1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga chi nhánh sở giao dịch luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

89 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 262,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNGNGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019... NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÙY DƯƠNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng

Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi Mọi số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực

Ngoài các tài liệu, số liệu do VRB - Sở giao dịch cung cấp, tôi thu thập phiếukhảo sát thông tin từ KH và c ác đồng nghiệp , c ác kết quả nghiên cứu c ó liên quan đến

đề tài đã được công b ố , C ác trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn

và động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được b ày tỏ sự cảm ơn sâu sắctới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc VRB - Sở giao dịch lànơi tôi công tác trong thời gian qua, đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để tôi

có thể học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS TS Nguyễn Thùy Dương giảngviên Học viện Ngân hàng , người thầy hướng dẫn đã giúp tôi có phương pháp nghiêncứu đúng đắn, khoa học và logic qua đó giúp cho đề tài của tôi khả thi và c ó ý nghĩathực tiễn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới c ác KH và c ác đồng nghiệp đã nhiệt tìnhgiú tôi để tôi có thể thu thậ được thông tin khảo sát, nắm bắt được thực trạng,cũng như những vướng mắc trong công tác phát triển tín dụng bán lẻ tại VRB - Sởgiao dịch

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ 6

1.1.2 Đặc điểm tín dụng bán lẻ 7

1.1.3 Phân loại tín dụng bán lẻ 9

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.2.1 Khái niệm v ề phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ 11

1.2.3 Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng bán lẻ 12

1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH (GIAI ĐOẠN 2016 - 2018) 21

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA VÀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 21

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Liên doanh Việt Nga 21

2.1.2 Khát quát về Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch 22

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch (giai đoạn 2016 - 2018) 23

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 31

2.2.1 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga -Chi nhánh Sở giao dịch qua ti êu chí định lượng 31

2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga -Chi nhánh Sở giao dịch qua ti êu chí định tính 39

2.3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 50

2.3.1 Những thành tựu đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế còn tồn đọng 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 58

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 58

3.1.1 Mục tiêu chung 58

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 58

3.2 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA -CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 60

3.2.1 Giải pháp về phát triển khách hàng ti ềm năng 60

3.2.2 Giải pháp về sản phẩm tín dụng bán lẻ 60

3.2.3 Giải pháp về quy trình cấp tín dụng bán lẻ 62

3.2.4 Giải pháp về hoạt động marketing 64

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 64

3.2.6 Giải pháp về nâng cao năng lực quản trị rủi ro 66

3.2.7 Giải pháp về tăng cường công tác quản trị điều hành 66

3.2.8 Giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ 67

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70

Trang 7

KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VRB - Sở giao dịch 2016 -2018 24

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn tại VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018 25

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tín dụng tại VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018 26

Bảng 2.4: Tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại VRB - Sở giao dịch 31

Bảng 2.5: Số lượng khách hàng và số lượng khoản vay tín dụng bán lẻ 32

Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 34

Bảng 2.7: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ 35

Bảng 2.8: C ơ cấu tín dụng bán lẻ theo sản phẩm 35

Hình 2 1: C ơ cấu tổ chức VRB - Sở giao dịch 23

Hình 2.2: Thị phần của các ngân hàng 33

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, thị trường tài chính tiêu dùng ở Việt Nam pháttriển với tốc độ mạnh mẽ đòi hỏi các NHTM phải liên tục mở rộng mạng lưới, tăngvốn điều lệ, phát triển sản phẩm và dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa thị trường Bên cạnh đó , tập trung cho hoạt động bán lẻ đang trở thành xu thếđối với c ác NHTM và đây được coi là chiến lược phát triển của nhiều ngân hàngnhằm đa dạng nguồn thu, giảm thiểu rủi ro hoạt động và đạt hiệu quả kinh doanh tốiưu

Chỉ tính trong giai đoạn 2016 - 2018, thu nhập từ hoạt động ngân hàng bán lẻcủa các ngân hàng đều gia tăng hàng năm với tỷ trọng tăng trưởng lớn Xác địnhViệt Nam là thị trường ti m năng cho hoạt động ngân hàng bán lẻ với dân sốkhoảng 96 triệu người, GDP bình quân đầu người năm 2018 đạt gần 2.590 USD(tăng 201 USD so với năm 2017) , do đó , năm 2019 được dự báo sẽ tiếp tục là năm

nở rộ của hoạt động ngân hàng bán lẻ Trong xu thế này, mỗi ngân hàng đều đanghướng tới chiến lược phát triển riêng , đặc biệt khi mà thương mại điện tử đang bùng

nổ như hiện nay

Hơn nữa, hiện nay một lượng lớn ân cư chưa được tiếp cận các sản phẩmdịch vụ, tiện ích ngân hàng, sẽ trở thành nguồn lực cho hoạt động ngân hàng bán lẻ.Đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin, hoạt động ngân hàng bán lẻ sẽ đượctiếp sức mạnh mẽ khi có hàng triệu khách hàng mới từ nông thôn tới đô thị, đangđược tiếp cận một cách nhanh chóng các sản phẩm tài chính, công nghệ mới

Với xu hướng phát triển ngân hàng đa năng, hiện đại, lĩnh vực bán lẻ ngàycàng có nhi ều sức hấp dẫn, VRB - Sở giao dịch đã và đang đẩy mạnh các hoạt độngphát triển trong lĩnh vực này Để góp phần phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ

mà quan trọng là hoạt động TDBL, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển tín dụng bán

lẻ tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch” là cần thiết và có

ý nghĩa thực tiễn

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Trang 11

Liên quan đến vấn đề phát triển TDBL , đã c ó một số tác giả tiếp cận ở cácmảng nghiệp vụ và g ó c độ khác nhau Trong đó , một vài công trình liên quan đến đềtài nghiên cứu trong luận văn như sau:

Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thươngmại cổ phẩn Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình” của tác giả ĐinhMạnh Cường (2016), Học viện ngân hàng

Luận văn thạc sỹ “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổphần đầu tư Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn ThịThanh Nga (2015) , Đại học Thái Nguyên

Luận văn thạc sỹ “Ph t triển tín dụng bán lẻ tại gân hàng thương mại cổphần C ông thương Việt Nam - Chi nhánh Sông C ông” của tác giả Nguyễn VănĐông (2017) , Đại học Thái Nguyên

Các nghiên cứu của các tác giả nêu trên đều đã chỉ ra được khái niệm, đặcđiểm của TDBL, khẳng định được vai trò của việc phát triển TDBL trong hoạt độngkinh doanh của NHTM Bên cạnh đó là hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới hoạtđộng phát triển TDBL cũng như c ác chỉ tiêu đánh giá phát triển TDBL Từ nhữngthực trạng phát triển TDBL tại c ác chi nhánh mà đề tài nghiên cứu, các tác giả đã đề

ra các giải h để phát triển TDBL Các công trình nghiên cứu kể trên, ở nhữngmức độ khác nhau đã giúp tác giả có một số tư liệu và kiến thức cần thiết để có thểtiếp cận và nghiên cứu sâu hơn v phát triển TDBL

Tuy nhi n c c đ tài nêu trên mới ch dừng lại ở việc đ nh gi h t triểnTDBL thông qua các ch ti u định lượng Trong hi đ hoạt động phát triển TDBLcần phải được đ nh gi thông ua sự phát triển v số lượng và sự phát triển v chấtlượng Do vậy, trong luận văn này, tác giả sẽ nghiên cứu sự phát triển TDBL tạiVRB - Sở giao dịch thông qua hệ thống các ch ti u định lượng và định tính Trên

cơ sở phân tích thực trạng hoạt động phát triển TDBL cũng như ế thừa các côngtrình nghiên cứu đi trước, tác giả đã đề xuất mội số giải pháp mang tính đồng bộ vàthực tiễn nhằm phát triển TDBL tại VRB - Sở giao dịch Những nội dung nghiêncứu mà tác giả đưa ra mang tính chất quy mô nhỏ, gắn liền với thực tiễn hoạt động

Trang 12

của VRB - Sở giao dịch Đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu về pháttriển TDBL tại VRB - Sở giao dịch, do đó đ ề tài sẽ không trùng lặp với các côngtrình đã được công bố trước đây.

3 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDBL tại VRB - Sở giao dịch giai đoạn

2016-2018, từ đó thấy được những thành tựu và hạn chế còn tồn đọng trong hoạt độngTDBL , đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động TDBL tạiVRB - Sở giao dịch trong tương lai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đ ề tài nghiên cứu về thực trạng phát triển TDBL tại NHTM

b Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Hoạt động phát triển TDBL tại VRB - Sở giao dịch

Phạm vi không gian: Đ ề tài được tiến hành nghiên cứu tại tại VRB - Sở giao dịch.Phạm vi thời gian: Đ ề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian 03năm , từ năm 2016 đến năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

VRB - Sở giao dịch là một trong những chi nhánh tiên phong và có tốc độ

Trang 13

phát triển mạnh nhất trong toàn hệ thống VRB Mặc dù mạng lưới PGD chưa đượcrộng khắp so với c ác NHTM khác nhưng với tốc độ và quy mô tăng trưởng vềTDBL khá lớn nên tác giả sẽ tập trung nghiên cứu và đánh giá để đưa ra giải pháp

và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động TDBL tại ngân hàng này

b Phương pháp thu thập thông tin

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu và trả lời được c ác câu hỏi nghiên cứu, tácgiả tiến hành thu thập thông tin từ hai nguồn chính sau đây:

- Nguồn thông tin thứ cấp

Tổng hợp , chọn lọc và phân tích các thông tin từ các giáo trình, sách chuyênngành và các tài liệu li n uan như luận văn luận n đ nghi n cứu v t n ụngngân hàng, TDBL, phát triển TDBL tại c c HTM

Tổng hợ và hân t ch và chọn lọc các thông tin từ c c văn ản liên uan đến

cơ chế , chính s ách, quy trình, quy định đối với nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàngNhà nước (NHNN) , VRB nó i chung và VRB - Sở giao dịch nói riêng

Thống c c o c o li n uan đến kết quả hoạt động kinh doanh của VRBnói chung và kết quả hoạt động phát triển TDBL của VRB - Sở giao dịch nói riêng

- Nguồn thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấ được tổng hợp qua kết quả của bảng hỏi khảo sát thông tin Bảnghỏi được xây dựng để khảo sát thông tin v mức độ hài lòng của KH và khảo sát mức độhài lòng của các CV QHKH đối với phát triển TDBL tại VRB - Sở giao dịch

• M ẫu đi ề u tra mức độ hài lòng của KH

Khảo s át được thực hiện đi ề u tra với 180 KH có sử dụng TDBL tại VRB - Sởgiao dịch trong giai đoạn 2016 - 2018 Cuộc khảo sát nhằm đánh gi á khách quan vềphát triển TDBL của VRB - Sở giao dịch thông qua mức độ hài lòng của KH, từ đónghiên cứu và tìm ra giải pháp để phát triển TDBL tại VRB - Sở giao dịch

• M ẫu đi ề u tra mức độ hài lòng của CV QHKH

Khảo s át được thực hiện đối với toàn bộ CV QHKH phụ trách bán lẻ hiệnđang công tác tại tại VRB - Sở giao dịch (15 CV QHKH phụ trách bán lẻ , trong đó

05 CV QHKH phụ trách bán lẻ tại Phòng QHKH và 10 CV QHKH phụ trách bán lẻ

Trang 14

tại 05 PGD) Cuộc khảo sát nhằm đánh giá khách quan về phát triển TDBL củaVRB - Sở giao dịch thông qua mức độ hài lòng của CV QHKH phụ trách bán lẻ từ

đó nghiên cứu và tìm ra giải pháp để phát triển TDBL tại VRB - Sở giao dịch

c Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

Thông tin sau khi thu thập sẽ được phân tích qua phương pháp phân tổ thống

kê , phương pháp đồ thị Sau đó , thông tin sẽ được tổng hợp và phân tích thông qua

c ác phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so s ánh, phương pháp chuyên giachuyên khảo , phương pháp sử dụng thang đo Likert

6 Ket cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dungchính của Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Liên doanhViệt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch (Giai đoạn 2016 - 2018)

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Liên doanh ViệtNga - Chi nhánh Sở giao dịch

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ

- Tín dụng ngân hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, tín dụng ngân hàng có thể được khái quátthông qua khái niệm về cấp tín dụng như sau: “ Cap tín dụng là việc thỏa thuận để tổchức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiềntheo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác ”

Theo đó , tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệgiao dịch về kinh tế giữa hai chủ thể , trong đó hai b ên thỏa thuận chuyển giao mộtlượng giá trị nhất định, trong một thời gian nhất định và bên nhận chuyển nhượng

sẽ phải cam kết hoàn trả theo một thời hạn đã thỏa thuận

Mối quan hệ giao dịch này được thể hiện chi tiết hơn như sau:

+ Người cho vay thực hiện chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trịnhất định dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật như: hàng ho á, máy mó c , thiết bị, bấtđộng sản Sự chuyển nhượng này là chuyển nhượng quyền sử dụng

+ Người đi vay được phép sử dụng vốn đi vay trong một thời gian nhất định,sau khi hết thời hạn đ được thỏa thuận trước người đi vay hải hoàn trả lại chongười cho vay Sự chuyển nhượng này là có thời hạn

+ Giá trị hoàn trả thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói c ách khác người

đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay) cho người cho vay Sự chuyển nhượngnày có kèm theo chi phí và rủi ro

- Tín dụng bán lẻ

Trên cơ sở khái niệm tín dụng ngân hàng, khái niệm TDBL theo cách hiểu củatác giả như sau: TDBL là quan hệ cho vay mà NHTM chuyển giao v vốn trong một

Trang 16

thời gian nhất định từ NHTM tới các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ(SME) nhằm phục vụ mục đích ti êu dùng, đầu tư hay SXKD.

1.1.2 Đặc điểm tín dụng bán lẻ

1.1.2.1 Đối tượng vay vốn

Đối tượng vay vốn của TDBL là các cá nhân, hộ gia đình và SME c ó nhu cầu

sử dụng vốn phục vụ mục đích ti êu dùng , đầu tư hay phục vụ hoạt động SXKD.Khoản vay bán lẻ mục đích tiêu dùng chủ yếu phục vụ cho c ác như cầu chi tiêu chocuộc sống, mua sắm vật dụng gia đình, mua phương tiện vận chuyển, xây dựng, sửachữa nhà ở, du học, Bên cạnh đó , c ác c á nhân, hộ gia đình, SME vay vốn để đầu

tư và b ổ sung vốn SXKD

1.1.2.2 Thời gian vay vốn

Thời gian vay vốn của các sản phẩm TDBL thường rất đa dạng, bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn Thời hạn vay ngắn hạn chủ yếu là đối vớinhững khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ SXKD C òn đối vói những khoảnvay phục vụ mục đ ch ti u ùng hay đầu tư của cá nhân và hộ gia đình thì thời hạnvay thường là trung và dài hạn

1.1.2.3 Quy mô vốn và số lượng các khoản vay

Các khoản TDBL thường có quy mô vốn nhỏ hơn so với các khoản vay dànhcho đối tượng KH là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Tuy nhiên, đối với các NHTMhoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ thì số lượng các khoản TDBLthường chiếm t trọng lớn

Số lượng các khoản TDBL tại c ác NHTM thường lớn do hai nguyên nhân chủyếu sau:

+ Mọi cá nhân từ những người có thu nhậ cao đến những người có thu nhậptrung bình trong xã hội đ u có nhu cầu sử dụng vốn và có thể vay vốn nếu đ ứngđược những tiêu chí nhất định và chính sách tín dụng theo từng thời kỳ của ngân hàng.+ Nhu cầu vay vốn của KH TDBL rất phong phú và đa dạng Khi trình độ dântrí và chất lượng cuộc sống được cả thiện, nhu cầu vay vốn ngân hàng để nâng caomức sống và đầu tư cho tương lai sẽ dần tăng cao Tuy nhiên nhu cầu của nhóm KH

Trang 17

này thường không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng khá lớn từ môi trường kinh

tế , văn hó a - xã hội Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốnTDBL của KH cũng khác nhau

1.1.2.4 Chiphí cho vay

Chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản TDBL thường lớn cả về vật chất

và nhân lực bởi vì đối tượng KH của TDBL có diễn biến phức tạp, số lượng cáckhoản vay là lớn, song quy mô mỗi khoản vay lại tương đối nhỏ

Một số khoản chi phí mà các NHTM cần đầu tư để duy trì và phát triển TDBLnhư sau:

+ Quảng cáo và tiếp thị sản phẩm dịch vụ, mở rộng mạng lưới tạo thuận lợicho việc tiếp cận c ác đối tượng KH trên địa bàn

+ Phát triển đội ngũ nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu của KH nhanh chóng,chính xác ngay từ khâu tiếp thị, thu thập và tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phêduyệt, giải ngân thu nợ và giám sát sau cho vay

+ C ác chi phí liên quan như chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước , điệnthoại, hỗ trợ xăng xe , trang điểm cho các Chuyên viên Quan hệ KH

1.1.2.5 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay của các khoản TDBL thường cao hơn so với các khoản chovay KH là doanh nghiệp Nguyên nhân bởi vì chi phí tính trên mỗi đơn vị đồng vốncho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất

1.1.2.6 Rủi ro tín dụng

Các khoản TDBL luôn ti m ẩn một số rủi ro Tuy nhiên mỗi giao dịch TDBLthường c uy mô nhỏ nên mức độ ảnh hưởng của c c hoản vay này cũng hônglớn đối với hoạt động tổng thể của ngân hàng Bên cạnh đó , số lượng c ác khoản vaylớn nên rủi ro khoản mục vay được hân t n

- Rủi ro thông tin bất cân xứng:

Tình hình tài chính của đối tượng KH là c nhân thường có nhi u biến động vàchịu sự ảnh hưởng của các nhân tố như tình trạng sức khỏe, công việc và kết quảhoạt động SXKD Các cá nhân, hộ gia đình và SME cũng chưa có nhiều kinh

Trang 18

nghiệm trong SXKD , trình độ quản lý còn hạn chế , cơ sở vật chất và khoa học côngnghệ chưa ti ên tiến, do đó chưa thực sự canh tranh được trên thị trường Chính vìvậy, NHTM cũng sẽ c ó nguy cơ phải đối mặt với những rủi ro khi mà người vay bịthất nghiệp, hoạt động kinh doanh sa sút hoặc thậm chí là tai nan hay thương vong Mặt khác, trong quá trình thẩm định và phê duyệt TDBL, NHTM thườngkhông c ó được đầy đủ thông tin khách quan về KH cũng là một trong những lý dodẫn tới tình trạng rủi ro trong TDBL.

- Rủi ro tác nghiệp:

Với áp lực cạnh tranh giữa các NHTM hiện nay, để có thể đáp ứng tối đa nhucầu KH đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của các chuyên viên quan hệ KH (CVQHKH) Do đó trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn của KH, các CV QHKH cóthể chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và kẽ hở của cácquy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của KH, hoặc thông đồng với KH gây ranhững tổn thất cho ngân hàng

Rủi ro này biểu hiện rõ nét đối với những khoản vay tín chấp, bởi ngân hàngcấp tín dụng cho KH dựa trên cơ sở thẩm định uy tín của KH mà không có bất kỳbiện pháp bảo đảm nào bằng tài sản hay ký quỹ Nếu KH thực sự không có khảnăng trả nợ vay hoặc có khả năng nhưng không c ó thiện chí trả nợ cho ngân hàngtrong khi việc quản lý thông tin về nơi cư trú, tình trạng công tác của KH là điềukhông hề dễ dàng thị ngân hàng thương mại sẽ gặp khó khăn trong việc xử lý khoảnvay và thu hồi nợ

1.1.3 Phân loại tín dụng bán lẻ

- Theo thời hạn vay vốn

Cho vay ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn vay tối đa là 12 tháng

Cho vay trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

Cho vay dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn vay trên 5 năm

- Theo mục đích sử dụng vốn

Cho vay nhu cầu nhà ở: cho vay mua nhà ở đất ở, xây dựng nhà ở, sửa chữa

và mua sắm trang trí nội thất phục vụ nhu cầu đời sống (không phục vụ mục đ ch

Trang 19

kinh doanh) đối với KH là cá nhân.

Cho vay mua ô tô: phục vụ nhu cầu đời sống, và kinh doanh sản xuất quy mônhỏ đối với KH là cá nhân, hộ gia đình, SME

Cho vay cán bộ công nhân viên: với KH vay là cán bộ công nhân viên(CBNV) nhằm phát triển kinh tế phụ gia đình hoặc đáp ứng nhu cầu đời sống củaCBNV mà nguồn thu nợ là thu nhập thường xuyên của CBNV

Cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản tiền gửi của KH cá nhân: cho vaytheo hình thức thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán bằng Đồng Việt Nam đối với

KH là cá nhân tại ngân hàng

Cho vay du học: đối với KH là c á nhân người đi du học hoặc thân nhân củangười đi du học, nhằm đáp ứng nhu cầu trang trải các chi phí của du học sinh ởtrong nước hoặc ở ngoài nước

Cho vay có bảo đảm cầm cố GTCG, chứng ch ti n gửi do ngân hàng pháthành nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD, dịch vụ và đời sống của KH

Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá: chiết khấu GTCG do ngân hàng phát hànhnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD, dịch vụ và đời sống của KH

Cho vay chứng minh tài chính: cho vay nhằm mục đ ch chứng minh tài chính

để đi du học, xuất khẩu lao động hoặc đi du lịch nước ngoài dành cho KH cá nhân

Cho vay SXKD: là hình thức cho vay nhằm phục vụ hoạt động sản xuất - kinhdoanh của cá nhân, hộ gia đình SME

Cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản: cho vay đáp ứng các nhu cầu nhưkhám chữa bệnh, cưới hỏi , thế chấp bằng bất động sản

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp

Trang 20

thuận cho KH sử dụng vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp để thanhtoán

tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại điểm chấp nhận thanh toán của ngân hàng

- Theo tài sản bảo đảm

Cho vay không có TSĐB: cấp tín dụng dựa trên uy tín của bản thân KH màkhông có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

Cho vay có tài sản bảo đảm: cấp tín dụng dựa trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm

cố của KH hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Theo Giáo trình Những nguyên lý cơ b ản của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, quanđiểm của triết học duy vật biến chứng cho rằng “Phát triển là một phạm trù của triếthọc, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừadần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển

là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trìnhdiễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật banđầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn” Như vậy, khái niệm phát triển có thể đượchiểu theo c ách đơn giản nhất là sự tăng l ên về số lượng và chất lượng

Đối với lĩnh vực ngân hàng, khái niệm phát triển TDBL có thể được hiểu như sau:Theo nghĩa hẹp thì phát triển TDBL được hiểu là sự gia tăng về doanh số và

dư nợ TDBL trong tổng dư nợ, tỷ trọng thu nhập từ TDBL trong tổng thu nhập, thịphần và số lượng sản phẩm TDBL mà ngân hàng cung cấp (tăng về lượng)

Theo nghĩa rộng thì phát triển TDBL được hiểu là sự gia tăng v lượng kếthợp với sự phát triển v chất lượng TDBL thông qua mức độ hài lòng của KH vàmức độ hài lòng của các CV QHKH đối với hoạt động TDBL tại ngân hàng (tăng

về lượng và chất)

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ

Phát triển TDBL là hoạt động cần thiết đối với các NHTM vì một số lý do sau:Thứ nhất: phát triển TDBL góp phần làm tăng lợi nhuận cho NHTM TDBL là

Trang 21

một trong những nghiệp vụ tín dụng chủ đạo của NHTM, bên cạnh tín dụng dànhcho KH là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế Phát triển TDBL g óp phần tăngtrưởng dư nợ, gia tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng , mở ra cơ hội để các NHTM

có thể đa dạng hóa và tối ưu hó a tiện ích của các sản phẩm dịch vụ theo hướng đơngiản hóa thủ tục vay vốn, cải tiến phương thức thanh to án, mở rộng mạng lưới hoạtđộng Kết quả là ngày càng nhi eu KH sử dụng sản phẩm dịch vụ và góp phần làmtăng nguồn thu từ dịch vụ cho các NHTM

Thứ hai: phát triển TDBL góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM.Trong đieu kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, việc đáp ứng được những nhu cầu vàđòi hỏi ngày càng khắt khe của KH là đi eu tất yếu đối với các NHTM Chính vì lẽ

đó mà c ác ngân hàng sẽ tích cực và chủ động hơn trong việc nghiên cứu thị trường

để triển khai các sản phẩm dịch vụ mới kết hợp với nâng cao chất lượng dịch vụ.Ngược lại, chính những nỗ lực đó sẽ giúp các NHTM hoàn thiện hơn, vững mạnhhơn, nâng cao năng lực cạnh tranh và trở thành những đối thủ “đáng gờm” so vớicác ngân hàng khác

Thứ ba: phát triển TDBL góp phần đa ạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụcủa NHTM Với việc chuyển đổi hoạt động kinh doanh từ chú trọng tín dụng bánbuôn sang phát triển TDBL , c ác NHTM đã đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thôngqua việc phát triển các sản phẩm hiện đại hơn như thấu chi tín chấp, thẻ tín dụng,

truyen thống như cho vay nhu cầu nhà ở, vay mua ô tô, vay SXKD Việc đa dạnghóa danh mục sản phẩm sẽ giúp các ngân hàng phân tán rủi ro, giảm dần sự phụthuộc vào biến động của các sản phẩm truy n thống

1.2.3 Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng bán lẻ

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng và t c động đến thu nhập, nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu v vốn và ti n gửi củadân cư Khi nen kinh tế phát triển ổn định, các chính sách của nhà nước ve pháttriển kinh tế h t huy được hiệu quả người dân sẽ được đảm bảo v mức thu nhập

Trang 22

trong tương lai thì tất yếu nhu cầu tiêu dùng của họ cũng tăng lên, tạo thời cơ tốt đểcác NHTM phát triển các sản phẩm TDBL Ngược lại, khi nền kinh tế đang c ó dấuhiệu suy thoái, hoạt động SXKD ngưng trệ và không hiệu quả, tỷ lệ thất nghiệp giatăng thì khả năng chi trả gốc lãi khoản vay của người dân cũng sẽ suy giảm, kéotheo đó là nhu cầu sử dụng các sản phẩm TDBL cũng sẽ giảm sút và tác động trựctiế đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM.

- Môi trường xã hội

Môi trường xã hội bao gồm các yếu tố đặc trưng như: trật tự xã hội, trình độhọc vấn, thị hiếu hoặc các yếu tố như tính vùng mi ền, nơi sinh sống và công việccũng ảnh hưởng không nhỏ tới thói quen tiêu dùng của cư dân Thông thường, ởnhững khu vực tập trung nhiều dân cư c ó trình độ học vấn tốt, c ó địa vị nhất địnhtrong xã hội với mức thu nhập ổn định thì sẽ có nhu cầu tiêu dùng và đầu tư lớn, dovậy, nhu cầu vay vốn cao hơn ở những nơi h c tạo đi u kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh và cung cấp các sản phẩm TDBL nói riêng của NHTM Chính cácyếu tố này cũng ảnh hưởng tới việc các NHTM cân nhắc và lựa chọn địa điểm đặtchi nhánh hay PGD

- Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật nói chung và cụ thể hơn là hệ thống văn ảnpháp lý của NHNN nói riêng là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến phát triểnTDBL của các NHTM Văn ản quy phạm pháp luật không rõ ràng có thể tạo ranhững kẽ hở pháp lý, gây rắc rối và tổn hại lợi ích cho các bên tham gia vào quan hệtín dụng Nếu như chính s ách pháp lý được xây dựng đồng bộ và chặt chẽ thì sẽ gópphần tạo môi trường kinh doanh trật tự, ổn định và cạnh tranh lành mạnh Từ đó ,hoạt động kinh doanh và phát triển TDBL của c ác NHTM được diễn ra hiệu quả,kịp thời dự đo n và ngăn chặn những tiêu cực và rủi ro, góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả tín dụng Chính vì lẽ đ , trong hoạt động phát triển TDBL, để tậndụng được cơ hội cũng như tự bảo vệ trước những rủi ro có thể xảy ra thì cácNHTM cần nghiêm ch nh tuân thủ c c uy định của pháp luật

- Đối thủ cạnh tranh

Trang 23

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanhcủa các NHTM, đặc biệt là khi các ngân hàng cùng hướng tới cung cấp các sảnphẩm cho cùng đối tượng KH mục tiêu trên địa bàn hoạt động Trước áp lực cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt, các NHTM sẽ “chạy đua” về lãi suất, chất lượngsản phẩm dịch vụ, chính sách tín dụng Trong cuộc đua cạnh tranh, yếu tố nội lựcchính là nền tảng chủ đạo để các NHTM có thể bứt phá và ghi dấu ấn trên thịtrường Việc tạo sự khác biệt và vượt trội trong sản phẩm dịch vụ, chính sách KHmục tiêu, chính sách tín dụng so với các NHTM khác sẽ góp phần tích cực trongviệc phát triển TDBL của các NHTM Bên cạnh đó , c ác NHTM sẽ chú trọng hơntrong việc nghiên cứu cấu trúc và hành vi của c c đối thủ cạnh tranh trên thị trường

để có thể chủ động đưa ra được các chiến lược hiệu quả

- Năng lực cạnh tranh

Như đã đề cập, yếu tố nội lực của NHTM quyết định tới năng lực cạnh tranh

và sự phát triển TDBL ở NHTM Trong đó phải kể đến một số nhân tố như sau:

+ Chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển của NHTM quyết định tới việc ban hành các chính sách

cụ thể nhằm phát triển TDBL Do đó chiến lược phát triển được xem như đi ề u kiệntiên quyết trong hoạt động phát triển TDBL Nếu như ngân hàng không có chiếnlược chú trọng phát triển TDBL thì c ác KH cũng sẽ c ó ít cơ hội hơn trong việc thỏamãn nhu cầu vốn gược lại, nếu HTM định hướng phát triển TDBL thì sẽ nghiêncứu và triển khai những chiến lược cụ thể để thu hút KH ti ề m năng Khi cung vàcầu TDBL c ó điều kiện thuận lợi để gặp nhau cũng c ó nghĩa là NHTM sẽ thêmnhi u nhi u cơ hội để phát triển Chính vì vậy mà việc hoạch định chiến lược sẽquyết định khả năng h t triển của HTM đ trong tương lai

+ Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng là yếu tố được c ác nhà lãnh đạo cân nhắc kỹlưỡng và cẩn trọng trước khi quyết định đường lối phát triển của ngân hàng Sứcmạnh v tài chính sẽ giúp cho các NHTM có thể đầu tư vào c c anh mục mà mìnhquan tâm, vì vậy TDBL cũng c cơ hội được chú trọng phát triển Hơn nữa, việc

Trang 24

phát triển TDBL đòi hỏi ứng dụng các công nghệ vào hoạt động cho vay, đầu tưmua sắm trang thiết bị công nghệ, phần mềm ứng dụng mới để đáp ứng nhu cầucông việc và tăng khả năng cạnh tranh Do đó , NHTM nào c ó tiềm lực về tài chính

đủ mạnh thì sẽ tạo được cho mình vị thế chủ động trước hoạt động kinh doanh vàđứng vững trước c ác đối thủ cạnh tranh

+ Chính sách TDBL của ngân hàng

Chính sách TDBL bao gồm một số nhân tố chính như: c ác loại hình cho vay,điều kiện về tài sản bảo đảm, thời hạn cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, thẩmquyền pháp quyết cấp tín dụng, Chính s ách TDBL của NHTM đề ra phươnghướng phát triển và khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ khi xem xét các nhucầu vay vốn của KH Ví dụ trong trường hợp chính sách TDBL của ngân hàng làkhông thực hiện cấp tín dụng theo hình thức tín chấp thì dù KH c đi u kiện và khảnăng trả nợ ổn định thì cũng sẽ không được phê duyệt khoản vay Mặt khác, khiNHTM có cung cấp các sản phầm, hình thức cấp TDBL đa ạng, chất lượng, chínhsách tín dụng linh hoạt thì sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn trong quá trình phát triển.Chính sách TDBL của NHTM được coi là hợp lý và linh hoạt khi hướng tới từngđối tượng KH cụ thể , đề ra cách thức tiếp cận và chăm s ó c với từng đối tượng như:

KH truy n thống, KH mới, KH ti m năng

+ Sản phẩm TDBL

Sản phẩm TDBL là yếu tố quan trọng để thu hút KH Một ngân hàng có nhómsản phẩm TDBL hiện đại, đa dạng, hấp dẫn sẽ tạo ra được nhiều lựa chọn, góp phầnkích thích nhu cầu của KH Bên cạnh sự đa ạng thì chất lượng của từng sản phẩmcũng cần được chú trọng Điều này thể hiện qua các khía cạnh như: tính phù hợp, tiệních của sản phẩm đối với nhu cầu của KH t nh đơn giản thuận tiện của các thủ tục, thờigian cung ứng Tất cả các yếu tố nêu trên cần phải hướng tới sự hài lòng của KH khi sửsụng sản phẩm TDBL của ngân hàng Ngân hàng nào cung cấp sản phẩm TDBL cóchất lượng tốt hơn thì sẽ thu hút được KH và có khả năng phát triển

+ Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các CV QHKH

Trinh độ cũng như đạo đức ngh nghiệp của các CV QHKH là nhân tố có ảnh

Trang 25

hưởng không nhỏ tới hoạt động TDBL của các NHTM Một trong những đặc điểmcủa TDBL đó là thông tin về KH c á nhân thường không được rõ ràng và minhbạch

như c ác doanh nghiệp và tổ chức kinh tế Chính vì vậy và các CV QHKH có kinhnghiệm, trình độ chuyên môn, các mối quan hệ xã hội rộng rãi thì có thể nhạy bénhơn trong quá trình thẩm định KH và phương án vay vốn của KH, từ đó ngân hàng

có thể đưa ra được các quyết định tài trợ vốn đúng đắn Bên cạnh đó, CV QHKH có

đạo đức nghề nghiệp sẽ không vì lợi ích các nhân mà tận dụng sự lỏng lẻo hay các

kẽ hở của quy trình, quy định để gây tổn hại tới lợi ích của KH và ngân hàng

Hơn nữa, đội ngũ CV QHKH c ó năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả nănggiao tiếp tốt, nhiệt tình trong công việc sẽ góp phần tạo được ấn tượng tốt đẹp vềngân hàng, bới với uan điểm của KH thì CV QHKH chính là hình ảnh đại diện củangân hàng Khi KH cảm thấy an tâm và hài lòng với cách thức làm việc chuyênnghiệp của CV QHKH thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng trong tương lai

+ Trình độ khoa học công nghệ

Ngân hàng có thể gia tăng tiện ích cho KH, bán chép các sản phẩm dịch vụ chi

KH dựa trên n n tảng các trng thiết bị công nghệ hiện đại và quản lý chặt chẽ Ví

dụ, ngân hàng phát triển dịch vụ thẻ, hệ thống ATM, internet banking thì có thể kếthợp tiếp thị bán chéo các sản phẩm thấu chi tín chấp, thẻ tín dụng Thậm chí trongtương lai hi công nghệ số phát triển, KH có thể được phê duyệt hương n vay vốnthông ua hương thức trực tuyến mà không cần phải trực tiếp đến giao dịch tạingân hàng Bên cạnh đ NHTM có thể cập nhật và quản lý thông tin KH thông qua

hệ thống xếp hạng TDBL, giúp ngân hàng thuận lợi hơn trong việc thẩm định vàphê duyệt khoản vay

Trang 26

1^X≈~~X τnnr _ nnr _ Dư nợ tín dụng bản lẻ năm t nnrι

Tỷ lệ tăng trưởng TDBL = -—, , ^ I—— * 1 O O %

Dư nợ tín dụng bán lè nấm t—1

- Số lượng khách hàng và số lượng khoản vay

Phát triển TDBL được thể hiện qua sự gia tăng về số lượng khách hàng vayvốn và số lượng khoản vay Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động TDBLcủa NH đó hiện đang phát triển về lượng

,ʌ ,, Nợ quả hạn tín dụng bản lể

Tỷ lệ nợ quá hạn = ' * " “ ,' ʌ _ ,‘ ' * 1 O O %

Dư nợ tín dụng bản lề rτnnr _ ,, ,ʌ Ẵ Nợ xẵu tín dựng bấn lẻ

Tỷ lệ nợ xấu = -7 ."7 ,, ,, * 1 O O %

Dư nợ tín dụng bản lề

Hiện tại, việc phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro vàviệc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng đối vớicác tài sản c ó (sau đây gọi tắt là nợ) được thực hiện theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việc phân loại nợ được thực hiện như sau:

Trang 27

Theo đó , nợ quá hạn được xác định là các khoản nợ không thuộc nhóm 1, nợxấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của một ngân hàng càng thấp càng thể hiện mức

độ an toàn vốn của ngân hàng đó Trong thực tế, rủi ro trong kinh doanh là khôngtránh khỏi nên c ác NHTM thường chấp nhận mức dưới 3% được coi là giới hạn antoàn Tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và Việt Nam là 5%

- Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng bán lẻ

Hoạt động kinh doanh của mọi chủ thể trong nền kinh tế nói chung và NHTMnói riêng đều hướng tới mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận Thông qua kết quả thunhập từ TDBL hoặc tỷ trọng lãi thu được từ TDBL trong tổng số lãi thu được sẽphản ánh hiệu quả TDBL của ngân hàng Thu nhập ở đây được xác định bằng phầnchênh lệch giữa thu lãi đầu ra với các chi phí đầu vào và các chi phí khác cho hoạtđộng tín dụng

Thu nhập TDBL = Thu nhập từ TDBL - Chi phí dành cho TDBL

Chỉ tiêu này giúp cho c ác NHTM đánh giá được hiệu quả từ hoạt động TDBLđóng g óp trong kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ đó , NHTM đưa rađịnh hướng và chiến lược cụ thể hơn trong việc phát triển TDBL nhằm đặt ra cácmục tiêu cụ thể trong ngắn hạn và các kế hoạch dài hạn trong tương lai

- Sự đa dạng về sản phẩm tín dụng bán lẻ

Phát triển TDBL của NHTM có thể được thể hiện thông qua tiêu chí mức độ

đa dạng hóa các sản phẩm dịch bán lẻ mà ngân hàng đó cung cấp để đáp ứng đượcnhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Sự đa đạng hóa sản phẩm cần phải đượcthể hiện trong tương quan so s ánh với các nguồn lực nội tại hiện có của ngân hàngbới nếu triển khai quá nhiều sản phẩm cũng c ó thể dẫn tới việc hoạt động kinhdoanh của ngân hàng không đạt được hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức

Trường hợp cơ cấu sản phẩm TDBL của NHTM không đồng đều có thể phảnánh rằng ngân hàng đ đang tập trung phát triển các sản phẩm trọng tâm và có tổng

dư nợ cao Trong khi đó , sự đa dạng về sản phẩm cũng được phản ánh thông qua cơcấu ư nợ theo sản phẩm Do vậy, tùy theo mục ti u và hương hướng phát triển

Trang 28

trọng tâm trong từng thời kỳ mà các NHTM cần đề ra những chiến lược thay đổi cơcấu dư nợ TDBL theo sản phẩm cho phù hợp.

Nhu cầu và yêu cầu của KH ngày càng đa dạng hơn nên c ác NHTM đềukhông ngừng nghiên cứu và triển khai nâng cao tiện tích của những sản phẩmTDBL, không chỉ đáp ứng được các nhu cầu thuần túy mà còn đáp ứng được mọinhu cầu vốn của KH miễn là không vi phạm các điều khoản mà pháp luật quy định.Trên cơ sở sản phẩm dịch vụ đa dạng, NHTM sẽ càng có cơ hội khai thác được nhucầu tiềm ẩn của KH và từ đó gia tăng và mở rộng thị phần

Hơn nữa, c ác NHTM đa năng hiện nay còn chủ động nâng cao tính cạnh tranh

và hiệu quả hoạt động thông qua việc bán chéo các sản phẩm li n uan như ảnhiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tín dụng vừa giúp cho ngân hàng giảmthiểu được rủi ro trong kinh doanh đồng thời gia tăng lợi nhuận Từ đó c ó thể thấythúc đẩy sự phát triển TDBL cần có sự đóng g óp then chốt từ việc đa dạng hóa sảnphẩm TDBL

1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

- Sự hài lòng của khách hàng về tín dụng bán lẻ

Hoạt động TDBL được thể hiện qua sự đ nh gi của KH v một số tiêu chínhư: cơ sở vật chất và công nghệ, chính sách lãi suất, chăm s ó c KH, sản phẩmTDBL , đội ngũ chuyên viên quan hệ KH, chính sách tín dụng và đánh giá chungcủa KH v TDBL tại ngân hàng

- Sự hài lòng của chuyên viên quan hệ khách hàng trong công việc

Chất lượng TDBL được thể hiện qua sự đ nh gi của các CV QHKH v : hoạtđộng marketing, quy trình cấp tín dụng, chính sách tín dụng cơ sở vật chất khoahọc công nghệ và đ nh gi chung của CV QHKH v TDBL

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương I của luận văn đã trình b ày tổng quan lý luận cơ b ản về TDBL và pháttriển TDBL tại c ác NHTM Trong đó c ó đề cập tới khái niêm, đặc điểm và phân loạiTDBL Chương I cũng nêu lên được những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển TDBL

và các chỉ tiêu đánh giá phát triển TDBL như chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu địnhtính Những lý luận nêu trên là cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đềtài trong những chương tiếp theo

Trang 30

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

(GIAI ĐOẠN 2016 - 2018)2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA VÀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Liên doanh Việt Nga

VRB là liên doanh giữa hai Ngân hàng hàng đầu của hai nước là Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng VTB (trước là Ngân hàngNgoại thương Nga Vneshtorgbank) với mức góp vốn điều lệ ngang nhau Ngày19/11/2006, Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga (VRB) chính thức tổ chức lễ khaitrương và đi vào hoạt động VRB ra đời là kết quả của sự hợp tác về mặt kinh tếgiữa Chính Phủ và Ngân hàng Trung ương của hai nước, mở ra cơ hội hợp tác giữahai n n kinh tế, hai hệ thống tài chính

Trải qua 13 năm hoạt động , VRB hướng đến mục tiêu:

- “Là NHTM kinh doanh đa năng theo mô hình ngân hàng hiện đại với nguyêntắc phát triển b ền vững, an toàn, hiệu quả và hội nhập Đ áp ứng đầy đủ các chỉ số antoàn trong hoạt động ngân hàng theo thông lệ quốc tế

- Là ngân hàng hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng, tàitrợ vốn và thanh toán cho các hoạt động trao đổi thương mại và đầu tư giữa hainước Việt Nam - Liên Bang Nga

- Đem lại sự tiện lợi để KH tiếp cận với nguồn vốn, sản phẩm, dịch vụ củaNgân hàng; luôn hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị, hiệu quả kinh doanh cho KH

và ngân hàng ”

VRB là một trong những đơn vị đi đầu v phát triển mạng lưới trong khối cácngân hàng liên doanh tại Việt Nam Hiện nay VRB có 6 Chi nhánh ở các vùng kinh

tế trọng điểm của đất nước: Hà Nội, Hải Phòng , Đà Nằng, Khánh Hòa, Vũng Tàu,

Tp Hồ Chí Minh Trụ sở chính của VRB hiện đang được đặt tại Số 1, phố YếtKiêu, Phường Trần Hưng đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 31

Bên cạnh nhiệm vụ phục vụ các dự án hợp tác kinh tế liên chính phủ, VRBcòn cung cấp dịch vụ thanh toán, tín dụng cho các doanh nghiệp, thực hiện chươngtrình hợp tác toàn diện về đầu tư, thương mại Việt - Nga thông qua nhiều hoạt độngnhư: thiết lập kênh thanh toán RUB/VND với thị trường Nga; hỗ trợ các doanhnghiệp Nga xúc tiến hoạt động tại Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam xuấtkhẩu sang thị trường Nga và c ác nước SNG; chủ động phối hợp triển khai và tíchcực tham gia c ác chương trình hỗ trợ xuất khẩu và đầu tư song phương

Với nhiệm vụ làm cầu nối tài chính - ngân hàng, giải quyết những khó khănvướng mắc về thanh to án, thúc đẩy hợp tác kinh tế thương mại và đầu tư giữa hainước, VRB xứng đáng trở thành biểu tượng hợp tác mới trong lĩnh vực tài chính -ngân hàng giữa Việt Nam và Liên bang Nga

2.1.2 Khát quát về Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch

VRB - Sở giao dịch được thành lập theo Quyết định số 032/QĐ - HĐTV ngày19/11/2006 của VRB về việc mở Sở giao dịch trực thuộc VRB có trụ sở chính đóng tại

số 535, Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội Hiện nay, VRB - Sởgiao dịch có trụ sở tại Tầng 1+2 tòa nhà 319 Tower, số 63 Lê Văn Lương, Phường TrungHoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội và 05 PGD trực thuộc tại các quận trung tâm của Thủ đô Chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 20/11/2006, VRB - Sở giaodịch là một trong những chi nh nh được thành lậ đầu tiên của hệ thống VRB Trảiqua gần 13 năm hoạt động, VRB - Sở giao dịch đã c ó sự phát triển vượt bậc, là mộtchi nhánh dẫn đầu của toàn hệ thống VRB Để đạt được thành quả này, VRB - Sởgiao dịch thực hiện sự đổi mới toàn diện trên tất cả các mặt nghiệp vụ tạo ra sự pháttriển vững chắc và chủ động hội nhập C ơ cấu nguồn vốn đã được cải thiện một

c ách cơ bản phù hợp với sử dụng vốn, tỷ trọng các nguồn vốn đã được chuyển dịchhợp lý C ơ cấu tín dụng theo hướng an toàn - hiệu quả - phát triển b ền vững Thu từdịch vụ ngày càng tăng ựa trên các hoạt động dịch vụ truy n thống và dịch vụ ngânhàng hiện đại, chất lượng các dịch vụ ngày càng được nâng cao Qua đó , g óp phầnnâng cao uy tín, vị thế thương hiệu của V B tr n địa bàn

Cơ cấu tổ chức

Trang 32

VRB - Sở giao dịch đ ã xây dựng một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ nhưng vẫn đảmbảo tính hợp lý, linh hoạt và nhanh chóng trong việc đáp ứng và giải quyết các côngviệc phát sinh.

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của VRB - Sở giao dịch bao gồm: Ban lãnh đạo (1Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) quản lý, điều hành 4 Phòng nghiệp vụ và 5 PGD, vớitổng số 87 cán bộ, nhân viên

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức VRB - Sở giao dịch

Qua sơ đồ cho thấy cơ cấu bộ máy tổ chức của VRB - Sở giao dịch hoạt động theo

cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng Với cơ cấu tổ chức như vậy tất cả mọi phòng bantrong chi nhánh sẽ chịu sự điều hành trực tiếp từ ban lãnh đạo của chi nhánh

2.1.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga Chi nhánh Sở giao dịch (giai đoạn 2016 - 2018)

-Kết quả hoạt động kinh doanh của VRB - Sở giao dịch được thể hiện trongbáo cáo nội bộ của ngân hàng như sau:

Trang 33

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018

Kết quả hoạt động kinh doanh của VRB - Sở giao dịch có sự tăng trưởngtrong những năm gần đây, hoạt động của chi nhánh tăng cả v ề quy mô và hiệuquả Lợi nhuận trước thuế của chi nh ánh tăng từ 48 tỷ đồng năm 2016 l ê n 81 tỷđồng năm 2018, số tăng tuyệt đối là 33 tỷ đồng tương đương với 168% Mặc

dù, n ền kinh tế kh ó khăn và có sự biến động, tuy nhiên chênh lệch thu chi củachi nhánh v ẫ n tăng cho thấy sự nỗ lực vượt bậc của l ãnh đạo và nhân viên VRB

- S ở giao dịch

- Huy động vốn

Trang 34

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018

Tổng nguồn vốn huy động của VRB - Sở giao dịch c ó sự tăng qua c ác năm Đây là một dấu hiệu tốt b ởi công tác huy động vốn luôn được chi nhánh quan tâmchú trọng , tăng cường quảng c áo , tiếp thị, triển khai c ác biện pháp về chính s ách

KH, thông tin quảng b á về c ác loại sản phẩm tiền gửi huy động vốn, nhằm thu húttiền nhàn rỗi từ KH, tìm kiếm KH mới để đẩy mạnh công tác huy động vốn Năm

2016 là 1.296 tỷ đồng , năm 2017 là 1.917 tỷ đồng và số dư huy động vốn năm 2018

là 2.230 tỷ đồng Trong đó , năm 2017 là năm số dư duy động vốn tăng trưởng mạnh

l ên tới 48% so với năm 2016 , năm 2018 tăng trưởng chững lại với tốc độ 16% sovới năm 2017

Phân theo kỳ hạn: Số dư huy động vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn/tổngnguồn vốn o thị trường tài ch nh và l i suất c nhi u iến động hông ổn định n n

KH c ó xu hướng gửi kỳ hạn ngắn để đảm b ảo linh hoạt khi cần rút Bên cạnh đó ,VRB - Sở giao dịch cũng tập trung vào huy động vốn ngắn hạn vì đây là nguồn vốn

c ó chi phí rẻ và mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh

Trang 35

Phân theo đối tượng KH: Năm 2017 cho thấy sự gia tăng số dư tiền gửi của

KH là dân cư trong khi đó năm 2018 lại cho thấy sự tăng tưởng trong số dư ti ền gửicủa c ác tổ chức kinh tế Ti ền gửi của định chế tài chính và dân cư tăng là mộtchuyển b iến tích cực , g óp phần tạo sự ổn định và an toàn cho ngân hàng

Phân theo loại tiền: nguồn vốn huy động b ằng ngoại tệ (quy đổi) của VRB

-Sở giao dịch khá ổn định qua c ác năm Chủ yếu sự gia tăng trong 03 năm là donguồn vốn huy động b ằng VNĐ , chiếm khoảng 90% số dư huy động vốn

- Hoạt động tín dụng

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tín dụng tại VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018

Từ bảng số liệu trên cho thấy dư nợ tín dụng cuối kỳ của VRB - Sở giao dịchđều tăng qua c ác năm C ụ thể dư nợ cuối kỳ từ năm 2016 đến năm 2018 lần lượt là

1 416 tỷ đồng , 2.029 tỷ đồng và 2.350 tỷ đồng Qua b a năm, dư nợ tín dụng cuối kỳcủa chi nhánh đã tăng l ên 934 tỷ đồng cho thấy ngân hàng được KH đánh gi á là địachỉ tin cậy khi các chủ thể trong nề n kinh tế có nhu cầu vay ti ền

C ơ cấu hoạt động tín dụng theo KH không có sự chuyển dịch bất thường qua

c ác năm Tỷ lệ dư nợ TDBL trên tổng dư nợ chiếm khoảng 16% - 18% tổng dư nợcủa chi nhánh Dư nợ của KH là doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều sovới dư nợ của KH cá nhân

C ơ cấu hoạt động tín dụng theo kỳ hạn cho thấy dư nợ trung và dài hạn có xu

Trang 36

hướng giảm dần qua các năm, năm 2016 là 83,46%, năm 2017 là 83,23% và năm

2018 là 80,70%

Ve chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ năm 2016 là 0,01%, đến năm

2017 là 0,42% do nen kinh tế kh ó khăn, nhi e u doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnhvực xây dựng, vận tải, xây lắp , gặp khó khăn d ẫn tới khả năng trả nợ ngân hànggiảm sút Bám sát và ngiêm túc thực hiện c ác văn b ản chỉ đạo , hướng dẫn của VRB

ve giới hạn, cơ cấu tín dụng và phân cấp ủy quyen trong hoạt động tín dụng, kiểmsoát chặt chẽ ở các khâu trong quá trình cho vay, các khoản vay có tiem ẩn rủi ro,phát sinh nợ xấu đeu được phát hiện và đôn đốc xử lý kịp thời nên năm 2018, tỷ lệ

nợ xấu/tổng dư nợ được kiem chế ở mức thấp là 0,31%

Ve quy trình cấp tín dụng hiện đang được áp dụng tại VRB - Sở giao dịch như sau:Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu vay vốn của KH

Sau khi tiếp xúc với KH và được KH cung cấp các thông tin thì CV QHKHchi nhánh tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ vay vốn của KH

Bước 2: Thẩm định sơ b ộ , xác minh thực tế KH

Dựa trên hồ sơ y u cầu vay vốn của KH, CV QHKH tiến hành đ nh gi sơ ộkhả năng của KH Đây là công tác xác định khả năng của KH trong việc sử dụngvốn vay và hoàn trả nợ vay

CV QHKH sau khi tiếp nhận hồ sơ vay của KH sẽ tiến hành đánh gi á, xem xét

c ác vấn đe ve khoản vay, đánh giá rủi ro , đánh giá tài sản đảm bảo và việc tuân thủchính sách tín dụng, chính sách rủi ro h c đảm bảo quy trình cấp tín dụng đượctuân thủ một cách chặt chẽ, và mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Những thôngtin đ nh gi được thu thập tại nơi làm việc nơi sinh sống của KH Tuy nhiên, hiệntại công t c này chưa được thực hiện tốt do cán bộ ch nh nh ch căn cứ vào thôngtin trong hồ sở vay vốn do KH cung cấ để đ nh gi KH mà hông tự thu thập cácthông tin để đối chiếu với hồ sơ KH gửi lên

Bước 3: Đ e xuất cấp tín dụng

Sau khi đánh giá sơ bộ hồ sơ vay vốn của KH, CV QHKH phân tích và đexuất với cấp trên thực hiện cấp tín dụng cho KH nếu h ch hàng đủ khả năng trả nợ

Trang 37

và tình hình tài chính của KH ổn định, minh bạch.

CV QHKH sẽ trình bày những thông tin định lượng và định tính về KH liênquan tới khả năng trả nợ của KH Trường hợp cho vay c ó đảm bảo bằng tài sản, đềxuất tín dụng cũng được phân tích đầy đủ tài sản đảm bảo đó làm giảm các rủi ro tíndụng như thế nào và các vấn đề pháp lý liên quan C ăn cứ vào những thông tin đượctrình lên, cấp có thẩm quyền sẽ xem xét phê duyệt tín dụng cho KH

Bước 4: Kiểm so át cấp tín dụng

Trưởng, phó phòng kinh doanh sau khi nhận được đề xuất cấp tín dụng của

CV QHKH trình lên sẽ thực hiện thẩm định và kiểm tra lại hồ sơ để tránh những saisót hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh

Bước 5: Phê duyệt cấp tín dụng

Sau khi đã thực hiện thẩm định, kiểm soát hồ sơ tín dụng của KH, chi nhánh

sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của KH.Tại PGD sẽ hông được phân cấp thẩm quy n phê duyệt khoản vay o đ toàn ộcác khoản vay đều cần phải được phê duyệt tại chi nhánh Phó Giám đốc chi nhánhphụ trách QHKH sẽ thực hiện phê duyệt những khoản cấp tín dụng tối đa USD70,000; Giám đốc chi nhánh quyết định phê duyệt những khoản vay tối đa USD100,000 Hội đồng tín dụng của VRB - Sở giao dịch được phép phê duyệt tối đaUSD 350,000 Những trường hợp này sẽ được tái thẩm định thông qua Phòng Quản

lý rủi ro và sẽ ch được thông qua khi nhận được trên 50% ý kiến đồng ý của cácthành viên Hội đồng tín dụng chi nhánh

Bước 6: Ký kết hợp đồng

Sau khi hồ sơ của KH được phê duyệt cấp tín dụng, KH và ngân hàng sẽ thực hiện

ký kết Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của VRB.Bước 7: Giải ngân

Ngân hàng sẽ tiến hành cấp vốn cho KH theo hạn mức tín dụng đ ý ếttrong hợ đồng tín dụng Khoản tín dụng sẽ được chuyển vào tài khoản của KHhoặc bên thụ hưởng theo phê duyệt tín dụng

Bước 8: Gi ám s át tín dụng

Trang 38

Ngân hàng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của KH, hiệntrạng tài sản đảm bảo , định kỳ định giá lại TSĐB, tình hình tài chính của KH, đểđảm bảo khả năng thu hồi nợ

Sau khi giải ngân, CV QHKH của Chi nhánh vẫn tiếp tục thu thập thông tin về

KH thông qua gọi điện, tìm hiểu từ đối tác, từ cơ sở kinh doanh của KH ; Từnhững thông tin thu thập được , CV QHKH thực hiện đánh giá xếp loại KH, kiểm trathực tế để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro xảy ra Đồng thời, CVQHKH cũng kết hợp với việc chấm điểm xếp hạng định kỳ, thực hiện rà soát lại hồ

sơ vay, công việc rà so át cũng b ao gồm đánh giá lại mọi nhân tố liên quan tới đềxuất tín dụng b an đầu, cập nhật mọi thông tin c ó liên quan đến sử dụng vốn và khảnăng tài chính của KH Hoạt động này, chi nhánh yêu cầu sự hợp tác cao từ phía

KH Theo đó , KH c ó trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan đến việc sửdụng vốn vay và phải thực hiện b áo c áo về tình hình tài chính theo đúng qui định.Trong quá trình thu thập thông tin, theo dõi tình hình hoạt động và sử dụngvốn vay của KH, nếu CV QHKH phát hiện có vấn đ h t sinh gồm: KH mất khảnăng thanh to án nợ; xảy ra các sự kiện ảnh hưởng xấu tới điều kiện tài chính hoặchoạt động của KH CV QHKH sẽ thực hiện báo cáo lên cán bộ l ãnh đạo và đề xuấthướng giải quyết để tìm ra biện pháp hỗ trợ KH cũng như giảm thiểu tổn thất do rủi

KH là cá nhân, hộ gia đình c nhu cầu quan hệ tín dụng tại VRB - Sở giao

dịch sẽ được áp dụng tổng thể 04 (bốn) chính s ách sau đây:

- Chính sách tiếp thị KH

+ Tập trung tiếp thị đối với nhóm KH thường xuyên giao dịch hoặc có quan hệ

ti n gửi tại VRB

Trang 39

+ Tập trung tiếp thị đối với KH trong độ tuổi từ 25 đến 50 tuổi, có thu nhập ổnđịnh từ 10 triệu VND trở l ên, thanh to án lương qua tài khoản tại VRB hoặc cácTCTD khác.

- Chính sách về cấp tín dụng

Theo quy định hiện tại của VRB, Sở giao dịch áp dụng chính s ách KH đối với

KH c á nhân như sau:

+ Xếp hạng KH theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

+ Mọi KH là c á nhân đều phải được xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ trước khi quyết định cấp tín dụng Các KH sẽ được VRB xếp thành 10 bậcxếp hạng khác nhau: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D

+ VRB ch xem xét cấp tín dụng đối với các KH có kết quả xếp hạng từ BBtrở lên và có thu nhập ổn định hàng tháng chứng minh được ở mức trung bình khátrở lên (thu nhập hàng tháng tối thiểu từ 6 triệu VND trở lên đối với các KH tại địabàn Thành phố Hà Nội; tối thiểu từ 4 triệu VND trở lên đối với các KH ở c ác địabàn còn lại)

+ Phương tiện vận tải

+ Giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp theo quy định của pháp luật đất đai + Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền vớinhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất

+ Các tài sản khác do VRB quy định tại từng thời điểm trong từng sản phẩm

cụ thể

Mức cho vay trên giá trị từng loại tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy

Trang 40

lẻ là dịch vụ chủ chốt giúp chi nhánh gia tăng lợi nhuận và đảm bảo phát triển b envững cho Chi nhánh nên VRB - Sở giao dịch đã triển khai rất nhi e u chương trìnhkhuyến mại ưu đãi dành cho KH sử dụng sản phẩm Mức lãi suất được quy địnhtheo gói lãi suất thông thường và 05 gói lãi suất ưu đãi để KH lựa chọn.

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

2.2.1 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch qua tiêu chí định lượng

2.2.1.1 Tăng trưởng dư nợ bán lẻ

Bảng 2.4: Tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại VRB - Sở giao dịch

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VRB - Sở giao dịch 2016 - 2018

Dư nợ TDBL của VRB - Sở giao dịch qua c ác năm đe u có sự tăng trưởng.Tổng dư nợ TDBL năm 2016 là 252 tỷ đồng; năm 2017 là 328 tỷ đồng tăng 76 tỷđồng tương ứng với 30% so với năm 2016; đến năm 2018 là 446 tỷ đồng tăng 118

tỷ đồng, tốc độ tăng tương ứng 36% so với năm 2017

- V cơ cấu ư nợ

Tỷ lệ dư nợ TDBL/tổng dư nợ có sự biến động qua các năm và theo xu

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinhtế quốc dân
Năm: 2013
2. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
3. Nguyễn Văn Tiến (2017), Quản trị rủi ro kinh doanh trong hoạt động ngân hàng, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro kinh doanh trong hoạt động ngânhàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2017
4. Đinh Mạnh Cường (2016), Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàngthương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng"thương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình
Tác giả: Đinh Mạnh Cường
Năm: 2016
5. Nguyễn Văn Đông (2017) , Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công, Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mạicổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công
6. Bùi Thanh Hoa (2014), Cần thiết hay không khi phát triển tín dụng bán lẻ trong hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tạp chí kinh tế đầu tư , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần thiết hay không khi phát triển tín dụng bán lẻ tronghoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Bùi Thanh Hoa
Năm: 2014
7. Đinh Mạnh Hùng (2014), Tăng trưởng thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàngthương mại cổ phần công thương chi nhánh Uông Bí, Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàng"thương mại cổ phần công thương chi nhánh Uông Bí
Tác giả: Đinh Mạnh Hùng
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Thanh Nga (2015), Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tư Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nga
Năm: 2015
9. Tô Khánh Toàn (2014), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàngthương mại cổ hần công thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ Học viện Hành chính Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng"thương mại cổ hần công thương Việt Nam
Tác giả: Tô Khánh Toàn
Năm: 2014
10. Luật tổ chức tín dụng - 2010 Quốc hội khóa 12 thông qua vào ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tổ chức tín dụng
11. Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2016-2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh 2016-2018
12. Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch (2015), Kế hoạch định hướng kinh doanh giai đoạn 2016-2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạchđịnh hướng kinh doanh giai đoạn 2016-2018
Tác giả: Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở giao dịch
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức VRB- Sở giao dịch - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức VRB- Sở giao dịch (Trang 33)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VRB- Sở giao dịch 2016-2018 - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VRB- Sở giao dịch 2016-2018 (Trang 33)
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn tại VRB- Sở giao dịch 2016-2018 - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn tại VRB- Sở giao dịch 2016-2018 (Trang 34)
Hình 2.2: Thị phần củacác ngân hàng - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.2 Thị phần củacác ngân hàng (Trang 44)
Bảng 2.7: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7 Thu nhập từ tín dụng bán lẻ (Trang 45)
Qua bảng khảo sát ta nhận thấy theo đánh giá củacác CVQHKH phụ trách bán lẻ, các hoạt động marketing tại VRB - Sở giao dịch chưa mang lại hiệu quả như kỳ vọng - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng khảo sát ta nhận thấy theo đánh giá củacác CVQHKH phụ trách bán lẻ, các hoạt động marketing tại VRB - Sở giao dịch chưa mang lại hiệu quả như kỳ vọng (Trang 61)
Xin chân thành cảm ơn Anh/Chị đã dành thời gian trả lời bảng khảo sát ý kiến này! Kính chúc Anh/Chị sức khỏe và thành công! - 1304 phát triển tín dụng bán lẻ tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
in chân thành cảm ơn Anh/Chị đã dành thời gian trả lời bảng khảo sát ý kiến này! Kính chúc Anh/Chị sức khỏe và thành công! (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w