PHAN HỮU NHÂN VĂNCÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG VỚI DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH FIBERVNN CỦA VNPT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 1PHAN HỮU NHÂN VĂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG VỚI DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH FIBERVNN CỦA VNPT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã
số: 834 01 01
Đà Nẵng, 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày ………tháng…………năm………….
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
Sự phát triển của internet cùng các dịch vụ trên không gian mạng đã làm nên một cuộc “cách mạng” về mọi mặt từ kinh tế, văn hóa đến khoa học kỹ thuật, giáo dục và cả chính trị Có thể nói mạng Internet là một phần hết sức quan trọng trong cuộc sống hiện đại ngày nay
Viễn thông Đà Nẵng là một đơn vị cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Hiện nay, FiberVNN là dịch vụ internet tốc độ cao truyền dẫn bằng cáp quang của VNPT đang được triển khai rộng rãi đến các đối tượng khách hàng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… trên cả nước
Thực trạng hoạt động tại VNPT đã gặp nhiều khó khăn bởi tư duy kinh doanh đã cũ và mang tính độc quyền trong nhiều năm qua tuy đã sở hữu số lượng lớn khách hàng, chiếm đa số thị phần nhưng không còn phù hợp khi có
sự tham gia cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông khác như FPT, Viettel, tác động mạnh làm số lượng khách hàng rời bỏ VNPT ngày càng tăng; mặc dù tổng số khách hàng bỏ đi luôn thấp hơn tổng số lượng khách hàng phát triển mới Trong bối cảnh khó khăn đó bài toán giữ khách hàng và tạo ra khách hàng trung thành là nhiệm vụ quan trọng với VNPT hiện nay Do
đó, nghiên cứu lòng trung thành khách hàng đối với doanh nghiệp là một công việc rất quan trọng Từ đó nhà quản trị sẽ có cơ sở để tiến hành nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ… đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, giúp cho doanh nghiệp định hướng phát triển bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đó, báo cáo này nhằm nghiên cứu các mục tiêu sau:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng với dịch vụ băng rộng cố định FiberVNN của VNPT tại thành phố Đà Nẵng
Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng lòng trung thành khách hàng đối với
Trang 4dịch vụ băng rộng cố định FiberVNN tại Tp Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng với Dịch vụ viễn thông băng rộng cố định FiberVNN của VNPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này tập trung khảo sát các khách hàng đang sử dụng Dịch vụ viễn thông băng rộng cố định FiberVNN của VNPT, được tiến hành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ 20/12/2021 đến 05/1/2022
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo cả hai phương thức: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khái quát những kiến thức về lòng trung thành khách hàng và xây dựng mô hình để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng đối với dịch vụ internet băng rộng cố định VNPT tại Thành phố Đà Nẵng
Phương pháp định tính thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung với một nhóm 16 người bao gồm 6 chuyên gia là các nhà quản lý dịch vụ viễn thông VNPT Đà Nẵng và 10 khách hàng là các khách hàng thân thiết và trung thành trên 5 năm với dịch vụ FiberVNN nhằm tìm hiểu các tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng, điều chỉnh và bổ sung các thang đo cho phù hợp với đặc điểm thị trường và với dịch vụ internet băng rộng cố định FiberVNN trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng Từ đó hiệu chỉnh thang đo nháp thành thang đo chính thức và hoàn thiện bảng câu hỏi điều tra sử dụng trong nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng (bao gồm thu thập/khảo sát và phân tích dữ liệu)
Trang 5Phương pháp điều tra xã hội học khảo sát bằng bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi được xây dựng dựa theo mô hình nghiên cứu nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên kết quả khảo sát/ thu thập được áp dụng vào phần mềm SPSS 20.0 và AMOS để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu, qua đó có thể
đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố dẫn đến lòng trung thành khách hàng sử dụng Dịch vụ băng rộng cố định FiberVNN của VNPT tại Thành phố
Đà Nẵng
5 Cấu trúc của nghiên cứu
PHẦN MỞ ĐẦU:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và Hàm ý chính sách
PHẦN KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lòng trung thành trong lĩnh vực dịch vụ:
* Nghiên cứu “Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Mai
Trang (2006) [3]
* Mô hình tích hợp lòng trung thành khách hàng của Anderson và
Sullivan (2001) “An Intergrated Model of Service Loyalty”
* Nghiên cứu “Một mô hình về lòng trung thành của khách hàng trong thị trường ngân hàng bán lẻ” của Beerli, Martin và Quintana (2004)
Trang 66.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lòng trung thành trong lĩnh vực viễn thông và băng rộng:
* Nghiên cứu “Ảnh hưởng của sự hài lòng và rào cản chuyển đổi lên lòng trung thành khách hàng trong dịch vụ viễn thông di động ở Hàn Quốc”
của tác giả Moon-Koo Kim và cộng sự (2004)
* Nghiên cứu “Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ internet” của tác giả Jamal MM
* Nghiên cứu “Động lực của Lòng trung thành khách hàng: một nghiên cứu về các nhà cung cấp dịch vụ internet ở Hồng Kông” của tác giả TCE
* Nghiên cứu “Yếu tố quyết định mức độ trung thành của khách hàng trên thiết bị di động Công nghiệp viễn thông ở Bangladesh” của tác giả Md.
* Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ viễn thông MobiFone tại Đà Nẵng” của tác giả
Nguyễn Tuấn Vương (2018) [4]
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH
1.2 LÕNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 7CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN VỀ VNPT ĐÀ NẴNG VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH FIBERVNN TẠI VNPT
ĐÀ NẴNG
2.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Bảng 2.3: Các giả thuyết nghiên cứu Giả
Mô tả giả thuyết thuyết
H1 Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khách
hàng
H2 Sự hài lòng khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành
khách hàng
H3 Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành
khách hàng
H4 Chi phí chuyển đổi có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành
khách hàng
H5 Hình ảnh công ty có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành khách
hàng
H6 Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh công ty H7 Nhận thức về giá có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khách hàng
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG THANG ĐO NGHIÊN CỨU
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 8Xuất phát từ nhóm các giả thuyết đã đƣợc nêu ở trên Mô hình nghiên cứu về lòng trung thành khách hàng với dịch vụ băng rộng cố định FiberVNN của VNPT tại Thành phố Đà Nẵng đƣợc vẽ nhƣ sau:
Trang 9Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.3.2 Thang đo nghiên cứu chính thức
Bảng 2.6: Thang đo chính thức
Tốc độ kết nối của dịch vụ
CLDV1 internet đúng theo cam kết với
khách hàng Đường truyền dịch vụ internet ổn
CLDV2 định: không bị chập chờn, gián
đoạn
Moon-Koo Các thiết bị do nhà mạng cung cấp
CHẤT (bộ phát wifi, access point…) có CLDV3 Kim
LƯỢNG độ bền và hoạt động ổn định
(2004);
Và Tác giả Tốc độ đường truyền trong giờ cao
CLDV4
sung từ các Tốc độ vào các trang web (ứng
CLDV5 chuyên gia dụng) học tập online không bị chậm
Thời gian sửa chữa hư hỏng đúng
Trang 10CLDV6 thời hạn
Nhà cung cấp dịch vụ kịp thời
CLDV7 thông tin và xử lý nhanh chóng
những phản ảnh của khách hàng về
Trang 11Nhân tố Biến quan sát Mã hóa Nguồn
dịch vụ Nhân viên kỹ thuật am hiểu kiến thức
CLDV8 dịch vụ và xử lý tốt những yêu cầu
của khách hàng Nhân viên kinh doanh am hiểu kiến
CLDV9 thức về dịch vụ và tư vấn phù hợp với
khách hàng Tôi luôn có ấn tượng tốt về nhà
HA1
HÌNH cung cấp dịch vụ viễn thông này
ẢNH Theo tôi, nhà cung cấp dịch vụ HA2 Nguyen và
viễn thông này có một hình ảnh
LeBlanc
CÔNG tốt trong tâm trí khách hàng
(2001)
TY Tôi tin rằng nhà cung cấp dịch vụ
HA3 viễn thông này có hình ảnh tốt hơn
so với các đối thủ cạnh tranh
Giá cước ban đầu của dịch vụ phù
GIA1 hợp với túi tiền khách hàng
NHẬN
Giá cước sử dụng hàng tháng của GIA2
Jamal MM dịch vụ phù hợp với túi tiền khách
Joudeh và
Dịch vụ internet có nhiều gói cước GIA3
phù hợp theo nhu cầu của khách
(2018) hàng
Dịch vụ internet có giá cạnh tranh GIA4
so với các nhà mạng khác
Để thay đổi sang nhà cung cấp khác bao gồm việc đầu tư thời
CPCD1 gian vào việc tìm kiếm thông tin
về nhà cung cấp đó
CHI PHÍ Để thay đổi sang nhà cung cấp
Trang 12khác bao gồm việc hy sinh các lợi TCE
ích và đặc quyền hiện có đã tích Cheng
hiện có của tôi
Để thay đổi sang nhà cung cấp khác, bạn phải chịu rủi ro khi chọn
CPCD3 một nhà cung cấp khác có thể
không thỏa mãn tôi
Trang 13Nhân tố Biến quan sát Mã hóa Nguồn
Hài lòng về quyết định chọn dịch
HL1
vụ của mình
SỰ HÀI
Hài lòng về chất lượng của dịch
HL2
KHÁCH Hài lòng với cung cách và thái độ
HL3
Cheng
HÀNG cấp dịch vụ
Hài lòng với hình ảnh nhà cung
HL4 cấp dịch vụ
Sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ này
LTT1 trong thời gian tới
Oliver
LÒNG Sẽ ưu tiên chọn dịch vụ này nếu LTT2 (1999);
có nhu cầu sử dụng thêm dịch vụ
Sẽ giới thiệu dịch vụ này cho
Vẫn chọn sử dụng dịch vụ này
LTT4 cho dù giá cước dịch vụ tương tự
của nhà cung cấp khác rẻ hơn
2.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 14Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 GIỚI THIỆU
Mục đích của chương 3 này là phân tích, mô tả mẫu khảo sát, trình bày kết quả kiểm định thang đo và các giả thuyết đưa ra trong mô hình
Nội dung của chương này gồm bốn phần chính Trước tiên, là phần mô
tả mẫu khảo sát, kế đến là kết quả kiểm định thang đo thông qua phương pháp
hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA, sau đó tiến hành
Trang 15thực hiện phân tích CFA và cuối cùng là kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu bằng mô hình SEM
3.2 MÔ TẢ MẪU
Mẫu được thu thập qua phát bảng câu hỏi và thu trực tiếp: Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 370, số bảng câu hỏi thu hồi là 350 Sau khi phân tích và kiểm tra, có 5 bảng bị loại do điền thiếu thông tin hoặc chỉ ghi 1 mức độ đánh giá cho tất cả các phát biểu Do đó thông qua phương pháp này thu được 345 mẫu hợp lệ, được sử dụng trong đề tài này, đảm bảo cỡ mẫu n = 5m, với m =
27 27 biến quan sát đo lường 6 khái niệm trong nghiên cứu được tiến hành
mã hóa để nhập liệu và phân tích, sử dụng phần mềm SPSS và AMOS
3.3 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO THÔNG QUA HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA
3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ - EFA
3.5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA
3.6 MÔ HÌNH CẤU TRÖC SEM
3.7 KHẲNG ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.8 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 đã trình bày thông tin về mẫu khảo sát, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc SEM
Từ mô hình nghiên cứu ban đầu, ta có 6 khái niệm được đưa vào mô hình nghiên cứu Đó là chất lượng dịch vụ, hình ảnh công ty, nhận thức về giá, chi phí chuyển đổi, sự hài lòng khách hàng, lòng trung thành 6 khái niệm trên được cụ thể hóa bằng 27 biến Sau khi phân tích độ tin cậy, có 3 biến bị loại khỏi mô hình là CLDV5, CLDV6, CLDV9
Trang 16Các biến được đưa vào phân tích nhân tố 24 biến trên tải vào 6 nhân tố khác nhau Sau đó ta đem 6 nhân tố này phân tích CFA và SEM Kết quả cuối cùng tất cả các giả thiết đều có ý nghĩa thống kê, cụ thể là:
Các nhân tố ảnh hưởng đến hình ảnh công ty là: chất lượng dịch vụ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng là: chất lượng dịch
vụ, nhận thức về giá
Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành là: hình ảnh công ty, chi phí chuyển đổi, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.2 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Thứ nhất, đây là nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung
thành khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ băng rộng cố định FiberVNN tại VNPT Đà Nẵng Nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu về lòng trung thành khách hàng cá nhân thông qua biến số trung gian sự hài lòng khách hàng Ngoài ra, VNPT Đà Nẵng còn có nhóm khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 15,1% về số lượng khách hàng và chiếm tỷ trọng khoảng 17% về giá trị doanh thu Do đó, việc nghiên cứu về lòng trung thành khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp có thể cho một góc nhìn tổng quan hơn cho người lãnh đạo trong việc triển khai các giải pháp gia tăng lòng trung thành khách hàng đối với dịch vụ băng rộng cố định FiberVNN của VNPT tại thành phố Đà Nẵng một cách toàn diện và đầy đủ hơn
Thứ hai, nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, tức là chọn
mẫu phi xác suất nên tính đại diện còn thấp, khả năng tổng quát hóa cho đám đông chưa cao Nghiên cứu tiếp theo nên chọn mẫu theo phương pháp phân tầng để kết quả có thể khái quát hóa hơn và đạt hiệu quả thống kê nhiều hơn
Trang 17Thứ ba, lòng trung thành khách hàng có thể còn chịu ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố khác như những nhân tố tình huống, những nhân tố quan hệ cá nhân … Nghiên cứu tiếp theo nên bổ sung thêm những nhân tố này để mô hình xây dựng được giải thích đầy đủ hơn về lòng trung thành khách hàng
KẾT LUẬN
Lòng trung thành và sự hài lòng khách hàng được xem như là chìa khóa
để thành công cho các Doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay Việc làm khách hàng hài lòng đã trở thành một tài sản quan trọng đối với các Doanh nghiệp, để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hướng đến giữ vững được lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp Qua đề tài này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề
có tính lý luận và phương pháp để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định FiberVNN tại VNPT Đà Nẵng Từ đó, đưa ra một số góp ý nhằm nâng cao lòng trung thành khách hàng đối với doanh nghiệp
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, luận văn chưa thật sự khái quát hết được tổng thể nội dung của vấn đề Tác giả rất mong nhận được ý kiến tham gia, hướng dẫn của các nhà khoa học, các nhà quản trị, các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện và được áp dụng trong thực tiễn, góp phần hoàn thiện trong công tác sản xuất kinh doanh của Công ty
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Cô PGS.TS Phạm Thị Lan Hương, của các thầy cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng