1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

146 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, sản phẩm UPAS ra đời cũng đã tháo gỡ khó khăn cho các doanhnghiệp nhập khẩu trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ vốn với chi phí hợp lý từ cácngân hàng để thanh toán kể từ khi thô

Trang 1

BÙI TIẾN LÂM

PHÁT TRIEN SẢN PHẲM UPAS TRONG THANH TOÁN QUOC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - năm 2017

Trang 2

BÙI TIẾN LÂM

PHÁT TRIEN SẢN PHẨM UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính-Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

Hà Nội - năm 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những thôngtin và số liệu trong luận văn được trích dẫn trung thực và chính xác từ các tài liệutham khảo và xuất phát từ tình hình thực tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam.

Tác giả luận văn

Bùi Tiến Lâm

Trang 4

2 ICC International Commerce Commitee

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 6

1.2 Tổng quan về sản phẩm UPAS 10

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm UPAS 10

1.2.2 Điều kiện để triển khai sản phẩm UPAS tại ngân hàng thương mại 11

1.2.3 Các sản phẩm UPAS của ngân hàng thương mại 12

1.3 Phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 26

1.3.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 26

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 27

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển sản phẩm UPAS của ngân hàng thương mại 31

1.4 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm UPAS của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam 38

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm UPAS L/C của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 40

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm UPAS L/C của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) 42

1.4.3 Bài học kinh nghiệm về triển khai sản phẩm UPAS đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49

Trang 6

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam 50

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 50

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 51

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tu và phát triển Việt Nam 53

2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm UPAS tại Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam 58

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho việc phát triển sản phẩm UPAS của ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam 58

2.2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm UPAS của ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam 59

2.3 Đánh giá chung về tình hình phát triển sản phẩm UPAS của Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam 93

2.3.1 Những thành tựu đạt đuợc 93

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 95

2.3.3 Nguyên nhân 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 100

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 101

3.1 Những định huớng phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động TTQT nói riêng tại Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam 101

3.1.1 Định huớng phát triển chung 101 3.1.2 Định huớng phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP

Trang 7

3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế của

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 110

3.2.1 về sản phẩm 110

3.2.2 về ngân hàng 114

3.3 Kiến nghị 122

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 122

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 124

3.3.3 Kiến nghị với kháchhàng 125

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 127

KẾT LUẬN 128 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC τ

Trang 8

Bảng 1.1: Biểu phí chấp nhận hối phiếu UPAS L/C 41

Bảng 1.2: Biểu phí chấp nhận hối phiếu UPAS L/C 41

Bảng 1.3: Doanh số UPAS L/C và phí thu đuợc của Techcombank từ tháng 06/2012 đến năm 2016 42

Bảng 1.4: Thời hạn trả chậm theo UPAS L/C của Vietinbank 43

Bảng 1.5: Biểu phí UPAS L/C của Vietinbank tại 4 ngân hàng đại lý chính 44

Bảng 1.6: Doanh số UPAS L/C và phí thu đuợc của Vietinbank từ tháng 4/2013 đến năm 2016 45

Bảng 1.7: Mức phí chấp nhận thanh toán UPAS L/C của Techcombank và Vietinbank 46

Bảng 2.1: Số luợng thẻ phát hành của BIDV (tích lũy) 55

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh ngoại tệ 2014-2016 56

Bảng 2.3: Đánh giá chỉ tiêu STP của một ngân hàng thuơng mại 60

Bảng 2.4: Đánh giá tỷ lệ lệnh chuyển tiền đuợc định dạng chính xác 61

Bảng 2.5: Đánh giá tỷ lệ điện chuẩn của một NHTM 61

Bảng 2.6: Thống kê mô tả số luợng khách hàng đồng ý hay khôngđồng ý BIDV là một ngân hàng đuợc nhiều khách hàng tín nhiệm 65

Bảng 2.7: Thống kê mô tả số luợng khách hàng hoàn toàn tin tuởng lựa chọn và an tâm thực hiện các giao dịch UPAS tại BIDV 66

Bảng 2.8: Trụ sở, địa bàn hoạt động của ngân hàng thuận tiện cho khách hàng đến thực hiện giao dịch 67

Bảng 2.9: Ngân hàng luôn sắp xếp thời gian giao dịch thuận tiện cho công việc của khách hàng 68

Bảng 2.10: Ngân hàng có cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng đến giao dịch 69

Bảng 2.11: Các hình thức khách hàng biết đến sản phẩm UPAS của BIDV 70

Bảng 2.12: Các loại giấy tờ, biểu mẫu sử dụng trong giao dịch UPAS đuợc thiết kế rõ ràng và dễ sử dụng 71

Bảng 2.13: BIDV có mạng luới ngân hàng đại lý rộng khắp 72

Bảng 2.14 Ngân hàng có biểu phí giao dịch UPAS hợp lý 72 Bảng 2.15: Thanh toán viên huớng dẫn thủ tục cho khách hàng đầy đủ, dễ hiểu 73

Trang 9

Bảng 2.17: Thanh toán viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về sản

phẩm UPAS để tư vấn cho khách hàng 75

Bảng 2.18: Thanh toán viên nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc và giải quyết thỏa đáng khiếu nại của khách hàng 76

Bảng 2.19: Khi đến hạn xử lý chứng từ, khách hàng luôn được thanh toán viên thông báo đúng thời hạn 77

Bảng 2.20: Các chỉ tiêu định lượng phản ánh sự phát triển sản phẩm UPAS L/C 79

Bảng 2.21: Các chỉ tiêu định lượng phản ánh sự phát triển sản phẩm UPAS D/A tính đến 31/12/2016 80

Bảng 2.22: Bảng liệt kê chi tiết tình hình sử dụng sản phẩm UPAS tại các khu vực và chi nhánh ngân hàng BIDV năm 2016 82

Bảng 2.23 Danh sách ngân hàng đại lý cung cấp dịch vụ UPAS (cập nhật đến ngày 25/10/2016) 84

Bảng 2.24 Mục tiêu chất lượng của sản phẩm UPAS tại BIDV 88

Bảng 2.25: Tình hình cho vay bắt buộc trong giao dịch UPAS tại BIDV 89

Bảng 2.26: Tình hình nợ quá hạn trong giao dịch UPAS tại BIDV 89

Bảng 2.27: Sự thay đổi trong biểu phí áp dụng của ngân hàng đại lý 92

Bảng 2.28: Trong tương lai khách hàng có tiếp tục đến BIDV để thực hiện các giao dịch UPAS khi có nhu cầu hay không? 94

Bảng 3.1: Ma trận SWOT về sản phẩm UPAS của BIDV 109

Trang 10

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu du nợ theo đối tuợng cho vay tại 31/12/2016 54Biểu đồ 2.2: Số luợng khách hàng đồng ý BIDV là một ngân hàng đuợc nhiều

nguời tín nhiệm 65Biểu đồ 2.3: Số luợng khách hàng an tâm thực hiện giao dịch UPAS tại

đuợc thiết kế rõ ràng và dễ sử dụng 71Biểu đồ 2.9: Đánh giá của khách hàng cho rằng BIDV có mạng luới ngân hàngđại lý rộng khắp 72Biểu đồ 2.10 Đo luờng mức độ hài lòng của khách hàng về biểu phí sản phẩm

UPAS tại BIDV 73Biểu đồ 2.11: Đánh giá của khách hàng về khả năng tu vấn dịch vụ UPAS của cán

bộ BIDV 74Biểu đồ 2.12: Đánh giá của khách hàng về tốc độ xử lý giao dịch UPAS của

BIDV 74

Biểu đồ 2.13: Đánh giá của khách hàng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

liên quan đến sản phẩm UPAS của cán bộ BIDV 75Biểu đồ 2.14: Đánh giá của khách hàng về khả năng mọi khiếu nại liên quan đếnsản phẩm UPAS của cán bộ BIDV 76Biểu đồ 2.15: Đánh giá của khách hàng về giao dịch đuợc xử lý kịp thời, đúnghạn 77

Biểu đồ 2.16: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm UPAS của BIDV so với

các ngân hàng khác 78Biểu đồ 2.17: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2016-2017 90Biểu đồ 2.18 Diễn biến lãi suấtLibor kỳ hạn 1 tháng từ 08/04/2016-07/04/2017 91Biểu đồ 2.19 Diễn biến lãi suấtLibor kỳ hạn 3 tháng từ 08/04/2016-07/04/2017 91Biểu đồ 2.20 Diễn biến lãi suấtLibor kỳ hạn 6 tháng từ 08/04/2016-07/04/2017 92

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch UPAS L/C

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những vấn đề lớn nhất trong thương mại quốc tế là sự quan tâmkhác nhau giữa người mua và người bán về thời hạn thanh toán, người mua luônmuốn có kỳ hạn tín dụng dài hơn, trong khi người bán lại muốn để cho kỳ hạn tíndụng ngắn hơn cho người mua UPAS (Usance payable at sight) là một sản phẩmđáp ứng được nhu cầu các bên UPAS cho phép nhà nhập khẩu được trả chậmnhưng nhà xuất khẩu ở nước ngoài có thể nhận được tiền thanh toán ngay thông quaviệc ứng vốn từ các ngân hàng đại lý nước ngoài Như vậy đối với các doanh nghiệpnhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm UPAS là cho phép các doanh nghiệp nhập khẩuthanh toán ngay cho nhà xuất khẩu trong khi vẫn được hưởng thời gian trả chậm tối

đa lên tới 360 ngày Lợi thế này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính thanh khoản,cải thiện dòng tiền, duy trì, mở rộng mối quan hệ với đối tác nước ngoài Một ưuđiểm vượt trội khác của dịch vụ UPAS là ngoài các phí liên quan đến nghiệp vụthông thường, doanh nghiệp chưa cần trả thêm phí chấp nhận hối phiếu và chi phínày thấp hơn rất nhiều so với chi phí vay VND để thanh toán L/C trả ngay

Ngoài ra, sản phẩm UPAS ra đời cũng đã tháo gỡ khó khăn cho các doanhnghiệp nhập khẩu trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ vốn với chi phí hợp lý từ cácngân hàng để thanh toán kể từ khi thông tư 03/2012/TT-NHNN có hiệu lực từ02/05/2012, sau đó là thông tư 37/2012/TT-NHNN, thông tư 29/2013/TT-NHNN,thông tư 43/2014/TT-NHNN, thông tư 24/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ01/01/2016 với nội dung không có thay đổi so với thông tư 03, quy định cho vaybằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với kháchhàng vay là người cư trú: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đượcxem xét quyết định cho vay bằng ngoại tệ đối với nhu cầu vốn như sau: cho vayngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hànghóa, dịch vụ khi khách hàng có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả

nợ vay

Trang 13

Đây là giải pháp tài chính hữu hiệu dành cho tất cả các doanh nghiệp nhậpkhẩu, giúp doanh nghiệp giảm áp lực về ngoại tệ, tiết kiệm thời gian, chi phí vànâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh kinh tế biến động và cạnh tranh hiệnnay Còn đối với ngân hàng, các ngân hàng sẽ thu đuợc phí dịch vụ UPAS với thunhập tuơng đuơng với dịch vụ cho vay ngoại tệ đối với khách hàng, thúc đẩy hoạtđộng thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ và dịch vụ khác.

Mặc dù thấy rõ lợi ích mà sản phẩm UPAS mang lại nhung trong thời gianvừa qua, việc triển khai sản phẩm này tại Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triểnViệt Nam (BIDV) vẫn chua mang lại kết quả nhu mong đợi Khách hàng dè dặt khitiếp cận với sản phẩm mới, quy trình thực hiện sản phẩm còn nhiều khâu chua đuợcthông suốt dẫn đến việc sản phẩm UPAS chua đuợc sử dụng rộng rãi tại các chinhánh của ngân hàng BIDV

Để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhập khẩu cũng nhutăng thu dịch vụ cho ngân hàng, nguời viết cho rằng cần phải có những giải pháphiệu quả đối với việc phát triển sản phẩm UPAS Xuất phát từ đó nguời viết đã lựa

chọn đề tài “Phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm luận văn cao học.

Vì khả năng và thời gian có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót,kính mong nhận đuợc sự góp ý của các thầy cô giáo trong hội đồng để bài viết đuợc

hoàn thiện và thiết thực hơn Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hồng Hải đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thuơng mại đãđuợc bàn đến trong nhiều đề tài khoa hoc, luận án, luận văn, tuy nhiên các côngtrình khoa học và các nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến một khía cạnh nào đó ởcác phuơng thức thanh toán

UPAS là một sản phẩm trong thanh toán quốc tế mới xuất hiện tại Việt Namtrong những năm gần đây, vì vậy mà nghiên cứu về sản phẩm phẩm này có ý nghĩa

Trang 14

trong lý luận và thực tiễn Đề tài này không trùng với bất kỳ công trình khoa họcnào tính đến thời điểm hiện tại.

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích những đặc điểm, quy trình và lợiích của sản phẩm UPAS mang lại cho các bên tham gia

Luận văn cũng tìm hiểu, đánh giá thực trạng sử dụng UPAS trong thanh toánquốc tế tại Ngân hàng BIDV Từ đó, có thể đua ra một số đề xuất để phát triển sảnphẩm UPAS tại Ngân hàng BIDV

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về sự

tế tại ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phuơng pháp nghiên cứu khoa học phổ biến nhu phântích, thống kê, so sánh, tiến hành khảo sát thực tế và minh họa bằng các bảng,biểu, sơ đồ thu thập qua các thời kỳ nghiên cứu, đặc biệt là kết hợp phuơng phápđịnh luợng và phuơng pháp định tính trong nghiên cứu lý luận cũng nhu trong đánhgiá thực tiễn và đề xuất giải pháp

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn gồm 3 chuơng:

Chuơng 1: Cơ sở khoa học về phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toánquốc tế của ngân hàng thuơng mại

Chuơng 2: Thực trạng phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tạingân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam

Chuơng 3: Giải pháp phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế đối

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM UPAS TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi cá nhân, tổ chức phải thường xuyên muabán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ với những cá nhân, tổ chức khác nhằm thoả mãnnhu cầu vật chất cũng như tinh thần của mình Và trong các hoạt động đó chúng tathường phải trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho mình một khoản tiền.Hành vi trả tiền đó là một cách hiểu đơn giản về "thanh toán” Như vậy, thanh toánđược hiểu theo nghĩa chung nhất là việc chi trả của một cá nhân, tổ chức này chomột cá nhân, tổ chức khác để đổi cho việc được sử dụng, sở hữu một hàng hoá, dịch

vụ hay một quyền cụ thể nào đó

Thanh toán nảy sinh do việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hànghoá, dịch vụ, đồng thời thanh toán cũng tác động trở lại đến hiệu quả và tốc độ củaviệc mua bán Thanh toán tốt sẽ giúp tạo lập mối quan hệ uy tín và tin cậy, thúc đẩycác quan hệ kinh tế, tăng tốc độ lưu thông hàng hoá, cải thiện cuộc sống, giúp cácnhà kinh doanh tận dụng được những cơ hội trên thương trường Vì vậy, thanh toán

là hệ quả của việc mua bán hàng hoá, dịch vụ nhưng đồng thời cũng là một yếu tốảnh hưởng đến mối quan hệ đó

Tương tự như vậy, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia đều phải thườngxuyên tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên mọi lĩnh vực: kinh tế,chính trị, xã hội, ngoại giao, văn hoá, khoa học kỹ thuật, hợp tác đầu tư trong đó,quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mối quan hệ khác Vàquá trình tiến hành các hoạt động nêu trên, tất yếu nảy sinh những nhu cầu chi trả,thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Từ đó nảy sinh nhucầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 16

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan 1

Dưới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế được phân chia thành hai loại:Quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch Do đó thanh toán quốc tế cũng baogồm: Thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch

Thanh toán phi mậu dịch là quan hệ thanh toán không liên quan đến hànghóa cũng như cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thương mại Đó là nhữngchi phí của các cơ quan ngoại giao, ngoại thương ở nước sở tại, các chi phí về vậnchuyển, đi lại của các đoàn khách Nhà nước, tổ chức, cá nhân, các nguồn tiền quàbiếu, trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho cá nhân người trong nước, cácnguồn kiều hối, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từ thiện nước ngoài cho một tổchức, đoàn thể trong nước

Thanh toán mậu dịch là quan hệ thanh toán dựa trên cơ sở trao đổi hàng hóavà

các dịch vụ thương mại theo giá cả quốc tế Các bên mua bán chịu sự ràng buộc bởicác điều khoản và điều kiện ký kết trong hợp đồng thương mại được gọi là hợp đồngngoại thương Mỗi hợp đồng phải quy định rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi bên,phương thức thanh toán, đồng tiền thanh toán, điều kiện thương mại

Đồng tiền dùng thanh toán trong hợp đồng ngoại thương có thể là đồng tiềncủa nước người bán hoặc nước người mua, hoặc cũng có thể là đồng tiền của nướcthứ ba Do đó, việc lựa chọn đồng tiền thanh toán phải được hai bên mua, bán bànbạc thống nhất và ghi cụ thể trong hợp đồng Các đồng tiền được sử dụng chủ yếutrong thanh toán quốc tế có thể là tiền tệ quốc tế như: SDR (Special Drawing Right)

- Quyền rút vốn đặc biệt của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), đồng EURO (Đơn vị tiền tệcủa Cộng đồng kinh tế Châu Âu - EU) hoặc đồng tiền của các nước phát triển như:Dollars - Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), Yên Nhật (JPY) Vì vậy, việc thanh toán sẽliên quan đến vấn đề tỷ giá

1GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS Nguyễn Thị Hồng Hải (2016>, “ Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương”, NXB Lao Động.

Trang 17

Bên cạnh việc lựa chọn đồng tiền trong thanh toán quốc tế, các bên còn phảiquy định một số chứng từ kèm theo phù hợp với luật pháp quốc gia và thông lệquốc tế Số luợng và cách lập chứng từ sẽ phụ thuộc vào phuơng thức thanh toánquốc tế mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng Các chứng từ này có thể trở thànhđối tuợng mua bán, chuyển nhuợng giữa các ngân hàng.

Khác với thanh toán nội địa, hoạt động thanh toán quốc tế có thể gặp rủi roliên đới với các rủi ro trong thuơng mại quốc tế Do vậy, các nghiệp vụ bảo lãnhngân hàng, các hoạt động của các tổ chức bảo hiểm tín dụng quốc tế ra đời để hỗ trợcho hoạt động thanh toán quốc tế phát triển

về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh trên cở sở hoạt động thuơng mạiquốc tế, nó là khâu cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụgiữa các tổ chức và cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, nếu công tác thanh toánquốc tế đuợc tổ chức tốt, đuợc thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác thì nó

sẽ tác động trực tiếp vào việc rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắcphục đuợc những rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, góp phần thúc đẩyngoại thuơng phát triển

Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựukhoa học kỹ thuật cùng với xu huớng đổi mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã vàđang chuyển sang một thời kỳ mới Sự giao luu hàng hóa không còn bị giới hạn bởichế độ chính trị mỗi quốc gia, thị truờng quốc tế mở rộng, vì vậy nội dung thanhtoán quốc tế của mỗi nuớc cũng phải đổi mới cho phù hợp với xu thế của thời đại

Nhu vậy, quan hệ kinh tế của một nuớc biểu hiện một cách tập trung thôngqua thuơng mại quốc tế dẫn đến sự ra đời của thanh toán quốc tế và nguợc lại thanhtoán quốc tế có tác dụng đòi bẩy làm cho thuơng mại quốc tế ngày càng phát triển

Nó chính là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đốingoại, là một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ có vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế của một quốc gia mà còn có vai trò quan trọng trong hoạt động của cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và các ngân hàng thuơng mại

Trang 18

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Hoạt động thanh toán quốc tế gắn liền với quá trình phát triển của thuơngmại quốc tế và là một bộ phận hoạt động trong chiến luợc phát triển kinh tế đốingoại của mỗi quốc gia Khi một quốc gia thực hiện chính sách “mở cửa” nền kinh

tế thì hầu nhu toàn bộ các lĩnh vực kinh tế đều tham gia vào hoạt động kinh tế đốingoại, trọng tâm là ngoại thuơng mà uu tiên hàng đầu là xuất khẩu, tăng cuờng thuhút nguồn vốn đầu tu trực tiếp nuớc ngoài nhằm khai thác các tiềm năng trongnuớc Tu tuởng cốt lõi của chiến luợc này là lấy nhu cầu thị truờng thế giới làmmục tiêu cho nền sản xuất trong nuớc, là đặt nền kinh tế quốc gia trong quan hệcạnh tranh trên thị truờng quốc tế nhằm phát huy lợi thế so sánh của quốc gia.Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần thiết thực trong việc tăng nguồn thungoại tệ về cho đất nuớc, nhờ đó tăng khả năng nhập khẩu công nghệ, máy mócthiết bị hiện đại về phục vụ phát triển nền kinh tế, đảm bảo tốc độ tăng truởng kinh

tế cao, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng tích lũy ngoại tệ, góp phần ổn định

an ninh tiền tệ Vì vậy, việc thúc đẩy các giao dịch thuơng mại quốc tế nói chung vàhoạt động thanh toán quốc tế nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầu củacác quốc gia

Hoạt động thanh toán quốc tế càng phát triển thì càng mở rộng và thúc đẩycác quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cuờng vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trênthuơng truờng quốc tế Hoạt động kinh tế đối ngoại không thể tồn tại và phát triểnnếu không có hoạt động thanh toán quốc tế thực hiện vai trò cầu nối giữa các quốcgia Nếu hoạt động này đuợc tiến hành nhanh chóng, an toàn và chính xác thì sẽ giảiquyết đuợc mối quan hệ tiền - hàng giữa trong nuớc và nuớc ngoài có hiệu quả

1.1.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại

Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của một ngân hàng thuơng mại, nó không những tạo doanh thu dịch vụ chongân hàng mà còn hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác phát triển và nâng caohiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, hoạt động thanh toán quốc tế của ngânhàng càng có chất luợng thì càng phát triển mạnh dịch vụ khác, thu hút khách hàng

về giao dịch, trên cơ sở đó sẽ tạo hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh cũng nhutăng qui mô hoạt động của ngân hàng

Trang 19

Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại gồm nhiều lĩnh vựcnghiệp vụ khác nhau như: Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, thanh toán kiềuhối, thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài, thanh toán các khoản vay nợ nước ngoài,phát hành bảo lãnh nước ngoài Với sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc

tế, ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động tài trợ xuấtnhập khẩu và các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác Nó có tác động tích cực đến chấtlượng và hiệu quả của công tác tín dụng Từ đó tạo khả năng nâng cao hiệu quả kinhdoanh cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, giúp ngân hàngnâng cao uy tín trên thương trường quốc tế, hòa nhập vào hệ thống ngân hàng thếgiới, trên cở sở đó có thể khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các ngân hàngnước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính thế giới

Khi thực hiện dịch vụ thanh toán thay mặt cho các thương nhân, doanhnghiệp xuất nhập khẩu, vô hình chung các ngân hàng đã trở thành người đóng vaitrò trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán

Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theoyêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanhtoán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh toánquốc tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giaodịch mua bán với nước ngoài Mặt khác, trong quá trình thực hiện thanh toán quốc

tế, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thìngân hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho họ, đáp ứng nhu cầu về vốn chokhách hàng

Để thực hiện vai trò trung gian thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mạiphải thông qua mạng lưới các chi nhánh cùng hệ thống các ngân hàng đại lý của nórộng khắp toàn cầu

Quá trình thiết lập mối quan hệ ngân hàng đại lý với các ngân hàng nướcngoài sẽ được thực hiện bằng việc các ngân hàng ký thỏa ước quan hệ đại lý, traođổi tài liệu kiểm soát cho nhau như: Mẫu chữ ký, biểu phí dịch vụ và các khóa

mã Các giao dịch trao đổi thông tin hoặc thực hiện thanh toán chuyển tiền qua lạigiữa các ngân hàng sẽ được kiểm tra xác thực qua mối quan hệ này

Trang 20

Thông qua mối quan hệ đại lý, các ngân hàng có thể thiết lập mối quan hệ tàikhoản với nhau Tài khoản mà một ngân hàng trong nuớc mở tại ngân hàng đại lý ởnuớc ngoài gọi là tài khoản Nostro Việc mở tài khoản Nostro sẽ đuợc thực hiện cácgiao dịch thanh toán tiền hàng giữa các quốc gia nhu: Mở tài khoản Yên Nhật tạiNhật, mở tài khoản Dollars Mỹ tại Mỹ

Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng không chỉ trong hoạtđộng kinh tế quốc tế của một đất nuớc mà cả đối với ngân hàng Nó là một mắt xíchkhông thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế, kể từ khi chuẩn bị các buớccần thiết để sản xuất ra hàng hóa tới khi xuất khẩu thu ngoại tệ về hay chi ngoại tệ

ra để nhập khẩu hàng về phục sản xuất, đời sống con nguời Vì vậy, việc nghiên cứunội dung các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ kỹthuật thanh toán quốc tế để xử lý phù hợp với những đặc điểm, tính chất của nềnkinh tế của mỗi quốc gia để ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc

tế luôn đuợc coi là nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng

Tóm lại, việc thanh toán giữa các nuớc sẽ đuợc thực hiện thông qua ngânhàng và vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế là rất cần thiết, là cầu nốiquan trọng giữa doanh nghiệp, thuơng nhân trong và ngoài nuớc, là điều kiện đảmbảo an toàn cho các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu cũng nhu tài trợ cho họtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của các doanhnghiệp vừa tạo hiệu quả kinh doanh cho bản thân từng doanh nghiệp vừa giúp chonền kinh tế của một quốc gia phát triển Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, môitruờng cho hoạt động xuất nhập khẩu càng mở rộng và cạnh tranh càng phức tạphơn Để có thể đứng vững và tồn tại các doanh nghiệp phải mở rộng quy mô hoạtđộng, nâng cao chất luợng sản phẩm đạt chuẩn mực quốc tế Và tất yếu là khi hoạtđộng thanh toán xuất nhập khẩu của doanh nghiệp càng phát triển thì nhu cầu thanhtoán quốc tế qua ngân hàng càng nhiều càng tạo điều kiện cho các ngân hàngthuơng mại phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế Đồng thời

nó cũng đóng góp tích cực sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

Trang 21

1.2 Tổng quan về sản phẩm UPAS

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm UPAS

1.2.1.1 Khái niệm sản phẩm UPAS

UPAS là một sản phẩm thanh toán phái sinh bắt nguồn từ những phươngthức thanh toán đã có từ trước như thanh toán nhờ thu hay tín dụng chứng từ, nócho phép nhà xuất khẩu nhận ngay được tiền hàng hoặc tại một thời điểm nhất địnhtrong tương lai khi xuất trình chứng từ phù hợp nhưng nhà nhập khẩu thì lại chỉphải trả tiền (bao gồm tiền hàng, lãi suất và các chi phí khác) khi đến thời hạn thanhtoán dựa trên cơ sở sự tài trợ của ngân hàng nước ngoài có quan hệ đại lý với ngânhàng phục vụ nhà nhập khẩu

1.2.1.2 Đặc điểm của sản phẩm UPAS

Xuất phát từ khái niệm về sản phẩm UPAS, ta có thể rút ra một vài đặc điểmquan trọng về sản phẩm này như sau:

a UPAS là sản phẩm tài trợ

UPAS là một sản phẩm tài trợ nhập khẩu, nó là sự kết hợp giữa thanh toántrả ngay và kì hạn Đối với UPAS nhờ thu thì là kết hợp giữa D/P và D/A, đối vớiUPAS L/C thì là kết hợp giữa at sight L/C và usance L/C Sản phẩm này đã cânbằng được lợi thế của cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà các phương thức thanhtoán truyền thống không làm được, đó là nhà xuất khẩu được nhận tiền ngay mà nhànhập khẩu chỉ phải trả tiền khi đến hạn Từ đó, sản phẩm này đã góp phần thúc đẩy

sự phát triển của thương mại quốc tế

b UPAS là sản phẩm dựa trên sự tài trợ của ngân hàng đại lý

Vai trò của ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân hàng phục vụ nhà nhậpkhẩu

trong sản phẩm này là hết sức quan trọng, nhà xuất khẩu được nhận tiền ngay là dựatrên cơ sở sự tài trợ của ngân hàng đại lý Giao dịch có được thực hiện hay không làhoàn toàn phụ thuộc vào việc ngân hàng đại lý có chấp nhận tài trợ hay không?

c Khách hàng không phát sinh dư nợ tại ngân hàng khi sử dụng sản phẩm UPAS

Khi sử dụng sản phẩm này nhà nhập khẩu chỉ phải trả tiền khi đến hạn thanhtoán là dựa trên cơ sở sự tài trợ của ngân hàng đại lý, tức là nhà nhập khẩu khẩu đãđược tài trợ vốn từ ngân hàng nước ngoài chứ không phải từ ngân hàng phục vụmình, vì vậy khách hàng không phát sinh dư nợ vay tại ngân hàng Lãi suất phát

Trang 22

sinh từ sự tài trợ này được tính từ ngày nhà xuất khẩu nhận được tiền hàng cho đếnthời điểm nhà nhập khẩu thanh toán.

1.2.2 Điều kiện để triển khai sản phẩm UPAS tại ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm UPAS

Bất kỳ một sản phẩm nào ngân hàng tung ra trên thị trường đều xuất phát từchính

nhu cầu của khách hàng Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm UPAS rất đa dạng cóthể

là do quy định của Ngân hàng nhà nước về hạn chế cho vay ngoại tệ đối với doanhnghiệp không có nguồn thu về ngoại tệ, hay chỉ đơn giản là do đối tác của kháchhàng

yêu cầu phải được nhận tiền ngay nhưng khách hàng thì lại mong muốn được trả tiềnsau

X ngày, khi đó tùy vào việc chấp nhận đánh đổi của khách hàng giữa rủi ro tỷ giá vàviệc

được mua hàng với mức giá trả ngay mà khách hàng đưa ra quyết định sử dụng sảnphẩm UPAS

Để sử dụng được sản phẩm UPAS, khách hàng (nhà nhập khẩu) và đối tácnước

ngoài của họ (nhà xuất khẩu) phải có kiến thức về thanh toán quốc tế nói chung vàsản

phẩm UPAS nói riêng, có như vậy mà họ mới thấy được những lợi ích của sản phẩmnày

và đưa nó vào điều khoản thanh toán khi kí kết hợp đồng ngoại thương Từ đó, ngânhàng sẽ có nhiều cơ hội hơn để cung ứng và phát triển sản phẩm này

1.2.2.2 Mạng lưới và sự tài trợ của ngân hàng nước ngoài

Sự tài trợ của ngân hàng nước ngoài đóng vai trò hết sức quan trọng tronggiao

dịch UPAS, ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu muốn triển khai được sản phẩm này,thì

phải được ngân hàng đại lý chấp thuận cấp hạn mức giao dịch Có được cấp hạn mứchay không, được cấp hạn mức nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào uy tín, khả năng

Trang 23

mức lãi suất áp cho mỗi khách hàng sao cho phù hợp để vừa tuân thủ đuợc chínhsách

khách hàng vừa có đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng khi sử dụng sản phẩm UPAS

1.2.3 Các sản phẩm UPAS của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 UPAS L/C

a Khái niệm

L/C trả chậm có điều khoản cho phép thanh toán trả ngay (tên tiếng Anh là

Usance Payable At Sight L/C, sau đây gọi tắt là UPAS L/C) là nghiệp vụ thu tín

dụng nhập khẩu, trong đó quy định kỳ hạn thanh toán L/C là trả chậm nhung chophép Ngân hàng đại lý thanh toán ngay cho Nguời thụ huởng trên cơ sở chấp thuậncung cấp dịch vụ của Ngân hàng đại lý truớc khi mở L/C

b Lợi ích của sản phẩm

* Lợi ích đối với khách hàng

Khách hàng đàm phán đuợc giá tốt trong hợp đồng mua bán ngoại thuơng

do nhà xuất khẩu vẫn nhận đuợc tiền thanh toán nhu L/C trả ngay từ Ngân hàngchiết khấu Khi sử dụng UPAS L/C, nhà nhập khẩu thuờng đuợc nhận mức giá thấphơn nên giá trị thanh toán bằng UPAS L/C thuờng nhỏ hơn giá trị thanh toán bằngL/C thông thuờng đối với cùng một lô hàng Điều này làm giảm chi phí về thuế mộtcách hợp pháp cho nhà nhập khẩu (nhu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng ) gópphần tiết kiệm chi phí tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, thay vìphải vay vốn ngân hàng để thanh toán L/C trả ngay khi nhận bộ chứng từ hoặc L/Ctrả chậm khi đến hạn thanh toán thì khi sử dụng UPAS L/C, khách hàng chỉ phảithanh toán các khoản phí dịch vụ mà không phải vay nợ Điều này giúp ích cho việccải thiện cơ cấu nợ của nhà nhập khẩu

* Lợi ích đối với ngân hàng phát hành

Việc triển khai sản phẩm UPAS L/C giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩmtài

trợ nhập khẩu, tăng cuờng khả năng cạnh tranh Ngân hàng có thể huởng lợi từchênh

lệch lãi suất giữa lãi suất trả cho ngân hàng tài trợ và lãi suất áp dụng đối với khách

Trang 24

ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút thêmkhách hàng mới.

c Một số thuật ngữ được sử dụng trong giao dịch UPAS L/C

- Hạn mức dịch vụ UPAS: Là số tiền tối đa mà Ngân hàng đại lý cung cấp

dịch vụ thanh toán trả ngay theo L/C trả chậm của ngân hàng phát hành

- Phí dịch vụ UPAS: Là khoản phí dịch vụ phát sinh thêm so với các khoản

phí tài trợ thuơng mại thông thuờng khác do sử dụng UPAS L/C Tùy từng ngữ

này đuợc hiểu là phí dịch vụ UPAS mà ngân hàng phát hành phải trả cho NHĐLhoặc

phí dịch vụ UPAS do ngân hàng phát hành thu của khách hàng

- Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN) là loại thuế đánh vào ngân hàng đại

lý có thu nhập phát sinh từ việc cung ứng dịch vụ UPAS L/C tại Việt Nam trên cơ

sở thoả thuận hoặc cam kết giữa ngân hàng đại lý với ngân hàng phát hành trongdịch vụ UPAS L/C

d Các bên tham gia trong giao dịch UPAS L/C

- Nhà nhập khẩu/người mua: Là khách hàng đề nghị ngân hàng phát hành

mở UPAS L/C

- Nhà xuất khẩu/người bán: Là nguời thụ huởng quy định trong UPAS

L/C, đuợc đòi tiền thanh toán trả ngay trên cơ sở xuất trình bộ chứng từ phù hợp vớiđiều khoản và điều kiện của UPAS L/C

- Ngân hàng phát hành; Là ngân hàng phục vụ nguời nhập khẩu

- Ngân hàng đại lý (NHĐL): Là Ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành,

chấp thuận cung cấp dịch vụ thanh toán trả ngay cho nguời thụ huởng theo UPASL/C do ngân hàng phát hành phát hành và đòi tiền hoàn trả từ ngân hàng phát hànhkhi đến hạn thanh toán

- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng do nhà nhập khẩu chỉ định thực hiện

thông báo trực tiếp L/C tới Nguời thụ huởng Ngân hàng thông báo có thể trùng với

Trang 25

- Ngân hàng thương lượng: Là ngân hàng phục vụ trực tiếp nhà xuất khẩu,

xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành để được thanh toán ngay Trongmột số trường hợp, ngân hàng thương lượng cũng là ngân hàng hoàn trả

e Quy trình thực hiện giao dịch UPAS L/C

Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch UPAS L/C

Nguồn: Tác giả tự vẽ

1 Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng pháthành mở UPAS L/C

2 Ngân hàng phát hành liên hệ với ngân hàng đại lý để yêu cầu cung cấp dịch

vụ UPAS L/C (bao gồm kiểm tra hạn mức dịch vụ UPAS còn được sử dụng, phídịch vụ UPAS và chấp thuận cung cấp dịch vụ cho giao dịch cụ thể) và phát hànhL/C (MT700) gửi ngân hàng thông báo để thông báo L/C cho nhà xuất khẩu, trong

đó ngoài nội dung thông thường do nhà nhập khẩu đề nghị, L/C bổ sung một số điềukhoản thực hiện theo yêu cầu của ngân hàng đại lý

Lưu ý: Trường hợp ngân hàng thông báo không có quan hệ Swiftkey với ngân

hàng phát hành hoặc tùy theo yêu cầu của ngân hàng đại lý, có thể chọn ngân hàngđại lý UPAS L/C làm ngân hàng thông báo thứ nhất

Trang 26

3 Sau khi nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu xuất

trình bộ chứng từ theo quy định của L/C cho ngân hàng thuơng luợng và yêu cầu thanh toán ngay.

4 Ngân hàng thuơng luợng kiểm tra bộ chứng từ và gửi bộ chứng từ đòi tiềntrực tiếp cho ngân hàng phát hành

5 Sau khi kiểm tra bộ chứng từ hợp lệ hoặc bộ chứng từ bất đồng nhung đuợcnhà

nhập khẩu chấp nhận bất đồng, ngân hàng phát hành gửi điện uỷ quyền thanh toán đếnngân hàng đại lý và gửi điện ủy quyền đòi tiền đến ngân hàng thuơng luợng (nếu có)

6 Ngân hàng thuơng luợng đòi tiền ngân hàng đại lý sau khi nhận đuợc điện

ủy quyền đòi tiền từ ngân hàng phát hành

7 Ngân hàng đại lý thanh toán tiền bộ chứng từ cho ngân hàng thuơng luợng

và thông báo cho ngân hàng phát hành về chi tiết thanh toán liên quan

8 Ngân hàng thuơng luợng báo có cho nhà xuất khẩu

9 Đến hạn thanh toán:

+ Ngân hàng đại lý thực hiện ghi nợ tài khoản Nostro của ngân hàng phát hànhhoặc ngân hàng phát hành chuyển tiền thanh toán cho ngân hàng đại lý

+ Nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho ngân hàng phát hành

+ Ngân hàng phát hành tất toán giao dịch

f Phí tài trợ thương mại trong giao dịch UPAS L/C

Trang 27

* Tỷ lệ phí dịch vụ UPAS của ngân hàng đại lý được trụ sở chính n gân

hàng phát hành thông báo sau khi chi nhánh đăng ký nhu cầu mở UPAS L/C vàtrụ sở chính ngân hàng phát hành nhận được xác nhận cung cấp dịch vụ của ngânhàng đại lý

* Tỷ lệ phí dịch vụ UPAS của ngân hàng phát hành do chi nhánh của ngân

hàng phát hành tự quyết định đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhưng phải đảm bảo

nguyên tắc: tỷ lệ phí dịch vụ UPAS áp dụng cho khách hàng tối đa bằng lãi suất

cho vay cùng loại ngoại tệ và cùng kỳ hạn trả chậm của L/C

+ Trị giá bộ chứng từ: là trị giá bộ chứng từ đòi tiền do người thụ hưởng

xuất trình đòi tiền theo UPAS L/C

+ Số ngày trả chậm:

Thông thường, ngân hàng phát hành sẽ đàm phán với khách hàng để lựachọn một trong 2 cách tính số ngày trả chậm (trong đó ưu tiên cách tính thứ nhất-tính theo điều khoản trả chậm) sau:

* Tính theo điều khoản trả chậm:

• Đối với L/C quy định điều khoản trả chậm là “xx ngày kể từ ngày nhận

bộ chứng từ” (“xx days after sight”): số ngày trả chậm bằng kỳ hạn thanh toán củaL/C (xx ngày)

• Đối với L/C quy định điều khoản trả chậm là xx ngày kể từ một mốc tínhkhác ngày nhận bộ chứng từ (ví dụ: xx days after shipment date/B/L date/AWBdate, ): số ngày trả chậm tính từ ngày ngân hàng phát hành chấp nhận bộ chứng từcho đến ngày đến hạn thanh toán của bộ chứng từ

* Hoặc theo cách không phân biệt điều khoản trả chậm: số ngày trả chậm là

khoảng thời gian tính từ ngày ngân hàng đại lý thanh toán cho người thụ hưởng đếnngày ngân hàng phát hành phải thanh toán cho ngân hàng đại lý

g Phí tài trợ thương mại khác

- Các khoản phí tài trợ thương mại khác mà ngân hàng phát hành thu của

khách hàng trong giao dịch UPAS L/C áp dụng theo biểu phí tài trợ xuất nhập khẩuhiện hành của từng ngân hàng phát hành dành cho L/C trả ngay (không thu phí chấpnhận thanh toán)

Trang 28

- Ngoài phí dịch vụ UPAS, một số ngân hàng đại lý thu thêm phí hoàn trả(reimbursement fee) và/hoặc phí xử lý (handling charge) và/hoặc phí điện (cablecost), (thông thuờng từ 100USD - 200USD mỗi lần thanh toán) Tùy thỏa thuận củakhách hàng với nguời thụ huởng mà các loại phí này sẽ do khách hàng chịu hoặc donguời thụ huởng chịu và phải quy định rõ trong đơn đề nghị phát hành L/C.

1.2.3.2 UPAS L/C trả chậm

a Khái niệm

Tài trợ L/C trả chậm theo UPAS L/C (sau đây gọi tắt là UPAS L/C trảchậm): là hình thức tài trợ đối với thu tín dụng nhập khẩu qui định kỳ hạn thanhtoán L/C trả chậm Y ngày, dài hơn thời hạn trả chậm theo qui định trong hợp đồngngoại thuơng là X ngày (X<Y), theo đó ngân hàng phát hành chỉ thị cho ngân hàngđại lý thanh toán vào ngày thứ X (thời hạn trả chậm theo quy định của hợp đồngngoại thuơng) cho nguời thụ huởng L/C khi nhận đuợc bộ chứng từ xuất trình phùhợp với các điều khoản L/C, khách hàng nhập khẩu thanh toán giá trị bộ chứng từđòi tiền theo L/C vào ngày thứ Y (thời hạn trả chậm theo quy định của L/C)

b Lợi ích của sản phẩm

* Lợi ích cho khách hàng

Khách hàng đuợc mua hàng trả chậm với thời hạn dài hơn thời hạn trả chậmtheo thỏa thuận với đối tác xuất khẩu theo hợp đồng ngoại thuơng, chủ động trongquản lý dòng tiền, đảm bảo phù hợp với nguồn doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí tàichính, nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Lợi ích của ngân hàng phát hành

Việc triển khai sản phẩm UPAS L/C trả chậm giúp ngân hàng đa dạng hóasản phẩm tài trợ nhập khẩu, tăng cuờng khả năng cạnh tranh với chi phí đầu vàohợp lý, gia tăng đuợc thị phần tài trợ thuơng mại trong bối cảnh còn khó khănnguồn ngoại tệ đồng thời thu đuợc phí dịch vụ tài trợ thuơng mại

c Các bên tham gia trong giao dịch UPAS L/C trả chậm

- Nhà nhập khẩu/người trả tiền: Là khách hàng đề nghị ngân hàng phát

hành cung cấp dịch vụ UPAS L/C trả chậm

Trang 29

- Nhà xuất khẩu: là người thụ hưởng quy định trong UPAS L/C trả chậm,

được đòi tiền thanh toán trả chậm X ngày (theo thời hạn trả chậm tại hợp đồngngoại thương) trên cơ sở xuất trình bộ chứng từ theo UPAS L/C trả chậm

- Ngân hàng phát hành: Là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu.

- Ngân hàng đại lý (NHĐL): Là ngân hàng đại lý của ngân hàng thanh toán

trả chậm thời hạn X ngày cho người thụ hưởng theo UPAS L/C trả chậm do ngânhàng phát hành phát hành và đòi tiền hoàn trả từ ngân hàng phát hành khi đến hạnthanh toán theo qui định của L/C (Y ngày)

- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng do nhà nhập khẩu chỉ định thực hiện

thông báo trực tiếp L/C tới người thụ hưởng Ngân hàng thông báo có thể trùng vớingân hàng thương lượng

- Ngân hàng thương lượng: Là ngân hàng phục vụ trực tiếp nhà xuất khẩu,

xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành để được chấp nhận thanh toán trảchậm với kỳ hạn trả chậm X ngày và nhận tiền thanh toán vào ngày đến hạn Trongmột số trường hợp, ngân hàng thương lượng cũng là ngân hàng hoàn trả

d Quy trình thực hiện giao dịch UPAS L/C trả chậm

Sơ đồ 1.2 Quy trình giao dịch UPAS L/C trả chậm

NH đại lý

2,6,10

8

Nguồn: Tác giả tự vẽ

Trang 30

1 Sau khi kí hợp đồng ngoại thương trong đó có quy định L/C được trả chậm

X ngày, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phát hành mở UPAS L/C trả chậm Yngày (X<Y)

2 Ngân hàng phát hành liên hệ với ngân hàng đại lý đề yêu cầu cung cấp dịch

vụ UPAS L/C trả chậm (bao gồm kiểm tra hạn mức dịch vụ UPAS còn được sử dụng,phí dịch vụ UPAS và chấp thuận cung cấp dịch vụ cho giao dịch cụ thể)

3 Ngân hàng phát hành phát hành L/C (MT700) gửi ngân hàng thông báo đểthông báo L/C cho người xuất khẩu, trong đó ngoài nội dung thông thường do nhà nhậpkhẩu đề nghị, L/C còn bổ sung một số điều khoản thực hiện theo yêu cầu của ngân hàngđại lý

4 Sau khi nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu xuấttrình bộ chứng từ theo quy định của L/C cho ngân hàng thương lượng và yêu cầuthanh toán vào ngày thứ X

5 Ngân hàng thương lượng kiểm tra bộ chứng từ và gửi bộ chứng từ đòi tiềntrực tiếp cho ngân hàng phát hành

6 Sau khi kiểm tra bộ chứng từ hợp lệ hoặc bộ chứng từ bất đồng nhưngđược nhà nhập khẩu chấp nhận bất đồng, ngân hàng phát hành gửi điện chấp nhậnthanh toán tới ngân hàng thương lượng, gửi điện uỷ quyền thanh toán đến ngânhàng đại lý và gửi điện ủy quyền đòi tiền đến ngân hàng thương lượng (nếu có)

7 Tại ngày thứ X, ngân hàng thương lượng đòi tiền ngân hàng đại lý sau khinhận được điện ủy quyền đòi tiền từ ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng phát hành

ủy quyền cho ngân hàng đại lý thanh toán

8 Ngân hàng đại lý thanh toán tiền bộ chứng từ cho ngân hàng thương lượng

và thông báo cho ngân hàng phát hành về chi tiết thanh toán liên quan

9 Ngân hàng thương lượng báo có cho nhà xuất khẩu

10 Đến hạn thanh toán:

+ Ngân hàng đại lý thực hiện ghi nợ tài khoản Nostro của ngân hàng pháthành hoặc ngân hàng phát hành chuyển tiền thanh toán cho ngân hàng đại lý

+ Nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho ngân hàng phát hành

+ Ngân hàng phát hành tất toán giao dịch

Trang 31

e Phí tài trợ thương mại trong giao dịch UPAS L/C trả chậm

- Tỷ lệ phí dịch vụ UPAS = Tỷ lệ phí dịch vụ UPAS của ngân hàng đại lý +

tỷ lệ phí dịch vụ UPAS của ngân hàng phát hành

+ Tỷ lệ phí dịch vụ UPAS của ngân hàng đại lý được xác định sau khi ngânhàng đại lý chấp thuận cung cấp dịch vụ UPAS cho ngân hàng phát hành

+ Tỷ lệ phí dịch vụ UPAS của ngân hàng phát hành do ngân hàng tự quyếtđịnh đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhưng phải bảo đảm nguyên tắc: tỷ lệ phí dịch

vụ UPAS áp dụng cho khách hàng tối đa bằng lãi suất cho vay cùng loại ngoại tệ vàcùng kỳ hạn trả chậm (là số ngày trả chậm Y-X ngày)

- Trị giá bộ chứng từ: là trị giá bộ chứng từ đòi tiền do người thụ hưởng xuất

trình đòi tiền theo UPAS L/C trả chậm

- Số ngày trả chậm: là khoảng thời gian tính từ ngày ngân hàng đại lý thanh

toán cho người thụ hưởng đến ngày ngân hàng phát hành phải thanh toán cho ngânhàng đại lý (Y-X ngày)

f Phí tài trợ thương mại khác

- Các khoản phí tài trợ thương mại khác mà ngân hàng phát hành thu của khách

hàng trong giao dịch UPAS L/C trả chậm áp dụng theo biểu phí tài trợ xuất nhập khẩuhiện hành của từng ngân hàng phát hành dành cho L/C trả chậm, trong đó lưu ý:

+ Phí phát hành L/C trả chậm: tính theo thời hạn của L/C (Y ngày)

+ Phí chấp nhận thanh toán trả chậm tính theo thời hạn trả chậm quy địnhtrong hợp đồng ngoại thương (X ngày)

Trang 32

- Ngoài phí dịch vụ UPAS, một số ngân hàng đại lý thu thêm phí hoàn trả(reimbursement fee) và/hoặc phí xử lý (handling charge) và/hoặc phí điện (cablecost), (thông thuờng từ 1O0USD - 200USD mỗi lần thanh toán) Tùy thỏa thuận củakhách hàng với nguời thụ huởng mà các loại phí này sẽ do khách hàng chịu hoặc donguời thụ huởng chịu và phải quy định rõ trong đơn đề nghị phát hành L/C.

1.2.3.3 UPASD/A

a Khái niệm

Nhờ thu trả chậm có điều khoản cho phép trả ngay (Usance Payable At SightD/A, sau đây gọi tắt là UPAS D/A) là nghiệp vụ nhờ thu nhập khẩu, trong đó kỳhạn thanh toán trả chậm nhung cho phép ngân hàng đại lý thanh toán ngay cho ngânhàng nhờ thu (ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu) trên cơ sở chấp thuận cung cấpdịch vụ của ngân hàng đại lý

b Lợi ích của sản phẩm

* Lợi ích cho khách hàng:

Cũng tuơng tự nhu sản phẩm UPAS L/C, sản phẩm UPAS D/A giúp kháchhàng đuợc mua hàng trả chậm nhung đối tác của khách hàng (nhà xuất khẩu) vẫnđuợc thanh toán ngay Điều này giúp khách hàng tiết kiệm chi phí tài chính, nângcao hiệu quả kinh doanh

* Lợi ích của ngân hàng thu hộ:

Sản phẩm UPAS D/A giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm tài trợ nhập khẩu,tăng cuờng khả năng cạnh tranh đồng thời gia tăng thu phí dịch vụ tài trợ thuơng mại

c Các bên tham gia trong giao dịch UPAS D/A

- Nhà nhập khẩu/người trả tiền; Là khách hàng đề nghị ngân hàng thu hộ

cung cấp dịch vụ UPAS D/A

- Nhà xuất khẩu/người thụ hưởng: là nguời đuợc đòi tiền thanh toán trả

ngay trên cơ sở xuất trình bộ chứng từ UPAS D/A

- Ngân hàng đại lý (NHĐL): là ngân hàng đại lý của ngân hàng thu hộ, chấp

thuận cung cấp dịch vụ thanh toán trả ngay cho nguời thụ huởng theo UPAS D/A

do ngân hàng thu hộ đề nghị và đòi tiền hoàn trả từ ngân hàng thu hộ khi đến hạnthanh toán

Trang 33

- Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu/người thụ hưởng.

- Ngân hàng thu hộ là ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu/người trả tiền

d Quy trình thực hiện giao dịch UPAS D/A

Sơ đổ 1.3 Quy trình giao dịch UPAS D/A

1,7,10

Nguồn: Tác giả tự vẽ

1 Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, thống nhất được lịch giao hàng nhànhập khẩu gửi yêu cầu ngân hàng thu hộ cung cấp dịch vụ UPAS D/A

2 Ngân hàng thu hộ liên hệ với ngân hàng đại lý để yêu cầu cung cấp dịch

vụ UPAS D/A (bao gồm kiểm tra hạn mức dịch vụ UPAS còn được sử dụng, phídịch vụ UPAS và chấp thuận cung cấp dịch vụ cho giao dịch cụ thể)

3 Trên cơ sở thông báo chấp thuận cung cấp dịch vụ của NHĐL, ngân hàng thu

hộ thông báo tới nhà nhập khẩu các thông tin liên quan tới giao dịch UPAS D/A

4 Sau khi nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu xuất trình

bộ chứng từ UPAS D/A tới ngân hàng nhờ thu yêu cầu thanh toán ngay

5 Ngân hàng nhờ thu gửi bộ chứng từ theo chỉ dẫn của nhà xuất khẩu tớingân hàng thu hộ, quy định rõ “UPAS D/A ” và yêu cầu ngân hàng thu hộ thanhtoán ngay

Trang 34

6 Ngân hàng thu hộ nhận được hối phiếu đòi nợ và bộ chứng từ UPAS D/A,thông báo tới nhà nhập khẩu.

7 Nhà nhập khẩu kiểm tra thông tin về bộ chứng từ UPAS D/A, thông báotới ngân hàng thu hộ quyết định chấp nhận hay từ chối hối phiếu đòi nợ và bộchứng từ

8 a Trường hợp nhà nhập khẩu chấp nhận bộ chứng từ UPAS D/A, thực hiệnđầy đủ quy định của ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng thu hộ sẽ (i) trả chứng từ nhonhà nhập khẩu, (ii) gửi đề nghị (MT499) cho ngân hàng đại lý thanh toán tiền bộchứng từ cho ngân hàng nhờ thu theo chỉ dẫn của ngân hàng nhờ thu, (iii) thông báocho ngân hàng nhờ thu về việc nhà nhập khẩu đã chấp nhận thanh toán và ngânhàng đại lý sẽ thực hiện thanh toán ngay giá trị bộ chứng từ cho ngân hàng nhờ thu

Đi tiếp bước 9

8 b Trường hợp nhà nhập khẩu từ chối bộ chứng từ theo UPAS D/A, ngânhàng thu hộ thông báo tới ngân hàng nhờ thu việc từ chối bộ chứng từ nhờ thu, đềnghị cung cấp chỉ dẫn trả chứng từ, đồng thời thông báo tới ngân hàng đại lý hủy đềnghị thực hiện giao dịch UPAS D/A

9 Ngân hàng đại lý thanh toán ngay cho ngân hàng nhờ thu để thanh toáncho nhà xuất khẩu, gửi điện thông báo tới ngân hàng thu hộ xác nhận chi tiết việcthực hiện thanh toán và thời hạn trả khoản vay

10 Đến hạn thanh toán, ngân hàng thu hộ thực hiện thanh toán (gốc và lãi)cho ngân hàng đại lý, nhà nhập khẩu thanh toán giá trị bộ chứng từ và phí dịch vụUPAS cho ngân hàng thu hộ, ngân hàng thu hộ tất toán giao dịch UPAS D/A

e Phí tài trợ thương mại trong giao dịch UPAS D/A, các phí tài trợ thương mại khác: tương tự như sản phẩm UPAS L/C.

1.2.3.4 Những rủi ro đối với ngân hàng cung cấp sản phẩm UPAS

Ngoài những rủi ro chung mà ngân hàng gặp phải đối với từng phương thứcthanh toán như đã trình bày ở mục 1.1.3, khi cung cấp sản phẩm UPAS, ngân hàng

sẽ phải đối mặt với những rủi ro sau:

Trang 35

từ ngân hàng đại lý và sự tài trợ này là dựa trên cơ sở uy tín của ngân hàng phục vụnhà nhập khẩu nên ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu không thể trì hoãn thanh toánkhi đến hạn được Mặc dù ngân hàng vẫn yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảmbảo cho nguồn tiền thanh toán khi đến hạn, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra nếu nhưvào ngày đến hạn khách hàng bị mất khả năng thanh toán, lúc này ngân hàng phảidùng tới biện pháp xử lí tài sản đảm bảo để thu hồi khoản nợ và đã dẫn đến nhiềuvấn đề phức tạp cũng như chi phí phát sinh cho ngân hàng.

b Rủi ro tỷ giá

Thứ hai, cần phải đề cập đến rủi ro tỷ giá Khi chấp nhận thanh toán bộchứng từ, khách hàng chỉ nộp tài sản đảm bảo đủ cho trị giá bộ chứng từ tương ứngvới tỷ giá ngày hôm đó Nhưng nếu vào ngày đáo hạn, tỷ giá tăng mạnh thì tài sảnđảm bảo lúc đầu sẽ không đủ để bảo đảm/thanh toán trị giá bộ chứng từ Lúc nàyngân hàng đứng trước rủi ro thiếu hụt nguồn tiền thanh toán nếu như khách hàngkhông nộp thêm khoản tiền chêch lệch do biến động tỷ giá này Vì vậy, ngân hàngphát hành phải luôn theo dõi biến động tỷ giá để yêu cầu khách hàng kỹ quỹ bổsung kịp thời trong trường hợp tỷ giá biến động tăng, nhằm giảm thiểu rủi ro không

Trang 36

có đủ nguồn tiền để thanh toán khi đến hạn Ngoài ra, các ngân hàng có thể tư vấncho khách hàng sử dụng các hợp đồng phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồnghoán đổi, hợp đồng quyền chọn ) để ngăn ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng cũngnhư bán chéo được nhiều sản phẩm dịch vụ và tăng thu phí cho ngân hàng.

c Rủi ro lãi suất

Thứ ba, việc trả tiền lãi tài trợ cho ngân hàng đại lý được tính toán trên cơ sởlãi suất Libor đã gây ra rủi ro lãi suất cho ngân hàng Khi cung cấp sản phẩm UPAScho khách hàng, ngân hàng thu được khoản phí dịch vụ hay chính là khoản lãi tínhtrên trị giá của hợp đồng nhập khẩu, lãi suất này là một số cố định được thỏa thuận

từ trước giữa khách hàng và ngân hàng Nhưng lãi suất mà ngân hàng phải trả chongân hàng tài trợ lại được tính bằng lãi suất Libor cộng với một tỷ lệ margin, lãisuất Libor lại chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát củangân hàng Khi lãi suất Libor tăng lên làm chi phí trả lãi của ngân hàng tăng lên vàthu nhập từ lãi dự kiến của ngân hàng sẽ giảm xuống và ngân hàng sẽ phải đối mặtvới rủi ro lãi suất

1.2.3.5 Cơ sở pháp lý đểgiải quyết các tranh chấp liên quan đến giao dịch UPAS:

Sản phẩm UPAS bắt nguồn từ phương thức thanh toán nhờ thu và phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ nên những văn bản pháp lý điều chỉnh nhữngphương thức này cũng chính là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh có liênquan đến giao dịch UPAS Sau đây là những văn bản chủ yếu điều chỉnh hoạtđộng thanh toán quốc tế theo tính chất pháp lý giảm dần:

a Luật và công ước quốc tế

- Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán quốc tế (United nationsconvention on contracts for the international sale of goods-Wien convention 1980)

- Công ước Geneve 1930 về luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law forBill of Exchange-ULB1930)

- Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (InternationalBill of Exchange and International Promissory Note-UN convention 1980)

- Công ước Geneve 1931 về séc quốc tế(Geneve conventions forcheque 1931)

- Các nguồn luật và Công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm

- Các hiệp định song phương và đa phương

Trang 37

b Các nguồn luật quốc gia

- Bộ luật dân sự

- Luật thương mại

- Pháp lệnh ngoại hối và các quy định quản lý ngoại hối

- Luật các công cụ chuyển nhượng

c Thông lệ và tập quán quốc tế

- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UniformCustoms and Pratice for Documentary Credit-gọi tắt là UCP)

- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo phươngthức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice for theExamination od Documents under Documentary Credit - gọi tắt là ISBP)

- Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for Collection-gọi tắc là URC)

- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo phương thức tín

dụng chứng từ “The Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement under

Documentary credit-gọi tắt URR”

- Điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial

Terms-INCORTERMS)

Trình tự ưu tiên về tính pháp lý theo thứ tự giảm dần là:Công ước vàLuật quốc tế, Luật quốc gia, Thông lệ và tập quán quốc tế Nếu có mâu thuẫn giữacác nguồn luật thì:Luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tính chấtpháp lý đối với thông lệ và tập quán quốc tế; Công ước và luật quốc tế sẽ được ưutiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với luật quốc gia

1.3 Phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin thì: “Phát triển là khuynh hướng vận động

được xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn” 2 Do đó, đối với định nghĩa phát triển sản phẩm UPAS

trong thanh toán quốc tế, có thể hiểu đơn giản:

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), “Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin ”, NXB Chính trị Quốc gia

Trang 38

Phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thươngmại là một chuỗi các hoạt động có định hướng, có kế hoạch nhằm đẩy mạnh hoạtđộng của sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại saocho sản phẩm này trở nên an toàn, thông suốt, thuận tiện mang lại nhiều lợi nhuậncho ngân hàng thương mại, nhiều lợi ích cho khách hàng và nền kinh tế.

Như vậy thì phát triển sản phẩm UPAS bao gồm: phát triển sản phẩm UPAStheo chiều rộng và phát triển sản phẩm UPAS theo chiều sâu

Phát triển sản phẩm UPAS theo chiều rộng: là phát triển sản phẩm UPASdựa trên sự mở rộng của quy mô giao dịch UPAS trong thanh toán quốc tế (tăngnhờ số lượng) như: gia tăng số lượng các giao dịch UPAS trong toàn hệ thống, mởrộng mối quan hệ tới các ngân hàng nước ngoài, tăng số lượng các ngân hàng đại lý,rủi ro cung cấp dịch vụ UPAS: nợ quá hạn, khách hàng trả nợ trước hạn dẫn đến rủi

ro ỷ giá, khách hàng phá sản (bất khả kháng),

Phát triển sản phẩm UPAS theo chiều sâu: là phát triển sản phẩm UPAS dựatrên sự nâng cao chất lượng của sản phẩm UPAS (tăng nhờ chất lượng) như: nângcao chất lượng dịch vụ UPAS cung ứng cho khách hàng, phát triển các dạng thứckhác nhau của sản phẩm khác nhau của sản phẩm UPAS phù hợp với nhu cầu củakhách hàng, phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho sản phẩm UPAS, nâng cao uy tín hìnhảnh của ngân hàng, tuân thủ quy trình, quy chế

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc

tế tại ngân hàng thương mại

Khâu đánh giá việc phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế cũnghết sức quan trọng Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển của sản phẩmUPAS tại ngân hàng thương mại là khâu tiền đề có ý nghĩa quan trọng nhằm giúpcho sản phẩm UPAS phát triển Dựa theo cách phân chia phát triển sản phẩm UPASthành hai hướng song hành theo chiều rộng và theo chiều sâu giúp cho việc đưa racác tiêu chí đánh giá sự phát triển của sản phẩm UPAS tại ngân hàng thương mạiđược đơn giản hơn

Trang 39

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính

a Thương hiệu, uy tín của ngân hàng

Thương hiệu - theo định nghĩa của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO):

là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoáhay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một

tổ chức

Thương hiệu ngân hàng có thể được hiểu là một thuật ngữ dùng trong hoạtđộng marketing, thể hiện tên giao dịch của một ngân hàng, được gắn với bản sắcriêng và uy tín, hình ảnh của chủ thể mang tên này nhằm gây dấu ấn sâu đậm đốivới khách hàng và phân biệt với các ngân hàng khác trong hoạt động kinh doanhtiền tệ - tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng Nói cách khác, thương hiệucủa một ngân hàng chính là nhận thức của khách hàng về ngân hàng Khách hàng cóthể không cần biết ý nghĩa của một tên gọi, một biểu tượng của một ngân hàng nào

đó nhưng nếu khi họ có nhu cầu về tài chính và họ đến ngân hàng một cách vô thứcthì ngân hàng đó đã xây dựng được cho mình một thương hiệu vững chắc trong tâmtrí khách hàng

Ở phạm vi hội sở, thương hiệu, uy tín của ngân hàng được thể hiện ở thứ bậcxếp hạng hay các giải thưởng do các tổ chức quốc tế có uy tín xếp hạng hay traotặng Ở phạm vi chi nhánh thương hiệu, uy tín của ngân hàng được khẳng định khicàng được nhiều người biết đến, khách hàng ngày càng tăng một cách ổn định Cáckhách hàng truyền thống, khách hàng cũ vẫn đến giao dịch với ngân hàng, đồng thờikhông ngừng gia tăng khách hàng mới, khách hàng tiềm năng Điều này càng có ýnghĩa quan trọng hơn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực ngân hàng,hàng loạt chi nhánh ngân hàng mới được thành lập trên địa bàn

b Tính chính xác trong khâu luân chuyển và xử lý chứng từ đòi hỏi rất

cao Tránh sự tranh chấp, kiện tụng cho các bên liên quan (ngân hàng, nhà XK, nhàNK) Bởi lẽ, hoạt động TTQT rất phức tạp nó liên quan đến rất nhiều các lĩnh vựccủa đời sống không chỉ là kinh tế mà còn về văn hóa - chính trị - xã hội Nhất là khitrách nhiệm của ngân hàng thương mại ngày một cao hơn trong mỗi phương thứcTTQT lại càng đòi hỏi ngân hàng thương mại phải xử lý chứng từ, giao dịch mộtcách đúng đắn, rõ ràng và chính xác

Trang 40

c Tính thuận tiện đem lại cho khách hàng Ví như, ngân hàng thỏa mãn

được tất cả các tiêu chí trên nhưng lại chỉ có một địa điểm duy nhất xử lý giao dịchUPAS là trung tâm tài trợ thương mại chẳng hạn thì sẽ gây bất cập cho khách hàngkhi có nhu cầu Khách hàng sẽ phải đi xa, gây tình trạng chen lấn, tắc nghẽn cục bộkhi xử lý giao dịch Hay như ngân hàng đưa ra quá nhiều thông tin không cần thiếtcho khách hàng kê khai khi muốn tham giao dịch UPAS gây cho khách hàng sự lúngtúng, nhầm lẫn, phiền hà thì cũng không thể coi dịch vụ UPAS tại ngân hàng này pháttriển được Vì vậy tính thuận tiện đem lại cho khách là một tiêu chí đánh giá quantrọng nhưng lại khó đo lường và chỉ ra cụ thể Chỉ có thể đánh giá tiêu chí này thôngqua sự hài lòng về chất lượng sản phẩm UPAS tại ngân hàng thương mại mà thôi

d Hỗ trợ các dịch vụ khác phát triển bao gồm:

Phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ cho hoạt động TTQT như: phát triểncông nghệ thông tin giúp gắn kết các phòng ban thực hiện giao dịch TTQT nhanhchóng, chính xác, tiết kiệm chi phí

Nâng cao chất lượng của hoạt động quản trị rủi ro, nhằm đảm bảo sự an toàn,tránh tổn thất cho khách hàng và cho cả ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín của hoạtđộng TTQT của ngân hàng thương mại

Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ vì nhu cầu về ngoại tệ trong hoạtđộng TTQT là rất lớn và đòi hỏi phải được cung cấp một cách nhanh chóng khikhách hàng có nhu cầu

Xây dựng chính sách marketing phù hợp giúp thông tin về hoạt động TTQTcủa ngân hàng thương mại đến được với khách hàng có nhu cầu và phù hợp vớichiến lược cũng như năng lực của từng ngân hàng thương mại

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

a Doanh số từ sản phẩm UPAS: là toàn bộ số tiền mà ngân hàng đã thực

hiện giao dịch theo sản phẩm UPAS cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định.Trong lĩnh vực TTQT, ngân hàng thường thu phí dựa trên tỷ lệ % so với tổng giá trịmột lần giao dịch (doanh số một lần giao dịch) Do đó doanh thu từ sản phẩm UPAS

tỷ lệ thuận với doanh số giao dịch Ngân hàng chỉ có thể tăng được doanh thu từ sảnphẩm UPAS khi doanh số sản phẩm UPAS tăng

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng Hải (2016), “ Giáotrình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương”, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Giáo"trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương”
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng Hải
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2016
15. Đinh Xuân Trình (2006), “Giáo trình Thanh toán quốc tế”, NXB Giáo Dục, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội.Tài liệu Tiếng Anh 16. ICC Insights Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Thanh toán quốc tế”
Tác giả: Đinh Xuân Trình
Nhà XB: NXB GiáoDục
Năm: 2006
17. ISBP 754 (International Standard Banking Practice) Khác
18. UCP 600 (Uniform Customs and Pratise for Documentary Credits - 2007 Revision) Khác
19. URC 522 (Uniform Rules for Collections) Khác
20. URR 725 (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements under Documentary Credits) Khác
21. Wells Fargo’s wire transfer standard 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Trong bài toán này yêu cầu tìm cả 4 đỉnh của hình vuông, có vẻ như sẽ nhiều thử thách hơn so với các ví dụ trên. - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
rong bài toán này yêu cầu tìm cả 4 đỉnh của hình vuông, có vẻ như sẽ nhiều thử thách hơn so với các ví dụ trên (Trang 15)
Bảng 1.2: Biểu phí chấp nhận hối phiếu UPAS L/C - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 1.2 Biểu phí chấp nhận hối phiếu UPAS L/C (Trang 53)
Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành của BIDV (tích lũy). - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Số lượng thẻ phát hành của BIDV (tích lũy) (Trang 68)
Bảng 2.4: Đánh giá tỷ lệ lệnh chuyển tiền được định dạng chính xác - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Đánh giá tỷ lệ lệnh chuyển tiền được định dạng chính xác (Trang 75)
Bảng 2.7: Thống kê mô tả số lượng kháchhàng hoàn toàn tin tưởng lựa chọn và an tâm thực hiện các giao dịch UPAS tại BIDV - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7 Thống kê mô tả số lượng kháchhàng hoàn toàn tin tưởng lựa chọn và an tâm thực hiện các giao dịch UPAS tại BIDV (Trang 81)
Bảng 2.8: Trụ sở, địa bàn hoạt động của ngân hàng thuận tiện cho kháchhàng đến thực hiện giao dịch - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.8 Trụ sở, địa bàn hoạt động của ngân hàng thuận tiện cho kháchhàng đến thực hiện giao dịch (Trang 82)
Bảng 2.9: Ngân hàng luôn sắp xếp thời gian giao dịch thuận tiện cho công việc của khách hàng - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.9 Ngân hàng luôn sắp xếp thời gian giao dịch thuận tiện cho công việc của khách hàng (Trang 83)
Bảng 2.11: Các hình thức kháchhàng biết đến sản phẩm UPAS của BIDV - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.11 Các hình thức kháchhàng biết đến sản phẩm UPAS của BIDV (Trang 85)
Biểu đồ 2.7: Các hình thức kháchhàng biết đến sản phẩm UPAS của BIDV - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.7: Các hình thức kháchhàng biết đến sản phẩm UPAS của BIDV (Trang 86)
Bảng 2.12: Các loại giấy tờ, biểu mẫu sử dụng trong giao dịch UPAS được thiết kế rõ ràng và dễ sử dụng - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.12 Các loại giấy tờ, biểu mẫu sử dụng trong giao dịch UPAS được thiết kế rõ ràng và dễ sử dụng (Trang 86)
Bảng 2.13: BIDVcó mạng lưới ngân hàngđại lý rộng khắp - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.13 BIDVcó mạng lưới ngân hàngđại lý rộng khắp (Trang 87)
Qua bảng tần số trên ta thấy tỷ lệ kháchhàng hài lòng với biểu phí dịch vụ UPAS của BIDV chiếm 40,76% và số luợng khách hàng hoàn toàn hài lòng là 8,92% - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng tần số trên ta thấy tỷ lệ kháchhàng hài lòng với biểu phí dịch vụ UPAS của BIDV chiếm 40,76% và số luợng khách hàng hoàn toàn hài lòng là 8,92% (Trang 88)
Bảng 2.16: Thanh toán viên thực hiện nghiệp vụ và xử lý chứng từ thanh toán nhanh chóng, chính xác và đúng thời điểm đã cam kết - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.16 Thanh toán viên thực hiện nghiệp vụ và xử lý chứng từ thanh toán nhanh chóng, chính xác và đúng thời điểm đã cam kết (Trang 89)
Bảng 2.17: Thanh toán viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về sản phẩm UPAS để tư vấn cho khách hàng - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.17 Thanh toán viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về sản phẩm UPAS để tư vấn cho khách hàng (Trang 90)
Bảng 2.18: Thanh toán viên nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc và giải quyết thỏa đáng khiếu nại của khách hàng - 1295 phát triển sản phẩm UPAS trong thanh toán quốc tế tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.18 Thanh toán viên nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc và giải quyết thỏa đáng khiếu nại của khách hàng (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w