KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG...30 1.4.1... Tuy nhiên truớc sự cạnh tranh gi
Trang 1NGUYỄN LAN PHƯƠNG
PHÁT TRIEN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN LAN PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN TIẾN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ có tiêu đề “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNGTHANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆTNAM THỊNH VƯỢNG” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đuợc sửdụng trong luận văn có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực Ket quả nghiên cứutrong luận văn chua từng đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Lan Phương
Trang 4và các thầy cô trong khoa Sau đại học, khoa Tài chính Ngân hàng.
Đồng thời, học viên cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh vượng, các anh chị em đồng nghiệp phòng Thanh toán quốc tế Ngân
Nguyễn Lan Phương
Học viên cao học khóa 19.02Trường Học viện Ngân hàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 5
1.1.2 Vai trò thanh toán quốc tế 6
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 9
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.2.1 Khái niệm về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 20 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 21
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 26
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 28
1.4 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 30
1.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước 30
1.4.2 Ngân hàng nước ngoài 32
1.4.3 Bài học kinh nghiệm 34
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 36
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 37
2.1.3 Mô hình tổ chức 38
2.1.4 Ket quả hoạt động kinh doanh 40
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VPBANK 44
2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế tại VPBank 44
2.2.2 Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại VPBank 45
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 65
2.3.1 Kết quả đạt được 65
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 71
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 71
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế 72
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 73
Trang 73.2.1 Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng 74
3.2.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ thanh toán 77
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm thanh toán quốc tế 80
3.2.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 81
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu 83
3.2.6 Tăng cường tư vấn cho khách hàng 86
3.2.7 Nhóm giải pháp hỗtrợkhác 86
3.3 KIẾN NGHỊ 88
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 88
3.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO 93
PHỤ LỤC 97
Trang 8Viết tắt Nguyên nghĩa
VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động klnh doanh VPBank từ 2015 - 2018 40
Bảng 2.2 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng (Interval Scale) 45
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát 46
Bảng 2.4 Cơ cấu các doanh số các phuong thức thanh toán quốc tế 55
Bảng 2.5 Kết quả chuyến tiền đi và đến tại VPBank giai đoạn từ 2015-2018 56
Bảng 2.6 Doanh số thanh toán L/C xuất nhập khẩu giai đoạn từ 2015-2018 61
Bảng 2.7 Tình hình kinh doanh dịch vụ TTQT của VPBank từ 2015-2018 62
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015-2018 41
Biểu đồ 2.2 Du nợ cho vay giai đoạn 2015-2018 42
Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận truớc thuế giai đoạn 2015-2018 43
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tiếp tục sử dụng các dịch vụ khác của VPBank 52
Biểu đồ 2.5 Doanh số thanh toán quốc tế tại VPBank 54
Biểu đồ 2.6 Doanh số thanh toán nhờ thu và số luợt khách hàng giao dịch nhờ thu giai đoạn 2015-2018 58
Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng hoạt động nhờ thu giai đoạn 2015-2018 59
Biểu đồ 2.8 Số luợng khách hàng tại VPBank 2015-2018 64
Sơ đồ 1.1 Mô hình thanh toán theo phuơng thức chuyển tiền trong truờng ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền có quan hệ tài khoản trực tiếp 10
Sơ đồ 1.2 Mô hình thanh toán theo phuơng thức chuyển tiền trong truờng ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền không có quan hệ tài khoản trực tiếp 11
Sơ đồ 1.3 Mô hình thanh toán theo phuơng thức nhờ thu phiếu trơn 13
Sơ đồ 1.4 Mô hình thanh toán theo phuơng thức nhờ thu kèm chứng từ 15
Sơ đồ 1.5 Mô hình thanh toán theo phuơng thức tín dụng chứng từ mà L/C có giá trị tại ngân hàng phát hành 17
Sơ đồ 1.6 Mô hình thanh toán theo phuơng thức tín dụng chứng từ mà L/C có giá trị tại ngân hàng đuợc chỉ định 19
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của VPBank 39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới hiện nay, ViệtNam luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh tế nóichung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Trong bối cảnh đó, các tổ chức tíndụng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán đa dạng, gópphần phát triển hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam và nuớc ngoài Nhậnthức đuợc tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng ngoại thuơng, cácbên ký kết hợp đồng luôn chọn lựa phuơng thức thanh toán thích hợp nhằm bảo vệlợi ích của mình trong truờng hợp phát sinh tranh chấp
VPBank đuợc biết đến nhu một trong những ngân hàng lớn tại Việt Nam, luôn
đi đầu trong việc sử dụng công nghệ số để phát triển các hoạt động của ngân hàng.Năm 2018, VPBank vinh dự là ngân hàng tu nhân duy nhất của Việt Nam lọt vàodanh sách 500 ngân hàng toàn cầu có giá trị thuơng hiệu cao nhất Tuy nhiên truớc
sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nuớc, nhu cầu sử dụng dịch vụ của kháchhàng ngày một cao hơn, điều này đòi hỏi các ngân hàng thuơng mại phải phát triểnhơn nữa chất luợng hoạt động thanh toán quốc tế và VPBank cũng không nằmngoài danh sách này Nghiên cứu những thiếu sót, bất cập để tìm ra giải pháp pháttriển hoạt động thanh toán quốc tế nhằm phù hợp với điều kiện mới không nhữnggiúp các ngân hàng thuơng mại tăng cuờng uy tín và sức cạnh tranh trong điều kiệnkhủng hoảng mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, qua đó đua nềnkinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới
Xuất phát từ những vấn đề trên và là một cán bộ làm việc tại ngân hàng, tôi
chọn đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng” để làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
Trang 112 Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những hoạt động chủ yếu bên cạnhnhững hoạt động truyền thống của ngân hàng, do vậy cũng có rất nhiều các côngtrình nghiên cứu về hoạt động này
Liên quan đến đề tài đã có những công trình nghiên cứu như sau:
- Võ Hải Liên (2016), "Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tạingân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ kinh tế trường đại họcKinh tế quốc dân
Luận văn đã kế thừa cơ sở lý luận từ các đề tài nghiên cứu trước và hệ thốnglại, trên cơ sở đó phân tích thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tạingân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Phan Hà Chung (2018), “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ kinh tế trường Học việnngân hàng
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế tạingân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, phân tích thực trạng và đưa ra các giảipháp nhằm phát triển hoạt động này của Vietcombank Tuy nhiên quy mô củaVietcombank tương đối vượt trội VPBank về mạng lưới giao dịch, truyền thốngtrong hoạt động thanh toán quốc tế Vì vậy luận văn chỉ là một phần để tác giả tha mkhảo hướng đi cũng như những kết quả mà Vietcombank đã đạt được trong hoạtđộng thanh toán quốc tế
- Ngô Thùy Dung (2018), “Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tây Hồ”, luận vănthạc sỹ kinh tế trường Học viện ngân hàng
Luận văn cũng đã đưa ra những phương pháp, kinh nghiệm của ngân hàngAgribank trong việc cải tiến, hoàn thiện các quy trình trong hoạt động thanh toánquốc tế Từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ ngày Tuy nhiên công
Trang 125 năm từ 2015-2020) thì hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh vượng cũng có nhiều biến động cùng nền kinh tế Do vậy, đề tài vẫnmang tính cấp thiết và mới mẻ.
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế vàphát triển thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh vượng, từ đó đúc kết ra những thành quả đạt được cũng nhưnhững tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại này
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để khắc phục những tồn tại và hạn chế, từ đóphát
triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toánquốc tế của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tạiNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
- Thời gian nghiên cứu là hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCPViệt Nam Thịnh Vượng trong vòng 4 năm từ năm 2015 đến năm 2018
- Không gian nghiên cứu là trong hệ thống Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh vượng
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê: Số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niêncủa VPBank, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, cơ quan thống kê, báo cáothường niên của NHNN và một số NHTM
- Phương pháp tổng hợp: Sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ragiải pháp và bước đi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát: Tác giả tiến hành khảo sát để thăm dò ýkiến khách hàng là các cá nhân và doanh nghiệp sử dụng sản phẩm dịch vụ TTQTtại VPBank thông qua Phiếu điều tra khảo sát Kết quả thu thập được tác giả sửdụng phương pháp phân tích thông qua chương trình phần mềm Microsof Excel
6 Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, danh mục
sơ đồ, bảng biểu, Luận văn bao gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
- Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh vượng
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Mỗi quốc gia trên thế giới sẽ có điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển
và các yếu tố khác của mỗi nước xác định phạm vi và năng lực sản xuất của nước
đó nên khó có quốc gia có thể sản xuất mọi thứ mình cần
Một nước sẽ nhập khẩu những hàng hoá có nhu cầu từ những nước chuyên sảnxuất các mặt hàng này với giá rẻ, đồng thời xuất khẩu những hàng hoá của mình có
ưu thế về năng suất lao động cho những nước có nhu cầu, nhằm tận dụng lợi thế sosánh tuyệt đối và tương đối) trong ngoại thương
Việc mua bán giữa các quốc gia thường kết thúc bằng việc bên mua thanhtoán,
nhận hàng và bên bán giao hàng, nhận tiền theo các điều kiện, điều khoản quy địnhtrong hợp đồng mua bán Quá trình các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả,thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triểnhoạt
động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.Qua đó cho thấy thanh toán quốc tế được bắt nguồn từ hoạt động ngoại thương
và mục đích chính của thanh toán quốc tế là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt độngxuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và hiệu quả Vì thanh toánquốc tế được thực hiện qua hệ thống ngân hàng nên khi nói đến thanh toán quốc tế
là nói đến hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại và không một ngân hàngthương mại nào lại không muốn phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế trong
đó lấy thanh toán quốc tế làm trọng tâm phát triển, từ các phân tích trên ta có thể điđến khái niệm:
“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi vềtiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá
Trang 15nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổchức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.”
Từ khái niệm trên cho thấy thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực hoạtđộng kinh tế và phi kinh tế Chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tếtại các ngân hàng thương mại, người ta thường phân loại hoạt động thanh toán quốc
tế thành hai lĩnh vực là: thanh toán trong ngoại thương (hay thanh toán toán mậudịch) và thanh toán phi ngoại thương (hay thanh toán phi mậu dịch)
Thanh toán mậu dịch là việc thực hiện trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu vàcung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Nólà
cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoạithương
Thanh toán phi mậu dịch là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đếnhàng hóa, không mang tính chất thương mại Đó là việc chi trả các chi phí của các
cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí đi lại của các đoàn khách nhà nước, tổchức và cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho
cá nhân trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổchức, đoàn thể trong nước
1.1.2 Vai trò thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia đang
ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập Trong bối cảnh đó,thanh toán quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phầnkinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tàichính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳngđịnh trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nóiriêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tếđối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong
Trang 16Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch
vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt độngthanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển đuợc.Nếu hoạt động thanh toán quốc tế đuợc nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giảiquyết đuợc mối quan hệ luu thông hàng hoá - tiền tệ giữa nguời mua và nguời bánmột cách trôi chảy và hiệu quả về giác độ kinh doanh, nguời mua thanh toán,nguời bán giao hàng thể hiện chất luợng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệuquả kinh tế và tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp
Tóm lại, hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia; đuợc thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
Một là, bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế nhumột tổng thể
Hai là, bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tu nuớc ngoài trực tiếp và gián tiếp
Ba là, thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ nhu du lịch, hợp tác quốc tếBốn là, tăng cuờng thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
Năm là, thúc đẩy thị truờng tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
1.1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại
Trong thuơng mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng cóthể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thuờng phải thông qua ngân hàngthuơng mại với mạng luới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàncầu Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, các ngân hàngtrở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêucầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tuvấn, huớng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạnchế rủi ro, tạo sự tin tuởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán vớinuớc ngoài Mặt khác, trong quá trình thực hiện TTQT, khách hàng không đủ năng
Trang 17lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tài trợ xuấtnhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và tích cực Nhìn chung, ngân hàng
là người cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợcho các khách hàng thực hiện hoạt động thương mại quốc tế Ta thử hình dung, nếukhông có hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại như ngày nay, thì hoạt độngthương mại quốc tế không những không phát triển mà còn rất khó tồn tại theo đúngnghĩa của nó Như vậy ngày nay hoạt động thương mại quốc tế luôn cần đến sựtham gia, hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ và tài chính của ngân hàng Ngân hàng cungcấp các phương án lựa chọn phương thức TTQT, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo antoàn và quyền lợi cho cả hai bên mua bán, thông qua đó thúc đẩy ngoại thương pháttriển và mở rộng quan hệ với các quốc gia trên thế giới
Tóm lại, trong dây truyền hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hệ thốngngân hàng tham gia và đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các giai đoạn như:thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàngtrong ngoại thương, Thanh toán giữa các nước sẽ được thực hiện thông qua ngânhàng và vai trò của ngân hàng trong TTQT chính là chất xúc tác, là cầu nối, là điềukiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu,đồng thời tài trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu
1.1.2.3 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thanh toán quốc tế có vai trò khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu gia tăng quy mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hoá giao dịch và mởrộng quan hệ giao dịch với các nước Trong quá trình lưu thông hàng hoá, thanhtoán quốc tế là khâu cuối cùng, do vậy nếu thanh toán thực hiện nhanh chóng vàliên tục, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện sẽ có tác dụng thúc đẩy tốc
độ thanh toán và giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Thông qua thanh toánquốc tế còn tạo nên các mối quan hệ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng, từ đó
có thể tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được các ngân hàng tài trợ vốn
Trang 18trong trường hợp doanh nghiệp thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật thanh toán thôngqua việc hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ratrong quá trình thanh toán với các đối tác
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền
"Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyểntiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngườikhác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định"
Có thể nói, chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, trong đó, ngườichuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán với nhau Khi thực hiện chuyểntiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí
mà không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và ngườithụ hưởng
Có hai hình thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng thư (Mail transfer - M/T) vàchuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer - T/T) Hình thức chuyển tiền bằng điện
có lợi cho người xuất khẩu vì nhận tiền nhanh nhưng không có lợi cho người nhậpkhẩu vì chi phí cao
Các bên tham gia:
- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Customer or Remitter): thườngjàngười nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối Người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài
- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốnđầu tư, người nhận kiều hối do người chuyển tiền chỉ định
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng phục vụ ngườichuyển tiền
Trang 192)
J L
NH chuyển NH trả tiên CPavine
- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng trả tiền cho người thụhưởng, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền Quy trìnhnghiệp vụ được thể hiện trong hai sơ đồ:
Trường hợp 1: Ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền có quan hệ tàikhoản trực tiếp:
Sơ đồ 1.1 Mô hình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trong trường ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền có quan hệ tài khoản trực tiếp
(1) (Bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoại thương): Nhàxuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ như hóađơn, vận đơn, bảo hiểm đơn cho nhà nhập khẩu
(2) : Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hoá), nếu quyết định trả tiền thìnhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) cùng ủy nhiệm chi (nếu cótài khoản) hoặc nộp tiền mặt cho ngân hàng phục vụ mình
(3) : Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lệvà
đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửigiấy báo Nợ cho nhà nhập khẩu
Trang 20(4) : Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu củanguời
chuyển tiền) cho ngân hàng trả tiền để chuyển trả cho nguời thụ huởng
(5) : Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của nguời thụ huởng, đồng thờigửi giấy báo Có cho nguời huởng lợi
Truờng hợp 2: Ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền không có quan hệtài khoản trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Mô hình thanh toán theo phương thức chuyển tiền trong trường ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng trả tiền không có quan hệ tài khoản trực tiếp
Từ buớc 1 đến buớc 3 nhu truờng hợp 1
(4) : Theo lệnh chuyển tiền của ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng đại lý Mỹghi Nợ tài khoản của ngân hàng chuyển tiền
(5) : Ngân hàng đại lý Mỹ ghi Có và chuyển tiếp lệnh chuyển tiền cho ngânhàng trả tiền
(6) : Ngân hàng trả tiền nhận đuợc lệnh trả tiền thì tiến hành ghi Có cho nguờithụ huởng
Nhu vậy, thanh toán chuyển tiền là hình thức thanh toán trực tiếp giữa nguờichuyển tiền và nguời nhận tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toántheo uỷ nhiệm để đuợc huởng hoa hồng và không bị ràng buộc gì đối với cả nguờimua lẫn nguời bán
Trang 21Trong quan hệ mua bán, phuơng thức TTQT này chỉ đuợc chọn làm phuơngtiện thanh toán đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng dịch vụ có quan
hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, vì khâu thanh toán này dễ làm nảy sinh việc chiếmdụng vốn của nguời bán nếu bên mua cố tình dây dua, kéo dài việc thanh toán
1.1.3.2 Phương thức nhờ thu
Nhờ thu là phuơng thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khigiao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộchứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để đuợc thanhtoán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Các bên tham gia bao gồm:
+ Nguời ủy thác thu (Principal): Là nguời yêu cầu ngân hàng phục vụ mình(ngân hàng thu hộ) thu hộ tiền
+ Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank): Là ngân hàng, theo yêu cầu của nguời
ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đại lý (ngân hàng thu hộ) ở gần
và thuận tiện với nguời trả tiền
+ Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): Đây là ngân hàng đại lý hay chi nhánhcủa ngân hàng nhờ thu có trụ sở ở nuớc nguời trả tiền
+ Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank):
- Nếu Nguời trả tiền có quan hệ với ngân hàng thu hộ thì ngân hàng thu hộ sẽxuất trình Nhờ thu trực tiếp cho Nguời trả tiền; trong truờng hợp này thì ngân hàngthu hộ đồng thời là ngân hàng xuất trình
- Nếu Nguời trả tiền không có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ thì cóthể chuyển Nhờ thu cho một ngân hàng khác có quan hệ tài khoản với Nguời trảtiền để xuất trình Trong truờng hợp này, ngân hàng phục vụ Nguời trả tiền trởthành ngân hàng xuất trình và chịu trách nhiệm trực tiếp với ngân hàng thu hộ
Trang 22+ Người trả tiền hay người thụ trái (Drawee): Là người mà Nhờ thu được xuấttrình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán Người trả tiền trong ngoại thương lànhà nhập khẩu
Trong thương mại quốc tế, Nhờ thu thực chất là quy trình ngân hàng thu hộtiền từ người mua trả cho người bán Phân loại nhờ thu phụ thuộc vào tính chấtchứng từ mà người mua yêu cầu làm căn cứ trả tiền, theo đó, nhờ thu bao gồm hailoại là Nhờ thu phiếu trơn và Nhờ thu kèm chứng từ
a Nhờ thu phiếu trơn: Đây là phương thức thanh toán trong đó chứng từ
nhờ
thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếpcho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng
Sơ đồ 1.3 Mô hình thanh toán theo phương thức nhờ thu phiếu trơn
(1) : Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định ápdụng phương thức “Nhờ thu phiếu trơn”
(2) : Người ủy thác (nhà xuất khẩu) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mạitrực tiếp cho Người trả tiền (nhà nhập khẩu)
(3) : Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho ngânhàng nhờ thu để thu tiền từ nhà nhập khẩu
(4) : Ngân hàng nhờ thu lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tớingân hàng thu hộ để thu tiền từ nhà nhập khẩu
Trang 23(5) : Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu:
- Trả tiền ngay (kỳ phiếu hay hối phiếu trả ngày); hoặc
- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc
- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
(6) : Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền
(7) : Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấpnhận cho ngân hàng nhờ thu
(8) : Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấpnhận cho nhà xuất khẩu
Phuong thức nhờ thu phiếu trơn không đuợc áp dụng nhiều trong thuơng mạihàng hoá XNK vì nó không đảm bảo quyền lợi cho nguời bán, vì việc nhận hàngcủa nguời mua hoàn toàn tách rời khâu thanh toán, do đó nguời mua có thể nhậnhàng mà không trả tiền hoặc chậm trễ trả tiền Đối với nguời mua áp dụng phuơngthức này cũng có điều bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ thì nguời muaphải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của nguời bán có đúng hợpđồng hay không
Vì thế, phạm vi áp dụng phuơng thức này chủ yếu là giữa các khách hàng cómức độ tin tuởng, tín nhiệm cao, có thiện chí cả trong giao dịch thuơng mại
b Nhờ thu kèm chứng từ: Là phuơng thức thanh toán trong đó chứng từ gửi
đi nhờ thu gồm: (i) hoặc chứng từ thuơng mại cùng chứng từ tài chính; hoặc (ii) chỉchứng từ thuơng mại (không có chứng từ tài chính) Ngân hàng thu hộ chỉ traochứng từ cho Nguời trả tiền khi nguời này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặcthực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu
Trang 24Sơ đồ 1.4 Mô hình thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(1) : Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định ápdụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
(2) : Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
(3) : Nhà xuất khẩu lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồmchứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính (nếu có) tới ngân hàng nhờ thu
(4) : Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngânhàng thu hộ
(5) : Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ chonhà nhập khẩu
(6) : Nhà nhập khẩu chấp nhận Lệnh nhờ thu bằng cách:
- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay hay séc); hoặc
- Chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc
- Phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ
(7) : Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu.(8) : Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặckỳ
phiếu hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu
Trang 25(9) : Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận,hoặc
kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu
So với nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi cho bênbán hơn vì đã có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việc thanh toán tiền hàng và nhận hàngcủa nguời mua Còn về vai trò của ngân hàng thì ngân hàng không chỉ là trung gianthanh toán hộ, mà còn là nguời định đoạt việc nhận hàng của bên mua
Tuy vậy, nhờ thu kèm chứng từ còn có hạn chế nguời bán thông qua ngânhàng mới khống chế đuợc quyền định đoạt hàng hoá của nguời mua, chứ chuakhống chế đuợc việc trả tiền của nguời mua, nguời mua có thể kéo dài việc trả tiềnbằng cách chua nhận chứng từ hoặc có thể không trả tiền khi thấy tình hình thịtruờng đang bất lợi với họ
1.1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ
a Khái niệm:
Phuơng thức tín dụng chứng từ là phuơng thức thanh toán, trong đó, theo yêucầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thu, gọi là Thu tín dụng(Letter of Credit - L/C), trong đó, Ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấpnhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi nguời này xuất trình cho Ngân hàng pháthành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy địnhtrong L/C
b Chủ thể tham gia phuơng thức tín dụng chứng từ
- Nguời yêu cầu, Nguời mở, Nguời xin mở (Applicant): Là bên mà L/C đuợcphát hành theo yêu cầu của họ Trong thuơng mại quốc tế, Nguời mở thuờng lànguời nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có tráchnhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền cho Nguời thụ huởng L/C
- Nguời thụ huởng, Nguời huởng, Nguời huởng lợi (Beneficiary): Là bênhuởng lợi L/C đuợc phát hành, nghĩa là đuợc huởng số tiền thanh toán hay sở hữuhối phiếu đã chấp nhận thanh toán của L/C
Trang 26lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Là ngân hàng bổ sung sự xác nhậncủa mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự uỷ quyền của NHPH
- Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C cógiá trị thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc là bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có giá trị
tự do
c Quy trình nghiệp vụ theo phương thức tín dụng chứng từ được thể hiệntrong sơ đồ 1.5 và sơ đồ 1.6 như sau:
Sơ đồ 1.5 Mô hình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ mà L/C có
giá trị tại ngân hàng phát hành
(1) : Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanhtoán
theo phương thức L/C
Trang 27(2) : Căn cứ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thuơng, nhànhập
khẩu làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng phát hành mộtL/C cho nhà xuất khẩu huởng
(3) : Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông qua ngânhàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nuớc nhà xuất khẩu để thông báo L/C chonhà xuất khẩu
(4) : Khi nhận đuợc L/C, NHTB kiểm tra, nếu L/C là chân thật thì thông báoL/C cho nhà xuất khẩu, nếu không xác định đuợc tính chân thật của L/C thì từ chốithông báo và thông báo cho NHPH về việc này
(5) : Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiếnhành giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợpvới hợp đồng ngoại thuơng
(6) và (6’): Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầucủa
L/C và xuất trình cho NHPH để đuợc thanh toán
(7) : NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiếnhành thanh toán; nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lạinguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu
(8) : Nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho NHPH
(9) NHPH trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
Trang 28Sơ đồ 1.6 Mô hình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ mà L/C có
giá trị tại ngân hàng được chỉ định
Các bước từ (1) đến (5) tương tự trường hợp L/C có giá trị tại ngân hàng pháthành
(6) : Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu câu của L/Cvà
xuất trình cho NHĐCĐ để thanh toán
(7) : NHĐCĐ sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiếnhành thanh toán; nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lạinguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu
(8) : NHĐCĐ gửi bộ chứng từ cho NHPH để được hoàn trả
(9) : NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hànhthanh
toán cho NHĐCĐ, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lạinguyên vẹn bộ chứng từ cho NHĐCĐ
(10) : Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trảtiền hoặc chấp nhận hối phiếu, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.(11) : NHPH chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi đã nhận đượctiền
Trang 291.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
Theo từ điển bách khoa toàn thư: "Phát triển là một phạm trù của triết học, làquá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dầndần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển làkết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trìnhdiễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật banđầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn."
Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực Như vậy
"Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM là sự biến đổi theo hướng pháttriển về cả về lượng, chuyển dịch về cơ cấu và về chất lượng hoạt động thanh toánquốc tế của NHTM nhằm mục đích mang lại giá trị, thương hiệu và uy tín nhiềuhơn cho NHTM"
Sự biến đổi về lượng ở đây được hiểu là sự gia tăng về quy mô thanh toánquốc tế cho khối khách hàng, sự gia tăng về số lượng khách và thị phần thanh toánquốc tế của NHTM
Sự biến đổi về chất ở đây cần được hiểu theo nghĩa là sự phát triển: Sự tăngtrưởng về lượng gắn liền với nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế của hoạt độngthanh toán quốc tế Trên cơ sở áp dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ vàquản lý, cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng cán bộ, với mục tiêu trên là nângcao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế
Trang 30a Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thanh toán quốc tế
Khách hàng càng hài lòng với dịch vụ thanh toán quốc tế càng cho thấy chấtlượng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng càng tốt, điều này góp phần khôngnhỏ trong việc giữ chân khách hàng, là nền tảng quan trọng để phát triển hoạt độngthanh toán quốc tế Điều này phụ thuộc vào trình độ nghiệp vụ, thái độ đón tiếp,thời gian xử lý của đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế và khả năng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Với đội ngũ cán bộ TTQT giỏi về kỹ thuật nghiệp vụ, am hiểu vànhạy bén về tình hình thị trường quốc tế có thể tư vấn khách hàng từ khâu ký kếthợp đồng, chọn phương thức thanh toán có lợi, các điều kiện ràng buộc trong hợpđồng thương mại sao cho có lợi nhất và đảm bảo an toàn Như vậy, để thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của khách hàng thì đòi hỏi ngân hàng phải có sự cải tiến về chất lượngdịch vụ, dịch vụ phải phù hợp với nhu cầu, có tiện ích cao sẽ thu hút được ngàycàng nhiều khách hàng, từ đó tăng khả năng cạnh tranh, uy tín và vị thế của mìnhtrên thị trường
b Khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng
Hiện nay nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và phong phú, do vậy, khả năngđáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế của khách hàng càng cao càng thể hiện sự pháttriển của hoạt động này, điều này được thể hiện ở sự đa dạng các sản phẩm thanhtoán quốc tế
c Mức độ chặt chẽ của quy trình và thủ tục thanh toán quốc tế
Thủ tục thanh toán quốc tế là một trong các yếu tố khách hành rất quan tâm khilựa chọn ngân hàng Nếu thủ tục thanh toán quốc tế nhanh gọn thì giảm bớt được
Trang 31nhiều thời gian cũng như chi phí trong quá trình phục vụ của ngân hàng, và đối vớikhách hàng đó là sự hiệu quả Ngược lại, khách hàng sẽ phải mất thêm thời gian vàchi phí cho một hoạt động thanh toán quốc tế Và như vậy có thể dẫn tới sự lựa chọnkhác của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh việc giảm thiểu những thủ tục rườm ràtrong quá trình thanh toán quốc tế, ngân hàng vẫn cần đảm bảo đúng quy trìnhnghiệp
vụ và hợp pháp Có vậy hoạt động thanh toán quốc tế mới thực sự phát triển
Thêm vào đó, quy trình và thủ tục càng chặt chẽ càng cho thấy sự phát triểnhoạt động này của ngân hàng, vì hoạt động phát triển, mới phát sinh nhiều tìnhhuống trong nghiệp vụ mới thể hiện được những kẽ hở trong quy trình nghiệp vụ từ
đó hoàn thiện quy trình, thủ tục
d Nâng cao uy tín, mở rộng mạng lưới của ngân hàng thanh toán quốc tế
Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất gay gắt,thêm vào đó, các sản phẩm ngân hàng cũng rất đa dạng về sản phẩm dịch vụ Do đó,không phải ngân hàng nào cũng có thể phát triển đồng đều các sản phẩm của mình,
có ngân hàng phát triển mạnh về sản phẩm nhờ thu, có ngân hàng phát triển mạnh
về hoạt động chuyển tiền, Chính vì vậy, uy tín của ngân hàng ngày càng tăng đốivới hoạt động nào đó thì càng thể hiện hoạt động đó phát triển Đối với hoạt độngthanh toán quốc tế của ngân hàng, nếu như uy tín của ngân hàng càng lớn càng chothấy sự phát triển của ngân hàng về hoạt động này Do vậy, đây cũng được coi làmột tiêu chí đánh giá sự phát triển của ngân hàng trong hoạt động này Hoạt độngTTQT càng hiệu quả, càng nâng cao uy tín của ngân hàng với các ngân hàng nướcngoài, tăng cường mối quan hệ hợp tác, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài vào ngânhàng Đồng thời cũng tạo sự tin tưởng và mở rộng mạng lưới đại lý của ngân hàngtại các quốc gia trên thế giới
e Sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế hỗ trợ các hoạt động khác phát triển
Hoạt động thanh toán quốc tế hỗ trợ cho các hoạt động khác như nghiệp vụbảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác Nếu hoạt động thanh toán quốc
Trang 32tế được đẩy mạnh thì sẽ đẩy mạnh được hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩucũng như tăng cường được nguồn vốn huy động do tạm thời quản lý được nguồnvốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế qua Ngân hàng.
1.2.2.1 Chỉ tiêu định lượng
a Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền ngân hàng cấp dịch vụ thanh toán quốc tếtrong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế trong mộtthời kỳ, thường là năm tài chính Với phí thu được lớn cũng có nghĩa hoạt độngthanh toán quốc tế phát triển, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế tuyệt đối
G í á trị tăng trư ờng d O an h S ố tuy ệ t đố í
= T ổng d O anh S ố năm t — Tổ ng d O anh S ố năm (t — 1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số thanh toán quốc tế năm (t) tăng so vớinăm (t-1) số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền mà ngânhàng cấp cho khách hàng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng Từ đó
nó cũng thể hiện rằng hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng đã tăng về lượng
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế tương đối
b Lợi nhuận ròng từ dịch vụ thanh toán quốc tế
Xét về lượng thì hiệu quả, sự phát triển của hoạt động TTQT sẽ đồng nhất vớilợi nhuận ròng hoạt động TTQT Vì vậy, để tính được lợi nhuận ròng do hoạt độngTTQT mang lại, thì các NHTM phải tính được doanh thu TTQT và chi phí phát sinh
23
Trang 33TTQT Lợi nhuận hoạt động TTQT của ngân hàng không ngừng tăng một cáchvững chắc Đây là mục tiêu cơ bản, mục tiêu của tất cả các ngân hàng đều huớng tới(Lợi nhuận TTQT = Doanh thu TTQT - Chi phí TTQT) Để tối đa hóa lợi nhuận,các ngân hàng thuờng tìm cách cắt giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất lao độngtrên cơ sở áp dụng công nghệ mới và nâng cao trình độ các bộ làm công tác TTQT.Lợi nhuận càng tăng cho thấy hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng càng cao.
c Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh số từ hoạt động TTQT
Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với doanh số TTQT = Lợi nhuận TTQT/ Doanh
số TTQT
Tỷ lệ này cho biết một đồng doanh số do hoạt động TTQT thực hiện mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng kỳ này Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhoạt động TTQT càng tốt và nguợc lại, chỉ tiêu này càng thấp cho thấy hoạt độngTTQT tại ngân hàng đó không hiệu quả
d Tỷ lệ rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động TTQT phải thực hiện từ khâu thu nhận và xử lý thông tin đến khâuphản hồi thông tin vì lĩnh vực kinh doanh XNK vốn ẩn chứa nhiều rủi ro Để ngàycàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng và theo kịp tốc độ phát triển của ngoạithuơng, các ngân hàng phải thuờng xuyên hoàn thiện, đổi mới công nghệ, tổ chứctốt khâu TTQT từ trang bị thiết bị kỹ thuật đến bố trí nhân sự giúp cho việc thựchiện nghiệp vụ diễn ra an toàn, hiệu quả Việc quản lý và kiểm tra rủi ro trong hoạtđộng TTQT sẽ giúp ngân hàng luờng truớc đuợc các vấn đề rủi ro có thể xảy ra, từ
đó giảm thiểu rủi ro, xây dựng nền tảng bền vững để phát triển dịch vụ TTQT
e Số lượng khách hàng
Số luợng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng
Số luợng khách hàng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ phát triển của hoạtđộng thanh toán quốc tế Với luợng khách hàng ngày càng gia tăng thể hiện mức độ
Trang 34hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng cũng như khả năng cạnh tranh của ngânhàng ngày một tốt hơn, đồng thời tạo nhiều cơ hội bán chéo sản phẩm Vì thế, ngânhàng luôn mong muốn gia tăng số lượng khách hàng càng nhiều càng tốt
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng:
Mức tăng, giảm số lượng KH
= Sổ lượng KH năm (t ) — số lượng KH năm ( t — 1 )
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, số lượng khách hàng năm (t) tăng hay giảm sovới năm (t-1) là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánh giáviệc mở rộng quy mô và đối tượng khách hàng tại ngân hàng
- Tốc độ tăng số lượng khách hàng: là số so sánh giữa lượng tăng tuyệt đốikhách hàng giữa năm (t) và năm (t-1) với số lượng khách hàng năm (t-1) Ngoài chỉtiêu phản ánh số lượng tăng khách hàng còn có chỉ tiêu phản ánh số lượt kháchhàng: là số lần khách hàng có giao dịch với ngân hàng trong một năm Trong hoạtđộng thanh toán quốc tế, số lượt khách hàng thể hiện số lần khách hàng đến ngânhàng thực hiện giao dịch Và khi số lượt khách hàng tăng lên thì nó thể hiện hoạtđộng thanh toán quốc tế của ngân hàng được mở rộng Nó cũng cho biết sự tintưởng của khách hàng đối với ngân hàng
, ,,,,,V sθ lượng KH năm (t) — số lượng KH năm (t — 1)
Toc độ tăng khách hàng = -:
-7 -———3— — -So lượng KH năm (t — 1)
f Thị phần thanh toán quốc tế
Thị phần thanh toán quốc tế thể hiện ở sự ưa thích và tín nhiệm của kháchhàng đối với hoạt động thanh toán quốc tế Việc mở rộng hoạt động thanh toán tớinhiều khu vực khác nhau sẽ tạo thêm lợi thế khi mà cạnh tranh những vùng có điềukiện ngày càng gay gắt
Trang 351.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
a Chính sách vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước
Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, các khách hàng của ngân hàng và ảnh hưởng đếnchính hoạt động kinh doanh của NHTM
Chính sách quản lý ngoại hối: Quản lý ngoại hối là một mặt hoạt động rấtquan trọng mà Nhà nước thực hiện thông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểmsoát luồng vận động vào ra của ngoại hối và các quy định về trang thái ngoại tệ củacác tổ chức tín dụng Nó góp phần đắc lực trong việc thực hiện thắng lợi các mụctiêu chính sách tiền tệ, giữ ổn định giá trị đối nội, đối ngoại của đồng tiền Căn cứvào tình hình cụ thể và những biến động trên thị trường mà Nhà nước áp dụng cácchính sách quản lý ngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vận động của hoạtđộng ngoại hối đi vào ổn định theo chủ trương của Nhà nước Thông qua công cụlãi suất, công cụ tỉ giá, hoạt động quản lý ngoại hối thu hút vốn đầu tư của nướcngoài, khuyến khích xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu, góp phần làm thăng bằngcán cân thanh toán quốc tế
Hoạt động TTQT liên quan đến sự vận động luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do
đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia
b Chính sách của Nhà nước
- Chính sách thuế: Xét trên góc độ quốc gia đánh thuế thì thuế quan sẽ manglại thu nhập thuế cho nước đánh thuế Nhưng đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế,thuế quan lại làm giảm phúc lợi chung do nó làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lựccủa nền kinh tế thế giới Nó làm thay đổi cán cân thương mại, điều tiết hoạt độngxuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia Thông qua việc áp dụng mức thuế caohay thấp đối với mặt hàng xuất nhập khẩu nào đó, Nhà nước sẽ điều tiết việc hạnchế hay khuyến khích phát triển mặt hàng đó
Trang 36là bảo hộ mậu dịch hay tự do hoá mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi của cácdoanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động TTQT.
c Sự thay đổi chế độ chính trị, kinh tế của các nước bạn hàng
Hoạt động TTQT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh
tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của nướcbạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã thỏathuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợiđến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ
đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán
Những thay đổi về cơ chế, chính sách của một quốc gia như thay đổi nhữngquy định về dự trữ ngoại hối, quy định về thuế, phí xuất nhập khẩu hoặc đơn giản
là môi trường pháp lý, nền kinh tế của một quốc gia chưa ổn định và thường xuyênthay đổi khiến cho các bên đối tác không dự đoán trước được tình hình làm ảnhhưởng đến khả năng thanh toán, vì vậy gây thiệt hại cho các bên tham gia, trong đó
có NHTM
d Khách hàng
Có thể nói thời đại ngày nay là thời đại của các doanh nhân Họ đang thựchiện một cuộc cách mạng làm chuyển đổi nền kinh tế toàn cầu Những sản phẩm họsản xuất ra làm thay đổi cuộc sống của chúng ta Nhưng trong quá trình kinh doanh,
họ vẫn bị sự tác động chi phối của môi trường bên ngoài Nếu như những thay đổicủa môi trường vĩ mô tác động đến hầu hết các doanh nghiệp cùng kinh doanh trongmột lĩnh vực thì những thay đổi của môi trường vi mô chỉ tác động đến một doanh
Trang 37nghiệp nhất định Những nhà quản trị không thể đưa ra các chiến lược để thay đổimôi trường vĩ mô nhưng họ lại có thể đưa ra các chiến lược để thay đổi môi trường
vi mô theo chiều hướng tích cực hơn Vì vậy môi trường vi mô có ảnh hưởng rất lớnđến một doanh nghiệp Trong đó, nhân tố khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng vậy, khách hàng là yếu tố quyết địnhđến sự sống còn của ngân hàng nói chung và dịch vụ TTQT nói riêng Nếu ngânhàng có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để dịch vụ TTQT phát triển
Ngoài ra, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, trình độnghiệp vụ ngoại thương, hành vi đạo đức của khách hàng cũng ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động TTQT của NHTM
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.
a Mô hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Trước đây, về cơ bản các NHTM nhà nước ở Việt Nam đều được tổ chứcthành 2 cấp: trụ sở chính và các chi nhánh Tại hội sở chính gồm: Hội đồng quản trị,Ban giám đốc và khối các phòng ban chức năng Thực tế thì HĐQT chưa được hoạtđộng đúng với tính chất cơ quan quản lý cao nhất của một tổ chức, chưa tập trungđược thông tin Chức năng, quyền hạn của HĐQT chưa được phân định rõ ràng vàthực thi đúng, dẫn đến sự phối, kết hợp giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hànhkhông có sự gắn kết thường xuyên, làm cho các hoạt động quản trị chủ yếu thiếu sựhợp tác và phân tán, không được cập nhật thông tin
Vào thời điểm hiện tại đã có một số ngân hàng thương mại quốc doanh chuyểnđổi mô hình quản lý theo theo chiều ngang sang một mô hình quản lý theo chiềudọc (các nghiệp vụ chính được quản lý và phê duyệt tập trung tại hội sở chính).Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất, hợp lý theo một quy trình cụ thể,gọn nhẹ sẽ tiết kiệm được chi phí với thời gian thanh toán nhanh chóng và an toàn
sẽ là tác nhân thu hút khách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họđược đảm bảo
Trang 38b Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng
Luật pháp mỗi nước khác nhau nên trong thương mại đã có những quy địnhthống nhất, những thông lệ quốc tế mà các bên tham gia, kể cả ngân hàng đều phảituân thủ Trình độ cán bộ nghiệp vụ TTQT và các bộ phận liên quan có ảnh hưởngrất lớn, quyết định chất lượng dịch vụ TTQT Cán bộ ngân hàng làm công tácTTQT phải nắm rõ các phương tiện và phương thức TTQT, bởi vì các phương tiện
và phương thức này quy định rất chặt chẽ nội dung từng câu chữ, chi li và có hiệulực quốc tế Muốn thực hiện được công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệthại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi các bộ TTQT phải có chuyên môn cao Hơnnữa, chứng từ giao dịch trong TTQT đều sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộnghiệp vụ phải có một trình độ ngoại ngữ nhất định
c Công nghệ ngân hàng
Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang phát triển đều rất quan tâm đếnhoạt động TTQT Tiêu chí hoạt động TTQT là phải nhanh chóng, kịp thời và chínhxác Để phát triển kinh doanh, tiếp cận nhanh chóng với thông lệ quốc tế, việc đầu
tư và xây dựng nền tảng công nghệ thông tin phục vụ cho việc quản trị điều hành vàkinh doanh là một nhu cầu bức xúc Do đó, Ngân hàng ở các nước đều có mức đầu
tư đáng kể vào công nghệ thông tin, viễn thông và xử lý dữ liệu nhằm thực hiện tốthơn các tiêu chí trên
d Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế
Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phongphú cả về quy mô lẫn chất lượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàngđến với ngân hàng Không những thế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộngđược thị trường trong nước và quốc tế Đặc biệt khi ngân hàng có uy tín trên trườngquốc tế, sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán cho khách hàngtrong nước và nghiệp vụ TTQT, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽtin tưởng lựa chọn ngân hàng để giao dịch
Trang 39e Các hoạt động khác hỗ trợ dịch vụ TTQT
Ngày nay, cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng không chỉ là cuộc đualãi suất đơn thuần, mà nó còn là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng về mảngdịch vụ cung cấp Các hoạt động kinh doanh khác nhu dịch vụ tài trợ XNK, hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ, là các hoạt động có tác dụng bổ trợ cho hoạt độngTTQT Sự đa dạng hoá dịch vụ sẽ chứng tỏ đuợc quy mô, chất luợng của ngân hàng
và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng
d Số lượng và chất lượng hoạt động của ngân hàng đại lý
Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tại mộtnuớc, địa phuơng trong khi NHTM chua có chi nhánh tại nuớc, địa phuơng đó.Mạng luới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanhtoán ra nuớc ngoài đuợc thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí vàgiảm thiểu rủi ro Nguợc lại, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng lại có điều kiệnthực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động TTQT
1.4 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
1.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước
Ngân hàng TMCP Ngoại thuơng Việt Nam là một trong những ngân hàng cóhoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thuơng mại phát triển nhất trong hệ thốngcác ngân hàng Việt Nam Hơn 50 năm qua, Vietcombank luôn đuợc đánh giá làngân hàng thuơng mại hàng đầu trong hầu hết các lĩnh vực, trong đó TTQT là mộtlĩnh vực chủ chốt của Vietcombank
Đóng vai trò nòng cốt trong hoạt động của Trung tâm Tài trợ thuơng mại lànguồn nhân lực có nhiệt huyết với nghề, cùng trình độ chuyên môn đã đuợc côngnhận: 20% cán bộ Trung tâm Tài trợ thuơng mại đạt chứng chỉ Chuyên gia Tíndụng chứng từ (CDCS) Vietcombank đặt mục tiêu đến năm 2020, 60% chuyên viêntài trợ thuơng mại của ngân hàng đạt chứng chỉ này
Trang 40Trung tâm Tài trợ thương mại được thành lập nhằm chuẩn hóa quy trình,chuẩn hóa chất lượng giao dịch Tài trợ thương mại cung ứng đến khách hàng; xâydựng chính sách và phát triển sản phẩm thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại,nhằm mục đích đa dạng hóa và chuyên biệt hóa các sản phẩm dịch vụ theo nhu cầukinh doanh của khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế
Dựa trên các phương thức thanh toán quốc tế truyền thống như: chuyển tiền,thư tín dụng chứng từ, nhờ thu chứng từ, Vietcombank không ngừng xây dựng cácsản phẩm chuyên biệt nhằm hướng tới việc đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàngnhư bao thanh toán chuyên biệt, thư tín dụng nội địa, thư tín dụng nội bộ, thư tíndụng nội bộ được thanh toán trước hạn EPLC, UPAS L/C, chiết khấu nhanh
Đây là các giải pháp tiên phong, tạo ra phương thức thanh toán mới trên thịtrường Vietcombank đã thành lập đội ngũ chuyên trách phát triển sản phẩm chokhách
hàng DN, sẵn sàng cung ứng sản phẩm chuyên biệt theo từng nhu cầu khách hàng
Cụ thể, tính chuyên nghiệp trong xử lý hồ sơ được nâng cao, giao dịch được
xử lý một cách chuẩn hóa, đảm bảo được tiêu chí “Kịp thời - An toàn - Chính xác”,lượng giao dịch nhiều giúp cán bộ hiểu sâu hơn về nghiệp vụ, trau dồi thêm kiếnthức và kinh nghiệm để tư vấn, đưa ra các khuyến nghị hợp lý cho khách hàng, cảnhbáo trước những yếu tố mang tính rủi ro, lừa đảo quốc tế trước khi khách hàng tiếnhành thực hiện giao dịch
Có thể nói, TTQT&TTTM chính là thế mạnh của để Vietcombank thu hút vàgiữ chân khách hàng, và cũng là kênh tham vấn quan trọng cho DN Việt Nam khithực hiện các giao dịch quốc tế Ngoài ra, Vietcombank đang triển khai các chínhsách cam kết chất lượng dịch vụ với một số khách hàng lớn và được các khách hàngđánh giá rất cao
Bên cạnh các dịch vụ thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại truyền thống,Vietcombank cũng đã nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới như bảo lãnh thanhtoán thuế xuất nhập khẩu, bao thanh toán chuyên biệt, thư tín dụng trả chậm có thểthanh toán ngay (L/C UPAS), chia sẻ rủi ro, chuyển tiền KRW đi Hàn Quốc