1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1204 phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN chi nhánh thanh hóa luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

94 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 275,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân; - Phân tích thực trạng kinh doanh mà cụ t

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VŨ THÙY THƯƠNG

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN ĐẪU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2017

Trang 2

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ PHƯỚC MINH

Hà Nội - 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn "Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chua từng đuợc aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Vũ Thùy Thương

Trang 4

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi đến PGS.TS LÊ PHƯỚC MINH, người đã trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn.Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Quý Thầy, Cô giáo và Cán

bộ công chức, viên chức của trường Học viện Ngân hàng đã trực tiếp hoặc giántiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Xin cám ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trongsuốt thời gian qua để hoàn thành Luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và tập thể cán bộ Ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa đãtạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và điều tra nghiên cứu đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tôi cũng không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót khi thực hiện luận văn này Kính mong quý Thầy, Cô giáo, bạn bè đónggóp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thùy Thương

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠICÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY 41.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân của cácNgân hàng thương mại 41.1.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại 71.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại đốivới nền kinh tế 81.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG

CÁ NHÂN TRONG ĐIỀU KIỆN KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 91.2.1 Khái niệm và đặc điểm của phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của cácNgân hàng thương mại 101.2.2 Tầm quan trọng của phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân đối với nền kinhtế 111.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNHHƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 121.3.1 Chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của

Ngân hàng thương mại 121.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân ở Ngânhàng thương mại 161.3.3 Phương pháp đo lường và đánh giá các chỉ tiêu 211.3.4 Chỉ tiêu định tính đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân 221.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN ỞCÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 24

Trang 6

trong việc phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân 261.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam 27Ket luận chương 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÀU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA 292.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triểnViệt Nam 292.1.2 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Thanh Hóa 322.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI

NHÁNH THANH HÓA 412.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân 412.2.2 Kết quả cho vay tiêu dùng cá nhân 442.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN ỞNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA 552.3.1 Những kết quả đạt được cho vay tiêu dùng cá nhân ở Ngân hàng Thươngmại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 552.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong cho vay tiêu dùng cá nhân ở Ngânhàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

56Kết luận chương 2 58

Trang 7

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN Ở NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN

NĂM 2022 60

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 60

3.1.2 Định hướng phát triển trong hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 61

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA 64

3.2.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 64

3.2.2 Giải pháp phát triển sản phẩm 66

3.2.3 Giải pháp phát triển mạng lưới hoạt động vàcưsở vật chất 71

3.3 ĐỀ XUẤT 74

3.4 KIẾN NGHỊ 75

3.4.1 Kiến nghị đối với nhà nước 75

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 77

3.4.3 Kiến nghị với các cấp uỷ chính quyền địaphương 79

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 9

GTCG Giấy tờ có giá

CVTDCN nhân Cho vay tiêu dùng á

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

Hoágiai đoạn 2012-2016

Bảng 2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Thanh

Hóa giai đoạn 2012-2016

Bảng 2.4 SÔ lượng khách hàng vay tiêu dùng cá nhân tại BIDV - Chi

nhánhThanh Hóa

Bảng 2.5 Tình hình dư nợ theo kỳ hạn tại BIDV - Chi nhánh Thanh

Hóa

Bảng 2.6 Cho vay tiêu dùng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại

BIDVChi nhánh Thanh Hóa

Bảng 2.7 Cho vay tiêu dùng cá nhân theo sản phẩm qua các năm

Bảng 2.8 Tình hình thu nhập ròng từ lãi cho vay/tổng dư nợ tại BIDV

-Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 012-2016

Bảng 2.9 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cá nhân tại BIDV - Chi

nhánhThanh Hóa

Bảng 2.10 Tình hình phân loại nợ theo nhóm tại BIDV - Chi nhánh

Thanh Hoá giai đoạn 2012-2016

Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Thanh Hóa

Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá của khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay tiêu

dùng cá nhân tại BIDV - CN Thanh Hóa

Bảng 2.13 Sự thỏa mãn của khách hàng đôi với dịch vụ cho vay tiêu

dùng

cá nhân tại BIDV - Chi nhánh Thanh Hóa

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 11

Mô hình tổ chức BIDV - Chi nhánh Thanh Hóa

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng cá nhân tại BIDV - Chinhánh Thanh Hóa

Dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại BIDV - Chi nhánh Thanh HóaCho vay tiêu dùng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại BIDV

- Chi nhánh Thanh HóaLợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cá nhân tại BIDV Thanh Hóa

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của hệ thống ngân hàngthương

mại ngày càng được khẳng định Các hoạt động của ngân hàng thương mại khôngngừng được mở rộng và phát triển về mặt lượng và chất Trong các hoạt động đó,có

thể nói hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàngnhưng

cũng chứa đựng rất nhiều những rủi ro

Ở Việt Nam, cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay khá mới của các ngânhàng

thương mại Trong đó chiến lược cho vay tiêu dùng cá nhân sẽ tiếp tục đóng vaitrò

chủ đạo trong các dịch vụ ngân hàng cũng như trong quản lý ngân hàng Xuhướng

này diễn ra bởi vì cho vay tiêu dùng không chỉ là một trong những khoản mụcmang

lại lợi nhuận cao cho ngân hàng mà còn bởi vì người tiêu dùng với trình độ dân tríngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống bản thân và đáp ứng cáckế

hoạch trong tương lai Bên cạnh đó, thực hiện tốt hoạt động cho vay tiêu dùng cánhân

sẽ kích cầu cho nền kinh tế, tạo nên sự hòa hợp trong cung và cầu tiêu dùng

vậy, cho vay tiêu dùng cá nhân được xem là một hướng đi, một lĩnh vực kinhdoanh

đầy triển vọng cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Hiện nay, vấn đề cho vay tiêu dùng cá nhân ở các ngân hàng thương mại

Trang 13

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thực trạng cho vay tiêu dùng

cá nhân tại hệ thống ngân hàng nói chung và tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần

Đầu tu và phát triển Việt Nam nói riêng, tôi chọn đề tài: “Phát triển cho vay tiêu

dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Phân tích thực trạng kinh doanh mà cụ thể là hoạt động cho vay tiêu dùng

cá nhân tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chinhánh Thanh Hóa, từ đó đánh giá những kết quả đạt đuợc cũng nhu những hạnchế còn tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tạiNgân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánhThanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tuợng: Mảng cho vay tiêu dùng cá nhân đang đuợc triển khai tại Ngânhàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàngthuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giaiđoạn 2012 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết vấn đề đặt ra, đề tài vận dụng phuơng pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử phù hợp với lý luận và thực tiễn tại Việt Nam

Bên cạnh đó còn sử dụng phuơng pháp nghiên cứu cụ thể nhu: Phuơngpháp thu thập thông tin thông qua nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (đuợc thu thậpthông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2016), phuơngpháp phán đoán và phuơng pháp hệ thống điểm Tham khảo giáo trình, nghiên

Trang 14

cứu tài liệu và dùng phuơng pháp so sánh để so sánh tình hình cho vay và thựctrạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng.

5 Ket cấu của Luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từviết tắt nội dung của luận văn gồm 03 chuơng, cụ thể:

- Chuong 1: Lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại các Ngânhàng thuơng mại hiện nay

- Chuong 2: Thực trạng phát triển cho vay cho vay tiêu dùng cá nhân tạiNgân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánhThanh Hóa

- Chuong 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàngthuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HIỆN NAY

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân của các

Ngân hàng thương mại

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng đểlàm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình

Đặc điểm của một hoạt động cho vay:

Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một kháiniệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng mộtlogic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốncho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay,bảo lãnh, cầm cố )

Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này nhưng đảm bảo, bảo trứng hay bảo lãnh mà có thu tiền” Định nghĩa này nêu

ra 3 trường hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơbản là:

+ Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp)

+ Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền

+ Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)

Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định.Thông thường gồm 5 bước:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay.

Trang 16

Bước 2: Phân tích tín dụng.

Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay.

Bước 4: Giải ngân.

Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.

Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngânhàng cho vay (Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nôi, )

Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá

và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay

Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả ngốc và lãi hoặc một sốthoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận Trường hợp khách hàngkhông thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảmbảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay

1.1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân

Có nhiều quan điểm khác nhau về cho vay tiêu dùng Có người cho rằng:

“Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng đối với người tiêu dùng nhằm tàitrợ cho chính sự tiêu dùng”, người khác lại nói: “tín dụng tiêu dùng là quan hệkinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân người tiêu dùng trong

đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc người đi vay(khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm xác định trong tươnglai” Nhưng nhìn chung, ta có thể hiểu “cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tíndụng trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sửdụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc

và lãi sau một thời gian nhất định”

Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng rất hữu ích nhằm tài trợ chonhu cầu mua nhà, mua ô tô, chi tiêu, mua sắm, sửa chữa nhà cửa, của các cánhân, hộ gia đình Các khoản vay này giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hànghóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có được một cuộc sống

có chất lượng cao hơn

Trang 17

Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với

cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ

nợ tuơng đối cao Sự gia tăng thu nhập của nguời tiêu dùng và sự cạnh tranhtrong cho vay đã buộc các ngân hàng phải huớng tới nguời tiêu dùng nhu là mộtkhách hàng tiềm năng Tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loạihình tín dụng tăng truởng nhanh nhất ở các nuớc có nền kinh tế phát triển

1.1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân của các Ngân hàng thương mại

Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhung số luợng các khoản vay lớn: Các kháchhàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thuờng có nhu cầu vốnkhông cao vì nhu cầu của nguời tiêu dùng đối với các loại hàng hóa xa xỉ làkhông cao hoặc đã có tích lũy từ truớc đối với những tài sản có giá trị lớn Mặtkhác, do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cũng thuờng thậntrọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tàisản đảm bảo của khách hàng Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng

là khá lớn do đối tuợng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từnhững nguời có thu nhập cao đến những nguời có thu nhập trung bình và thấpvới nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng Khi chất luợng cuộc sống và trình độdân trí đuợc nâng cao, nguời dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện vànâng cao mức sống Do đó, nền kinh tế càng phát triển, số luợng các khoản vaytiêu dùng sẽ càng nhiều

Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc”: Không nhu hầu hết cáckhoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thị truờng, cáckhoản vay tiêu dùng thuờng có lãi suất cố định, đặc biệt là trong cho vay tiêudùng trả góp Ngay khi quan hệ tín dụng đuợc xác lập thì mức lãi suất đã đuợc ấnđịnh và duy trì trong suốt thời hạn vay Mặt khác, khi vay tiền, nguời tiêu dùngthuờng không quan tâm nhiều tới lãi suất mà họ chỉ quan tâm tới khoản tiền phảitrả hàng kỳ, thời gian đuợc giải ngân và khả năng trả nợ của mình bởi vì nguờitiêu dùng thuờng coi vay muợn là công cụ để đạt đuợc một cuộc sống thoải mái

Trang 18

hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo

ra lợi nhuận

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao: Vì đối tượng của hoạtđộng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình nên hoạt động này không chỉchịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan của người tiêu dùng mà còn chịu tácđộng từ các yếu tố khách quan từ bên ngoài Ta có thể thấy một số nguyên nhânchủ yếu dẫn tới tình trạng này là: Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đìnhthường khó đầy đủ và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thôngqua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cânxứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù cókhả năng thanh toán; Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểmhiện tại của người vay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việclàm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng

sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với mónvay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định

dự án; Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi nền kinh tế

mở rộng, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay ngân hàng nhiều hơn, vàkhi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượnngân hàng

1.1.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay

Có thể phân loại tín dụng tiêu dùng cá nhân thành 2 loại:

- Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xâydựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân

- Cho vay tiêu dùng không cư trú là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cảithiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí

cá nhân,

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thức vay

Có thể chia cho vay tiêu dùng cá nhân thành 2 loại:

Trang 19

- Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho vay thôngqua các đơn vị làm dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.

ưu điểm: Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm

và giảm đuợc các chi phí khi cho vay, thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ vớikhách hàng và tạo điều kiện cho các hoạt động khác của ngân hàng

Tuy nhiên, hình thức cho vay này có những hạn chế nhu: Khi cho vay, cácngân hàng thuơng mại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng dẫn đến việcthiếu sự kiểm soát của ngân hàng (cả truớc, trong và sau khi vay vốn) khi cácđơn vị dịch vụ thực hiện nhất là trong việc lựa chọn khách hàng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau

để tiến hành cho vay hoặc thu nợ

Hình thức này có những uu điểm sau: Ngân hàng có thể sử dụng triệt đểtrình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoảncho vay này thuờng có chất luợng cao hơn so với hình thức cho vay gián tiếp.Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn vì khi quan hệ trực tiếp giữangân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh và có nhiều khả năng làmthoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

Mậc dù vậy nhung với đối tuợng khách hàng rộng khắp ngân hàng cũngkhông thể tránh khỏi những rủi ro

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế hiện nay cho vay tiêu dùng cá nhân đóng một vai trò hếtsức quan trọng Làm tốt nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân Ngân hàng thuơngmại thực hiện chức năng tín dụng ngân hàng tạo cho tổ chức tín dụng có một sốvai trò nhu sau:

Một là, góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội, phát triển các thành phầnkinh tế: Bằng các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú cùngvới việc thoả mãn thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu cầu tiền đột xuất của nguời gửitiền mà các Ngân hàng thuơng mại đã thu hút đuợc hầu hết các nguồn tiền nhàn

Trang 20

rỗi dù là rất nhỏ từ trong dân chúng tập trung về tay mình và từ đó đáp ứng đượcnhu cầu về vốn ngày càng tăng của nền kinh tế, hay nói cách khác hoạt động chovay đã làm nhiệm vụ thông dòng để vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.Nhờ đó góp phần cung ứng và điều hoà vốn trong từng doanh nghiệp và toàn bộnền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách trôi chảy đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn cố định, vốn lưu động, bổ sung tăng cường củng cố tài sản

cố định làm cho quá trình sản xuất được tuần hoàn, thúc đẩy sản xuất lưu thông,tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình táisản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triền bền vững.Hai là, góp phần phân tán rủi ro và nâng cao thương hiệu cho ngân hàng:Các ngân hàng phát triển hoạt động cho vay như một sự phân tán rủi ro vì với sốlượng khách lớn, số tiền vay ít thì khi có một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đếnmất khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tính thanh khoản của toàn bộ hệthống ngân hàng Bên cạnh đó, việc phát triển hoạt động cho vay sẽ giúp chohình ảnh thương hiệu của Ngân hàng được phủ sóng rộng khắp Ngoài việc cấptín dụng cho khách hàng Ngân hàng sẽ thuận lợi hơn trong bán chéo các sảnphầm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: phát hành thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử,các giao dịch thanh toán, Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cánhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng sẽ tạo thêm sức mạnhtrong việc cạnh tranh với các đối thủ và nâng cao thương hiệu ngân hàng

Ba là, giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề để thỏamãn nhu cầu của mình Thông qua các khoản cho vay nhanh chóng và thuận tiệnthì khách hàng được đáp ứng các nhu cầu cần thiết góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống Ngoài ra, cho vay còn là kênh các Ngân hàng thương mại tài trợ vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp giúp cho họ có điềukiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh với các dối thủ

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TRONG ĐIỀU KIỆN KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Trang 21

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của các

Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân

Theo quan điểm triết học: Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việcgiải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thếphủ định cua phủ định Như vậy thì phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên haygiảm đi về lượng mà còn có sự biến đồi về chất của sự vật hay hiện tượng bất kỳnào đó

Trong lĩnh vực ngân hàng: Theo nghĩa hẹp, phát triển cho vay tiêu dùng cánhân là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân tại ngân hàng Theo nghĩarộng, phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân là sự gia tăng dư nợ tín dụng cá nhântrong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng với sự phát triển thêm sảnphẩm tín dụng cá nhân, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân

1.2.1.2 Đặc điểm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân

- Số lượng khách hàng tăng qua từng thời kỳ: Các khách hàng cá nhân khitìm đến ngân hàng thường với mục đích vay là bổ sung vốn để kinh doanh hoặctiêu dùng Khoản vay cá nhân cho các mục đích này thường có nhu cầu vốnkhông cao vì phục vụ trực tiếp nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như: mua nhà, xâydựng, sửa chữa nhà cửa, mua sắm thiết bị, Do đó, nếu xét về quy mô thì sự giatăng về số lượng khách hàng với các đối tượng của loại hình cho vay này là mọi

cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thunhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng Khi chất lượngcủa các khoản vay được cải thiện thì khách hàng sẽ tiếp cận với cuộc sống vàtrình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cảithiện và nâng cao mức sống Do đó, nền kinh tế càng phát triển, số lượng cáckhoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều

- Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao: Thông tin tài chínhcủa cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõ ràng như thông tin về doanh

Trang 22

nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi rothông tin không cân xứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả cáckhoản vay cho dù có khả năng thanh toán.

Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của ngườivay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp cácbiến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăntrong thu hồi nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta

có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án

- Các khoản cho vay tiêu dùng mang đến sự hài lòng với khách hàng lớn:

Do số lượng món vay tiêu dùng nhiều, khách hàng đông và đa dạng nhưng sốlượng mỗi khoản vay lại nhỏ, ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực cho hoạtđộng cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết định chovay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với khách hàng sau khi cho vay.Mặt khác, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn để quản lý các khoản cho vaytiêu dùng với lý do đối với khách hàng cá nhân, thông tin về tình hình tài chínhthường không công khai minh bạch như ở các công ty lớn Tất cả những điều nàykiến chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay tiêu dùng cao hơn so với các loạihình cho vay khác

1.2.2 Tầm quan trọng của phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay tiêu dùng xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củacác cá nhân khi năng lực tài chính chưa đủ để trang trải nhu cầu, cho phép họ cóthể tiêu dùng trước, chi trả sau dưới nhiều hình thức Bên cạnh đó, sự phát triểncủa các hoạt động cho vay tiêu dùng cũng cho thấy rằng hoạt động này không chỉ

có ý nghĩa với từng cá nhân, mà còn mang lại những tác động tích cực cho toàn

xã hội

- Nâng cao cơ hội tiếp cận nguồn tài chính cho người dân (đặc biệt là nhữngngười có mức thu nhập thấp, không có lịch sử tín dụng) và giúp cho các kế hoạch

Trang 23

chi tiêu của khách hàng diễn ra suôn sẻ giữa sự biến động của thu nhập Do đógóp phần cải thiện chất luợng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội.

- Hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ quan trọng giúp tăngcầu hàng hóa, qua đó làm tăng sản luợng tiêu thụ và tạo thêm các cơ hội việc làmcho mọi nguời, đóng góp mạnh mẽ vào tăng truởng kinh tế của quốc gia

- Cho vay tiêu dùng còn làm giảm nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụngkhông chính thức, giúp hạn chế tối đa cho vay nặng lãi

- Hoạt động cho vay tiêu dùng góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chínhcho một luợng không nhỏ khách hàng mới, tầng lớp nguời dân ít tiếp cận cácdịch vụ ngân hàng, điều này giúp họ quản lý tốt hơn các giao dịch tài chính của

cá nhân, đồng thời tạo nền tảng để họ có thể sẵn sàng sử dụng các dịch vụ tàichính khác

Do đó, để phát triển kịp sự phát triển của thị truờng này trên thế giới mộtcách lành mạnh, lâu dài, truớc hết cần có một khuôn khổ pháp lý quy định vềhoạt động cho vay tiêu dùng nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa việc bảo vệ nguờitiêu dùng và điều tiết các tổ chức tín dụng, đảm bảo vừa theo thông lệ quốc tếvừa phải phù hợp với thực tế Việt Nam

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Sự gia tăng về số lượng khách hàng vay tiêu dùng cá nhân

Số luợng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngânhàng Trong hoạt động CVTDCN, số luợng khách hàng thể hiện số các khoảnvay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng

Đất nuớc đang ngày một hiện đại, nhu cầu đời sống con nguời càng cao vìthế hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển, nguời dân đến với Ngânhàng để có thể vay Ngân hàng nhằm phục vụ cho mục đích của mình nhu cải

Trang 24

thiện cuộc sống về mặt vật chất, tinh thần, mua sắm sửa chữa nhà cửa Càngnhiều khách hàng đến với Ngân hàng đồng nghĩa với việc uy tín, quy mô củaNgân hàng ngày càng đuợc tăng lên Đây là tiêu chí phản ánh quy mô về sốkhách hàng giao dịch của hoạt động cho vay tiêu dùng và nó mang đặc thù nhỏ

lẻ, phân tán và đa dạng Thông thuờng số luợng khách hàng ngày càng tăng thểhiện phần nào mức độ mở rộng của hoạt động cho vay này trong Ngân hàngthuơng mại

Có thể phản ánh sự tăng lên của số luợng khách hàng qua công thức

Chỉ tiêu số luợng khách hàng tuyệt đối

Q κh h = KH 1 - KH o

Trong đó:

QKh: số luợng khách hàng tăng thêm

KH0: số luợng khách hàng năm truớc

KH1: số luợng khách hàng năm sau

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số luợng khách hàng năm sau tăng (giảm)

so với năm truớc là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánhgiá đuợc sự phát triển CVTDCN qua sự tăng truởng về quy mô và đối tuợngkhách hàng tại ngân hàng

Về giá trị tăng truởng tuơng đối

T Kh = Q Kh /KH o x 100

Trong đó:

TK∣,: mức tăng khách hàng (%)

QKh: số luợng khách hàng tăng thêm

KH0: số luơng khách hàng năm truớc

1.3.1.2 Sự tăng trưởng về doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân

Tăng truởng và mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân là tổng mức cho vaytrong năm Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của một Ngân hàng sẽ khôngthể nói là đã đuợc mở rộng nếu số luợng khách hàng đã tăng nhung doanh sốkhách hàng vay lại giảm Nhu vậy, Ngân hàng chua thực sự phát triển và mở

Trang 25

rộng cho vay tiêu dùng một cách toàn diện cả về số lượng và chất lượng.

Đo lường về tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân được xác địnhnhư sau:

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số tuyệt đối:

Q ds = DS 1 - DS o

Trong đó:

Qds : Mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân

DS0 : Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân kỳ trước

DS1 : Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân kỳ nàyChỉ tiêu mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân tương đối

T ds = Q ds / DS o x 100

Trong đó :

Tds : mức tăng doanh số CVTDCN tương đối (%)

DS0 : Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân kỳ trước

1.3.1.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân

Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tínhđến một thời điểm nhất định, nó phản ánh lượng tiền mà Ngân hàng chưa thu hồiđược Dư nợ là chỉ tiêu tích luỹ qua các kỳ

Đo lường về tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân được xác định:

- Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:

Q dn = DN 1 - DN 0

Trong đó:

Qdn : Mức tăng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân

DN0 : Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân kỳ trước

DN1 : Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân kỳ này

- Chỉ tiêu mức tăng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân tương đối

T dn = Qd n / DN 0 x 100

Trong đó :

Tdn : mức tăng dư nợ CVTDCN tương đối (%)

Trang 26

DN0 : Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân kỳ trướcĐây là những chỉ tiêu phản ánh mặt số lượng chứ chưa nói lên mặt chấtlượng của khoản vay Neu dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng caothì chỉ có thể khẳng định ngân hàng có nhiều cơ hội hơn trong việc phát triển chovay tiêu dùng cá nhân.

1.3.1.4 Lợi nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân

Đây là tiêu chí phản ánh mức lợi nhuận thu được từ việc cho vay tiêu dùng

cá nhân Khi quyết định phát triển cho vay mới, các ngân hàng đều tính toán đếnchỉ tiêu thu nhập mà hoạt động này đem lại so với một hoạt động khác với điềukiện các yếu tố khác không đổi Các ngân hàng muốn cung cấp một khoản vay cóthu nhập cao nhất sau khi trừ đi toàn bộ chi phí và một phần rủi ro Như vậy, điềukiện quan trọng quyết định việc phát triển hoạt động cho vay mà không đầu tưvào hoạt động khác là lợi nhuận từ hoạt động cho vay này phải lớn hơn lợi nhuậnthu được từ hoạt động tài trợ khác Lợi nhuận từ hoạt động cho vay này phụthuộc vào yếu tố lãi vay phải thu, khả năng bán kèm, bán chéo sản phẩm và cácyếu tố như: chi phí thẩm định, chi phí cho vay và mức độ phân tán rủi ro Thôngthường các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân có lãi suất đầu ra cao hơn so với cácloại hình khác Do vậy, nguồn thu từ lãi vay lớn hơn, đảm bảo thu được lợi nhuậncao cho ngân hàng

Đo lường về lợi nhuận cho vay tiêu dùng cá nhân được xác định như sau:Lợi nhuận cho vay tiêu dùng cá nhân

LNCVTDCN = Tổng doanh thu CVTDCN - Tổng chi phí CVTDCN

Tỷ trọng lợi nhuận cho vay tiêu dùng cá nhân/Tổng lợi nhuận của NHTM

H = LNCVTDCN/Tổng lợi nhuận x100 (%)

1.3.1.5 Phát triển sản phẩm và mạng lưới cho vay tiêu dùng cá nhân

Phản ánh thực tế số sản phẩm dịch vụ cung cấp và mạng lưới hoạt động chovay của ngân hàng thương mại Mạng lưới chi nhánh rộng lớn sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho Ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngânhàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân nói riêng Điều này thể

Trang 27

hiện ở số phòng giao dịch, điểm giao dịch của Ngân hàng Hệ thống mạng lướicủa Ngân hàng càng phát triển rộng, ngân hàng sẽ đáp ứng được tối đa nhu cầucủa khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng dễ tiếp cận với các dịch vụ củamình hơn Đồng thời, ngân hàng có thể nắm bắt kịp thời các thông tin về kháchhàng giúp cho ngân hàng giảm thiểu thời gian thẩm định khách hàng và giảiphóng khách hàng nhanh.

Càng nhiểu sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân, Ngân hàng sẽ càng đápứng và thoả mãn được nhiểu nhu cầu của khách hàng

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân ở Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Nhân tố chủ quan

- Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng:

Định hướng phát triển của ngân hàng, đây là điều kiện tiên quyết để phát

Năng lực tài chính của ngân hàng, sẽ là một trong những yếu tố được các

nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyếtđịnh về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính của ngân hàng được xácđịnh dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợinhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượngtài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợinhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huyđộng vốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức mạnh về tài chính Khi

Trang 28

cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ ít có cơhội để mở rộng.

Chính sách tín dụng của ngân hàng, là hệ thống các chủ trương, định

hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thôngthường chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay,quy định về tài sản dảm bảo, kỳ hạn của các khoản, tín dụng, hướng giải quyếtphần tín dụng vượt quá hạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ Chính sáchtín dụng của ngân hàng vạch ra hướng phát triển và khung tham chiếu rõ rànglàm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu tố trong chính sáchtín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng tín dụng nói chung vàcho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Mặt khác khi một ngân hàng đã sẵn

có các hình thức cho vay tiêu dùng đa dạng với chất lượng tốt thì việc mở rộngcũng dễ dàng và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm đơngiản Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt nên mộtchính sách tín dụng đúng đắn hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệu quả

Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng,

có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của cácNHTM

Đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không cân xứng vì vậy cán bộtín

dụng phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩmđịnh

chính xác khách hàng và phương thức vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợđúng đắn Bên cạnh đó còn đỏi hỏi đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng đểkhông

vì lợi ích cá nhân mà lợi dụng sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm địnhlàm

tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Nếu khách hàng giao tiếp với cán bộngân

Trang 29

cả các hoạt động khác nữa.

Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng, cũng

là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt độngcho vay tiêu dùng tại mỗi ngân hàng Neu một ngân hàng được trang bị các côngnghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ sẽđược biết đến nhiều hơn Ví dụ, một ngân hàng có điều kiện đầu tư vào dịch vụthẻ thanh toán, đặt các máy rút tiền, có thể giao dịch với khách hàng thông quamạng internet thì ngân hàng đó có thể mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa mình thông qua các tài khoản mà các khách hàng đã sử dụng dịch vụ trên củangân hàng như cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Hơn nữa, áp dụng khoa học côngnghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễdàng hơn, họ có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý góp phầngiảm giá thành dịch vụ Thêm vào đó, khi có các công nghệ hiện đại hỗ trợ thìviệc giải quyết các thủ tục của ngân hàng được nhanh chóng, chính xác, giảm bớtcác thủ tục rườm rà cho khách hàng

- Những nhân tố thuộc về khách hàng:

Năng lực vay vốn của khách hàng, được thể hiện thông qua các nhân tố

như thu nhập của khách hàng, trình độ văn hóa, thói quen, đạo đức của kháchhàng Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêudùng của họ và việc có cho vay hay không của ngân hàng Bởi vì, ngân hàng khicho vay tiêu dùng sẽ căn cứ vào mức thu nhập của khách hàng trong tương lại, đó

là nguồn thanh toán các khoản nợ đó Do đó, thu nhập có ảnh hưởng lớn đến quy

mô của khoản vay và đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng Kháchhàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, có ý thức trả nợ thì rủi ro cho vaytiêu dùng thấp, tạo điều kiện để ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng và các quy định cho vay sẽ không quá khắt khe Và nếu ngược lại vớinhững khách hàng không có thiện chí trong việc thanh toán các khoản nợ sẽ kìmhãm hỏa động cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Trang 30

Khả năng đáp ứng các điều khi vay của ngân hàng, có nghĩa là khách

hàng liệu có đáp ứng được các điều kiện quy định của ngân hàng hay không Cácđiều kiện yêu cầu về tài sản đảm bảo cũng như giấy tờ chứng minh quyền sử hữutài sản

- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố cá ảnh hưởng lớnđến sự phát triển hoạt động kinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp Do đó,trong lĩnh vực ngân hàng thì sự cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tíndụng của các ngân hàng khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề cho vay tiêudùng cá nhân của một NHTM Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đuatrong đó yếu tố năng lực nội tại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra

để khẳng định vị thế của mình thì trên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo rađược sự khác biệt vượt trội trong chinh sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mụctiêu so với các đối thủ khác Chính sự khác biệt vượt trội này góp phần tích cựctrong công cuộc phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của mỗi ngân hàng

1.3.2.2 Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt

động có liên quan biện chứng, ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ sự biến độngnào của nền kinh tế cũng gây ra những biến động trong tất cả các lĩnh vực khác

Sự ổn định hay bất thường, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tácđộng mạnh mẽ tới hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng

Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm rất cao đối với những biến động củamôi trường kinh tế Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao

và ổn định, người dân yên tâm và mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầutiêu dùng sẽ tăng lên, hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM có cơ hội pháttriển Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phầnlớn người tiêu dùng chỉ mong muốn đảm bảo được cuộc sống ở mức bình thường

mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cao hơn

Môi trường xã hội: Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như:

tình hình trật tự xã hội, thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc

Trang 31

(thể hiện qua những nét tính cách tiêu biểu của nguời dân nhu niềm tin, tínhcần cù, trung thực, ham lao động, thích tằn tiện và ua thuởng thụ ) hoặc cácyếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnh huởng lớn đến thói quen tiêu dùngcủa nguời dân Thông thuờng, nơi nào tập trung nhiều nguời có địa vị trong

xã hội, trình độ cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn Do vậy, nhu cầuvốn vay cao hơn nơi khác, từ đó tạo ra khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng.Còn phần lớn những nguời lao động chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảocuộc sống ở mức bình thuờng, họ chua nghĩ tới chuyện đi vay để mua sắmhàng hóa, nâng cao mức sống

Môi trường pháp lý: Môi truờng pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp

luật của Nhà nuớc là một nhân tố có ảnh huởng rất lớn tới hoạt động cho vay tiêudùng của NHTM Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhungphải nằm trong khuôn khổ của pháp luật Hoạt động cho vay tiêu dùng củaNHTM cũng phải tuân thủ các quy định của Nhà nuớc, Luật Các tổ chức tíndụng, Luật Dân sự và các quy định khác Nếu những văn bản quy định pháp luậtnếu không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hạiđến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Nguợc lại, sự chặt chẽ vàđồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi truờng cạnh tranh lành mạnh, tạo tínhtrật tự và ổn định của thị truờng để hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạtđộng kinh tế - xã hội nói chung đuợc diễn ra thông suốt và hiệu quả

Hệ thống chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước: Các chủ

truơng, chính sách của Nhà nuớc cũng có tác động đáng kể tới hoạt động cho vaytiêu dùng Nếu Nhà nuớc có chủ truơng kích cầu, đua ra các biện pháp để khuyếnkhích đầu tu trong nuớc, thu hút đầu tu nuớc ngoài nhu hạ lãi suất trần cho vay,giảm các thủ tục ruờm rà, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ănviệc làm cho nguời lao động sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDPtăng, thất nghiệp giảm, từ đó làm tăng mức sống của nguời dân Đây rõ ràng làtiền để thuận lợi để hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển Mặt khác, các chínhsách nhu giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất uu đãi đối với cho vay hộ nông

Trang 32

dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng

xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn, rút ngắnkhoảng cách giàu nghèo cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cưtrước mắt và lâu dài

1.3.3 Phương pháp đo lường và đánh giá các chỉ tiêu

1.3.3.1 Phương pháp hệ thống điểm

Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từngkhách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tìnhtrạng

của tiêu thức này và tàm quan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức, dựa trêncơ

sở các kết quả thống kê trong lịch sử

Phương pháp hệ thống điểm là tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quanđến

từng đối tượng khách hàng Mỗi tiêu thức tương ứng với một điểm số nhất địnhtùy

theo từng tiêu thức và tầm quan trọng trong hệ thống các tiêu thức

Phương pháp này dựa trên giả định các yếu tố trong hệ thống là giống nhau,nếu

các yếu tố này phản ảnh chính xác các khoản tín dụng là tốt hoặc xấu trong quákhứ

cũng sẽ tiếp tục có khả năng như vậy trong tương lai với mức độ sai số có thểchấp

nhận được Tuy nhiên, khi môi trường kinh tế - xã hội có những biến động lớnảnh

hưởng đến các yếu tố tín dụng được xem xét trong hệ thống điểm số thì rõ rànggiả

định trên không còn phù hợp nữa

Tại các nước phát triển có lĩnh vực cho vay tiêu dùng cá nhân hiện nay đãhình

Trang 33

đến nhiều vấn đề khác như khả năng trả nợ của khách hàng, điều kiện kinh tế hiệntại

của khách hàng, các điều kiện khác của khách hàng có phù hợp với cơ chế, chínhsách

của ngân hàng hay không

Tùy ngân hàng mà hệ thống các yếu tố được phân tích có thể khác nhau, phổ biếnnhất là hệ thống 5C (Character - tư cách của người đi vay, Capacity - khả năngvay

mượn của người đi vay, Cash - khả năng tạo ra tiền để trả nợ ngân hàng,

Dịch vụ là bao gồm toàn bộ hoạt động trong suốt quá trình mà khách hàng

và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàngmong đợi có được trước đó cũng như tạo ra được giá trị cho khách hàng

Theo lý thuyết về tiếp thị dịch vụ thì dịch vụ có 3 đặc điểm cơ bản:

(2) Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời

(3) Khả năng sản xuất sẽ bị mất nếu không sử dụng do dịch vụ không thểtồn trữ được và do vây sẽ mất đi nếu không được sử dụng

(4) Việc lựa chọn điểm phục vụ bị ràng buộc bởi khách hàng: khách hàng

Trang 34

(7) Khó khăn trong việc đo lường, đánh giá sản phẩm tạo ra: đem sốlượng khách hàng được phục vụ nhiều không phải là thước đo để đánh giá chấtlượng dịch vụ đã thực hiện.

Những đặc trưng của dịch vụ đã tạo ra rất nhiều khác biệt trong việc địnhnghĩa chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ Trong khi người tiêu dùng cóthể đánh giá chất lượng của sản phẩm hữu hình một cách dễ dàng thông qua hìnhthức, kiểu dáng sản phẩm, bao bì đóng gói, giá cả, uy tín thương hiệu thông quaviệc chạm vào sản phẩm, nắm, ngửi, nhìn trực tiếp sản phẩm để đánh giá thì điềunày lại không thể thực hiện đối với những sản phẩm dịch vụ vô hình vì chúngkhông đồng nhất với nhau nhưng lại không thể tách rời nhau Chất lượng dịch vụ

sẽ được thể hiện trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ, quá trình tương tác giữakhách hàng và người cung cấp dịch vụ đó

Do đó, khi định nghĩa về chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mongđợi của khách hàng về những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ và nhậnthức, cảm nhận của họ về kết quả họ có được sau khi đã sử dụng qua dịch vụ đó.Đây có thể được xem là một khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý nghĩacủa chất lượng dịch vụ, đồng thời cũng chính xác nhất khi xem xét chất lượngdịch vụ trên quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trọng tâm

Chất lượng dịch vụ tín dụng là khả năng đáp ứng của dịch vụ tín dụng đốivới sự mong đợi của khách hàng đi vay, hay nói cách khác thì đó chính là khoảngcách giữa sự kỳ vọng của khách hàng vay với cảm nhận của họ về những kết quả

mà họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với ngân hàng

1.3.4.2 Sự thỏa mãn của khách hàng

Có nhiều quan điểm khác đánh giá về sự thoả mãn của khách hàng đó là

sự thoả mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàngđáp lại với kinh nghiệm của họ đối với một sản phẩm hay dịch vụ Mặt khác cóquan điểm lại cho rằng sự thoả mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một ngườibắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng củangười đó Theo đó, sự thoả mãn có 3 cấp độ như sau:

Trang 35

(1) Nếu mức độ nhận được của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì kháchhàng cảm nhận không hài lòng.

(2) Nếu mức độ nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng thì khách hànghài lòng

(3) Nếu mức độ nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng thì kháchhàng sẽ thích thú

Có thể thấy rằng sự thoả mãn của khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai kháiniệm tách rời nhau Sự thoả mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát nóilên sự hài lòng của của họ khi sử dụng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch

vụ là họ quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại Trung Quốc

Ngay từ cuối năm 1990 Ngân hàng Kiến Thiết Trung quốc (CCB) đã dẫnđầu về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Vào năm 1999 CCB đã kéo dàithời hạn cho vay có thế chấp lên từ 20 lên 30 năm, giá trị khoản vay cũng đượcnâng từ mức 70 lên 80% giá trị tài sản thế chấp, đồng thời cuối năm 1999 CCBbắt đầu chấp thuận các khoản cho vay do các cá nhân đứng ra bảo lãnh, bãi bỏquy định về việc yêu cầu người đi vay cần phải được người chủ lao động củamình đứng ra bảo đảm cho khoản vay CCB còn có một kế hoạch đầy tham vọng

là sử dụng các phương tiện kỹ thuật công nghệ sẵn có của mình để phát triển hìnhthức dịch ngân hàng Internet và đưa ra một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng điển

tử bán lẻ

Ngân hàng phát triển Thượng Hải - Phú Đông cũng là một trong số cácNHTM ở Trung Quốc sớm triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng và đến thờiđiểm này Ngân hàng phát triển Thượng Hải - Phú Đông là một trong những ngânhàng hàng đầu tại Trung Quốc trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng Ngân hàng này

đã làm đơn giản hoá các thủ tục về tài sản thế chấp cho các khách hàng khi vayvốn tại ngân hàng bằng cách là ngân hàng hợp tác với các công ty chuyên kinh

Trang 36

doanh bất động sản đồng thời giảm số lần mà người vay phải đến giao dịch vớimột chi nhánh ngân hàng từ 20 lần xuống còn 3 lần Có thể nói đây là một điểmrất mới trong hoạt động cho vay tiêu dùng mà ngân hàng phát triển Thượng Hải -Phú Đông thực hiện tại thời điểm đó Từ tháng 8/1999 ngân hàng phát triểnThượng Hải - Phú Đông đã phối hợp với các công ty du lịch lữ hành để đưa racác khoản cho vay du lịch, từ đó đã có rất nhiều những cặp vợ chồng trẻ mớicưới có cơ hội được tận hưởng tuần trăng mật thông qua những chuyến du lịchbằng các khoản vay này Ngoài ra ngân hàng này còn kéo dài các khoản vay dànhcho đào tạo Đại học từ 2 năm lên 4 năm và thành lập một quỹ đặc biệt dành chocác bậc cha mẹ vay vốn do muốn gửi con cái vào các trường học tư nhân đắt tiền.Ngân hàng Thượng Hải - Phú Đông đã cố gắng đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầuvay tiêu dùng của nhiều đối tượng dân cư nhằm tăng thêm uy tín của ngân hàng

và cạnh tranh với các ngân hàng khác Để thực hiện được kế hoạch này ngânhàng phát triển Thượng Hải - Phú Đông đã tăng gấp đôi số nhân viên Marketingcho lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và chiếm khoảng 22% tổng quỹ lương

Cho vay tiêu dùng đã mang lại sức sống mới cho các NHTM tại TrungQuốc, tuy nhiên các khoản cho vay tiêu dùng vẫn còn khá mới mẻ với không chỉngười tiêu dùng mà còn mới mẻ với các Tổ chức tín dụng tại Trung Quốc do vậynhững rủi ro trong lĩnh vực này gặp phải vẫn chưa bộc lộ rõ nét và đầy đủ Khảnăng trả nợ của các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc phần nhiều vào tình trạng củangười vay như tình trạng sức khoẻ và công việc vì vậy những rủi ro mà các ngânhàng gặp phải là không thể lường trước nên vẫn xẩy ra một số trường hợp cáckhoản vay đến hạn trả mà người vay không có khả năng trả nợ Mặt khác kể từnăm 2003 cùng với sự phát triển của hoạt động cho vay của khu vực ngân hàngthì lạm phát cũng gia tăng và nạn đầu tư qúa mức trong tất cả các khu vực khácnhau đã trở thành mối lo ngại hàng đầu của Chính phủ giữa lúc bao trùm tâm lý

lo ngại nền kinh tế phát triển nhanh kiểu bong bóng Do vậy Ngân hàng Trungương Trung Quốc vừa tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc vừa kiểm soát các ngân hàng vàhoạt động cho vay quá mức đối với khu vực bất động sản theo quy định của uỷ

Trang 37

ban Giám sát ngân hàng Trung Quốc (CBRC) yêu cầu tất cả các ngân hàngthuơng mại nuớc này đều phải đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% kể từngày 1/1/2007, trong đó khoản tiền cho khu vực bất động sản vay chua trả sẽkhông đuợc phép chiếm hơn 30% tổng du nợ vay chua trả của một ngân hàng.Thách thức lớn nhất hiện nay đối với các NHTM Trung Quốc là khả năng cạnhtranh với các ngân hàng nuớc ngoài trên lĩnh vực cho vay tiêu dùng: HSBC,Citibank, Standard Chartered đang nổi lên là những đối thủ cạnh tranh rấtmạnh, các NHTM trong nuớc của Trung Quốc nếu không củng cố ngay lập tứclĩnh vực cho vay tiêu dùng thì rất có thể lĩnh vực cho vay tiêu dùng sẽ rơi vào taycác đối thủ cạnh tranh vốn đã rất mạnh về tín dụng tiêu dùng.

1.4.2 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Cộng hoà Liên bang Nga trong việc phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân

Đối với các NHTM Cộng hoà Liên bang Nga việc phát triển tín dụng tiêudùng luôn đuợc chú trọng trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh

tế khá tốt của nuớc này Do thu nhập và đời sống tinh thần càng nâng cao, nguờidân Nga có xu huớng mua sắm tiện nghi tiêu dùng ngày càng nhiều hơn, đặc biệt

là các tiện nghi tiêu dùng cao cấp và để thoả mãn nhu cầu này, các NHTM đãđua ra nhiều chính sách cho vay tiêu dùng cá nhân khá cởi mở

Một số ngân hàng ở Matxcova đã không còn coi việc phải có hộ khẩuthuờng trú tại thành phố này là điều kiện bắt buộc đối với khách hàng Ví dụ, ởNgân hàng Soiuz chỉ cần có hộ khẩu tại thành phố (tỉnh) có chi nhánh của ngânhàng là đủ điều kiện để vay vốn trong toàn hệ thống ngân hàng Soiuz Điều kiệntuơng tự nhu vậy cũng đuợc áp dụng tại ngân hàng “Uralsib” Citibank còn chophép các khách hàng còn không có hộ khẩu thuờng trú tại Matxcova nhung đã ởđây trên một năm là đuợc quyền vay tín dụng Các ngân hàng đã tích cực loại trừmọi hiện tuợng quan liêu trong quá trình xét cấp tín dụng tự động, đặc biệt đi đầutrong vấn đề này phải kể đến các ngân hàng nhu: MDM, Ngân hàng tín dụngMatxcova và Bank Matxcova Chẳng hạn, Bank Matxcova đã bỏ quy định phảimua bảo hiểm thân thể đối với khách hàng muốn vay tín dụng, điều mà truớc đây

Trang 38

là bắt buộc đối với họ Tương tự, Slavinvestbank đã bỏ giấy xác nhận thu nhập,

mà chỉ cần khách hàng ở trong độ tuổi từ 21- 60 và thường trú tại Matxcova Cácngân hàng cũng giảm thiểu mức tiền gửi ban đầu Ví dụ, trong điều kiện bìnhthường, Ngân hàng Avto giảm mức tiền gủi ban đầu từ 30% xuống còn 20%;Ngân hàng MDM giảm xuống còn 10% Ngoài ra, ở Ngân hàng MDM, giấy tờ sởhữu xe ô tô có thể được dùng làm thủ tục đăng ký cho bất cứ đối tượng nào cũngtham gia vào hợp đồng vay tín dụng ( vợ, chồng, người bảo lãnh)

Các NHTM Nga mới chỉ bắt đầu mở ra lĩnh vực tín dụng tiêu dùng cá nhânmột số năm gần đây, vì vậy chưa có một con số thống kê có tính thuyết phục vềvấn đề hoàn trả tín dụng Tuy nhiên, các tư liệu thống kê chung cho thấy: dư nợquá hạn không có khả năng hoàn trả chỉ chiếm 2-4% so với tổng số tín dụng tiêudùng cá nhân đã cấp Các đối tượng khách hàng không có khả năng hoàn trả chủyếu rơi vào các đối tượng không có địa chỉ cụ thể ( với các đối tượng này, khảnăng không hoàn trả là 10-15%, thậm chí đến 20%); đồng thời với các khoản “tíndụng nhanh” (tương tự những khoản vay nóng) thì tỷ lệ không có khả năng trả nợcũng khá cao và do vậy, để tự bảo hiểm rủi ro cho mình, các ngân hàng thườngđưa ra mức lãi suất cho các khoản “ tín dụng nhanh” cao hơn mức lãi suất chovay tiêu dùng cá nhân thông thường

Đối với các khoản vay cầm cố, khi xét duyệt cho vay ngân hàng thườngthẩm định cẩn thận hồ sơ xin cho vay, do vậy, các khoản vay cầm cố ở cácNHTM Nga hiếm khi xảy ra rủi ro nợ quá hạn và không có khả năng thanh toán

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của các nước phát triển đã cùng vớicuộc

sống của người dân từ rất lâu đời Tính đến nay, kết quả hoạt động cho vay tiêudùng

cá nhân tại các nước cho thấy đây là loại hình rủi ro tương đối thấp, góp phần ổnđịnh

thu nhập cho các ngân hàng

Thông qua việc xem xét cách thức phát triển hình thức cho vay tiêu dùng cá

Trang 39

- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng sát với hoàn cảnh và nhu cầuthực

thức tín dụng này chủ yếu là các món vay nhỏ và không có tài sản đảm bảo

- Có chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng thông thạo pháp luật,chuyên

môn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để tu vấn hỗ trợ khách hàng một cách kỹluỡng và nhạy bén

- Để phát triển hình thức cho vay này và đảm bảo an toàn cho hoạt độngngân

hàng đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa NHTW và các tổ chức tín dụng Các ngânhàng

nên có sự chia sẻ thông tin về khách hàng với nhau Chính điều này giúp cácngân hàng phần nào quản trị đuợc rủi ro, có sự chọn lọc để cho vay các kháchhàng tốt

Ket luận chương 1

Toàn bộ chuơng 1 là những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng trongNHTM

nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân nói riêng Qua nghiên cứu cơ

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÀU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tiền thân là Ngân hàngKiến thiết Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank forInvestment and Development of Vietnam

Tên gọi tắt: BIDV

Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố HàNội, Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lập ngày26/4/1957 theo quyết định số 177-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ là ngânhàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam Hiện nay, BIDV là một ngân hàng kinhdoanh đa năng, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, DVNH và phi ngânhàng phù hợp với quy định của pháp luật, bao gồm: DVNH (cung cấp đầy đủ,trọn gói các DVNH hiện đại và tiện ích); bảo hiểm (cung cấp các sản phẩm Bảohiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩmtrọn gói của BIDV tới khách hàng; chứng khoán (cung cấp đa dạng các dịch vụmôi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thốngcác đại lý nhận lệnh trên toàn quốc; đầu tư tài chính (góp vốn thành lập doanhnghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự ántrọng điểm của đất nước như: Công ty cổ phần cho thuê Hàng không, Công typhát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành, )

- Xây dựng thương hiệu BIDV:

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển thương hiệu đối với pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân Thương hiệu BIDV là sự lựa chọn của

Ngày đăng: 23/04/2022, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược & chính sách kinh doanh, NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược & chính sáchkinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2006
3. Nguyễn Đình Thọ cùng các tác giả (2003), Đo lường chất lượng dịch vụ vuichơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM, Đe tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường chất lượng dịch vụ vui"chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ cùng các tác giả
Năm: 2003
4. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2007
5. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiêncứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
9. BIDV (2014, 2015,2016), Báo cáo tổng kết năm 2012 - 2016, BIDV Thanh Hoá 10. BIDV (2014, 2015, 2016), Báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm2014 - 2016, BIDV Thanh Hoá.11. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2012 - 2016," BIDV Thanh Hoá10. "BIDV" (2014, 2015, 2016), Báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu "năm
2. Bechelet, D. (1995), Measuring Satisfication; or the Chain, the Tree, and the Nest, Customer Satisfaction Research, Brookers, R (ed.), ESOMAR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Satisfication; or the Chain, the Tree, and theNest
Tác giả: Bechelet, D
Năm: 1995
3. Gerbing W.D. & J.C. Anderson (1988), An Update Paradigm for Scale Development Incorporating Unidimensonality and Its Assesments, Journal OfMarketingResearch, 25 (2): 186 - 192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JournalOfMarketingResearch
Tác giả: Gerbing W.D. & J.C. Anderson
Năm: 1988
4. Hayes, B.E. (1994), Measuring Customer Satisfaction - Development and Use of Questionnaires, Winsconsin: ASQC Quality Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Customer Satisfaction - Development andUse of Questionnaires
Tác giả: Hayes, B.E
Năm: 1994
5. Parasuraman, A., V. A. Zeithaml, & L. L. Berry (1988), “SERVQUAL: a multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality”, Journal of Reatailing, 64 (1): 12 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SERVQUAL: amultiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality”,"Journal of Reatailing
Tác giả: Parasuraman, A., V. A. Zeithaml, & L. L. Berry
Năm: 1988
6. Zeithaml, V. A. & M. J. Bitner (2000), Services Marketing, Boston:McGrawHill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Services Marketing
Tác giả: Zeithaml, V. A. & M. J. Bitner
Năm: 2000
6. Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc NHNNban hành: Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Khác
7. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nướcQuy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung Khác
8. Quyết định số 3296/QĐ-BIDV ngày 15/12/2016 của HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành: Chính sách cấp tín dụng Khác
1. Antony Beckett, Paul Hewer and Barry Howcroft (2000), An exposition of consumer behavior in the financial industry, International Journal of Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại BIDV-Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 2012-2016 - 1204 phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   chi nhánh thanh hóa   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại BIDV-Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 2012-2016 (Trang 45)
Qua bảng số liệu 2.1 cho ta thấy nguồn - 1204 phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   chi nhánh thanh hóa   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng số liệu 2.1 cho ta thấy nguồn (Trang 48)
Từ bảng 2.5 và biểu đồ 2.2 cho thấy du nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với du nợ trung hạn, dài hạn - 1204 phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   chi nhánh thanh hóa   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
b ảng 2.5 và biểu đồ 2.2 cho thấy du nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với du nợ trung hạn, dài hạn (Trang 62)
Bảng 2.6: Chovay tiêu dùng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại BIDV Chi nhánh Thanh Hóa - 1204 phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   chi nhánh thanh hóa   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.6 Chovay tiêu dùng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại BIDV Chi nhánh Thanh Hóa (Trang 63)
Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy rõ là hoạt động cho vay tiêu dùng không chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh và không ổn định qua các năm. - 1204 phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   chi nhánh thanh hóa   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng số liệu trên, ta có thể thấy rõ là hoạt động cho vay tiêu dùng không chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh và không ổn định qua các năm (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w