1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1253 phát triển hoạt động tài chính vi mô tại VN luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

130 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoạt Động Tài Chính Vi Mô Tại Việt Nam
Tác giả Ngô Hồng Nhung
Người hướng dẫn TS. Đào Minh Phúc
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AAV Action Aid VietnamADB Asian Development Bank CEP Employment of the Poor CGAP Consultative Group to Assist the Poor GB Grameen Bank ILO International Lobour organization MFI Microfin

Trang 2

NGÔ HÒNG NHUNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ

TẠI VIỆT NAM

Chuyên nghành : Kinh tế tài chính, ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐÀO MINH PHÚC

HÀ NỘI, 2012

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.

Các tài liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luậnvăn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Ngô Hồng Nhung

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ 4

1.1 Khái niệm và các hoạt động tài chính vi mô 4

1.1.1 Khái niệm 4

1 1.2 Đặc trưng của hoạt động tài chính vi mô 5

1.1.3 Các hoạt động tài chính vi mô cơ bản 6

1.2 Phát triển hoạt động tài chính vi mô 11

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động tài chính vi mô 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động tài chính vi mô 11

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô 15

1.3 Kinh nghiệm về phát triển hoạt động tài chính vi mô của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 20

1.3.2 Bài học kinh nghiệm 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM 27 2.1 Sự hình thành và phát triển của tài chính

mô tại Việt

27 2.1.1 Sơ lược qua hoạt động của nhóm tổ chức tài chính khu vực chính thức 29

2.1.2 Khu vực tài chính bán chính thức

33

2.1.3 Khu vực tài chính không chính thức

35

2.2 Môi trường hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam

35

2.2.1 Môi trường kinh tế - xã hội

35

2.2.2 Môi trường pháp lý và chính sách về tài chính vi mô ở Việt Nam

35

Trang 5

DN : Doanh nghiệp

thôn

72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM 80

3.1 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam 80

3.1.1 Cơ hội cho ngành tài chính vi mô 80

3.1.2 Những khó khăn và thách thức 82

3.2 Định hướng phát triển hoạt động tài chính vi mô Việt Nam 86

3.2.1 Mục tiêu 86

3.2.2 Định hướng 87

3.3 Giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam 87

3.3.1 Nhận thức đúng đắn hơn về tầm quan trọng của phát triển hoạt động TCVM tại Việt Nam để có chiến lược phát triển phù hợp 87

3.3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của tổ chức tài chính vi mô Việt Nam 88

3.3.3 Đổi mới và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, xây dựng quy trình và thủ tục hợp lý93 3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực 95

3.3.5 Đổi mới hệ thống công nghệ thông tin 97

3.3.6 Tăng cường tiềm lực tài chính 98

3.4 Kiến nghị 99

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 99

Danh mục các từ viết tắt Tiếng Việt

Trang 6

TC : Tổ chức

Trang 8

AAV (Action Aid Vietnam)

ADB (Asian Development Bank)

CEP (Employment of the Poor )

CGAP (Consultative Group to Assist the

Poor)

GB (Grameen Bank)

ILO (International Lobour organization)

MFI (Microfinance institution)

MFWG (Vietnam Microfinance Working

Group )

NGO (Non Government Organization)

PCF (People 's credit fund)

TYM (Tao Yeu Mai)

VBARD (Vietnam Bank of Agriculture

and Rural Development)

VBSP(Vietnam Banks Social Policy )

VPSC (Vietnam Postal Savings Service

Company)

Tổ chức Action Aid tại Việt NamNgân hàng phát triển Châu ÁQuỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạoviệc làm

Nhóm tư vấn hỗ trợ người nghèoNgân hàng cho người nghèoGrameen tại Bangladesh

Tổ chức lao động quốc tế

Tổ chức vi môNhóm Công tác Tài chính vi môViệt Nam

Tổ chức phi chính phủQuỹ Tín dụng nhân dânQuỹ Tình thương

Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam

Ngân hàng chính sách xã hộiCông ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện

Trang 9

Bảng 1.1 Tổng kết các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển hoạt động

của TCTCVM 14

Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của Ngân hàng chính sách xã hội 30

Bảng 2.2 Lãi suất cho vay của NHCSXH tại thời điểm 12/2010 31

Bảng 2.3 Những nội dung sửa đổi cơ bản của NĐ165 38

Bảng 2.4 Thông tin về việc cung ứng tín dụng vi mô ở Việt Nam 40

Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng của các tổ chức hoạt động TCVM chính thức

42 Bảng 2.6 Dư nợ tín dụng của một số tổ chức hoạt động TCVM bán chính thức tiêu biểu tính đến năm 2010 44

Bảng 2.7 Mức tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm tự nguyện của một số TC hoạt động TCVM bán chính thức tính đến hết năm 2010 48

Bảng 2.8 Số dư tiết kiệm của các TC hoạt độngTCVM chính thức 49 Bảng 2.9 Cơ cấu vốn phân theo hình thức huy động của NHCSXH 52 Bảng 2.10 Số lượng sản phẩm của các TCTCVM Việt Nam tính đến 31/12/2010 56

Bảng 2.11 Chỉ số ROA và ROE của NHCSXH và một số MFI tiêu biểu

61 Bảng 2.12 So sánh mức vay và lãi suất cho vay trung bình (2008-2010)

Trang 10

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn của NHCSXH 30Biểu đồ 2.2 Dư nợ tài chính vi mô trong tổng dư nợ củaNHNN&PTNTVN 41Biểu đồ 2.3 Dư nợ thông qua HLHPN của khu vực TCVM cuối năm2009.45

46

Biều đồ 2.5 Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ TCVM năm 2010 62

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Vị trí của TCVM trong các dịch vụ tài chính nông thôn 5

Sơ đồ 1.2 Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô 6

Sơ đồ 2.1 Lịch sử hình thành tài chính vi mô tại Việt Nam 27

Sơ đồ 2.2 Các nhà cung cấp dịch vụ tài chính vi mô ở Việt Nam 28

Sơ đồ 2.3 Thông tin về các tổ chức hoạt động TCVM chính thức dẫn đầu tại thị trường Việt Nam đến 2010 29

Sơ đồ 3.1 Vòng luẩn quẩn của nghèo đói 85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, tài chính vi mô được xem là cộng cụ hữuích cho phát triển kinh tế ở các quốc gia đang phát triển và trở thành mộttrong những mối quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới cũngnhư trong nước Điều này được khẳng định thông qua việc Liên hiệp quốcchọn năm 2005 là năm quốc tế về tài chính vi mô và giải thưởng Nobel hòabình năm 2006 đã được trao cho Muhammed Yunus - người sáng lập raGrameen Bank (GB) - ngân hàng vi mô dành cho người nghèo nổi tiếng tạiBangladesh [13] Các quan niệm liên quan đến hoạt động tài chính vi mô như

là hoạt động bao cấp đang dần được xóa bỏ và thay vào đó hoạt động tàichính vi mô có khả năng sinh lời thực sự và là công cụ đắc lực trong việc xóađói giảm nghèo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Việt Nam là một trong những nước thuộc diện nghèo trên thế giới vớihơn 86 triệu dân và đang trong quá trình chuyển đổi Tổng điều tra hộ nghèotại 62/63 tỉnh, thành phố trên cả nước, theo chuẩn nghèo mới (áp dụng từ năm2011) thì tổng số hộ nghèo là khoảng trên 3,3 triệu hộ (chiếm tỷ lệ 15,25%);tổng số hộ cận nghèo là khoảng trên 1,8 triệu hộ (chiếm tỷ lệ 8,58%) Ngườinghèo tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn (90%); ở một số huyện miềnnúi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi các tỉnh Duyên hải miền Trung, TâyNam Bộ là những nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo còncao (trên 50%), đây là những địa bàn rất khó khăn đối với công tác giảmnghèo [33] Tài chính vi mô ở Việt Nam là một khái niệm tương đối mới, ítngười hiểu được bản chất của hoạt động tài chính vi mô mặc dù trong nhữngnăm qua, các tổ chức vi mô đóng vai trò to lớn trong công cuộc xóa đói giảmnghèo tại Việt Nam Tài liệu tài chính vi mô chủ yếu viết bằng tiếng Anh,thông tin được cập nhật trên các trang điện tử chuyên ngành hoặc quốc tế nên

số người hiểu được về TCVM ở Việt Nam còn hạn chế Các hoạt động

Trang 13

TCVM tại Việt Nam đã được triển khai tại các tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao và

đã đạt được một số thành quả nhất định Sự phát triển mạnh mẽ của tài chính

vi mô về phạm vi tiếp cận và dịch vụ cung ứng trong những năm qua đã đápứng phần lớn nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Nhànước và Chính phủ cũng đã có những động thái tích cực để khuyến khích sựphát triển hoạt động TCVM Tuy nhiên so với sự phát triển kinh tế của đấtnước thì vai trò của TCVM chưa phát huy hết tiềm năng của các tổ chức Quy

mô hoạt động của các TCTCVM nhỏ; số lượng dịch vụ, sản phẩm của TCVMcòn nghèo; luật pháp điều chỉnh chưa hoàn thiện Ngoai NHNN&PTNT vàNHCSXH thì các TC hoạt dộng TCVM chủ yếu hoạt động ở dạng các quỹ,hiệp hội, các chương trình tín dụng, tiết kiệm, các dự án tài chính vi mô vàgặp rất nhiều hạn chế về mặt pháp lý

Việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động tài chính

vi mô là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với việc hoàn thiện cơ chếchính sách cho hệ thống tài chính Việt Nam, thúc đẩy nhanh quá trình xóa đóigiảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân ở vùng nông thôn Hiện nay, tàichính vi mô đang là chủ đề được thảo luận rộng rãi trên nhiều khía cạnh, vớimong muốn phát triển hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam đúng tầm cỡ vàhiệu quả hơn nhằm hội nhập sâu vào nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh

tế nông thôn nói riêng Do đó, đề tài “ Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam’” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung vào 3 mục tiêu sau:

tài chính vi mô; tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển hoạtđộng của TCVM

qua ở Việt Nam

cao hiệu quả của hoạt động TCVM ở Việt Nam trong thời gian tới

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động TCVM và sự phát triển hoạtđộng tài chính vi mô

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiên cứuđược sử dụng: phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh

5 Kết cấu đề tài

Tên luận văn: “Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam”.Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng chỉ dẫn chữ viết tắt, lời cảm ơn, phụlục, tóm tắt tên các bảng biểu, các hình vẽ minh họa và danh mục các tài liệutham khảo, nội dung luận văn được chia làm 3 chương, trình bày như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động tài chính vi mô

Chương 2: Thực trạng hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động Tài chính vi mô tại Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 Khái niệm và các hoạt động tài chính vi môMTCV

1.1.1 Khái niệm

Có nhiều ý kiến khác nhau về quan điểm hoạt động tài chính vi mô(TCVM), tuy nhiên về cơ bản, hoạt động TCVM được hiểu là tiết kiệm, tíndụng và các dịch vụ khác cho các hộ gia đình nghèo và thu nhập thấp khôngtiếp

cận hoặc chỉ tiếp cận được một cách hạn chế với các tổ chức tài chính chínhthức

Theo quan điểm của Ngân hàng Châu Á (ADB): Tổ chức tài chính vi

mô (TCTCVM) cung cấp các dịch vụ tài chính tiền gửi, cho vay, dịch vụthanh toán, chuyển tiền, bảo hiểm cho người nghèo, hộ gia đình thu nhập thấp

và các doanh nghiệp vi mô của họ

Một số quan điểm khác cho rằng: “TCVM là một bộ phận của tài chínhnông thôn cung cấp tài chính qua các món cho vay nhỏ, tiếp cận các khoảntiết kiệm nhỏ; cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho người nghèo.Các TCTCVM có thể được gọi là ngân hàng cho người nghèo [36].”

[10] Tuy

Trang 16

nhiên phương pháp thông dụng và thực tiễn nhất là nhìn nhận TCVM ở ViệtNam trên ba góc độ: Nhóm mục tiêu, quy mô khoản vay, tiền gửi và cơ chế sửdụng để cung cấp dịch vụ tới khách hàng.

Theo khoản 2- điều 2- NĐ 28/2005/NĐ-CP ngày 09/03/2005 của Chínhphủ, TCVM là hoạt động cung cấp một số dịch vụ tài chính ngân hàng nhỏ vàđơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp đặc biệt là hộ gia đìnhnghèo và người nghèo

11.2 Đặc trưng của hoạt động tài chính vi mô

Mặc dù có quan điểm cho rằng, TCVM là một bộ phận của tài chínhnông thôn nhưng hoạt động TCVM vẫn có những đặc trưng riêng Đặc trưngcủa hoạt động TCVM được gắn liền với bản chất về mặt không gian, thời gian

và sự biến động của hầu hết khu vực kinh tế nông thôn

Nói một cách khác, TCVM là một bộ phận của tài chính nói chungnhưng

lấy mục tiêu là phục vụ người nghèo, đặc biệt là những người nghèo nhấttrong

Tài chính nôn nghiệp

Tài chính Thương mại

Sơ đồ 1.1 Vị trí của TCVM trong các dịch vụ tài chính nông thôn [39]

Trang 17

Ngoài ra, các tổ chức TCVM bị hạn chế hơn so với TCTCNT ở một sốdịch vụ không được cấp hoặc chỉ giới hạn như dịch vụ tiền gửi tiết kiệm chothành viên tham gia, làm đại lý cho các công ty bảo hiểm Các TC hoạt độngTCVM còn cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội như hình thành tổnhóm, phát triển tính tự tin và đào tạo các kiến thức về tài chính cũng như khảnăng quản lý giữa các thành viên trong nhóm [39] Chi phí giao dịch và rủi rotrong các giao dịch TCVM là tương đối cao đã làm cho các định chế tài chínhchính thức không muốn tham gia vào khu vực này Một số nhà khoa học nhậnđịnh rằng: Tuy TCVM liên quan đến những món tiền nhỏ nhưng về phạm vithì không nhỏ vì nó liên quan đến một lượng hộ nghèo lớn mà đông đảo nhất

là ở các nước đang phát triển Bởi vậy TCVM còn là tài chính định hướngchính sách xóa đói giảm nghèo ở mỗi quốc gia

Tuy nhiên nhiều định chế đã chứng tỏ họ có thể trang trải các chi phíhoạt động hàng ngày bao gồm: chi phí tiền lương và các chi phí quản lý hànhchính khác từ nguồn doanh thu lãi và phí [2]

Mục tiêu hàng đầu của hoạt động TCVM là phục vụ tầng lớp nghèonhất trong xã hội Ngay ở khu vực thành thị cũng có những người nghèo tuynhiên ở hầu hết các nước đang phát triển thì đa số người nghèo tập trung ởkhu vực nông thôn, do đó TCVM được nhìn nhận là một bộ phận của tàichính nông thôn và có những đặc điểm của hoạt động tài chính nông thôn

1.1.3 Các hoạt động tài chính vi mô cơ bản

Nguồn: Tổng hợp từ Woccu Value Chain Finance Imlemention Manual và Value

Chain Finance: Financing to and within Value Chains by Anicca Jansen,

Trang 18

Thực tế, giá trị tài chính của tài chính vi mô không chỉ đánh giá trêndịch vụ và sản phẩm tài chính mà cả sản phẩm phi tài chính, đó là giá trị vôhình mà các tổ chức hoạt động tài chính vi mô mang lại.

1.1.3.1 Hoạt động tín dụng

Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay vàngười vay về khoản vốn vay với các điều khoản hoàn trả được chỉ rõ tronghợp đồng Các khoản vay thường phục vụ cho mục đích sản xuất, tiêu dùnghoặc một vài lý do đặc biệt nào đó Hầu hết các TCTCVM đều cố gắng đạtđược sự bền vững bằng cách đưa ra các dịch vụ cung ứng đáp ứng được nhucầu khách hàng, hoạt động hiệu quả ở mức có thể để doanh thu có thể bù đắpđược chi phí và tạo động cơ cho KH hoàn trả vốn vay đủ và đúng thời hạn

Các phương pháp cấp tín dụng thường được chia thành 2 nhóm theocách tiếp cận cá thể và theo nhóm:

Những món vay cá thể: được phân phối tới các cá nhân dựa vào khả

năng của họ trong việc cung cấp thông tin cho TCTCVM để chứng minhđược khả năng hoàn trả và đảm bảo sự an toàn Đây là những mô hình kếthợp hình thức cho vay chính thức với hình thức cho vay phi chính thức, giốngnhư được thực hiện bởi những người cho vay tư nhân

Đặc điểm của mô hình cho vay cá thể như sau:

nghiêm ngặt hơn là những người cho vay chính thức) hoặc một ngườibảo

lãnh (Người đồng ý chịu trách nhiệm pháp lý đối với món vay nhưngthường

chính họ không phải là người nhận được món vay từ TCTCVM)

và những tham chiếu về tính cách

kinh doanh

Trang 19

- Nỗ lực của nhân viên nhằm phát triển mối quan hệ gần gũi với kháchhàng do đó mỗi khách hàng thể hiện sự đầu tư lớn về thời gian và nỗ lực củanhân viên.

Phương pháp tiếp cận dựa trên cơ sở nhóm: thực hiện cung cấp các

món vay tới nhóm khách hàng nghĩa là tới từng cá nhân là thành viên củanhóm và bảo đảm các món cho vay của nhau hoặc tới những nhóm thực hiệncho vay lại các thành viên Những nhóm này hầu như đều tồn tại ở mọi quốcgia và được gọi bởi những cái tên khác nhau, thông dụng nhất là Hiệp hội tíndụng và tiết kiệm quay vòng

Phương pháp cho vay theo nhóm vận dụng mô hình Hiệp hội tín dụng

và tiết kiệm để tạo tính linh hoạt về quy mô và điều khoản của món vay vànhìn chung cho phép người vay tiếp cận nguồn vốn khi cần chứ không phảiđợi đến lượt

Một trong những dấu hiệu quan trọng của cho vay theo nhóm là việc sửdụng sức ép của những người cùng nhóm như là sự thay thế cho tài sản thếchấp Một lợi thế khác của cho vay theo nhóm là nó có thể giảm đáng kể chiphí giao dịch của tổ chức bằng cách chuyển chi phí xem xét và giám sát chonhóm Tuy nhiên, việc cho vay theo nhóm vẫn còn tồn tại những bất lợi Thực

tế đã chứng minh rằng các tổ chức thực hiện cho vay theo nhóm có tỷ lệ hoàntrả tốt hơn là chương trình cho vay cá thể vào những năm kinh tế phát triển tốtnhưng tỷ lệ hoàn trả kém hơn vào những năm có khủng hoảng Nếu một vàithành viên của nhóm gặp phải những khó khăn về hoàn trả thì thường là toàn

bộ nhóm sẽ sụp đổ, dẫn tới tác động dây chuyền Bên cạnh đó, chi phí tậphuấn nhóm có xu hướng khá cao và không có mối liên hệ cá biệt nào giữangân hàng và người vay được thiết lập trong suốt thời gian quan hệ vay vốn

Sự không công bằng về năng suất làm việc trong nhóm sẽ làm cho những

Trang 20

người làm việc tốt hơn sẽ thích vay cá thể hơn là bị phạt về mặt tài chính chonhững thành viên khác trong nhóm khi không hoàn trả được nợ.

1.1.3.2 Hoạt động huy động vốn

Huy động tiết kiệm đã và đang là vấn đề tranh cãi trong lĩnh vựcTCVM Trong những năm gần đây, các nhà hoạch định chính sách và cácchuyên gia tác nghiệp ngày càng nhận thấy rằng có rất nhiều hình thức tiếtkiệm phi chính thức và các TCTCVM trên thế giới (đặc biệt là các Hiệp hộitín dụng) đã thành công trong việc huy động tiết kiệm Sự phát triển này đãchứng minh một thực tế là khách hàng có thu nhập thấp có khả năng và thực

tế đã thực hiện tiết kiệm Mặc dù bị sao nhãng trong TCVM, các khoản tiềngửi đã cung cấp một dịch vụ giá trị cao cho những người nghèo trên thế giới,những người thường hiếm khi có nơi chắc chắn để cất giữ tiền hoặc có mộtkhoản lãi trên số tiền tiết kiệm

Tuy nhiên, việc huy động tiết kiệm thường không khả thi hoặc khôngphải là mong muốn của các TCTCVM Sự phức tạp về hành chính và chi phíliên quan tới huy động tiết kiệm - đặc biệt là những khoản tiền nhỏ - có thểcao tới mức không đáp ứng nổi Các tổ chức có thể nhận thấy những khó khăntrong việc tuân thủ các quy định giám sát điều tiết áp dụng cho các tổ chứchuy động tiền gửi

Hơn nữa, tính không ổn định của dư nợ cho vay trong lĩnh vực TCVM

có thể đặt tiền gửi vào một trạng thái rủi ro cao bất thường nếu TCTCVM sửdụng tiết kiệm để tài trợ cho các hoạt động cho vay không an toàn

1.1.3.3 Hoạt động bảo hiểm

Bảo hiểm vi mô là dịch vụ bảo hiểm quy mô nhỏ, tập trung cho kháchhàng có thu nhập thấp Bảo hiểm vi mô bao gồm cả bảo hiểm y tế, nhân thọ,bảo hiểm nhân thọ kết hợp với bảo hiểm vốn vay, bảo hiểm gia súc và vụmùa, bảo hiểm thiên tai là các loại bảo hiểm phù hợp với người nghèo sống

Trang 21

ở khu vực nông thôn, chủ yếu sống nhờ vào nông nghiệp Bảo hiểm là mộtsản phẩm mà TCTCVM có thể sẽ cung cấp rộng rãi hơn trong tương lai bởi vìkhách hàng sẽ có một nhu cầu ngày càng cao hơn, giảm thiểu nguy cơ táinghèo mà thực tế cho thấy rất dễ xảy ra khi họ gặp nạn.

1.1.3.4 Hoạt động thẻ tín dụng và thẻ thông minh

Thẻ tín dụng: Loại thẻ này cho phép người vay tiếp cận tới hệ thống tín

dụng khi họ cần Thẻ tín dụng được thực hiện khi họ thực hiện mua sắm hànghóa hoặc khi họ có nhu cầu chuyển đổi thành tiền mặt Thẻ nhiều khi đượcgọi là thẻ ghi nợ nếu khách hàng muốn rút quá số tiền từ tài khoản của họ

Việc sử dụng thẻ tín dụng vẫn còn là điều mới mẻ trong hoạt độngTCVM Thẻ tín dụng có thể chỉ được sử dụng khi có một cơ sở hạ tầng hoànchỉnh thích hợp với khu vực tài chính chính thức Thẻ tín dụng tạo ra nhiềulợi thế cho cả khách hàng và TCTCVM Thẻ tín dụng có thể:

- Giảm thiểu chi phí hành chính và chi phí hoạt động

cho dòng tiền theo nhu cầu

Thẻ thông minh:

Đó là một loại thẻ tương tự như thẻ tín dụng nhưng thường khó có thể

sử dụng được tại các cửa hàng bán lẻ Thẻ thông minh có một con chip bộnhớ chứa đựng các thông tin về quan hệ tín dụng của khách hàng với một tổchức cho vay

1.1.3.5 Hoạt động thanh toán

Tại các ngân hàng truyền thống, dịch vụ thanh toán bao gồm chuyểntiền, viết séc, đổi séc lấy tiền mặt Theo định nghĩa này các dịch vụ thanh toáncủa ngân hàng được gắn liền với các dịch vụ tiết kiệm của khách hàng CácTCTCVM có thể cung cấp dịch vụ thanh toán với các dịch vụ tiết kiệm và trả

Trang 22

một lãi suất tượng trưng đối với các khoản tiền gửi của khách hàng để bù đắpchi phí của các dịch vụ đó.

1.1.3.6 Hoạt động phi tài chính

Việc cung cấp các dịch vụ xã hội hoặc các dịch vụ phi tài chính tậptrung vào cải thiện đời sống cho những người nghèo Nhóm này bao gồm cácdịch vụ đào tạo về y tế, định hướng, giáo dục và văn hóa Các dịch vụ xã hộicần sự trợ giúp của các nhà tài trợ hoặc nhà nước Đây cũng chính là điểmkhác biệt giữa các TCTCNT và TCTCVM Hiện nay, khu vực bán chính thứccung cấp các sản phẩm phi tài chính khá tốt so với khu vực chính thức

1.2 Phát triển hoạt động tài chính vi mô

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động tài chính vi mô

Có nhiều quan điểm về phát triển hoạt động tài chính vi mô

Theo Richard Beckhard: "Phát triển một tổ chức nghĩa là “một nỗ lực

để lập kế hoạch, mở rộng tổ chức, quản lý từ cấp cao nhằm mục đích tăngcường hiệu lực và sức mạnh của tổ chức thông qua các công cụ can thiệp có

tổ chức vào quá quá trình hoạt động của tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học

về hành vi” [47]

Theo Warren Bennis: Phát triển của một tổ chức là một chiến lượcphức tạp nhằm thay đổi quan điểm, niềm tin, giá trị, cấu trúc của tổ chứcnhằm thích ứng với công nghệ mới, thị trường mới và những thách thức"

Về cơ bản, phát triển hoạt động của TCTCVM là việc mở rộng, nângcao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động tiềm năng hiện có; thu hẹp cáchoạt động không phù hợp; phát triển các hoạt động mới phù hợp với nhu cầukhách hàng và khả năng của tổ chức, theo mục tiêu và định hướng phát triểncủa tổ chức đó [29]

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động tài chính vi mô

Sự phát triển hoạt động của các TCTCVM thường được đánh giá qua 2nhóm chỉ tiêu chính: Mức độ tiếp cận và tính bền vững của tổ chức

Trang 23

Meyer (2002) [61] , [63]

a Mức độ tiếp cận

Mức độ tiếp cận là khả năng khách hàng có thể sử dụng dịch vụ có chấtlượng của TCTCVM, đặc biệt là đối với khách hàng nghèo và dễ bị tổnthương

Mức độ tiếp cận của TCTCVM là mức độ tiếp cận đối với khách hàngtrên diện rộng, được đánh giá thông qua sự đa dạng trong sản phẩm dịch vụcung

ứng; số lượng và mức độ tăng trưởng của khách hàng về dư nợ tín dụng và tiếtkiệm Số lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng càng lớn, mức độ tăng trưởng quacác năm hoặc một thời kỳ càng tăng chứng tỏ dịch vụ TCTCVM đa dạng

Tương tự, nếu số lượng khách hàng tăng cả về con số tuyệt đối vàtương đối (mức độ tăng trưởng), TCTCVM đó đã đạt được mức độ tiếp cận

Trang 24

Tiêu chí Chỉ số Tiêu chuân hoạt động

Thứ nhất, tự bền vững về hoạt động (OSS)

Thu nhập hoạt động

OSS = Tổng chi phí hoạt độngCác nhà tài trợ và nhà quản lý TCTCVM sử dụng tiêu chuẩn này đểđánh giá xem TCTCVM đã tự trang trải được các chi phí hoạt động của nóbằng thu nhập từ hoạt động hay chưa TCTCVM được coi là đảm bảo bềnvững về hoạt động nếu OSS > 100%, tuy nhiên theo thông lệ quốc tế chothấy, để đạt độ bền vững hoạt động lâu dài thì OSS nên lớn hơn 120%

FSS được tính bằng công thức:

_ Thu nhập hoạt động được điều chỉnh

Tương tự như OSS, TCTCVM được coi là tự bền vững về tài chính nếuFSS > 100%

Sau đây là bảng tổng kết về các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển hoạtđộng của TCTCVM do Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế IFAD tổng kết vàphát triển:

Bảng 1.1 Tong kết các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển hoạt động

của TCTCVM

Trang 25

trưởng của số dư tiết kiệm

5 .Mức cho vay trung

bình/GDP

> 150%: Thị phần thu nhập cao20-150%: Thị phần bậc trung

< 20%: Thị phần KH nghèo

6 Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư Tối đa 5%

Tính bền

vững

8.Tự bền vững về hoạt động Tối thiểu 120%

9.Tự bền vững về tài chính Tối thiểu 100%

Trang 27

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính

Sự phát triển của bất kỳ hoạt động nào cũng đòi hỏi phải được soạn thảo vàvận hành dựa trên chiến lược phát triển chung của tổ chức Đây là yếu tố tácđộng trực tiếp đến khả năng phát triển hoạt động TCVM

b Tính chất sở hữu và mô hình tổ chức

Tính chất sở hữu của TCTCVM ảnh hưởng đến nhiều yếu tố của tổchức như mục tiêu hoạt động chính của tổ chức (vì lợi nhuận hay vì sự pháttriển xã hội là chủ yếu); nhóm khách hàng chính và sứ mệnh phục vụ thế nào.Một tổ chức hoạt động TCVM có thể thuộc sở hữu của nhà nước, cổ phần, tưnhân, hợp tác xã Nếu TCTCVM thuộc sở hữu của nhà nước thì mục tiêu chủyếu là phát triển xã hội và là công cụ để nhà nước thực hiện các chính sáchxóa đói giảm nghèo, các dự án nông thôn Đối với TCTCVM thuộc sở hữu tưnhân hay cổ phần, tổ chức đó sẽ hoạt động theo mục tiêu do chủ sở hữu đưa

ra như: cân bằng mục tiêu xã hội và lợi nhuận, vì khách hàng của tổ chức,

Trang 28

hoạt động hỗ trợ, thí điểm vùng Vì vậy, tính chất sở hữu quyết định việccung cấp các dịch vụ tới mức độ nào và nhằm vào các đối tượng khách hàngnào.

Mô hình tổ chức là một nhân tố quan trọng phản ánh cơ chế phân bổcác nguồn lực của một TCTCVM có phù hợp với quy mô trình độ quản lý;phù hợp với đặc trưng cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trường haykhông

Cơ cấu tổ chức của một TCTCVM thể hiện ở sự phân chia các phòng ban chứcnăng, các bộ phận tác nghiệp, các đơn vị trực thuộc Do vậy mô hình tổ chứcảnh

hưởng rất lớn tới chất lượng và hiệu quả từng hoạt động cụ thể của TCTCVM,tới

mức độ phát triển hoạt động của tổ chức đó

c Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của tổ chức quyết định đến quy mô và tính đa dạngtrong việc cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng và tiết kiệm.Tiềm lực tài chính của TCTCVM được thể hiện thông qua các yếu tố như:vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, khả năng huy động, mức sinh lời, khả năngthanh toán Tiềm lực tài chính tốt giúp cho TCTCVM nâng cao uy tín, mởrộng quy mô khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng, tăng khả năng pháttriển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm TCTCVM còn có cơ hội và mởrộng liên kết hợp tác với các tổ chức tài chính khác, với các nhà tài trợ, vớicác đơn vị khác, tạo đà phát triển nhanh chóng các hoạt động của tổ chức, đadạng hóa sản phẩm và quy mô tiếp cận

d Sự đa dạng của dịch vụ cung ứng và phương thức cung ứng

Danh mục các dịch vụ cung ứng đa dạng tạo điều kiện cho các hoạtđộng của TCTCVM phát triển, đáp ứng các nhu cầu đa dạng khác nhau củatừng loại khách hàng Việc cung ứng các sản phẩm tài chính và phi tài chính

Trang 29

vấn đề các tổ chức đã và đang quan tâm Để đa dạng hóa danh mục đòi hỏicác yếu tố phụ trợ như công nghệ thông tin, địa bàn hoạt động Tuy vậy, mức

độ đầu tư vào công nghệ của TCTCVM có chi phí tài chính cao nên cácTCTCVM cân nhắc theo khả năng của mình Nếu TCTCVM có thị trườngquy mô nhỏ, danh mục dịch vụ đơn điệu với ít sự lựa chọn về phương thứccung ứng dich vụ, tổ chức đó sẽ không thể đa dạng danh mục và phương thứccung ứng dịch vụ, cũng như phát triển hoạt động của mình

e Nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triểnhoạt động của các TCTCVM Chất lượng nguồn nhân lực được thông quatrình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc Một TCTCVM với đội ngũ cán bộ

có trình độ chuyên môn cao sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thắng lợi cácmục tiêu đề ra Các hoạt động của TCTCVM sẽ được phát triển nhanh chóngnhằm tận dụng hết các nguồn lực của TCTCVM nhưng khi trình độ cán bộhạn chế, các TCTCVM rất khó khăn trong việc đặt thực hiện các mục tiêu củamình Hầu hết các TCTCVM trên thế giới đều đối mặt với vấn đề trình độnguồn nhân lực thấp, do sự canh tranh khốc liệt về nhân lực giữa các ngânhàng thương mại với các TCTCVM khác Ngoài trình độ chuyên môn và kỹnăng làm việc thì vấn đề đạo đức của cán bộ là một yếu tố hết sức quan trọng.Thông thường, nhân viên của các TCTCVM không ngồi tại trụ sở hay chinhánh chính mà thường trực tiếp làm việc tại địa bàn của khách hàng và 97%

KH chủ yếu tập trung ở vùng nông thôn gặp nhiều khó khăn về giao thông,dịch vụ hỗ trợ nên đòi hỏi nhân viên phải là những người tận tâm, tâm huyếtvới công việc

1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

a Môi trường chính sách, luật pháp

TCVM thực chất là tài chính, do vậy nó cần quy định bởi các chính sách tàichính Tuy nhiên, do bản chất phục vụ người nghèo là những đối tượng không

Trang 30

có cơ hội tiếp cận tới dịch vụ thông thường vì thế tài chính vi mô cần có mộtkhung pháp lý cụ thể cho hoạt động của mình Hầu hết tất cả các TCTCVMđều chịu sự quản lý và giám sát của các cơ quan Nhà nước nói chung, của một

số đơn vị chức năng nói riêng như NHTW, Bảo hiểm tiền gửi Các hoạt động

cơ bản của TCTCVM thường phải tuân thủ theo các quy định pháp luật cụ thểnhư: quy chế về huy động tiền gửi, quy chế gửi tiền thanh toán, quy chế pháthành giấy tờ có giá, quy chế cho vay, quy định về đảm bảo Mức độ huy độngvốn và cho vay đối với mỗi khách hàng thường cũng có các giới hạn cụ thể.Ngoài ra, một số quốc gia còn ban hành các chính sách như giới hạn lãi suất,bảo vệ người gửi tiền, tăng cường tài chính Mặc dù đã có sự cải thiện đáng

kể trong nhiều năm qua song khung pháp lý quy định hoạt động TCVM ởnhiều quốc gia vẫn chưa thực sự hoàn thiện tạo điều kiện điều kiện tiên quyếtcho sự phát triển hoạt động của các TCTCVM hiệu quả, phát huy tối đa vaitrò của các tổ chức này đối với vấn đề phát triển nông thôn

b Môi trường kinh tế

Các yếu tố quan trọng của môi trường kinh tế tác động tới sự phát triểnhoạt động của các TCTCVM là: Môi trường cạnh tranh giữa các TCTCVM và

sự phát triển của các tổ chức tài chính, sự phát triển kinh tế khu vực nôngthôn và môi trường kinh tế vĩmô

Môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các TCTCVM làđộng lực rất lớn để các tổ chức này phát triển hoạt động bền vững Những tổchức yếu kém sẽ bị loại khỏi sân chơi, tạo điều kiện cho những tổ chức tốtphát huy được vai trò và hiệu quả hoạt động của mình Khi các TCTCVM đôthị phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động sang vùng nông thôn, cácTCTCVM có thể bị cạnh tranh khốc liệt hơn Tuy vậy, điều này khuyến khíchcác TCTCVM hoạt động hiệu quả hơn để tăng cường khả năng cạnh tranhhoặc liên kết với các tổ chức tài chính đô thị để tăng cường năng lực tài chính,năng lực quản trị và điều hành

Trang 31

Sự phát triển kinh tế nói chung của khu vực nông thôn có ảnh hưởngkhông nhỏ đến khả năng phát triển hoạt động của các TCTCVM Các hoạtđộng, đặc biệt là hoạt động cho vay và huy động vốn mở rộng hay thu hẹp là

do nhu cầu của khu vực kinh tế nông thôn Thông thường khi nền kinh tếnông thôn phát triển và tăng trưởng cao, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuấttăng cao, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn sẽ khuyến khích các nhà đầu tư

mở rộng sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, trả lương cao cho người laođộng Mức thu nhập cao tạo điều kiện cho các TCTCVM huy động vốn tốthơn Nhưng khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng hay chậm phát triển làmcho nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh, hàng hóa làm ra không tiêu thụ được thìviệc mở rộng sản xuất không cần thiết, các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹpquy mô sản xuất để duy trì Do đó khi nền kinh tế khủng hoảng nhu cầu vốncũng giảm và khả năng cho vay của TCTCVM giảm rõ rệt Bên cạnh đó thunhập dân cư nông thôn giảm dẫn đến tiết kiệm giảm, nhu cầu sử dụng dich vụkhác cũng giảm theo Hơn nữa môi trường kinh tế vĩ mô ổn định là điều kiệntốt cho sự phát triển của các TCTCVM thông qua các liên kết ngược và liênkết xuôi với các thành phần kinh tế khác trong khu vực nông thôn

Sự phát triển liên kết của quốc gia với thế giới cũng là một yếu tố quantrọng ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động của các TCTCVM Hợp tác vàcạnh tranh quốc tế mở rộng khả năng các TCTCVM phát triển các hoạt độngcủa mình như dịch vụ thanh toán

c Môi trường chính trị, xã hội

Đây là môi trường tác động trực tiếp và ảnh hưởng không nhỏ tới sựphát triển hoạt động của các TCTCVM Chủ trương, chính sách chính trịhướng vào mục tiêu phát triển kinh tế, cải thiện mức sống của dân cư nôngthôn như giảm thất nghiệp, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môitrường sẽ tạo thuận lợi cho các TCTCVM phát triển hoạt động Bên cạnh đó

Trang 32

những quy định luật pháp về hoạt động này càng rõ ràng và chặt chẽ sẽ cànggiúp cho cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính ở nông thôn không engại, TCTCVM thực hiện không vướng mắc, góp phần hạn chế sự tranh chấp

và rủi ro Quan niệm sống, các yếu tố của đời sống tinh thần, trình độ họcvấn, trật tự an ninh va an toàn xã hội là những biến số quyết định đến thóiquen, sở thích khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụtài chính nông thôn Ví dụ như ở Bangladesh và một số quốc gia Châu Phi,các TCTCVM thành công đã dựa vào sức mạnh xã hội để mở rộng cho vaytheo nhóm, dựa vào niềm tin không nợ nần trước khi qua đời để đòi nợ

d Môi trường công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa các TCTCVM có thể tạo ra một bước ngoặt cho sự phát triển CácTCTCVM có thể mở rộng cửa đón lấy các cơ hội nguồn tài chính đổi mới, kếtnối với thị trường, truy cập thông tin trực tiếp, chia sẻ kinh nghiệm phát triểnhoạt động của mình cũng như học tập các kinh nghiệm phát triển của cácTCTCVM khác trên thế giới Công nghệ thông tin còn giúp các TCTCVMhoạt động hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng các phần mềm quản lý, phầnmềm giám sát và quản lý thông tin Công nghệ thông tin còn giúp kháchhàng của các TCTCVM xóa bỏ các mặc cảm, rào cảm trong việc tham gia cáchoạt động tài chính nông thôn, nhất là đối với những người nghèo

1.3 Kinh nghiệm về phát triển hoạt động tài chính vi mô của một

trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

a Mô hình GB tại Bangladesh

Grameen (GB) ở Bangladesh là một trong những ví dụ tiêu biểu về mộtTCTCVM phát triển bền vững trên thế giới đã được áp dụng tại hơn 100 quốcgia và được GS Yunus sáng lập ra mô hình này năm 1983 GB hoạt động như

Trang 33

là một dự án của ĐH Chittagong với một khoản đóng góp nhỏ từ các NHTMđịa phương và sự bảo lãnh của những người thành lập Cùng với huy độngvốn và cho vay, GB hoạt động như một tổ chức giao dục và các hoạt động xãhội khác như khuyến nông.Tỷ lệ thu hồi nợ 98% Một trong những đặctrưng của GB là đối tượng vay đa số là phụ nữ và những người có thu nhậpthấp, vốn vay theo nhóm gồm 5 người/nhóm ở vùng nông thôn Bangladesh.Gần một nửa vốn vay tập trung sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôithủy sản GB phân cấp theo các cấp độ như hội sở chính, chinh nhánh, trungtâm và các nhóm Mỗi cấp độ có những vai trò khác nhau Mỗi chi nhánhquản lý khoảng 50 trung tâm, mỗi trung tâm gồm 6-8 nhóm Thủ tục vay vốncủa nhóm đó là hàng tuần, các thành viên buộc phải tham gia ý kiến của đơnxin vay vốn của những cá nhân trong nhóm.

Grameen có nghĩa là làng xã, là một ngân hàng nhưng với một cáchthức tổ chức rất khác biệt so với mô hình của các ngân hàng truyền thống Đốitượng phục vụ của GB đa phần là những phụ nữ, những người có thu nhậpthấp Và mức thu nhập này được xác định để làm ranh giới cho các đối tượngvay vốn của GB, ranh giới có thể điều chỉnh theo thời gian, lạm phát, mặtbằng sinh hoạt giữa các khu vực

Hiện tại, GB đã có số lượng khách hàng là 7,94 triệu người, trong đó97% là phụ nữ, dư nợ lên tới 8,53 tỷ USD và hoàn trả được 7,59 tỷ USD Đếnnay GB không nhận bất kỳ khoản viện trợ nào từ chính phủ và các tổ chứckhác

b Mô hình Ấn Độ

Ân Độ là quốc gia đông dân thứ 2 trên thế giới nhưng lại có tỷ lệ ngườinghèo nhiều nhất trên thế giới Theo chuẩn nghèo của Chương trình phát triểncủa Liên hợp quốc (UNDP) là 1,25 USD thì 20% số người nghèo sống tại Ân

Độ Năm 1992,NHTW Ân Độ đã thử nghiệm liên kết các nhóm tương hỗ vớicác ngân hàng tạo nên một hệ thống hoạt động trong lĩnh vực TCVM pháttriển so với các nước trên thế giới Cơ quan NABARD đứng ra tái cấp vốn

Trang 34

cho các ngân hàng đồng thời cho vay bán buôn đói với những hoạt động thửnghiệm trong lĩnh vực TCVM, đào tạo về TCVM, xây dựng năng lực chonhân viên, đào tạo về TCVM nhằm mục đích khuyến khích hoạt động TCVMphát triển.

SHG (The self help group) là một nhóm tự quản gồm phổ biến từ 10đến 20 thành viên trong đó đa phần là phụ nữ Những khoản vay phổ biến banđầu từ 2,5 đến 45 USD tính theo giá năm 2007 với thời hạn tối đa là 6 thángsau đó nhờ huy động thêm những nguồn vốn từ bên ngoài, các khoản cho vay

đã được tăng dần lên và thời hạn cho vay dài hơn từ 23 đến 450 USD, thờihạn vay từ 1- 3 năm Hầu hết các SHG đều có sự liên kết với các tổ chức khácnền tảng tổ chức đó là NGO, nhờ vào sự liên kết này mà các SHG có thêmcác nguồn tài chính, giúp nâng cao quản lý, khả năng sử dụng hiệu quả cácnguồn vốn, tiếp nhận các kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống.Tính đến năm 2010 SHG có 39 triệu khách hàng vay vốn qua 2,7 triệu nhómSHG Lãi suất cho vay khoảng 18% đến 24%/năm

c Mô hình Indonesia

NHTW ở Indonesia tham gia rất nhiều vào hoạt động khuyến khíchTCVM Tháng 3/2000, THTW thành lập Phong trào Liên hiệp phát triển tàichính vi mô Indonesia, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức tài chính nhỏ, tạo quỹcho vay xây dựng năng lực cho các ngân hàng nông thôn Ngân hàng TheBank Rakyat Indonesia (BRI) là một trong những NH lớn nhất ở Indonesia,đây là một ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước Khác với các TCVM vìngân hàng phục vụ người nghèo thành công đều là tư nhân hoặc các NGO,những tổ chức này có đường lối cũng như nguyên tắc kinh doanh riêng cònngân hàng này chuyên phục vụ cho những khách hàng có thu nhập thấp, trungbình của xã hội và chủ yếu cung cấp cho các khách hàng ở nông thôn vàthuộc sở hữu của nhà nước BRI có vốn nhà nước lên đến 70%, có hơn 335

Trang 35

chi nhánh cấp huyện, thị trấn, có 4.417 chi nhánh cơ sở hoạt động với trên40.000 nhân viên làm việc BRI rất chú trọng trong việc huy động các nguồntiết kiệm dân cư, nhất là những vùng nông thôn, khách hàng nghèo Hiện nay,dịch vụ TCVM ở Indonesia có khả năng sinh lời, thâm nhập thị trường nhấttrên thế giới với hơn 15000 đơn vị tại các làng, xã Trong đó NHTWIndonesia giám sát trực tiếp khoảng 1.000 đơn vị là các ngân hàng làng xã tưnhân Đối với các ngân hàng làng xã còn lại, NHTW ủy quyền cho bên thứ hailà

ngân hàng BRI và các ngân hàng phát triển đô thị thực hiện chức năng giámsát

d Mô hình Philippine

Một trong những mô hình TCTCVM nổi tiếng của Philippine là ngânhàng nông thôn CARDBank, được phát triển trên cơ sở CARD NGO Hiệnnay CARD Bank có tổng tài sản 64,7 triệu USD, với 36 chi nhánh, tổng sốkhách hàng 430 nghìn người Việc quản lý các tổ chức tham gia vào thịtrường TCTCVM ở Philipin cụ thể như sau:

+ Các tổ chức phi chính phủ TCVM: Hiện tại Philippine chưa có cơquan chuyên quản lý, giám sát loại tổ chức này Các tổ chức phi chính phủ chỉphải đăng ký với Ủy ban chứng khoán dưới hình thức tổ chức phi cổ phần vàphi

lợi nhuận Ủy ban chứng khoán chỉ tiếp nhận đăng ký các tổ chức phi chínhphủ

TCVM mà không ban hành quy định cũng như không thực hiện giám sát

+ Các NH cung cấp dịch vụ TCVM: Theo quy định của NHTW, đốivới các ngân hàng có danh mục cho vay vi mô (số tiền vay không vượt quá2.800 USD) chiếm trên 50% tổng danh mục cho vay thì được coi là ngânhàng định hướng TCVM

+ Các ngân hàng hợp tác cung cấp dịch vụ TCVM: Cơ quan giám sátphát triển hợp tác xã là cơ quan ban hành quy định cho các hợp tác xã tín

Trang 36

Bên cạnh đó, để hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức TCVM nói trên,

ở Philippine có Công ty tín dụng và tài chính nhân dân thuộc sở hữu của Nhànước chuyên cung cấp cho vay bán buôn cho các tổ chức hoạt động TCVMkết

hợp với kỹ thuật, tăng cường năng lực cho các tổ chức hoạt động TCVM này

1.3.2 Bài học kinh nghiệm

Dựa trên kết quả thực tiễn đạt được ở các nước trên thế giới cho thấynông dân, thương nhân, thợ thủ công sản xuất trên quy mô nhỏ đang sinhsống tại những vùng nông thôn và thành thị đã sử dụng rất hiệu quả nhữngmón tiền vay ít ỏi Việc gia hạn đối với những khoản tín dụng nhỏ cùng với sựđịnh hướng và giúp đỡ thích hợp sẽ làm cho sản xuất, việc làm và thu nhậptăng

đáng kể Những dự án được đánh giá là thành công đều kết hợp chặt chẽ khảnăng

tiếp cận tín dụng nhanh chóng với sự quản lý tài chính có kinh nghiệm

Trong khi số lượng các tổ chức thành công tăng lên đáng kể thì vẫ n cònnhiều công sức, tiền của nhằm phát triển hoạt động này bị đổ ra sông ra biểnbởi sự thất bại của những tổ chức chỉ luôn dựa vào trợ cấp Tỷ lệ nợ quá hạncao, chi phí quản lý hành chính không ổn định và chậm trễ trong cung cấpdịch vụ là những điều cần phải tránh Hầu hết các dự án thất bại là do nhữngnguyên nhân sau:

Đối với các tổ chức tài chính: Khi ngân hàng hay các tổ chức tài chínhtiến hành thực hiện các hoạt động TCVM thì họ thường:

đảm cá nhân, giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các tài sản thế chấp

thường là những cản trở đối với hầu hết các khách hàng tiềm năng

giờ nói chuyện với nhân viên ngân hàng hay bước vào ngân hàng

Trang 37

- Cung cấp tín dụng không thích hợp, không đáp ứng được nhu cầucủa người nghèo, chờ đợi quá lâu để được gia hạn tín dụng.

Đối với các tổ chức xã hội: Khi các tổ chức xã hội thực hiện cácchương trình thì họ lại thường gây thêm các vấn đề rắc rối Điển hình là:

chúng nhân dân nhưng lại ít có kinh nghiệm kinh doanh và thường thiếukhả

năng để đưa ra những lời khuyên thích hợp, có lợi cho người dân

khó phân biệt mình là nhân viên xã hội hay nhân viên kinh doanh

triển thị trường hay lựa chọn kế hoạch sản xuất tập thể, không tập trungtới

đối tượng mà họ đang nhắm tới

được bao cấp ở mức cao và khả năng phục vụ khách hàng rất hạn chế.Chỉ

một số ít các dự án có mục đích kinh doanh rõ ràng và có tiêu chuẩn

tại và cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Từ những kinh nghiệm đó có thể rút ra những bài học có tính nguyên

thể áp dụng tại Việt Nam:

Trang 38

Nguyên tắc 2: Giảm thiểu chi phí vận hành thông qua:

- Bố trí cơ cấu vận hành hợp lý và tiết kiệm nhất

- Duy trì phí văn phòng ở mức tối thiểu

Nguyên tắc 3: Khuyến khích khách hàng hoàn trả đúng hạn bằng cách:

- Xây dựng một hình ảnh danh dự để thể hiện sự nghiêm túc trongviệc thu hồi vốn vay

Nguyên tắc 4: Áp dụng lãi suất và phí cho vay đảm bảo đủ trang trải

các chi phí

- Trang trải được các chi phí bằng thu nhập từ hoạt động cho vay

- Dự tính trước tỷ lệ hoàn trả Các hộ kinh doanh thu nhập thấpthường sẵn lòng và có thể trả lãi cao hơn lãi suất thương mại đối vớinhững

dịch vụ mà phù hợp với nhu cầu của họ

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

2.1 Sự hình thành và phát triển của tài chính vi mô tại Việt Nam

Sơ đồ 2.1 Lịch sử hình thành tài chính vi mô tại Việt Nam

Năm 1986, khu vực bán chính thức ở Việt Nam chủ yếu dưới hình thứchợp tác xã truyền thống Nhà nước coi đó như một công cụ để cấp tín dụng vàhuy động vốn

Năm 1987, Hội nghị quốc tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương về vấn

đề “Việc làm và tăng thu nhập cho phụ nữ” do Hội Liên hiệp phụ nữ ViệtNam đăng cai tổ chức tại Hà Nội được coi là điểm xuất phát cho các chươngtrình TCVM khu vực bán chính thức mà chủ yếu là triển khai các sản phẩmtín dụng và tiết kiệm cho phụ nữ

Bắt đầu từ năm 1988, NHNN&PTNT được tách ra từ Vụ tín dụng rađời, cso mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước được chỉ định cho vaychuyên trách khu vực nông nghiệp và nông thôn

Trang 40

Vào những năm đầu của thập kỷ 90, khi Chính phủ thiết lập chươngtrình quốc gia về xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn được nhìn nhậnnhư một công cụ chiến lược Các chương trình hỗ trợ tín dụng từ Chính phủđược thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng truyền thống (NHNN&PTNT),thông

qua một thể chế cho vay chính sách được bao cấp (NH người nghèo năm 1996 vàchuyển đổi thành NHCSXH năm 2003) hoặc thông qua các chương trình tín dụngcó

Ngày đăng: 23/04/2022, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11.Đào Văn Hùng (2005), Phát triển Hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam, NXB lao động- xã hội, ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Hoạt động tài chính vi mô ở ViệtNam
Tác giả: Đào Văn Hùng
Nhà XB: NXB lao động- xã hội
Năm: 2005
12.Phạm Thanh Khiết (2005), “Kinh tế, xã hội vùng đồng bào các dân tộcthiểu số ở Tây Nguyên- thực trạng và giải pháp phát triển” , Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế, xã hội vùng đồng bào các dân tộcthiểu số ở Tây Nguyên- thực trạng và giải pháp phát triển” ", Tạp chíNghiên cứu kinh tế
Tác giả: Phạm Thanh Khiết
Năm: 2005
13.Trần Kiên- Hoài Linh (2006), “Chân dung chủ nhân giải Nobel Hòa bình 2006”, www.vietnamnet.vn cập nhật ngày 15/10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân dung chủ nhân giải Nobel Hòabình 2006
Tác giả: Trần Kiên- Hoài Linh
Năm: 2006
14.Lê Lân (2006), “Tấm lòng gắn bó Việt Nam của người đoạt giải Nobel Hòa Bình”, www. tuoitre. com. vn cập nhật lúc 19.30 ngày 25/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tấm lòng gắn bó Việt Nam của người đoạt giải Nobel HòaBình”, "www. tuoitre. com. vn
Tác giả: Lê Lân
Năm: 2006
15.Lê Mai Lan và Trần Như An (2003), Gia nhập thị trường mới: CácNHTM và cho vay các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ, Tài liệu làm việc của Tổ chức Lao động quốc tế ILO tại Việt Nam , số 3,2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia nhập thị trường mới: Các"NHTM và cho vay các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ
Tác giả: Lê Mai Lan và Trần Như An
Năm: 2003
16.Lê Lân và Trần Như An (2005), Hướng tới một ngành tài chính vi môtự vững ở Việt Nam: Các vấn đề đặt ra và những thách thức, Tài liệu làm việc của Tổ chức Lao động quốc tế ILO tại Việt Nam số 5, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới một ngành tài chính vi mô"tự vững ở Việt Nam: Các vấn đề đặt ra và những thách thức
Tác giả: Lê Lân và Trần Như An
Năm: 2005
18.Trần Long (2003), Phát triển khu vực tài chính vi mô Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu vực tài chính vi mô Việt Nam
Tác giả: Trần Long
Năm: 2003
24.Ngân hàng Nhà nước, Thông tư số 07/2009/TT-NHNN ngày 17/04/2009của Thống đốc NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2009/TT-NHNN ngày 17/04/2009
25.Nguyễn Quốc Nghi (2010), “ Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo”, Tạp chí Ngân hàng, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chínhthức của hộ nghèo”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi
Năm: 2010
27.Quỹ TYM (2010), Báo cáo đánh giá thành tích xã hội, Quỹ TYM Việt Nam- tháng 5/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thành tích xã hội
Tác giả: Quỹ TYM
Năm: 2010
30.Lê Quang Thanh (2005), Xây dựng khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng khung pháp lý cho hoạt động tàichính vi mô
Tác giả: Lê Quang Thanh
Năm: 2005
31.Nguyễn Hữu Thanh (2004), “Một số vấn đề về việc xây dựng cơ sởpháp lý cho hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, số 9, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về việc xây dựng cơ sởpháp lý cho hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam”, "Tạp chí Ngânhàng
Tác giả: Nguyễn Hữu Thanh
Năm: 2004
34.Doãn Hữu Tuệ (2005), “Tài chính vi mô và một số khuyến nghị đối vớihoạt động tài chính vi mô ở nước ta”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 329, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính vi mô và một số khuyến nghị đối vớihoạt động tài chính vi mô ở nước ta”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Doãn Hữu Tuệ
Năm: 2005
35.Hoàng Thanh Tùng (2007), Phát triển hoạt động tài chính vi mô góp phần xóa đói giảm nghèo ở khu vực Tây Nguyên Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động tài chính vi mô gópphần xóa đói giảm nghèo ở khu vực Tây Nguyên Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thanh Tùng
Năm: 2007
37.Trung Việt (2007), “Trung Quốc quyết định đưa thịnh vượng về nông thôn”, www. vneconomy.vn cập nhật ngày 23/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc quyết định đưa thịnh vượng về nôngthôn”, "www. vneconomy.vn
Tác giả: Trung Việt
Năm: 2007
39.World Bank (2007), Việt Nam:Phát triển một chiến lược toàn diện để mở rộng tiếp cận [của hộ nghèo] đối với các dịch vụ tài chính vi mô.Tăng cường tiếp cận, hiệu quả và bền vững, Phần I, DFC và Mekong Economics, 06/02/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam:Phát triển một chiến lược toàn diện để mởrộng tiếp cận [của hộ nghèo] đối với các dịch vụ tài chính vi mô."Tăng cường tiếp cận, hiệu quả và bền vững
Tác giả: World Bank
Năm: 2007
40.World Bank (2008), Việt Nam: Xây dựng chiến lược tổng thể để tăngcường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô của người nghèo và người có thu nhập thấp, tháng 9 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam: Xây dựng chiến lược tổng thể để tăng"cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô của người nghèovà người có thu nhập thấp
Tác giả: World Bank
Năm: 2008
41.ADB (2010), “Microfiance Development Stratedies”, http//www.adb.org/DocumentsZpoliciesVMicrofiance. Cập nhật ngày 15/1 2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microfiance Development Stratedies”, "http//www.adb.org/"DocumentsZpoliciesVMicrofiance
Tác giả: ADB
Năm: 2010
42.ADB (2010), Microfinance Assessment of ADB TA-7499- VIE:Developing Microfinance Sector in Vietnam, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microfinance Assessment of ADB TA-7499- VIE:"Developing Microfinance Sector in Vietnam
Tác giả: ADB
Năm: 2010
45.Asian Development Bank, “Microfiance Development Stratedieshttp://www.adb.org/Documents/policies/Microfiance cập nhật ngày 15/10/2010 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sự hình thành và phát triển của tài chính vi mô tại Việt Nam - 1253 phát triển hoạt động tài chính vi mô tại VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
2.1. Sự hình thành và phát triển của tài chính vi mô tại Việt Nam (Trang 39)
Bảng 2.1. Cơ cấu vốn của Ngân hàng chính sách xã hội - 1253 phát triển hoạt động tài chính vi mô tại VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.1. Cơ cấu vốn của Ngân hàng chính sách xã hội (Trang 41)
Bảng 2.2. Lãi suất cho vay của NHCSXH tại thời điểm 12/2010 - 1253 phát triển hoạt động tài chính vi mô tại VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.2. Lãi suất cho vay của NHCSXH tại thời điểm 12/2010 (Trang 42)
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng của một số tổ chức hoạt độngTCVM bán chính thức tiêu biểu tính đến năm 2010 - 1253 phát triển hoạt động tài chính vi mô tại VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng của một số tổ chức hoạt độngTCVM bán chính thức tiêu biểu tính đến năm 2010 (Trang 58)
Bảng 2.9. Cơ cấu vốn phân theo hình thức huy động của NHCSXH - 1253 phát triển hoạt động tài chính vi mô tại VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.9. Cơ cấu vốn phân theo hình thức huy động của NHCSXH (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w