1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)

126 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Ngân hàng Thương mại Một là, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng sẽ làm tăng lợi nhuận của NH vì nguồn thu nhập của NH chủ yếu tập trung vào nguồn thu từviệc kinh doanh

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- -

-^φ^ -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHAN

BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Ì1 [ f

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-^φ^ -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ SÁU

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được tôi thu thập, tổng hợp từnhững nguồn đáng tin cậy và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác.

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Phương Liên

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm tín dụng của Ngân hàng 6

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng 8

1.2 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.3 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng 16

Ngân hàng 17

1.2.5 Vai trò của việc phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng 18

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng 19

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại 24

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NHTM CP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 32

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng của một số Ngân hàng Thương mại 32

1.3.2 Bài học đối với LienVietPostBank 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Trang 5

VIỆT 38

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 38

2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 39

2.1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 41

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 52

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 78

3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK ĐẾN NĂM 2020 78 3.2. QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 80

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI L IENVIETPOSTBANK 81

3.3.1 Các giải pháp chính 81

3.3.2 Các giải pháp hỗ trợ 95

3.4 KIẾN NGHỊ 111

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115

KẾT LUẬN 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

BHXH Bảo hiêm xã hội

CNTT Công nghệ thông tin

NHTM Ngân hàng Thương mại

NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phân

Trang 7

Bảng 2.1 với toàn hệ thống 44

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Bưu điện Liên

Tổng huy động vốn của LienVietPostBank qua các

50Biểu đồ 2.9 Lợi nhuận của LienVietPostBank qua các năm 51Biểu đồ 2.10

Dư nợ tín dụng KHCN của LienVietPostBank qua

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 8

Biểu đồ 2.12 Du nợ tín dụng KHCN của LienVietPostBank theo

64

Biểu đồ 2.16 Du nợ tín dụng KHDN của LienVietPostBank

theo nhóm sản phẩmtính đến hết Quý II/2017 65

Biểu đồ 2.17 Tỷ lệ nợ xấu theo nhóm sản phẩm KHDN của

Biểu đồ 2.18 Tỷ lệ nợ quá hạn của một số ngành tại

LienVietPostBank tính đến hết Quý II/2017 67Hình 3.1 Ma trận phát triển sản phẩm, thị truờng 84Hình 3.2

Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng KH của các

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế Quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành xu thế phổbiến trên Thế giới, và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Trong đó,lĩnh vực nhạy cảm nhất và chịu ảnh huởng đầu tiên chính là lĩnh vực NH

Hội nhập Quốc tế sẽ mở ra những cơ hội tạo động lực cho các NHTMtrong nuớc đổi mới và phát triển, nhung cũng mang lại những thách thứckhông nhỏ cho các NH Nhu chúng ta đã biết, đối với NH nguồn thu từ việccung ứng các sản phẩm dịch vụ tín dụng là nguồn thu lớn nhất, ảnh huởng rấtlớn đến hiệu quả của các NHTM Do đó, phát triển các sản phẩm dịch vụ tíndụng là yêu cầu cấp thiết đuợc đặt ra với mục đích phân tán rủi ro và đảm bảo

an toàn trong hoạt động Từ đó, ta nhận thấy việc đổi mới cải tiến, hiện đạihóa các sản phẩm dịch vụ tín dụng và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp pháttriển sản phẩm dịch vụ tín dụng là vấn đề lớn mà bất cứ NH nào cũng cầnphải quan tâm

Với năng lực hạn chế nhu hiện nay, điều này đòi hỏi bản thân mỗi NHphải nỗ lực trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của mình đểkhông những đứng vững mà ngày càng phát triển hơn Đặc biệt với Ngânhàng Thuơng mại Cổ phần Buu điện Liên Việt (LienVietPostBank) - mộtNHTMCP với mục tiêu sẽ trở thành NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam - NH củamọi nguời thì vấn đề này càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đạt

đuợc mục tiêu Từ nhận thức trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển

sản phẩm dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu

Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài cũng nhu thực trạng của ngànhngân hàng hiện nay mà đề tài “Phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng tại cácngân hàng thuơng mại cổ phần” đuợc khá nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều

Trang 10

cấp độ khác nhau như:Luận văn thạc sỹ,nghiên cứu khoa học,báo cáo tốtnghiệp Sau đây là một số đề tài nghiên cứu mà tôi được biết:

-“Phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổphần Việt Nam Thịnh Vượng”.Tác giả Trần Việt Hải năm 2016 Tuy nhiên tôithấy ở đề tài này tác giả chưa nêu rõ được đặc điểm và tầm quan trọng củaviệc phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng

-“Phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín -Chi nhánh Hà Nội”.Tác giả Phạm Nguyễn HoàngAnh năm 2017 Ở đề tài này các giải pháp tác giả đưa ra để phát triển sảnphẩm dịch vụ tín dụng còn hạn chế,chưa phù hợp với tình hình thực tế củangân hàng cũng như xu thế chung cuả nghành Ngân hàng Việt Nam

Trong bài nghiên cứu này tôi đi sâu phân tích các đặc điểm,vai trò cũngnhư thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng tại NH TMCP Bưu ĐiệnLiên Việt.Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp sao cho vừa phù hợp với tiềmnăng sẵn có của ngân hàng vừa bắt kịp với tình hình của lĩnh vực ngân hàngnói riêng của nghành tài chính ngân hàng Việt Nam nói chung

LienVietPostBank giúp NH có những định hướng cụ thể trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Phát triển các sản phẩm dịch

vụ tín dụng của NHTM (tập trung nghiên cứu đối với các sản phẩm chovay tại NHTM)

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Tập trung nghiên cứu mở rộng sản

Trang 11

phẩm dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt giai đoạn tửnăm 2012 đến hết Qúy II/2017.

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tiễn, sử dụng phương pháp duyvật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh đánhgiá thông qua các nguồn tài liệu, thu thập thông tin qua tạp chí chuyên ngành,internet, báo chí, các báo cáo của NH để làm rõ nội dung nghiên cứu của đềtài

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, Luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ

TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm

Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng làmột sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triểncùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tếhàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triển quanhiều hình thái Kinh tế - Xã hội, có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụngđược đưa ra:

Thuật ngữ “Tín dụng” được xuất phát từ gốc Latinh là “Creditum”, cónghĩa là sự tin tưởng và tín nhiệm lẫn nhau Theo ngôn ngữ dân gian ViệtNam thì tín dụng NH là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở hoàn trả cả gốc

và lãi

Theo quan điểm của Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất địnhlại quay về với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Theo quan điểm này,phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là: Tính chuyển nhượng tạm thờimột lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Theo Luật tổ chức tín dụng của Việt Nam: “Cấp tín dụng là việc thỏathuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụcấp tín dụng khác”[6]

Với những quan điểm trên, khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo kháiniệm cơ bản sau:

Trang 13

Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữahai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kiađược sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phảicam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.

Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như:Hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhấtđịnh, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trảcho người cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu haynói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)

Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụngvốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cảvốn

lẫn lãi

Như vậy, tín dụng NH là giao dịch tài sản giữa NH (TCTD) với bên đivay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó NH (TCTD)chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theothoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc vàlãi cho NH (TCTD) khi đến hạn thanh toán Nói một cách khách, tín dụng NH

là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là NH với một bên là các chủ thể kháctrong nền kinh tế, trong đó NH đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là ngườicho vay, tức NH là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừavốn sang nơi thiếu vốn Tín dụng NH mang bản chất chung của quan hệ tíndụng, là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhấtđịnh, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệbình đẳng cả hai bên cùng có lợi

Trang 14

1.1.2 Đặc điểm tín dụng của Ngân hàng

Tín dụng NH có những đặc điểm chính như sau:

Một là, tín dụng NH thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ Cho vay

bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượngtrong nền kinh tế Quốc dân

Hai là, quá trình vận động và phát triển của tín dụng NH độc lập tương

đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có nhữngtrường hợp mà nhu cầu tín dụng NH gia tăng nhưng sản xuất và lưu thônghàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất vàlưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chốngtình trạng phá sản Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanhnghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng

NH lại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng rất bình thường của nềnkinh tế

Ba là, tín dụng NH dựa trên cơ sở lòng tin NH chỉ cấp tín dụng cho

KH khi có lòng tin vào việc KH sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và

có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn trong khi người đi vay thì tintưởng vào khả năng sinh lời trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Bốn là, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn NH là

trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của NH đềuphải có thời hạn, bảo đảm cho NH hoàn trả vốn huy động Để xác định thờihạn cho vay hợp lý, NH phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn củamình và quá trình luân chuẩn vốn của đối tượng vay Nếu NH có nguồn vốndài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếunguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì

sẽ gặp rủi ro thanh khoản Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu

kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì KH mới có điều kiện trả nợ đúng

Trang 15

hạn Nếu NH xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đốituợng vay thì KH không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn Nguợc lại, nếuthời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho KH sửdụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho NH.

Năm là, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu

không có sự hoàn trả thì không đuợc coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớnhơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc,

KH phải trả cho NH một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốnvay Khoản lãi phải luôn là một số duơng, có nhu vậy mới bù đắp đuợc chiphí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanhcủa NH

Sáu là, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho NH Việc thu hồi

tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân KH, mà còn phụ thuộc vào môitruờng hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của KH nhu sự biến động về giá cả, lãisuất, tỷ giá, lạm phát, tăng truởng kinh tế, thị truờng, thiên tai Khi KH gặpkhó khăn do môi truờng kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả

nợ, điều này khiến cho NH gặp rủi ro túi dụng

Bảy là, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá

trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽnhu: Hợp đồng tín dụng, khế uớc vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảolãnh, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho

Trang 16

Tín dụng NH có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn do NH có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau đểđáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.

Tín dụng NH có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp vớimọi đối tuợng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tuợng vay

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng

Kinh tế thị truờng càng phát triển, xu huớng tự do hóa càng sâu sắc các

NH càng phải nghiên cứu đua ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu của KH, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tu, thu hút KH,tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh Do vậy, NHcung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tuợng KH với những mục đích

sử dụng khác nhau Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà tín dụng đuợc phân thànhnhiều loại khác nhau, cụ thể:

1.1.3.1 Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH số NHNN ngày 22/5/2014 của NH Nhà Nuớc Việt Nam có 8 phuơng thức chovay, cụ thể:

20/VBHN Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và TCTD thực hiện thủ tụcvay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và KH xác định và thỏa thuậnmột hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tu: TCTD cho KH vay vốn để thực hiện các

dự án đầu tu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tu phụcvụ

đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phuơng án vay vốn của KH; trong đó, có một TCTD làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện

Trang 17

theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các TCTD doThống đốc NH Nhà nuớc ban hành.

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và KH xác định và thỏathuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đuợc chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảosẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD

và KH thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phítrả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:TCTD chấp thuận cho KH đuợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rúttiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay pháthành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và KH phải tuân theo các quy định củaChính phủ và NH Nhà nuớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏathuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vuợt số tiền có trên tài khoảnthanh

toán của KH phù hợp với các quy định của Chính phủ và NH Nhà nuớc ViệtNam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Các phuơng thức cho vay khác mà Pháp luật không cấm, phù hợp vớiquy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD vàđặc điểm của KH vay

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Thời hạn khoản vay đuợc chia thành 03 (ba) loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn duới 12 tháng,thuờng đuợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụttạm thời về vốn luu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầusinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Đây là loại tín dụng có mức

Trang 18

rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạmphát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãisuất thường thấp hơn các loại tín dụng khác.

- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, được dùng

để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, được sửdụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất cóquy

mô lớn

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cốđịnh và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Với mục đích sử dụng vốn, ta chia làm 02 (hai) loại chính:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cungcấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đápứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhàcửa, xe cộ, các thiết bị gia đình, Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướngtăng lên

1.1.3.4 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

Hiện nay, đảm bảo tín dụng đã trở nên phổ biến tại các NHTM Đây làcách các NHTM hạn chế tối đa rủi ro có thể phát sinh, hạn chế khả năng mấtvốn đặc biệt đối với những đối tượng KH có tình hình tài chính yếu kém thìđiều này trở nên rất cần thiết

- Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vayphát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: Cầm cố,thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh

- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho

Trang 19

vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình nàythường được áp dụng với KH truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳngvới NH, KH này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với

NH như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanhkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ

1.1.3.5 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành (02) hai loại:Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng đực sử dụng để hìnhthành

vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, muanguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng đểcho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng nàythường

được chia ra các loại: Cho vay dự trữ hàng hoá; cho vay chi phí sản xuất vàcho

vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thànhTSCĐ Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật

mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn chovay là trung hạn và dài hạn

1.1.3.6 Căn cứ vào đối tượng trả nợ

Căn cứ vào đối tượng trả nợ, tín dụng được chia làm 02 (hai) loại:

- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vaycũng là người trực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay

và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau

1.1.3.7 Căn cứ theo đối tượng Khách hàng

Trang 20

doanh nghiệp Nhóm KH này thường có nhu cầu vốn lớn.

- Tín dụng cá nhân (tín dụng bán lẻ): Là các khoản cho vay nhằm tàitrợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, Thường gặpchủ yếu là nhu cầu về cư trú, mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa, chi tiêuhàng ngày, nhu cầu giáo dục, đào tạo, y tế, phát triển sản xuất kinh doanh

1.1.3.8 Căn cứ chủ thể trong quan hệ tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành các loại: Tín dụngthương mại, tín dụng Nhà nước và tín dụng NH

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệpđược biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

- Tín dụng NH: Là quan hệ tín dụng giữa NH, các TCTD khác với cácnhà doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế NH đóng vai trò là một tổchức trung gian, trong quan hệ tín dụng nó vừa là người cho vay đồng thời làngười đi vay Với tư cách là người đi vay, NH nhận tiền gửi của các nhàdoanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huyđộng vốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụngcho các doanh nghiệp và cá nhân Khác với tín dụng thương mại, được cungcấp dưới hình thức hàng hoá, tín dụng NH được cung cấp dưới hình thức tiền

tệ, bao gồm: Tiền mặt và bút tệ Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹcho vay tập trung qua NH, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dựtrữ vật tư hàng hoá, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ,

mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phầnđáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người

đi vay Chủ thể trong quan hệ tín dụng Nhà nước bao gồm: Người đi vay làNhà nước Trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân chúng,các tổ chức kinh tế, NH và nước ngoài Mục đích đi vay của tín dụng Nhà

Trang 21

nước là bù đắp khoản bội chi Ngân sách Tín dụng Nhà nước bao gồm: Tíndụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn.

+ Tín dụng ngắn hạn: Là khoản vay ngắn hạn của Kho bạc Nhà nước để

bù đắp các khoản bội chi tạm thời, thời hạn dưới 1 năm Tín dụng ngắn hạncủa

Nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành kỳ phiếu kho bạc (còn gọi là tínphiếu) Việc phát hành được thực hiện bằng hai cách: (i) Phát hành để vay vốn

NH Trung ương và (ii) Phát hành để vay vốn cá nhân và nhà doanh nghiệp

+ Tín dụng Nhà nước dài hạn được thực hiện bằng cách phát hành côngtrái (trái phiếu) Theo thời gian công trái chia ra hai loại: Trái phiếu thời hạn 5năm hoặc 10 năm và trái phiếu vĩnh viễn Theo phạm vi phát hành, công tráicũng chia ra hai loại: Trái phiếu quốc nội và trái phiếu quốc tế Lãi suất côngtrái được Nhà nước qui định lúc phát hành và chi trả hàng năm

1.2 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm

- Khái niệm sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương

mại

Sản phẩm dịch vụ tín dụng của NHTM là một tập hợp những đặcđiểm, tính năng, công dụng, tiện ích do các hoạt động tín dụng của NH tạo ranhằm thoả mãn đa đạng các nhu cầu về vốn khác nhau của KH trên thịtrường tài chính

1.2.2. Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NHTM

Sản phẩm dịch vụ tín dụng của NH được cấu thành bởi ba cấp độ: Sảnphẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm bổ sung

- Sản phẩm cốt lõi: Là phần có thể đáp ứng nhu cầu thiết yếu của KH,

là giá trị cốt yếu NH bán cho KH, đáp ứng kịp thời về vốn với lãi suất hợp lý

- Sản phẩm hữu hình: Là biểu hiện bên ngoài của sản phẩm như tên gọi

Trang 22

tên gọi khác nhau KH có thể dễ dàng nhận biết và phân biệt giữa các sảnphẩm.

- Sản phẩm bổ sung: Đây là phần tiện ích tăng thêm mà NH tạo ra chocác KH của mình với mục đích tạo sự khác biệt, thu hút KH, nâng cao khảnăng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh khác

• Ví dụ minh họa: “Tín dụng Mắc-ca” là một trong những sản phẩmtín dụng mới đang được Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt triển khai

mà nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân -> Gía trị cốt lõi củasản phẩm

+Đối tượng tham gia được cấp vốn có thể là cá nhân hoặc doan hnghiệp

+Phương thức cho vay:Từng lần hoặc hạn mức

+Hình thức cho vay đa dạng:Cho vay có TSBĐ là cây Mắc-ca hìnhthành từ vốn vay

+Phương thức trả nợ linh hoạt đối với từng khoản vay

> Gía trị hữu hình

Với tỷ lệ cho vay đến 80% tổng chi phí trồng,chăm sóc và 100% giá trịquyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng,thời gian cho vay lên đến 15 năm,ânhạn nợ gốc,lãi lên đến 72 tháng,NHTM CP Bưu Điện Liên Việt mong muốnthông qua sản phẩm này góp phần giúp đỡ người dẫn vươn lên thoátnghèo.Điều đáng nói là LienVietPostBank hỗ trợ người dân không chỉ từkhâu chọn giống,trồng,chăm sóc,thu hoạch mà thậm chí đến khâu thu hoạchLienVietPostBank cũng cam kết tìm đầu ra cho loạt hạt này để người dân yêntâm canh tác mà không lo đầu ra ->Gía trị bổ sung

Tóm lại, khi cung ứng sản phẩm dịch vụ tín dụng, NH phải xác địnhđược phần cốt lõi của sản phẩm, tạo được hình ảnh, tên gọi, gia tăng các tiệních, một mặt để phục vụ và đáp ứng tốt nhất và tối đa nhu cầu đa dạng của

KH, mặt khác giúp NH thu hút được KH, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng

Trang 23

thị phần mạng lưới, đặc biệt cần kể đến sự tăng trưởng về doanh thu và lợinhuận kinh doanh Do vậy, các NH cần nỗ lực tập trung trong việc nghiêncứu, xây dựng, phát triển đồng bộ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Cạnh tranh giữa các NH trong thời kỳ hội nhập diễn ra ngày một gaygắt và khốc liệt Đứng trước những cơ hội và thách thức của thời kỳ hội nhậpcác NHTM cần nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tăng vốn điều lệ,phát triển công nghệ, mở rộng thị phần, mạng lưới và đa dạng hóa các sảnphẩm dịch vụ đặc biệt phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng

- Khái niệm phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng được hiểu là: Sự gia tăng về

số lượng và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NH nhằmphục vụ tối đa và tốt nhất nhu cầu của KH trên cơ sở quản trị rủi ro, đảm bảophát triển theo đúng mục tiêu của NH

Gia tăng về số lượng các sản phẩm dịch vụ tín dụng là sự đa dạng hóacác sản phẩm dựa trên cơ sở các sản phẩm truyền thống từ đó tạo ra nhữngsản phẩm hiện đại, nhiều tiện ích, đặc điểm mới, đa dạng hóa nhằm đáp ứngcác nhu cầu đa dạng của các KH

Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NH đòi hỏi sựtích hợp những đặc điểm nổi bật, những tính năng mới trong sản phẩm vàđược NH cung ứng ra thị trường một nhanh chóng, bắt kịp nhu cầu của thịtrường với chi phí hợp lý xong đảm bảo an toàn cho hoạt động của NH Vìvậy, các NH cần có kế hoạch và chiến lược nhằm củng cố, phát triển các sảnphẩm của mình Để đánh giá được chất lượng các sản phẩm dịch vụ tín dụng,

NH thường đưa ra các tiêu chí đánh giá, điều mà NH quan tâm nhất là ý kiếnđánh giá của KH trên cảm nhận trong và sau khi sử dụng sản phẩm của NH,mặc dù những đánh giá đó trìu tượng và tương đối

Trang 24

1.2.3. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng

Khác so với sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất, các sản phẩmdịch vụ tín dụng mang những đặc điểm riêng của nó với 04 (bốn) đặc điểmchính sau:

Một là, tính không tách biệt Quá trình tạo ra sản phẩm là một sự kết

hợp của nhiều yếu tố như: KH, công nghệ, đội ngũ cán bộ nhân viên NH; trảiqua nhiều bộ phận, Phòng/Ban/Khối tại NH, từ việc nghiên cứu khảo sát nhucầu của thị trường, nhu cầu của KH, các bộ phận thuộc NH cùng phối hợp chặtchẽ nghiên cứu và xây dựng sản phẩm với những đặc điểm, tiện ích đáp ứngtốt

nhất nhu cầu của KH và đảm bảo tính cạnh tranh Như vậy, quá trình tạo rasản

phẩm dịch vụ tín dụng là sự phối hợp của nhiều bộ phận chức năng trong NH,

do vậy sản phẩm dịch vụ tín dụng có tính không tách biệt Sản phẩm NH được

ra cung ứng trên thị trường dựa trên cơ sở là nhu cầu thực tế phát sinh của KH,

vì vậy mà sẽ không có sản phẩm tồn kho hay sản phẩm dở dang

Hai là, tính không ổn định và khó xác định Do các sản phẩm dịch vụ

tín dụng được cung ứng ở những không gian khác nhau, thời gian khác nhauvới những đối tượng KH khác nhau bởi vậy sẽ không có tính đồng nhất vềthời gian, điều kiện áp dụng và cách thức thực hiện các khoản vay Với nhữngkhông gian và thời gian khác nhau các sản phẩm dịch vụ tín dụng sẽ thay đổi;điều này tạo nên tính không ổn định và khó xác định của các sản phẩm dịch

vụ tín dụng Đây cũng chính là những yếu tố sẽ chi phối tới chất lượng củacác sản phẩm dịch vụ tín dụng

Ba là, tính vô hình Có một thực tế là, chúng ta không thể sử dụng trực

giác hay xúc giác để nhìn, chạm hay cầm, nắm lấy các sản phẩm dịch vụ tíndụng của NH KH chỉ biết đến các sản phẩm đó với những cái tên gọi khácnhau và cảm nhận chất lượng qua việc sử dụng chúng Những đánh giá trước

Trang 25

việc chỉnh sửa, tiếp tục phát triển hay dừng lại một sản phẩm Cũng từ sự cảmnhận của KH, nó có một hiệu ứng dây chuyền tới những KH khác chua sửdụng sản phẩm của NH Do vậy, NH dựa vào tính vô hình của sản phẩm mà

từ đó xây dựng các chiến luợc Marketing, khuyếch truơng hình ảnh NH, mởrộng thị phần và phân khúc KH, tăng sức mạnh cạnh tranh

Bốn là, tính rủi ro Đây là đặc điểm nổi bật và cơ bản nội tại của sản

phẩm dịch vụ tín dụng Quá trình cung ứng các sản phẩm dịch vụ tín dụng của

NH luôn tiềm ẩn những rủi ro khó luờng Rủi ro xảy ra khi KH không thựchiện theo đúng cam kết với NH Với bất kỳ nguyên nhân nào từ chủ quan haykhách quan đều có thể ảnh huởng tới khả năng thực hiện nghĩa vụ của KH đối

NH nhu: Tình hình tài chính bất ổn, lũ lụt, thiên tai, trình độ thẩm định, tucách đạo đức của KH và Chuyên viên bán hàng, Nhu vậy, việc cung ứngcác sản phẩm vốn dĩ đã tiềm ẩn các rủi ro, bởi vậy, trong quá trình xây dựngsản phẩm các NH cần quan tâm đến việc phòng ngừa rủi ro, đua ra các cảnhbáo về rủi ro và các cách khắc phục tối uu nhất

1.2.4 Mối quan hệ giữa phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng với các dịch vụ Ngân hàng

Nhu chúng ta biết nguồn lợi nhuận chủ yếu của các NH chính là thu từhoạt động tín dụng và sản phẩm dịch vụ tín dụng đã khẳng định đuợc vị thếkhi thật đơn giản để nhận ra các sản phẩm dịch vụ tín dụng đang chiếm uu thếlớn trong bảng danh mục các sản phẩm, dịch vụ của NH Có thể nói: Các sảnphẩm dịch vụ tín dụng là nền tảng tạo thêm nguồn thu cho các dịch vụ khác.Đơn cử nhu: Một KH có quan hệ tín dụng với NH sẽ sử dụng thêm các sảnphẩm, dịch vụ nhu: Mở tài khoản, gửi tiết kiệm hay bảo lãnh, thu hộ, chuyểntiền, Từ đó, ta nhận thấy việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng làquan trọng, là cốt lõi để tăng lợi nhuận từ thu phí dịch vụ và tạo thị truờngcho sự phát triển các dịch vụ

Trang 26

1.2.5. Vai trò của việc phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng

Phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng là nhiệm vụ quan tâm hàng đầu tạicác NHTM Vì nguồn thu lớn nhất của NH chính là từ việc cung ứng các sảnphẩm dịch vụ tín dụng tới các KH Nhu vậy điều quyết định sự tồn tại và pháttriển của NH phụ thuộc vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng.Khi các sản phẩm dịch vụ tín dụng đuợc cung ứng ra thị truờng với sự giatăng về số luợng và chất luợng tốt điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăng lợinhuận của NH, từ đó tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao vị thế, củng cố sứcmạnh của NH đặc biệt trong quá trình hội nhập và phát triển khốc liệt nhuhiện nay Bởi vậy, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng NH có một ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với NH, KH và nền kinh tế nói chung

1.2.5.1 Đối với Ngân hàng Thương mại

Một là, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng sẽ làm tăng lợi

nhuận của NH vì nguồn thu nhập của NH chủ yếu tập trung vào nguồn thu từviệc kinh doanh các sản phẩm dịch vụ tín dụng

Hai là, phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NH sẽ giúp đa

dạng hóa danh mục các sản phẩm, phân tán nguồn vốn vào nhiều ngành nghề,đối tuợng và các kỳ hạn khác nhau từ đó mà phân tán rủi ro

Ba là, phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng giúp NH bán chéo các

sản

phẩm khác, gia tăng doanh thu và lợi nhuận đối với các sản phẩm dịch vụkhác

Bốn là, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng sẽ nâng cao tính

cạnh tranh cho NH, là cơ sở để phát triển thị phần, mở rộng mạng luới, đadạng hóa hoạt động kinh doanh đạt mục tiêu lợi nhuận trên cơ sở bền vững

1.2.5.2 Đối với Khách hàng

Một là, các KH đuợc đáp ứng nhu cầu tốt nhất khi sử dụng sản phẩm

của NH, giải quyết nhu cầu tài chính, đáp ứng, bổ sung nhu cầu vốn thiếu hụt

Trang 27

KH với các sản phẩm dịch vụ khác, như vậy KH có cơ hội được giới thiệu,tiếp

cận tới các sản phẩm dịch khác thông qua việc bán chéo các sản phẩm tại NH

1.2.5.3 Đối với nền kinh tế

Một là, các cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh hay các doanh nghiệp

đều có thể tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, bổ sung vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, thương mại, đầu tư máy móc công nghệ, Như vậy sẽthúc đẩy hoạt động kinh doanh, mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề, giảiquyết công ăn việc làm, tăng khối lượng sản phẩm dịch vụ cho nền kinh tế,cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, hạn chế tệ nạn xã hội

Hai là, phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NH sẽ tạo điều

kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài tập trung vào những ngành nghề mũi nhọn

và trọng điểm của Quốc gia, điều này sẽ tăng tỷ trọng Tổng sản phẩm Quốcnội trong nền kinh tế NH cung ứng vốn cho các Chủ đầu tư thông qua nhữngsản phẩm dịch vụ tín dụng của mình từ đó kiểm soát nguồn tiền, kiểm soáttình hình hoạt động đầu tư kinh doanh lành mạnh và hiệu quả

1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng

1.2.6.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

Một là, mức độ hài lòng của KH Mức độ hài lòng của KH cho thấy sự

Trang 28

được các KH cũ vừa thu hút được các KH mới, đồng thời khẳng định thươnghiệu của mình bằng chính chất lượng sản phẩm.

Hai là, sự khác biệt của sản phẩm Sự khác biệt của sản phẩm cho thấy

sức mạnh cạnh tranh của các NH Ngày nay, có rất nhiều các sản phẩm dịch

vụ tín dụng giống nhau về chủng loại, tuy nhiên điều làm nên sự khác biệttrong mỗi sản phẩm chính là chất lượng của sản phẩm Chất lượng sản phẩmđược phản ảnh qua: Quá trình cung ứng sản phẩm nhanh chóng, tiện lợi, đơngiản, không sai sót nghiệp vụ, giá cá, lãi suất, phí hợp lý, thái độ phục vụnhiệt tình, nhanh nhẹn, tạo niềm tin cho KH từ đó tạo dấu ấn riêng biệt

Ba là, vị thế và hình ảnh của NH Khi KH cảm thấy thỏa mãn với sản

phẩm dịch vụ của NH, KH sẽ có nhu cầu sử dụng thêm các sản phẩm khác khinhu cầu phát sinh, và như hiệu ứng của “vết dầu loang”, một KH có ấn tượngtốt về sản phẩm dịch vụ NH sẽ kéo theo cấp số nhân những KH khác có nhucầu tìm hiểu các sản phẩm của NH Số lượng KH tăng lên kéo theo doanh thu

và lợi nhuận về cho NH Từ đó mà vị thế và hình ảnh của NH bước lên tầmcao mới, tên tuổi, thương hiệu và uy tín của NH ngày càng bay xa

Bốn là, góp phần thúc đẩy vào sự phát triển Kinh tế - Xã hội Tín dụng

NH giải quyết nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế, từ cá nhân, hộkinh doanh cho đến những doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp lớn Từ việcđáp ứng và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn của các KH với những mục đích

sử dụng vốn khác nhau như: Tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh, thương mại,dịch vụ, điều này có ý nghĩa lớn trong việc kích thích tiêu dùng, cải thiện,nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, mở rộng quy mô hoạt độngkinh doanh, đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, tạo những sản phẩm

có hàm lượng công nghệ cao, chất lượng tốt xuất khẩu ra các thị trường Quốc

tế, vấn đề về công ăn, việc làm từ đó cũng được giải quyết Như vậy, việcphát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển

Trang 29

Kinh tế - Xã hội và đây cũng được coi như một trong những tiêu chí đánh giá

sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng

1.2.6.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Một là, tính đa dạng trong danh mục sản phẩm, dịch vụ NH và tỷ trọng

từng loại sản phẩm dịch vụ tín dụng

Nguồn thu chủ yếu của NH là thu từ hoạt động tín dụng Điều này cũng

lý giải tại sao sản phẩm dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong danh mụccác sản phẩm dịch vụ của NH Nếu danh mục sản phẩm đa dạng, đáp ứngđược kỳ vọng, nhu cầu phong phú của KH như đối tượng, mục đích, số tiềngiải ngân, thời hạn, lãi suất, thì sẽ số lượng KH ngày một gia tăng Điều đócho thấy sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ tín dụng NH Điều đó cũngchứng tỏ chính sự “đơn điệu” trong sản phẩm dịch vụ và cách thức triển khaisản phẩm làm giảm sức hút của dịch vụ NH đối với KH Đây là thách thức vàcũng là cơ hội cho các NHTM Việt Nam Theo một đánh giá gần đây của củangành kiểm toán Thế giới, người Việt được đánh giá là kém trung thành với

NH nhất trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, tỷ lệ sẵn sàng chuyển tàikhoản cá nhân sang NH khác cao hơn nhiều so với Nhật Bản, Australia, Lý

do ở đây đó là: Hệ thống NH Việt Nam quá nhiều so với dân số, sản phẩmthiếu đa dạng khiến KH hầu hết chỉ sử dụng dịch vụ cơ bản nên không ngầnngại khi chuyển sang một NH phục vụ khác Sự hay thay đổi để lựa chọn mộtdịch vụ tốt nhất là nhu cầu chính đáng của KH Các NH tại Việt Nam cầnnhận thức rõ hơn “điểm yếu” của mình và có sự chuyển động từ sớm nhằmtạo sự khác biệt, đến gần hơn nhu cầu KH và coi đây là yếu tố giữ chân KH

Mục đích của sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tín dụng là đáp ứngtối đa và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu đa dạng và ngày càng phong phú của KH,ngoài các sản phẩm truyển thống, NH cần sáng tạo những sản phẩm mới mẻ,tích hợp công nghệ cao Điều này sẽ giúp các NH giữ chân được các KH cũ

và lôi kéo thêm những KH mới

Trang 30

Hai là, chỉ tiêu doanh số/dư nợ tín dụng

- Doanh số

Doanh số tín dụng là số tiền mà NH giải ngân cho KH theo từng sảnphẩm và đối tượng khác nhau Đây là con số có tính chất thời kỳ, phản ánhhoạt động tín dụng trong một giai đoạn của NH tăng trưởng hay trì trệ Doanh

số cho vay tăng có thể được lý giải là do sự tăng trưởng về tín dụng trongtừng thời kỳ, việc triển khai cung ứng các sản phẩm dịch vụ tín dụng tốt vớigiá cả hợp lý và chất lượng sản phẩm được nâng cao, thu hút một lượng lớn

KH Các KH quan tâm về giá cả sản phẩm chính là lãi suất cho vay như phầnchi phí mà KH phải trả, còn NH luôn phải cân đối bài toán giữa giá cả sảnphẩm hợp lý nhưng vẫn đạt mục tiêu về doanh số lợi nhuận

KH vay vốn, nâng cao doanh số và dư nợ tín dụng của NH

Ba là, chỉ tiêu nợ quá hạn/nợ xấu

- Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = -x 100%

Tổng dư nợChỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại NH Nó phản ánhkhả năng thẩm định, quản lý tín dụng của NH Chỉ tiêu này được dùng

để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại NH Nếu tỷ

lệ nợ quá hạn càng cao tức chất lượng tín dụng của NH càng kém, vàngược lại

Trang 31

- Tỷ lệ nợ xấu (%)

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu ( % ) = - -x 100%

Tổng dư nợBên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn quan tâm đến chỉ tiêu

tỷ lệ nợ xấu Tổng nợ xấu bao gồm: Nợ quá hạn, nợ quá hạn chuyển về nợtrong hạn, nợ khoanh, do vậy chỉ tiêu này phản ánh thực chất chất lượng tíndụng tại NH, mặt khác phản ánh khả năng thẩm định khoản vay đến khâu chovay, quản lý khoản vay của NH Tỷ lệ nợ xấu cao phản ánh chất lượng tíndụng của NH kém, và ngược lại

Bốn là, số lượng KH quan tâm và sử dụng sản phẩm.

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng KH sử dụng sản phẩm dịch vụ tín dụngcủa NH Nếu chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khả năng thu hút KH của NH cao,chứng tỏ sản phẩm của NH phát triển tốt, đáp ứng được kỳ vọng của KH,được KH quan tâm và đón nhận, xuất phát từ đó những KH cũ sẽ giới thiệutới những KH mới Do vậy mà số lượng KH mới sẽ tăng lên mang lại doanh

số và lợi nhuận cao cho NH

Năm là, chỉ tiêu thị phần

Thị phần là kết quả cạnh tranh trong quá khứ nhưng nó có tác động vàảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong tương lai của NH Thị phần biểuhiện vị thế và sức mạnh cạnh tranh của NH Thông qua thị phần, KH, nhà đầu

tư có thể đánh giá được quy mô hoạt động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, uytín của NH, từ đó đưa ra quyết định đầu tư, giao dịch hay sử dụng sản phẩmcủa NH

Nói cách khác đi thì thị phần là phần thị trường mà NH bán được sảnphẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển Thị phầnlớn chứng tỏ sản phẩm của NH thỏa mãn được nhu cầu của KH, được quantâm đón nhận và được ưa chuộng, chính những điều này làm tăng năng lựccạnh tranh của sản phẩm

Trang 32

Sáu là, giá cả sản phẩm

Khi sử dụng sản phẩm, KH quan tâm đến giá của sản phẩm Giá củasản phẩm dịch vụ tín dụng chính là lãi cho vay và phí sử dụng dịch vụ Đó làphần chi phí mà KH phải trả Giá cả của sản phẩm là một trong những tiêuthức mà NH cần xem xét kỹ lưỡng khi cung ứng các sản phẩm dịch vụ tíndụng cho KH Khi số lượng và chất lượng các sản phẩm có sự tương đồng thì

KH có những lý do chính đáng để lựa chọn NH có mức lãi và phí hợp lý Bởivậy, để thực hiện mục tiêu về giá và duy trì lợi nhuận, NH cần tiết kiệmnguồn lực, chi phí đầu vào một cách tối đa, đẩy mạnh hoạt động Marketingnhằm thu hút KH NH cần xem xét và cân đối giá so với các đối thủ cạnhtranh trước khi công khai giá nhằm tạo lợi thế cạnh tranh về giá

Bảy là,lợi nhuận

Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận,là phần thặng dư màmình tạo ra được lớn nhất.Trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay,ngân hàng phảinâng cao chất lượng tín dụng nhưng không đồng nghĩa là lợi nhuận.Ví dụ,chấtlượng tín dụng tăng thể hiện ở việc tăng mạng lưới hoạt động để đáp ứng tốtnhất cho phục vụ khách hàng đồng thời làm tăng chi phí.Khi tốc độ tăngdoanh

thu chậm hơn tốc độ tăng chi phí này sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm sút

1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Trang 33

hay chủ quan tác động đến tình hình tài chính của KH, tác động đến khả năng

và tính chủ động trả nợ của KH thì đều có thể gây ra những rủi ro cho NH Dovậy, việc lựa chọn đối tượng KH hay sàng lọc KH bằng các điều kiện cụ thể

có tính bắt buộc sẽ ảnh hưởng tới việc sản phẩm có khả năng phát triển đượchay không Nếu người thiết kế sản phẩm khai thác “nhầm” đối tượng KH thìcũng đồng nghĩa với việc sản phẩm đó không có cơ hội phát triển, khi đó yêucầu cấp thiết đặt ra là cần chỉnh sửa sản phẩm hoặc hạn chế cho vay đối vớisản phẩm đó vì nếu tiếp tục có thể gây ra giảm lợi nhuận cho NH và tiềm ẩnnhững rủi ro như nợ quá hạn, nợ xấu

Hai là, môi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh NH là một trong lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm

và chịu sự kiểm soát ngặt nghèo bởi hệ thống Pháp luật Một thể chế chính trị

ổn định và không có những biến động sẽ tạo cơ hội tốt cho các sản phẩm dịch

vụ tín dụng NH phát triển Như vậy, môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiềuđến sự phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng Bởi vậy, các NH cần nắm được

sự thay đổi của các quy định Pháp luật, các yếu tố chính trị, chủ động điềuchỉnh hoạt động kinh doanh, khai thác những cơ hội tiềm ẩn để vượt qua ràocản, thách thức mà vẫn đạt đươc mục tiêu kinh doanh đã đề ra

Ba là, môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế đem lại những cơ hội và thách thức đối với NH.Các quy định, nghị định, luật lệ, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả, thuế, lãisuất, tỷ giá hối đoái, chính sách kinh tế, chính sách cơ chế quản lý kinh tế vĩ

mô của Nhà nước, tiền lương, thu nhập, Tổng sản phẩm Quốc nội (GDP),.ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của NH nói chung và cũng ảnhhưởng tới sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng nói riêng Nếu một nềnkinh tế ổn định, tăng trưởng thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinhdoanh, thương mại đều tăng kéo theo đó nhu cầu tín dụng cũng tăng cao.Trước cơ hội thuận lợi như trên, NH cần tập trung đẩy mạnh phát triển các

Trang 34

sản phẩm dịch vụ tín dụng phục vụ dân sinh với mục đích tiêu dùng, phục vụcác doanh nghiệp, các hộ kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,thương mại, dịch vụ và xuất khẩu Ngược lại, một nền kinh tế trì trệ, tỷ lệ thấtnghiệp cao, lạm phát tăng cao, đầu tư không hiệu quả, hệ quả tất yếu kéo theo

đó là sự giảm sút nhu cầu về vốn, theo đó hoạt động cấp tín dụng tại NH cũngtrở nên khó khăn với các điều kiện chặt chẽ nhằm hạn chế những rủi ro tiềm

ẩn, như vậy các sản phẩm dịch vụ tín dụng không có điều kiện phát triển Nềnkinh tế khó khăn đã kìm hãm sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ tín dụng

Tóm lại, một nền kinh tế phát triển hưng thịnh, NH sẽ cung ứng đa dạngcác sản phẩm dịch vụ tín dụng với nhiều đối tượng KH khác nhau, như vậy,các

sản phẩm dịch vụ tín dụng theo đó sẽ phát triển Ngược lại, nền kinh tế bất ổnvới những biến động khó lường, NH trở nên dè dặt trong việc cho vay, thẩmđịnh và phê duyệt khoản vay, cân nhắc và xem xét, lựa chọn đối tượng KH,theo đó các sản phẩm dịch vụ tín dụng bị kìm hãm và hạn chế sự phát triển.Muốn nắm bắt được những vấn đề liên quan đến nền kinh tế vĩ mô, NH cầnchú trọng công tác phân tích, dự báo, dự đoán xu hướng của thị trường tàichính, để có những quyết định, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bốn là, môi trường văn hóa xã hội

Mỗi một Quốc gia đều có những giá trị văn hóa xã hội đặc trưng vàriêng biệt, ta phải kể đến những yếu tố như: Dân số, văn hóa, trình độ họcvấn, nhận thức, nghề nghiệp, tôn giáo, tâm lý dân tộc, lối sống, hôn nhângia đình, Những yếu tố trên tác động, quyết định đến thói quen hành vitiêu dùng và nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ tín dụng Bởi vậy, vớinhững vùng miền khác nhau, các Quốc gia khác nhau, NH cần nghiên cứu

kỹ đặc trưng riêng biệt, văn hóa xã hội từ đó đưa ra các quy định, chínhsách, điều kiện cho vay, lựa chọn sản phẩm vay phù hợp và có tính cạnhtranh trên địa bàn

Năm là, sự phát triển khoa học công nghệ

Trang 35

Trước sự phát triển và bùng nổ về khoa học công nghệ, các NH nên ápdụng những thành quả tiên tiến của công nghệ vào hoạt động kinh doanh củamình với mục đích giảm thiểu chi phí, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh Sự phát triển về khoa học công nghệ không chỉ

có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinh doanh NH và nó còn đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ tín dụng Các hoạt độngtriển khai, hướng dẫn, thúc đẩy bán hàng được xúc tiến thuận lợi, hoạt độngquản lý rủi ro các sản phẩm dịch vụ tín dụng được sát sao, thông tin KH,thông tin thị trường được cung cấp đầy đủ, chính xác, kênh phân phối hoạtđộng hiệu quả, là cơ sở thuận lợi để NH đưa ra các quyết định xây dựng sảnphẩm dịch vụ tín dụng phù hợp và bứt phá để tăng trưởng lợi nhuận

1.2.7.2 Các nhân tố chủ quan

Một là, chiến lược kinh doanh của NH

Bất kỳ NH nào muốn tồn tại, phát triển phải có phương hướng, chiếnlược kinh doanh Chiến lược kinh doanh phù hợp thì hoạt động cho vay nóichung và các sản phẩm dịch vụ tín dụng mới có cơ hội được mở rộng và pháttriển, giúp NH dần đạt được mục tiêu về lợi nhuận vì lợi nhuận về tín dụngđóng góp chủ yếu vào lợi nhuận chung của NH Từ chiến lược kinh doanh,

NH đưa ra các quyết định, chính sách xây dựng kế hoạch tăng trưởng tíndụng, kế hoạch phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng nhằm khai thác tối

đa và đáp ứng nhu cầu đa dạng của KH NH phải xác định nên tập trung vàtăng cường vào những hoạt động cho vay hợp lý, đúng mục đích sử dụng vốn,

mở rộng, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới, phát triển tín dụng nhưng đi đôivới

sự bền vững và hiệu quả

Hai là, chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của NH có thể nới lỏng hay thắt chặt theo nhữngthời kỳ khác nhau, bao gồm các yếu tố như: Điều kiện cho vay đối với KH,giới hạn mức cho vay, thời hạn vay, lãi suất, phí, phương thức cho vay, hướng

Trang 36

giải quyết, xử lý các khoản vay nợ quá hạn, Tất cả các yếu tố đó có tác dụngtrực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của NH cũng nhu ảnh hưởngtới sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NH Nếu như chính sáchtín dụng của NH đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đadạng của KH về vốn thì NH sẽ thành công trong việc mở rộng hoạt động chovay, đảm bảo được chất lượng tín dụng, các sản phẩm dịch vụ tín dụng theo

đó mà phát triển, được KH đón nhận và ưa chuộng Ngược lại, những yếu tốtrong chính sách tín dụng bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực

tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc mở hoạt động cho vay, như vậy các sảnphẩm dịch vụ tín dụng bị kìm hãm và hạn chế sự phát triển

Ba là, năng lực điều hành của ban lãnh đạo

Đối với NH, yếu tố này vô cùng rất quan trọng Cán bộ điều hànhlãnh đạo cần sắc sảo, nhạy bén, nắm bắt, điều chỉnh chính sách, hoạt động

NH theo kịp các tín hiệu thông tin thị trường, sử dụng nhân viên theo khảnăng và đúng sở trường, sử dụng hiệu quả nguồn lực NH, có khả năng ứngphó, thay đổi để thích nghi với biến động thị trường tài chính NH, nắm bắtđược thời cơ, tận dụng và khai thác những cơ hội, thách thức để đưa ra cá cquyết định, chính sách phù hợp đối với sản phẩm dịch vụ tín dụng, đạtđược mục tiêu kinh doanh của NH xong vẫn đảm bảo được hiệu quả vàchất lượng tín dụng Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NH và ảnh hưởng tới sự pháttriển các sản phẩm dịch vụ tín dụng

Bốn là, chất lượng nhân sự

Đội ngũ chuyên viên, nhân viên NH chính là hình ảnh của NH Nhữngkiến thức nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm của họ làm tăng thêm giá trịdịch vụ của NH Phần lớn những ý tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh được

đề xuất bởi chuyên viên, nhân viên NH Bởi họ chính là lực lượng chủ yếu

Trang 37

truyền thông tin tới KH, tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, sáng tạo đề xuất

ý tuởng sản phẩm hay đề xuất chỉnh sửa, thay thế, bổ sung nội dung sảnphẩm Bởi vậy, nếu NH tập trung nhiều nhân sự chất luợng tốt sẽ sáng tạo nênnhững sản phẩm dịch vụ tín dụng hiệu quả, có tính cạnh tranh, thu hút KH,đuợc KH ủng hộ, lợi nhuận NH tăng mà rủi ro vẫn đuợc kiểm soát tốt

Năm là, cơ sở vật chất thiết bị

Cơ sở vật chất thiết bị ảnh huởng đến hoạt động cho vay của NH Nếu

cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc sẽ chậm chạp, mất nhiềuthời gian, lãng phí nguồn nhân lực, không nhạy bén với các thông tin thịtruờng, thông tin KH, thiếu tính cập nhật, công tác kiểm soát, quản lý tín dụnggặp khó khăn, rủi ro trong hoạt động tín dụng khó kiểm soát Chính vì vậy,

NH sẽ trở nên tụt hậu, kém phát triển, không thu hút đuợc nhiều KH, làm hạnchế hoạt động cho vay kéo theo các sản phẩm dịch vụ tín dụng không có điềukiện phát triển Nguợc lại, nếu NH chú trọng vào việc phát triển CNTT, nângcấp các thiết bị tân tiến phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụkịp thời các nhu cầu KH sẽ giúp NH tăng cuờng khả năng cạnh tranh, thựchiện tốt mục tiêu lợi nhuận hoạt động tín dụng và tạo cơ hội tốt nhất cho cácsản phẩm dịch vụ tín dụng đuợc phát triển

Sáu là, nguồn vốn của NH.

Bản chất của NHTM là doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận, muốnhoạt động kinh doanh của NH tốt thì nhất thiết phải có vốn Hai nguồn vốnchủ yếu của NH là vốn tự có và vốn huy động NHTM kinh doanh chủ yếubằng nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế còn các doanh nghiệpkhác hoạt động bằng nguồn vốn tự có là chính NH cho vay bằng nguồn vốnhuy động của mình Hoạt động cho vay của NH muốn phát triển, có cơ hộiđuợc mở rộng, số luợng và chất luợng cho vay lớn khi mà nguồn vốn của NHphải đủ lớn mạnh Với một nguồn vốn tăng truởng đều đặn, hợp lý thì NH có

Trang 38

thêm nhiều tiền cho KH vay, đáp ứng được nhu cầu của KH, lợi nhuận từ đócũng tăng trưởng Ngược lại, nếu lượng vốn ít, không đủ tiền cho KH vay,

NH sẽ tự đánh mất và bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư kinh doanh, lợi nhuận của NH

sẽ giảm sút, việc mở rộng hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế kéo theo các sảnphẩm dịch vụ tín dụng không có điều kiện mà phát triển

Bảy là, thông tin tín dụng

Thật khó có thể tưởng tượng nổi khi NH hoạt động trong môi trườngluôn biến động và cạnh tranh gay gắt như ngày nay mà không cần đến thôngtin Thông tin trở thành vấn đề thiết yếu và thực sự không thể thiếu được đốivới các NH Đối với hoạt động cho vay, NH cho KH vay chủ yếu dựa trên sựtin tưởng Mức độ chính xác của sự tin tưởng này lại phụ thuộc vào chất lượngthông tin mà NH khai thác được qua các đối tác, qua các phương tiện truyềnthông tin, Do vậy, muốn hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lượng cao, NHphải nắm bắt được đầy đủ những thông tin liên quan như các thông tin về KH,những biến đổi của môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị, Pháp luật,công nghệ, đối thủ cạnh trạnh, Từ việc thu thập thông tin, tổng hợp, thẩmđịnh và từ đó đưa ra quyết định cho vay, đưa ra những phương hướng hoạtđộng kinh doanh, các chính sách, quyết định về phát triển các sản phẩm dịchvụ

tín dụng cho phù hợp với nhu cầu KH và cạnh tranh trên thị trường Việc thuthập thông tin cần đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời Tuy nhiên, hiệnnay ở nhiều NH, việc tiếp cận, thu thập và tổng hợp thông tin chính xác, kịpthời, đầy đủ còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Do vậy, khả năng đáp ứngnhu

cầu về vốn cho nền kinh tế chưa được tối đa, các sản phẩm dịch vụ tín dụngtheo đó mà chưa đáp ứng và phục vụ được các nhu cầu đa dạng của KH

Tám là, đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là một động lực tốt để NH để tồn tại và phát triển Quá trình

Trang 39

tổng hợp, phân tích, thống kê, dự đoán chiến lược của các đối thủ cạnh tranhvà

từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của NH trong việc mở rộng hoạt động chovay và phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng Tuy nhiên, KH có những lýdo

chính đáng lựa chọn bất kỳ NH nào mà lợi ích của họ là cao nhất khi họ gửitiền

cũng như đi vay tiền Do vậy, NH cần hết sức chú trọng trong việc nghiên cứutìm hiểu đối thủ cạnh tranh trước khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường đểsản

phẩm của NH có thể khắc phục được nhược điểm của NH bạn, tích hợp đượcnhững ưu điểm nổi trội, khác biệt hẳn so với những sản phẩm tương tự, chiếm

ưu thế và thu hút nhiều KH, mở rộng hoạt động cho vay theo đó mà lợi nhuận

NH cũng tăng cao, các sản phẩm dịch vụ tín dụng vì vậy mà phát triển Dovậy,

việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển các sảnphẩm, dịch vụ NH nói chung và các sản phẩm dịch vụ tín dụng nói riêng

Chín là, khả năng quản trị rủi ro tín dụng của NH

Quản trị rủi ro được xem là mối quan tâm hàng đầu của các NH Bêncạnh những rủi ro truyền thống thì những rủi ro mang tính thị trường và rủi ro

hệ thống nếu không được đánh giá đúng mức có thể khiến bất cứ một địnhchế tài chính lớn nào đều có thể hứng chịu thiệt hại nặng nề, thậm chí dẫn tớisụp đổ Trong bối cảnh thị trường tiền tệ với những diễn biến phức tạp, khólường, hoạt động tín dụng dễ phát sinh nợ xấu, công tác quản trị rủi ro tiếp tụcđược các NH quan tâm và đẩy mạnh theo hướng chuyên sâu, thích ứng vớitình hình thị trường mới, đảm bảo hoạt động NH an toàn, hiệu quả Nhưchúng ta đã biết, hoạt động cho vay gắn liền với rủi ro tín dụng Rủi ro tíndụng được hiểu là rủi ro khi KH không trả được nợ và rủi ro danh mục Rủi rodanh mục tín dụng là khi tín dụng của NH tập trung quá nhiều vào một loạitín dụng thường, gọi là “bỏ trứng vào một giỏ” mà không đa dạng hóa các

Trang 40

trước tiên lợi nhuận kinh doanh của NH sẽ bị ảnh hưởng, ảnh hưởng trực tiếptới khả năng mở rộng kinh doanh của NH, các sản phẩm dịch vụ tín dụng theo

đó mà không phát triển được Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng là một việc làm cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việc phát triển các sảnphẩm dịch vụ tín dụng NH

Mười là, nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của NH

Marketing NH là một tiến trình mà NH hướng mọi sự nỗ lực vào việcthoả mãn nhu cầu và kỳ vọng của KH một cách chủ động, từ đó thỏa mãn nhucầu và mục tiêu lợi nhuận của NH Hiệu quả hoạt động Marketing có ảnhhưởng lớn đến sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng NH Bộ phậnMarketing thông qua việc nghiên cứu, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tinthị trường, nghiên cứu hành vi tiêu dùng của KH, nhận biết được các yếu tốcủa thị trường, sự lựa chọn NH của KH, nhu cầu của KH về sản phẩm dịch

vụ, sự biến động của chúng, các sản phẩm đang được ưa chuộng trên thịtrường, , những điều này sẽ giúp NH xác định được loại sản phẩm dịch vụ

mà NH cần cung ứng ra thị trường với những cải tiến và khác biệt về chấtlượng dịch vụ với chi phí lãi suất hợp lý phù hợp đối với từng loại KH, cungcấp nhiều tiện ích cho KH, đem lại lợi nhuận lớn cho NH đồng thời tạo uy tín

và hình ảnh của NH

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NHTM CP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT.

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ tín dụng của một số Ngân hàng Thương mại

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)được biết đến là một NH bán lẻ tốt nhất tại Việt Nam NH đã đạt nhiều thànhcông

bởi những nỗ lực trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng, cụ thể:

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt 40 - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt 40 (Trang 8)
Hình 3.1 Ma trận phát triển sản phẩm, thị truờng 84 - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
Hình 3.1 Ma trận phát triển sản phẩm, thị truờng 84 (Trang 9)
2.1.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
2.1.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (Trang 52)
Bảng 2.1. Tổng hợp dư nợ, tỷ trọng dư nợ KHCN, KHDN so vói toàn hệ thống - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
Bảng 2.1. Tổng hợp dư nợ, tỷ trọng dư nợ KHCN, KHDN so vói toàn hệ thống (Trang 54)
Tổng dư nợ tính dụng qua các năm - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
ng dư nợ tính dụng qua các năm (Trang 54)
hợp với nhu cầu thị truờng và tình hình triển khai thực tế tại địa bàn các ĐVKD. - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
h ợp với nhu cầu thị truờng và tình hình triển khai thực tế tại địa bàn các ĐVKD (Trang 77)
Hình 3.2: Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng KH của các NH - 1291 PHÁT TRIỂN sản PHẨM DỊCH vụ tín DỤNG tại NH THƢƠNG mại cổ PHẦN bưu điện LIÊN VIỆT (FILE WORD)
Hình 3.2 Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng KH của các NH (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w