1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 471,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Chương 1: Lý luận chung về hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán 1.1 Lý luận chung về nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán 1.1.1 K

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THÙY ANH

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI

CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾNgười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Phương

Hà Nội - năm 2019

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THÙY ANH

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - năm 2019

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2 Tổng quan nghiên cứu

3 Mục đích nghiên cứu

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty

Chứng khoán

1.1 Lý luận chung về nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của hoạt động môi giới chứng khoán

1.1.2 Nội dung và nguyên tắc hoạt động môi giới chứng khoán

1.1.3 Chức năng và vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán

1.1.4 Những rủi ro của hoạt động môi giới chứng khoán

1.2 Phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán

1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động môi giới chứng khoán

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động môi giới chứng khoán1.2.2.1 Mạng lưới hoạt động

1.2.2.2 Số lượng tài khoản được mở tại công ty chứng khoán

1.2.2.3 Giá trị giao dịch

1.2.3.4 Thị phần môi giới

1.2.2.5 Doanh thu hoạt động môi giới

1.2.2.6 Sự đa dạng của các sản phẩm, dịch vụ

Trang 4

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại Công

ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

2.2.2 Phát triển số lượng tài khoản giao dịch

2.2.3 Giá trị giao dịch chứng khoán

2.2.4 Phát triển thị phần môi giới

2.2.5 Doanh thu hoạt động môi giới

2.2.6 Sự đa dạng của các sản phẩm, dịch vụ

2.2.7 Kiểm soát rủi ro trong hoạt động môi giới chứng khoán

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

trong giai đoạn 2015-2018

2.3.1 Những kết quả đã đạt được

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty

Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt trong thời gian tới

Trang 5

3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển chất lượng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ hoạt độngMGCK

3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển hoạt động môi giới chứng khoán

3.2.2.1Tiếp tục cơ chế khoán doanh thu và nâng cao năng lực tài chính cho Côngty

3.2.2.2 Mở rộng phạm vi hoạt động và củng cố hoạt động tại các chi nhánh mớithành lập

3.2.2.3 Hoàn thiện chính sách khách hàng và nâng cao chất lượng hoạt động pháttriển khách hàng mới

3.2.2.4 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ mà nhà môi giới cungcấp

3.2.2.5 Phát triển hệ thống kỹ thuật và công nghệ thông tin

3.2.2.6 Xây dựng, phát triển đội ngũ nhân viên môi giới chuyên nghiệp

KẾT LUẬN

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Bảng 2.2: Mức độ thực hiện kế hoạch kinh doanh 2015-2016

Bảng 2.3: Số lượng tài khoản giao dịch BVSC giai đoạn 2015-2018

Bảng 2.4: Thống kê giao dịch chứng khoán BVSC 2016 -2018

Bảng 2.5: Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên sàn HOSE từ

2015-2018 của BVSC

Bảng 2.6: Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán BVSC 2015-2018

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BVSC

Sơ đồ 2.2: Mạng lưới hoạt động BVSC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Lịch sử tăng vốn của Công ty

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng số lượng tài khoản BVSC 2015-2018

Biểu đồ 2.3: Giá trị giao dịch và tăng trưởng giá trị giao dịch

Biểu đồ 2.4: Thị phần môi giới trái phiếu trên sàn giao dịch HOSE năm 2018Biểu đồ 2.5: Top 10 thị phần môi giới chứng khoán trên sàn HOSE 2018

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu doanh thu các nghiệp vụ kinh doanh BVSC 2015-2018

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

CTCK Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động kể từ những năm 2000 chođến nay, với một khoảng thời gian còn rất ngắn so với lịch sử phát triển của TTCKthế giới Tuy vậy, TTCK Việt Nam đã được các nhà đầu tư biết đến và coi đây làmột kênh đầu tư vừa hấp dẫn vừa tiềm năng, một môi trường mang lại nhiều lợinhuận nhưng cũng ẩn chứa đầy rủi ro Và trong quá trình phát triển đó, không thểphủ nhận vai trò của các CTCK - một chủ thể tham gia vào thị trường này Cùngvới những nhiệm vụ và chức năng, đặc biệt là MGCK, các CTCKđã giúp thu hẹpkhoảng cách giữa người mua và người bán đồng thời cũng góp phần giảm thiểunhững chi phí phát sinh không đáng có

Trong khoảng thời gian 19 năm phát triển, CTCK Việt Nam đã trải quanhiều bước thăng trầm, biến động Thời điểm từ những năm 2000 đến năm 2007 làgiai đoạn chứng kiến sự phát triển với tốc độ chóng mặt của TTCK Việt Nam.Nhưng trong những năm 2008 đến 2012, là những năm cho thấy khủng hoảng củaTTCK Việt Nam cũng như TTCK thế giới Đặc biệt là năm 2008 khi cuộc khủnghoảng kinh tế tài chính trên thế giới diễn ra khiến cho Thị trường tài chính toàn cầulao dốc không phanh và TTCK Việt Nam cũng không phải ngoại lệ Trước nhữngkhó khăn của TTCK, các CTCK đã phải đối mặt với rất nhiều rủi ro và thách thứctrong hoạt động kinh doanh của mình Bước sangnhững năm 2013, 2014 cho đếnnay, TTCK Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong thời kì hội nhậpquốc tế, ngày càng lớn mạnh và trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn đối với nhà đầu

tư trong và ngoài nước Năm 2019 nền kinh tế trong nước có nhiều dấu hiệu tăngtrưởng tích cực, hứa hẹn nhiều triển vọng lạc quan đối với TTCK Việt Nam

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, với vai trò làCTCK đầu tiênđược thành lập và tiên phong trên thị trường, Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo

Trang 9

Việt đã liên tục nâng cao năng lực tài chính,không ngừng hoạt động củng cố vị thế,đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, kỹ thuật thông tin tiên tiến hiện đại hóa, cảithiện, phát triển nâng cao dịch vụ chất lượng và trở thành một trong những CTCK

uy tín hàng đầu trên TTCK Việt Nam Thành lập từ năm 1999 đến nay với cổ đôngsáng lập là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (nay là Tập đoàn Bảo Việt), trựcthuộc Bộ Tài chính, BVSC kế thừa thương hiệu uy tín và thế mạnh tài chính củamột Tập đoàn tài chính bảo hiểm hùng mạnh

Trong những năm qua, có thể nói, môi giới là một nghiệp vụ quan trọng củatất cả các CTCK, mang lại thu nhập cao cho công ty và giúp công ty khẳng định vịthế của mình trên thị trường này Vấn đề cạnh tranh giành giật miếng bánh thị phầnmôi giới giữa các CTCK đang diễn ra ngày càng gay gắt Từ đó cho thấy việc pháttriển hoạt động môi giới của CTCK là hết sức cần thiết Vì vậy, muốn đứng vữngtrên TTCK, phát triển hoạt động môi giới là điều tất yếu đối với bất kỳ CTCK nào,

dù công ty mới thành lập hay đã có thâm niên hoạt động hàng chục năm trên thịtrường tài chính nói chung và TTCK nói riêng Qua một thời gian nghiên cứu,nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động MGCK tại các CTCK, tìm hiểu cáchoạt động cũng như chức năng của các phòng ban khác nhau trong Công ty Cổ

phần Chứng khoán Bảo Việt, tôi đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động môi giới

chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt” làm đề tài nghiên cứu

của mình với hy vọng góp phần vào việc phân tích, thảo luận và đề xuất ra một sốcác giải pháp, kiến nghị cùng phương pháp nhằm phát triển hoạt động MGCK tạiCông ty này

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc đánh giá và tìm hiểu phát triển hoạt động MGCK có ý nghĩa vô cùngquan trọng trong quá trình tồn tại, phát triển của công ty hiện nay Thực tế đến nay

đã có rất nhiều các công trình cũng như tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã

đề cập đến vấn đề trên Điển hình có các công trình nghiên cứu sau:

Trang 10

“Phát triển hoạt động MGCK của Công ty Cổ phần chứng khoán An Bình ”

(Phan Thị Thanh Thủy 2009) - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Đại học

Đà Nang Luận văn đã nêu lên những lý thuyết chung về nghiệp vụ MGCK, đồngthời cũng chỉ ra các chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của hoạt động này như: chỉtiêu về sự phát triển quy mô giao dịch, mạng lưới hoạt động,thị phần môi giới và

sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ môi giới cũng như hỗ trợ Trên cơ sở đó, tácgiả đi vào đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động MGCK tại Công ty Cổ phầnChứng khoán An Bình trong khoảng thời gian 2006-2009 Cùng đó đề xuất một sốgiải pháp cũng như kiến nghị đối với Công ty trong thời gian tới

“Phát triển hoạt động MGCK của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt”

(Nguyễn Thị Như Quỳnh 2011) - Luận văn thạc sĩ tại Đại học Đà Nang Luận văn

đã trình bày tổng quan về các dịch vụ chứng khoán như tư vấn đầu tư, bảo lãnhphát triển chứng khoán, các nhân tố tác động đến môi trường chứng khoán Đồngthời nêu lên thực trạng hoạt động MGCK tại CTCK Rồng Việt trong khoảng thờigian 2007-2010 Kết hợp với việc phân tích trên mô hình SWOT, luận văn chỉ ranhững điểm mạnh mà Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt cần phát huy cũngnhư những hạn chế mà công ty đang gặp phải trong hoạt động môi giới của mình.Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra những giải pháp và kiến nghị giúp Công ty có thểphát triển hơn nữa các dịch vụ chứng khoán trong tương lai

“Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt ”

(Nguyễn Trung Đức 2016) - Luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế Luận văn đã hệthống hóa cơ sở lý luận về CTCK và hoạt động môi giới của công ty Từ đó phântích thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việtthông qua các chỉ tiêu đánh giá như số lượng chi nhánh, quy mô giao dịch, doanhthu lợi nhuận môi giới Dựa trên các đánh giá đó,tác giả đã tìmra được một sốnguyên nhân khiến cho hoạt động môi giới tại còn bị hạn chế vàđề xuất các giảipháp phù hợp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển hoạt động môi giới tại Công

Trang 11

“Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT”

(Phan Thị Hồng Hà 2016) - Luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế ĐHQGHN.Trongluận văn này, thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng, tác giả đãchỉ ra những hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến hoạt động môigiới của công ty còn chưa đạt được sự kỳ vọng như chính sách cán bộ, thưởng hoahồng cho nhân viên còn nhiều hạn chế và nguồn nhân lực còn thiếu hay chính sáchkhách hàng chưa hợp lý khi hướng về khách hàng cá nhân và khách hàng trongnước Từ đó tác giá đề xuất được những giải pháp giúp phát triển hơn nữa hoạtđộng môi giới của công ty

Bài viết”MGCK thời 4.0” của tác giả Việt Hùng trên trang báo Đầu tư

chứng khoán đã nêu ra những thời cơ và thách thức của thị trường hiện nay cùng

đó là những rủi ro mà người môi giới có thể sẽ gặp phải trong quá trình tác nghiệpcủa chính những người trong cuộc Cuối cùng tác giả cũng rút ra rằng: “Xã hộingày càng hiện đại, con người ta có nhiều cơ hội hơn trong cuộc sống và nghềnghiệp Nghề MGCK càng hấp dẫn hơn khi hàng ngày được tiếp cận với nhiềuthông tài chính trong nước và quốc tế.”

Tóm lại, các nghiên cứu trên đều theo định hướng chung là nghiên cứu thựctrạng hoạt động MGCK của các CTCKsau đó chỉ ra các vấn đề còn tồn đọng để đềxuất các giải pháp và kiến nghị nhắm phát triển hoạt động MGCKở các công tyđược nghiên cứu Tuy nhiên do yêu cầu, mục đích khác nhau cũng như đặc thùriêng của từng CTCKmà cácnghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá từđónêu ra các giải pháp, kiến nghị cho từng công ty riêng biệt và gần như không thể

áp dụng các giải pháp đó cho những tổ chức khác Hiện nay đề tài nghiên cứu vềhoạt động MGCK của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt còn rất hạn chế do

đó dựa theo những nghiên cứu ở trên tôi đi sâu phân tích phát triển hoạt độngMGCK của Công ty Cổ phần Chứng khoán BảoViệt, đánh giá kết quả đạt được và

Trang 12

hạn chế của công ty trong những năm gần đây Đồng thời, từ đó rút ra được những

lý luận, bài học kinh nghiệm và đề xuất các nhóm giải pháp

3 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng phát triển hoạt động MGCK tại Công ty Cổ phầnChứng khoán Bảo Việt Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động MGCKtại Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tạiCông ty Chứng khoán

- Phạm vi nghiên cứu: từ 2015 - 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Theo phương pháp định tính, thu thập số liệu thứ cấp về Công ty Cổ phầnChứng khoán Bảo Việt giai đoạn 2015- 2018 qua các báo cáo tài chính, báo cáothường niên của công ty Nguồn dữ liệu từ các bài viết được đăng trên các tạp chí,các giáo trình, sách, luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu và các website liên quan.Đồng thời sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá và tínhtoán các chỉ tiêu phản ánh hoạt động MGCK tại Công ty

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có bố cục gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động MGCK tại Công ty chứng khoán Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động MGCK tại Công ty Cổ phần

Chứng khoán Bảo Việt

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động MGCK tại Công ty Cổ phần

Chứng khoán Bảo Việt

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI

CHỨNGKHOÁNTẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1Lý luận chung về hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của hoạt động môi giới chứng khoán

1.1.1.1 Khái niệm

Khi TTCK phát triển đến một mức độ nhất định, các nhu cầu giao dịchchứng khoán của nhà đầu tư trở nên phức tạp, lượng người tham gia vào thị trườngđông hơn Tuy nhiên, sự hiểu biết về TTCK là khác nhau, có những người làchuyên gia, đồng thời lại cũng có những người sự hiểu biết tối thiểu để lựa chọnchứng khoán và thời cơ đầu tư đều không có Điều này đặt ra một yêu cầu thiết yếu

là phải có trung gian để nhằm bảo đảm sự công bằng và bình đẳng giữa mọi ngườitham gia trên thị trường này và bảo đảm lợi thế ngang bằng trong giao dịch Cùngvới các thế mạnh về chuyên mônnghiệp vụ, về cách thức tiếp cận những nguồnthông tinqua hoạt động môi giới, CTCK có thể cung cấp cho các nhà đầu tư nhữngthông tin thiết yếu, những lời khuyên, những ý tưởng đầu tư và từ đó giúp cho nhàđầu tư thực hiện các giao dịch chứng khoán theo cách có lợi nhất

Có thể nói, hoạt động MGCK là hạt nhân của TTCK Hoạt động môi giớiphát triển sẽ tạo đà góp phần thúc đẩy phát triển cho TTCK Điều này khởi nguồn

từ nguyên tắc chủ đạo với hoạt động của thị trường là chỉ dựa vào các hoạt độnggiao dịch được cấp phép giữa những người trung gian làm nghề MGCK Theo vănbản số 62/2010-QH12 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứngkhoán” ban hành ngày 24/11/2010 sửa đổi Khoản 20, Điều 6 Luật Chứng khoán

2006 quy định:”MGCK là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán

cho khách hàng ”.

Khái niệm MGCKcủa Hiệp hội những nhà kinh doanh chứng khoán (NASD)

Trang 14

Có thể nói việc hình thành và phát triển nghề MGCK là một tất yếu khiCTCK phát triển ở một trình độ cao và khi sản phẩm, dịch vụ ngày càng phong phú

đa dạng về số lượng cũng như chủng loại Khi đó, nhà đầu tư sẽ càng cần hơnnhững người môi giới có thể cung cấp đem lại cho họ những thông tin cần thiết,những lời khuyên mang tính chiến lược, những ý tưởng đầu tư mới mẻ và giúp cho

họ đầu tư theo một hướng hiệu quả nhất Từ yêu cầu thực tiễn đó, đòi hỏi hoạtđộng MGCK phải được phát triển ở trình độ cao, mang tính chuyên nghiệp, nóicách khác là trở thành nghề MGCK Như vậy, có thể hiểu nghề MGCK là hoạtđộng nghiệp vụ trong sự tương tác giữa công ty môi giới, nơi cung cấp phương tiệnvật chất, pháp lý, tổ chức và nhân viên môi giới - người trực tiếp giao dịch vớikhách hàng

Một CTCKmuốn thực hiện nghiệp vụ MGCK cần phải đáp ứng hai điềukiện, đó là điều kiện về vốn và điều kiện về nhân lực

- Điều kiện về vốn: theo Điểm a, Khoản 1, Điều 71 Nghị định 58/2012NĐ-CP

Trang 15

quy định về vốn pháp định đối với nghiệp vụ chứng khoán là 25 tỷ đồng Việt Nam.

- Điều kiện về nhân lực: Để thực hiện hoạt động MGCK CTCK cần có nhữngnhân viên hành nghề MGCK Theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định 15/2008/QĐ-BTC

về việc ban hành “Quy chế hành nghề chứng khoán”, và Thông tư BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế hành nghề chứng khoán”để đượchành nghề MGCK, cá nhân phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Chứngchỉ hành nghề MGCK

147/2012/TT-1.1.1.2 Đặc trưng của hoạt động môi giới chứng khoán

MGCK là một trong những nghiệp vụ cơ bản đối với một CTCK Hoạt độngnày có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh cho công ty và thu hútkhách hàng Khác với các hoạt động tài chính khác, môi giới có những đặc trưngriêng biệt của mình Đó là:

- Hoạt động môi giới dẫn đến xung đột lợi ích giữa CTCK, người môi giới vàkhách hàng Vai trò quan trọng của CTCK chính là làm trung gian giữa các nhàđầu tư mua và bán chứng khoán Vì vậy, khi CTCK tham gia vào việc kinh doanhvới mục tiêu cũng vì lợi nhuận thì sẽ xảy ra mâu thuẫn giữa công ty và nhà đầu tư

Do vậy, CTCK cần phải tuân thủ những quy định sau:

+ Ưu tiên khách hàng: CTCK phải đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết Đó là,công ty phải cung cấp thông tin cho khách hàng một cách chính xác, trung thực vàkịp thời nhất,bảo đảm ưu tiên lệnh giao dịch của khách hàng trước lệnh giao dịchcủa công ty

+ Tách biệt hoạt động tự doanh và hoạt động MGCK: CTCK cần phải tách biệthai hoạt động này về quy trình nghiệp vụ, về nhân sự và quan trọng hơn cả là táchbiệt về nguồn vốn của khách hàng đối với công ty

- Người MGCK phải luôn đặt đạo đức nghề nghiệp lên hàng đầu Họ khôngchỉ là người trung gian giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng mà họ còn

là những người tư vấn, giải thích đúng đắn mọi tình hình, đặc điểm, khuynh hướng

Trang 16

biến động giá của từng loại chứng khoán và có những lời khuyên giá trị cho nhàđầu tư Người MGCK cần phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các quy tắc ứngxửtrong môi giới:

+ Phải công bằng, trung thực trong hoạt động môi giới: phải ưu tiên lợi ích củakhách hàng; tôn trọng tài sản và bảo vệ quyền lợi của khách hàng; phải cung cấpthông tin đầy đủ chính xác cho khách hàng

+ Phải cẩn trọng khi hành nghề; phải hiểu rõ khách hàng về thông tin cá nhân

cơ bản, về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, trên cơ sở đó phải tư vấn phù hợpcho khách hàng

+ Phải bảo mật: Bảo quản tài liệu, hồ sơ cho khách hàng; không sử dụng thôngtin của khách hàng dưới mọi hình thức

+ Hoạt động phải mang tính chuyên nghiệp: Nhân viên thực hiện theo đúngyêu cầu của khách hàng, tuân thủ theo quy định về nghiệp vụ và các quy định kháccủa công ty Nhân viên môi giới phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ để mang lại cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất

- Khi tham gia trên thị trường thì nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về kết quảđầu tư của mình Hoạt động môi giới của CTCK chỉ đóng vai trò là cầu nối giữacác nhà đầu tư với nhau, giúp cho các nhà đầu tư thực hiện quyết định giao dịchcủa mình và không phải chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư

1.1.2 Nội dung và nguyên tắc hoạt động môi giới chứng khoán

1.1.2.1 Nội dung

Thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, các CTCK không những đảmnhận vai trò trung gian giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng, mà còn lànhà tư vấn hướng dẫn đầu tư, chăm sóc khách hàng bằng những dịch vụ đa dạng vàtiện ích của mình Nội dung hoạt động MGCK bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

Tư vấn khách hàng

+ Một trong các yếu tố làm nên sự thành công trong quá trình đầu tư của nhà

Trang 17

đầu tư là khả năng nắm bắt, cập nhật, thẩm định và phân tích thông tin Nhưngkhông phải nhà đầu tư nào cũng có thời gian, khả năng phân tích, thẩm định thôngtin và hệ thống thông tin thị trường Dù thông tin có được công bố một cách minhbạch đến đâu thì nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân khó có thể nắm bắt mộtcách kịp thời và đầy đủ nhất Nhờ lợi thế chuyên môn hóa của mình, các CTCK sởhữu nguồn thông tin phong phú và đáng tin cậy, đã được thẩm định và phân tíchbởi những chuyên gia Do vậy, họ có thể thực hiện tư vấn đầu tư, giúp cho nhà đầu

tư đưa ra những quyết định đúng đắn

+ Trong quá trình tiếp cận và tư vấn khách hàng, nhân viên môi giới vừa đưa

ra những ý kiến tư vấn vừa cố gắng nắm bắt những thông tin về khách hàng như:thu nhập, tình hình tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro từ đó nhân viên môi giới

sẽ đưa ra được những lời tư vấn hiệu quả, phù hợp với mỗi khách hàng

Thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng

+ Khi khách hàng quyết định đặt lệnh giao dịch, lệnh đó sẽ được chuyển tới bộphận môi giới giao dịch Khách hàng có thể đặt lệnh trực tiếp ở quầy giao dịchbằng cách ghi vào phiếu lệnh, hoặc đặt lệnh gián tiếp qua internet, fax,điện thoại,.Nhân viên môi giới sẽ có nhiệm vụ giải thích cho khách hàng về nguyên tắc khi đặtlệnh, nguyên tắc khớp lệnh để tránh những sai sót dẫn đến thiệt hại không đáng cócho khách hàng

+ Khi nhận được lệnh, nhân viên môi giới phải kiểm tra tính chính xác của cácthông số trên lệnh: giá, số lượng, mã số tài khoản, tên khách hàng,.và đặc biệtphải kiểm tra xem khách hàng có đủ số chứng khoán trong tài khoản (đối với lệnhbán) và có đủ số tiền ký quỹ (đối với lệnh mua)

+ Các thao tác kiểm tra, nhận lệnh, truyền lệnh phải được nhân viên môi giớithực hiện theo một trình tự quy định để bảo đảm lệnh của khách hàng được thựchiện chính xác, hạn chế tối đa những sai sót có thể diễn ra Cuối cùng nhân viênmôi giới sẽ thông báo kết quả tới khách hàng

Trang 18

cổ phần mới phát hành,quyền nhận cổ tức

+ Nhân viên môi giới thường xuyên liên lạc với khách hàng, tiếp tục tìm hiểuthông tin liên quan đến khách hàng Khi đã trở nên thân thiết và tin cậy, nhân viênmôi giới sẽ là những người chia sẻ sự căng thẳng, lo âu của khách hàng khi đầu tư

và đưa ra những lời khuyên thích hợp

1.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động

MGCK là hoạt động trong sự phát triển của kinh tế thị trường, là sản phẩmcủa thị trường bậc cao với nhiều nét đặc trưng riêng biệt Để bảo vệ quyền lợi chocác nhà đầu tư và bảo đảm việc nhân viên môi giới tiến hành giao dịch chứngkhoán theo phương thức hợp lý, góp phần duy trì một thị trường công bằng và cótrật tự, CTCK phải tuân theo những nguyên tắc nhất định

Nguyên tắc hoạt động của nghiệp vụ MGCK bao gồm:

Giao dịch công bằng và trung thực: trong quá trình thực hiện mua-bán chứngkhoán cho khách hàng, nhân viên MGCK cần phải bảo đảm tính công khai, trungthực và không được thiên vị Ưu tiên lợi ích của khách hàng, bảo vệ quyền lợi củakhách hàng, tôn trọng tài sản của khách hàng, cung cấp thông tin một cách đầy đủchính xác cho khách hàng và đặc biệt, không gợi ý khách hàng mua-bán chứngkhoán vì lợi ích riêng của bản thân, không thúc giục khách hàng mua-bán quánhiều một loại chứng khoán, không đưa ra những lời hứa hẹn đảm bảo lợi ích củakhách hàng sẽ được nhận.Với phí môi giới, nhân viên MGCK cũng không đượcphép tính quá mức phí được nhà nước quy định

Trang 19

Công khai thông tin cho khách hàng: nhân viên MGCK phải cung cấp chokhách hàng đầy đủ các thông tin cần thiết phải công khai của công ty mình, của sởgiao dịch, các sàn giao dịch, công ty niêm yết và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướcđồng thời, phải cung cấp đầy đủ cho các nhà đầu tư cũng như khách hàng cácthông tin liên quan đến những giao dịch của họ.

Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy và tinh thần trách nhiệm: mỗi một nhân viênmôi giới không chỉ cần phải hội tụ đầy đủ những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

mà cần phải nắm vững thành thạo các kỹ năng hành nghề cơ bản như kỹ năngtruyền đạt, kỹ năng bán hàng, kỹ năng tìm kiếm khách hàng, khai thác thông tincùng đó phải tận tụy với khách hàng, có tinh thần trách nhiệm cao, coi lợi ích củakhách hàng cũng chính như lợi ích của bản thân

Tuân thủ các quy định về luật pháp: nhân viên MGCK phải thực hiện, duytrì những biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm việc chấp hành luật pháp, các nguyêntắc của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, thị trường giao dịch chứng khoán và yêucầu của cơ quan quản lý với mình Nhân viên môi giới phải bảo đảm các khiếu nạicủa khách hàng về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh củacông ty đều được điều tra, giải quyết, xử lý một cách nhanh chóng và phù hợp Nếunhân viên nào vi phạm các quy định của luật pháp thì phải chịu toàn bộ tráchnhiệm trước những hành vi của mình, và sẽ bị xử lý theo từng mức độ nặng nhẹ mà

họ gây ra

Đội ngũ nhân viên MGCK có năng lực, đã qua đào tạo và tuyển chọn: cácnhân viên MGCK phải luôn tuân thủ các quy chế, quy định hiện hành và luật lệliên quan đến giao dịch kinh doanh chứng khoán, thường xuyên rèn luyện nâng caokiến thức nghiệp vụ chuyên môn của mình Khi thực hiện giao dịch với kháchhàng, họ phải thể hiện là những nhân viên có đủ năng lực cần thiết như bao gồm cảviệc đào tạo hoặc có kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ phù hợp để có thể làmviệc tốt ở vị trí được giao và tạo sự tin tưởng cho khách hàng

Trang 20

Phải bảo mật: bảo quản tài liệu hồ sơ của khách hàng; không sử dụng thôngtin khách hàng dưới bất kỳ hình thức nào để tác động đến các giao dịch vì lợi íchcủa nhân viên môi giới, của công ty hay của khách hàng khác và không được thảoluận bất kỳ thông tin nào về khách hàng với người không có liên quan.

Phải có sự quản lý tách biệt và minh bạch giữa tiền và chứng khoán của từngkhách hàng, sử dụng tiền và chứng khoán trên tài khoản của khách hàng theo đúnghợp đồng đã ký

Người lãnh đạo công ty phải chỉ đạo thực hiện hoạt động MGCK trongphạm vi, quy mô phù hợp với thị trường, tiềm lực tài chính và năng lực, trình độcủa nhân viên môi giới, nhân viên giao dịch, bảo đảm an toàn, hiệu quả và kiểmsoát được rủi ro

Người môi giới là đại diện của khách hàng khi thực hiện giao dịch trên thịtrường nên:

+ Hoạt động môi giới của CTCK chỉ được thực hiện khi công ty ký kết hợpđồng văn bản với khách hàng

+ Chỉ được thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng có đủ điều kiện vềtiền hoặc chứng khoán ký quỹ theo quy định

+ Phải bảo đảm trong mọi trường hợp đều ưu tiên thực hiện lệnh của kháchhàng trước khi thực hiện lệnh của chính công ty và nhân viên môi giới

1.1.3 Chức năng và vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán

1.1.3.1 Chức năng

Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng: thông qua nhân viên môi giớicủa mình CTCK cung cấp cho khách hàng các thông tin về các công ty niêm yết(báo cáo tài chính hàng quý, bản cáo bạch, các thông tin phát hành thêm, thưởng cổphiếu trả cổ tức, ) Qua nhiều kênh khác nhau bằng nghiệp vụ của mình, ngườimôi giới tiếp cận một lượng lớn thông tin vậy nên bên cạnh việc giới thiệu chokhách hàng mã cổ phiếu và những dịch vụ đơn thuần của công ty, nhân viên

Trang 21

MGCK có thể đưa ra các lời khuyên về những cổ phiếu tiềm năng, những danhmục có mức rủi ro và lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư Dù tư vấn và môi giới là haihoạt động riêng biệt trong nghiệp vụ của nhà môi giới nhưng trong hoạt động củamình thì tư vấn chiếm hàm lượng khá lớn, nhà môi giới cần tư vấn để những đầu tưđưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời và chính xác.

Cung cấp các dịch vụ tài chính và giúp khách hàng thực hiện giao dịch theoyêu cầu:đối với bất kì một nhà đầu tư nào, người môi giới cũng phải giúp kháchhàng thực hiện những hoạt động như mở tài khoản tại công ty, thực hiện giao dịch,xác nhận giao dịch, thông báo kết quả tới khách hàng.Ở các quốc gia phát triểnkhi các giao dịch sử dụng internet làm phương tiện, người môi giới càng cần phảinắm bắt các thông tin về khách hàng để bảo đảm được chất lượng phục vụ và yêucầu của khách hàng

1.1.3.2 Vai trò

• Giảm chi phí giao dịch:

Giống như tất cả các thị trường khác, để tiến hành giao dịch thì người mua

và bán cần phải có cơ hội để gặp gỡ nhau, thẩm định chất lượng và thỏa thuận giá

cả Để thẩm định chất lượng và thỏa thuận giá cả, người ta cần một khoản chi phíkhổng lồ để phục vụ cho việc thu thập, xử lý thông tin, đào tạo kỹ năng phân tích

và tiến hành giao dịch trên một hệ thống thị trường đấu giá tập trung Những chiphí đó chỉ có các CTCK với tư cách là thị trường của những sản phẩm dịch vụ cao,hoạt động chuyên nghiệp trên quy mô lớn mới có khả năng trang trải do đượchưởng lợi ích kinh tế từ quy mô

Mặt khác, sự hiện diện của một tổ chức trung gian và chuyên nghiệp như thếlàm cầu nối cho bên mua và bên bán gặp nhau sẽ làm giảm các chi phí đáng kể (chiphí tìm kiếm đối tác, chi phí soạn thảo, giám sát hợp đồng.)

• Phát triển sản phẩm dịch vụ trên thị trường:

Nhà MGCK là những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, do đó,

Trang 22

họ rất nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin từ khách hàng, giúp nhà đầu tư có thểnhìn ra những thuận lợi và bất lợi trong quá trình giao dịch Từ đó, nhà môi giớidần phát triển và hoàn thiện hơn nữa những sản phẩm dịch vụ, tăng tính đa dạngcủa sản phẩm, đa dạng hóa cơ cấu khách hàng, thu hút ngày càng nhiều nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội, kích thích đầu tư phát triểntrong quá trình thực hiện nghiệp

vụ của mình

Góp phần hình thành nền văn hóa đầu tư: với sự phát triển của TTCK, cácCTCK và nhân viên môi giới đang thâm nhập sâu rộng vào cộng đồng các doanhnghiệp và các nhà đầu tư, góp phần quan trọng xây dựng nên văn hóa đầu tư vớicác đặc trưng sau:

Tạo ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng: thay vì sử dụng lãng phílượng tiền dư thừa,khách hàng sẽ chọn ưu tiên đầu tư vào tài sản tài chính với sựgiúp đỡ, quan tâm, tư vấn của nhân viên MGCK Khi đã trở thành nếp suy nghĩ vàứng xử trong xã hội thì đó là mầm mống quan trọng tạo nên nền văn hóa đầu tư

Xây dựng thói quen và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đầu tư mà phổ biến làdịch vụ MGCK: Cùng với thời gian, sự tín nhiệm và lòng tin của các nhà đầu tưvới nhân viên môi giới dần được hình thành Họ ý thức được những lợi ích mà dịch

vụ này mang lại: thay vì họ phải bỏ thời gian, công sức vào việc tìm kiếm thôngtin, xử lý phân tích các thông tin thu thập được, thì họ chỉ cần trả tiền để đượchưởng những tiện ích được cung cấp những ý kiến, những lời khuyên về mua bánsản phẩm nào, vào thời gian nào

Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiểu biết và tuân thủ luật pháp chonhà đầu tư: CTCK cùng nhân viên môi giới sẽ đưa luật pháp đến với các nhà đầu

tư, giúp họ tìm hiểu và tuân thủ luật pháp trong quá trình tìm kiếm lợi ích củamình Bên cạnh đó nhân viên MGCK cũng kịp thời phản ánh cho các nhà làm luậtchỉnh sửa những bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 23

• Tạo ra những dịch vụ mới trong nền kinh tế, tạo việc làm và làm phong phú

môi trường đầu tư:

Để hỗ trợ cho việc xây dựng cơ sở khách hàng với hoạt động của mình,MGCK tạo ra những dịch vụ mới trong nền kinh tế như cung cấp danh sách cáckhách hàng tiềm năng theo tiêu chí đề ra bởi người môi giới

Đồng thời với phương châm hoạt động là chủ động tìm kiếm khách hàng,đem đến cho khách hàng những dịch vụ sản phẩm tài chính tốt nhất, bất kì CTCKnào cũng cần có một lực lượng nhân viên đông đảo (nhân viên tác nghiệp trong hệthống giao dịch, lưu ký, thanh toán; nhân viên bán hàng; nhân viên phân tích, ).Qua đó, góp phần tạo ra không ít việc làm trong xã hội, thu hút nhiều lao động có

kỹ năng, giải quyết phần nào tình trạng thất nghiệp cho đất nước và làm phong phúmôi trường kinh doanh

tranh là yếu tố không thể thiếu, cái gì phù hợp với thị trường thì tồn tại nếu không

sẽ bị đào thải Việc cạnh tranh giữa các công ty MGCK và giữa các nhân viên môigiới khiến họ không ngừng phải nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức và kỹnăng hành nghề, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những quy định của công

ty Chính những yếu tố này đã nâng cao được chất lượng và hiệu quả hoạt động

Một công việc liên quan đến nhiều đối tượng như vậy đòi hỏi sự chính xá ctrong tuân thủ luật pháp và các qui định về chứng khoán và thị trường chứng khoán

và các luật lệ liên quan khác

Trang 24

Những rủi ro này có thể phát sinh từ những văn bản như hợp đồng mua bánchứng khoán, hồ sơ thanh toán tiền mua bán chứng khoán, hồ sơ chuyển giaochứng khoán, các giấy tờ cá nhân của khách hàng

1.1.4.2 Rủi ro về đối tác kinh doanh

Đối tác kinh doanh được chia thành 2 loại là nhà môi giới và khách hàng cánhân Rủi ro sẽ chấm dứt khi giao dịch hoàn tất việc thanh toán tiền cũng nhưchứng khoán

Rủi ro về thanh toán giữa 2 nhà môi giới với nhau sẽ được giảm thiểu do họđều là thành viên của TTCK TTCK bắt buộc những thành viên của mình phải tuânthủ những qui định do TTCK đưa ra và đóng góp vào quĩ hỗ trợ thanh toán

Vấn đề rủi ro trong quá trình thanh toán giữa nhà môi giới và khách hàngcũng gần như bị loại trừ do qui định khách hàng khi muốn đặt lệnh mua bán phải

ký quĩ trước 100% tiền, chứng khoán

Rủi ro thanh khoản phát sinh khi khách hàng thế chấp chứng khoán để muachứng khoán khác Nếu chứng khoán không có tính thanh khoản cao sẽ dẫn đếntình trạng là khách hàng không thể bán chứng khoán thế chấp trong thời gian quiđịnh hoặc sẽ không chịu trả tiền thanh toán chứng khoán đã mua

Trang 25

1.1.4.4 Rủi ro về hoạt động

Rủi ro về hoạt động là những sai sót trong quá trình tác nghiệp hàng ngàycủa công ty liên quan đến công việc mua bán như thực hiện lệnh, thanh toán, kýquĩ

1.2 Phát triển hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động môi giới chứng khoán

Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vậnđộng đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thaythế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sựthay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặplại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức cao hơn

Phát triển hoạt động môi giới mang lại lợi ích cho thị trường và các chủ thểtrên thị trường, dẫn đến sự hoàn thiện và phát triển không ngừng của toàn bộ thịtrường tài chính nói chung và CTCK nói riêng Sự phát triển hoạt động môi giớichứng khoán được xem xét trên các khía cạnh: mạng lưới hoạt động, giá trị giaodịch, thị phần môi giới, số lượng tài khoản, sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ vàdoanh thu môi giới

Hoạt động môi giới đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh chính tại cácCTCK, góp phần hình thành nên nền văn hóa đầu tư, làm cho môi trường đầu tưtrở nên chuyên nghiệp hơn, năng động hơn

Việc phát triển hoạt động môi giới là rất cần thiết đối với thị trường chứngkhoán nói chung và với CTCK nói riêng Bởi đây là một trong những hoạt động cơbản của thị trường chứng khoán, là yếu tố cạnh tranh giữa các công ty chứng khoánvới nhau Phát triển hoạt động môi giới sẽ thức đẩy sự đầu tư của thị trường, tạođộng lực để thị trường phát triển hơn

Xét trên góc độ của một công ty chứng khoán: hoạt động môi giới chứng

Trang 26

khoán đạt chất lượng tốt khi làm tăng vị thế và uy tín của công ty đồng thời mởrộng quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, đem lại khoản thu lớn, thườngxuyên và ổn định cho công ty.

Xét trên góc độ khách hàng: thông qua các dịch vụ môi giới mà khách hàng

có cơ hội đầu tư, kiếm thêm được nhiều lợi nhuận, mức phí môi giới thấp, thủ tụcgọn nhẹ, nhập lệnh nhanh và chính xác

Xét trên góc độ nhà môi giới: nhân viên môi giới được nhận thù lao mộtcách thỏa đáng và được hưởng những chế độ đãi ngộ phù hợp Nhân viên môi giớiđược đánh giá là có kinh nghiệp, có kiến thức, có đạo đức nghề nghiệp và làm việc

vì lợi ích của khách hàng

Hoạt động môi giới có chất lượng khi nó đem lại mức lợi nhuận và uy tíncho CTCK, đem lại cơ hội kinh doanh thu lợi và đảm bảo an toàn về tài chính chokhách hàng, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và hội nhập kinh tế

Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với các CTCK hiện nay là xây dựng chính sáchphát triển hoạt động MGCK khoa học và phù hợp với điều kiện thị trường và đặcđiểm kinh doanh của công ty

1.2.2 Các tiêu chí đánh giásựphát triển hoạt động MGCK

1.2.2.1 Mạng lưới hoạt động

Xây dựng và mở rộng mạng lưới hoạt động là một vấn đề có tính chiến lước

ở mỗi một tổ chức kinh tế nói chung và mỗi một công ty chứng khoán nói riêng.Mỗi một CTCK tùy theo năng lực điều hàng và thế mạnh sản phẩm của họ sẽ cónhững chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động khác nhau Việc phát triển mạnglưới hoạt động thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của mỗi một CTCKnhằm có thể khai thác và mở rộng thị trường, phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng,mang lại những sản phẩm dịch vụ phục vụ tốt hơn cho nhà đầu tư và cạnh tranh vớicác CTCK khác

Trang 27

1.2.2.2 Số lượng tài khoản được mở tại công ty chứng khoán

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quan nhất hiệu quả của hoạt động môi giớiđang ở mức độ nào Nó thể hiện quy mô khách hàng, quy mô giao dịch tại công ty

và uy tín của công ty trên thị trường Một CTCK không thể hoạt động ổn định nếu

số lượng tài khoản quá ít, điều đó cũng phản ánh hoạt động môi giới là không hiệuquả Vì thế các CTCK luôn tìm mọi cách nhằm thu hút các nhà đầu tư đến mở tàikhoản tại công ty mình Đồng thời, số lượng tài khoản khách hàng phải là các tàikhoản được mở và thực hiện giao dịch, nghĩa là tài khoản luôn có tiền và có chứngkhoán, chứ không phải tài khoản ở trạng thái rỗng và không giao dịch Số lượng tàikhoản tăng lên sẽ là cơ hội tăng doanh thu của hoạt động môi giới chứng khoán

Từ đó tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động môi giới của CTCK đó

1.2.2.3 Giá trị giao dịch

Phí giao dịch được tính dựa trên giá trị giao dịch của mỗi CTCK Bởi vậy,giá trị giao dịch lớn, sẽ nâng tổng phí giao dịch, nâng doanh thu từ hoạt động môigiới lớn hơn

1.2.2.4 Thị phần môi giới

Một CTCK bảo đảm được chất lượng phục vụ chu đáo, dịch vụ chăm sócnhanh chóng và tận tình sẽ thu hút được nhiều khách hàng Trong môi trường cạnhtranh ngày càng cao, số lượng khách hàng thì có giới hạn mà các CTCK ngày càngđược thành lập nhiều,vì thế CTCK nào thu hút được càng nhiều khách hàng, chiếmthị phần giao dịch lớn trên thị trường thì công ty đó sẽ có ưu thế hơn trong cạnhtranh

Thị phần của hoạt động môi giới chứng khoán không phụ thuộc vào sốlượng khách hàng đang giao dịch tại công ty và cũng không phụ thuộc vào sốlượng giao dịch được thực hiện tại công ty Thị phần của công ty chứng khoán phụthuộc vào giá trị giao dịch được thực hiện qua công ty Một CTCK chỉ cần một vàigiao dịch lớn (nhất là các giao dịch thỏa thuận) sẽ đóng góp một tỷ trọng lớn trong

Trang 28

giao dịch qua công ty Vì vậy, nếu có khối lượng khách hàng lớn, nhưng phần lớnlại là khách hàng nhỏ lẻ và các lệnh giao dịch chủ yếu là các giao dịch nhỏ thì công

ty cũng không thể chiếm lĩnh thị phần lớn trong thị trường

Thị phần lớn, đồng nghĩa với ưu thế sẽ cao hơn, doanh thu và lợi nhuận từmôi giới cũng sẽ cao hơn Thị phần lớn, chứng tỏ công ty đó có được sự tin tưởngcủa khách hàng góp phần nâng cao uy tín và vị thế của công ty trên thị trường

1.2.2.5 Doanh thu hoạt động môi giới

Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, người ta cũng quan tâm đến doanhthu mà nó đem lại Doanh thu là yếu tố quyết định đến lợi nhuận của công ty chứngkhoán, là chỉ tiêu định lượng không thể thiếu và quan trọng khi xem xét mức độphát triển của hoạt động môi giới Hiện nay, môi giới đang là hoạt động đem lạidoanh thu chủ yếu cho các CTCK, đặc biệt là các công ty mới tham gia vào thịtrường Khi thực hiện nhận lệnh giao dịch chứng khoán cho khách hàng hay cungcấp một dịch vụ chứng khoán nào cho nhà đầu tư, CTCK sẽ thực hiện thu phí Phígiao dịch này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị chứng khoán giao dịch thànhcông của nhà đầu tư

Vì vậy, công ty có doanh thu từ hoạt động môi giới lớn, chứng tỏ hoạt độngmôi giới của công ty đang phát triển mạnh Có thể công ty có số lượng tài khoảnkhông lớn, nhưng nếu đó là tài khoản của các nhà đầu tư lớn thì doanh thu từ phímôi giới cũng rất lớn

1.2.2.6 Sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ

Thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng ngàycàng đa dạng kéo theo đó là sự ra đời của các sản phấm dịch vụ nhằm đáp ứng cácnhu cầu này: cho vay Margin, ứng trước tiền bán, thế chấp chứng khoán Sảnphẩm của công ty chứng khoán càng đa dạng, sẽ càng thu hút nhiều nhà đầu tư Dovậy, doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả từ hoạt động môi giới sẽ ngày càng tăng vàhoạt động môi giới ngày càng phát triển

Trang 29

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động môi giới chứng khoán

tại Công ty chứng khoán

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

TTCK là một bộ phận của thị trường tài chính quốc gia hay nó là một bộphận của nền kinh tế Vì vậy sự phát triển của một nền kinh tế có sự ảnh hưởngtrực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của TTCK Tăng trưởng kinh tế, ổn định chínhtrị là cơ sở cho sự phát triển của một quốc gia, là điều kiện tiền đề để phát triển cácCTCKnói chung và phát triển nghiệp vụ MGCK nói riêng

Sự ổn định và phát triển kinh tế bền vững, góp phần giảm thiểu các rủi ro vànâng cao hiệu quả của hoạt đông đầu tư Điều này làm tăng tính hấp dẫn cho thịtrường trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài Mặt khác, nhu cầu đầu tư ra nướcngoài của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước cũng từ đó tăng theo Đây làtiền đề cho sự phát triển các hoạt động của CTCK, trong đó có hoạt động môi giới

CTCK là một bộ phận con nằm trong tổng thể TTCK CTCK phát triển thểhiện ở những mặt sau: số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường đông đảo, hàng hóaphong phú, đa dạng cả về mặt lượng lẫn chất, cơ cấu và tổ chức thị trường đà hoànchỉnh Thị trường có phát triển thì mới có cơ sở, nguồn thông tin phong phú chonhân viên môi giới cung cấp cho khách hàng, hoàn thành tốt công việc

Hơn nữa, với sự phát triển của hệ thống kế toán kiểm toán, hệ thống thôngtin, hệ thống công bố thông tin,hệ thống đăng ký, hệ thống bảo quản định kỳ gópphần tạo nên sự tin cậy cho CTCK, cung cấp các thông tin cần thiết và chính xác,giải quyết các vấn đề thông tin kịp thời cho khách hàng

Môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của CTCK Một

hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ và đồng bộ sẽ tạo điều kiện bảo vệ quyền lợi

Trang 30

hợp pháp của các chủ thể tham gia trên thị trường, trong đó phải kể các CTCKvànhà môi giới Một hệ thống pháp luật ổn định, khuyến khích về tổ chức hoạt độngCTCK, từ đó làm tăng lòng tin của công chứng đầu tư Ngược lại, sự chồng chéo,thiếu toàn diện của hệ thống luật pháp sẽ gây cản trở cho hoạt động của các CTCK,dẫn đến sự chậm phát triển của hoạt động môi giới.

Cũng giống như thị trường khác, TTCK cũng vận động theo quy luật cungcầu Để chuyển tiết kiệm thành đầu tư, một yếu tố đầu tư rất quan trọng đó là thunhập, kiến thức của công chúng Thị trường nào mà thu nhập cũng như kiến thức

về các sản phẩm, dịch vụ tài chính của công chúng cao, thì hoạt động của thịtrường đó sẽ sôi động và nghiệp vụ môi giới cũng có điều kiện phát triển hơn

Trong TTCK, tồn tại nhiều CTCK, và các công ty đều có nghiệp vụ MGCK.Trong khi đó, khách hàng lại là yếu có giới hạn về số lượng, khách hàng đã tìm đếncông ty này thì sẽ không tìm đến công ty khác nữa

Do đó, hoạt động môi giới của CTCK phải luôn chịu sự cạnh tranh gay gắtcủa các công ty cùng ngành Chính áp lực cạnh tranh sẽ khiến các CTCK khôngngừng phải nâng cao các sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng

Bên cạnh ảnh hưởng của các nhân tố trên, hoạt động môi giới của CTCKcòn chịu sự tác động của các yếu tố khác như hoạt động của cơ quan quản lý Nhànước, cơ quan quản lý thị trường, hiệp hội chứng khoán, mỗi một chính sách,quy định của các tổ chức này cũng ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động MGCK

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

• Biểu phí dịch vụ môi giới

Biểu phí dịch vụ môi giới là một trong những yếu tố không kém phần quantrọng trong việc giữ chân được khách hàng cũ và thu hút được lượng khách hàng

Trang 31

mới cho công ty Trên thực tế, biểu phí môi giới thấp sẽ thu hút được lượng lớn cácnhà đầu tư và khách hàng, tuy nhiên, nếu mức phí này quá thấp, sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra một biểu phí phù hợp với thị trường và có lợi nhất chocông ty là cần thiết

Một CTCK khi đã tạo lập được uy tín của mình trên thị trường thì sẽ thu hútđược lược khách hàng rất lớn về công ty mình

• Quy trình nghiệp vụ môi giới

Quy trình nghiệp vụ môi giới phải được tiến hành một cách chuyên nghiệp,

từ việc tìm kiếm khách hàng, cho đến khi cung cấp những dịch vụ mà khách hàngyêu cầu

Việc lựa chọn khách hàng phải được tiến hành một cách kỹ càng và đầy đủnhư: xác định được khách hang mục tiêu, có thể phân loại các đối tượng kháchhàng theo các tiêu chí: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, trình độ chuyênmôn để từ đó đưa ra được hướng phục vụ riêng biệt đối với mỗi nhóm kháchhàng

Nhân tố hàng đầu cho sự phát triển nghiệp vụ MGCK trong các CTCK chính

là đội ngũ nhân viên môi giới Ngoài hiểu biết về chứng khoán và CTCK thì ngườimôi giới vẫn cần thêm nhiều yêu cầu khác như: kỹ năng bán hàng, kỹ năng tìmkiếm khách hàng, truyền đạt và khai thác thông tin,

Người môi giới cũng cần phải có tác phong làm việc nghiêm túc, chuyênnghiệp, có tư cách đạo đức, khả năng chịu được áp lực công việc và đặc biệt họphải đam mê với công việc của một nhà môi giới

Khi một công ty có đội ngũ nhân viên như vậy sẽ góp phần lớn vào sự pháttriển của hoạt động môi giới Ngoài nhân viên môi giới thì các nhân viên khác

Trang 32

cũng có những ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển của hoạt động môi giới.

• Điều kiện về uy tín và tiềm lực tài chính của CTCK

Uy tín là điều kiện quyết định sự thành công trong kinh doanh của bất cứmột doanh nghiệp nào, đặc biệt trong lĩnh vực chứng khoán Khi có nhu cầu đầu tưvào chứng khoán, khách hàng mong muốn tìm được nhà đại diện, nhà môi giới có

uy tín để tư vấn và thay mặt họ lựa chọn, thực hiện các quyết định đầu tư an toàn

• Cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghệ

Một công ty chứng khoán có cơ sở vật chất hiện đại sẽ giúp cho việc tiếpnhận, xử lý nhanh và chính xác các lệnh của khách hàng Điều này có ý nghĩa quantrọng trong hoạt động của công ty chứng khoán Cơ sở vật chất hiện đại cũng là cơ

sở để cũng cố niềm tin của khách hàng với công ty bởi họ tin rằng lệnh chứngkhoán của họ được thực hiện nhanh chóng và chính xác Điều này cũng giúp chonhân viên môi giới có đủ điều kiện tiếp cận với những thông tin mới nhất để kịpthời tư vấn cho khách hàng

Tác động tích cực: Một CTCK có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, sử dụngcông nghệ tiên tiến trong giao dịch thì sẽ chiến được niềm tin của khách hàng Khi

sử dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm thiểu được các rủi ro xảy ra trong giaodịch, các lỗi hệ thống khi thực hiện lệnh

Tác động tiêu cực: Cơ sở vật chất của CTCK kém, làm nhà đầu tư nhìn vào

sẽ thấy không có niềm tin, dẫn đến việc nhà đầu tư không muốn sử dụng dịch vụcủa CTCK Trình độ công nghệ kém, khi khách hàng giao dịch thương xuyên bị

Trang 33

báo lỗi sẽ dẫn đến tâm lý khó chịu.

Xu hướng và tâm lý của khách hàng là chon CTCK nào có cơ sở vật chấthiện đại, khang trang Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, tiện ích cho việc giaodịch của khách hàng

• Sự phát triển của các nghiệp vụ phụ trợ và các nghiệp vụ khác

Để có thể phát triển nghiệp vụ môi giới các CTCK cần phát triển các nghiệp

vụ phụ trợ như: Repochứng khoán, cho vay ứng trước tiền bán nếu Uỷ ban chứngkhoán Nhà nước cho phép thực hiện, cho vay cầm cố chứng khoán vì khi dịch vụphụ trợ phát triển sẽ hỗ trợ cho khách hàng rất nhiều trong quá trình đầu tư, kháchhàng có thể tăng vòng quay vốn để đầu tư khi có cơ hội đầu tư Do đó, khách hàngthường có xu hướng chọn các CTCK có nghiệp vụ phụ trợ đa dạng

Ngoài ra, các công ty cũng cần phát triển các nghiệp vụ song song vớinghiệp vụ môi giới như nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành, marketing, phântích vì các bộ phận khác hoạt động tốt sẽ là điều kiện cho hoạt động môi giớiphát triển

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN HOẠT ĐỘNGMÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẰNCHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoản Bảo Việt (BVSC) là CTCK đầu tiên đượcthành lập ở Việt Nam với cổ đông sáng lập là Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam,chính thức hoạt động kể từ ngày 26/11/1999 theo Giấy phép hoạt động số01/GPHĐKD do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp với vốn điều lệ ban đầu là 43

tỷ đồng

Ngày 28/11/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số TTG phê duyệt đề án cổ phần hóa Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và thí điểmthành lập Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm Bảo việt, theo đó Công ty Cổ phần Chứngkhoản Bảo Việt trở thành thành viên của Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm Việt Nam

310/2005/QĐ-Năm 2007, đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng, ghi ấn về sự thay đổi cănbản của Bảo Việt trong việc thực hiện thành công việc chuyển đổi từ mô hình hoạtđộng của Tổng Công ty 100% vốn Nhà nước sang mô hình công ty cổ phần đa sởhữu và thành lập Tập đoàn Bảo Việt hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công tycon Công ty tăng vốn điều lệ lên 450 tỷ đồng thông qua đợt phát hành thêm cho cổđông hiện hữu

Năm 2008: Công ty phát hành thêm 1% vốn điều lệ thông qua chương trình

cổ phiếu thưởng cho người lao động, tăng vốn điều lệ lên 451.5 tỷ đồng

Năm 2009: Phát hành cổ phiếu thưởng tăng vốn điều lệ lên 722.34 tỷ đồng.Đến nay, Bảo Việt luôn thể hiện được vị thế của một doanh nghiệp đi tiênphong trong lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm - tài chính, không ngừng mở, rộng và pháttriển mạng lưới hoạt động rộng khắp tại tất cả các tỉnh, thành trên phạm vi cả nước

Trang 35

Tính đến nay, vốn điều lệ của công ty là 722.34 tỷ đồng.

Biểu đồ 2.1: Lịch sử tăng vốn của Công ty

Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: BVSC)

Trang 36

Trụ sở chính: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Thông tin cơ bản về công ty:

Biểu tượng của công ty:

+ Bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành chứng khoán

+ Tư vấn: tư vấn đầu tư chứng khoán; cổ phần hóa và chuyển đổi hình thức sởhữu doanh nghiệp; tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp; tư vấn phát hànhchứng khoán; tư vấn tái cơ cấu, mua bán sáp nhập doanh nghiệp

+ Lưu ký chứng khoán

Trang 37

Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với vai trò CTCK đầu tiênđược thành lập và tiên phong trên CTCK, BVSC đã liên tục nâng cao năng lực tàichính, không ngừng củng cố hoạt động, đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thôngtin hiện đại, hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ và trở thành CTCK uy tínhàng đầu trên CTCK Việt Nam.

BVSC liên tiếp được đón nhận các giải thưởng và bình chọn đánh giá củacác tổ chức lớn có uy tín trong nước và nước ngoài trong tất cả các lĩnh vực hoạtđộng Về lĩnh vực tư vấn, với đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp và giàu kinhnghiệm, BVSC đã được vinh danh là Tổ chức Tư vấn cổ phần hóa tiêu biểu nhất

Về lĩnh vực môi giới, BVSC luôn giữ vững vị trí trong TOP 10 CTCK có thị phầngiao dịch lớn nhất trên 2 sàn HSX và HNX Đặc biệt, BVSC thường xuyên nằmtrong TOP 3 CTCK có thị phần môi giới trái phiếu lớn nhất thị trường

Trang 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BVSC

Phòng lưu trữ

Phòng quản lý giao dịch

và phát triển sản phẩm

Phòng pháp chế, KSNB,

và quản trị rủi ro

(Nguồn: website http://www.bvsc.com.vn/orgnizemap.aspx)

Trang 39

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhấttrong Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổđông ủy quyền.

Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơquan quản lý cao nhất của Công ty, có nghĩa vụ quản lý Công ty giữa 2 kỳ Đại hội.Hiện tại, Hội đồng Quản trị của Công ty gồm 5 thành viên, nhiệm kỳ của Hội đồngquản trị và mỗi thành viên là 3 năm

Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụkiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trong quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh,các báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại, Ban Kiểm soát của Công ty gồm có 3thành viên và nhiệm kỳ là 3 năm

Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, cónhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theochiến lược và kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông vàHội đồng Quản trị thông qua Tổng Giám đốc là người đại diện trước pháp luật củaCông ty, thành viên ban Tổng giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm

Các khối, phòng ban khác trong hệ thống tổ chức nội bộ của Công ty thựchiện các nhiệm vụ cụ thể; đồng thời hỗ trợ các khối, phòng ban khác cùng hoànthiện chức năng

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của Công ty

2.1.3.1 Dịch vụ chứng khoán

Sản phẩm dịch vụ chứng khoán truyền thống: mở tài khoản giaodịch; MGCK; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; thực hiện lệnh vàthanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán; chuyển nhượng và thực hiện quyền muachứng khoán

Sản phẩm dịch vụ tài chính hỗ trợ kinh doanh chứng khoán: giao dịch kýquỹ; dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán tự động; dịch vụ hỗ trợ vốn đầu tư

Trang 40

chứng khoán với các sản phẩm đa dạng linh hoạt phù hợp với từng đối tượng vànhu cầu khách hàng.

Sản phẩm dịch vụ giao dịch điện tử hỗ trợ kinh doanh chứng khoán: mở tàikhoản trực tuyến; tra cứu thông tin trực tuyến; bảng giá trực tuyến đa tiện ích; đặtlệnh trực tuyến với các hình thức đặt lệnh thông minh; giao dịch mua ký quỹ vàvay ký quỹ chứng khoán trực tuyến; chuyển khoản tiền trực tuyến; ứng trước tiềnbán chứng khoán trực tuyến; thực hiện quyền mua chứng khoán trực tuyến; nhậnthông báo kết quả khớp lệnh ngay trong phiên giao dịch qua các hệ thống SMS,Email, Contact Center

Sản phẩm dịch vụ đối với chứng khoán chưa niêm yết: môi giới và lưu kýchứng khoán; quản lý sổ cổ đông; quản lý và hỗ trợ chuyển nhượng chứng khoánchưa niêm yết; tra cứu thông tin sổ cổ đông trực tuyến

2.1.3.2 Dịch vụ phân tích nghiên cứu

Với đội ngũ chuyên gia phân tích có trình độ chuyên môn cao và giàu kinhnghiệm, nhạy bén và thường xuyên bám sát diễn biến thị trường, CTCK luôn cungcấp một hệ thống báo cáo phân tích đánh giá chất lượng cao, đa dạng và phongphú, đáp ứng tốt nhất nhu cầu nhà đầu tư cũng như giúp các nhà đầu tư đưa ranhững quyết định đúng đắn

Hệ thống báo cáo sản phẩm phân tích của CTCK gồm có các bản tin theodõi và đánh giá thị trường hàng ngày; bản tin đánh giá thị trường hàng tháng; báocáo phân tích diễn biến bất thường của từng loại cổ phiếu; báo cáo phân tích vĩ mô;nghiên cứu Ngành; nghiên cứu Công ty; nghiên cứu khu vực đầu tư và các tài liệuphân tích chiến lược không định kỳ

CTCK thực hiện định vị và cấu trúc lại các sản phẩm dịch vụ nghiên cứuphân tích theo sát nhu cầu của từng nhóm khách hàng, đồng thời vẫn đảm bảo độbao phủ trên thị trường với việc cho ra đời sản phẩm báo cáo BVS-50 đồng thờihướng tới mục tiêu phân tích 100 cổ phiếu hàng đầu trên thị trường niêm yết và thị

Ngày đăng: 23/04/2022, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Trung Đức (2016), Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phầnChứng khoán Tân Việt - Luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty Cổphần"Chứng khoán Tân Việt -
Tác giả: Nguyễn Trung Đức
Năm: 2016
4. Phan Thị Hồng Hà (2016), Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phầnChứng khoán FPT - Luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty Cổphần"Chứng khoán FPT
Tác giả: Phan Thị Hồng Hà
Năm: 2016
5. Việt Hùng (2018), “Môi giới chứng khoán thời 4.0” - Bài viết trên trang báo Đầu tư chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Môi giới chứng khoán thời 4.0”
Tác giả: Việt Hùng
Năm: 2018
6. PGS.TS. Nguyễn Thanh Phương (2013), Giáo trình Thị trường chứng khoán , Nhà xuất bản Thời Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoán
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thanh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thời Đại
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Như Quỳnh (2011), Phát triển hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt - Luận văn thạc sĩ tại Đại học Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động môi giới chứng khoáncủa Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt
Tác giả: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Năm: 2011
9. Phan Thị Thanh Thủy (2009), Phát triển hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán An Bình - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại ĐH Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động môi giới chứng khoáncủa Công ty cổ phần chứng khoán An Bình
Tác giả: Phan Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
11.Thông tư 147/2012/TT-BTC ngày 10/09/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế hành nghề chứng khoán" được ban hành kèm theo quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế hành nghề chứng khoán
12.Văn bản luật số 62/2010-QH12 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán" ban hành ngày 24/11/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Chứng khoán
1. Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Khác
2. Các bài viết tham khảo trên Website của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, các Website về thông tin kinh tế - tài chính Khác
7. PGS.TS Nguyễn Thanh Phương và PGS.TS Tô Kim Ngọc, Giáo trình Kinh doanh chứng khoán Khác
10. Tạp chí tài chính, tạp chí thị trường chứng khoán, tạp chí đầu tư chứng khoán Khác
13.Văn bản luật số 70/2006/QH11 ban hành ngày 29/06/2006 về Luật Chứng khoán và dự thảo Luật Chứng khoán sửa đổi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với vai trò CTCK đầu tiên được thành lập và tiên phong trên CTCK, BVSC đã liên tục nâng cao năng lực tài chính, không ngừng củng cố hoạt động, đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, hoàn thiệ - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
r ải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với vai trò CTCK đầu tiên được thành lập và tiên phong trên CTCK, BVSC đã liên tục nâng cao năng lực tài chính, không ngừng củng cố hoạt động, đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, hoàn thiệ (Trang 38)
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh BVSCgiai đoạn2015-2018 - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh BVSCgiai đoạn2015-2018 (Trang 42)
Bảng 2.2: Mức độ thực hiện kế hoạch kinh doanh 2015-2018 - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Mức độ thực hiện kế hoạch kinh doanh 2015-2018 (Trang 44)
Bảng 2.3: Số lượng tài khoản giao dịch BVSCgiai đoạn 2016-2018 - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3 Số lượng tài khoản giao dịch BVSCgiai đoạn 2016-2018 (Trang 49)
Bảng 2.4: Thống kê giá trịgiao dịch chứng khoán BVSC 2015-2018 - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Thống kê giá trịgiao dịch chứng khoán BVSC 2015-2018 (Trang 52)
Bảng 2.5 Thị phầnmôi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên sàn HOSE từ 2015-2018 của BVSC - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Thị phầnmôi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên sàn HOSE từ 2015-2018 của BVSC (Trang 57)
Bảng 2.6: Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán BVSCgiai đoạn2015-2018 - 1248 phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại CTY CP chứng khoản bảo việt   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.6 Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán BVSCgiai đoạn2015-2018 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w