Vớimục tiêu trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, tiên tiến trong khuvực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng - tài chính,Ngân hàng TMCP Quân đội MB đa
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứucủa người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Luận văn là cónguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Học viên
Vương Đức Thắng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm thương mại quốc tế 7
1.1.2 Khái niệm về tài trợ thương mại 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 10
1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 10
1.3.1 Vai trò của tài trợ thương mại đối với nền kinh tế 11
1.3.2 Vai trò của tài trợ thương mại đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế 11 1.3.3 Vai trò của tài trợ thương mại đối với Ngân hàng thương mại 13
1.4 CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 14
1.4.1 Tài trợ nhập khẩu 14
1.4.2 Tài trợ xuất khẩu 22
1.5 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 29
1.5.1 Khái niệm phát triển hoạt động tài trợ thương mại 29
1.5.2 Các chỉ tiêu để đánh giá phát triển hoạt động tài trợ thương mại 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 36
Trang 6TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
36 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 40
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 52
2.2.1 Cơ sở pháp lý và quy chế 52
2.2.2 Thực trạng phát triển hoạtđộngtài trợ thương mại tại MB 54
2.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 60
2.2.4 Kết quả đạt được 70
2.2.5 Một số hạn chế 74
2.2.6 Nguyên nhân 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3 82
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 82
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 82
3.1.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 83
3.1.2 Cơ hội và thách thức với Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội trong phát triển hoạt động tài trợ thương mại 86
3.1.3 Phương hướng, mục tiêu phát triển hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 88
Trang 73.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG
MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 89
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình hoạt động tài trợ thương mại, các biện pháp mang tính nghiệp vụ 89
3.2.2 Giải pháp về nâng cao công nghệ 90
3.2.3 Giải pháp về nhân sự 93
3.2.4 Giải pháp về chiến lược Khách hàng 97
3.3 KIẾN NGHỊ 101
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ban ngành 101
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 103
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 8ĩ CNTT Công nghệ thông tin
7 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
8 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 9 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ĩ0 .TCKT Tổ chức kinh tế
ĩĩ TMCP Thương mại cổ phần
ĩ2 TMQT Thương mại quốc tế
13 TTTM Tài trợ thương mại
14 .XK Xuất khẩu
15 .NK Nhập khẩu
ĩ6 .XNK Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo cơ cấu kỳ hạn qua các năm 2015 - 201741
Bảng 2.4 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ các năm 2015 - 2017 48
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015 -2017 49
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn thu nhập các năm 2015 -2017 51
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay xuất nhập khẩu các năm 2015 - 2017 56
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay các doanh nghiệp nước ngoài và cho vaychiết khấu các năm 2015 - 2017 56
Bảng 2.9: Tình hình phát hành cam kết LC các năm 2015 - 2017 58
Bảng 2.10 Doanh số cho vay tài trợ thương mại các năm 2015 - 2017 60
Bảng 2.11 Cơ cấu nhân lực theo trình độ thời điểm 31/12/2017 61
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động TTTM qua các năm 2015 - 2017 64
Bảng 2.13: Tình hình nợ quá hạn tại MB qua các năm 2015 - 2017 65
Bảng 2.14: Cơ cấu nợ quá hạn hoạt động cho vay XNK tại MBqua các năm 2015 - 2017 66
Bảng 2.15: Tình hình nợ quá hạn từ hoạt động L/C qua các năm 2015 - 201767 Bảng 2.16 Cơ cấu nợ quá hạn từ hoạt động LC so với nợ quá hạn từ cho vay xuất nhập khẩu 68
HÌNH Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 15
Hình 1.2 Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu theo phương thức chi trả trực tiếp21 Hình 2.1 Đồ thị tổng tài sản của MB từ 2015 đến 2017 38
Hình 2.2 Đồ thị vốn điều lệ của MB từ 2015 đến 2017 39
Hình 2.3 Diễn biến tình hình huy động vốn năm 2015 -2017 42
Trang 11Hình 2.4 Cơ cấu tiền gửi các năm 2015 - 2017 theo kỳ hạn 43
Hình 2.5 Cơ cấu tiền gửi các năm 2015 - 2017 theo thành phần kinh tế 43
Hình 2.6 Diễn biến tình hình huy động vốn từ hoạt động phát hành Trái phiếu44 Hình 2.7 Diễn biến dư nợ cho vay Khách hàng năm 2015 - 2017 46
Hình 2.8 Cơ cấu dư nơ theo thời hạn các năm 2015 - 2017 46
Hình 2.9 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế các năm 2015 - 2017 47
Hình 2.10 Hiệu quả kinh doanh các năm 2015 - 2017 49
Hình 2.11 Quy mô tổng tài sản và nguồn vốn các năm 2015 - 2017 50
Hình 2.12 Diễn biến thu nhập từ hoạt động dịch vụ 52
Hình 2.13 Cơ cấu LC phát sinh quá hạn trên tổng LC phát hành các năm 2015 - 2017 68
Hình 2.14 Cơ cấu nợ quá hạn từ hoạt động L/C so với nợ quá hạn từ cho vay xuất nhập khẩu 69
Hình 3.1 Cán cân và tăng trưởng thương mại các năm 2014 - 2017 84
Hình 3.2 Cán cân thương mại theo khu vực các năm 2014 - 2017 85
Hình 3.3 Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực các năm 2014 - 2017 85
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam kể từ khi gia nhập WTO, đã ngày càng hội nhập sâu rộng vàonền kinh tế quốc tế cùng với các hiệp định thuơng mại song phuơng và đaphuơng với các quốc gia trên thế giới, mở ra nhiều cơ hội giao thuơng kinh tếnhung cũng nhiều thách thức đối với toàn bộ nền kinh tế Các ngân hàng ViệtNam sẽ là nguời phải đối mặt đầu tiên với những thách thức đó, phải cạnhtranh
bình đẳng với những tập đoàn ngân hàng tài chính khổng lồ đang có mặt tạiViệt
Nam nhu Citi Bank, HSBC, Deutche Bank, Standard Chartered Bank Vớimục tiêu trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, tiên tiến trong khuvực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng - tài chính,Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đang phải thực hiện tái cơ cấu trên mọi lĩnhvực, đa dạng hoá các hoạt động đầu tu tín dụng trên thị truờng tài chính, trong
đó Tài trợ thuơng mại là một trong những dịch vụ trọng tâm đuợc MB đầu tuphát triển trong các năm gần đây Hoạt động Tài trợ thuơng mại trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu (gọi tắt là hoạt động Tài trợ thuơng mại) đã đuợc MB thựchiện
hơn chục năm trở lại đây, qua đó Ngân hàng đã phần nào phát huy đuợc vai tròtích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp và gia tăngthu
nhập về dịch vụ cho Ngân hàng Trong mối cảnh nền kinh tế thị truờng mở cửangày càng sâu rộng với thế giới, mở ra những cơ hội to lớn từ việc tham gia tàitrợ cho các hoạt động thuơng mại xuất nhập khẩu, Ngân hàng thuơng mại cổphần Quân đội xem việc đầu tu phát triển hoạt động tài trợ thuơng mại là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến luợc phát triển của Ngân hàng
Chính vì vây tác giả lựa chọn, đề tài: “Phát triển hoạt động Tài trợ thương
mại tại Ngân hàng TMCP Quân đội” đã đuợc tác giả lựa chọn nghiên cứu
cho
luận văn cao học của mình
Trang 132 Tong quan nghiên cứu
Từ yêu cầu phải làm rõ những vấn đề lý thuyết và thực tiễn đối với vấnđề
tài trợ thuơng mại tại ngân hang thuơng mại (NHTM) để vận dụng vào việcnghiên cứu hiệu quả kinh doanh đối với MBBank, tác giả thu thập hơn 20 tàiliệu
(gồm các luận văn thạc sĩ, giáo trình, tạp chí kinh tế trong và ngoài nuớc).Trên
cơ sở tài liệu thu thập đuợc, tác giả đã tìm hiểu về lĩnh vực tài trợ thuơng mạitại
các NHTM, các định huớng phát triển, xu thế phát triển của tài trợ thuơng mạihiện nay Trong các kết quả nghiên cứu của họ có điểm nào luận văn có thể kếthừa để phục vụ cho việc xây dựng nền tảng lý thuyết đáp ứng yêu cầu nghiêncứu của luận văn, đồng thời xác định rõ những điểm luận văn còn phải tiếp tụcđi
sâu nghiên cứu làm rõ Đặc biệt là trong điều kiện cuộc cách mạng khoa họckỹ
thuật 4.0 đang diễn ra, làm thế nào để có thể tham khảo áp dụng các tiến bộkhoa
học công nghệ trong việc phát triển hoạt động tài trợ thuơng mại tại MBBank
Để đạt đuợc mục đích này, luận án đã thu thập tài liệu và tổng quan theo cácvấn
đề sau đây:
Quan niệm về tài trợ thương mại
Nhìn chung, có nhiều công trình nghiên cứu quan niệm về hoạt động tàitrợ
thương mại quốc tế tại các NHTM Về khái niệm chung của hoạt động tài trợthương mại và các loại hình tài trợ thương mại đều đã được đề cập đến đầy đủvà
đã được chuẩn hóa trong các giáo trình như: giáo trình Tài trợ thương mạiquốc
tế _PGS.TS Nguyễn Thị Quy, Trường đại học Ngoại thương; giáo trình Thanhtoán quốc tế & tài trợ ngoại thương_PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Học việnNgân
hàng
Phát triển hoạt động tài trợ thương mại
Luận văn đã nghiên cứu một số tài liệu trong nước gồm có các luận văn,tạp
chí kinh tế và một số sách báo tạp chí kinh tế nước ngoài
Nguyễn Văn Du (2000) với luận văn thạc sĩ “Tài trợ thương mại quốc tếvà
Trang 14một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thuơng mại quốc tếcủa
Ngân hàng Công thuơng Việt Nam” đã làm sáng tỏ các hoạt động tài trợthuơng
mại của Ngân hàng Công thuơng Việt Nam, chỉ ra đuợc nguyên nhân, tồn tạivà
đề xuất các giải pháp cơ bản để phát triển hoạt động tài trợ thuơng mại Tuynhiên những nghiên cứu này hiện nay đã không còn tính cập nhật, các biệnpháp
đua ra đã tương đối lỗi thời so với tình hình kinh tế hiện tại
Lương Kiều Linh (2010) với luận văn thạc sĩ “Đẩy mạnh hoạt động tàitrợ
thương mại của Ngân hàng Công thương Việt Nam sau cổ phần hóa”đã trìnhbày
các khái niệm, đầy đủ các hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Côngthương Việt Nam, phân tích hiệu quả các hoạt động tài trợ thương mại tạiNgân
hàng Công thương Việt Nam trước và sau cổ phần hóa, từ đó đề xuất các giảipháp Các giải pháp này có tính tổng quát, tuy nhiên chưa mang nhiều tínhthực
tiễn, vận dụng vào hoạt động tài trợ thương mại
Nguyễn Thị Hoài Khanh (2014) với luận văn thạc sĩ “Phát triển tín dụngtài
trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nằng” đãlý
luận vấn đề hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàngTMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nằng, qua đó đưa ra giải pháp sát với tínhhình
thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Quân đội, tuy nhiên quy mô nghiên cứu trongphạm vi chi nhánh, do đó các giải pháp tính thực tiễn trong quy mô hẹp vàchưa
có những giải pháp thực sự mới mẻ
Có một số tài liệu nước ngoài đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứngdụng Ngân hàng số trong thời đại bùng nổ khoa học kỹ thuật hiện nay, như củatác giả: Brett King (2017) với tác phẩm “Ngân hàng đột phá”_Nhà xuất bảnHồng Đức, đã nghiên cứu về các xu thế mới trong hoạt động dịch vụ Ngânhàng,
tuy không có những chương mục cụ thể về hoạt động tài trợ thương mại
Xinfin Organization (2017) với bài viết “Blockchain technology forglobal
trade and finance” hay các tác giả Lata Varghese & Rashi Goyal (2017) với bài
Trang 15trợ thuơng mại tại Ngân hàng thuơng mại, gồm các nội dung:
- Khái niệm tài trợ thuơng mại
- Các hình thức tài trợ thuơng mại
Thứ hai, đua ra các khái niệm về hiệu quả hoạt động của lĩnh vực tài trợthuơng mại, phân tích đánh giá điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động tài trợthuơng mại tại Ngân hàng đuợc nghiên cứu, từ đó đề xuất đuợc các giải phápmang tính vĩ mô cũng nhu vi mô trong việc phát triển hoạt động tài trợ thuơngmại
Tuy nhiên, các nghiên cứu không tránh khỏi một số hạn chế sau:
Thứ nhất, các giải pháp đề xuất còn mang tính chung chung, chua thực sự
có nhiều sự mới mẻ mang tính ứng dụng cao Tính thời sự của các nghiên cứuđều ở giai đoạn đầu hội nhập, chua có sự bùng nổ về khoa học kỹ thuật mớikhiến cho các kết quả phân tích cũng nhu giải pháp không áp dụng đuợc ở thờiđiểm hiện tại
Thứ hai, chua có luận văn nào nghiên cứu về giải pháp phát triển hoạtđộng
thuơng mại với quy mô toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Quân đội, mà mớichỉ có những luận văn nghiên cứu quy mô tầm chi nhánh
Ngân hàng TMCP Quân đội là một trong những ngân hàng cổ phần tu nhânlớn,
có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế quốc gia (đóngngân sách khá, giải quyết nhiều việc làm, tham gia quan trọng vào việc chovay
vốn phát triển sản xuất ) nhung hiện nay chua có công trình nghiên cứu khoahọc một cách đầy đủ, hệ thống Tác giả cho rằng việc nghiên cứu vấn đề phát
Trang 16triển hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng TMCP Quân đội là cần thiết.Nếu nghiên cứu thành công hiệu quả kinh doanh của của Ngân hàng TMCPQuân đội, sẽ không chỉ cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc phát triển ngânhàng này mà còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các ngân hàng khác và chocác
cơ quan quản lý nhà nước hữu trách trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa
các ngân hàng thương mại ở nước ta trong xu thế hội nhập
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: phát triển hoạt động tài trợ thươngmại trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại MB Bank
- Phạm vi: Tài trợ thương mại là vấn đề rộng và phức tạp liên quan đếnnhiều vấn đề cần phải giải quyết Vì vậy luận văn chỉ tập trung nghiên cứu vàđề
xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tài trợ thương mại trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu của MB Bank từ năm 2015 đến nay
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu:
(1) Phương pháp phân tích thống kê: phân tích tình hình hoạt động tài trợthương mại và thực trạng hiệu quả của hoạt động tài trợ thương mại của Ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội Số liệu được phân tổ một cách tổng hợp
và chi tiết qua các giai đoạn, đảm bảo sự so sánh chuỗi và được biểu diễn,minh họa bằng các sơ đồ, bảng biểu
(2) Phương pháp diễn giải và quy nạp: Được sử dụng để phân tích thực trạng,hiệu quả của hoạt động tài trợ thương mại và đề xuất định hướng phát triển,giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại
6 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tài trợ thương mại của Ngânhàng TMCP Quân đội
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển hoạt động tài trợ thương mạicủa
Ngân hàng TMCP Quân đội
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tong quan về hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thôngqua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hìnhthức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhaugiữa những người sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.Thương mại quốc tế là một lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho cácnước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàucho đất nước Ngày nay, thương mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa đơnthuần là buôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vào phân cônglào động quốc tế Vì vậy, thương mại quốc tế như một tiền đề, một nhân tốphát triển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chọn một cách tối ưu sự phâncông lao động và chuyên môn hoá quốc tế
Trải qua các hình thái kinh tế xã hội có sự thống trị của các chế độ Nhànước khác nhau, từ chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến đến chế độ tưbản chủ nghĩa và kể cả chế độ xã hội chủ nghĩa mới hình thành từ đầu thế kỷnày, các quan hệ sản xuất, trao đổi hàng hoá - tiền tệ đã phát triển trên phạm
vi toàn thế giới, hình thành nên sự đa dạng, phức tạp của các mối quan hệkinh tế quốc tế, trong đó sôi động nhất và cũng chiếm vị trí, vai trò, động lựcquan trọng nhất cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế mở của mỗi quốc gia
và cho cả nền kinh tế thế giới là các hoạt động thương mại quốc tế
Lý thuyết về lợi thế so sánh của nhà kinh tế học David Ricardo chothấy một nước có lợi thế tuyệt đối so với nước khác về một loại hàng hoá,nước đó sẽ thu được lợi ích ngoại thương, nếu chuyên môn hoá sản xuất theolợi thế tuyệt đối Năm 1817, trong tác phẩm nổi tiếng của mình “Những
Trang 19nguyên lý của kinh tế chính trị” nhà kinh tế học cổ điển người Anh DavidRicardo đã đưa ra lý thuyết lợi thế so sánh, nhằm giải thích tổng quát chínhxác hơn về cơ chế xuất hiện lợi ích trong thương mại quốc tế Nội dung baogồm:
Mọi nước đều có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế, bởiphát triển ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước.Nguyên nhân chính là do chuyên môn hoá sản xuất một số sản phẩm nhấtđịnh của mình để đổi lấy hàng nhập khẩu từ các nước khác thông qua conđường thương mại quốc tế
Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác,hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối hơn so với các nước khác, vẫn có thể và có lợikhi tham gia vào phân công lao động và quốc tế, vì mỗi nước đều có nhữnglợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và một số kém lợi thế so sánhnhất định về một số mặt hàng khác
Một trong những điểm cốt yếu nhất của lý thuyết lợi thế so sánh lànhững lợi ích do chuyên môn hoá sản xuất và thương mại quốc tế phụ thuộcvào lợi thế so sánh chứ không phải là lợi thế tuyệt đối Lợi thế so sánh là điềukiện cần và đủ đối với lợi ích của thương mại quốc tế Lợi ích thương mạiquốc tế bắt nguồn từ sự khác nhau về lợi thế so sánh ở mỗi quốc gia, mà cáclợi thế so sánh đó có thể được biểu hiện bằng các chi phí cơ hội khác nhaucủa mỗi quốc gia, do đó lợi ích của thương mại quốc tế cũng chính là bắtnguồn từ sự khác nhau về các chi phí cơ hội của mỗi quốc gia
Thương mại toàn cầu tạo cơ hội cho người tiêu dùng và các nước đượctiếp xúc với hàng hoá, dịch vụ mà nước họ không có Hầu như tất cả các loạisản phẩm bạn cần đều được tìm thấy trên thị trường quốc tế: thực phẩm, quần
áo, phụ tùng, dầu, đồ trang sức, rượu,vàng, cổ phiếu, tiền tệ và nước Sự pháttriển của thương mại quốc tế cũng làm tiền đề để phát triển các ngành dịch vụkhác như vận tải, du lịch, tư vấn, ngân hàng
1.1.2 Khái niệm về tài trợ thương mại
Tài trợ thương mại (TTTM) bao hàm sự chuẩn bị sẵn sàng các phươngtiện tài chính và thay thế về mặt tài chính để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và
Trang 20sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại cũng nhu đảm bảo các quá trìnhthành liên quan Phạm vi tài trợ xuất nhập khẩu bao gồm tài trợ cho xuất khẩu(cả trong giai đoạn sản xuất) và tài trợ cho nhập khẩu trong thời gian từ ngắnhạn đến dài hạn.
Tài trợ thuơng mại là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ về tàichính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoặc các đơn vị kinh tếtham gia trong lĩnh vực Thuơng mại quốc tế trong một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tu, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị truờng thế giới
Nếu xét về mặt hình thức tài trợ thì tài trợ thuơng mại đuợc thực hiệnduới hai hình thức:
- Tài trợ thuơng mại trực tiếp là tập hợp các biện pháp hoặc hình thức
hỗ trợ trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh thuơng mại quốc tế củadoanh nghiệp thuờng đuợc thực hiện thông qua việc cho vay ngắn hạn, trung,dài hạn để tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng tiêudùng, thay đổi dây chuyền công nghệ máy móc thiết bị, hoặc đuợc thực hiệnqua hình thức cung ứng dịch vụ tiền tệ, tín dụng ngân hàng
- Tài trợ thuơng mại quốc tế gián tiếp là tập hợp các biện pháp hìnhthức hữu hiệu nhằm tạo ra môi truờng kinh doanh thuơng mại quốc tế thuậnlợi cho các doanh nghiệp nhu: chính sách thuế xuất nhập khẩu, chính sách tỷgiá hối đoái, môi truờng pháp lý ổn định, phù hợp với thực tiễn thuơng mạiquốc tế, chính sách lãi suất
Căn cứ vào nguời cung ứng tài trợ thì tài trợ thuơng mại có thể chiathành:
- Tài trợ thuơng mại quốc tế của nhà nuớc: đặc trung của hình thức này
là tài trợ gián tiếp thông qua Ngân hàng trung uơng, các tổ chức tín dụng ngânhàng và phi ngân hàng, các cơ quan của chính phủ bằng các biện pháp thànhlập các quỹ hỗ trợ, quỹ bình ổn giá, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ xúc tiến pháttriển, duới các hình thức bảo lãnh, tái chiết khấu, và thông qua chính sách tàichính - tiền tệ ở tầm vĩ mô
Trang 21- Tài trợ thương mại quốc tế của các doanh nghiệp: với các công cụ sửdụng thường là tín dụng thương mại như hối phiếu trả chậm, thanh toán ghi
sổ, ứng tiền trước tiền bán, v v
Ngày nay, với quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng trong thương mạiquốc tế ở khu vực và trên thế giới của các NHTM khi tham gia vào hoạt độngthương mại quốc tế với tư cách là nhà tài trợ, cung ứng các dịch vụ tài trợthương mại đa dạng, linh hoạt, an toàn, đảm bảo tính cạnh tranh công bằngcho các hoạt động thương mại quốc tế Với tính chuyên nghiệp cao, tiềm lựctài chính mạnh và mạng lưới cơ sở rộng khắp, các Ngân hàng thương mạiđóng vai trò ngày càng quan trọng khi là nhà tài trợ chủ yếu cho hoạt độngthương mại quốc tế
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
TTTM thường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này sangđồng tiền của nước khác Đồng tiền nội địa với chức năng là phương tiện lưuthông, phương tiện thanh toán trong phạm vi một quốc gia sẽ không vượt rakhỏi giới hạn của nó được nếu như hai bên liên quan trong hợp đồng không
có sự thoả thuận với nhau Bởi vì khi ký kết hợp đồng thương mại, tín dụng các bên phải đàm phán thống nhất đồng tiền nào được sử dụng để thanh toángiao dịch, nó có thể là đồng tiền của nước người mua, tiền của nước ngườibán hoặc một đồng tiền của một nước nào đó được chọn để giao dịch thanhtoán Các đồng tiền được sử dụng trong TTTM thường là các loại ngoại tệmạnh có khả năng tự do chuyển đổi như USD, EUR, GBP, JPY
TTTM chủ yếu là thanh toán qua chứng từ, tách rời với sự di chuyểncủa hàng hoá từ nước người bán đến nước người mua TTTM có quan hệ trựctiếp đến cả bên mua lẫn bên bán Nếu công tác TTTM được làm tốt sẽ gópphần thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm sựphát triển của hoạt động ngoại thương
1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc
tế ngày càng phát triển thì TTTM đã trở thành một hoạt động cơ bản, khôngthể thiếu của các Ngân hàng thương mại Hoạt động TTTM của Ngân hàng
Trang 22thương mại là một mắt xích không thể thiếu được trong toàn bộ dây truyềnthực hiện một hợp đồng ngoại thương Thực hiện tốt vai trò trung gian thanhtoán của mình trong hoạt động TTTM, Ngân hàng thương mại không chỉ hỗtrợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển giaothương quốc tế mà còn gia tăng giá trị cho Ngân hàng về hình ảnh cũng nhưlợi nhuận.
1.3.1 Vai trò của tài trợ thương mại đối với nền kinh tế
TTTM của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hoá xuất nhậpkhẩu (XNK) lưu thông trôi chảy Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hoáXNK theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục đảmbảo sự ổn định của nền kinh tế TTTM của ngân hàng tạo điều kiện cho doanhnghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, là động cơ thúc đẩy nềnkinh tế Doanh nghiệp có sự giúp đỡ của ngân hàng có vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh, hiện đại hoá trang thiết bị làm tăng năng suất lao động.Doanh nghiệp phát triển chính đóng góp kinh tế đất nước phát triển
TTTM là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinhdoanh đối ngoại Hoạt động thanh toán tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoạithương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá, tăngnhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế Bên cạnh đó, hoạtđộng TTTM làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nềnkinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
1.3.2 Vai trò của tài trợ thương mại đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
Với sự giúp đỡ của ngân hàng trong việc hỗ trợ nhu cầu vốn của doanhnghiệp, doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thịtrường, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người laođộng, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhànước
Trang 23TTTM làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiệnhợp đồng Đối với doanh nghiệp xuất khẩu (XK), vốn tài trợ giúp doanhnghiệp mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thờiđiểm Đối với doanh nghiệp nhập khẩu (NK), vốn tài trợ giúp doanh nghiệpmua đuợc những lô hàng lớn, giá hạ góp phần nâng cao chất luợng hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, do vậy có thể nói TTTM của Ngân hàngthuơng mại làm giảm rủi ro của hoạt động xuất nhập khẩu Hoạt động xuấtnhập khẩu thuờng diễn ra ở hai nuớc khác nhau Do vậy, sự hiểu biết giữanguời mua và nguời bán không đuợc đầy đủ, chính xác Nhờ sử dụng tín dụngngân hàng, nhà nhập khẩu và xuẩt khẩu sẽ yên tâm nhận đúng số tiền, hàngcủa mình thông qua các ngân hàng trung gian đứng ra bảo đảm Đặc biệt, nhờhoạt động TTTM, doanh nghiệp thực hiện đuợc những thuơng vụ lớn Vốn tàitrợ của ngân hàng kịp thời, đúng lúc giúp cho doanh nghiệp đảm bảo thựchiện theo hợp đồng từ đó làm cho uy tín của doanh nghiệp đuợc nâng cao trênthị truờng thế giới Tín dụng xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thuơng mạidựa vào 3 nguyên tắc cơ bản:
(1) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng
(2) Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn đã thoả thuận
(3) Tiền vay phải có tài sản tuơng đuơng bảo đảm
Cùng với sự phát triển của ngoại thuơng, nhu cầu TTTM của các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế ngày càng gia tăng Nó đòi hỏi ngân hàng ngàycàng phải hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ tín dụng đáp ứng nhu cầucủa các nhà xuất nhập khẩu và sự biến động của nền kinh tế Ngân hàng cầnnắm bắt đuợc nhu cầu tài trợ nảy sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu để cóthể đáp ứng đuợc nhu cầu của doanh nghiệp và mở rộng hoạt động của mình.Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTTM của Ngân hàng thuơngmại giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng đuợc tiến
Trang 24hành nhành chóng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí.Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tàichính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từxuất khẩu Qua việc thực hiện thanh toán ngân hàngcòn có thể giám sát đuợctình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tu vấn cho khách hàng vàđiều chỉnh chiến luợc khách hàng.
1.3.3 Vai trò của tài trợ thương mại đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động TTTM có vai trò hết sức quan trọng đối với Ngân hàngthuơng mại Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn đuợc coi là một mặtkhông thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thuơng mại.TTTM không chỉ tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoảnlợi nhuận chung của ngân hàng mà còn hỗ trợ cho các hoạt động khác củangân hàng
- Truớc hết, hoạt động TTTM giúp ngân hàng thu hút thêm đuợc kháchhàng
có nhu cầu giao dịch quốc tế Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát triển thêm quymô,
tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị truờng
- Thứ hai, thông qua hoạt động TTTM, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạtđộng tài trợ xuất nhập khẩu cũng nhu tăng đuợc nguồn vốn huy động tạm thời
do quản lý đuợc nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân
- Thứ ba, TTTM giúp ngân hàng thu đuợc nguồn ngoại tệ lớn từ đó cóthể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ Ngânhàng quốc tế khác
- Thứ tu, hoạt động TTTM giúp ngân hàng tăng tính thanh khoản thôngqua luợng tiền ký quỹ Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn củatừng khách hàng cụ thể Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phátsinh một cách thuờng xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanhtoán, ngân hàng có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần
Trang 25NHTB ◄ -
2
14
thiết, thậm chí có thể sử dụng để kinh doanh, đầu tư ngắn hạn kiếm lời
- Hơn thế nữa, hoạt động TTTM còn giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơnnhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của ngân hàng Hoạt độngTTTM giúp cho ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường quốc tế cũng như
uy tín đối với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể khai thác được các nguồnvốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tàichính quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hoạt động TTTM cũnglàm tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnhtranh của ngân hàng, đồng thời giúp cho ngân hàng vượt khỏi phạm vi quốcgia và hòa nhập với các ngân hàng thế giới
Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động TTTM có vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đốingoại nói chung Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiệnnghiệp vụ TTTM có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn chocông cuộc đổi mới kinh tế
1.4 CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
1.4.1 Tài trợ nhập khẩu
Ngân hàng có thể tài trợ nhập khẩu cho các doanh nghiệp thông quanhiều hình thức, từ tài trợ vốn trực tiếp để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hànghóa, máy móc, thiết bị, công nghệ Hoặc thông qua hình thức bảo lãnh bằng
uy tín như thư tín dụng chứng từ (L/C), bảo lãnh ngân hàng, đến các hình thứcchiết khấu, truy đòi hộ khách hàng
1.4.1.1 Hình thức thư tín dụng chứng từ (L/C)
Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/Ccam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kýphát trong phạm vi số tiền đó khi họ xuất trình toàn bộ chứng từ phù hợp vớinội dung của L/C Đây là hình thức thể hiện sự tài trợ của ngân hàng dành cho
15
nhà nhập khẩu
Điều kiện để mở L/C tại các ngân hàng thuơng mại:
Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đối với các đơn vị nhập ủythác phải có hợp đồng ủy thác nhập khẩu Đơn vị phải có tình hình sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính ổn định và có tín nhiệm trong quan hệ tíndụng Đơn vị phải có tài sản thế chấp đảm bảo cho giá trị L/C hoặc đuợc bảolãnh thanh toán bởi một tổ chức đáng tin cậy
Đối với mặt hàng nằm trong danh mục quản lý hàng nhập của Nhà nuớc,đơn vị phải xuất trình giấy phép nhập khẩu do Bộ công thuơng cấp
L/C hàng nhập phải có giá hợp lý, đồng thời chứng minh việc nhập lôhàng trên là phù hợp với luật pháp, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh, đảm bảo khả năng thanh toán lô hàng
Đối với L/C trả chậm, du nợ bảo lãnh phải nằm trong hạn mức vay vốnnuớc ngoài đuợc ngân hàng nhà nuớc phê duyệt
Quy trình nghiệp vụ phương thức tin dụng chứng từ:
Trang 27Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ
(1) Nguời nhập khẩu làm đơn xin mở thu tín dụng gửi đến ngân hàngcủa mình yêu cầu mở một thu tín dụng cho nguời xuất khẩu huởng
(2) Căn cứ vào đơn xin mở thu tín dụng, ngân hàng mở thu tín dụng sẽ
Trang 28lập một thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước ngườixuất khẩu thông báo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến ngườihưởng lợi.
(3) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo chongười hưởng lợi toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó vàkhi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì chuyển ngày cho người hưởng lợi.(4) Người hưởng lợi nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng,nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng sửa đổi, bổ sungthư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng
(5) Sau khi giao hàng, người hưởng lợi lập chứng từ theo yêu cầu thư tíndụng xuất trình qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tín dụng đểthanh toán
(6) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợpvới thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu Nếu thấy khôngphù hợp, ngân hàng từ chối nhận chứng từ và gửi trả lại toàn bộ chứng từ chongười hưởng lợi
(7) Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộchứng từ cho người nhập khẩu sau khi đòi được tiền hoăc chấp nhận thanhtoán
(8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tíndụng thì hoàn trả tiền hoăc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì cóquyền từ chối trả tiền
Đối với nhà nhập khẩu việc mở thư tín dụng đã thể hiện việc ngân hàngtài trợ cho nhà nhập khẩu (bằng uy tín hoặc vốn hoặc cả 2 yếu tố trên) vì mọithư tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu Nhưngthực tế không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản tiềngửi thanh toán tại ngân hàng
Trang 29Vì vậy ngân hàng mở L/C phải gánh chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩukhông có khả năng thanh toán hoặc không muốn thanh toán khi L/C đến hạntrả tiền Khi ngân hàng mở L/C trả chậm cho nhà nhập khẩu, ngân hàng đãgián tiếp cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu vì khi có sự chấp nhận bảo lãnh trảtiền của ngân hàng thì nhà xuất khẩu mới đồng ý cho nhà nhập khẩu mua chịuhàng hoá Nếu nhà nhập khẩu sử dụng vốn tự có để mở L/C đến hạn thanhtoán với bên nuớc ngoài mà nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán thì
họ phải nhận nợ với ngân hàng và chịu lãi suất phạt bằng 150% lãi suất chovay Do vậy nhà nhập khẩu thuờng sử dụng việc vay để mở L/C trên cơ sởhợp đồng đã ký
Khi mở L/C cho nhà nhập khẩu, nếu ngân hàng khống chế số du có trêntài khoản của khách hàng thì sẽ ảnh huởng đến khả năng kinh doanh của họ
do khoảng cách giữa thời gian mở L/C và thời gian nhận hàng tuơng đối dài
Vì vậy, để hạn chế rủi ro ngân hàng thuờng cấp tín dụng cho nhà nhập khẩutheo hạn mức tín dụng Bên cạnh đó, ngân hàng phải kiểm tra khả năng kinhdoanh của nhà nhập khẩu, tình hình tài chính, đối tuợng nhập khẩu để có cơ
sở vững chắc truớc khi mở L/C
Đối với nguời nhập khẩu, phuơng thức này mang nhiều điều thuận lợi.Nguời nhập khẩu sẽ chỉ phải trả tiền khi nhận bộ chứng từ phù hợp với yêucầu của mình qui định trong L/C Nguời nhập khẩu sẽ không phải thanh toántiền hàng nếu nó không phù hợp với yêu cầu thể hiện trong chứng từ
Đối với ngân hàng, phuơng thức này mang lại thu nhập nhiều nhất, phídịch vụ cho phuơng thức này bao giờ cũng cao hơn so với phuơng thức khác
do ngân hàng có vai trò trung gian, thực hiện nhiều thao tác với trách nhiệmcao hơn
1.4.1.2 Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập
Theo hình thức này, khách hàng phải lập phuơng án sản xuất kinh doanh
Trang 30mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh trong đó
đã xác định cụ thể đầu ra của lô hàng nhập về, nhà nhập khẩu đã ký kết hợpđồng đầu ra Đồng thời, khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xácđịnh khả năng thanh toán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác địnhkhoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ, thuờng thì Ngân hàng tài trợ yêu cầu tàikhoản của Khách hàng trên Hợp đồng đầu ra là tài khoản của Khách hàng mởtại Ngân hàng tài trợ để kiểm soát đuợc dòng tiền trả nợ Trên cơ sở xem xét
và phân tích kế hoạch và phuơng án của khách hàng ngân hàng sẽ quyết địnhtài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ Tất cả các công đoạn nàyphải thực hiện truớc khi bộ chứng từ giao hàng đã về đến ngân hàng đứng ratài trợ Các Ngân hàng khi đã xác định đứng ra mở L/C nhập khẩu cho kháchhàng của mình sẽ cung cấp thêm dịch vụ cho vay để tài trợ cho chính L/C đó,
có thể duới hình thức tín dụng dự phòng nếu mở L/C theo món hoặc cấp hạnmức cho vay tuơng đuơng với hạn mức L/C Từng phuơng án mở L/C, khi bộchứng từ về đến nơi, nhà nhập khẩu đã có thể nhận đuợc sự tài trợ của ngânhàng thông qua hình thức vay thanh toán L/C trong truờng hợp L/C trả ngay,hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán trên hốiphiếu trong truờng hợp L/C trả chậm
1.4.1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh
Trong thuơng mại quốc tế, rủi ro là một yếu tố luôn luôn xuất hiện trongcác thuơng vụ khác nhau (rủi ro thanh toán, rủi ro không thực hiện hợpđồng ) Từ đó nảy sinh nhu cầu bảo lãnh để hạn chế những rủi ro
Trong mua bán quốc tế, đôi khi nhà xuất khẩu không nắm chắc đuợc khảnăng tài chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu, do vậynhà xuất khẩu sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu phải có một tổ chức, thuờng là ngânhàng, đứng ra bảo lãnh thanh toán
Nguợc lại, do không biết rõ hoặc không tin tuởng nhau, nhà nhập khẩu
Trang 31Bảo lãnh cũng có nhiều hình thức khác nhau nhu mở thư tín dụng trảchậm, ký bảo lãnh hay ký chấp nhận trên các hối phiếu, phát hành bảo lãnhnhận hàng, ký hậu vận đơn, phát hành thư bảo lãnh với nước ngoài
Lợi thế của các bên liên quan trong nghiệp vụ này:
Đối với nhà nhập khẩu (bên được bảo lãnh): được hưởng một khoản vốncủa bên xuất khẩu mà không phải trả lãi (thực chất có thể giá bán đã tính lãirồi) chỉ trả một khoản chi phí cho người bảo lãnh
Đối với nhà xuất khẩu: hoàn toàn yên tâm rằng đến hạn sẽ được thanhtoán nợ Nếu cần tiền, nhà xuất khẩu cũng có thể đem bộ chứng từ chiết khấutại một ngân hàng khác để đáp ứng nhu cầu vốn của mình
Đối với ngân hàng bảo lãnh: với bất cứ ngân hàng nào, khi tiến hành bảolãnh, nghĩa là đã được sự tin tưởng về uy tín của bên xuất khẩu, bên nhậpkhẩu Khi bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng chỉ cho vay trừu tượng, nghĩa
là ngân hàng không bỏ ra một khoản vốn nào cả, mà chỉ lấy uy tín, danh dựcủa ngân hàng ra cho vay, làm cơ sở cho vay
Thủ tục bảo lãnh cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay thôngthường, nghĩa là khi bảo lãnh cho khách thì khách hàng phải có mục đích xinvay, có khả năng thanh toán và có tài sản thế chấp Khi đến hạn, nếu nhà nhậpkhẩu không có khả năng thanh toán thì phải làm thủ tục vay tại ngân hàng.Như vậy mục đích bảo lãnh được thực hiện, nghĩa là ngân hàng bảo lãnhmuốn khách hàng của mình vay, nhằm thu thêm được một khoản lãi, có kháchhàng mới về mặt tín dụng và chi phí bảo lãnh
Trang 3220
1.4.1.4 Tài trợ cho người nhập khẩu qua việc chấp nhận hối phiếu
Đây là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu.Ngân hàng cam kết chấp nhận các hối phiếu mà khách hàng của mình phảithanh toán Nhu vậy, nhà xuất khẩu sẽ đuợc đảm bảo thanh toán khi đến hạn.Hình thức này thuờng đuợc sử dụng khi nguời bán thiếu tin tuởng vào khảnăng thanh toán của nguời mua và họ đề nghị bên mua có một ngân hàngđứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do họ ký phát Đây chỉ là một hình thứcbảo đảm về mặt tài chính cho nhà nhập khẩu
Nếu đến hạn thanh toán, nguời mua có đủ tiền thanh toán thì ngân hàngđuợc nhận một khoản phí chấp nhận, thật sự ngân hàng không phải ứng tiền
ra Nguợc lại, nếu đến hạn thanh toán mà nguời mua không có khả năng thanhtoán thì ngân hàng phải gánh chịu thiệt hại Tài trợ thông qua việc chấp nhậnhối phiếu đem lại rất nhiều uu điểm cho hoạt động xuất nhập khẩu:
Đối với nhà xuất khẩu, với sự chấp nhận của nhà nhập khẩu, họ có sựbảo đảm chắc chắn về khả năng thanh toán của hối phiếu và họ có thể đemhối phiếu đi chiết khấu lại tại bất kỳ ngân hàng nào Sự chấp nhận của ngânhàng đã tạo ra khả năng luu thông cho hối phiếu đồng thời cũng tạo điều kiệncho nhà xuất khẩu đuợc huởng tỷ lệ chiết khấu uu đãi
Đối với nhà nhập khẩu, với hình thức này nhà nhập khẩu sẽ tạo đuợc uytín đối với nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu có đủ khả năng thanh toán chonhà xuất khẩu khi đến hạn Mặt khác, nhà nhập khẩu cũng có thể đem chiếtkhấu hối phiếu tại một ngân hàng khác có tỷ lệ chiết khấu thấp hơn và từkhoản thu chiết khấu này nhà nhập khẩu có đuợc mức giá mua uu đãi nếuthanh toán truớc hạn
1.4.1.5 Tài trợ cho người nhập khẩu qua phương thức chi trả trực tiếp
Đối với những nhà Nhập khẩu đã có mối quan hệ lâu dài hoặc tin tuởngvới đối tác là Nhà xuất khẩu, có thể thực hiện thanh toán bằng phuơng thức
21
điện chuyển tiền trực tiếp qua Ngân hàng Nhà nhập khẩu sau khi ký hợpđồng mua bán với nhà xuất khẩu nếu họ không có đủ tiền thì có thể xin vayngân hàng theo phuơng thức đề nghị ngân hàng chuyển trả tiền cho nhà xuấtkhẩu thông qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu Đối với phuơng thức thanhtoán trả sau, Ngân hàng có thể cho vay dựa trên cơ sở Hợp đồng ngoạithuơng, hóa đơn, bộ chứng từ nhập khẩu, ngoài ra trên cơ sở Hợp đồng ngoạithuơng có điều khoản mà Nhà nhập khẩu phải ứng truớc tiền cho Nhà xuấtkhẩu, Ngân hàng có thể tài trợ trên cơ sở Hợp đồng ngoại thuơng/ đơn đặthàng
Trang 33Hình 1.2 Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu theo phương thức chi trả
trực tiếp
(1) Giao dịch hàng hoá giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
(2) Nhà nhập khẩu viết đơn yêu cầu chuyển tiền
(3) Ngân hàng nhà nhập khẩu chuyển tiền rà nước ngoài qua ngân hàngnhà xuất khẩu
(4) Ngân hàng nhà xuất khẩu chuyển tiền cho nhà xuất khẩu
(5) Ngân hàng xuất khẩu phải hoàn thành việc chuyển tiền
(6) Ngân hàng nhập khẩu báo nợ cho nhà nhập khẩu
Trong trường hợp nhà nhập khẩu đủ khả năng thanh toán, sử dụng hình
Trang 34thức chuyển tiền thì ngân hàng chỉ thực hiện hình thức dịch vụ thông thường
và thu phí
1.4.2 Tài trợ xuất khẩu
Tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại là một hình thức tài trợthương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đốitượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trịtài trợ thường ở mức vừa và lớn Nó giải quyết nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụtcủa khách hàng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàngcũng như chế biến hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu), nhất là đối với những kháchhàng là các tổ chức xuất khẩu lớn có uy tín, có những hợp đồng xuất khẩu liêntục, thường có nhu cầu vốn ngay để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường
1.4.2.1 Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay
a Tài trợ trước khi giao hàng
Mục đích của loại tài trợ này là nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động chonhà xuất khẩu để thực hiện đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài Nộidung tài trợ bao gồm:
Tài trợ trực tiếp cho nhà xuất khẩu để trang trải phần tài sản lưu độngtăng thêm, như giá trị vật tư nguyên liệu, sản phẩm dở dang và dự trữ thànhphẩm xuất khẩu Trong một số trường hợp có thể là tài trợ trực tiếp cho nhữngnhà sản xuất cung ứng hàng hóa (hay bán thành phẩm) phục vụ xuất khẩu.Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường bao gồm các loại hình: tài trợcho từng thương vụ độc lập và tài trợ theo hạn mức (tín dụng hạn mức trướckhi giao hàng)
b Tài trợ cho từng thương vụ độc lập
Đây là loại tài trợ trên cơ sở một đơn đặt hàng, một hợp đồng ngoạithương hay một L/C cụ thể đã được mở Quyết định cho vay phụ thuộc chủyếu vào tính hiệu quả của thương vụ và nguồn thu hồi nợ vay cũng chính từ
Trang 35Thời hạn ngân hàng tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường đượctính từ khi giải ngân để trả tiền hàng hóa và dịch vụ cho các nhà cung ứng chođến khi thu được tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài Nhiều ngân hàng tài trợxuất khẩu thường yêu cầu người thanh toán (nhà nhập khẩu hay ngân hàng
mở L/C) thanh toán hàng xuất khẩu trực tiếp cho mình để đảm bảo thu nợ,bằng cách quy định trong hợp đồng ngoại thương là nhà xuất khẩu sẽ ký pháthối phiếu cho ngân hàng tài trợ hưởng Đặc biệt là trong phương thức tín dụngchứng từ thì ngân hàng thông báo L/C thường là ngân hàng tài trợ cho nhàxuất khẩu và cũng là người hưởng lợi trực tiếp L/C Sau khi trừ nợ gốc, lãitiền vay và các chi phí phát sinh, phần còn lại sẽ được ghi có vào tài khoảncủa nhà xuất khẩu Theo định nghĩa thì tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến một
Trang 36năm, còn trong thực tế, thời hạn tín dụng tài trợ xuất khẩu ngắn hạn thuờng từ
60 ngày đến 180 ngày
Bảo đảm tiền vay trong tài trợ xuất khẩu là rất đa dạng, bao gồm:
+ Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhu: Cầm cố, thế chấp bằngtài sản của khách hàng vay; Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; Bảo đảmbằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay
+ Biện pháp bảo đảm tiền vay phi tài sản gồm bảo đảm bằng tín chấp(Nghĩa là ngân hàng căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng để miễngiảm bảo đảm tiền vay bằng tài sản) và cho vay theo chỉ định của Chính phủ.Trong thực hành nghiệp vụ, xuất phát từ đặc điểm của tài trợ xuất khẩu(tài trợ thuơng vụ và nguồn trả nợ chính là nguồn thu từ thuơng vụ này), do
đó, thuờng các ngân hàng chọn biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hìnhthành từ nguồn vốn vay là bộ chứng từ hàng xuất và khoản phải thu hìnhthành từ Hợp đồng ngoại thuơng Để làm đuợc điều này, ngân hàng phải bảođảm chắc chắn rằng tiền vay phải đuợc sử dụng đúng mục đích, phải thực sựkiểm soát đuợc luồng chu chuyển của tiền vay cũng nhu dòng tiền về, đồngthời kiểm soát đuợc toàn bộ hàng hóa trong mọi giai đoạn của quá trình xuấtkhẩu
c Tín dụng hạn mức trước khi giao hàng
Điểm khác biệt giữa tín dụng hạn mức và tín dụng thuơng vụ là: Tíndụng hạn mức không bị hạn chế vào một thuơng vụ cụ thể, mà nhằm tài trợcho một chuỗi các thuơng vụ liên tiếp trong một thời hạn nhất định, thuờng là
2 năm
Hạn mức tín dụng ở đây đuợc hiểu là mức du nợ tối đa đuợc duy trìtrong một thời gian nhất định mà tổ chức tín dụng và nhà xuất khẩu thỏathuận trong hợp đồng tài trợ xuất khẩu Tùy theo thỏa thuận, trong một sốtruờng hợp hạn mức tín dụng đuợc rút xuống dần trong kì tài trợ Hoặc, trong
Trang 37thời hạn hợp đồng tín dụng hạn mức, nhà xuất khẩu có thể vừa rút vốn vay,vừa trả nợ tiền vay Hoặc ngân hàng có thể quy định rằng khoản rút vốn lầnđầu phải đuợc hoàn trả đầy đủ truớc khi rút vốn lần tiếp theo, và cứ tiếp tụcnhu vậy cho đến hết thời hạn hợp đồng Về thực chất, cách giải ngân nàythuộc loại tín dụng tuần hoàn trong thời hạn hợp đồng
Trong thực tế, hạn mức tín dụng chỉ đuợc cấp cho những khách hàng có
hồ sơ kinh doanh xuất khẩu tốt, chấp hành nghiêm chỉnh lịch trình trả nợ.Đồng thời, hạn mức tín dụng rất phù hợp với những hoạt động xuất khẩu cóthị truờng ổn định, thuờng xuyên, không mang tính thời vụ
d Tài trợ sau khi giao hàng
Các loại hình tài trợ cho nhà xuất khẩu sau khi giao hàng bao gồm cáccông cụ phát sinh sau khi hàng hóa đã đuợc gửi cho nhà nhập khẩu nuớcngoài Những nhà xuất khẩu thuờng cần đến loại hình tài trợ này khi năng lựctài chính của họ đủ tài trợ cho mọi nhu cầu vốn luu động trong quá trình sảnxuất, thu mua hàng xuất khẩu, nhung thiếu nguồn bù đắp cho các khoản phảithu, nhất là các khoản phải thu từ nguời nhập khẩu mua hàng trả chậm có thờihạn vuợt quá thời hạn trả chậm thông thuờng là 30 ngày
Các công cụ phát sinh sau khi giao hàng làm căn cứ tài trợ cho nhà xuấtkhẩu bao gồm:
+ Bộ chứng từ hàng xuất (theo phuơng thức nhờ thu hay phuơng thức tíndụng chứng từ)
+ Hối phiếu đã chấp nhận còn thời hạn
Ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu trong quá trình xử lý bộ chứng từnhờ thu hay bộ chứng từ theo phuơng thức L/C Khi ngân hàng tài trợ bộchứng từ hàng xuất, thì nguồn thu nợ đầu tiên và truớc hết sẽ là từ nhà nhậpkhẩu, tức nguời trả tiền cho bộ chứng từ Do đó, để bảo đảm an toàn, ngânhàng cần có biện pháp kiểm soát đuợc hàng hóa cho đến khi đuợc thanh toán
Trang 38hoặc chấp nhận thanh toán.
1.4.2.2 Tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ (L/C)
Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thểthuơng luợng với ngân hàng, thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng truớctiền khi bộ chứng từ đuợc thanh toán Nhu vậy, đối với nhà xuất khẩu, L/Ckhông những là công cụ đảm bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tíndụng
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu là hình thức ngân hàng tài trợnhà xuất khẩu thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng
từ xuất khẩu hoàn hảo đuợc nguời xuất khẩu trình Giá mua sẽ thấp hơn giátrị bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cần thiếttrung bình để đòi tiền nguời nhập khẩu nuớc ngoài
Có 2 hình thức chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu đuợcphép truy đòi
Chiết khấu miễn truy đòi có nghĩa là nguời xuất khẩu bán hẳn bộ chứng
từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả, trách nhiệmthu tiền và quyền sử dụng số tiền thu đuợc hoàn toàn thuộc về ngân hàng Tuynhiên, ở Việt Nam các ngân hàng ít sử dụng hình thức chiết khấu này vì nótiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng
Chiết khấu đuợc phép truy đòi: ngân hàng thực hiện việc cho vay trên cơ
sở nguời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo Thời gian cho vay đuợctính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền từ nguời nhập khẩu nuớcngoài Khi đó, trách nhiệm nguời xuất khẩu vẫn còn cho đến khi ngân hàngđòi đuợc tiền từ nguời nhập khẩu Khi chiết khấu đuợc tính duới hình thức lãichiết khấu, tính theo ngày và mức phí dĩ nhiên thấp hơn trong truờng hợpchiết khấu miễn truy đòi vì rủi ro ngân hàng phải chịu thấp hơn truờng hợptrên
Trang 39Tác dụng hoạt động chiết khấu của ngân hàng nhằm tài trợ vốn lưu độngcho người xuất khẩu để đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, không bị giánđoạn trong thời gian chờ người nhập khẩu nước ngoài thanh toán tiền hàng.Phạm vi chiết khấu bộ chứng từ thường chỉ được áp dụng trong phương thứcthanh toán quốc tế tín dụng chứng từ, do phương thức này có sự ràng buộcchặt chẽ việc giao hàng của người xuất khẩu và trách nhiệm thanh toán củangười nhập khẩu thông qua các ngân hàng phục vụ các bên, rủi ro thấp so vớicác phương thức thanh toán quốc tế khác
1.4.2.3 Tài trợ trên cơ sở phương thức nhờ thu kèm chứng từ
So với tín dụng chứng từ, nhờ thu ít được sử dụng trong thanh toán vìđây là phương thức thanh toán có lợi cho bên mua, thường được áp dụng khihai bên quen biết, tin tưởng nhau Từ lúc gửi các chứng từ tới ngân hàng(ngân hàng bên xuất khẩu) cho tới khi xuất trình với người thanh toán có thểmất một khoảng thời gian nhất định Đối với các công ty XNK, thông thườngbuôn bán hàng hóa từ đầu đến cuối có thể cần đến một tín dụng tạm thời vì lý
do thời gian vận chuyển và các điều kiện thanh toán khác nhau ở phía muacũng như ở phía bán Trong cả hai trường hợp này, ngân hàng của nhà xuấtkhẩu hoặc nhà nhập khẩu đều có thể tạm ứng trước Tài trợ của ngân hàngtrong phương thức nhờ thu kèm chứng từ thể hiện như sau: Nhờ thu đi trongthanh toán hàng xuất khẩu: tương tự như phương thức tín dụng chứng từ,ngân hàng có thể cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, chiết khấu đượcứng trước bộ chứng từ hàng xuất khẩu Nhà xuất khẩu có thể chuyển nhượngquyền lợi từ sự ủy nhiệm cho ngân hàng thu chứng từ Nhưng giá trị của sựchuyển nhượng này phụ thuộc rất lớn vào khả năng thanh toán của người vaytín dụng vì không có sự bảo đảm chắc chắn rằng các chứng từ của người phảithanh toán (người tiêu thụ hàng hóa) được chấp nhận và vào giá trị hàng hóađược thanh toán Nếu nhà nhập khẩu được giao các chứng từ khi chấp nhận
Trang 40một hối phiếu đòi nợ, thì có thể kèm theo việc chiết khấu hối phiếu ở ngânhàng nhà xuất khẩu cũng nhu ở ngân hàng nhà nhập khẩu.
1.4.2.4 Tài trợ trên cơ sở hối phiếu
Tài trợ thuơng mại quốc tế bằng việc chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụtín dụng ngắn hạn đuợc thực hiện duới hình thức khách hàng chuyển quyền
sở hữu hối phiếu chua đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnhgiá của hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu Thực chấtcủa hình thức này là ngân hàng tiến hành mua lại các hối phiếu thuơng mạiđang trong thời kỳ chua đến hạn thanh toán Thông qua loại hình tín dụngnày, ngân hàng cung ứng một khoản vốn cho các nhà xuất khẩu để họ có điềukiện tiếp tục quá trình tái sản xuất Đây chính là khoản vốn mà nhà sản xuấtcần bù đắp, vì truớc đó họ đã cung ứng khoản tín dụng thuơng mại (bán hànghóa) cho nhà nhập khẩu
Nét đặc trung nhất của nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu là ngân hàng sẽkhấu trừ tiền lãi ngày khi chiết khấu và chỉ chuyển cho khách hàng số tiền cònlại Các ngân hàng sẽ xác định khối luợng tín dụng cấp ra (giá trị chiết khấu)căn cứ vào mệnh giá của hối phiếu đuợc áp dụng làm đối tuợng chiết khấu trừ
đi lợi tức chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu huởng Khikết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở nguời có nhiệm vụ trảtiền hối phiếu Thông thuờng, trong nghiệp vụ chiết khấu, các ngân hàng cóthể gặp rủi ro trong các truờng hợp sau:
+ Nguời có nghĩa vụ trả tiền hối phiếu từ chối việc trả tiền hoặc không
có khả năng thanh toán kịp thời khi hối phiếu đến hạn
+ Chiết khấu phải những hối phiếu không hợp lệ (đuợc thành lập khôngtrên cơ sở hành vi thuơng mại)
Vì thế khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, ngân hàng phải xem xét mộtcách thận trọng để hạn chế rủi ro có thể xảy ra, thực tế ở hầu hết các Ngân