1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1285 phát triển nguồn vốn của NH chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hưng yên luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

103 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH trên cơ sở tổ chứclại hoạt động của

Trang 2

BÙI ĐĂNG NGHĨA

PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÙI ĐĂNG NGHĨA

PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN HỮU Ý

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOANLuận văn “Phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi

nhánh tỉnh HưngYên” tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các

kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kếtquả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

Hà Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2018Người thực hiện luận văn

Bùi Đăng Nghĩa

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình Cao học chuyên ngành tài chính - ngân hàng vàluận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Quý Thầy, Cô Trường Học Viện Ngân Hàng đã hết lòng tận tụy, truyền đạt

những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc biệt là TS.

Trần Hữu Ý đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung

nghiên cứu đề tài

Các anh/chị đang công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnhHưng Yên đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Tài chính

- Ngân hàng khóa 18 đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè thamkhảo nhiều tài liệu, xong không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận đượcnhững thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂUĐỒ, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNHSÁCH XÃ HỘI 8

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CÁC LOẠI NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 8 1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn 8

1.1.2 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của ngân hàng 8

1.1.3 Các loại nguồn vốn của Ngân hàng 9

1.2 PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 12

1.2.1 Khái niệm về phát triển nguồn vốn của ngân hàng 12

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn vốn của ngân hàng 13

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn vốn của ngân hàng 14

1.3 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 21

1.3.1 Sự ra đời, đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội 21

1.3.2 Các loại nguồn vốn và hình thức huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 28

2.1.1 Sự ra đời Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 28 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách

Trang 7

xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 28

2.1.3 Ket quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 33

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 36

2.2.1 Các loại nguồn vốn và hình thức huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 36

2.2.2 Kết quả tăng trưởng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 38

2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 45

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 46

2.3.1 Những mặt được 46

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 48

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 56

3.1.1 Định hướng phát triển 56

3.1.2 Mục tiêu phát triển 56

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 57

3.2.1 Nhóm giải pháp đa dạng hoá các nguồn vốn huy động 57

3.2.2 Nhóm giải pháp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 62

3.2.3 Nhóm các giải pháp khác 68

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77

Trang 8

Viết tắt Nguyên nghĩa

CBNV Cán bộ nhân viên

HĐQT Hội đồng quản trị

HSSV Học sinh sinh viên

LSTT Lãi suât thị trường

NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

NSNN Ngân sách Nhà nước

NSĐP Ngân sách địa phương

NSTW Ngân sách trung ương

SXKD Sản xuât kinh doanh

TCTD Tổ chức tín dụng

TK&VV Tiêt kiệm và vay vôn

TMCP Thương mại cổ phần

UBND Uỷ ban nhân dân

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

3.3.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ 77

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành hữu quan 78

3.3.3 Đối với Cấp ủy Đảng, Chính quyền, Đoàn thể các cấp tại Hưng Yên 79

3.3.4 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 2018 33Bảng 2.2: Dư nợ các chương trình tín dụng của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh HưngYên giai đoạn 2015 - 2018 34Bảng 2.3: Nợ quá hạn và nợ khoanh tại NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên giaiđoạn 2015- 2018 36Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên Giai đoạn

-2015 - 2018 39Bảng 2.5: Mạng lưới hoạt động huy động vốn của NHCSXH - Chi nhánh HưngYên 44Bảng 2.6: Công tác sử dụng vốn của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên giaiđoạn 2015-T6/2018 45

Sơ đồ 2.1: Hoạt động của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 31

Sơ đồ 2.2: Bộ máy điều hành tác nghiệp của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên 32Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng nguồn vốn trung ương so với tổng nguồn vốn giai đoạn 2015

- T6/2018 39Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn NSĐP chuyển sang NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng yêngiai đoạn 2015 - T6/2018 42Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo lãi suất thị trường thời điểm30/06/2018 43Biểu đồ 2.4: Công tác sử dụng vốn của NHCSXH - CN Hưng Yên giai đoạn 2015-T6/2018 46

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chứclại hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nhằm thống nhất các nguồn lựctài chính, thiết lập một cơ chế tài trợ phù hợp, góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợcủa Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

131/2002/QĐ-Sau 15 năm hoạt động, một trong những mục tiêu ban đầu khi thành lậpNHCSXH đã được thực hiện thành công đó là tập trung nguồn vốn tín dụng chính sáchcủa nhà nước vào một đầu mối thống nhất Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH tăngtrưởng liên tục trong hơn một thập kỷ qua đã tạo nguồn lực quan trọng hỗ trợ hàngtriệu lượt hộ nghèo, đối tượng chính sách xã hội được vay vốn ưu đãi để sản xuất kinhdoanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống Tuy vậy, nguồn vốn hoạtđộng của NHCSXH có cơ cấu chưa hợp lý và thiếu tính ổn định Thực tế tại NHCSXHviệc bố trí vốn trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhànước còn có khoảng cách giữa nhu cầu vốn của các chương trình an sinh xã hội do Nhànước giao cho NHCSXH thực hiện với thực tế vốn được bố trí trong kế hoạch hàngnăm Bên cạnh đó, vốn điều lệ của NHCSXH từ năm 2010 không được cấp bổ sung.Vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm được bổ sung hàng năm còn thấp, vốn cấp

bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và quyết toán thực tế hằng năm còn thiếu hụt.Nguồn vốn có thời hạn dài hiện nay chủ yếu là nguồn vốn phát hành trái phiếu đượcChính phủ bảo lãnh Tuy nhiên việc phát hành trái phiếu phụ thuộc rất nhiều vào thịtrường tiền tệ và lãi suất phát hành tại từng thời điểm Cơ cấu nguồn vốn củaNHCSXH còn chưa hợp lý do nguồn vốn tín dụng chính sách chủ yếu tập trung để chovay trung và dài hạn (dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm trên 95%/tổng dư nợ) Tuynhiên nguồn vốn tín dụng hiện nay chủ yếu là vốn ngắn hạn Nguồn vốn do ngân sáchNhà nước cấp chiếm tỷ trọng thấp (19,2%) và có xu hướng giảm dần qua các năm.NHCSXH gần như chưa tiếp cận được các nguồn vốn nhân đạo, vốn ODA, các nguồnvốn vay có thời hạn dài, lãi suất thấp

Trang 12

Chính vì vậy, việc đưa ra các giải pháp phát triển nguồn vốn cho NHCSXHViệt Nam nói chung và NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên nói riêng trongthời gian tới có ý nghĩa rất quan trọng cho Chiến lược giảm nghèo giai đoạn tiếptheo.

2 Tổng quan nghiên cứu 1 iên quan đến đề tài

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một ngân hàng chính sách đượcthành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác Vì vậy, nguồn vốn của NHCSXH vừa mang các đặc điểm của mộtngân hàng thương mại, vừa có những đặc điểm của ngân hàng chính sách và cảnhững đặc điểm riêng của một tổ chức tài chính vi mô điển hình Do đó, khi thựchiện đề tài “Phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnhHưng Yên” tác giả đã lựa chọn tham khảo một số các công trình nghiên cứu về pháttriển nguồn vốn của các ngân hàng thương mại, hoạt động của các tổ chức tài chính

vi mô và các nghiên cứu về NHCSXH ở Việt Nam để làm tài liệu nghiên cứu

- Luận văn thạc sỹ, Giải pháp về nguồn vốn cho hoạt động của NHCSXH, NguyễnĐức Hải (2012), Học viện Ngân hàng Nội dung của Luận văn trình bày về các vấn đềnguồn vốn cho hoạt động của NHCSXH Trong luận văn tác giả nêu ra những vấn đề cơbản về nguồn vốn trong hoạt động của ngân hàng, từ đó đánh giá thực trạng nguồn vốncho hoạt động của NHCSXH và đưa ra các giải pháp về nguồn vốn cho hoạt động củaNHCSXH Luận văn đã đưa ra được các ý kiến đóng góp đối với cơ quan quản lí nhànước trong việc xây dựng cơ chế quản lí đối với NHCSXH đồng thời nêu ra được nhữnggiải pháp về nguồn vốn cho hoạt động của NHCSXH Tuy nhiên trong phần phân tíchthực trạng nguồn vốn của NHCSXH tác giả chưa đưa ra được những nguyên nhân nàodẫn đến các hạn chế được nói đến Do đó các giải pháp tác giả đưa ra chưa gắn chặt vớinhững tồn tại về nguồn vốn của NHCSXH

- Luận án tiến sỹ, Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách củaNHCSXH, Trần Lan Phương (2016), Học viện Ngân hàng Nội dung của luận án đềcập đến các vấn đề về hoàn thiện công tác quản lý tín dụng của NHCSXH Mộttrong những nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lí tín dụng chính sách được

Trang 13

tác giả đưa ra là nhóm giải pháp về chính sách nguồn vốn tín dụng chính sách củaNHCSXH Trong nhóm giải pháp này tác giả đề cập đến việc phát triển các sảnphẩm huy động mới và tìm kiếm nguồn vốn từ nước ngoài Tuy nhiên, giải pháp vềnguồn vốn chỉ là một trong những giải pháp được nói đến trong số nhiều giải pháp,nên giải pháp đưa ra chưa rõ ràng cụ thể.

- Luận văn thạc sỹ, Phát triển nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt nam, Đỗ Thị Khánh Hạ (2013), Trường Đại học kinh tế thành phố HồChí Minh Nội dung của luận văn trình bày về vấn đề phát triển nguồn vốn tiền gửitại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Luận văn đã đi sâu vào phân tíchnguồn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua đó ta thấy đượcnhững vấn đề lí luận và thực tiễn về nguồn tiền gửi tại ngân hàng Điểm nổi bật củaluận văn là tác giả đã mô tả được đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnnguồn vốn tiền gửi và tiến hành khảo sát lấy ý kiến khách hàng Tác giả cũng đưa rađược một hệ thống các giải pháp gồm 9 giải pháp ở cấp hội sở chính và 4 giải pháp

ở cấp chi nhánh Qua đó cũng có nhiều giải pháp mà ngân hàng chính sách có thểtham khảo, tuy nhiên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một ngân hàngthương mại, cho nên có những đặc thù của ngân hàng thương mại, các giải pháp tácgiả đưa ra không hoàn toàn phù hợp với ngân hàng chính sách

- Luận văn thạc sỹ, Đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kĩ thương ViệtNam - Chi nhánh Đồng Tháp, Nguyễn Hùng Dũng (2016), Đại học Kinh tế Quốc dân.Luận văn trình bày về đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kĩ thương ViệtNam - Chi nhánh Đồng Tháp Nội dung của luận văn gồm: Cơ sở lí luận và thực tiễncông tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kĩ thương Việt Nam - Chi nhánh ĐồngTháp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn Từ đó đưa ra những nhận xét đánhgiá chung về tình hình huy động vốn; quan điểm về huy động vồn và 7 giải pháp cơ bảnđẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kĩ thương Việt Nam - Chi nhánh ĐồngTháp Tuy nhiên các giải pháp này không phù hợp với ngân hàng chính sách, vì Ngânhàng TMCP Kĩ thương Việt Nam là ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợinhuận, còn Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

Trang 14

- Luận văn thạc sĩ, Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Đà Nằng, Hoàng Thị Thúy Hà, Đại học

Đà Nằng Nội dung của luận văn đã nêu rõ vấn đề lí luận và thực tiễn về công táchuy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh ĐàNằng Tác giả phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn - Chi nhánh Đà Nằng theo hai tiêu chí cơ bản là cơ cấu nguồnvốn và chi phí huy động vốn Từ đó tác giả đề xuất 10 giải pháp nhằm tăng cườnghuy động vốn cho ngân hàng, dựa trên 10 hạn chế mà tác giả đã nêu ra trước đó

NHCSXH được tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vìvậy hai ngân hàng có nhiều điểm tương đồng Trong các giải pháp tăng cường huyđộng vốn tác giả đưa ra có nhiều biện pháp có thể phù hợp với NHCSXH như: đa dạnghóa hình thức huy động vốn, hay đơn giản hóa thủ tục giao dịch Tuy nhiên, khác biệt

cơ bản về mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại dẫnđến có nhiều biện pháp khác không phù hợp với ngân hàng chính sách

- Luận án tiến sĩ, Biện pháp huy động tiết kiệm của dân cư để đầu tư phát triểnkinh tế ở Việt Nam (Trường hợp nghiên cứu vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ), củaNCS Nguyễn Công Mỹ năm 2009, Viện chiến lược phát triển Nội dung luận án trìnhbày những vấn đề lí luận và thực trạng tiết kiệm và chính sách huy động tiết kiệm dân

cư để đầu tư phát triển kinh tế ở Việt Nam Tác giả đưa ra các biện pháp chủ yếu tăngcường huy động tiết kiệm dân cư để đầu tư phát triển Các biện pháp tăng cường huyđộng tiết kiệm dân cư được tác giả trình bầy theo nhóm các giải pháp, theo đó cónhóm giải pháp làm tăng thu nhập dân cư; nhóm giải pháp tăng cường huy động tiếtkiệm dân cư để đầu tư phát triển Nhìn chung cả về mặt nghiên cứu lý thuyết cũngnhư thực trạng của vần đề tiết kiệm dân cư cho đầu tư phát triển tác giả đều đã nghiêncứu và phân tích khá kỹ lưỡng Tuy nhiên, trong luận án vai trò của hệ thống ngânhàng, của các tổ chức tài chính vi mô trong việc hút nguồn vốn từ tiết kiệm dân cưchưa được đề cập sâu, đặc biệt là những nguồn tiết kiệm nhỏ lẻ của nhóm dân cư cóthu nhập không cao Việc phát triển huy động tiết kiệm của cư dân nông thôn qua hệthống NHCSXH sẽ đem lại hiệu quả tích cực hơn

Trang 15

Kết luận: Qua tìm hiểu tổng quan nghiên cứu tác giả nhận thấy đã có rất nhiều nghiên

cứu về nguồn vốn của ngân hàng và giải pháp tài chính cho các mục tiêu xã hội Cácnghiên cứu nói trên đã đề cập đến một số vấn đề như: tăng cường, phát triển nguồn vốnhoạt động của ngân hàng; huy động tiết kiệm dân cư cho đầu tư phát triển; thực hiện giảipháp tài chính nhằm xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, đối với nghiên cứu về phát triểnnguồn vốn của các ngân hàng thương mại thì không hoàn toàn phù hợp với NHCSXH dođặc thù là hoạt động tín dụng chính sách Và các nghiên cứu về nguồn vốn cho phát triểnhay cho xóa đói giảm nghèo thì quá chung chung không nêu rõ được những đặc thù củamột ngân hàng NHCSXH cần có một nghiên cứu sâu hơn về phát triển nguồn vốn củangân hàng với đặc thù là một ngân hàng chính sách có hoạt động tài chính vi mô Đó là lí

do tác giả chọn đề tài “Phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi

nhánh tỉnh Hưng Yên” để làm nội dung nghiên cứu.

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp phát triển nguồn

vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn vốn của Ngân hàng

Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách

xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu đề ra, tác giả đưa ra những câu hỏi nghiên cứu

sau đây:

- Những vấn đề lý luận về phát triển nguồn vốn của Ngân hàng là gì?

Trang 16

- Thực trạng nguồn vốn của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên hiện naynhư thế nào?

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Hưng Yên?

Các giải pháp để phát triển nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh tỉnh HưngYên là gì?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề phát triển nguồn vốn của Ngânhàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí thuyết: Thông qua các học liệu, thông tin trên sách báo

- Nghiên cứu thực nghiệm: Khảo sát thực tế phát triển nguồn vốn tạiNHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

- Nghiên cứu đánh giá: Tìm hiểu sự vật, hiện tượng thông qua một hệ thốngcác tiêu chí và các số liệu thống kê

- Nguồn số liệu: Luận văn sử dụng số liệu trong Báo cáo thường niên, báo cáotài chính của NHCSXH trong các năm Báo cáo tổng kết hoạt động 10 năm, 15 nămcủa NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên Chiến lược phát triển của NHCSXH giaiđoạn 2011 - 2020

- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, sosánh số liệu qua các năm để phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnhhưởng đến nguồn vốn huy động của NHCSXH

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 17

7.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn hệ thống hoá các cơ sở lý luận, tổng quan về Ngân hàng Chính sách xãhội cũng như việc thực hiện phát triển nguồn vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến pháttriển nguồn vốn làm cơ sở để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vốn tạiNHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên những năm 2015 đến tháng 6/2018

Cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của các yếu tố ảnh hưởng đến khảnăng phát triển nguồn vốn của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuấtmột số giải pháp và kiến nghị để tăng cường thực hiện phát triển nguồn vốn choNgân hàng trong những năm tiếp theo

7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nâng cao hoạt động phát triển nguồn vốntrong những năm tới, xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng cũng như những hạn chế,yếu kém của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

8 Ket cấu của 1 uận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, danh mục các sơ đồ, biểu đồ, bảng, tài liệu thamkhảo , luận văn được kết cấu theo 3 chương truyền thống:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách

xã hội

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội

- Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

Trang 18

Ngân hàng thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ,làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tếphát triển Vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện cácchức năng của ngân hàng Vốn của ngân hàng bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động,vốn đi vay, vốn khác Mỗi loại vốn đều có tính chất, vai trò riêng và đều có những tácđộng nhất định đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với ngân hàng chính sách

cơ cấu nguồn vốn cũng bao gồm các thành phần cơ bản như ngân hàng thương mạinhưng đối với một số thành phần thì có những điểm khác biệt

1.1.2 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của ngân hàng

Ngân hàng chính sách cũng như mọi loại hình ngân hàng thương mại khácmuốn hoạt động được cần phải có vốn Nguồn vốn giữ vai trò quyết định trong sựtồn tại và hoạt động của Ngân hàng

Thứ nhất, vốn là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh Đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn, vì vốnphản ánh năng lực kinh doanh Điều này thể hiện ở vốn tự có, vốn huy động, vốn đivay của ngân hàng Nếu vốn tự có giữ vai trò quan trọng trong việc thành lập thì saukhi đi vào hoạt động, vốn huy động quyết định tới quy mô đầu tư, cho vay nên sẽảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng Vậy, nếu ngân hàng không có vốn thì khôngthể tiến hành hoạt động kinh doanh Bởi vì, với đặc trưng của hoạt động ngân hàng,vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu

Trang 19

Trên thực tế, ngân hàng nào có khối lượng vốn lớn hơn thì ngân hàng đó có thế

mạnh cạnh tranh trong kinh doanh

Thứ hai, vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn khảdụng của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng,hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ hay trong hoạt động thanh toán Một ngânhàng có nguồn vốn hạn hẹp chắc chắn không thể mở rộng thị trường, do không đủnguồn lực để đầu tư Hơn nữa, nếu nguồn vốn hạn hẹp ngân hàng cũng khó có khảnăng phản ứng nhạy bén với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năngthu hút vốn từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế Nếu khả năng vốn củangân hàng lớn thì ngân hàng có thể

1.1.3 Các 1 oại nguồn vốn của Ngân hàng

1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu (vốn tự có)

Vốn chủ sở hữu là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuộc sởhữu của ngân hàng Vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn hoạt động nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi ngân hàng ra đời Do tínhchất thường xuyên ổn định nên ngân hàng có thể chủ động sử dụng vào các mụcđích khác nhau như: trang bị cơ sở vật chất, tạo tài sản cố định phục vụ cho bảnthân ngân hàng, cho vay, đầu tư góp vốn liên doanh Mặt khác, với chức năng bảo

vệ, vốn chủ sở hữu được coi như tài sản bảo đảm lòng tin đối với khách hàng, duytrì khả năng thanh toán cho khách hàng trong trường hợp ngân hàng hoạt động thua

lỗ Hơn nữa, Vốn chủ sở hữu còn là một căn cứ quyết định đối với quy mô và khốilượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay và bảo lãnh của ngân hàng Quy

mô tăng trưởng vốn chủ sở hữu quyết định năng lực phát triển của ngân hàng Khiđánh giá về quy mô của một ngân hàng, tiêu chí đầu tiên được đề cập là vốn thuộc

sở hữu của ngân hàng đó

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng được hình thành bởi vốn tự có cơ bản và vốn

tự bổ sung:

- Vốn tự có cơ bản: hay còn gọi là vốn điều lệ là vốn hình thành lúc ban đầukhi mới thành lập ngân hàng Tùy thuộc vào các loại hình ngân hàng mà các loại

Trang 20

vốn này được hình thành từ các nguồn khác nhau Ví dụ: ngân hàng cổ phần vốnđiều lệ được hình thành từ vốn góp của các cổ đông thông qua việc mua các cổphiếu, ngân hàng nước ngoài vốn điều lệ được hình thành từ 100% vốn nướcngoài Riêng đối với ngân hàng chính sách vốn điều lệ được hình thành từ ngânsách nhà nước cấp.

- Vốn tự bổ sung: hình thành từ lợi nhuận Trong quá trình hoạt động, lợinhuận chưa chia của ngân hàng được chia thành nhiều quỹ như: Quỹ dự trữ bổ sungvốn điều lệ; Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng; Quỹ phúc lợi, khen thưởng; Lợi nhuậnchưa chia Các quỹ này thuộc toàn quyền sử dụng của ngân hàng và mỗi quỹ cómột mục đích sử dụng riêng Vốn chủ sở hữu của ngân hàng chính sách hình thành

do ngân sách nhà nước cấp ban đầu khi có quyết định thành lập và tăng lên tùy theochính sách phát triển của từng thời kỳ Trong quá trình hoạt động các ngân hàngchính sách cũng có các quỹ được hình thành từ lợi nhuận

1.1.3.2 Vốn huy động

Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thì tất cảcác nguồn vốn còn lại được coi là nguồn vốn huy động Nguồn vốn huy động của cácngân hàng thường chiếm tỷ trọng tới hơn 90% tổng nguồn vốn Vì vậy, các hoạt động sửdụng vốn của Ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động Vốn huyđộng là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các

cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán,các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh Đối với vốn huyđộng, ngân hàng chỉ được quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và phải có tráchnhiệm hoàn trả đúng hạn (cả gốc và lãi) cho người sở hữu nguồn vốn đó Vốn huy động

là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Ngân hàng có thể huy độngvốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội với nhiều hình thức khác nhau như: tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Đối với ngân hàng chính sách tạiViệt Nam nguồn vốn huy động không đa dạng như với các ngân hàng thương mại, cácloại hình huy động thường được quy định rõ trong các văn bản pháp luật thành lập ngânhàng chính sách

Trang 21

1.1.3.3 Vốn đi vay

Tiền gửi mà ngân hàng nhận được là nguồn vốn mà ngân hàng có được mộtcách thụ động Trong hoạt động của mình, nếu thiếu vốn thì ngân hàng phải chủđộng tìm kiếm vốn để thực hiện các hoạt động của mình Nguồn vốn mà ngân hàngchủ động tạo nên đó là nguồn vốn vay Vốn đi vay là quan hệ vay vốn giữa ngânhàng với Ngân hàng Trung ương hoặc giữa các ngân hàng với nhau hay với các tổchức tín dụng khác Thực tế cho thấy hoạt động huy động vốn và sử dụng vốnkhông đồng đều giữa các ngân hàng, ở những thời điểm có những ngân hàng thiếuvốn nhưng lại có những ngân hàng tạm thời đang thừa vốn thì các ngân hàng này cóthể vay mượn lẫn nhau vì mục đích của cả đôi bên Việc các ngân hàng vay mượnvốn lẫn nhau thường diễn ra trên thị trường liên ngân hàng, kênh huy động vốn nàygiúp cho các ngân hàng có thể hỗ trợ thanh khoản lẫn nhau giảm áp lực tăng lãi suấthuy động vốn để thu hút vốn tức thời Trong những trường hợp cấp bách mà ngânhàng không thể vay được ở các ngân hàng khác thì có thể vay ở Ngân hàng Trungương vì Ngân hàng Trung ương là người cho vay cuối cùng đối với các Ngân hàngthương mại Tùy theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay Ngân hàngTrung ương được chia thành các loại: vốn vay ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán

và vay tái cấp vốn:

- Vốn vay ngắn hạn bổ sung là hình thức các ngân hàng vay vốn để bổ sungvốn ngắn hạn của mình Các ngân hàng chỉ được vay khi còn hạn mức tín dụng vàtrong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận

- Vốn để thanh toán: các ngân hàng vay Ngân hàng Trung ương để thực hiện côngtác thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

- Tái cấp vốn: Ngân hàng Trung ương cho ngân hàng vay trên cơ sở chứng từ

có giá Các chứng từ này phải có chất lượng, hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn Táicấp vốn có hai hình thức: cho vay tái chiết khấu và cho vay có bảo đảm Nguồn vốn

đi vay của ngân hàng chính sách là nguồn vốn vay theo chỉ định của chính phủtrong từng thời kỳ tại ngân hàng nhà nước hoặc kho bạc nhà nước

1.1.3.4 Nguồn vốn khác

Trang 22

- Nguồn vốn điều chuyển trong hệ thống: Ngày nay, các ngân hàng thườngđược tổ chức theo mô hình Tổng công ty, trong đó có ngân hàng mẹ và các chinhánh trực thuộc Do tình hình hoạt động của các chi nhánh tại các địa bàn khácnhau là khác nhau cho nên có những chi nhánh sử dụng vốn vượt quá khả năng huyđộng, ngược lại có những chi nhánh khả năng huy động vốn vượt quá nhu cầu sửdụng nên sẽ điều chuyển một lượng vốn về Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suấtđiều hòa Ngân hàng mẹ chịu trách nhiệm điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơithiếu của các chi nhánh trong cùng hệ thống Chi phí nhận nguồn vốn điều hòathường thấp hơn chi phí nguồn vốn huy động trên thị trường.

- Nguồn vốn ủy thác đầu tư: Một số ngân hàng thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đại

lý Khi đó trong nguồn vốn của ngân hàng còn có thêm khoản mục vốn ủy thác đầu tư.Nguồn vốn này được hình thành chủ yếu là do các tổ chức tài chính trong nước hoặcnước

ngoài ủy thác cho ngân hàng một khoản tiền để ngân hàng thực hiện cho vay đối với các

dự án, cũng có thể là các khoản vay theo chỉ định của Chính phủ Đối với các ngân hàngchính sách nguồn vốn ủy thác đầu tư thường là nguồn vốn ODA, vốn của các tổ chức phichính phủ, vốn của các hội đoàn thể trong nước, vốn từ ngân sách địa phương

1.2 PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm về phát triển nguồn vốn của ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm về phát triển

Theo từ điển Bách khoa toàn thư thì: “Phát triển là sự mở rộng từ nhỏ thànhlớn, từ yếu thành mạnh” Theo quan niệm của triết học duy vật biện chứng, “Pháttriển là khái niệm chỉ sự vận động theo chiều hướng tiến lên, cái mới, cái tiến bộ rađời thay thế cái cũ, cái lạc hậu” Như vậy, phát triển được hiểu là quá trình tăng tiến

về mọi mặt, là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện về lượng và chất

1.2.1.2 Khái niệm về phát triển nguồn vốn của ngân hàng

Phát triển nguồn vốn của Ngân hàng là việc biến đổi cả về chất và lượng củanguồn

vốn nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo các mục tiêucủa ngân hàng Việc phát triển nguồn vốn không chỉ nhằm mục đích hoạt động tronghiện tại mà còn phải đảm bảo tiềm năng phát triển trong tương lai cho ngân hàng

Trang 23

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn vốn của ngân hàng

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

- Khá năng huy động vốn = √ gu ° n vốn huy động x 100%

Tổng nhu cầu vốn tín dụngChỉ tiêu này cho biết ngân hàng huy động được tỷ trọng bao nhiêu trong tổngnhu cầu vốn cần thiết để triển khai và thực thi các chương trình tín dụng

- Tăng trưởng huy động vốn = N ' uồ " v θ" huy động ' lăm nay

- Tỷ lệ nguồn vốn có kỳ hạn trên Nguồn vốn có kỳ hạn

, , , = _z _λ ' 2 _x100%tổng nguồn vốn huy động Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá sự ổn định của nguồn vốn huy động về thời gian

- Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên nguồn Chi phí trá lãi

vụ ngân hàng

- Nâng cao uy tín, nâng cao sức mạnh cạnh tranh, tăng khá năng phát triển bềnvững của khách hàng nhờ sử dụng vốn vay và dịch vụ của ngân hàng; sự cái thiệnđiều kiện tài chính và khá năng tận dụng những cơ hội sán xuất kinh doanh củakhách hàng nhờ có sự hỗ trợ bởi dịch vụ của ngân hàng

Trang 24

- Đóng góp của ngân hàng vào xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống nhândân, vào sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội và thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia XĐGN, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội.

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn vốn của ngân hàng

Nguồn vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động của một ngânhàng Nó trực tiếp ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đó Tuynhiên công tác phát triển nguồn vốn cũng chịu ảnh hưởng của một số nhân tố chủquan và khách quan Để mở rộng và tăng cường phát triển công tác huy động vốn,ngân hàng cần phải xem xét những nhân tố sau:

1.2.3.1 Môi trường hoạt động của Ngân hàng

a) Môi trường chính trị - pháp luật

Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của ngân hàng đều phải chịu sựđiều chỉnh của pháp luật Hoạt động của các ngân hàng chịu sự điều chỉnh của Luậtcác tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhànước Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng được tổ chức theo mô hìnhtổng công ty do vậy các chi nhánh ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việcphải tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành cònphải tuân thủ theo các quy định mà NHTW ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãisuất, dự trữ, hạn mức cho vay

NHCSXH trực thuộc Chính phủ, chịu sự chi phối từ các chính sách Nhà nướcnhư các văn bản của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ, NHTW, các Bộ ngành.thông qua các Quyết định, quy định trong quá trình hoạt động của ngân hàng

Hiện nay, Nhà nước ta đã thấy được sự cần thiết của việc huy động vốn và đã banhành các văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm khuyến khích các ngân hàng ngày càng mởrộng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Một

số chỉ thị nhằm khuyến khích các ngân hàng nâng cao mở rộng nguồn vốn huy độngcủa mình như Thông tư số 23/2013/TT-NHNN “Quy định về việc các tổ chức tín dụngnhà nước duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXH”, Thông tư này quy định về việc các tổchức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXH bằng 2% số dư nguồn vốn

Trang 25

huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 78/002/ND-CP ngày 04tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác và đối tượng áp dụng Thông tư chính là các tổ chức tín dụng nhà nướcduy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm các ngân hàng thươngmại nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước sở hữu trên 50% vốnđiều lệ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngoài racòn một số quyết định và chỉ thị khác như Quyết định Số 15/QĐ-HĐQT của NHCSXH

“Về việc Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn”;Nghị định Số 68/2013/NĐ-CP của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật bảo tiền gửi”

b) Môi trường kinh tế

Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếpđến hoạt động của ngân hàng nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng.Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dânđược đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn từ đó lượng tiền gửivào ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tếlâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngày càngbiến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiềnhơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống

mà lượng tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống ngân hàng còn có nguy cơ bị rút ra Khi

đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cốlòng tin của khách hàng vào hệ thống ngân hàng

Ngoài ra, các chính sách phát triển kinh tế cũng tác động đến nguồn huy độngvốn của các ngân hàng thương mại nói chung và NHCSXH nói riêng Việc thực hiệngiải pháp chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước sẽ có ảnh tích cực đếntốc độ tăng trưởng của tín dụng và tổng phương tiện thanh toán được tăng lên Tuynhiên, chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng cũng sẽ gây ra không ít khó khăn cho

Trang 26

doanh nghiệp, đặc biệt những doanh nghiệp có hoạt động sản xuất - kinh doanh phụthuộc lớn vào nguồn vốn vay Ví dụ: Việc thắt chặt tín dụng ở mức dưới 20% trongkhi đó tốc độ tăng trưởng tín dụng là 30% buộc các ngân hàng phải lựa chọn nhữngdoanh nghiệp có thể đáp ứng được điều kiện vay vốn Một cách khác để các ngânhàng xoay xở trong hạn mức tín dụng trên là đưa lãi suất lên cao Chính điều nàyđang khiến doanh nghiệp càng khó khăn và cũng không có lựa chọn nơi nào khác vìhạn mức tín dụng 20% được cào bằng và áp dụng cho tất cả các ngân hàng.

c) Môi trường văn hoá - xã hội

Do hoạt động huy động vốn của ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việchuy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư, đây là lượng tiền nhàn rỗi chủyếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chitiêu nhiều hơn trong tương lai Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố như thu nhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là

sự ổn định của nền kinh tế, vì vậy công tác huy động vốn của ngân hàng chịu ảnhhưởng rất lớn của yếu tố này

Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại.Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau, yếu tố tâm lý,văn hoá và lối sống cũng khác nhau và yếu tố truyền thông cũng ảnh hưởng đến khảnăng khai thác vốn của ngân hàng thương mại Do đó ngân hàng phải nắm bắt đượcyếu tố tâm lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp

d) Môi trường cạnh tranh của ngân hàng

Khi định ra chiến lược phát triển cho ngân hàng rõ ràng cần phải tính đến điềukiện về môi trường kinh doanh Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Để có thể tồn tại và phát triển,ngân hàng cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trongcạnh tranh với ngân hàng khác Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngân hàngbuộc phải cải tiến và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suất hợp

lý, nghiên cứu kỹ thị trường và làm tốt công tác marketing Ngân hàng phải bồidưỡng đội ngũ cán bộ để có thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranh

Trang 27

vừa là thách thức vừa là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển chất lượng các hoạtđộng ngân hàng trong đó có hoạt động huy động vốn.

Hoạt động của ngân hàng không chỉ đơn thuần trong cạnh tranh như lúc mới rađời Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân hàng, mà ngày nay nó còn bao gồmcác Tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, và các loại hìnhdịch vụ mà các tổ chức khác cung cấp như Bảo hiểm, tiết kiệm Bưu điện Các yếu tốnày phần nào làm ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của ngân hàng Nó đòi hỏicác ngân hàng phải có những điều chỉnh sao cho phù hợp với từng thời kỳ, vừa để giữkhách hàng truyền thống, vừa có thể tìm kiếm thêm khách hàng mới

1.2.3.2 Chính sách lãi suất

Lãi suất huy động vốn thường là mối quan tâm hàng đầu của cá nhân và tổchức muốn gửi tiền vào ngân hàng Điều này hoàn toàn hợp lý vì trong nền kinh tếlĩnh vực có lợi nhuận cao hơn bao giờ cũng thu hút được nhiều người tham gia đầu

tư hơn Tuy nguồn tiền gửi không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn phụ thuộcvào các nhân tố khác như kỳ hạn, mức độ rủi ro, điều kiện thanh toán, uy tín, địađiểm của ngân hàng nhưng với lãi suất cao, linh hoạt, hợp lý thì luôn luôn có tácdụng kích thích người gửi tiền Nhưng lãi suất có ảnh hưởng lớn nhất đến lượng tiềngửi tiết kiệm vì khách hàng chọn gửi tiền theo phương thức này thường có mục đíchhưởng lãi

Ngoài ra, Lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốncủa ngân hàng, xây dựng một chính sách linh hoạt hợp lý là điều kiện giúp ngânhàng có được nguồn vốn hợp lý về qui mô và cơ cấu Chính sách đó phải đảm bảocho ngân hàng một mặt thu hút được nhiều vốn mặt khác vẫn phải đảm bảo chongân hàng kinh doanh có lãi

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.Việc duy trì lãi suất cạnh tranh huy động, đặc biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã

ở mức tương đối cao Một lãi suất hợp lý đối với ngân hàng và hấp dẫn đối vớingười gửi tiền sẽ thu hút được càng nhiều những khoản tiền nhàn rỗi Các ngânhàng cạnh tranh giành vốn không chỉ với nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm và

Trang 28

người phát hành các công cụ khác nhau của thị trường vốn Đặc biệt trong giai đoạnkhan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúcđẩy người gửi tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ một công cụ mà họ có sang tiếtkiệm hoặc đầu tư hay từ một tổ chức tiết kiệm này sang một công ty hoặc một tổchức khác.

1.2.3.3 Chính sách khách hàng

Trên cơ sở những thông tin của khách hàng trong hoạt động huy động và hoạtđộng sử dụng vốn, ngân hàng có thể đưa ra hệ thống các chính sách và biện phápphù hợp để có được qui mô và cơ cấu nguồn vốn mong muốn Hệ thống chính sáchđáp ứng và gợi mở nhu cầu liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách vềhuy động với qui mô, cơ cấu, kỳ hạn, lãi suất; Các chính sách liên quan đến sảnphẩm và dịch vụ tiền gửi ngân hàng; Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệhoa hồng và chi phí dịch vụ; Các chính sách về tổ chức kỹ thuật; Các chính sáchtrong phục vụ và giao tiếp,

Liên quan đến chính sách này là tâm lý của người dân trong việc sử dụng tiệních của ngân hàng, độ tin tưởng của người dân vào ngân hàng, thói quen gửi tiền,thói quen tiết kiệm, sở thích về tiêu dùng.đều ảnh hưởng, có thể thấy rất rõ quaviệc so sánh tâm lý của công chúng giữa các nước Những nước có nền kinh tế hànghóa phát triển thì ngân hàng trở nên gần gũi với công chúng và việc sử dụng nhữngtiện ích do ngân hàng cung ứng trở nên thường xuyên hơn Ngược lại, đối với cácnước đang phát triển, nơi mà nền kinh tế hàng hóa chưa phát triển thì ngân hàng còn

là một điều xa lạ với một bộ phận lớn công chúng

Bên cạnh đó ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều loại để có cáchđối xử phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên, số dư tiềngửi lớn, được ngân hàng tín nhiệm thì ngân hàng sẽ có chính sách lãi suất ưu đãi,cũng như việc thực hiện xét thưởng cho đối tác

1.2.3.4 Nhân tố kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng

Trong cạnh tranh các ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng, bởi

lẽ các dịch vụ đặc biệt, các dịch vụ về chuyên môn Ngân hàng sẽ được đa dạng, được

Trang 29

đổi mới ngày càng tốt hơn Đáp ứng được tình hình kinh doanh của ngân hàng.

Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấyhài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại cácngân hàng Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh phi lãi suất

vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến lãi suất mà quan tâm đếnchất lượng và loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng Với cùng một lãi suất huyđộng như nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiệnhơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là điều kiện để thực hiện tốt các nghiệp

vụ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải có chuyên môn tốt để có thể quản lý tốt nguồnvốn, thực hiện tốt công việc sử dụng vốn góp phần nâng cao chất lượng huy động vốn

1.2.3.5 Nhân tố tâm lý khách hàng

Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân hàng vànhững đối tượng sử dụng vốn đó Về môi trường xã hội ở các nước phát triển, kháchhàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của họ.Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Ở khoảnmục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lýcủa người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngân hàng cóthể huy động trong tương lai Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vàocủa các nguồn tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm

ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của khách hàng về đồngtiền trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt là mối lo ngại lớncủa mọi ngân hàng Một đặc điểm quan trọng của đối tượng khách hàng là mức độthường xuyên của việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sử dụng càng cao,ngân hàng càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn

1.2.3.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới hoạt động

Để thực hiện tốt công tác huy động vốn, các ngân hàng thường đưa ra nhiềuhình thức huy động vốn đa dạng Khối lượng vốn mà ngân hàng huy động đượcphụ thuộc trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà ngân hàng áp dụng Khi

Trang 30

áp dụng nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo những cơ hội để người gửi lựachọn, đáp ứng được các nhu cầu của người gửi Mỗi ngân hàng đều tìm cho mìnhnhững hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tâm lý dân

cư vùng mà ngân hàng đặt địa điểm, đồng thời phù hợp với yêu cầu sử dụngcũng như dễ dàng quản lý có hiệu quả nguồn vốn của mình Khi hình thức huyđộng vốn đa dạng nghĩa là số lượng vốn huy động được tăng lên và chi phí huyđộng có xu hướng giảm xuống

Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ tiện ích của ngân hàng, người gửitiền còn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền Nhất là các khoảntiết kiệm của dân cư thường là những khoản không lớn nên người dân rất ngại đimột quãng đường xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà để cất giữ ở nhà cònhơn Vì vậy để huy động được khoản tiền gửi của dân chúng thì nhất thiết ngânhàng phải mở rộng mạng lưới chi nhánh và thực hiện tốt công tác tổ chức mạnglưới phục vụ

1.2.3.7 Khả năng tuyên truyền vận động của ngân hàng

Ta có thể kể đến yếu tố thông tin, một yếu tố có vai trò quan trọng trong mọilĩnh vực trong đó có hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một mạng lưới thông tinhiện đại, các ngân hàng có thể cung cấp cho quảng đại quần chúng những hiểu biết

về ngân hàng, các vấn đề chính sách tài chính - tiền tệ, về các tiện ích mà ngân hàng

có thể mang đến cho người dân Thông tin còn phục vụ đắc lực cho công tácMarketing của các ngân hàng Với những khách hàng, có thể nói thông tin làphương tiện tốt và nhanh nhất làm cho người dân trở nên gần gũi với ngân hànghơn Ngoài yếu tố thông tin còn có rất nhiều những yếu tố làm ảnh hưởng đến côngtác huy động vốn của các ngân hàng như: sự cạnh tranh của các ngân hàng khác, sựcạnh tranh của các định chế tài chính khác, môi trường, pháp luật

Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn vốn của các hệthống ngân hàng nói chung và Ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng Với mỗingân hàng trong những giai đoạn khác nhau, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnhoạt động huy động vốn cũng khác nhau Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà các

Trang 31

ngân hàng có thể xây dựng cho mình một chiến lược huy động vốn phù hợp.

1.3 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1 Sự ra đời, đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3.1.1 Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấphành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hộinông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ chínhsách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộnghình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo Để thực hiện Nghị quyếtcủa Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, năm 1995, NHNN Việt Nam

đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhànước đóng góp Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh vớilãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay

Từ kinh nghiệm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, ngày 31/8/1995, Thủ tướngChính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụngười nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốnsản xuất Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phươngtrên cơ sở tận dụng bộ máy và màng lưới sẵn có của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tíndụng riêng để hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụnghợp lý, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bướclàm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo Tuy nhiên, từ

bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đều làmviệc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn,hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơ chế quản lý điều hành Mọi hoạtđộng về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đều giao cho Ban điều hành nghiên cứusoạn thảo trong khi Ban điều hành đang thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 32

nông thôn Việt Nam Như vậy, không tách được chức năng hoạch định chính sách vàđiều hành theo chính sách Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồnvốn từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác cònđược giao cho nhiều cơ quan Nhà nước, hội đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhànước cùng thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phântán, chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộnghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm

do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãicác tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miềnnúi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ Việc hình thànhcác nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổ chức tài chính với cơ chế quản

lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình kiểm soát của Nhà nước, không táchbạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại

Để triển khai Luật Các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụngđối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của Đảng, Quốc hội vềhoàn thiện tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, tách tín dụng ưu đãi

ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB),Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002,Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác, cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức khai trương và đi vào hoạt động

1.3.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng đặc thù của Chính phủ, hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm thực hiện nhiệm

vụ tín dụng chính sách đảm bảo mục tiêu CT-XH có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, về mục đích hoạt động: NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi

Trang 33

nhuận, mà vì mục tiêu an sinh xã hội, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện

ưu đãi, mức cho vay và lãi suất cho vay do Chính phủ quy định tùy thuộc vào từngthời kỳ cụ thể NHCSXH là Ngân hàng của Chính phủ, có tư cách pháp nhân, tự chủ

về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật;thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng

Thứ hai, về đối tượng phục vụ: NHCSXH hoạt động trong lĩnh vực tín dụng

chính sách phục vụ hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp khó khăn thiếuthốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các NHTM

Thứ ba, về mô hình hoạt động: NHCSXH có HĐQT và Ban đại diện HĐQT

các cấp HĐQT có chức năng quản trị các hoạt động của NHCSXH, phê duyệt chiếnlược phát triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hàng năm, ban hành các văn bản về chủtrương, chính sách, quy chế tổ chức và hoạt động của NHCSXH các cấp Tại cấpTrung ương: Chủ tịch HĐQT là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tại cấp tỉnh,huyện Trưởng Ban đại diện HĐQT do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cùng cấplàm Trưởng ban Thành viên ban đại diện các cấp có sự tham gia của các thành viên

là lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức CT-XH, Chủ tịch xã là thànhviên ban đại diện HĐQT cấp huyện NHCSXH có mạng lưới hoạt động tại 63 chinhánh tỉnh, thành phố và trên 600 Phòng giao dịch tại các huyện, thành phố, thị xãtrên toàn quốc

Thứ tư, về phương thức cho vay: Điểm nổi trội trong phương thức quản lý nguồn

vốn tín dụng chính sách đó là NHCSXH triển khai tín dụng chính sách thông quaphương thức cho vay ủy thác bán phần qua các tổ chức CT-XH nhận tại địa phương.Qua phương thức cho vay này đã phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác được tiềmnăng to lớn về nguồn lực, trí tuệ của toàn xã hội phục vụ cho sự nghiệp giảm nghèo,với phương châm tiết giảm tối đa chi phí cho người vay vốn, giúp NHCSXH duy trìđược bộ máy gọn nhẹ nhưng vẫn quản lý, phục vụ được một khối lượng khách hànglớn với địa bàn hoạt động rộng, trải dài đến vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn.Đây là kênh dẫn vốn và phương thức quản lý nguồn vốn tín dụng theo mô hìnhđặc thù, sáng tạo, phù hợp với hệ thống chính trị, bộ máy quản lý nhà nước và điều

Trang 34

kiện kinh tế - xã hội nước ta.

Thứ năm, về nguồn vốn hoạt động: NHCSXH có nguồn vốn chủ yếu từ ngân

sách Nhà nước, thể hiện vai trò chủ sở hữu của Nhà nước đối với NHCSXH Nhànước cấp vốn điều lệ khi ngân hàng đi vào hoạt động và bổ sung trong quá trìnhhoạt động Việc gia tăng nguồn vốn tùy thuộc vào nhiều yếu tố: chính sách đối vớicác đối hộ nghèo, năng lực tài chính của NHCSXH, nhu cầu về vốn của kháchhàng Ngoài ra, NHCSXH được huy động vốn trên thị trường từ các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước để bổ sung thêm nguồn vốn hoạt động và được Chính phủđảm bảo khả năng thanh toán đối với các nguồn vốn huy động

Thứ sáu, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc

bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễnthuế và các khoản phải nộp ngân sách

1.3.2 Các loại nguồn vốn và hình thức huy động vốn của Ngân hàng Chính

sách xã hội

1.3.2.1 Vốn điều lệ và các quỹ

- Vốn điều lệ: Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập được xác định là 5.000 tỷ

đồng, được Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung phù hợp với từng thời kỳ Hàng năm,tùy theo yêu cầu thực tế và quy mô tăng trưởng tín dụng theo chỉ đạo của Chínhphủ, NHCSXH báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổsung vốn điều lệ

- Các quỹ: Hàng năm, NHCSXH chỉ trích lập các quỹ khi có chênh lệch thu

nhập lớn hơn chi phí hàng năm, gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tưphát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng trợcấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

1.3.2.2 Nguồn vốn huy động

- Nguyên tắc huy động vốn: Chỉ huy động sau khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn

tự có, vốn không phải trả lãi, vốn tiền gửi thanh toán, vốn huy động với lãi suất thấp.Mức lãi suất coi là thấp để so sánh là: Lãi suất huy động bình quân cộng với

(+) phí huy động tối đa không quá mức lãi suất trả cho khoản tiền gửi 2% của các tổ

Trang 35

chức tín dụng Nhà nước.

- Nguyên tắc cấp bù từ Ngân sách Nhà nước cho NHCSXH: Việc cấp bù từNSNN cho NHCSXH được quy định tại Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày01/4/2005 của Bộ Tài chính, gồm cấp bù chênh lệch lãi suất và cấp bù phí quản lý

+ Phạm vi cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý: các khoản cho vay đúngcác đối tượng khách hàng của NHCSXH đã được quy định trong Nghị định số78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ

NHCSXH không được cấp bù trong các trường hợp: số dư nợ cho vay khôngđúng đối tượng; số dư nợ cho vay theo các dự án, chương trình do NHCSXH nhận

ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; số dư nợ đã được Chính phủcho khoanh, xóa và các khoản nợ đã được Chính phủ cho phép xử lý đối với kháchhàng nhưng chưa có nguồn xử lý tương ứng

+ Mức cấp bù chênh lệch lãi suất được tính như sau:

Mức cấp bù chênh lệch lãi suất = (Dư nợ cho vay bình quân) x [(Lãi suất bình

quân các nguồn vốn) - (Lãi suất cho vay bình quân)]

Số phí quản lý được xác định trên số chi phí quản lý thực tế đúng chế độnhưng không vượt quá mức quy định trong từng thời kỳ

* Các loại nguồn vốn huy động chủ yếu của NHCSXH

- Tiếp nhận tiền gửi 2% của các tổ chức tín dụng Nhà nước: Đây là khoản tiền

gửi có tính bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng nhà nước, được quy định trongNghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ: “Các tổ chức tín dụng Nhà nước cótrách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXH bằng 2% số dư nguồn vốn huy độngbằng đồng Việt Nam tại thời điểm 31/12 năm trước”

Trên thực tế, lãi suất huy động nguồn này không vượt quá lãi suất quy định tạiThông tư số 04/2003/TT-NHNN ngày 24/2/2006 của NHNN Theo đó, hàng năm,NHNN sẽ tính toán và xác định lãi suất huy động bình quân và phí huy động bìnhquân của các NHTM Nhà nước, từ đó làm cơ sở để xác định mức lãi suất NHCSXHphải trả đối với nguồn vốn này

- Nguồn vốn vay Ngân hàng Nhà nước

Trang 36

Vì NHNN là ngân hàng của các ngân hàng nên NHCSXH cũng có thể vayNHNN khi cần thiết Đặc điểm khoản vay NHNN của NHCSXH là khoản vay từnglần, không thường xuyên, có thời hạn dài và lãi suất ưu đãi Tuy được vay với cácđiều kiện ưu đãi nhưng cũng có những hạn chế nhất định như: quy mô khoản vay,

dư nợ vay NHNN còn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN từng thời kỳ,mặt khác còn phụ thuộc kế hoạch vay vốn của NHCSXH hàng năm được duyệt

- Vay các tổ chức tài chính tín dụng trong nước

NHCSXH có thể vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi có nhucầu, việc vay vốn thực hiện từng lần và trên cơ sở thỏa thuận nhưng lãi suất phảitheo quy định của Bộ Tài chính: lãi suất vay không vượt quá lãi suất tối đa cùng kỳhạn của các NHTM Nhà nước trên địa bàn Trường hợp NHCSXH vay từ Bảo hiểm

Xã hội: lãi suất tiền vay do Bộ Tài chính quy định từng lần

- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài

NHCSXH được vay vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài dưới sựbảo lãnh của Chính phủ và sự chấp thuận của Bộ Tài chính về lãi suất

Trên thực tế, NHCSXH thường vay vốn ODA từ các tổ chức tài chính, tín dụngquốc tế thông qua việc vay lại từ Bộ Tài chính Nếu tiếp cận được nguồn vốn này thì tạođiều kiện thuận lợi cho NHCSXH vì lãi suất khoản vay ODA thường thấp (khoảng từ 1-2%/năm), thời gian vay dài (từ 10- 40 năm), thời gian ân hạn lớn (khoảng 5 năm)

- Nguồn vốn huy động của dân cư

NHCSXH tổ chức huy động nguồn vốn này trên thị trường theo nguyên tắcthương mại, có sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Lãi suất huyđộng theo nguyên tắc: không vượt quá lãi suất huy động cùng loại của NHTM Nhànước trên địa bàn Vì huy động theo lãi suất thị trường trong khi cho vay với lãi suất ưuđãi nên nguồn vốn này phải được cấp bù từ NSNN Do đó quy mô huy động nguồnvốn này phụ thuộc vào kế hoạch cấp bù từ NSNN hàng năm cho NHCSXH

- Nguồn vốn huy động của người nghèo vay vốn

Đối với hộ nghèo, NHCSXH không cho vay trực tiếp đến từng hộ riêng lẻ màcho vay thông qua các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), có nghĩa là hộ nghèo

Trang 37

muốn vay vốn phải gia nhập tổ TK&VV tại địa phương Các tổ do cộng đồng dân

cư tự nguyện thành lập theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của các tổ chức chính trị- xã hội,được UBND cấp xã cho phép thành lập và hoạt động

Các thành viên trong Tổ ngoài việc giúp đỡ nhau trong vay vốn, sử dụng vốnvay, trong sinh hoạt đời sống, còn có thể thực hành tiết kiệm bằng cách gửi tiền tiếtkiệm thông qua Tổ tới NHCSXH Việc thực hành tiết kiệm là không bắt buộcnhưng được NHCSXH khuyến khích Toàn bộ số tiền tiết kiệm được gửi vàoNHCSXH và được hưởng lãi với lãi suất không kỳ hạn

Cũng trong chương 1, luận văn đã trình bày sự ra đời và đặc điểm của Ngân hàngChính sách xã hội Đồng thời, phân tích các loại nguồn vốn và hình thức huy động vốnchủ yếu của loại ngân hàng này Đó là cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạngphát triển nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên trongchương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.1.1 Sự ra đời Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên được thành lập theoQuyết định số 21/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàngChính sách xã hội

Đây là đơn vị thành viên trực thuộc Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo uỷquyền của Tổng Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động củaNHCSXH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, có con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ,quy chế về tổ chức và hoạt động của NHCSXH

Qua 15 năm hoạt động, được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địaphương các cấp, sự phối hợp có hiệu quả của các tổ chức chính trị xã hội, tập thểCBNV trong toàn Chi nhánh đã có nhiều cố gắng, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn,thách thức, từng bước tạo lập và xây dựng Chi nhánh ngày càng lớn mạnh; tổ chứctriển khai các chương trình tín dụng cho vay đối với các hộ nghèo và các đối tượngchính sách đạt hiệu quả; tạo nền tảng cho NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yênphát triển trong những năm tiếp theo

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

2.1.2.1 Chức năng của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức vàtầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo

- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc khônghoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức trong nước và nước ngoài

Trang 39

- NHCSXH mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong

2.1.2.2 Nhiệm vụ của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

- Cung ứng các phương tiện thanh toán Thực hiện các dịch vụ thanh toántrong nước

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt, không bằng tiền mặt, cácdịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho SXKD, tạo việc làm,cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổnđịnh xã hội

- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

- Phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức Hội nhận ủy thác, các tổchức chính trị - xã hội trên địa bàn trong việc triển khai thành lập, đào tạo bồidưỡng, giám sát các hoạt động của Tổ TK&VV; phối hợp với các ngành chức nănglồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với chương trìnhvay vốn trên địa bàn

- Tổ chức và thực hiện báo cáo thống kê, kế toán và báo cáo nghiệp vụ, quản

lý nghiệp vụ theo quy định của NHCSXH

- Báo cáo theo yêu cầu của UBND cấp tỉnh, NHCSXH cấp trên và các tổchức có vốn ủy thác

- Thực hiện các nghiệp vụ khác do HĐQT cho phép

2.1.2.3 Quyền hạn của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

- Đại diện NHCSXH theo ủy quyền trong quan hệ với các cơ quan quản lý, cơquan pháp luật trên địa bàn về các việc có liên quan đến hoạt động của NHCSXH

Trang 40

- Tổ chức tuyên truyền, tiếp nhận, giải đáp những ý kiến, kiến nghị của kháchhàng, các tổ chức nhận ủy thác cho vay về những vấn đề có liên quan đến hoạt độngcủa NHCSXH.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an ninh, an toànhoạt động của đơn vị

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do NHCSXH cấp trên và HĐQT giao

2.1.2.4 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

Sau 15 năm thành lập và đi vào hoạt động, NHCSXH - Chi nhánh tỉnh HưngYên đã kế thừa, xây dựng và phát triển trên nền tảng của mô hình tổ chức Ngânhàng Phục vụ Người nghèo với phương châm: Tổ chức bộ máy quản lý, điều hànhgọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, xã hội hoá hoạt động tín dụng chính sách để “dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, đảm bảo vốn tín dụng chính sách của Chính phủđược quản lý chặt chẽ, cho vay đúng đối tượng được thụ hưởng

Cho đến nay, mô hình tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH đã ổnđịnh, hoạt động có hiệu quả được các cơ quan Đảng, Chính quyền, tổ chức đoàn thể

từ Trung ương đến địa phương đánh giá cao NHCSXH tỉnh Hưng Yên thực sự trởthành công cụ hữu ích trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, ổnđịnh xã hội trên địa bàn tỉnh

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đại học kinh tế quốc dân (2001), ii Cam nang hoạt động tài chính vi mô”, NXB Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ii"Cam nang hoạt động tài chính vi mô”
Tác giả: Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXBThống kê - Hà Nội
Năm: 2001
8. Đảng bộ NHCSXH VN (2010), “Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ NHCSXH Trung ương lần thứIII, nhiệm kỳ 2010-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảngbộ NHCSXH Trung ương lần thứIII, nhiệm kỳ 2010-2015
Tác giả: Đảng bộ NHCSXH VN
Năm: 2010
10. Ngân hàng Việt nam (1995), Tài liệu tham khảo từ mô hình Grameen Bank ở Bangladesh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo từ mô hình Grameen Bank ởBangladesh
Tác giả: Ngân hàng Việt nam
Năm: 1995
9. NHCSXH (2018). Bộ tài liệu đào tạo cán bộ mới tuyển dụng, truy cập tại http://vbsp.org.vn/dao-tao-can-bo-moi-tuyen-dung.html Link
1. Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Hưng Yên (2015-2017), Các báo cáo tổng kết từ 2015 đến 2017 Khác
3. Báo cáo kết quả tín dụng hàng năm từ 2015-2017 của NHCSXH tỉnh Hưng Yên.4 Khác
4. Bộ LĐTB&XH (2010), Những định hướng chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2010-2015, NXB LĐ-XH Khác
5. Cục thống kê tỉnh Hưng Yên (2018). Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2015-2018 Khác
6. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên (2010), Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
11. NHNg Việt Nam (2001). Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống Ngân hàng và chính sách cho vay hộ nghèo tại Ản Độ, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Đắc Hưng (2012). Giải pháp vốn tín dụng với công tác XĐGN, số đặc san 53+54; các số 33,55, 59 đến 62, Tạp chí Cộng sản số 21 Khác
13. NHCSXH (2011). Văn bản 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
14. Ngân hàng nhà nước (2012). Thông tư số 04/2012/TT-NHNN Quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nguồn vốn của NHCSXH- Chi nhánh tỉnh HưngYên giai đoạn 2015 - 2018 - 1285 phát triển nguồn vốn của NH chính sách xã hội   chi nhánh tỉnh hưng yên   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Nguồn vốn của NHCSXH- Chi nhánh tỉnh HưngYên giai đoạn 2015 - 2018 (Trang 42)
Qua bảng 2.1 tính đến 30/06/2018 ta thấy tổng nguồn vốn tín dụng của Chi nhánh tỉnh Hưng Yên là 2.476.129 triệu đồng, so với năm 2017 tăng 136.027 triệu đồng, tỷ lệ tăng 5,8% - 1285 phát triển nguồn vốn của NH chính sách xã hội   chi nhánh tỉnh hưng yên   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng 2.1 tính đến 30/06/2018 ta thấy tổng nguồn vốn tín dụng của Chi nhánh tỉnh Hưng Yên là 2.476.129 triệu đồng, so với năm 2017 tăng 136.027 triệu đồng, tỷ lệ tăng 5,8% (Trang 43)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH- Chi nhánh tỉnh HưngYên Giai đoạn 2015 - 2018 - 1285 phát triển nguồn vốn của NH chính sách xã hội   chi nhánh tỉnh hưng yên   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH- Chi nhánh tỉnh HưngYên Giai đoạn 2015 - 2018 (Trang 48)
Bảng 2.5: Mạng lưới hoạt động huy động vốn của NHCSXH- Chi nhánh Hưng Yên - 1285 phát triển nguồn vốn của NH chính sách xã hội   chi nhánh tỉnh hưng yên   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Mạng lưới hoạt động huy động vốn của NHCSXH- Chi nhánh Hưng Yên (Trang 54)
Qua bảng trên cho thấy Công tác sử dụng vốn của NHCSXH- Chi nhánh Hưng  Yên   trong   giai   đoạn   2015-T6/2018   vừa   qua   luôn   thực   hiện   sát   chỉ   tiêu   kế hoạch - 1285 phát triển nguồn vốn của NH chính sách xã hội   chi nhánh tỉnh hưng yên   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng trên cho thấy Công tác sử dụng vốn của NHCSXH- Chi nhánh Hưng Yên trong giai đoạn 2015-T6/2018 vừa qua luôn thực hiện sát chỉ tiêu kế hoạch (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w