Trong đó, Ngân hàng pháthành cấp cho khách hàng một hạn mức chi tiêu nhất định dựa trên uy tín, khả năngtài chính , số tiền ký quỹ hoặc tài sản đảm bảo để khách hàng có thể thực hiện việ
Trang 2- -
-^φ^ -ĐÀO KIM ÁNH
PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3-^φ^ -ĐÀO KIM ÁNH
PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TUẤN ANH
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi, duờl sự giúp đỡ của giáo viên huớng dẫn thực hiện Những kết quả nêutrong luận văn đuợc tham khảo từ nguồn gốc rõ ràng
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 08 năm 2018
Học viên thực hiện
ĐÀO KIM ÁNH
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácthầy cô giáo truờng Học Viện Ngân Hàng, Khoa sau Đại học Truờng Học ViệnNgân Hàng, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại Thuơng Việt Nam - Chinhánh Bắc Ninh, đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS NguyễnTuấn Anh
Chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mongnhận đuợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài nghiêncứu đuợc hoàn thiện, nhằm góp phần phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụngtại Ngân hàng TMCP Ngoại Thuơng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Kim Ánh
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG 51.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ tín dụng 51.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ tín dụng 61.1.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng 91.1.4 Vai trò của thẻ tín dụng 121.1.5 Rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng 141.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngânhàng
thương mại 211.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG Ở MỘT SỐNƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM 251.3.1 Kinh nghiệm phát triển ở một số Ngân hàng nước ngoài 25
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển ở một số Ngân hàng trong nước 26
1.3.3 Kinh nghiệm phát triển
thẻ tín dụng và bài học rút ra đối với Việt Nam 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC NINH2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc 31
Ninh31
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank- Chi nhánh Bắc Ninh 34
Trang 71.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCPNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC NINH 41
1.2.1 Thực trạng tăng trưởng quy mô cung ứng thẻ tín dụngVietcombank - Chi nhánh Bắc
Ninh 41
1.2.2 Thực trạng về mức độ tăng trưởng thị phần phát hành thẻ tíndụng Vietcombank-
Chi nhánh Bắc Ninh 52
1.2.3 Cơcấu dịch vụ thẻ tín dụng 53
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂNHÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮCNINH61
2.3.1 Những kết quả đạt được 612.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70 CHƯƠNG 3 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC NINH 71
3.1 MÔ HÌNH SWOT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG CỦANGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BĂC NINH 713.1.1 Mô hình SWOT với dịch vụ thẻ tín dụng của chi nhánh Bắc Ninh trongđiều
kiện kinh doanh hiện nay của Việt Nam 713.1.2 Định hướng chung của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam
về hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng 763.1.3 Định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP
Trang 83.3 CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮCNINH 933.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước 933.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ban ngànhliên quan 94
3.3.3 Kiến nghị với Hội sở chính 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
Trang 9Viết tắt Nguyên nghĩa
ATM Máy rút tiền tự động
Amex American Express
Agrlbank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
^CIC Trung tâm thông tin tín dụng
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC Máy thanh toán thẻ tự động
NAPAS Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam
NHPH Ngân hàng phát hành thẻ
NHTT Ngân hàng thanh toán thẻ
NHTM Ngân hàng thương mại
POS Điểm thanh toán thẻ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của VCB Bắc Ninh 344
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tăng trưởng huy động vốn của VCB Bắc Ninh năm 2015-2017 355
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng của VCB Bắc Ninh năm 2013-2017 377
Bảng 2.3 Kết quả một số hoạt động khác của VCB Bắc Ninh năm 2013-2017 39
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Bắc Ninh năm 2015 - 2017 400
Bảng 2.5 Số lượng thẻ tín dụng quốc tế VCB Bắc Ninh phát hành năm 2015-2017
411 Bảng 2.6 Doanh số phát hành thẻ tín dụng quốc tế theo tháng của Vietcombank Bắc Ninh năm 2015-2017 44
Bảng 2.7 Doanh số sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của VCB Bắc Ninh năm 2015-2017 47
Bảng 2.8 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ Vietcombank Bắc Ninh từ 2015-2017 (phân theo hoạt động) 511
Bảng 2.9 Tỷ trọng sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế VCB Bắc Ninh phát hành năm 2015-2017 533
Bảng 2.10 Rủi ro thẻ tín dụng Vietcombank- chi nhánh Bắc Ninh 2015-2017 58
Bảng 2.11 Thang đo các yếu tố theo chỉ tiêu định tính ảnh hưởng đến sự phát triển DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Thị phần huy động vốn của VCB Bắc Ninh năm 2015 - 2017 37
Biểu đồ 2.2 Thị phần ĐVCNT đến 31/12/2017 466
Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ tín dụng của Vietcombank Bắc Ninh 2015-2017 48
Biểu đồ 2.4 Thị phần số lượng thẻ tín dụng đến 31/12/2017 trên địa bàn 52
Biểu đồ2.5 Cơ cấu khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của chi nhánh 2015-2017 55
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 10VIetInbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt NamVIetcombank Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), thanh toán không dùng tiềnmặt đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới.Bởi theo nhiều nghiên cứu thì dịch vụ thanh toán qua thẻ góp phần cải thiện vănminh thanh toán, đem lại nhiều lợi ích cho quốc gia cũng như cho các Doanh nghiệp
và các cá nhân tiêu dùng về mặt thời gian, tiền bạc Chính vì vậy, kinh doanh thẻnói chung và thẻ tín dụng nói riêng là một trong những lĩnh vực kinh doanh quantrọng trong hoạt động của Ngân hàng, là một chiến lược mũi nhọn trong công cuộchiện đại hóa, da dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng và Ngân hàng Thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực thẻ
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập, thế giới công nghệ4.0 đang ngày càng được tiếp cận rộng rãi, các Ngân hàng không chỉ trong nước mà
cả các Ngân hàng nước ngoài đều thấy rõ những tiềm năng kinh doanh từ dich vụ thẻnên sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt khi mà hầu hết cácsản phẩm thẻ nói chung và sản phầm thẻ tín dụng nói riêng đang được lưu hành trênthị trường có các đặc tính tương đương nhau Chính vì vậy, để phát triển một cáchhiệu quả nhất, giành được lợi thế trong cuộc cạnh tranh gay gắt này thì đòi hỏi cácNgân hàng phải có một chiến lược rõ ràng, quy trình chặt chẽ, tính an toàn bảo mậtđược đảm bảo Thẻ tín dụng mang thương hiệu Vietcombank luôn là sản phẩm đượcKhách hàng lựa chọn và có thương hiệu trên thị trường Tuy nhiên thực tế cho thấyrằng thẻ tín dụng Vietcombank vẫn còn rất nhiều hạn chế xuất phát từ những nguyênnhân cả từ nội lực và ngoại lực Chính vì vậy, Vietcombank vẫn tiếp tục kiện toànhơn nữa công tác phát triển thẻ tín dụng nhằm giữ vững thị phần hiện có và tiếp tụcthu hút khách hàng mới và giữ vững niềm tin vốn có từ khách hàng
Chính từ những nhận thức trên, nên tôi chọn đề tài: “ Phát triển thẻ tín dụng
tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Ninh ”.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 13Hoạt động bán lẻ ngày càng được các Ngân hàng rất quan tâm bởi lẽ hoạtđộng bán lẻ nếu có những chính sách kinh doanh đúng đắn sẽ có những hướng điphát triển một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế cảumình so với các đối thủ trên thị trường hệ thống các Ngân hàng Do vậy thời giangần đây, phân tích về hoạt động bán lẻ, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của Ngân hàng bán lẻ là đề tài thu hút sự quan tâm của nhiềunhà nghiên cứu, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại- nơi có thể áp dụng trực tiếpnhững nghiên cứu này vào hoạt động kinh doanh của chính Ngân hàng mình Dịch
vụ thẻ nói chung và thẻ tín dụng nói riêng không thể thiếu trong xu hướng phát triểnchung đó Liên quan đến vấn đề — Phát triển thẻ tín dụng tại các NHTM” đã có khánhiều các tác giả tiếp cận ở các mảng nghiệp vụ và góc độ khác nhau
Trong những năm gần đây có khá nhiều bài viết, bài nghiên cứu về pháttriển thẻ tín dụng của các NHTM, trong đó chủ yếu là các bài luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ của các tác giả thuộc chuyên ngành Kinh tế- Tài chính ngân hàng.-I- Các bài viết nghiên cứu liên quan đến đề tài:
ii The tín dụng - phương tiện giao dịch nhiều tiện ích” của Phương Linh
đăng trên trang của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 18/6/2014 Bài viết đã nêulên
một số lợi ích của thẻ tín dụng như: là hình thức tín dụng tiêu dùng được đơn giản
Trang 14sang phát triển thẻ tín dụng Với tình trạng nền kinh tế hiện nay các khoản vay lớnđồng
nghĩa với rủi ro cao nên các NHTM buộc phải cẩn trọng và chuyển huóng sang cáckhoản
vay bán lẻ qua thẻ tín dụng Tuy mỗi món cho vay nhỏ nhung rủi ro xảy ra thấp hơn.Tác
giả cũng chỉ ra những rủi ro khi phát triển thẻ tín dụng nhu khi một khách hàng thất
hàng này có nguy cơ thành nợ xấu
Luận văn thạc sĩ: — Phát triển thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ” của tác giả Phạm Thị
Trang 15của các tác nhân nền kinh tế đến hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng,đánh
giá những kết quả, tồn tại và các nguyên nhân của những tồn tại đó đề từ đó làm cơ
phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng đối với hoạt động của các NHTM
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tuợng nghiên cứu: sự phát triển thẻ tín dụng của Vietcombank chinhánh Bắc Ninh trong thời gian qua để có những giải pháp phát triển thẻ tíndụng
theo những định huớng của Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam nói chung vàchi
nhánh Bắc Ninh nói riêng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phuơng pháp nghiên cứu đuợc sử dụng trong luận văn: Phuơng pháp
Trang 16CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng được ra đời tại Mỹ từ những năm đầu của thế kỷ 20 xuất phát từthói quen tiêu dùng cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên uytín của khách đối với các tiệm này Thông thường, các chủ tiệm theo dõi mỗi kháchhàng riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà khách hàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận chokhách hàng trả tiền sau vì họ họ tin vào khả năng thanh toán của người mua Tuynhiên, dần dần nhiều người trong các chủ tiệm bán hàng hóa dịch vụ thấy, họ không
có đủ khả năng cho khách hàng nợ và trả sau như vậy với số lượng ngày càng nhiềuhơn Chính yếu tố này đã góp phần giúp các tổ chức tài chính hình thành ý tưởng vềsản phẩm thẻ
Năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên cung cấpcho khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm, công ty này pháthành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi nhằm nhận diện, phân biệtkhách hàng, cập nhật thông tin tài khoản, giao dịch thức hiện của khách hàng
Các tổ chức khác dần nhận ra những giá trị của loại hình dịch vụ đó củaWestern Union và chỉ trong vài năm sau đó, rất nhiều đơn vị như nhà ga, khách sạn,cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cung cấp tra chậm cho khách hàng theophương thức đó
Vào năm 1950, Frank Mc Namara và Ralph Scheider, hai doanh nhân người
Mỹ, đồng lập ra Diner’s Club sau một lần đi ăn ở nhà hàng và quên không mangtheo tiền mặt, chính việc phải cam kết thanh toán sau đã gợi nên ý tưởng kinh doanhthẻ đối với Frank Mc Namara Tấm thẻ tín dụng đầu tiên, được làm bằng Plastic đã
ra đời từ đó Hai ông đã cung cấp cho bạn bè, đồng nghiệp mình thẻ Diner’s Club,cho phép ghi nợ khi chi tiêu tại các nhà hàng, khách sạn ở NewYork và thanh toán
số tiền này định kỳ theo tháng không giới hạn số tiền chi tiêu
Trang 17Sau Diner’s Club, thì vào năm 1958, công ty American Express cũng thamgia vào thị truờng thẻ ngân hàng và thiết lập thành công tên tuổi của mình trong lĩnhvực mới mẻ này American Express chú trọng phát triển thẻ trong lĩnh vực giải trí
và du lịch
Đến truớc năm 1970, khái niệm về thẻ tín dụng đã đuợc nhiều nguời biết đến
và nhanh chóng đuợc khách hàng đón nhận Thẻ tín dụng lúc này không chỉ mặcđịnh chỉ dành cho những nguời giàu có và nổi tiếng mà dần trở thành một phuơngtiện thanh toán thông dụng hơn Và các tổ chức, hiệp hội tham gia kinh doanh thẻtín dụng trên thế giới luôn tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới và kỹthuật khoa học, nhất là về công nghệ thông tin , thì hệ thống thẻ tín dụng và thanhtoán thẻ tín dụng ngày càng hoàn thiện và hiện đại hơn, làm cho khách hàng sự tiệnlợi nhất, phục vụ những nhu cầu cao nhất của khách hàng
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ tín dụng
1.1.2.1Khái niệm:
Thẻ tín dụng là loại hình thanh toán hiện đại thay thế cho việc sử dụng tiềnmặt , cho phép chủ thẻ — chi tiêu truớc, trả tiền sau” Trong đó, Ngân hàng pháthành cấp cho khách hàng một hạn mức chi tiêu nhất định dựa trên uy tín, khả năngtài chính , số tiền ký quỹ hoặc tài sản đảm bảo để khách hàng có thể thực hiện việcthanh toán hóa đơn mua sắm hàng hóa và dịch vụ mà không cần phải sử dụng đếntiền mặt ; và sau đó sẽ thanh toán lại cho Ngân hàng số tiền mà khách hàng đã thựchiện giao dịch Khách hàng không phải nạp tiền vào tài khoản thẻ tín dụng, bởi thựcchất bạn đang vay tiền để tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp thông qua nó Do đó,chỉ những nguời có thu nhập hay chứng minh đuợc khả năng trả đuợc nợ cho ngânhàng mới có thể làm thẻ này
1.1.2.2 Đặc điểm :
-I- Tính linh hoạt:
Với ngày càng đa dạng các loại thẻ tín dụng đa dạng, phong phú, tính linhhoạt của thẻ tín dụng đuợc thể hiện ở sự phù hợp với mọi đối tuợng khách hàng, từnhững khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thuờng) cho tới những khách hàng có thunhập cao( thẻ vàng, thẻ bạch kim), khách hàng có nhiều những nhu cầu cụ thể khác
Trang 18nhau, Thẻ tín dụng có thể thỏa mãn mọi nhu của mọi đối tuợng khách hàng với độthỏa mãn là cao nhất.
-I- Tính tiện lợi:
Thẻ đuợc sinh ra là một phuơng thức thanh toán nhằm thay thế cho phuơngthức thanh toán dùng tiền mặt truyền thống Thẻ tín dụng giúp nguời tiêu dùng cóthể chi tiêu, thanh toán bất cứ nơi đâu mà họ không cần phải mang theo tiền mặthay khi mà họ chua có tiềm lực tài chính trong một khoảng thời gian ngắn ( họ cóthể chi tiêu truớc trong hạn mức của thẻ)
-I- Tính an toàn và nhanh chóng:
Ngày nay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, sự tinh vi của những kẻtrộm ngày càng tinh vi thì Ngân hàng cũng đã, đang nâng cao tính an toàn và bảomật thông tin của khách hàng với nhiều công cụ mới đuợc áp dụng Hơn thế nữa,thế giới ngày càng phẳng Điều này cũng đuợc thể hiện qua việc chi tiêu thẻ ngàynay đều đuợc thực hiện qua mạng kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hayđiểm rút tiền mặt tới Ngân hàng thanh toán, Tổ chức thẻ quốc tế, Ngân hàng pháthành Việc kết nối và thanh toán đuợc diễn ra tự động nên việc thanh toán đuợcdiễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn
1.1.2.3Phân loại thẻ tín dụng:
-I- Phân loại thẻ tín dụng theo đối tuợng sử dụng thẻ Bao gồm:
Thẻ công ty: đuợc phát hành cho các tổ chức, công ty có nhu cầu sử dụng
thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức, công ty đó Tổchức, công ty xin phát hành thẻ uỷ quyền cho cá nhân thuộc tổ chức, công ty sửdụng thẻ và chỉ định rõ việc uỷ quyền trong đơn xin phát hành
Thẻ cá nhân: là loại thẻ đuợc phát hành cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng
thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình Thẻ cá nhân gồm hailoại:
- Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành cho chính mình sử dụng và
cá nhân đó là chủ thẻ chính,
- Thẻ phụ: do chủ thẻ chính đứng tên xin phát hành cho một nguời khác sửdụng và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu
Trang 19-I- Phân loại thẻ tín dụng theo phạm vi lãnh thổ
Phân theo phạm vi lãnh thổ, thẻ tín dụng bao gồm:
Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia Do
đó, đồng tiền giao dịch chính là đồng bản tệ của nước đó
Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng ngoại tệ
mạnh để thanh toán, và thường mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế như:VISA, MASTER, AMEX,
-I- Phân loại thẻ tín dụng theo công nghệ sản xuất
Phân theo công nghệ sản xuất, thẻ tín dụng gồm :
Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): là loại thẻ được làm dựa trên kỹ
thuật khắc nổi các thông tin cần thiết trên bề mặt thẻ Hiện nay, người ta không còn
sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả
Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật
thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Các thông tin này phải đảmbảo chính xác và khớp với nhau Thẻ từ hiện này chiếm phần lớn trong tổng sốlượng thẻ đang được sử dụng trên thị trường nhược điểm của thẻ từ là số lượngthông tin được mã hóa không nhiều, mang tính cố định , khu vực chứa thông tin hẹpnên không áp dụng các kỹ thuật mới đảm bảo an toàn cho thẻ Hơn nữa, các thôngtin ghi trên thẻ không tự mã hóa được nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hóa antoàn và có thể bị đánh cắp thông tin bằng các thiết bị kết nối với máy tính
Thẻ thông minh (smart card/ chip card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ,
có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật xử lý tin học Thôngthường một tấm thẻ thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từsau thẻ Cũng có trường hợp, thẻ thông minh có cả chip điện tử và dải băng từ chipđiện tử độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm hai loạichip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tincần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng, còn chip xử lý
dữ liệu có khả năng bổ sung, xóa bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ.Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khẳ năng vừa lưu trữ các thông tin về chủthẻ, điểm thưởng tích lũy đồng thời lưu trữ cả những lần giao dịch của chủ thẻ tại
Trang 20DVCNT Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh giúp cắt giảm chi phí xử lýđối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi việc đối chiếu thông tin tàikhoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập nhật liên quan tới thẻ giờ đây đãđược thực hiện ngay tại ĐVCNT Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giáthành cao , hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán thẻ này cũng hiện đại nên chưađược sử dụng rộng rãi như thẻ từ nhưng các tổ chức thẻ quốc tế hiện vẫn đangkhuyến khích các ngân hàng phát hành và thanh toán loại thẻ này nhằm giảm tỷ lệrủi ro giả mạo thẻ.
-I- Phân loại theo hạn mức thẻ
Thẻ chuẩn ( standard card): đây là loại thẻ phô thông, được phát hành chủ
yếu nhắm đến các đối tượng là người dân bình thường, người có thu nhập vừa phải,hạn mức thông thường cũng không cao, tùy theo mỗi ngân hàng quy định
Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ được dành riêng cho các đối tượng có thu
nhập cao, có khả năng tài chính mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn Chính vì vậy, thẻ
có hạn mức cao hơn hạn mức thẻ thông thường
Thẻ platinum: đây được coi là dòng thẻ cao cấp nhất, với nhiều ưu đãi dành
riêng cho chủ thẻ Thẻ thường được thiết kế với những giá trị đặc biệt phù hợp vớicách sống đẳng cấp và sang trọng dàng riêng cho nhóm khách hàng cao cấp nhát
1.1.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng có sự tham gia chặt chẽcủa các thành phần: Chủ thẻ, Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán thẻ, Đơn
vị chấp nhận thẻ ( ĐVCNT) và Tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thẻ đóng một vai trò
và là một mắt xích quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng thanhtoán hiện đại mà không cần dùng tiền mặt này của Ngân hàng
Chủ thẻ (Cardholder): là cá nhân (hay người được uỷ quyền, nếu là thẻ
công ty) được ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tín dụngtuần hoàn được cấp Tên của chủ thẻ phải được in nổi trên thẻ Mỗi chủ thẻ chính cóthể phát hành thêm thẻ phụ, tuy nhiên cả chủ thẻ chính và thẻ phụ chỉ được chi tiêutrên cùng một tài khoản Cả chủ thẻ chính, chủ thẻ phụ có thể sử dụng thẻ của mình
để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT, các điểm cung ứng tiền mặt thuộc
Trang 21hệ thống Ngân hàng hoặc cũng có thể thực hiện các giao dịch rút tiền mặt tại cácmáy ATM.
Chủ thẻ phải ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với ngân hàng phát hành vàphải thông báo với ngân hàng phát hành khi chấm dứt hợp đồng
Khác so với thẻ thẻ ghi nợ thông thường, chủ thẻ tín dụng , sau một khoảngthời gian nhất định,phụ thuộc vào loại thẻ của chủ thẻ, phụ thuộc vào quy định củatừng Ngân hàng phát hành sẽ được Ngân hàng phát hành gửi bản sao kê thẻ tín dụngthông báo chi tiết các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ trong kỳ sao kê thẻ, số dư cuối
kỳ, số tiền thanh toán tối thiểu, ngày đến hạn thanh toán mà khách hàng cân phảithanh toán trong kỳ cho Ngân hàng Đó sẽ là căn cứ để chủ thẻ hoàn trả số tiền đãthanh toán hàng hoá, dịch vụ, số tiền mặt đã được ứng trước cộng với các khoản lãi,phí khác theo quy định Và đó cũng là căn cứ để chủ thẻ có thể khiếu nại đối vớicác thông tin, các giao dịch không chính xác hoặc không thực hiện mà vẫn hiện lênsao kê gửi tới Ngân hàng phát hành để được giải đáp, bảo đảm quyền lợi của chínhbản thân mình
Ngân hàng phát hành thẻ (Issuing bank): là thành viên chính thức của tổ
chức thẻ tín dụng quốc tế, được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ traoquyền phát hành thẻ, cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức phát hành thẻ tíndụng mang thương hiệu của những tổ chức hoặc công ty này Ngân hàng phát hành
là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành, thể hiện đó là sản phẩmcủa ngân hàng mình Và đối với các loại thẻ tín dụng quốc tế này, thì ngân hàngphát hành phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngoại hối vàcho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
Ví dụ: các loại thẻ tín dụng như: Vietcombank VisaCard, VietcombankMasterCard, được thể hiện thương hiệu là do Vietcombank phát hành, mangthương hiệu của Vietcombank
Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant): là đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có
ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế với ngân hàng thanhtoán hay ngân hàng đại lý thanh toán
Trang 22Các ĐVCNT kinh doanh ở các ngành nghề trải rộng từ những cửa hàng bánlẻ,
đến các nhà hàng ăn uống, khách sạn , sân bay, Trước đây, khi thẻ thanh toán nóichung, thẻ tín dụng nói riêng mới chỉ được biết và sử dụng như một phương thứcthanh
toán thông dụng thì các ĐVCNT ở Việt Nam tập trung chủ yếu tại các ngành hàng ,dịch
vụ phục vụ cho người nước ngoài như hàng thủ công mỹ nghệ, nhà hàng, khách sạn,các
đại lý máy bay, các cửa hàng dịch vụ nói chung phục vụ cho khách du lịch nước
tích cực trong công tác đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
Bên cạnh việc phải trả cho Ngân hàng thanh toán một khoản phí chiết khấunhất định nhưng bù lại, chính các ĐVCNT thông qua dịch vụ thanh toán thẻ lại thuhút được một lượng lớn khách hàng, bán được nhiều hàng hơn, góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như đem lại nhiều lợi nhuận cho đơn vị mình.Bởi lẽ, dần dần trong tiềm thức của khách hàng thì việc thanh toán bằng thẻ sẽ đemlại nhiều sự tiện lợi và lợi ích hơn
Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer): là hội viên của Tổ chức thẻ tín dụng
quốc tế nhưng chỉ tham gia thanh toán Ngân hàng thanh toán sẽ thực hiện việcthanh toán thông qua mạng lưới ĐVCNT hoặc ATM một cách hợp pháp Ngân hàngnày chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho các cơ sở chấp nhận thẻ đã ký hợp đồngvới mình và đáp ứng yêu cầu rút tiền mặt của chủ thẻ Ngân hàng thanh toán sẽcung cấp các thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thanh toán thẻ và có sự hướng dẫncác ĐVCNT cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý, xử lýnhững giao dịch thẻ tại đơn vị này Bên cạnh đó, Ngân hàng thanh toán sẽ thanh
Trang 23Trên thực tế, rất nhiều Ngân hàng vừa là Ngân hàng phát hành, vừa là Ngânhàng thanh toán thẻ Nếu Ngân hàng với tư cách là Ngân hàng phát hành, kháchhàng của họ là chủ thẻ, còn nếu với tư cách là Ngân hàng thanh toán, khách hàng làcác đơn vị cung ứng hàng hóa dich vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.
1.1.4 Vai trò của thẻ tín dụng
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế- xã hội
- Góp phần tích cực vào việc thay đổi thói quen giao dịch thanh toán củacông chúng, làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng tốc độ chuchuyển, thanh toán trong nền kinh tế Hầu hết mọi giao dịch thẻ mà đặc biệtlà
giao dịch thông qua thẻ tín dụng đều được thực hiện qua hệ thống máy mócđiện
tử dưới sự kiểm soát của ngân hàng, vì vậy tạo điều kiện cho việc kiểm soátchất
lượng giao dịch, thanh toán của dân cư và cả nền kinh tế cũng như tạo tiền đềcho
việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành việc thực thi chính sách tiềntệ
của NHNN hiệu quả
- Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu
tư nước ngoài; là công cụ kích cầu bằng việc phối hợp với các nhà cung cấp
hàng hóa khuyến khích tiêu dùng
- Giúp minh bạch hóa các giao dịch kinh tế Các giao dịch thông qua Ngânhàng có thể giúp Ngân hàng Nhà nước cũng như các cơ quan tài chính có thểphòng
chống tội phạm rửa tiền, lừa đảo, giao dịch ảo, công ty ma,
1.1.4.2 Đối với người sử dụng thẻ
- Sự thuận tiện và linh hoạt trong thanh toán trong nước và ngoài nước:Thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ mua hàng hóa dịch vụ thông qua mạng lướirộng
Trang 24giữ mã số có quyền sử dụng thẻ vì vậy chống việc làm giả ngăn chặn người khác sửdụng Bên cạnh đó thẻ tín dụng ngân hàng luôn được ứng dụng sản xuất dựa trên kỹthuật công nghệ cao, tạo nên những chiếc thẻ thông minh với độ an toàn ngày càngđược nâng cao.
- Làm cho việc thanh toán trở nên gọn nhẹ, nhanh chóng và hiệu quả: Khimua sắm hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng không phải mang theo tiền mặt,không
phải mất thời gian kiểm đếm tiền bởi đã có những chiếc thẻ với kích thước
tài chính để thanh toán, chi trả
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng tạo thêm vẻ văn minh lịch sự, sang trọng chokhách hàng khi thanh toán Thanh toán bằng thẻ tín dụng dường như trở
gửi về ngân hàng Tránh được việc nhầm lẫn trong kiểm đếm tiền, phân biệttiền
Trang 25phí thường niên, phí giao dịch, phí cấp tín dụng, chuyển đổi ngoại tệ, lãi thu từnhững khoản tín dụng của thẻ tín dụng hoặc thẻ nợ có thấu chi
- Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Khi triển khai dịch vụ thẻ đặc biệtthẻ tín dụng các ngân hàng phải nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống thanh toáncủa
mình do đó các ngân hàng có điều kiện tiếp cận với những công nghệ tiên
này không bị hạn chế giờ làm việc và có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng24/24h,
giúp khách hàng giao dịch nhanh chóng, giảm bớt giao dịch tại quầy ngânhàng
- Mở rộng thị trường và quan hệ khách hàng: Tham gia thanh toán thẻ ngânhàng có thể đa dạng hóa các dịch vụ của mình, thu hút được những khách
ký kết sẽ gắn kết ngân hàng với khách hàng sử dụng thẻ cũng như ĐVCNT
- Tất cả còn tạo lên những giá trị vô hình cho ngân hàng như nâng cao vịthế, uy tín ngân hàng, quảng bá hình ảnh thương hiệu, nâng cao mức độ nhậnbiết
của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ thẻ cũng như tên tuổi ngân hàng
1.1.5 Rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng
Trang 26xã hội, có rất nhiều những ưu điểm so với phương thức thanh toán bằng tiền mặttruyền thống Tuy nhiên không phải vì thế mà nó không có những rủi ro, thẻ tíndụng tiềm ẩn rất nhiều những rủi ro Cụ thể như:
-I- Rủi ro do gian lận, giả mạo:
Gian lận là hành vì lừa đảo nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bấthợp pháp gây tổn thất cho ngân hàng kinh doanh thẻ và các thành phần tham giavào quá trình hoạt động thẻ ngân hàng Gian lận có thể phát sinh bất ký lúc nàokhông phân biệt thời gian địa điểm, cả trong hoạt động phát hành lẫn thanh toán thẻ
và gây tổn thất cho ngân hàng:
- Trong hoạt động phát hành thẻ:
* Đơn xin phát hành với các thông tin giả mạo: Do không thẩm định kỹ hồ
sơ, ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng mà không biết rằng thông tin
Trang 27dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NHPH để có các biện pháp hạn chế sửdụng
hoặc thu hồi thẻ Thẻ này có thể bị các tổ chức tội phạm lợi dụng để in nổi và mãhoá
lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả mạo Loại rủi ro này có thể dẫn đến tổn thấtcho
cả chủ thẻ và NHPH và chiếm tỷ lệ xấp xỉ 59% trong tất cả các loại rủi ro
Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ bằngđường bưu điện nhưng thẻ bị thất lạc hoặc bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị sửdụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi chomình Trường hợp này rủi ro do NHPH chịu
* Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPH nhận
không hề chi tiêu Rủi ro này chủ thẻ và NHPH cùng phải chịu
Nhân viên ĐVCNT giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ: Khi thực hiện giao dịch,nhân viên ĐVCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán cho một giao dịchnhưng chỉ đưa cho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn Các hoá đơn còn lại bị giả mạochữ ký của chủ thẻ để thu đòi tiền từ NHTTT Trường hợp này dẫn đến rủi ro choĐVCNT hoặc NHPH
- Trong hoạt động thanh toán thẻ:
* Đơn vị chấp nhận thẻ là giả mạo: Đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký
các thông tin không chính xác với ngân hàng thanh toán Ngân hàng thanh
Trang 28* Gian lận đối với các giao dịch không cần xuất trình thẻ ( present): Giao dịch không cần xuất trình thẻ chủ yếu là các giao dịch đuợc thực
Card-not-hiện từ xa nhu qua Internet, đuờng điện thoại, đặt hàng qua fax, buu điện Kháchhàng không cần có mặt tại địa điểm giao dịch hoặc sử dụng thẻ để quẹt vào thiết bịđọc thẻ (máy EDC hoặc máy cà tay) mà chỉ cần số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ đểthực hiện các giao dịch mua hàng Vì thế đối tuợng gian lận có thể đánh cắp cácthông tin từ thẻ tín dụng thật rồi sau đó dùng để tiến hành mua bán qua các kênhmua bán đuợc thực hiện từ xa Chủ thẻ sẽ không thể phát hiện ra bị mất tiền cho đếnkhi xem sao kê giao dịch hàng tháng
-I- Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro xuất hiện khi chủ thẻ không thực hiện thanh toánhoặc không đủ khả năng thanh toán Nhu chúng ta đã biết thì thẻ tín dụng có tínhchất đó là chi tiêu truớc, trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán thì Ngân hàng sẽ tạmứng tiền cho chủ thẻ để thanh toán cho các đơn vị cung ứng hàng hóa , dịch vụ vàthu lại từ chủ thẻ sau Nhu vậy khi Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho Kháchhàng cũng đồng nghĩa là Ngân hàng cam kết cho chủ thẻ vay tiền cosbanr chất nhumột khoản vay ngắn hạn, điều đó có nghĩa là chủ thể không thanh toán hoặc không
có khả năng thanh toán thì khoản tạm ứng đó Ngân hàng sẽ bị mất vốn Nếu rủi ronày xảy ra với số luợng lớn và quy mô lớn thì sẽ ảnh huởng rất lớn đến tình hình tíndụng, kinh doanh của Ngân hàng khi bị chiếm dụng vốn quá nhiều mà không có khảnăng thu hồi
-I- Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là các rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh vực côngtác tác nghiệp hàng ngày của cán bộ Ngân hàng Trong hoạt động tác nghiệp hàngngày, cán bộ Ngân hàng lợi dụng những hiểu biết của mình, lợi dụng vị trí công tác,những lỗ hổng trong quy trình tác nghiệp để tự mình hoặc cấu kết với các đối tuợngtội phạm tiến hành các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho Ngân hàng Rủi ro
có thể xảy ra nếu nhu cán bộ đó lợi dụng thông tin thẻ của nguời khác đê sử dụngthanh toán dịch vụ hàng hóa qua mạng, lấy cắp thẻ mới phát hành để sử dụng hoặcthay đổi các thông số hệ thống, thông tin khách hàng để trục lợi Tuy nhiên, Ngân
Trang 29hàng có thể hạn chế rủi ro đạo đức khi có một cơ chế quản lý giám sát hoạt độngmột cách chặt chẽ trong toàn bộ quá trình hoạt động Tuy nhiên mọi giải pháp chỉ
có hiệu quả nếu Ngân hàng gắn chặt quyền lợi, trách nhiệm của cán bộ thẻ, cán bộkinh doanh trực tiếp với quyền lợi của Ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tíndụng
-I- Ngoài những rủi ro đuợc phân tích ở trên, hoạt động kinh doanh thẻ cũng chịuảnh huởng của rủi ro lãi suất( đối với thẻ tín dụng), rủi ro tỷ giá, rủi ro danh tiếng,rủi ro về tâm lý nguời tiêu dùng, rủi ro hệ thống thanh toán bù trừ, rủi ro nguồn vốn,rủi ro do thiên tai, lũ lụt
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về phát triển và phát triển thẻ tín dụng Ngân hàng thương mại
-I- Quan niệm về phát triển:
- Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng,thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp
- Theo quan điểm duy vật biện chứng: phát triển là một quá trình biến đổi từthấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là quá trình tích lũy dần về luợngdẫn
đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sựđấu
tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tuợng
- Sự vật, hiện tuợng, con nguời, xã hội biến đổi để tăng tiến về số luợng, chấtluợng duới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều đuợc coi là phát triển.Phát
triển đuợc hiểu là sự tăng truởng, là sự chuyển biến theo chiều huớng tích
Trang 30Như vậy có thể thấy rằng: Phát triển thẻ tín dụng là khái niệm có nội dungphản ánh rộng hơn so với tăng trưởng thẻ tín dụng Bởi khi nói đến tăng trưởng thẻnói chung và thẻ tín dụng nói riêng, cơ bản không chỉ là sự gia tăng thuần túy vềmặt lượng của thẻ, còn phát triển ngoài việc bao hàm qua trình gia tăng đó, cònphản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về cả mặt chất của dịch
vụ thẻ tín dụng, đó là sự gia tăng về chất lượng, gia tăng về doanh số sử dụng thẻtrên cơ sở đảm bảo an toàn tín dụng thẻ , giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinhdoanh dịch vụ thẻ tín dụng của các NHTM
1.2.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển
Tiêu chí định lượng:
-I- Mức độ tăng trưởng quy mô cung ứng thẻ tín dụng
Tăng trưởng quy mô cung ứng thẻ tín dụng là tiêu chí phản ánh sự gia tăng
về quy mô dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kì và được đánh giáthông qua các tiêu chí đánh giá cụ thể như sau :
- Tốc độ tăng số lượng thẻ phát hành: tiêu chí này thể hiện sự đa dạng vàphong phú của những sản phẩm thẻ mà các NHTM mang đến cho khách
Trang 31thẻ tín dụng là rất lớn, chính vì điều này mà việc phát triển thẻ tín dụng không chỉdừng lại ở việc phát triển số lượng thẻ mà song hành đó phải là phát triển chấtlượng thẻ, không ngừng nâng cao tiện ích của thẻ mang lại cho khách hàng để thúcđẩy hoạt động thanh toán thẻ tín dụng nhằm tăng trưởng doanh thu để từ đó tối đahóa thu nhập cũng như lợi nhuận từ mảng kinh doanh thẻ tín dụng mang lại.
-I- Mức độ tăng trưởng thị phần thẻ tín dụng
Sự gia tăng thị phần thẻ tín dụng thể hiện năng lực cạnh tranh cảu ngân hàng
về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thẻ tín dụng so với các ngân hàng thương mại kháctrên địa bàn Thông qua tiêu chí này, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan được sảnphẩm thẻ tín dụng của Ngân hàng mình đang đứng ở vị trí nào trên thị trường cũngnhư khẳng định được thương hiệu, thế mạnh của ngân hàng trong lĩnh vực kinhdoanh thẻ tín dụng
-I- Cơ cấu dịch vụ thẻ tín dụng
Cơ cấu dịch vụ thẻ bao gồm cơ cấu sản phẩm thẻ tín dụng và cơ cấu kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng Trong từng thời kì, ngân hàng sẽ xây dựng cơ cấu dịch
vụ thẻ tín dụng khác nhau phù hợp với mục tiêu kinh doanh và sự thay đổi của thịtrường, phù hợp với đặc điểm của địa bàn kinh doanh Thông qua việc xem xét cơcấu thẻ tín dụng, chúng ta sẽ thấy được cơ cấu đó có phù hợp hay không để từ đó cónhững sự điều chỉnh cơ cấu sao cho phù hợp nhất để đạt được những mục tiêu caohơn
-I- Kết quả kiểm soát rủi ro thẻ tín dụng
Dể đánh giá sự tăng trưởng thẻ tín dụng thông quan kết quả của công táckiểm soát rủi ro thẻ tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào công tác thu thập số liệu Tuynhiên, quy mô nghiên cứu đề tài là trong phạm vi một Chi nhánh do vậy đề tài chỉ
có thể đánh giá thông qua việc đánh giá các tiêu chí sau :
- Số lượng giao dịch thẻ tín dụng bị giả mạo, gian lận
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 trong tổng dư nợ cho vay thông qua thẻ tíndụng
Tiêu chí định tính :
Trang 32-I- Tiện ích của thẻ: để thẻ tín dụng của một Ngân hàng được Khách hàng lựachọn sử dụng thì cái thẻ tín dụng đấy phải có những tiện ích mà khách hàng đangcần và hữu ích với họ Vì vậy mà tiện ích của thẻ là một trong những tiêu chí hàngđầu dẫn đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng hay không? Chính vìvậy mà ngày nay các Ngân hàng luôn hướng tới việc nghiên cứu, phát triển các sảnphẩm thẻ tín dụng có hàm lượng công nghệ cao, có các chương trình liên kết, ưu đãilớn nhằm thu hút, lôi kéo khách hàng sử dụng thẻ.
-I- Uy tín của Ngân hàng: một Ngân hàng có thương hiệu và uy tín tốt trên thịtrường Tài chính- Ngân hàng cũng như lịch sự hoạt động ổn định và an toàn, có sựphát triển bền vững cũng là một trong những nhân tố quyết định khi Khách hàng lựachọn sử dụng dịch vụ thẻ Bởi lẽ, thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán đẳng cấp
-I- Sự hài lòng của Khách hàng: Khách hàng có hài lòng vào sản phẩm dịch vụcủa Ngân hàng thì đó là một thành công trong công tác bán hàng Tuy nhiên, khôngphải Khách hàng nào cũng luôn hài lòng, chính vì vậy mà Ngân hàng phải liên tụcthường xuyên tiên hành các cuộc khảo sát về sự hài lòng của khách hàng để có thểnắm bất kịp thời những mong muôn cũng như ý kiến đóng góp để từ đó cải tiến sảnphẩm thẻ tín dụng ngày càng phù hợp hơn với người tiêu dùng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
- Các điều kiện về mặt xã hội:
Trang 33Thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt: Đến bây giờ, khi xã hội đã đuợc đánh giá
là phát triển hơn truớc rất nhiều , nhung các Ngân hàng vẫn đang phải đối mặt vớithách thức này của xã hội Khi mà ở Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt trongtiêu dùng vẫn trở thành một thói quen cố hữu, khó có thể thay đổi thì thẻ tín dụngđuợc đánh giá là sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác đẩy mạnh phát riển
Thói quen giao dịch qua Ngân hàng: đây là một nhân tố vô cùng quan trọngtrong việc tác động đến thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng trong an toàn giaodịch của nguời dân, để từ đó tác động đến thói quen tiêu dùng, từ đó tác động đến
sự phát triển thẻ tín dụng tại các quốc gia Thẻ tín dụng là một sản phẩm chuẩn doNgân hàng cung cấp, do đó việc kinh doanh thẻ có phát triển hay không, có đuợcnguời tiêu dùng chấp nhận hay không phụ thuộc rất lớn vào thói quen sử dụng giaodịch qua ngân hàng và niềm tin của họ đối với hệ thống ngân hàng
Trình độ dân trí: thẻ ngân hàng nói chung và thẻ tín dụng nói riêng là mộtphuơng tiện thanh toán tiêu dùng hiện đại Do vậy mức độ am hiều của nguời tiêudùng về thẻ sẽ là một yếu tố vô cùng quan trọng tác động, thúc dẩy đến những quyếtđịnh sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng Ngân hàng ha không của khách hàng Từ đố, nó
sẽ tác động đến sự phát triển của thẻ tín dụng Trình độ dân trí chính là các kiếnthức về dịch vụ ngân hàng , khả năng tiếp cận kiến thức về thẻ, khả năng tiếp cận ,phuơng thức sử dụng thẻ, hiểu rõ về các lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại cho nguờitiêu dùng
Sự ổn định chính tri- xã hội quốc gia: một quốc gia bất ổn chính trị xã hội thì
sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy đến sự phát triển kinh tế của chính quốc gia đó Chính
vì thế mà chính trị- xã hội ổn định là một điều kiện cần thiết của tất cả các ngànhkinh tế nói chung và Ngành Ngân hàng nói riêng, trong đó có hoạt động kinh doanhthẻ tín dụng
- Điều kiện về sự phát triển ổn định của nền kinh tế:
Một nền kinh tế có sự phát triển ổn định sẽ thúc đẩy kinh tế ngày càng pháttriển vững mạnh Từ đó sẽ trực tiếp tạo công ăn việc làm cho nguời dân, tác độngđến thu nhập của dân cu Khi thu nhập của nguời dân cao, thì nhu cầu con nguờikhông chỉ dừng lại ở đủ ăn, đủ mặc mà nhu cầu ấy sẽ ngày càng cao hơn, nhu cầu
Trang 34ăn ngon hơn, mặc đẹp hơn, mua sắm, du lịch, giải trí cũng cao hơn rất nhiều và sảnphẩm thẻ tín dụng sẽ đáp ứng đuợc nhu cầu thiết yếu này của Khách hàng.
- Môi truờng pháp lý:
Nhu đã trình bày ở trên thì sự phát triển kinh doanh thẻ tín dụng đuợc dựatrên cơ sở hành lang pháp lý Một hành lang pháp lý thống nhất sẽ làm cho các ngânhàng sự an toàn khi kinh doanh tất cả các lĩnh vực nói chung và thị truờng thẻ nóiriêng, củng cố nền tảng kinh doanh vững chắc cho việc phát triển thẻ trong tuơnglai Bên cạnh đó, việc làm theo đúng hành lang pháp lý sẽ là cở sở bảo vệ lợi ích củachính các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng Ngân hàng
- Sự canh tranh:
Theo lý thuyết thì cạnh tranh sẽ dẫn đến sự phát triển Do vậy, sự cạnh tranhngày càng gay gắt trong chiến luợc kinh doanh thẻ của mỗi Ngân hàng sẽ buộc cácNgân hàng phải có sự đầu tu nghiêm túc cho việc phát triển loại hình thanh toánhiện đại này, chủ động nghiên cứu, sáng tạo trong viêc cung cấp các sản phẩm thẻ
có chất luợng tốt nhất, đem lại lợi ích tối uu nhất cho Khách hàng Yếu tố cạnhtranh sẽ quyết định đến viêc mở rộng hay thu hẹp thị phần của một Ngân hàng khitham gia kinh doanh trên thị truờng thẻ Bởi nếu trên thị truờng chỉ có duy nhất mộtngân hàng cung cấp thẻ tín dụng thì tất nhiên là ngân hàng đó có lợi thế độc quyềnrất lớn nhung thị truờng đó lại không có sự cạnh tranh , khó có thể trở nên sôi động,không có sự thúc đẩy phát triển, thị truờng mãi đứng lại một điểm, từ đó tất yếu sẽkhông thể phát triển dịch vụ thẻ tín dụng về chất luợng cũng nhu số luợng
Trang 351.2.4.2 Các nhân tố chủ quan:
- Tiềm lực tài chính:
Kinh doanh thẻ tín dụng đòi hỏi một chi phí đầu tư cao cho việc đầu tư côngnghệ hiện đại: phôi thẻ, công nghệ in ấn, lắp đặt các thiết bị phục vụ thanh toán thẻnhư máy ATM, các máy POS được lắp đặt tại các điểm bán hàng Các chi phí đầu
tư là rất lớn, do vậy mà tiềm lực tài chính là yếu tố tác động đầu tiên và được đánhgiá là quan trọng nhất đối với tất cả các ngân hàng trong hành trình triển khai thẻtín dụng trên thị trường
- Con người:
Thẻ tín dụng được đánh giá là một phương thức thanh toán hiện đại, đòi hỏi
có tính chuẩn hóa cao, có quy trình thống nhất, có khả năng thẩm định đánh giá cácloại rủi ro do vậy mà nó đòi hỏi phải có một đội ngũ con người có trình độ, khảnăng và kinh nghiệm tiếp cận, đánh giá, có sự sáng tạo để quy trình kinh doanh thẻđược đảm bảo an toàn, hiệu quả, phát huy và phát triển hơn nữa những tiện ích vốn
có của thẻ tín dụng
- Trình độ kỹ thuật công nghệ của Ngân hàng:
Công nghệ thẻ cần phải được liên tục cải tiến nâng cấp để đảm bảo an toànthẻ khi mà kẻ trộm ngày càng có nhiều hình thái lấy cắp thông tin , tài khoản kháchhàng một cách tinh vi hơn, và theo kịp yêu cầu hiện nay đó là đảm bảo không gâyách tắc cho hệ thông thanh toán, làm cho chu trình thanh toán được thông suốt
- Định hướng phát triển và hoạt động Marketing:
Nếu Ngân hàng muốn kinh doanh thẻ tốt thì ngoài những yếu tố, nhân tố trênthì bản thân Ngân hàng đó cần phải xây dụng các kế hoạch phát triển phù hợp Kếhoạch đó phải được thông qua các hoạt động cụ thể như: nghiên cứu , phân tích,đanh giá thị trường, thiết kế sản phẩm và quảng cáo sản phẩm đó tới được với ngườitiêu dùng, người sử dụng trên thị trường một cách hiệu quả Đó là hoạt độngMarketing của Ngân hàng Nếu công tác này được triển khai tốt thì sản phẩm mớiđược sử dụng một cách rộng rãi và phổ biến
Trang 361.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM 1.3.1 Kinh nghiệm phát triển ở một số Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng Citibank- Mỹ
Citibank là một trong những ngân hàng lớn nhất của nước Mỹ Ngân hàngcung cấp một hệ thống dịch vụ vô cùng phong phú và đa dạng cho cả khách hàng cánhân và doanh nghiệp Với kế hoạch phát triển đa dạng, dịch vụ tốt và lượng kháchhàng đông đảo, Citibank trở thành một trong những ngân hàng thành công nhất hiệnnay trên thị trường tài chính, đặc biệt Citibank còn được biết đến là hãng phát hànhthẻ tín dụng lớn nhất thế giới
Kinh nghiệm của Citibank đó là khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng thìNgân hàng này luôn cung cấp một hệ thống các dịch vụ tài chính cùng một lúc,cung cấp trọn gói để các dịch vụ này đáp ứng được nhu cầu tài chính toàn diện củakhách hàng Việc cung cấp dịch vụ trọn gói như vậy sẽ lồng ghép được sản phẩmthẻ tín dụng tới tay khách hàng một cách nhanh và tiện lợi mà lại giúp giảm chi phíbán sản phầm Cách cung ứng dịch vụ như vậy được Citibank áp dụng trên cơ sởcách tiếp cận khách hàng rất khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Một yếu tố nữalàm cho thẻ tín dụng của Citibank rất phát triển và sử dụng nhiều là do Ngân hàngnày luôn có sự nghiên cứu và phát triển các loại thẻ tín dụng liên kết với các ngànhcông nghiệp có sức tiêu dùng ở mức cao như hàng không, bất động sản , golf, song hành với việc chú trọng đến việc bảo đảm an toàn, bí mật thông tin kháchhàng trong quá trình nắm giữ và sử dụng chi tiêu thẻ Mà tính an toàn là yếu tố đầutiên mà người sử dụng cân nhắc sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng hay không?
Ngân hàng HSBC:
Về hoạt động phát triển kinh doanh thẻ tín dụng thì Ngân hàng HSBC đãkhông ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng, các tiện ích đi kèm, và cácchương trình chăm sóc khách hàng để nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch
vụ thẻ tín dụng, như: tặng tiền cho chủ thẻ phát hành mới, thường xuyên tổ chức cácchương trình khuyến mãi, ưu đãi dành cho các chương trình khuyến mãi, ưu đãidành cho chủ thẻ, tặng hoa, quà dành cho chủ thẻ Và Ngân hàng HSBC được
Trang 37đánh giá là một trong những ngân hàng có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhấthiện nay Chính vì vậy, trong những năm qua, dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàngHSBC đã có những bước phát triển rất đáng kể và số lượng thẻ tín dụng được Ngânhàng HSBC phát hành ngày càng trở lên phổ biến với tốc độ tăng trưởng rất ấntượng.
Ngân hàng Shihan- Hàn Quốc tại Việt Nam:
Trong khoảng 5 năm trở lại đây, một trong những chiến lược phát triển trọngyếu của Ngân hàng Shinhan là mở rộng phân khúc ngân hàng bán lẻ và tập trungnâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ tốt hơn nữa cho các khách hàng cá nhân.Việc mua lại khối ngân hàng bán lẻ của ANZ và tập trung vào mảng kinh doanh thẻtín dụng cũng nằm trong chiến lược này Chiến lược kinh doanh thẻ tín dụng củaShihanbank vô cùng đa dạng và phong phú, phục vụ được rất nhiều các đối tượngkhác nhau có những nhu cầu khác nhau Các sản phẩm mà Ngân hàng này cung cấpbán trên thị trường là những sản phẩm chuyên biệt và đa tiện ích bên cạnh việc tậndụng thế mạnh từ nguồn khách hàng và sản phẩm của Ngân hàng ANZ Việt Nam cótrước đó
Hàn Quốc là một quốc gia có nền công nghệ khá phát triển trong khu vựcchâu Á, các sản phẩm dịch vụ của các Ngân hàng Hàn Quốc khá hiện đại Bởi Ngânhàng quốc gia họ trong đó có Shinhanbank bên cạnh các dịch vụ số của riêng Ngânhàng mình thì họ cũng hợp tác với các đơn vị ví điện tử, sàn giao dịch trực tuyến,ứng dụng thanh toán thông minh trên điện thoại để giúp khách hàng thanh toánhoặc giao dịch trực tuyến tiện lợi, nhanh chóng và hưởng nhiều ưu đãi Khách hàngluôn được phục vụ theo đúng chuẩn Hàn Quốc với việc đề cao tính minh bạch vàtiện lợi, thủ tục đơn giản Từng ngành nghề, môi trường và phương thức kinh doanh
sẽ được phục vụ theo đặc thù riêng biệt Để làm được điều này, bên cạnh năng lựcchuyên môn của đội ngũ nhân sự, chúng tôi còn phát triển một hệ thống kết nốithông tin nhanh chóng, đảm bảo đáp ứng nhanh nhất mọi nhu cầu của khách hàng
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển ở một số Ngân hàng trong nước
Ngân hàng Vietinbank:
Trang 38Ngân hàng Vietinbank được thành lập từ năm 1988 sau khi được tách ra từNgân hàng Nhà nước Việt Nam Trong suốt quá trình trải qua hơn 25 năm tồn tại vàphát triển, hoạt động của Vietinbank được xây dựng trên khẩu hiệu — Nâng giá trịcuộc sông”, xuất phát từ khẩu hiệu này, cùng với mục tiêu phấn đấu trở thành ngânhàng đứng đầu Việt Nam về số lượng phát hành thẻ tín dụng, nên trong những nămqua, Vietinbank đã không ngừng nghiên cứu và giới thiệu ra thị trường nhiều sảnphẩm thẻ tín dụng đa dạng, với nhiwwuf tiện ích dành cho khách hàng.
Chính từ việc không ngừng đưa ra thị trường các sản phẩm thẻ tín dụng đadạng, nhiều tiện ích phù hợp nhu cầu của Khách hàng, nên trong những khoảng thờigian năm 2013-2014, Vietinbank đã trở thành ngân hàng đứng đầu Việt Nam về sốlượng thẻ tín dụng phát hành ra thị trường Điều này cho thấy, do Vietinbank đãnhận thấy được tầm quan trọng trong việc thỏa mãn và nâng cao sự hài lòng củaKhách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng, để từ đó có những định hướng đúng đắntrong những lĩnh vực kinh doanh thẻ tín dụng, qua đó, đưa Vietinbank trở thànhngân hàng khá thành công trong lĩnh vực thẻ tín dụng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:
Nhận thấy tầm quan trọng của dịch vụ thẻ trong việc phát triển dịch vụ ngânhàng hiện đại Trung tâm thẻ Ngân hàng Nông nghiệp được thành lập ngày18/7/2003 theo quyết định số 201/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Sau đó, Agribank đã nghiêncứu, tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước để ban hành quy trình nghiệp vụ thẻđầu tiên theo Quyết định số 504/QĐ-NHNo-TTT ngày 2/ 6/2003 về việc ban hànhquy trình phát hành thẻ và thẻ tín dụng, quản lý và sử dụng dịch vụ ATM trong hệthống Agribank
Agribank đã không ngừng áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, cải tiến, nângcao hiệu quả và chất lượng công việc để bắt kịp với xu thế phát triển của thị trườngthẻ tín dụng khia mà thực trạng giả mạo và gian lận thẻ là một vấn đề nổi cộm đểđảm bảo cung cấp sản phẩm dịch vụ thẻ uy tín đối với khách hàng, xứng đáng vớiđịnh vị sản phẩm thẻ “mọi lúc mọi nơi, nhanh chóng, an toàn và bảo mật”
Trang 39Ngân hàng Nông nghiệp cũng đang tập trung phát triển mở rộng mạng lướiĐVCNT, trang bị thêm nhiều máy ATM để tạo cho khách hàng một không gian sửdụng thẻ dễ dàng, thuận tiện Không những thế, ngân hàng đã đưa ra dịch vụ chấpnhận thanh toán qua EDC/POS tại quầy giao dịch ở tất cả các chi nhánh, phòng giaodịch của ngân hàng và liên tục phát triển với 7.569 thiết bị, mở rộng mạnglưới EDC/POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ nhằm tạo sự thuận tiện hơn nữa cho cácchủ thẻ.
1.3.3 Kinh nghiệm phát triển thẻ tín dụng và bài học rút ra đối với Việt Nam
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, kết hợp vớikinh nghiệm phát triển của một số ngân hàng nước ngoài, thì bài học để lại cho cácNHTM Việt Nam đó là:
Thứ nhất, tập trung phát triển thẻ ghi nợ để dân cư làm quen với dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt và dần dần đưa những tính năng tín dụng vào sảnphẩm thẻ
Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc hoạch định chính
sách , ban hành các quy định , thành lập trung tâm tín dụng để hỗ trợ cho hoạt độngthẻ tín dụng của các NHTM, tạo điều kiện cho các NHTM có khả năng phát triển thịtrường thẻ tín dụng nhanh chóng
Thứ ba, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ tại Việt Nam
do tình trạng các Ngân hàng cạnh tranh chạy theo lợi nhuận mà mở rộng dịch vụ thẻtín dụng một cách quá mức có thể gây nên rủi ro tín dụng tiềm ẩn Cần thiết phải cómột môi trường pháp lý điều chỉnh mọi hành vi của các chủ thể tham gia kinhdoanh thị trường thẻ tín dụng, trong đó định hướng và hỗ trợ đầu tư của Chính phủ
là vô cùng quan trọng
Thứ tư, trình độ dân trí trong việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán là
rất lớn do vậy ngay từ đầu, các NHTM cần xác định chiến lược đầu tư quảng cáo,tuyên truyền sâu rộng đến tiềm thức người dân về dịch vụ này để có thể khai thácmột cách triệt để, tránh lãng phí, chồng chéo, tránh trường hợp đầu tư nhiều màkhông đem lại hiệu quả như mong muốn Để làm được như vậy thì cần phải có cácgiải pháp đồng bộ từ quảng cáo, tiếp thị, marketing, đến công nghệ, tính ổn định,
Trang 40phòng ngừa rủi ro và không ngừng tăng tiện ích trong việc sử dụng thẻ tín dụng đốivới các chủ thẻ cũng như các ĐVCNT.