09/03/2017, Ban hành quy định cụ thể chính sách cấp và quản lý tín dụng đối với phân khúc Khách hàng bán lẻ, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2018), Công văn số 4344/TGĐ- NHCT60 ngày 01/06/2018; Quy định phân khúc trong kỳ ổn định 2018-2020, Hà Nội Khác
7. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2018), Công văn số 4961/TGĐ- NHCT9 ngày 11/06/2018 của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam, Định hướng tín dụng, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình (2016-2018), Báo cáo tình hình hoạt động, Thái Bình Khác
9. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình (2018), Báo cáo quy mô, tổ chức, nhân sự, Thái Bình Khác
10. Ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Bình (2016-2018), Báo cáo tình hình hoạt động, Thái Bình Khác
13. Quốc hội (2010), Luật số 47/2010/QH12, Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác
14. Vũ Thị Thái Hà (2019), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán, 6/2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 34)
Bảng 2.5: Cơ cấu DNBL theo đối tương khách hàng - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Cơ cấu DNBL theo đối tương khách hàng (Trang 43)
V Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo hình thức bảo đảm - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
c ấu tín dụng bán lẻ theo hình thức bảo đảm (Trang 45)
Bảng 2.6: Ket quả khảo sát khách hàng về sự đáp ứng - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.6 Ket quả khảo sát khách hàng về sự đáp ứng (Trang 54)
Thành phần phương tiện hữu hình: đây là thành phần nhận được sự đánh giá cao nhất của khách hàng so với các thành phần còn lại tham gia khảo sát - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
h ành phần phương tiện hữu hình: đây là thành phần nhận được sự đánh giá cao nhất của khách hàng so với các thành phần còn lại tham gia khảo sát (Trang 55)
Bảng 2.7: Ket quả khảo sát khách hàng về sự thấu cảm - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7 Ket quả khảo sát khách hàng về sự thấu cảm (Trang 57)
Đánh giá về phương tiện hữu hình 12 3 45 - 1305 phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
nh giá về phương tiện hữu hình 12 3 45 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w