TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾPHAN VĨNH DẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CƠ SỞ Y TẾ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 834.04
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN VĨNH DẦN
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CƠ SỞ Y TẾ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834.04.10
ĐÀ NẴNG - Năm 2022
Trang 2Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Nam là địa phương nghèo đi lên cho dù đã có sự phát triển
ấn tượng nhưng cơ sở hạ tầng y tế dường như chưa theo kịp sự pháttriển kinh tế nhất là khu vực các huyện phía tây của địa phương Thờigian qua, tỉnh Quảng Nam nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ
và các ộ, Ngành Trung ương trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là hoạt độngđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng y tế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý vốn đầu tưNSNN cho lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua có lúc hiệuquả chưa cao; tình trạng thất thoát gây lãng phí trong việc sử dụngnguồn vốn NSNN cho lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình hạ tầng y tếcòn xảy ra và cần sớm được khắc phục Nguyên nhân dẫn đến thực trạngtrên thì có nhiều, nhưng tựu trung lại là do một số nguyên nhân chủ yếu:
Từ khâu lập quy hoạch chưa được điều chỉnh bổ sung kịp thời, công tácđấu thầu còn sai phạm, triển khai thi công xây dựng chưa tuân thủ quyđịnh; có dự án xác định quy mô chưa phù hợp với khả năng nguồn vốn
bố trí, dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư như dự án đầu tư xâydựng bệnh viện Sản - Nhi, bệnh viên học cổ tuyền, bệnh viện Đa khoatỉnh; bộ máy quản lý vốn đầu tư CSHT T năng lực chưa đáp ứng yêucầu nhiệm vụ do đa số cán bộ đều kiêm nhiệm… Hơn nữa, do đặc thùvốn đầu tư NSNN cho các dự án thuộc lĩnh vực y tế nhiều công trình cólượng vốn dành cho tổng mức đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư dài, thờitiết, điều kiện không thuận lợi nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãngphí vốn của Nhà nước Bên cạnh đó, nhu cầu cần đầu tư cơ sở hạ tầng y
tế trong điều kiện hiện nay là rất lớn, nhất là hạ tầng y tế tuyến cơ sở, y
tế dự phòng để kịp thời phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm lây lan,đặc biệt là covid-19 trong khi điều kiện nguồn lực hạn chế Làm thế nào
để sử dụng có hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn của ngân sách nhà nướcđầu tư cho lĩnh vực này trong thời gian tới là vấn đề cần giải quyết của
Trang 4địa phương Đó là lý do vì sao tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý đầu tư hạ tầng cơ sở y tế bằng n u n vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn nhằm đánh giá thựctrạng Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng y tế (CSHTYT) bằng vốn ngân sáchnhà nước (NSNN) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, trên cơ sở đó đề xuấtcác giải pháp quản lý nhà nước đối tượng này
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát lý luận về quản lý đầu tư CSHTYT bằng vốn NSNN;
- Đánh giá được thực trạng quản lý đầu tư CSHTYT bằng vốn ngân sách địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư CSHTYT bằng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: Một số vấn đề lý luận liên
quan đến hoạt động quản lý đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN và thực tiễncông tác quản lý đầu tư CSHT T bằng vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý đầu
tư CSHTYT từ nguồn vốn n ân sách của tỉnh Quản Nam.
Đồng thời luận văn đứng trên góc độ của các nhà hoạch địnhchính sách để xem xét và đánh giá những diễn biến của hoạt động Quản
lý đầu tư CSHTYT bằng nguồn NSNN tỉnh Quảng Nam Những thay đổicủa đối tượng quản lý này khi các biện pháp quản lý được đưa ra vàthay đổi theo bối cảnh
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2020; Nguồn NSNN: Ngân sách tỉnh Quảng Nam
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận: Nghiên cứu Quản lý đầu tư CSHTYT bằng
vốn ngân sách địa bàn tỉnh Quảng Nam được cách tiếp cận theo quytrình quản lý đầu tư công
4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
+ Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo của K NNtỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tế, Sở Xây dựng, Thanhtra tỉnh, niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam qua các năm, từ năm 2016đến 2020
+ áo cáo kiểm toán ngân sách tiền và tài sản nhà nước tỉnh Quảng Nam qua các năm, từ năm 2016 đến 2020
Số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thực hiện dựa trên khảo sát ý kiến của cácbên liên quan tới công tác Quản lý đầu tư CSHTYT bằng nguồn NSNNtỉnh Quảng Nam Đó là là đại diện các chủ đầu tư, công ty tư vấn và cán
bộ quản lý nhà nước liên quan Số phiếu khảo sát là 50 phiếu
- Phương pháp khảo sát: Lựa chọn mẫu ngẫu nhiên và thuận tiện
do đặc điểm của các dự án CSHTYT phân bố không đồng nhất và kháphân tán Lựa chọn phương pháp này sẽ hợp lý
4.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: là phương pháp thu thậpthông tin thông qua sách báo, tài liệu làm cơ sở cho lý luận liên quan tớiQuản lý đầu tư CSHTYT bằng vốn ngân sách của địa phương, hình thànhkhung lý thuyết với các khái niệm, nội dung quản lý cùng các tiêu chí đánhgiá, phương pháp nghiên cứu làm nền tảng thực hiện nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Sử dụng để phân tích và so sánh các dự
án công trình hạ tầng y tế, công tác quản lý đầu tư CSHTYT từ NSNNtỉnh qua các năm, so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu và các quyđịnh quản lý đầu tư công của nhà nước
Trang 6- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng
để tổng hợp các dữ liệu thu thập được nhằm phân tích những nội dungchủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ranhững nhận xét, đánh giá
5 Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu có liên quan tới quản lý đầu tư CSHT T bằng vốn NSNN như:
Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” của Phan Huy Đường
(2015) - Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội đã khái quát hóa cáckhái niệm, phạm trù, chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộmáy, thông tin và quyết định quản lý cán bộ, công chức QLNN về kinh
tế trên cơ sở đúc kết những vấn đề lý luận và thực tiễn trong QLNN vềkinh tế ở nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nềnkinh tế thị trường
Phạm Văn Nghĩa (2021) có bài viết "Tăn cường quản lý các dự án đầu tư bằng ngu n vốn n ân sách nhà nước", đăng trên Tạp chí Tài chính
số 03-2021 Kết quả bài viết cho rằng việc thẩm định, phê duyệt các dự
án đầu tư cơ bản dựa trên các quy hoạch chung của Tỉnh Tác giả đưamột số giải pháp: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật;nâng cao chất lượng quy hoạch; nâng tính khả thi cho công tác lập thủtục đầu tư; nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý các dự án; đẩynhanh giải phóng mặt bằng; làm tốt công tác đấu thầu trong xây dựng;tăng cường công tác phối hợp kiểm tra, giám sát
Phan Công Khanh (2021), QLNN về "đầu tư xây dựn cơ bản tron các đơn vị sự nghiệp công lập – thực trạng và giải pháp", đăng trên Tạp
chí QLNN số 06-2021 Theo tác giả, trong quá trình thực hiện hoạt độngquản lý đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập, đặc biệt đối với các đơn vị sựnghiệp công lập Bài viết nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dự án đầu tư xây dựng ởcác đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay
Trang 7Nghiên cứu của Tăng Đức ắc (2013) về giải pháp tăng cườngquản lý VĐT xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnhThái Nguyên đã xem xét các vấn đề thực trạng về quản lý VĐT xâydựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, đánh giá hoạt động đầu tư vàquản lý VĐT đồng thời đề ra một số biện pháp để hoàn thiện công tácquản lý VĐT xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh
ùi Quang Vinh (2013) đã đề cập đến tình hình đầu tư sử dụngnguồn vốn nhà nước, đánh giá hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhànước và nêu định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này; bàiviết đã đề ra trọng tâm đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư sửdụng vốn NN là khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, khôngđồng bộ và cả tình trạng đầu tư các dự án kém hiệu quả, những dự ánchưa hoàn thành thủ tục đầu tư tồn tại kéo dài qua nhiều năm
Nhìn chung những công trình nghiên cứu này đã đánh giá, giảiquyết các vấn đề liên quan đến Quản lý đầu tư CSHT T bằng vốn ngânsách trên địa bàn một nền kinh tế có phạm vi khác nhau như quan niệm,nội dung về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn NSNN, cách thứcquản lý đối tượng này Riêng đối với công tác quản lý đối tượng này tạitỉnh Quảng Nam còn chưa có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu cụ thể,
do vậy việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết cả vềmặt lý luận và thực tiễn
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn ba chương như sau:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng bằngvốn NSNN
Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư CSHT T bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư CSHTYT bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Trang 8a Khái niệm đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN
Đầu tư CSHTYT bằng nguồn vốn NSNN là quá trình sử dụngvốn ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án xây dựng các công trình
hạ tầng y tế trong nền kinh tế
b Vai trò đầu tƣ cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN
- Đây là nguồn đầu tư quan trọng và chủ yếu cho cơ sở cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế
- Định hướng đầu tư cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế
- Đầu tư cơ sở hạ tầng bằng NSNN góp phần tăng tích lũy
c Đặc điểm đầu tƣ hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN
- Là khoản chi tích lũy hay đầu tư phát triển cho nền kinh tế
- Quy mô và cơ cấu chi đ ầ u t ư c h o c ơ s ở h ạ t ầ n g của ngân sách nhà nước không cố định
- Chi đầu tư C S H T Y T b ằ n g N S N N phải gắn chặt chithường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý đầu tƣ CSHTYT bằng nguồn vốn NSNN
a Khái niệm
Quản lý đầu tư xây dựng CSHT T là các hoạt động chấp hành,điều hành công tác đầu tư xây dựng CSHT T có tính tổ chức; được thựchiện, thi hành trên cơ sở các quy định của pháp luật; được bảo đảm thựchiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước
Trang 9Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách bao gồm các nộidung cụ thể như: (i) Hoạch định đầu tư cơ sở hạ tầng; (ii) Tiến hànhchuẩn bị đầu tư; (3i) Tiến hành thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng; (4i) Thựchiện vận hành nghiệm thu và đưa vào sử dụng cơ sở hạ tầng; (5i) Tiếnhành kiểm tra và đánh giá cơ sở hạ tầng mới hoàn thành.
b Đặc điểm: Là hoạt động quản lý đầu tư công, có tính chất
liên tục, có tổ chức, có định hướng và mục tiêu
c Vai trò: Giúp giảm tình trạng đầu tư kém hiệu quả và nâng
cao hiệu quả đầu tư xã hội cũng như giảm áp lực lạm phát trong nướchay gây mất cân bằng vĩ mô
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CSHTYT BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Quản lý quy hoạch đầu tư CSHTYT bằng nguồn vốn NSNN
Quy hoạch đầu tư CSHTYT bằng vốn ngân sách là giai đoạn xâydựng mục tiêu, bố trí không gian, dự tính nguồn lực cần thiết từ ngânsách để đạt được xây dựng cơ sở hạ tầng một cách nhanh nhất và hiệuquả nhất
Việc quy hoạch đầu tư CSHTYT bằng nguồn NSNN sẽ được thựchiện cơ quan trung ương và địa phương theo Luật quy hoạch 2019 Theocách thức kế hoạch hóa mới ở Việt Nam, cơ quan chính quyền địaphương đảm trách công việc này là U ND tỉnh, Sở Xây dựng, Sở tế, SởTài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư Cuối cùng Sở Kế hoạch và Đầu tưtập hợp tất cả các nhu cầu và thống nhất các cơ quan liên quan để hoànthành dự thảo kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng nói chung và y tế nói riêngxin tài trợ bằng vốn ngân sách và gửi U ND tỉnh
Việc quy hoạch phụ thuộc vào nguồn lực ngân sách nhà nước địaphương là bao nhiêu Có thể nói đây gần do tình hình nợ công ngày cànglớn thì yếu tố này càng quyết định
Trang 10Các tiêu chí đánh iá: Quy hoạch cơ sở CSHTYT được tích hợp
với quy hoạch ngành và quy hoạch chung tỉnh; Chất lượng đồ án quyhoạch có tầm nhìn không có tình trạng “treo”; Việc điều chỉnh, bổ sungquy hoạch chưa kịp thời phù hợp với điều kiện thực tiễn; Trình độ tổchức, cá nhân làm công tác tư vấn và quản lý quy hoạch đáp ứng đượcyêu cầu quản lý
1.2.2 Thực hiện chuẩn bị đầu tư CSHTYT bằng nguồn vốn NSNN
- Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư
- Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế - dự toán
- Quản lý công tác đấu thầu
Các tiêu chí đánh iá: Mức và tỷ lệ giảm dự toán vốn đầu tư nhờ
thẩm định dự toán đầu tư CSHTYT; Thời gian thực hiện các thủ tục liênquan chuẩn bị dự án được rút ngắn; Quy trình thủ tục lập, thẩm định,phê duyệt dự án cơ sở CSHTYT bằng nguồn ngân sách nhà nước minhbạch, rõ ràng dễ thực hiện
1.2.3 Lập, phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư CSHTYT
Theo quy định Luật đầu tư công năm 2014 và năm 2019 và cácquy định khác có liên quan thì việc lập kế hoạch đầu tư công nói chung
và đầu tư CSHT T bao gồm kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm
Kế hoạch trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; kế hoạch hằng năm để triểnkhai thực hiện kế hoạch trung hạn, phù hợp với mục tiêu phát triểnKTXH hằng năm và cân đối vốn đầu tư XDC hằng năm ở địa phươngThực hiện phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư CSHT T từ NSNNphải tuân thủ đúng quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công, Chỉthị Thủ tướng Chính phủ, Nghị Quyết của HĐND tỉnh và các quy địnhhiện hành khá
Trang 11Cơ quan chủ trì với lập và phân bổ vốn đầu tư CSHTYT bằngnguồn NSNN: HĐND và U ND tỉnh có sự tham mưu của các Sở Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính và Y tế
Các tiêu chí đánh iá: Tổng số vốn đầu tư CSHTYT từ NSNN; Kế
hoạch vốn đầu tư CSHT T từ NSNN tuân thủ các quy định; Kế hoạchvốn đầu tư CSHT T từ NSNN được lập sát với thực tiễn và tình hìnhkinh tế xã hội của địa phương; Lập và phân bổ Kế hoạch vốn đầu tưCSHT T từ NSNN trung hạn là cơ sở cho kế hoạch hàng năm
1.2.4 Quản lý chất lƣợng đầu tƣ CSHTYT nguồn vốn NSNN
- Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựn côn trình
- Quản lý chất lượn thi côn xây dựn côn trình
- Quản lý tiến độ thi côn xây dựn côn trình
- Quản lý khối lượn thi côn xây dựn côn trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựn côn trình
- Quản lý an toàn lao độn
- Quản lý môi trườn xây dựn côn trình
Các tiêu chí đánh giá: Việc gửi hồ sơ thiết kế của các chủ đầu tư
đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm tra theo quy địnhnghiêm túc; Việc tổ chức giám sát thi công xây dựng của các chủ đầu tưđược thực hiện theo quy trình chặt chẽ và minh bạch
1.2.5 Thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tƣ CSHTYT bằng nguồn vốn NSNN
Giám sát, đánh giá đầu tư CSHTYT bằng nguồn vốn NSNN làhoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độ đạt được của quá trìnhđầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư Công tác kiểm tra, giám sátgóp phần đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu
tư từ NSNN
Các tiêu chí đánh iá: Số dự án được chủ đầu tư báo cáo giám sát
và đánh giá đầu tư; Công tác theo dõi, quản lý, chỉ đạo đầu tư của cácchủ đầu tư thực hiện thường xuyên và chặt chẽ; Các chủ đầu tư đã chú
Trang 12trọng đúng mức công tác giám sát, đánh giá đầu tư; Công tác phối hợpgiữa các cơ quan, U ND cấp huyện và chủ đầu tư chặt chẽ và kịp thời;Cán bộ làm công tác giám sát, đánh giá đầu tư nắm chắc chuyên môn vàcác quy định
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CSHTYT BẰNG VỐN NSNN
1 3 1 Đặc điểm tự nhiên của địa phương
1 3 2 Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương
1 3 3 Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CSHTYT BẰNG VỐN NGÂN
SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA TỈNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CSHTYT BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
GRDP của tỉnh Quảng Nam đã tăng nhanh, từ mức 51.396 tỷđồng năm 2016 và 60.902 tỷ đồng năm 2019, chiếm 1,95% GDP củaViệt Nam Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế luôn cao và liên tục Riêng năm
2020 với mức tăng trưởng - 5,5 % cũng là năm thấp nhất
Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Nam
(Ngu n: Tính toán từ niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam )
Dân số của tỉnh năm 1997 là 1 348 triệu người và năm 2019 làgần 1.495 triệu người, tỷ lệ tăng dân số trong giai đoạn 2009-2019 là0.5%, trong đó, khoảng 74.7 % dân số sống ở nông thôn Tổng lựclượng lao động chiếm hơn 61 2 % dân số, tăng bình quân 1.23 % năm
Về tổng thể môi trường đầu tư cho khu vực tư nhân nói riêng vàcác doanh nghiệp nói chung ở tỉnh Quảng Nam đã được cải thiện đáng