Đây là một trongnhững khách hàng đầy tiềm năng của các Ngân hàng thương mại, tuy nhiêncác doanh nghiệp nhỏ và vừa này lại có quy mô khá nhỏ, vốn chủ sở hữu rấtthấp, thiếu tài sản thế chấ
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM QUỐC KHÁNH
HÀ NỘI - 2020
- ⅛ St
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Tôi xin cam đoanđây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tu liệu, số liệu sử dụng trongluận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học củaluận văn chua từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Đoàn Hà Trang
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn đạt được kết quả là nhờ sự giúp đỡ của các Thầy, Cô, cán bộcủa Trường Học Viện Ngân Hàng và sự hỗ trợ của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Campuchia - Chi nhánh Hà Nội Học viên trân trọng cảm ơn PGS.TS.Phạm Quốc Khánh, người hướng dẫn khoa học, đã hướng dẫn tận tình vàtrách nhiệm trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô của Học ViệnNgân Hàng đã đào tạo và giúp đỡ khoa học trong quá trình hoàn thiện nghiêncứu này
Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban giám đốc, các phòng ban
và các cán bộ, chuyên viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tư liệu, tài liệu để họcviên có cơ sở phân tích tốt những nội dung của đề tài nghiên cứu
-Xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ cả tinh thần, vậtchất cho học viên hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Đoàn Hà Trang
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 NHỮ NG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.2 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 1.4 Những điểm mạnh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 11 1.5 Những điểm yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa 12 1.8.Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 18 1.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 21 1.3.1 Khái niệm phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
1.3.2 Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.3. Những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay doanh 22
Trang 7nghiệp nhỏ và vừa 231.3.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CAMPUCHIA-CHI NHÁNH HÀ NỘI 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CAMPUCHIA - CHI NHÁNH HÀ NỘI 362.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Campuchia 362.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ40
2.1.3 Kết quảhoạt động kinh doanh của BIDC Hà Nội 412.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDC - CHI NHÁNH HÀ NỘI 452.2.1 Tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thànhphố Hà Nội 452.2.2 Hoạtđộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC- Hà Nội 462.2.3 Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC-HàNội
512.3.ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀVỪA TẠI NGÂN HÀNG BIDC- CHI NHÁNH HÀ NỘI 612.3.1 Nhữngkết quả đạt được 612.3.2 Những
Trang 81 DNNVVNỘI 70Doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎVÀ
VỪA CỦA CHI NHÁNH 703.1.1 Định hướng chung của chi nhánh 70
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà
BIDC-Nội 713.2.GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀVỪA TẠI BIDC HÀ NỘI 723.2.1 Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn để đápứng kịp thời nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là nhucầu vay vốn trung dài hạn 723.2.2 Cải tiến quy trình tín dụng, cải tiến thủ tục hồ sơ vay theo hướng đơngiản
hóa, linh hoạt và thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 723.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa 733.2.4 Xây dựng một chiến lược marketing hướng tới doanh nghiệp nhỏ vàvừa
743.2.5 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 74
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 753.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ Việt Nam 75
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 94 NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDC- Hà Nội 40
Bảng 1 1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nuớc và vùng trên thế giới 5
Bảng 1 2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 7
Bảng 2 1 Một số thông tin chính về BIDC 38
Bảng 2 2 Kết quả hoạt động kinh doanh 42
Bảng 2 3 Tình hình huy động vốn và du nợ tín dụng 44
Bảng 2 4 Chính sách cấp tín dụng theo nhóm đối vớikhách hàng 47
Bảng 2 5 Tình hình du nợ đối với DNNVV trong tổng du nợ của BIDC 52
Bảng 2 6 Tình hình tăng truởng số luợng khách hàng vay vốn là DNNVV 53 Bảng 2 7 Tình hình du nợ đối với DNNVV theo loại hình DN 54
Bảng 2 8 Tình hình du nợ theo ngành sản xuất công nghiệp 55
Bảng 2 9 Tình hình nợ xấu cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 59
Bảng 2 10 Thu nhập cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC - Hà Nội 60
Biểu đồ 2 1.Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận 43
Biểu đồ 2 2 Cơ cấu du nợ cho vay DNNVV theo thời hạn 56
Biểu đồ 2 3.Cơ cấu du nợ cho vay DNNVV theo tài sản đảm bảo 57
Biểu đồ 2 4 Cơ cấu tài sản đảm bảo của du nợ cho vay DNNVV 58
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cóquy mô nhỏ nhưng lại chiếm số lượng rất lớn đến 98,2% trong tổng số doanhnghiệp và mỗi năm thì đóng góp 40% GDP của cả nước Đây là một trongnhững khách hàng đầy tiềm năng của các Ngân hàng thương mại, tuy nhiêncác doanh nghiệp nhỏ và vừa này lại có quy mô khá nhỏ, vốn chủ sở hữu rấtthấp, thiếu tài sản thế chấp, năng lực tài chính chưa cao, khả năng để xâydựng các dự án có tính khả thi cao còn kém, số liệu thông tin kế toán khôngđáng tin cậy, nên dưới con mắt của các NHTM thì các DNNVV là nhữngkhách hàng có độ rủi ro cao cần được kiểm soát
Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian qua các NHTM đã quan tâm
và chú trọng đến các doanh nghiệp này Nhất là khi môi trường kinh doanhngày càng trở lên khốc liệt thì việc ưu tiên cho vay tới các DNNVV là chiếnlược phát triển kinh doanh tất yếu của các NHTM Tuy nhiên thực tế hiệnnay, thì có thể thấy hoạt động cho vay đối với các DNNVV còn rất nhiều hạnchế, chỉ có khoảng trên 32,5 % số DNNVV có khả năng tiếp cận được vớinguồn vốn của ngân hàng, trong khi đó có hơn 36% số doanh nghiệp khó tiếpcận và trên 33% số doanh nghiệp không có khả năng tiếp cận nguồn vốn ngânhàng Tỉ lệ hồ sơ vay vốn DNNVV được ngân hàng chấp nhận cho vay chỉvào khoảng 30 - 40% Hà Nội là thành phố mà lượng DNNVV chiếm tỷ trọnglớn Do đó những năm gần đây, BIDC Hà Nội đã đặc biệt quan tâm vào việcphát triển các sản phẩm dịch vụ đặc biệt là các sản phẩm cho vay đối vớiDNNVV Trong cơ cấu tín dụng ngân hàng thì tỉ lệ cho vay DNNVV chiếm tỉtrọng tương đối lớn, tuy nhiên hoạt động cho vay của nhóm khách hàng nàychưa đem lại được nhiều kết quả kỳ vọng, nguồn vốn ngân hàng chưa tiếp cậnđược đến nhiều doanh nghiệp, lợi nhuận đem lại từ hoạt động cho vay chưa
Trang 13cao, đòi hỏi chi nhánh phải nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để có phát triển hơnnữa tăng tính cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài :
“Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Campuchia - Chi nhánh Hà Nội” để làm luận văn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
- Các bài báo khoa học đã được công bố trên các Tạp chí khoa học gầnđây:
+ Lê Thị Anh, Nguyễn Thị Cẩm Vân, Hoàng Thị Thanh Tâm (2016),
“Khủng hoảng kinh tế thế giới và sự phát triển của DNNVV Việt Nam”, “Tạpchí kinh tế và Phát triển”, “số Đặc biệt”, tháng 09 năm 2016
+ Lê Thị Bích Ngọc (2016), “Giai đoạn phát triển và khả năng tiếp cậnnguồn vốn vay ngân hàng của DNNVV Việt Nam”, “Tạp chí kinh tế pháttriển số 223” tháng 11 năm 2016
+ Tăng Duệ Âu (2016) “Hoạt động đổi mới mở cửa các DNNVV ở ViệtNam”, “Tạp chí Khoa học và công nghệ số 12 (109)”, năm 2016
- Công trình nghiên cứu
+ Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Văn Hồng với đề tài “Phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” tại Đại học kinh
tế quốc dân, Hà Nội, 2007) Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề
lý luận liên quan tới sự phát triển của DNNVV Bên cạnh đó thì đề tài đã tổng hợplại tất cả những kinh nghiệm phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tếthế giới Phân tích và đánh giá về thực trạng của DNNVV và môi trường để pháttriển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Luận văn “Nâng cao Hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV”Thạc sĩ Đặng Thị Thanh Mai - “Đại học kinh tế- ĐHQGHN”, 2015) Luậnvăn chú trọng các giải pháp và chính sách cho vay, đa dạng hóa các sản phẩm
và chuyên môn hóa hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 14+ Luận văn “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngTMCP Đầu tu & Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân” (Th.s Lê ThịViệt Hà, 2017) đã đua ra một số giải pháp cho vay ngắn hạn đối với kháchhàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hầu hết các luận văn nói trên đều đi từ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng từ
đó đua ra các giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.Tuy nhiên với mỗi ngân hàng mỗi chi nhánh lại đua ra những chính sách để chovay, môi truờng kinh doanh và nguồn khách hàng khác nhau nên việc rút ra cáckết luận là không giống nhau Đối với các đề tài viết về ngân hàng BIDC Hà Nộithì cho đến nay chua có bài viết chính thức nào viết về đề tải phát triển cho vaydoanh nghiệp nhỏ và vừa Chính vì thế, tôi quyết định nghiên cứu đề tài này vớimục đích có thể đua ra các giải pháp tốt và thiết thực nhất đối với hoạt động chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý thuyết và đánh giá thực trạng hoạt động cho vaydoanh nghiệp nhỏ và vừa mục đích cuối cùng của đề tài đó là đua ra nhữnggiải pháp phát triển cho hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngânhàng BIDC Chi nhánh Hà Nội Để đạt đuợc mục đích nêu trên, tác giả sẽ lầnluợt nghiên cứu các vấn đề:
Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản cơ sở lý luận về phát triểnhoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thuơng mại
Thứ hai: Phân tích đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay đối vớiDNNVV tại Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Campuchia - Chi nhánh Hà Nội
Thứ ba: Từ định huớng hoạt động cho vay DNNVV đua ra các giải phápphát triển hoạt động cho vay tại BIDC - Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu: là phát triển hoạt động cho vay đối với các
Trang 15DNNVV của NHTMPhạm vi nghiên cứu: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa tại BIDC - Hà Nội giai đoạn từ 2016-2019, đề xuất cácgiải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động này tại Chi nhánh trong giaiđoạn tới.
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm đánh giá hoạt độngcho vay của ngân hàng đối với DNNVV thông qua các biến số kinh tế nhằmluận giải về các vấn đề có liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng đốivới DNNVV
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu và tổng hợpđược sử dụng để có thể đưa ra một cái nhìn tổng quát, xác thực và đo lườngnhững kết quả đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân để đưa ra cácgiải pháp phù hợp
6 Kết cấu chính của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay đối với Doanhnghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiBIDC - Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động cho vayDNNVV tại BIDC - Hà Nội
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Trên thế giới
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium SMEs) không giống nhau ở từng quốc gia, từng khu vực trên thế giới do điềukiện và trình độ phát triển của các nước khác nhau Nhưng nhìn chung, việcxác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước đều sử dụng những tiêu thức cóđịnh lượng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước trong thời kỳ pháttriển, chính vì vậy khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được thay đổi
Enterprises-và ít được dùng như một định nghĩa mang tính học thuật, có tính chất bắtbuộc và tồn tại lâu dài
vùng trên thế giới
Trang 16Không quantrọng
Bán buôn < 100 < 100 triệu yên
Dịch vụ < 100 < 50 triệu yên
Các ngành sản < 300 < 300 triệu yên
Trang 17Sản xuất < 200 triệu baht
Bán buôn < 100 triệu baht
Bán lẻ < 60 triệu baht
Trang 18Tổng doanh thu của năm: từ
>3 - 50 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn: từ >3 - 20 tỷđồng
Số lao động tham gia BHXHbình quân năm: từ >100 -
200 nguờiTổng doanh thu của năm: từ
>50 - 200 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn: từ >20 - 100 tỷđồng
Thuơng mại,
dịch vụ
Số lao động tham gia BHXHbình quân năm: từ >10 - 50nguời
Tổng doanh thu của năm: từ
>10 - 100 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn: từ >3 - 50 tỷđồng
Số lao động tham gia BHXHbình quân năm: từ >50 - 100nguời
Tổng doanh thu của năm: từ
>100 - 300 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn: từ >50 -
100 tỷ đồng.”
1.1.1.2 Ở Việt nam
Định nghĩa DNNVV ở Việt Nam lần đầu tiên được đưa ra bởi “Công văn
số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998” Theo đó DNNVV là các doanhnghiệp có số lao động dưới 200 người và nguồn vốn kinh doanh dưới 5 tỷđồng Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách
Tiếp sau đó gần đây theo “Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số04/2017/QH4” đã đưa ra chính thức khái niệm DNNNV như sau: “doanhnghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ vàdoanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân nămkhông quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng
- Tổng doanh thu của năm truớc liền kề không quá 300 tỷ đồngXác định quy mô doanh nghiệp cần dựa vào lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp Cụ thể, theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định:
Bảng 1 2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Trang 19lớn nhất đối với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa.
Mặc dù có sự tăng truởng nhanh về số luợng nhung nếu xét về quy mô
Trang 20các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại rất thấp và sự tăng trưởng không cao.Nguồnvốn của DNNVV hiện nay chủ yếu vốn tự có, hoặc đến từ việc đi vay mượncủa
người thân, từ các tổ chức tín dụng và phi tín dụng khác thường là trong nước
Do đó nhìn chung những loại hình doanh nghiệp này thì thường có quy mô rấthạn chế Nguồn vốn chủ yếu của các doanh nghiệp này thường tồn tại dướidạng
hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu và chỉ có một số ít là tồn tại dưới dạng tiềnmặt
Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao nên nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa rất khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng của ngân hàngthương
mại Một số ngân hàng vẫn cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là khu vựctiềm năng nhưng chứa đựng nhiều rủi ro Muốn vay được vốn từ các ngânhàng
thương mại thì doanh nghiệp phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thicao,
tuy nhiên do trình độ , khả năng quản lý cũng như khả năng dự báo trướcnhững
biến động của ngành, của nền kinh tế còn kém nên không ít những dự án kinhdoanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng được yêu cầu của cácngân hàng Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này thường gặp nhiều khó khăn vềthủ tục xin vay vốn, tài sản đảm bảo, thế chấp Còn việc huy động vốn trênthị
trường tài chính cũng gặp rất nhiều khó khăn do uy tín của các doanh nghiệpcòn
thấp Một hạn chế khác là với năng lực tài chính thấp như vây, các doanhnghiệp
Trang 21b về nguồn nhân lực Do hoạt động của các DNNVV thường sẽ tập
trung chủ yếu ở những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đến nhu cầu đời sốngcủa
con người, tiêu dùng và các sản phẩm truyền thống như chế biến thủysản,
cung cấp lương thực thực phẩm, dệt may , đồ gia công mỹ nghệ Do
lực còn thấp Về đội ngũ cán bộ quản lý thì rất nhiều doanh nghiệp còn
Trang 22cách khác thì DNNVV có tuổi thọ trung bình thấp
d về tính minh bạch của thông tin tài chính: Khi nói đến tính minh bạch
trong thông tin tài chính là việc báo cáo tài chính của các doanh nghiệpphải
đuợc lập theo đúng quy định, chuẩn mực kế toán- tài chính, phải đuợccông
bố định kỳ và đuợc kiểm toán Tuy nhiên do một số hạn chế về mặt
Trang 23chọn phương án mỗi kì sẽ đầu tư một món để cải tiến dấn Điều này dẫnđến việc chất lượng sản phẩm thấp, chi phí đầu vào cao khiến giá thành sảnphẩm khó cạnh tranh Các nhà quản lý cũng không chú trọng đến việc đàotạo kiến thức và kỹ năng cho người lao động để họ tiếp cận với công nghệmới Bên cạnh đó nhiều nhà quản lý chưa đủ kinh nghiệm nên vẫn thườnggặp phải trường hợp mua dây chuyền công nghệ lỗi thời Điều này làm ảnhhưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.3 Những điểm mạnh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ những đặc điểm của DNNVV đã tạo ra nhiều thế mạnh cho loại hìnhdoanh nghiệp này Thực tế hiện nay, chính nhờ những giá trị cũng như cácđiểm mạnh này mà DNNVV luôn là đối tượng được ưu tiên hàng đầu trongviệc khuyến khích phát triển trong đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước
a Dê dàng hoạt động, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ giúp DN nhạy bén với thị trường: DNNVV được đánh giá là một bộ phận năng động, hoạt động
trẻ, năng động và cực kỳ nhạy bén với những thay đổi trên thị trường
b Săn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có độ rủi ro cao:
Thứ nhất, với quy mô vốn nhỏ bé, thì các DNNVV phần lớn tập trungvào đầu tư các lĩnh vực có tốc độ quay vòng vốn nhanh do đó các DN sẽ dễdàng và nhanh chóng chuyển hướng đầu tư sang các lĩnh vực mới Thứ hai,nguồn lao động với trình độ và năng lực còn hạn chế, công nghệ còn nghèo
Trang 24chưa kịp tiếp cận Cuối cùng đó là các DNNVV có thể bước vào thị trườngmới mà không thu hút sự chú ý của các DN lớn , họ sẵn sàng phục vụ ởnhững nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các
DN lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khốilượng lớn
c Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động
DNNVV có quy mô bé, số lượng lao động trong một DN là không nhiều,
sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá rõ rệt Mối quan hệ giữangười lao động và thuê lao động khá gắn bó Nếu có xảy ra mâu thuẫn thì việcdàn xếp cũng dễ dàng hơn và tạo ra được sự đoàn kết giữa lãnh đạo của công
ty và nhân viên, đóng góp một phần vào việc làm tăng chất lượng và năngsuất lao động
1.1.4 Những điểm yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhu phân tích ở trên có thể thấy từ những đặc điểm của DNNVV đã tạocho nó khá nhiều lợi thế tuy nhiên chính những lợi thế này lại đem lại khánhiều điểm yếu cho DNNV
a Hạn chế đầu tiên và lớn nhất đó chính là quy mô nhỏ, vốn ít nên các DNNVV khó tiếp cận các kênh huy động vốn:
Đặc trưng là quy mô kinh doanh nhỏ và vừa, vốn điều lệ ban đầu rất thấp(dưới 10 tỷ đồng) do đó các DNNVV thường sẽ không thể đáp ứng được hầuhết các nhu cầu vốn cho việc đầu tư của mình Nguồn tài chính hạn hẹp, quy
mô lợi nhuận nhỏ dẫn đến tỷ lệ vốn từ lợi nhuận đạt được không cao, tậptrung để tái sản xuất diễn ra chậm, giá trị tài sản thuần thấp, uy tín trên thịtrường không cao nên các nhà đầu tư coi đây là khu vực nhiều rủi ro Chính vìthế, DNNVV thường gặp rất nhiều trở ngại trong việc đi tiếp cận các kênhhuy động vốn trong nền kinh tế Mỗi khi mà DN muốn mở rộng thị trường
Trang 25hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới đặc biệt
là các công nghệ cao thì sẽ lại gặp tình trạng thiếu vốn Điều này sẽ ảnhhưởng rất lớn đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranhthị trường Mặt khác, các DNNVV thực sự rất yếu về năng lực tài chính điểnhình trong các khâu thiết kế và chuẩn bị các dự án vay vốn ngân hàng Việclập luận để chứng minh sự cần thiết để phát triển dự án thì qua loa hời hợtthiếu tính khả thi và không tạo được sự tin tưởng và thuyết phục đối vớingười cho vay vốn Hệ thống báo cáo thì không rõ ràng rành mạch thiếu minhbạch, tài sản thế chấp thì không có khiến các ngân hàng không nắm bắt đượcthực trạng kinh doanh của DN
b Hai là các ứng dụng công nghệ trong việc sản xuất kinh doanh còn yếu:
Đa số các DNNVV hiện nay rất khó khăn trong việc áp dụng nhữngcông nghệ mới để đầu tư sản xuất đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi nguồn vốnlớn, nhân công mạnh do đó cũng ảnh hưởng một phần đến chất lượng của sảnphẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường với các DN khác
c Ba là thị trường nhỏ hẹp và năng lực canh tranh hạn chế
Hiện nay việc đưa ra các chương trình makerting cho các sản phẩmhàng hóa của mình chưa phải là thói quen của các DNNVV do những hạnchế về vốn về nhân công và công nghệ Các kỹ năng kinh doanh như đàmphàn, thuyết trình và thuyết phục của người lao động và các chủ DNNVVcòn yếu kém nên các DN này thường chịu thiệt thòi khi tiến hành làm ănvới các DN DNNVV thường phải lệ thuộc rất nhiều vào các DN mà nócung cấp sản phẩm
d Bốn là năng lực tài chính còn yếu kém:
Trong khâu thiết kế và lập các dự án vay vốn với ngân hàng thì CácDNNVV còn rất yếu do năng lực tài chính kém, nhân công chưa có đủ trình
độ Lập luận về sự cần thiết để đầu tư vào dự án thì qua loa hời hợt thiếu tính
Trang 26khả thi và tính thuyết phục Hệ thống báo cáo thì không rõ ràng rành mạchthiếu tính minh bạch, thiếu tài sản thế chấp do đó dẫn đến việc các ngân hàngkhông nắm bắt đuợc thực trạng kinh doanh của DN và rất ngại cho vay vốn
e Năm là, năng lực quản lý còn thấp
Hầu hết các DNNVV mới chỉ hoạt động trong thời gian ngắn nên trình
độ, kĩ năng của chủ doanh nghiệp cũng nhu của người lao động còn hạn chế
Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môncao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều, Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp vàgiám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh vàquản lý, còn thiếu kiến thức về kinh tế- xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh.Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và laođộng có trình độ, tay nghề cao do không thể trả lương cao kèm theo các chínhsách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý và người laođộng giỏi
f Sáu là sự liên kết giữa các DNNVV và các đối tác nước ngoài còn hạn chế
Tuy đã có một số hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp ra đời tập hợp cácDNNVV nhưng mới chỉ ở mức độ trao đổi kinh nghiệm thông tin cũng đưa racác kiến nghị về chính sách pháp luật Phần lớn các DNNVV chưa có sự liênkết chặt chẽ trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng tổ chức phâncông lao động sản xuất sâu rộng, hỗ trợ nhau về cốn, công nghệ kỹ thuật cùngnhau giải quyết vẫn đề phát sinh trong các khâu của quá trình sản xuất nhằmnâng cao sức cạnh tranh Mặt khác do tính chất vừa và nhỏ nên các DN nàycũng gặp khó khăn trong thiết lập mối quan hệ ngoại giao với các đối tácnước ngoài và các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương
g Khả năng dự báo rủi ro kém: Cuối cùng là do tính chất nhỏ bé về quy
mô và về vốn, sự thiếu năng lực về quản lý, cũng như kém trong việc dựbáo
Trang 27tác, chống chịu kém trước những biến đổi tiêu cực của nền kinh tế như làkhủng hoảng, lạm phát, thay đổi chính sách lãi suất Chính vì thế nhữngDNNVV sẽ Dễ dàng bị đánh gục khi gặp những biến cố lớn
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
các Ngân hàng thương mại
Theo luật các Tổ chức tín dụng 2010, “Cho vay” là hình thức cấp tíndụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoảntiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Như vậy, khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngânhàng thương mại có thể hiểu một cách khái quát là hình thức cấp tín dụng,theo đó ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Các hình thức thường thấy trong hoạt động cho vay của Ngân hàng đốivới DNNVV bao gồm :
• Căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay khá phổ biến của cácNHTM Cho vay từng lần là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay kháchhàng và ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết (khách hàng lập hồ sơvay vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay) và kí hợp đồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một cách cấp tín dụng chokhách hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trêntài khoản thanh toán của ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp
Trang 28linh hoạt thủ tục đơn giản, phần lớn là không có tài sản đảm bảo thế chấp.Tuy nhiên hình thức này chỉ áp dụng đối với các DN có độ tin cậy cao, thunhập đều đặn, kỳ thu ngắn.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phuơng thức này áp dụng cho các đơn
vị vay vốn có nhu cầu vay vốn phát sinh thuờng xuyên liên tục Đơn vị vayvốn thuờng là các đơn vị hoạt động sản xuất kinh daonh tốt có lãi ổn định,vững chắc, có uy tín trong giao dịch thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn luuđộng nhanh
+ Cho vay luân chuyển: Đây là loại nghiệp vụ cho vay dựa trên luânchuyển của hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngânhàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.Loại hình cho vay luân chuyển chỉ áp dụng với cả doanh nghiệp có chu kì tiêuthụ ngắn, có quan hệ vay trả thuờng xuyên với ngân hàng
+ Cho vay hợp vốn: Đây là hình thức tín dụng mà qua đó một dự ánvay vốn hoặc phuơng án vay vốn của doanh nghiệp do một nhóm tổ chức tíndụng cho vay, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phốihợp với các tổ chức tín dụng khác Vay hợp vốn đuợc thực hiện theo quy địnhcủa Quy chế cho vay và Quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín do Thống đốcNgân hàng Nhà nuớc ban hành
• Căn cứ vào thời hạn vay:
+ Cho vay ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn tối đa 12 tháng.Đây thuờng là khoản tài trợ nhằm bù đắp thiếu hụt sự tạm thời về vốn luuđộng và các mục địch chi tiêu trong ngắn hạn khác của cá nhận và doanhnghiệp
+ Cho vay trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ trên 12 thángđến 60 tháng Đây thuờng là các khoản vay vốn để tài trợ cho đầu tu vào tàisản cố định, chủ yếu là trang bị máy móc, thiết bị , đầu tu cải tiến công nghệ
Trang 29và sản phẩm cho doanh nghiệp.
+ Cho vay dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên.Đây thường là các khoản vay vốn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cốđịnh có giá trj lớn, thời gian thu hồi vốn lâu như xây dựng nhà xưởng mới,mua sắm các phương tiện vận tải
• Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Việc dùng đối tượng khách hàng làm tiêu chí để phân loại các khoảncho vay đang là cách làm được sử dụng rộng rãi tại các ngân hàng Thôngthường, ngân hàng phân đối tượng khách hàng thành ba loại là khách hàngdoanh nghiệp, khách hàng cá nhân và các tổ chức khác
• Căn cứ vào tài sản đảm bảo
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản ( cho vay thế chấp) ví dụ như sổ đỏ,tài sản là cơ sở vật chất nhà ở Trong quá trình vay vốn, tài sản này vẫn thuộcquyền sở hữu của người đi vay tuy nhiên ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liênquan về mặt pháp lý của tài sản
+ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản ( Tín chấp) là loại cho vaykhông có tài sản thế chấp mà việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng,khả năng kinh doanh của DN, phương án kinh doanh có hiệu quả
+ Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổchức tín dụng ( bên bảo lãnh) với bên có quyền ( bên nhận bảo lãnh) về việc
tổ chức tín dụng ( bên bảo lãnh) thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho doanhnghiệp ( bên được bảo lãnh) khi doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Doanh nghiệp phải nhận
nợ và hoàn trả nợ cho các tổ chức tín dụng số tiền được trả thay Ngân hàngthực hiện các loại bảo lãnh cho DNNVV gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoànthanh toán và các loại bảo lãnh khác
Trang 301.2.2 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.2.2.1 Vì chính sự phát triển của DNNVV
Vốn chính là yếu tố sống còn cho sự phát triển của DN , thiếu vốn là cănbệnh kinh niên của doanh nghiệp Vì thế, vốn vay ngân hàng chính là lối thoátcho DN
Vốn của DNNVV đến từ nhiều nguồn từ nguời thân bạn bè, vốn vayngân
hàng, từ các quĩ tín dụng hay các tổ chức tín dụng khác, Do tính chất vừa vànhỏ về vốn và quy mô nên việc huy động vốn từ thị truờng chứng khoán làngoài
tầm với với gần nhu tất cả các DNNVV, nguồn từ người thân bạn bè là bộphận
thường xuyên trong thành phần vốn huy động của các DNNVV.Tuy nhiên thìnguồn vốn từ người thân bạn bè có rất nhiều hạn chế như: số lượng nhỏ, chiphí
cao và thời gian ngắn nên không thể tận dụng được trong nhiều trưởng hợp,đặc
biệt khi DN muốn tiến hành đổi mới trang thiết bị , thay đổi vị trí cơ sở sảnxuất,
xây dựng mặt bằng nhà máy cần vốn lớn , kịp thời trong thời gian tương đốidài Trong khi đó vốn vay ngân hàng là nguồn tài trợ chính thức và phổ biếnnhất, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của DNNVV ở Việt Nam, bất cứ khinào doanh nghiệp thiếu vốn đểu nghĩ và tìm đến nguồn taì trợ này So với cáchình hình thức tài trợ khác thì hình thức vay vốn ngân hàng được các doanhnghiệp biết đến và lực chọn nhiều nhất , chi phí có thể thương lượng và lựachọn
Trang 31năm 2017, cả nước có 507.860 DNNVV, DNNVV chiếm đến 98,1% tổng số
DN đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu NSNN và tạocông ăn việc làm cho hơn 5 triệu lao động Bình quân năm giai đoạn 2012-
2017, số DNNVV tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của DN lớn là5,4% Mặc dù qui mô nhỏ nhưng với số lượng khổng lồ tạo ra một lượng việclàm lớn, tạo thu nhập cho người lao động nhất là những lao động phổ thôngtrong nền kinh tế, hạn chế tỉ lệ thất nghiệp đồng thời đóng góp trong tăngtrưởng kinh tế
Mặt khác các DNNVV hỗ trợ sự phát triển của các DN lớn thông quaviệc cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồng phụ, làm đại lý tạo lậpcác kênh phân phối sản phẩm Các DNNVV hạn chế sự độc quyền của các tậpđoàn lớn, duy trì tính cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế đảm bảo lợi íchchính đáng cho người tiêu dùng DNVVN vừa tạo ra tính cạnh tranh năngđộng vừa là tấm nệm chống đỡ rủi ro của nền kinh tế
1.2.2.3 Vì sự phát triển của chính ngân hàng: DNNVV là một thị trưởng
béo bở và đầy tiềm năng là cơ hội phát triển của Ngân hàng
• Thị trường tiềm năng:
Đa số các ngân hàng đều thay đổi nhận thức rõ rệt về khối DNNVV vàđang hướng tới khu vực này như một khối khách hàng đầy tiềm năng Với sốlượng lớn khoảng hơn 500.000 doanh nghiệp, lúc nào cũng trong tình trạngkhát vốn, do vậy việc tìm kiếm khách hàng không phải là vấn đề nan giản.Chỉ cần 1 cơ chế cho vay thoáng một chút, với lãi suất cạnh tranh cũng có thểthu hút số lượng lớn doang nghiệp Thậm chí với lãi suất cao hơn với thịtrường nhưng đi kèm đó là những dịch vụ và ưu đãi đặc biệt thì DNNVVcũng sẽ tìm đến ngân hàng mà không cần đến chiến lược quảng cáo rầm rộ vàtốn kém Tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực này là 10-15% đây là 1 tỉ
lệ tăng trưởng không tồi Hứa hẹn mang lại những khách hàng chất lượng tốt
Trang 32Với đặc tính hoạt động rộng khắp mọi lĩnh vực mọi địa bàn, năng động vànhạy bén Phục vụ đối tượng khách hàng này cho phép các NHTM khai tháctối ưu mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành phố trên cả nước Tạođiều kiện để tăng thu dịch vụ ngân hàng do tổng số lượng giao dịch lớn
• Cơ hội san sẻ rủi ro:
Khi cho vay DN lớn (thường là các công ty và tổng công ty nhà nước)các NH thường phải có nhiều ưu đãi như: cho vay tín chấp là chính, cho vayvới các quy mô lớn chủ yếu là món vay trung dài hạn, và thường sẽ được ápdụng lãi suất ưu đãi với sự bảo hộ của Nhà nước Chỉ cần một trong cáckhoản vay này không thu hồi được nợ thì có thể làm lung lay cả một ngânhàng tạo ra rủi ro cực cao cho các ngân hàng Một lựa chọn khác cho ngânhàng đó là có thể cho vay hàng năm DNNVV trong một năm thay vì DN lớn
mà tỉ lệ rủi ro thấp hơn rất nhiều Do số lượng lớn, khoản vay nhỏ, thời gianvay lại chủ yếu là ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
để san sẻ, giảm thiểu rủi ro Bên cạnh đó, Ngân hàng có thể yêu cầu TSĐBhợp lý chứ không bắt buộc phải cho vay tín chấp
• Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, tăng mức độ khả năng cạnh tranh
Do đặc tính hoạt động kinh doanh trong tất cả lĩnh vực của đời sống, nêncác DNNVV rất đa dạng về quy mô, ngành và lĩnh vực hoạt động cũng nhưnhững nhu cầu về vốn: thời gian, lãi suất, cách thưc trả và cá nhu cầu tàichính phụ trợ Các DN này có thể tham gia sử dụng rất nhiều loại sản phẩmcủa NH Để phục vụ ngày càng tốt các khách hàng DNNVV, NHTM cầnkhông ngừng nghiên cứu và xây dựng các loại hình sản phẩm mới ngày càngsát và thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của DN Điều này làm tăng tínhnăng động và cạnh tranh của ngân hàng
Trang 331.3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
rõ ràng, xác thực về tình hình hoạt động cho vay, lấy đó làm cơ sở cho việc đề
ra các bước phát triển tiếp theo của doanh nghiệp Sự tăng trưởng về số lượng
và qui mô các khoản vay là yếu tố cần, yếu tố tiên quyết cho sự phát triển củahoạt động cho vay
Mặt chất trong hoạt động cho vay đề cập đến chất lượng các khoản vay.Chất lượng các khoản vay được hiểu là những đặc điểm của các khoản vayphù hợp với các nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự thỏa mãn đối với kháchhàng và mang lại lợi ích cho ngân hàng và cả nền kinh tế Có thể thấy đây làmột khía cạnh rất khó để kiểm soát và nắm bắt được một cách chính xác Ởđây , các chỉ tiêu định tính và định lượng được kết hợp sử dụng, được đưa ra
để đánh giá một cách chính xác nhất có thể về chất lượng của các khoản vay
Trang 34phải là những khoản vay được sử dụng đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ vốn
và lãi đúng thời hạn, an toàn đem lại lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranhcao cho ngân hàng
S Đứng trên góc độ khách hàng thì các khoản vay có chất lượng tốt là
những khoản vay có lãi suất phù hợp với khả năng tài chính, kỳ hạn vay phùhợp với nhu cầu và mục đích sử dụng
S Với nền kinh tế các khoản vay chất lượng tốt phải có tác dụng giúp
doanh nghiệp làm ăn có lãi góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo ra nền tài chínhbền vững
Nâng cao chất lượng cho vay là yếu tố quan trong nhất quyết định sựphát triển của hoạt động cho vay
1.3.2 Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Để phát triển hoạt động cho vay đối với mỗi đối tượng khách hàng phụthuộc vào chủ trương, chính sách phát triển và mục tiêu kinh doanh của từngngân hàng Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với đối tượng kháchhàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
+ Thứ nhất, phát triển số lượng khách hàng là DNNVV: Cùng với việctập trung hoạt động trong vùng thị trường quen thuộc sẵn có, các NHTM cầnchú trọng đến việc mở rộng ra các địa bàn tiềm năng khác đồng thời đa dạnghóa các đối tượng khách hàng cho vay Khi đó cùng với việc phát triển thịtrường về mặt địa lý, số lượng khách hàng vay vốn và các danh mục ngànhnghề của khách hàng DNNVV cũng được mở rộng vì ở mỗi vùng địa lý khácnhay lại cho ra đời nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau phù hợp với đặcđiểm kinh tế từng vùng
+ Thứ hai, việc phát triển quy mô cho vay hay tăng tỷ trọng dư nợ chovay DNNVV: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường như hiện nay, sự có mặt
Trang 35ngày càng nhiều số lượng các NHTM đã đặt ra các ngân hàng vào tình thếcạnh tranh gay gắt Do vậy, việc phát triển hoạt động cho vay đồng nghĩa vớiviệc các ngân hàng phải gia tăng thị phần cung ứng nguồn vay của mìnhnhiều hơn các đối thủ cạnh tranh khác đồng thời đảm bảo được lợi ích củachính ngân hàng mình Điều này giúp cho hoạt động của ngân hàng diễn ra ổnđịnh, vì nếu không phát triển được lượng tiền cho vay ra nền kinh tế thì ngânhàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ đổ vỡ do không cân đối được chi phí vốn+ Thứ ba, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay: Cũng như các loại hìnhhàng hóa khác trong nền kinh tế, bản thân mỗi hình thức cấp tín dụng củangân hàng cũng được coi như một hàng hóa để bán Việc nâng cao chất lượngsản phẩm đi liền với đa dạng hóa các hình thức cho vay để sản phẩm đượcgần hơn với nhiều đối tượng khách hàng đồng thời vẫn đạt được các tiêu chínhư nhanh chóng, thuận tiện, linh hoạt và đảm bảo tránh rủi ro cho ngân hàngtrở thành yếu tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng.
1.3.3 Những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1.3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động cho vay DNNVV
a Tốc độ tăng trưởng thị phần cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
Được đánh giá theo tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV của ngânhàng so với tốc độ tăng của các tổ chức tín dụng khác trên cùng một địa bànhoạt động qua một năm tài chính
b Dư nợ cho vay DNNVV
Dư nợ cho vay DNNVV là số tiền ngân hàng đã cho DNNVV vay tạimột thời điểm nhất định nào đó Đây là chỉ tiêu trực tiếp nhất phản ánh mặtlượng của hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này tăng lên phản ánh có sự tăngtrưởng trong hoạt động cho vay
Tốc độ tăng trưởng cho vay:
Trang 36Dư nợ cho vay kỳ nảy — Dư nợ cho vay kỳ trước
Dư nợ cho vay kỳ trước
Tỷ trọng dư nợ cho vay: Tỷ lệ này cho biết cơ cấu tín dụng ngân hàng,
và là căn cứ điều chỉnh quy mô cho vay sao cho đảm bảo về an toàn và sinhlời
Tỷ trọng dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay × 100%
Tổng dư nợ
c Số lượng DNNVV được cho vay
Đây là một chỉ tiêu đơn giản, dễ thống kê, cho biết số lượng DNNVVthực tế được ngân hàng cho vay trong một thời kỳ nhất định ( thường là mộtnăm)
có quan hệ tín dụng với ngân hàng ngày càng lớn
> Tỷ trọng khách hàng là DNNVV:
Tỷ trọng khách hàng Số khách hàng DNNVV
Chỉ tiêu này cho biết số khách hàng là DNNVV chiếm tỷ trọng bao
nhiêu phần trăm trên tổng số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàngtrong một thời kỳ Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy số lượng DNNVV được
ngân hàng cho vay tăng nhanh hơn các loại hình doanh nghiệp khác
d Tình hình dư nợ cho vay theo các chỉ tiêu:
Trang 37> Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp thể hiện qua dư nợ chovay và tỷ trọng cho vay của loại hình doanh nghiệp nhận biết đươc loại hình
doanh nghiệp phổ biến hiện nay: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn và doanh nghiệp tư nhân
> Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh thể hiện qua tỷ trọng
ngành nghề có xu hướng phát triển trong danh mục cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa và dư nợ này có xu hướng thay đổi với các chủ trương tái cơ cấungành nghề kinh doanh
e Cơ cấu cho vay:
> Cơ cấu cho vay theo thời hạn:
Cơ cấu cho vay theo thời hạn thể hiện qua tỷ trọng cho vay ngắn hạn và
tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ Cơ cấu cho vay theo thời hạncần thay đổi theo hướng hợp lý với cơ cấu nguồn vốn và chính sách tín dụngtrong từng thời kỳ
> Cơ cấu cho vay theo tài sản bảo đảm:
Cơ cấu cho vay theo tài sản bảo đảm thể hiện qua tỷ trọng cho vay có tàisản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm trong tổng dư nợ
Các ngân hàng thương mại luôn muốn tăng tỷ trong cho vay có tài sản đểhạn chế rủi ro trong việc khách hàng không trả được nợ vay Như vậy, tỷtrọng cho vay có tài sản trong tổng dư nợ là sự tăng lên cho thấy sự phát triểncủa quy mô theo hướng bền vững (dư nợ tăng và mức độ bảo đảm cùng tăng).Ngược lại, nếu quy mô dư nợ cho vay tăng nhưng tỷ trong cho vay có tài sảngiảm sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cho ngân hàng
1.3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay DNNVV
Để đánh giá được sự phát triển trong hoạt động cho vay DNNVV của
Trang 38cao thì chưa chắc chất lượng tín dụng đã tốt Hoạt động cho vay chỉ phát triểnkhi nó đồng thời có sự mở rộng về quy mô và sự tăng lên về mặt chất lượng.Chất lượng hoạt động cho vay DNNVV được phản ánh qua một số tiêu chísau:
a về mức độ đa dạng của các sản phẩm cho vay dành cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chỉ tiêu phản ánh mức độ quan tâm đầu tư của TCTD đối với đối tượngkhách hàng này so với đối tượng khách hàng khác trong nền kinh tế
b Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng Theo thông lệ quốc tế, mức an toàn cho phép của tỷ lệ nợxấu là 5%
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng hoạtđộng cho vay của một ngân hàng Nếu ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao, tức làkhả năng thu hồi các khoản nợ đến hạn của ngân hàng kém, rủi ro tín dụngcao, ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh khoản của ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu cho vay Nợ xấu cho vay DNNVV
Nếu tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNNVV cao hơn tỷ lệ nợ xấu chung củangân hàng thể hiện chất lượng các khoản cho vay DNNVV tại ngân hàng kémhơn chất lượng cho vay chung tại ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì chấtlượng hoạt động cho vay DNNVV càng kém
c Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV
Đối với các ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng nói chung vàhoạt động cho vay nói riêng luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớnnhất và phản ánh chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động cho vay của ngânhàng
Trang 39> Tỷ trong thu nhập từ hoạt đông cho vay DNNVV
Thu nhập từ hoạt động cho
DNNVV Tổng thu nhập của ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ảnh tỷ trọng của thu nhập từ hoạt đông cho vayDNNVV chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của ngân hàng trong
kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hoạt đông cho vay DNNVV mang lạinguồn thu nhập càng cao cho ngân hàng
> Mức tăng/giảm lợi nhuận cho vay DNNVV
Mức tăng/giảm lợi Lợi nhuận cho vay Lợi nhuận cho vay nhuận cho vay DNNVV DNNVV năm (t) DNNVV năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng/giảm lợi nhuận từ hoạt đông cho vayDNNVV của ngân hàng trong năm nay so với năm trước đó Nếu quy mô chovay tăng lên nhưng lợi nhuận thu được lại giảm đi, điều đó phản ánh chấtlượng của hoạt đông cho vay của ngân hàng còn chưa tốt, ngân hàng không cónhững chính sách phù hợp về lãi suất, quản lý việc thu hồi nợ gốc, lãi
d Chất lượng dịch vụ cho vay đối với DNNVV
Dịch vụ cho vay là dịch chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tín dụngcủa Ngân hàng Việt Nam hiện nay Do đó các ngân hàng đang chạy đuanhau về việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, đặc biệt là dịch vụ chovay đối với các DNNVV đối tượng khách hàng tiềm năng của các ngânhàng Thời gian là vàng bạc với các doanh nghiệp bởi vậy môt khoản vay
có chất lượng tốt phải đảm bảo tính chính xác kịp thời đáp ứng nhu cầu vốncho doanh nghiệp
Sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng phục vụ, sản phẩm dịch vụ
Để có được những thông tin này yêu cầu ngân hàng cần phát triển hoạt đôngchăm sóc khách hàng thường xuyên có những bản điều tra phân tích nhu cầu
Trang 40có vai trò rất quan trọng trong quyết định vho vay của NHTM
Thứ hai, khả năng xây dựng dự án đầu tư của DN Trong quá trình thẩmđịnh tài chính DN, việc ngân hàng quan tâm hàng đầu là xem xét tính khả thicủa dự án đầu tư DN đưa ra Dự án đầu tư thể hiện kế hoạch DN dự định sửdụng vốn vay của ngân hàng, là căn cứ để sau này ngân hàng xem xét việc
DN dự định sử dụng vốn vay của ngân hàng có đúng mục đích hay không là
cơ sở quan trọng hàng đầu trong việc ngân hàng quyết định cho DN vay trungdài hạn Nội dung của dự án đầu tư bao gồm phương án sản xuất kinh doanh,chiến lược phát triển thị trường, kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất Mộtphương án đạt yêu cầu phải có nội dụng rõ ràng, kế hoạch sử dụng vốn vayhợp lý, thể hiện được sự nghiên cứu kĩ lưỡng của chủ DN về các vấn đề liênquan, cho thấy DN quyết tâm nỗ lực thực hiện dự án Đồng thời việc nghiên