1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, để phù hợp với mức độphát triển chung của thị trường và thu hút khách hàng tới giao dịch thì công ty cầnphải chú trọng vào phát triển hoạt động môi giới chứng khoán.. Trên thị trư

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN NGỌC QUỲNH

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY

CO PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng

Mã số: 60.31.12

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - NĂM 2012

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN NGỌC QUỲNH

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY

CO PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, khảo sát tìnhhình thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Kiều Hữu Thiện

Các số liệu, mô hình và kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng công

bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Quỳnh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 - Số tài khoản được mở tại IVS từ 2009 - 30/06/2012 60

Bảng 2.2: Tỷ trọng tài khoản active trong tổng số tài khoản mở tại IVS 62

Bảng 2.3: Giá trị môi giới giao dịch CK tại IVS 63

Bảng 2.4: 10 CTCK có thị phần giá trị môi giới giao dịch lớn nhất trên sàn HSX trong quý 2/2012 64

Bảng 2.5 - Top 10 công ty có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX quý 2/2012 65

Bảng 2.6: Biểu phí giao dịch CK tại IVS 66

Bảng 2.7 : Doanh thu môi giới từ năm 2009-30/06/2012 66

Bảng 2.8: Tỷ trọng doanh thu theo dịch vụ từ năm 2009-30/06/2012 68

Bảng 3.1: Hoa hồng cho nhân viên môi giới 94

Trang 6

Từ viết tắt Giải nghĩa

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Thay đổi của một số chỉ số thế giới trong năm 2011 48

Hình 2.2: Biến động các chỉ số CK Việt Nam năm 2011 49

Hình 2.3: Các ngành có tỷ suất sinh lợi cao hơn VN-Index 51

Hình 2.4: Các ngành có tỷ suất sinh lợi thấp hơn VN-Index 51

Hình 2.5: Tỷ trọng vốn hóa các ngành năm 2011 52

Hình 2.6: Tỷ trọng lợi nhuận 2011 của các ngành trênthịtrường 52

Hình 2.7: Diễn biến thị trường 6 tháng năm 2012 53

Hình 2.8: Cơ cấu vốn và tỷ lệ cho vay của 6 ngân hàng niêm yết 54

Hình 2.9: Chỉ số lợi nhuận ngành ngân hàng 55

Hình 2.10: Cơ cấu doanh thu và chi phí của các doanh nghiệp 56

Hình 2.11: Chỉ số lợi nhuận của các doanh nghiệp 57

Hình 3.1: P/E và P/B của thị trường giai đoạn 2008-2011 81

Hình 3.2: Các tỷ số tài chính so với thị trường khác trong khu vực 82

Hình 3.3: Diễn biến tỷ giá từ tháng 9/2011 đến tháng 2/2012 82

Hình 3.4: Diễn biến giá vàng SJC trong một năm qua 83

Hình 3.5: Diễn biến VNINDEX 86

Hình 3.6: Biến động VN-INDEX và chỉ số PE toàn thị trường 87

DANH MỤC SƠ ĐỒ • Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức IVS 33

Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động môi giới tại IVS 60

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

khoán

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3

1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán 3

1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán 3

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán 6

1.1.4 Các hoạt động chính của công ty 8

1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 10

1.2.1 Khái niệm chung về hoạt động môi giới chứng khoán 10

1.2.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 11

1.2.3 Những nét đặc trưng và yêu cầu của nghề môi giới chứng khoán 16

1.2.4 Quy trình hoạt động môi giới chứng khoán 17

1.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN 19

1.3.1 Khái niệm phát triển hoạt động môi giới chứng khoán 19

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển 19

Trang 10

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VIỆT NAM 31

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VIỆT NAM 31

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 31

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 33

2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 34

2.1.5 Các hoạt động chính của công ty 39

2.1.6 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

45 2.1.7 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN IVS 48 đầu năm 2012 48

2.2.1 Hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết 54

2.2.2 Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán IVS 59 2.2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN IVS 71

2.3.1 Kết quả đạt được 71

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VIỆT NAM 79 201279 3.2.Các yếu tố ảnh hưởng 79

3.3.Triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam sau năm 2012 80

3.4.Dự báo thị trường chứng khoán Việt Nam sau năm 2012 85

Trang 11

1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG

TY TRONG THỜI GIAN TỚI 88

1.2.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 88

1.2.2 Phương hướng phát triển hoạt động môi giới của công ty 89

1.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TAI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VIỆT NAM 90

1.3.1 Bổ sung nội dung ở một số bước trong quy trình hoạt động môi giới

90 1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 92

1.3.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả của mạng lưới kinh doanh 95

1.3.4 Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, phần mềm giao dịch 95

1.3.5 Tăng cường tiềm lực tài chính 96

1.3.6 Chủ động tìm kiếm và chăm sóc khách hàng 97

1.3.7 Nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động môi giới 98

1.3.8 Phát triển đồng bộ các hoạt động khác 99

1.4 KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 101

1.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 101

1.4.2 Kiến nghị đối với UBCKNN 102

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những đặc trưng cơ bản nhất của TTCK là hoạt động theo nguyêntắc trung gian Theo nguyên tắc này, các giao dịch mua bán chứng khoán trên thịtrường đều phải thực hiện thông qua các CTCK Các CTCK với vai trò là cầu nốigiữa người mua và người bán sẽ thực hiện các giao dịch này thông qua hoạt độngmôi giới chứng khoán, đây là hoạt động cơ bản nhất của CTCK Đặc biệt là trongbối cảnh TTCKVN hiện nay không thích hợp cho các hoạt động tư vấn tài chínhhay tự doanh thì cuộc chiến cạnh tranh trong hoạt động môi giới giữa các CTCKngày càng trở nên gay gắt Hoạt động môi giới ở hầu hết các CTCK không chỉ đơnthuần là nhận lệnh và nhập vào hệ thống, mà còn có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợkhác đi kèm nhằm lôi kéo và thu hút khách hàng

CTCP chứng khoán Đầu tư Việt Nam thành lập và đi vào hoạt động đượchơn 4 năm với các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tự doanhchứng khoán, tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán Mặc dù mục tiêu hàngđầu trong chiến lược của công ty là chú trọng vào hoạt động môi giới, song hoạtđộng này vẫn chưa đáp ứng được tốc độ phát triển nhanh của TTCK Hoạt động môigiới của công ty ngoài vai trò trung gian giúp khách hàng mua bán chứng khoánthành công mới chỉ có một số các dịch vụ tài chính hỗ trợ đi kèm, chưa có gì nổitrội hơn các CTCK khác Thị phần môi giới của công ty chưa nằm trong top 10CTCK có thị phần môi giới lớn nhất trên TTCKVN Do đó, để phù hợp với mức độphát triển chung của thị trường và thu hút khách hàng tới giao dịch thì công ty cầnphải chú trọng vào phát triển hoạt động môi giới chứng khoán

Với lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động Môi giới tại Công ty

cổ phần Chứng khoán Đầu tư Việt Nam” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 13

- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về CTCK và hoạt động của CTCK

trên TTCK

- Phân tích thực trạng hoạt động của IVS từ đó đánh giá kết quả, hạn chế và

các nguyên nhân gây ra hạn chế trong hoạt động của công ty

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của CTCK

IVS trong điều kiện hội nhập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động môi giới của CTCK.

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động môi giới của CTCK IVS từ

năm 2009 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài này, tác giả sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra, dùng bảng hỏi đối với Ban lãnh đạo và nhân viên của

- Phương pháp quan sát đối tượng Đó là quan sát công việc các nhân viên

IVS, quan sát phản ứng của các khách hàng tại IVS về các dịch vụ của IVS, thái độphục vụ khách hàng của nhân viên công ty

5 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm

3 chương chính sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động môi giới của CTCK

Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới tại CTCK IVS

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới CK tại CTCP CK IVS

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán

TTCK là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại CK, là một bộphận chủ yếu của thị trường tài chính TTCK có vai trò quan trọng đối với quá trìnhhuy động vốn và sử dụng vốn của nền kinh tế thị trường Giao dịch trên TTCK hoạtđộng không phải trực tiếp do nhứng người muốn mua hay bán thực hiện Việc quyđịnh giao dịch trên TTCK thông qua môi giới sẽ đảm bảo cho các CK được giaodịch là CK thực và hợp pháp, đảm bảo lợi ích của NĐT, từ đó giúp thị trường hoạtđộng lành mạnh, đều đặn, công bằng và hiệu quả

Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoá, chức năng và quy mô hoạtđộng giao dịch của các nhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời của các CTCK là sựtập hợp có tổ chức của các nhà môi giới riêng lẻ

CTCK là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trênTTCK Sự phát triển của CTCK gắn chặt với sự phát triển của TTCK Nhiều nềnkinh tế coi CTCK là hạt nhân của ngành công nghiệp CK, thúc đẩy sự phát triển của

hệ thống tài chính quốc gia

1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán

1.1.2.1 Theo hình thức tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán

Hiện nay có 3 loại hình tổ chức cơ bản của CTCK đó là công ty hợp danh,công ty TNHH và CTCP

•Công ty hợp danh:

- Là loại hình kinh doanh 2 chủ trở lên

- Thành viên tham gia vào quá trình ra quyết định quản lý được gọi là thành

viên hợp danh Các thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài chínhcủa công ty bằng toàn bộ tài sản của mình Ngược lại, các thành viên không tham

Trang 15

gia điều hành công ty được gọi là thành viên góp vốn, họ chỉ chịu trách nhiệm vềnhững khoản nợ của công ty trong giới hạn góp vốn của họ vào công ty.

- Thông thường khả năng huy động vốn của công ty hợp danh bịgiới hạntrong số vốn mà các thành viên có thể đóng góp

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứngnhận đăng ký kinh doanh

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại CK nào.

Công ty trách nhiệm hữu hạn:

- Đây là loại công ty đòi hỏi trách nhiệm của những thành viên giới hạn trong

số vốn mà họ đã góp vào công ty Vì thế điều này có thể gây tâm lý nhẹ nhàng hơnđối với người đầu tư

- Mặt khác, về phương diện huy động vốn cũng đơn giản và linh hoạt hơn so

với công ty hợp danh Đồng thời, vấn đề tuyển đội ngũ quản lý cũng năng độnghơn, không bị giới hạn bó hẹp trong một số đối tác như công ty hợp danh

- Vì những lý do đó, hiện nay rất nhiều CTCK hoạt động dưới hình thức

TNHH

• Công ty cổ phần:

- CTCP là một pháp nhân độc lập, với các chủ sở hữu là các cổ đông Cổ

đông

chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty

- Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu HĐQT của công ty Hội đồng này sẽ

định ra các chính sách của công ty và chỉ định giám đốc cùng các chức vị quản lýkhác để điều hành công ty theo các sách lược kinh doanh đã đề ra

- Giấy chứng nhận cổ phiếu không thể hiện một món nợ của công ty, mà thể

hiện quyền lợi của người sở hữu nó đối với tài sản của công ty

- Công ty vẫn tồn tại khi quyền sở hữu của công ty thay đổi.

- Do ưu điểm của loại hình CTCP và công ty TNHH so với công ty hợp

danh mà hiện nay các CTCK được tổ chức chủ yếu dưới hình thức công ty

Trang 16

1.1.2.2 Theo hình thức kinh doanh của công ty chứng khoán

Theo tiêu thức này, CTCK chia thành 6 loại sau:

- Công ty môi giới (The member firm): Loại công ty này còn được gọi là

công ty thành viên vì nó là một thành viên của SGDCK Công việc kinh doanh chủyếu của công ty môi giới là mua và bán CK cho khách hàng của họ trên SGDCK màcông ty đó là thành viên

- Công ty đầu tư ngân hàng (The Investment banking firm): Loại hình này

phân phối mới được phát hành cho công chúng qua việc mua CK do CTCP pháthành và bán lại cho công chúng theo giá tính gộp cả lợi nhuận của công ty Vì vậycông ty này còn gọi là bảo lãnh phát hành

- Công ty giao dịch phi tập trung (The over the counter firm): Công ty này

mua bán CK tại thị trường OTC Hiện nay nhiều công ty có vốn lớn được luật phápcho phép hoạt động trên cả 3 lĩnh vực trên

- Công ty dịch vụ đa năng (Muliservices firm): Những công ty này không bị

giới hạn hoạt động ở một lĩnh vực nào của ngành công nghiệp CK Ngoài 3 dịch vụtrên, họ còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư CK, niêm yết CK trênSGDCK, uỷ nhiệm các giao dịch buôn bán cho khách hàng trên thị trường OTC Sựkết hợp giữa các sản phẩm và kinh nghiệm của công ty sẽ quyết định cơ sở nhữngdịch vụ mà họ có thể cung cấp cho khách hàng

- Công ty buôn bán CK: Là công ty đứng ra mua bán CK với chi phí do

công ty tự chịu Công ty này phải cố gắng bán CK với giá cao hơn giá mua vào Vìvậy, loại công ty này hoạt động với tư cách là người uỷ thác chứ không phải đại lýnhận uỷ thác

- Công ty buôn bán CK không nhận hoa hồng: Là công ty này nhận chênh

lệch giá qua việc mua bán CK, do đó họ còn được gọi là nhà tạo lập thị trường, nhất

là trên thị trường giao dịch OTC

Các CTCK là đối tượng quản lý của các nguyên tắc, quy chế do Uỷ ban CKban hành Các quy chế này chi phối kinh doanh của các công ty này, kiểm soát họtrong quan hệ giữa các CTCK với nhau và giữa CTCK với khách hàng của họ Tuy

Trang 17

nhiên, ít khi khách hàng biết được tất cả các nguyên tắc, quy định này Vì vậy, cácnhà môi giới phải đóng vai trò là “người bảo vệ” cho khách hàng của họ, đảm bảocác tài liệu của họ phù hợp với những quy định đang áp dụng nếu họ muốn tiếnhành một hoạt động kinh doanh hợp lệ.

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán

Trên TTCK, CTCK có vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là NĐT tham gia trựctiếp vào hoạt động của thị trường, lại vừa là cầu nối giữa nhà phát hành và nhữngNĐT khác, cung cấp dịch vụ cần thiết phục vụ hoạt động của thị trường CTCK còngiữ vai trò góp phần duy trì và thúc đẩy hoạt động của TTCK Cho dù TTCK manghình thức SGD hay OTC thì sự có mặt của các CTCK là điều không thể thiếu Đốivới từng chủ thể khác nhau trên thị trường thì vai trò của CTCK là khác nhau

• Đối với NĐT:

Thông qua các hoạt động như môi giới CK, tư vấn đầu tư, CTCK có vai tròlàm giảm chi phí và thời gian giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư.Đối với hàng hoá thông thường, mua bán trung gian sẽ làm tăng chi phí cho ngườimua và người bán Tuy nhiên, đối với TTCK, sự biến động thường xuyên của giá

CK cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm cho NĐT tốn kém chi phí, công sức và thờigian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các CTCK,với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các NĐT thực hiện cáckhoản đầu tư một cách hiệu quả

• Đối với TTCK:

CTCK có 2 vai trò chính:

Trang 18

- Thứ nhất, góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường Giá cả CK là do thị

trường quyết định Tuy nhiên, để đưa ra mức giá cuối cùng, người mua và ngườibán phải thông qua các CTCK vì họ không được tham gia trực tiếp vào quá trìnhmua bán Các CTCK là những thành viên của thị trường, do vậy họ cũng góp phầntạo lập giá cả thị trường thông qua hình thức đấu giá Trên thị trường sơ cấp, cácCTCK cùng với các nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vậy, giá cả củamỗi loại CK giao dịch đều có sự tham gia của các CTCK

Các CTCK còn thể hiện vai trò to lớn hơn khi tham gia điều tiết thị trường

Để bảo vệ những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi ích của chính mình,nhiều công ty đã giành những tỷ lệ nhất định các giao dịch để thực hiện vai trò bình

ổn thị trường

- Thứ hai, góp phần làm tăng tính thanh khoản của tài sản chính TTCK có

vai trò là một môi trường làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính.Nhưng các CTCK mới là người thực hiện tốt vai trò này vì CTCK tạo ra cơ chế giaodịch trên thị trường Trên thị trường sơ cấp, do thực hiện hoạt động như bảo lãnhphát hành, các CTCK không những huy động một lượng vốn lớn đưa vào sản xuấtkinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các tài sảnchính được đầu tư vì các CK qua đợt phát hành sẽ được mua bán trên thị trường thứcấp Điều này làm giảm rủi ro, tạo tâm lý yên tâm cho NĐT Trên thị trường thứcấp, do thực hiện các giao dịch mua và bán, các CTCK giúp NĐT chuyển đổi CKthành tiền mặt và ngược lại Những hoạt động đó có thể làm tăng tính thanh khoảncủa các tài sản tài chính

• Đối với các cơ quan quản lý thị trường:

CTCK có vai trò cung cấp thông tin về TTCK cho các cơ quan quản lý thịtrường Các CTCK thực hiện được vai trò này do họ vừa là người bảo lãnh pháthành cho các CK mới, vừa là trung gian mua bán CK và thực hiện các giao dịch trênthị trường Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa lànguyên tắc nghề nghiệp của CTCK vì CTCK cần phải minh bạch và công khai trongmọi hoạt động Các thông tin CTCK có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giao

Trang 19

dịch mua bán trên thị trường trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chứcphát hành, thông tin về các NĐT v.v Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản lýthị trường có thể kiểm soát và chống lại các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bópméo thị trường.

Tóm lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên TTCK, có vai trò cần thiết

và quan trọng đối với các NĐT, các nhà phát hành, đối với cơ quan quản lý thịtrường và đối với TTCK nói chung Những vai trò này được thể hiện thông qua cácnghiệp vụ của CTCK

1.1.4 Các hoạt động chính của công ty

1.1.4.1 Hoạt động môi giới chứng khoán

Môi giới CK là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán CK cho kháchhàng để hưởng hoa hồng Theo đó, CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giaodịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC mà chính kháchhàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình

1.1.4.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán

Giao dịch tự doanh là các giao dịch bằng chính nguồn vốn kinh doanh củaCTCK nhằm phục vụ mục đích đầu tư kinh doanh thu lợi của chính công ty và gánhchịu mọi rủi ro từ việc đầu tư của mình Hoạt động tự doanh của CTCK được thựchiện thông qua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC Trên thị trườnggiao dịch tập trung, lệnh giao dịch của các CTCK được đưa vào hệ thống và thựchiện tương tự như lệnh giao dịch của khách hàng Trên thị trường OTC, các hoạtđộng này có thể được thực hiện trực tiếp giữa công ty với các đối tác hoặc thôngqua một hệ thống mạng thông tin Tại một số nước, hoạt động tự doanh của cácCTCK còn được thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trường (Ví dụ như ởMỹ) Trong hoạt động này, CTCK đóng vai nhà tạo lập thị trường, nắm giữ một sốlượng nhất định của một số loại CK và thực hiện mua bán với các khách hàng nhằmhưởng phí giao dịch và chênh lệch giá

Trang 20

Vì vậy, đòi hỏi CTCK phải có nguồn vốn rất lớn và đội ngũ nhân viên cótrình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý,đặc biệt trong trường hợp đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường.

1.1.4.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảo lãnh phát hành CK là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổchức bảo lãnh thực hiện các thủ tục trước khi chào bán CK, nhận mua một phần haytoàn bộ CK của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số CK còn lại chưa phânphối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối

CK ra công chúng Bảo lãnh phát hành của CTCK sẽ giúp tổ chức phát hành nắmchắc khả năng huy động vốn và có kế hoạch sử dụng vốn huy động

Qua hoạt động bảo lãnh phát hành, các CTCK thu được hoa hồng bảo lãnh(phí bảo lãnh) Hoa hồng này có thể là cố định, có thể là tuỳ ý của từng CTCK

Đại lý phát hành CK là hoạt động trong đó CTCK nhận bán CK cho tổ chứcphát hành trên cơ sở thoả thuận So với bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành có nộidung công việc hẹp hơn, chỉ bao gồm việc phân phối CK đến các NĐT

1.1.4.4 Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán

Tư vấn đầu tư CK là việc các CTCK cung cấp cho NĐT kết quả phân tích,công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến CK

Hoạt động này đòi hỏi nhiều kiến thức, kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm.Mặt khác, tính trung thực của CTCK có tầm quan trọng lớn trong công việc thu hútkhách hàng Thông thường, hoạt động tư vấn đầu tư luôn đi kèm với các hoạt độngkhác như môi giới, bảo lãnh phát hành, lưu ký CK

1.1.4.5 Các hoạt động phụ trợ khác

Lưu ký CK: Là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao CK cho khách hàng,giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu CK

Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): Xuất phát từ việc lưu ký

CK cho khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của CK và đứng ralàm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản củakhách hàng

Trang 21

1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Khái niệm chung về hoạt động môi giới chứng khoán

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quy trình trao đổi hàng hoádiễn ra với quy mô ngày càng lớn, với chủng loại hàng hoá ngày càng phong phú,phương thức trao đổi hàng hoá ngày càng đa dạng Đỉnh cao của nền kinh tế thịtrường là sự ra đời và phát triển của TTCK Như ta đã biết, trên TTCK, người tamua bán một loại hàng hoá đặc biệt, đó là các tài sản tài chính

Tài sản tài chính là những hàng hoá đem lại thu nhập thường xuyên chongười sở hữu, mặt khác nó cũng có thể tích luỹ giá trị, khi cần người sở hữu có thểbán đi để kiếm lời Nhưng không phải ai cũng có thể nhìn nhận đánh giá được giátrị của nó nên cần phải có các chuyên gia được trang bị kiến thức, hơn nữa kiến thứccủa họ phải được thường xuyên trau dồi, bồi dưỡng Đó là các nhà tư vấn

Hàng hoá trên TTCK hết sức phong phú, phức tạp Thị trường càng pháttriển ở trình độ cao, sản phẩm và dịch vụ càng dồi dào về số lượng, đa dạng, phongphú về chủng loại, tinh tế và nhạy cảm trong vận hành chức năng Theo đó, đòi hỏi

về việc cung cấp cho người đầu tư những thông tin cần thiết, những ý tưởng đầu tư,những lời khuyên mang tính thời điểm hay mang tính chiến lược và giúp cho ngườiđầu tư thực hiện các giao dịch theo cách có lợi nhất, đòi hỏi phải có hoạt động môigiới

CK phát triển mang tính chuyên nghiệp cao, hay nói cách khác, trở thành một nghề

Một trong những nguyên tắc căn bản vận hành TTCK là nguyên tắc trunggian, thể hiện rõ nét nhất với vai trò và hoạt động của các nhà môi giới và kinhdoanh CK

TTCK hoạt động hiệu quả một phần là nhờ vào sự thủ vai tốt của các nhàmôi giới và kinh doanh CK Dù hoạt động ở thị trường nào thì những nhà chuyênnghiệp được chọn lọc này cũng phải có đăng ký và được cấp giấy phép hành nghề.Hầu hết các CTCK đều có hoạt động môi giới CK Tuy nhiên trong giao dịch, đểđảm bảo tính trung thực, công minh và uy tín của ngành, hoạt động này được đặcbiệt lưu ý tổ chức và giám sát tách bạch

Nhà môi giới không mua bán CK cho mình

Trang 22

Các nhà môi giới là những người đại diện thu xếp giao dịch cho khách hàng

và hưởng hoa hồng Người môi giới không mua bán CK cho mình, họ chỉ là ngườikết nối và giúp thực hiện yêu cầu của người mua, kẻ bán Tài sản (CK) và tiền đượcchuyển dịch qua lại từ khách bán sang khách mua Trong quá trình đó nhà môi giớikhông đứng tên tài sản, gọi là không có vị thế (position) Trong tiếng Anh, nhà môigiới (broker) thường được dùng để chỉ một CTCK hơn là để chỉ một nhân viên môigiới Nhân viên môi giới của một CTCK còn được dùng phổ biến bằng từ

“registered representative” (đại diện giao dịch) hoặc “account excutive” (AE) tuỳtheo họ nằm đâu trong mối quan hệ công tắc

Như vậy, môi giới CK được hiểu là hoạt động của CTCK và nhân viên môigiới, trong sự tương quan chặt chẽ với nhau và với một đối tác chung là khách hàng

- NĐT, để tác động tới sự vận hành và phát triển của TTCK Do đó , có thể nóirằng: “Nghiệp vụ môi giới CK là hoạt động trung gian đại diện mua, bán CK chokhách hàng để hưởng hoa hồng”

Ở đây, chúng ta sẽ xem xét môi giới CK là một hoạt động kinh doanh CKtrong đó một CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chếgiao dịch tại SGDCK hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu hậu quảkinh tế của việc giao dịch đó

1.2.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán

1.2.2.1 Đối với nhà đầu tư

• Góp phần làm giảm chi phí giao dịch:

Trên tất cả các thị trường khác, để tiến hành giao dịch, người mua và ngườibán phải có cơ hội gặp nhau để thẩm định chất lượng hàng hoá và thoả thuận giá cả

Và để làm được công việc này thì những người tham gia giao dịch phải bỏ ra mộtkhoản phí nhất định tuỳ vào điều kiện thực tế Tuy nhiên trên TTCK thì khoản chiphí đó là một con số khổng lồ về thu thập và xử lý thông tin, đào tạo kỹ năng phântích và tiến hành quy trình giao dịch trên một thị trường đấu giá tập trung nhưnghiệu quả của giao dịch là không chắc chắn và rủi ro cao Sự hiện diện của trung giantài chính và chuyên nghiệp cho bên mua, bên bán gặp nhau sẽ làm giảm đáng kể chi

Trang 23

phí Như vậy, vai trò môi giới CK tiết kiệm chi phí giao dịch xét trong từng khâu vàtrên tổng thể thị trường, giúp nâng cao tính thanh khoản cho thị trường.

• Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng:

CTCK thông qua các nhân viên môi giới cung cấp cho khách hàng các báocáo nghiên cứu và những khuyến nghị đầu tư Nguồn quan trọng của các báo cáonghiên cứu này là từ bộ phận nghiên cứu trong công ty Việc thu thập và xử lýthông tin đòi hỏi những khoản đầu tư khổng lồ cho hệ thống thết bị và nhân lực màchỉ có công ty mới đủ khả năng tài chính để trang trải Các công ty lớn củaNewYork hàng năm dành tới hơn 30triệu USD cho hoạt động nghiên cứu đầu tư vàcác trợ lý nghiên cứu để bám sát hoạt động của hàng trăm công ty đại chúng

Việc nghiên cứu của các nhà phân tích có thể phân chia thành ba lĩnh vựcchủ yếu:

- Diễn biến tổng thể của thị trường;

- Động thái của từng khu vực riêng biệt trong thị trường đó;

- Hoạt động của từng công ty trong từng khu vực.

Hàng tuần, bộ phận nghiên cứu của các công ty môi giới lớn cung cấp chocác nhà môi giới một khối lượng thông tin nghiên cứu khổng lồ là kết quả tổng hợp

và phân tích của công ty cùng những thông tin đặt mua của các hãng khác nữa; kèmtheo là những bản khuyến nghị cụ thể về loại CK cần mua, bán Nhân viên bán hàng(người môi giới) sẽ sử dụng những thông tin này để cung cấp cho khách hàng củamình theo những yêu cầu cụ thể

Hàng ngày, người môi giới tiếp cận với một mạng thông tin điện tử cung cấpcác tin tức tài chính liên tục được cập nhật về lãi suất, tin kinh tế và thông tin thịtrường Trên những thị trường phát triển, người môi giới luôn luôn là những ngườitrước tiên nhận được những tin mới nhất từ khắp nơi trên thế giới liên quan đến cổphiếu của khách hàng Nếu không có người môi giới, NĐT phụ thuộc ở một mức độlớn vào nguồn thông tin qua báo cáo hàng quý về cổ phiếu đang nắm giữ, và rất cóthể chậm hoặc không đầy đủ

Trang 24

Cũng nhờ nguồn thông tin thu thập được và xử lý công phu và tốn kém này,người môi giới có đủ kiến thức để trở thành nhà tư vấn riêng cho khách hàng Khithị trường đã phát triển, hàng hoá phong phú và đa dạng; nhưng CK, công cụ pháisinh đem đến cho khách hàng những sản phẩm được cải thiện và khi đó vai trò củanhà môi giới càng quan trọng Ngoài việc đề xuất cho khách hàng những CK vàdịch vụ đơn thuần, nhà môi giới còn giới thiệu cho khách hàng những trái phiếu, cổphiếu mới phát hành, chứng chỉ quỹ đầu tư, những công cụ đầu tư khác và quantrọng hơn đề xuất các kết hợp những CK đơn lẻ trong một danh mục đầu tư để giảmthiểu rủi ro, tối đa hoá lợi nhuận cho khách hàng.

Như vậy, dù môi giới CK và tư vấn đầu tư CK là hai nghiệp vụ tách rời nhautheo nghĩa chúng được cấp chứng chỉ hành nghề riêng biệt, song trong hoạt độngmôi giới CK hàm lượng tư vấn đầu tư là khá cao Người đầu tư trông đợi ở nhà môigiới của mình thực hiện các công việc sau:

- Cho họ biết khi nào mua CK;

- Cho họ biết khi nào bán CK;

- Cho họ biết những gì đang diễn ra trên thị trường.

Để giúp khách hàng đưa ra những quyết định, nhà môi giới phải tiến hànhxem xét các yếu tố như: chỉ số giá/thu nhập (P/E), những hình mẫu về tình hình thunhập và giá, tình trạng chung về nhóm ngành, cổ phiếu và tình trạng có được, cóthể nói những khuyến nghị của nhà môi giới là lợi ích vô cùng đáng giá đối vớikhách hàng

Từ vô số các biểu đồ, báo cáo tài chính và dữ liệu nghiên cứu, nhà môi giớiphải quyết định những khoản đầu tư nào là phù hợp nhất cho từng khách hàng củamình Nhà môi giới là người có khả năng biến các thông tin thành các khuyếnnghị đầu tư đúng đắn cụ thể cho từng mục tiêu đầu tư riêng lẻ của mỗi kháchhàng của mình

Không chỉ đưa ra những lời khuyên về cách thức phân bổ tài sản để đáp ứngnhững mục tiêu tài chính của khách hàng, tuỳ từng lúc, người môi giới có thể trởthành người bạn tin cậy, nhà tâm lý lắng nghe những câu hỏi liên quan đến tình

Trang 25

trạng tài chính của khách hàng Đối với khách hàng, ngoài nhu cầu được tư vấn tàichính, những nhu cầu về tâm lý liên quan đến vấn đề tài chính cũng quan trọngkhông kém, đôi khi họ gọi điện cho nhà môi giới chỉ để chia sẻ, giải toả những căngthẳng về tâm lý.

Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng thực hiện những giao dịch theo yêu cầu và vì lợi ích của họ:

Nhà môi giới nhận lệnh từ khách hàng và thực hiện giao dịch cho họ Quátrình này bao gồm hàng loạt công việc: nhận lệnh của khách hàng, thực hiện lệnhgiao dịch, xác định giao dịch và chuyển kết quả giao dịch cho khách hàng Khôngchỉ có vậy, sau khi giao dịch được hoàn tất, nhà môi giới phải tiếp tục chăm sóc tàikhoản của khách hàng, đưa ra những khuyến cáo và cung cấp thông tin, theo dõi đểnắm bắt những thay đổi liên quan đến khách hàng mà có thể dẫn đến thay đổi tìnhtrạng tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng, để đưa ra những khuyếncáo hay chiến lược phù hợp

1.2.2.2 Đối với công ty CK

CTCK nào cũng có những người bán hàng rất đông đảo Ở Thái Lan - mộtthị trường mới, một CTCK cỡ lớn thường có khoảng 200 nhân viên bán hàng Ở thịtrường Mỹ, những tập đoàn cỡ lớn như Merill Lynch có tới 13.000 nhân viên môigiới, những công ty nhỏ cũng có không dưới 1000 nhân viên

Hoạt động của các nhân viên môi giới mang lại nguồn thu nhập lớn cho cácCTCK, đặc biệt là các công ty môi giới Các kết quả nghiên cứu cho thấy, ở nhữngthị trường phát triển 20% trong tổng số những nhà môi giới (những người thànhcông) đã tạo ra tới 80% nguồn thu từ hoa hồng cho ngành Nguồn thu bao gồm hoahồng, các khoản tín dụng bán hàng, các khoản chênh lệch giá mua bán, các khoảnchi phí cho những dịch vụ hoặc sản phẩm đặc biệt, các khoản thu do nỗ lực bánhàng của họ

Chính đội ngũ nhân viên này góp phần tăng tính cạnh tranh của công ty với

sự lao động nghiêm túc để nâng cao kiến thức và để phục vụ khách hàng

Trang 26

Vai trò của nhà môi giới đối với bản thân CTCK rất quan trọng Nhà môigiới làm việc trong công ty tạo nên uy tín, hình ảnh tốt của công ty nếu họ đượcnhiều khách hàng tín nhiệm và uỷ thác tài sản của mình Từ đó góp phần đem lạithành công cho công ty.

1.2.2.3 Đối với thị trường

• Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trường:

Nhà môi giới CK khi thực hiện vai trò làm trung gian giữa người bán (ngườiphát hành) và người mua (người đầu tư) có thể nắm bắt được nhu cầu của kháchhàng và phản ánh với người cung cấp sản phẩm dịch vụ Có thể nói hoạt động môigiới là một trong những nguồn cung cấp ý tưởng thiết kế sản phẩm, đa dạng hoá sảnphẩm, dịch vụ, nhờ đó đa dạng hoá khách hàng thu hút ngày càng nhiều nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội cho đầu tư phát triển

Trong những thị trường mới nổi, hàng hoá và dịch vụ còn ít về số lượng vàkém về chất lượng, nếu được tổ chức phát triển tốt, môi giới CK sẽ góp phần cảithiện môi trường này

• Cải thiện môi trường kinh doanh:

- Góp phần hình thành nên văn hoá đầu tư: Trong những nền kinh tế mà môigiới đầu tư còn thô sơ thì người dân chưa có thói quen sử dụng số tiền nhàn rỗi củamình để đầu tư vào các tài sản tài chính để kiếm lời trong khi đó thì nguồn vốn cầncho tăng trưởng kinh tế lại thiếu trầm trọng Để thu hút công chúng đầu tư, nhà môigiới tiếp cận với khách hàng tiềm năng và đáp ứng nhu cầu của họ bằng các tài sảnchính phù hợp, cung cấp cho họ những kiến thức, thông tin cập nhật để thuyết phụckhách hàng mở tài khoản Khi đó người có tiền nhàn rỗi sẽ thấy được lợi ích từ sảnphẩm đem lại, họ sẽ đầu tư Hoạt động của môi giới CK đã thâm nhập sâu rộng vàocộng đồng các doanh nghiệp và NĐT sẽ là một yếu tố quan trọng góp phần hìnhthành nên “văn hoá đầu tư”: 1) ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng vào cáctài sản tài chính; 2) thói quen và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đầu tư, phổ biến làdịch vụ môi giới CK; 3) môi trường pháp lý, sự hiểu biết và tuân thủ luật pháp

Trang 27

- Tăng chất lượng và hiệu quả dịch vụ nhờ cạnh tranh: Để thành công trong

nghề môi giới CK, điều quan trọng là nhà môi giới CK phải thu hút được ngày càngnhiều khách hàng tìm đến, giữ chân khách hàng đã có và không ngừng gia tăngkhối lượng tài sản mà khách hàng uỷ thác cho mình Từ đó có sự cạnh tranh giữacác nhà môi giới khiến họ không ngừng trau dồi nghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghềnghiệp và kỹ năng hành nghề, nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật vàcông ty Quá trình này đã nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động môigiới CK xét trên toàn cục Đồng thời cũng do áp lực cạnh tranh nên các công tykhông ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

- Hình thành nên những dịch vụ mới trong nền kinh tế, tạo thêm việc làm và

làm phong phú thêm cho môi trường đầu tư

1.2.3 Những nét đặc trưng và yêu cầu của nghề môi giới chứng khoán

Môi giới là nghiệp vụ cơ bản của CTCK Nghiệp vụ môi giới có ý nghĩaquan trọng trong việc thu hút khách hàng và tạo dựng hình ảnh cho CTCK Nghiệp

vụ này có những đặc điểm cơ bản sau:

- Để thực hiện lệnh của khách hàng đầy đủ, nhanh và chính xác nhất, đòi hỏi

công ty phải có một đội ngũ hỗ trợ cả nghiệp vụ cả về người và máy móc lớn.Người môi giới phải là người trải qua những kỳ thi sát hạch, có tầm hiểu biết sâurộng, giàu kinh nghiệm và được Uỷ ban CK cấp giấy phép hành nghề CTCK là nơiđảm bảo các điều kiện vật chất bao gồm địa điểm, hệ thống máy móc thiết bị nốimạng với Sở giao dịch

- Độ rủi ro thấp vì khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao

dịch đem lại Rủi ro mà nhà môi giới thường gặp là trường hợp khách hàng hoặcnhà môi giới khác không thực hiện đúng nghiệp vụ thanh toán đúng thời hạn

- Thu nhập và chi phí ổn định: Với tư cách đại lý, CTCK hưởng một tỷ lệ

hoa hồng tính trên tổng giá trị giao dịch Khoản hoa hồng này sau khi đã được trừ

đi các chi phí giao dịch chính là các nguồn thu nhập của công ty Nhìn chung, thu

Trang 28

1.2.4 Quy trình hoạt động môi giới chứng khoán

• Bước 1: Mở tài khoản cho khách hàng:

Trước khi mua và bán CK qua hoạt động môi giới, khách hàng phải mở mộttài khoản giao dịch tại CTCK Khách hàng được hướng dẫn thủ tục mở tài khoản:điền thông tin vào “Giấy mở tài khoản” bao gồm các thông tin theo luật pháp quyđịnh và các thông tin khác tuỳ vào yêu cầu của CTCK Bộ phận quản lý tài khoảnkhách hàng của công ty phải kiểm tra tính chính xác của thông tin, đồng thời trongquá trình hoạt động của tài khoản những thay đổi thông tin cũng cần được cập nhật.Tài khoản giao dịch hiện nay có thể chia thành nhiều loại khác nhau như:

Tài khoản tiền mặt là loại tài khoản thông dụng nhất, giống như tài khoảntiền gửi thanh toán của các ngân hàng thương mại Khách hàng có thể mua hoặc bánbất kỳ loại CK nào qua tài khoản này Tuy vậy, tài khoản này yêu cầu khách hàngphải trả đủ tiền trước khi nhận được CK

Tài khoản ký quỹ hay tài khoản bảo chứng là loại tài khoản dùng để giaodịch mua và bán CK có ký quỹ Theo đó, để mua CK, khách hàng chỉ cần ký quỹmột tỷ lệ % tiền trên giá trị CK muốn mua, số còn lại khách hàng có thể vay củangân hàng Ngược lại, khách hàng có thể mua được số CK có giá trị lớn hơn nhiềulần so với số tiền ký quỹ

Sau khi mở tài khoản, CTCK sẽ cung cấp cho khách hàng một mã số tàikhoản và mã truy cập vào tài khoản để kiểm tra khi cần thiết

• Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng:

Mỗi lần giao dịch, khách hàng phải phát lệnh theo mẫu in sẵn Lệnh giaodịch phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định do khách hàng điền Đó là nhữngđiều kiện đảm bảo an toàn cho CTCK cũng như tạo điều kiện cho khách hàng yêntâm khi phát lệnh Việc phát lệnh có thể theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp quađiện thoại, telex, fax hay hệ thống máy tính điện tử Tuỳ thuộc vào mức độ pháttriển của thị trường

Mẫu lệnh phải bao gồm các thông tin sau đây:

- Lệnh mua hay lệnh bán: thông thường thì từ “mua” hay “bán” không được

viết ra mà người ta thường sử dụng các chữ cái “B” và “S” để thể hiện Hầu hết cácTTCK sử dụng lệnh mua và bán được in sẵn mẫu lệnh này được in bằng hai màumực trên hai màu giấy khác nhau để dễ phân biệt

Trang 29

- Số lượng các CK: Số lượng này thể hiện bằng các con số Một lệnh có thể

kết hợp giữa giao dịch một lô chẵn và một lô lẻ

- Mô tả CK được giao dịch (tên hay ký hiệu): Tên của CK có thể được

viết ra hoặc viết tắt hay thể hiện bằng ký hiệu, biểu tượng được mã hoá và đăng

ký trước

- Số tài khoản của khách hàng, tên tài khoản, ngày giao dịch và đưa ra lệnh.

- Giá các loại lệnh giao dịch mà khách hàng yêu cầu (lệnh thị trường, lệnh

giới hạn, lệnh dừng, lệnh dừng giới hạn )

Nếu là lệnh bán, công ty sẽ đề nghị khách hàng xuất trình số CK muốn bán

để kiểm tra trước khi thực hiện lệnh hoặc đề nghị Uỷ ban CK quy định Trongtrường hợp CK của khách hàng đã được lưu ký, công ty sẽ kiểm tra trên tài khoảnlưu ký của khách hàng

Nếu là lệnh mua, công ty phải đề nghị khách hàng mức tiền ký quỹ nhất địnhtrên tài khoản của khách hàng ở công ty Khoản tiền này được tính trên một tỷ lệ %giá trị mua theo lệnh

• Bước 3: Thực hiện lệnh:

Trên cơ sở của khách hàng, công ty sẽ kiểm tra các thông tin lệnh, kiểm trathị trường thực hiện, kiểm tra số tiền ký quỹ Sau đó, công ty chuyển lệnh tới thịtrường phù hợp để thực hiện

Trên thị trường tập trung, lệnh giao dịch của khách hàng sẽ được chuyển đếnSGDCK Các lệnh được khớp với nhau để hình thành giá cả cạnh tranh tốt nhất củathị trường tùy theo phương thức đấu giá của thị trường Trên thị trường OTC, việcmua bán sẽ dựa trên thỏa thuận giữa khách hàng và CTCK nếu công ty này là ngườitạo thị trường hay giữa CTCK này các nhà tạo thị trường cho loại CK mà kháchhàng giao dịch

• Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh:

Sau khi đã thực hiện xong, CTCK gửi cho khách hàng một phiếu xác nhận đãthi hành xong lệnh Xác nhận này cũng giống như một hóa đơn hẹn thanh toán với

Trang 30

thống tài khoản của các CTCK tại ngân hàng Đối với việc đối chiếu bù trừ về CK

do TTLK CK thực hiện thông qua hệ thống tài khoản lưu ký CK

Việc bù trừ các kết quả giao dịch sẽ kết thúc bằng việc in ra các chứng từthanh toán Các chứng từ này được gửi cho các CTCK và là cơ sở để thực hiệnthanh toán và giao nhận giữa các CTCK

• Bước 6: Thanh toán và giao nhận CK:

Đến ngày thanh toán, các CTCK sẽ thực hiện giao tiền thông qua ngân hàngchỉ định thanh toán và giao CK thông qua hình thức chuyển khoản tại TTLK CK.Sau khi hoàn tất các thủ tục tại sở giao dịch, công ty sẽ thanh toán tiền và CK chokhách hàng thông qua hệ thống tài khoản khách hàng mở tại CTCK

1.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN

1.3.1 Khái niệm phát triển hoạt động môi giới chứng khoán

Phát triển là khái niệm dùng để chỉ quá trình tăng tiến về mọi mặt, là quátrình cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu Phát triển là quátrình biến đổi cả về lượng và chất theo hướng tích cực hơn, trong đó những nhân tốnội tại đóng vai trò quyết định

Phát triển hoạt động môi giới CK là việc các CTCK tiến hành các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động môi giới cả về lượng và chất như tăng cả sốlượng lẫn chất lượng tài khoản mở tại công ty, tăng doanh thu môi giới, tăng thịphần, tăng tỷ trọng doanh thu môi giới trong tổng doanh thu của công ty

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển

• Uy tín của CTCK:

Trang 31

CTCK có thương hiệu và có được niềm tin của NĐT thì sẽ thuận lợi hơntrong việc duy trì và phát triển khách hàng cũ đồng thời thu hút được khách hàngmới đến mở tài khoản và giao dịch TTCK là thị trường của niềm tin, do đó uy tín

và thương hiệu của CTCK là yếu tố đóng góp không nhỏ trong việc mở rộng kháchhàng và sự phát triển của hoạt động môi giới

• Đội ngũ nhân sự:

Tiêu chí này được đánh giá qua trình độ học vấn, kinh nghiệm cũng như độnhạy bén với thị trường của các cán bộ môi giới và tư vấn đầu tư CK Một nhânviên có trình độ chuyên môn cao, giầu kinh nghiệm, am hiểu thị trường sẽ lôi kéođược rất nhiều khách hàng giao dịch Những lời tư vấn đúng thời điểm sẽ giúpkhách hàng mua bán thành công, đầu tư hiệu quả, đẩy mạnh doanh số và phígiao dịch

• Sự đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ sau giao dịch:

Để phát triển hoạt động môi giới thì các dịch vụ hỗ trợ sau giao dịch làkhông thể thiếu Hiện nay, ngoài việc làm trung gian và giúp khách hàng mua bán

CK thành công, CTCK còn cung cấp các dịch vụ như: góp vốn đầu tư cho kháchhàng, gửi bản phân tích nhận định TTCK hàng ngày vào email cho khách hàng, tổchức các buổi roadshow nhận định thị trường để giúp khách hàng có những quyếtđịnh chiến lược hợp lý, các dịch vụ chăm sóc khách hàng như tặng hoa, quà các dịp

lễ tết, sinh nhật Sự chu đáo trong dịch vụ sau giao dịch hiện nay được coi là chiếnlược hàng đầu trong việc giữ và lôi kéo khách hàng, phát triển hoạt động môi giới

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

• Số lượng tài khoản được mở tại CTCK:

Đây là chỉ tiêu đầu tiên khi nói đến hiệu quả hoạt động môi giới của mộtCTCK CTCK không thể tồn tại và phát triển nếu số lượng tài khoản mở quá ít vìthu nhập từ hoạt động môi giới gắn liền với số lượng tài khoản này Khi số lượngkhách hàng đến mở tài khoản tại CTCK tăng lên thì hoạt động môi giới của công typhần nào phản ánh có hiệu quả Vì khi khách hàng chủ động đến công ty mở tàikhoản chứng tỏ họ đã tìm hiểu và đặt lòng tin vào các dịch vụ của CTCK, muốnthực hiện các giao dịch mua bán CK tại công ty đó Do đó, ngoài làm trung gian

Trang 32

giúp NĐT giao dịch thành công, CTCK có thể cung cấp thêm các dịch vụ khác như

tư vấn đầu tư, ứng trước tiền bán CK, dịch vụ góp vốn đầu tư để thu phí Phí môigiới, tư vấn, phí dịch vụ là nguồn thu chính của hoạt động môi giới Ý thức được

số lượng tài khoản mở tại công ty là bước đệm đầu tiên và là thước đo quan trọngphản ánh một phần hiệu quả của hoạt động môi giới, các CTCK hiện nay hầu hếtđều áp dụng các biện pháp thu hút lượng khách hàng mới đến mở tài khoản và giaodịch tại công ty như tặng quà cho khách hàng mở tài khoản mới, giảm phí giao dịchcho khách hàng giao dịch khối lượng lớn và cho khách hàng mới trong những thángđầu tiên, miễn phí lưu ký cho khách hàng đến lưu ký CK

• Giá trị doanh số giao dịch:

Giá trị doanh số giao dịch là số tiền mà CTCK thực hiện được sau mỗi phiêngiao dịch Doanh số này thường xuyên biến động phụ thuộc vào nhiều yếu tố trênTTCK như kinh tế vĩ mô, vi mô, tình hình kinh tế - chính chị - xã hội, tâm lý củaNĐT Doanh số giao dịch là chỉ tiêu đánh giá chính xác hiệu quả của việc pháttriển hoạt động môi giới, bởi vì hoa hồng môi giới (phí giao dịch) được tính theomột tỷ lệ nhất định trên doanh số giao dịch Khi doanh số giao dịch lớn thì công ty

sẽ thu được phí giao dịch cao và ngược lại Nhìn vào chỉ tiêu doanh số giao dịch ta

có thể đánh giá được hoạt động môi giới có phát triển qua các năm hay không Do

đó, để phát triển hoạt động môi giới các CTCK phải thúc đẩy được doanh số giaodịch của mình

• Thị phần của hoạt động môi giới:

Trên TTCK đây là chỉ tiêu nhằm so sánh sự phát triển của hoạt động môigiới của CTCK này so với CTCK khác trên cùng TTCK Nếu chỉ nhìn vào doanh sốgiao dịch thì nhiều khi ta thấy doanh số năm sau cao hơn năm trước, tưởng nhưcông ty đang trên đà phát triển, song để đánh giá một cách chính xác, toàn diện taphải xét trên toàn thị trường Nếu doanh số môi giới tăng kéo theo thị phần tăng mớichứng tỏ hoạt động môi giới của công ty có hiệu quả Còn nếu so với thị phần môigiới toàn thị trường, thị phần hoạt động môi giới của ta giảm sút chứng tỏ hoạt độngmôi giới của chúng ta phát triển chậm hơn so với sự tăng trưởng của các CTCKkhác trên thị trường

Trang 33

Hay xét trong bối cảnh TTCK ảm đạm, nhiều khi doanh số giao dịch củahoạt động môi giới giảm sút so với năm trước nhưng thị phần của công ty không bịgiảm thì cũng không hẳn là hoạt động môi giới không hiệu quả mà do sự ảnh hưởngcủa thị trường chung.

Nhìn vào số lượng tài khoản mở tại công ty ta chỉ thấy sự phát triển bề nổicủa hoạt động môi giới, nhìn vào doanh số môi giới ta thấy được sự tăng giảm biếnđộng qua các năm, còn nhìn vào thị phần môi giới ta đánh giá được bức tranh tổngthể hơn về mức độ phát triển của hoạt động môi giới

• Tỷ trọng doanh thu của hoạt động môi giới trong cơ cấu tổng doanh thutoàn công ty:

Chỉ tiêu này phản ánh được mức độ phát triển của hoạt động môi giới so vớicác hoạt động khác Doanh thu từ hoạt động môi giới ngày càng tăng và có tỷ trọngcao trong tổng doanh thu, chứng tỏ hoạt động môi giới có ưu thế hơn và phát triểnhơn so với các hoạt động khác trong toàn công ty

• Lợi nhuận:

Lợi nhuận là tiêu chí không thể thiếu để đánh giá hiệu quả của bất kỳ hoạtđộng kinh doanh nào và hoạt động môi giới cũng không phải là ngoại lệ Hiện nay,khá nhiều CTCK đang áp dụng trả lương theo doanh số cho các nhân viên môi giới.Lợi nhuận từ hoạt động môi giới là khoản phí thu được sau khi đã trừ các khoản chiphí như phí cho SGDCK, cho TTLK, phí hoa hồng cho các nhân viên môi giới,lương cho các bộ phận làm back và các khoản phí khác Hoạt động môi giới chỉđược coi là phát triển và có hiệu quả khi nó mang lại lợi nhuận dương

Xét cho cùng, doanh thu, thị phần, lợi nhuận là những chỉ tiêu hàng đầutrong việc đánh giá sự phát triển hoạt động môi giới của bất kỳ CTCK nào Ngoài

ra, để có bức tranh toàn diện nhất thì các CTCK cũng phải lưu ý đến tất cả các chỉtiêu định tính và định lượng nói trên

Trang 34

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán

1.3.3.1 Nhân tố bên trong

Khi đề cập đến việc phát triển hoạt động môi giới của CTCK không thểkhông đề cập đến một số nhân tố quan trọng, đó là các nhân tố nội tại của công tynhư con người; cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính; biểu phí và các dịch vụ

bổ trợ; công tác kiểm tra, giám sát Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động môi giới của CTCK Điều này giải thích vì sao cùng một môi trường kinhdoanh, chịu cùng một chế độ quản lý, cùng ra đời với cùng số vốn ban đầu nhưnhau mà có CTCK đã vươn lên top 10 CTCK có thị phần môi giới lớn nhất, cóCTCK vẫn không gây dựng được thương hiệu trên TTCK Vì vậy, để phát triển hoạtđộng môi giới các CTCK cần phải xuất phát từ các yếu tố bên trong của mình

1.3.3.1.1 Nhân tố con người

Đây có thể là một yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng hoạtđộng của một CTCK nói chung và hoạt động môi giới nói riêng Trong các hoạtđộng của công ty thì hoạt động môi giới là tiếp xúc với khách hàng nhiều nhất Cácnhân viên môi giới là hình ảnh, bộ mặt đại diện cho công ty thực hiện các giao dịchcho khách hàng, tư vấn mua bán cho khách hàng giao dịch Do đó, trình độ, nănglực của nhân viên môi giới ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động môi giới của công ty.Một nhân viên môi giới có trình độ, có uy tín, có năng lực sẽ lôi kéo, thu hút đượcmột lượng khách hàng đông đảo đến mở và giao dịch tại công ty, từ đó làm tăngdoanh thu, tăng phí môi giới cho công ty và ngược lại, những môi giới kém hiểubiết sẽ làm mất uy tín của công ty, làm giảm dần lượng khách hàng đang giao dịchtại công ty Do đó, để đạt được hiệu quả và nâng cao chất lượng hoạt động môi giới,các CTCK phải không ngừng đào tạo đội ngũ nhân viên môi giới trở thành nhữngnhà môi giới chuyên nghiệp, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ nhằm phát huy sứcmạnh nghề nghiệp, từ đó xây dựng được hình ảnh, tạo được uy tín và chiếm đượclòng tin, tình cảm của khách hàng, góp phần nâng cao thương hiệu, hình ảnh, uy tíncủa công ty và tăng tính hiệu quả của hoạt động môi giới Trên thực tế, những công

Trang 35

ty mạnh trên thị trường đều là những công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên cótrình độ cao, tác phong khoa học và kỷ luật cao.

Bên cạnh đó, đường lối của các nhà lãnh đạo công ty trong chiến lược xâydựng và phát triển hoạt động môi giới đóng vai trò tiền đề cho sự phát triển hoạtđộng môi giới Việc hoạch định những chiến lược này mang đậm dấu ấn của độingũ lãnh đạo nhất là người đứng đầu CTCK Nếu ngay từ đầu, ban lãnh đạo có sựquan tâm, đánh giá đúng tầm quan trọng của hoạt động môi giới trong sự phát triểncủa cả công ty chú trọng mạnh vào hoạt động môi giới thì CTCK đó sẽ có động lực

để phát triển hoạt động môi giới ngay từ đầu, coi phát triển môi giới là mục tiêu số

1, tránh phát triển dàn trải các hoạt động khác cùng lúc

1.3.3.1.3 Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của một CTCK là khả năng về vốn để có thể hỗ trợ cácdịch vụ sau giao dịch cho khách hàng như dịch vụ góp vốn đầu tư, ứng trước tiềnbán CK Một công ty có tiềm lực tài chính mạnh có thể thực hiện tất cả các nghiệp

vụ của một CTCK Theo Luật CK hiện hành CTCK có thể thực hiện tất cả cácnghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư, tự doanh, bảo lãnh phát hành nếu có vốn điều lệ

300 tỷ đồng Thông qua các nghiệp vụ tư vấn và bảo lãnh phát hành, công ty cóđiều kiện để tiếp cận doanh nghiệp, tổ chức phát hành, từ đó khai thác được lượng

Trang 36

khách hàng tiềm năng thông qua việc quản lý sổ cổ đông của những công ty màCTCK tư vấn bảo lãnh phát hành.

1.3.3.1.4 Biểu phí và các dịch vụ bổ trợ

Phí giao dịch và phí các dịch vụ bổ trợ được coi như là giá cả của dịch vụcung cấp Một chính sách phí cạnh tranh với các dịch vụ cung cấp đa dạng là mộttrong những yếu tố tác động không nhỏ đến sự phát triển của hoạt động môi giới

CK nói riêng và sự phát triển của CTCK nói chung Một CTCK với một biểu phí ưuđãi, hợp lý, cạnh tranh cùng với dịch vụ cung cấp nhanh gọn, đa dạng sẽ thu hútđược nhiều khách hàng đến với họ Từ đó, mở rộng mạng lưới khách hàng, nângcao được doanh số, góp phần quan trọng vào sự phát triển hoạt động môi giới củacông ty

1.3.3.1.5 Công tác kiểm tra, giám sát

Đây là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng tới hệ thống bảo mật thông tin củakhách hàng và điều đó sẽ nâng cao tính cạnh tranh của công ty so với các đối thủkhác Công tác kiểm tra giám sát phải được kiểm tra chặt chẽ từ tất cả các khâu, từkhâu mở tài khoản, nộp rút tiền, nhận lệnh, nhập lệnh và thông báo kết quả giaodịch tới khách hàng Tại mỗi khâu, nhân viên môi giới cần tuân thủ nghiêm ngặtmọi quyết định pháp luật nói chung và của công ty ban hành nói riêng nhằm tránhnhững sai phạm Pháp luật hay xung đột lợi ích giữa khách hàng với nhau và kháchhàng với công ty

1.3.3.1.6 Sự phát triển đồng bộ của các hoạt động khác

Sự phát triển của các hoạt động khác bổ trợ cho hoạt động môi giới như hoạtđộng phân tích CK, công tác kiếm tìm thông tin, hoạt động PR marketing Sự trợgiúp đắc lực của các hoạt động này sẽ thúc đẩy sự phát triển của cả công ty và củahoạt động môi giới nói riêng Như hoạt động phân tích sẽ giúp nhân viên môi giớiđưa ra những lời tư vấn hiệu quả cho khách hàng, làm tăng uy tín của công ty haycông tác PR marketing sẽ giúp công ty xây dựng được hình ảnh, thương hiệu trênTTCK từ đó làm tăng thị phần cho hoạt động môi giới Tuy nhiên, hoạt động môi

Trang 37

giới có thể vận hành một cách độc lập khi những hoạt động bổ trợ khác không vậnhành hoặc vận hành không tốt.

Có thể nói, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động môi giới,CTCK cần biết khai thác thế mạnh, khắc phục điểm yếu thì mới đưa công ty vượttrội hơn so với các đối thủ khác, mở rộng được thị phần môi giới

1.3.3.2 Nhân tố bên ngoài

Nếu như các nhân tố nội tại có vai trò quyết định trong việc hoạch định chiếnlược và phát triển hoạt động môi giới thì các nhân tố bên ngoài lại tạo nên môitrường kinh doanh tác động đến kết quả các hoạt động của công ty Các nhân tố nàybao gồm: tình hình kinh tế trong nước và quốc tế; sự phát triển của TTCK; môitrường pháp lý; tính cạnh tranh giữa các CTCK; các nhân tố thuộc về NĐT và cácnhân tố khác

1.3.3.2.1 Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

TTCK là bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, là kênh huy động vốnquan trọng của nền kinh tế Thông qua TTCK, vốn được tích tụ, tập trung và phânphối hiệu quả TTCK chịu ảnh hưởng lớn từ những biến động của nền kinh tế trongnước, trong khu vực và trên toàn thế giới Mỗi biến động về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất,lạm phát, kinh tế - chính trị đều tác động gián tiếp và trực tiếp tới TTCK nóichung và hoạt động môi giới của CTCK nói riêng

CTCK chỉ có thể hoạt động tốt và thu được nhiều lợi nhuận trong một nềnkinh tế ổn định và phát triển _ một nền kinh tế mà các doanh nghiệp phát triển tốt và

có sức cạnh tranh cao

1.3.3.2.2 Sự phát triển của TTCK

Sự phát triển của TTCK là nhân tố khách quan có ảnh hưởng mạnh tới hoạtđộng của các CTCK TTCK phát triển thì hàng hóa để giao dịch trên thị trường sẽphong phú và đa dạng Tạo ra nhiều cơ hội cho các NĐT tham gia trao đổi mua bántrên thị trường, góp phần thúc đẩy doanh số hoạt động môi giới cho CTCK Bêncanh đó, TTCK phát triển tốt, lành mạnh sẽ là động lực thu hút được nhiều sự quan

Trang 38

1.3.3.2.3 Môi trường pháp lý

TTCK là thị trường rất nhạy cảm, ảnh hưởng nhiều đến lợi ích của côngchúng và rất dễ bị lợi dụng để kiếm lợi riêng qua các hiện tượng tiêu cực trên TTCKnhư: giao dịch nội gián, thao túng giá cả, lừa đảo khách hàng Chính vì vậy, môitrường pháp lý có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của các CTCK

Một hệ thống Pháp luật đầy đủ, đồng bộ sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa tất cả các chủ thể tham gia trên thị trường bao gồm cả CTCK và khách hàng.Đồng thời, việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các CTCK, các doanh nghiệpniêm yết và tham gia trên thị trường, sẽ tạo lòng tin đối với NĐT Đó là tín hiệutốt đối với sự phát triển bền vững của TTCK và hoạt động môi giới của CTCKnói riêng

1.3.3.2.4 Tính cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán

Sự cạnh tranh quyết liệt từ các CTCK là nhân tố không thể thiếu trong việcphát triển hoạt động môi giới của CTCK Do hiện tại, tất cả các CTCK đều thựchiện hoạt động môi giới nên cuộc chiến cạnh tranh để giữ vững và phát triển thịphần môi giới giữa các CTCK ngày càng khốc liệt Công ty nào có các điều kiện về

cơ sở vật chất kỹ thuật, con người, công nghệ tốt hơn mới là dành chiến thắng.Điều kiện tốt còn thể hiện ở việc: chi phí giao dịch hợp lý, sản phẩm dịch vụ đadạng, chất lượng tư vấn cao Chỉ có các công ty mạnh và đủ điều kiện thì mới giữchân được khách hàng lớn và mở rộng thị phần, lôi kéo được nhiều NĐT từ cácCTCK năng lực cạnh tranh kém Vì vậy, để hoạt động môi giới ngày càng phát triểncác CTCK phải không ngừng cải thiện các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho NĐT đểnhằm có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường và đạt được hiệu quả kinhdoanh cao hơn Đồng thời, phải biết tuyển dụng và giữ chân người tài, tránh chảymáu “chất xám”, vì chiến lược cạnh tranh mà hầu hết các CTCK hiện nay đang ápdụng là lôi kéo nhân viên môi giới tài năng của các CTCK khác về làm việc Lôikéo được họ cũng đồng nghĩa với việc lôi kéo được một số NĐT về giao dịch

Trang 39

1.3.3.2.5 Nhân tố thuộc về nhà đầu tư

Sự hiểu biết của NĐT về TTCK, về lĩnh vực và ngành nghề đầu tư ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động môi giới của CTCK Với NĐT mới gia nhập thịtrường, đầu tư theo tâm lý, theo bầy đàn thì doanh thu từ hoạt động môi giới củacông ty chủ yếu thu được phí giao dịch từ hoạt động mua bán CK đơn thuần

Với NĐT am hiểu hơn về thị trường, nhưng mức độ chưa sâu và chưa có khảnăng phân tích nhưng lại muốn được đầu tư theo sự tư vấn, phân tích của CTCK thìdoanh thu hoạt động môi giới không dừng lại ở việc thu phí giao dịch mà còn baogồm cả phí tư vấn đầu tư của các broker chuyên nghiệp

Với NĐT chuyên nghiệp, họ có thể tự thu thập phân tích thông tin về các mã

CK họ quan tâm, song họ vẫn cần các bản phân tích chuyên sâu, các thông tin chọnlọc từ phía CTCK trong quá trình ra quyết định đầu tư, cần CTCK hỗ trợ cho họ cácdịch vụ sau giao dịch nhất là đòn bẩy tài chính Các dịch vụ này góp phần khôngnhỏ vào doanh thu môi giới chung của hầu hết các CTCK hiện nay

1.3.3.2.6 Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố kể trên thì một yếu tố khác cũng không kém phần quantrọng, ảnh hưởng tới thị trường đó là vấn đề thông tin công bố trên thị trường.TTCK là thị trường của niềm tin, của sự kỳ vọng Do đó, thông tin là vấn đề sốngcòn đối với mỗi nhà môi giới Do hiện nay, vấn đề công bố thông tin trên thị trườngcòn nhiều kẽ hở nên thị trường vẫn còn các hoạt động thao túng thị trường, hoạtđộng dựa trên các thông tin nội gián, thông tin sai lệch nhằm làm đẹp báo cáo tàichính cuối năm của các doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng đến chất lượng tư vấncủa các nhân viên môi giới Nếu thông tin sai lệch, thu thập không chính xác, không

đủ năng lực, kinh nghiệm để phân tích và xử lý thông tin thì các nhân viên môi giới

dễ tư vấn không hiệu quả cho khách hàng, thậm chí tư vấn lỗ, ảnh hưởng nghiêmtrọng đến chất lượng hoạt động môi giới chung của công ty Để hoạt động môi giớithực sự phát triển thì vấn đề thông tin cần phải được giám sát chặt chẽ và có chế tài

xử phạt mạnh đối với các trường hợp vi phạm công bố thông tin

Sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ Bộ tài chính, UBCK, SGDCK, TTLK đối

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1TTCK được coi là hàn thử biểu của nền kinh tế Đây cũng chính là một kênhhuy động vốn hiệu quả, tạo ra nguồn vốn lớn cho các doanh nghiệp.

Để thị trường hoạt động hiệu quả, mang lại lợi ích cho công ty huy động vốn,NĐT và tính minh bạch của thị trường thì nhất thiết phải có sự hoạt động của cácCTCK

CTCK là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trênTTCK Sự phát triển của CTCK gắn chặt với sự phát triển của TTCK Nhiều nềnkinh tế coi CTCK là hạt nhân của ngành công nghiệp CK, thúc đẩy sự phát triển của

hệ thống tài chính quốc gia

Hiện nay, CTCK trên thị trường nước ta chủ yếu được hình thành theo 3 loạihình là công ty hợp danh, công ty TNHH và CTCP Các công ty này chủ yếu hoạtđộng trên lĩnh vực môi giới đầu tư và phát hành, đầu tư ngân hàng, giao dịch phi tậptrung và buôn bán CK

CTCK có vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là NĐT tham gia trực tiếp vào hoạtđộng của thị trường, lại vừa là cầu nối giữa nhà phát hành và những NĐT khác,cung cấp dịch vụ cần thiết phục vụ hoạt động của thị trường CTCK còn giữ vai trògóp phần duy trì và thúc đẩy hoạt động của TTCK Cho dù TTCK mang hình thứcSGD hay OTC thì sự có mặt của các CTCK là điều không thể thiếu Đối với từngchủ thể khác nhau trên thị trường thì vai trò của CTCK là khác nhau

Dù lĩnh vực hoạt động có rộng như thế nào, thì môi giới CK vẫn là hoạt động

có vai trò quan trọng nhất đối với CTCK Hoạt động môi giới CK là hoạt độngtrung gian hoặc đại diện mua, bán CK cho khách hàng để hưởng hoa hồng Theo đó,CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tạiSGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối vớikết quả giao dịch của mình Hoạt động môi giới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đốivới thị trường, công ty phát hành và cả NĐT

Ngày đăng: 23/04/2022, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Biến động các chỉ số CK Việt Nam năm 2011 - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.2 Biến động các chỉ số CK Việt Nam năm 2011 (Trang 60)
Hình 2.3: Các ngành có tỷ suất sinh lợi cao hơn VN-Index - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.3 Các ngành có tỷ suất sinh lợi cao hơn VN-Index (Trang 62)
Hình 2.4: Các ngành có tỷ suất sinh lợi thấp hơn VN-Index - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.4 Các ngành có tỷ suất sinh lợi thấp hơn VN-Index (Trang 62)
HANGTIEU DUNG (-15%) - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
15 %) (Trang 63)
Hình 2.5: Tỷ trọng vốn hóa các ngành năm 2011 - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.5 Tỷ trọng vốn hóa các ngành năm 2011 (Trang 63)
Hình 2.7: Diễn biến thịtrường 6 tháng năm 2012 - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.7 Diễn biến thịtrường 6 tháng năm 2012 (Trang 64)
Hình 2.8: Cơ cấu vốn và tỷ lệ cho vay của 6 ngânhàng niêm yết - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.8 Cơ cấu vốn và tỷ lệ cho vay của 6 ngânhàng niêm yết (Trang 65)
Hình 2.9: Chỉ số lợi nhuận ngành ngânhàng - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.9 Chỉ số lợi nhuận ngành ngânhàng (Trang 66)
Hình 2.10: Cơ cấu doanh thu và chi phí của các doanh nghiệp - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.10 Cơ cấu doanh thu và chi phí của các doanh nghiệp (Trang 67)
Hình 2.11: Chỉ số lợi nhuận của các doanh nghiệp - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Hình 2.11 Chỉ số lợi nhuận của các doanh nghiệp (Trang 68)
Bảng 2. 1- Số tài khoản được mở tại IVS từ 2009-30/06/2012 - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2. 1- Số tài khoản được mở tại IVS từ 2009-30/06/2012 (Trang 70)
2.2.3. Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứngkhoán IVS - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
2.2.3. Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứngkhoán IVS (Trang 70)
Nhìn vào Bảng 2.2 ta thấy số lượng tài khoản mở tại IVS chủ yếu là tài khoản   thực,   tài   khoản   active - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
h ìn vào Bảng 2.2 ta thấy số lượng tài khoản mở tại IVS chủ yếu là tài khoản thực, tài khoản active (Trang 75)
Qua số liệu trên Bảng 2.3 cho thấy, hiện nay thị phần của IVS còn rất khiêm tốn.   Năm   2010   là  một   năm  TTCK   giao   dịch   ít   đột   biến   và   khá  ảm   đảm,   IVS   vẫn không chùn bước, không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đ - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
ua số liệu trên Bảng 2.3 cho thấy, hiện nay thị phần của IVS còn rất khiêm tốn. Năm 2010 là một năm TTCK giao dịch ít đột biến và khá ảm đảm, IVS vẫn không chùn bước, không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đ (Trang 76)
Bảng 2. 5- Top 10 công ty có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX quý 2/2012 - 1249 phát triển hoạt động môi giới tại CTY CP chứng khoán đầu tư VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2. 5- Top 10 công ty có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX quý 2/2012 (Trang 77)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w