chính doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin về các vấn đề tài chính như khả năngthanh toán, khả năng cân đối vốn cũng như khả năng sinh lãi giúp cho các nhà lãnhđạo có thể đưa ra các quyết
Trang 1NGUYỄN THỊ MINH TRANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT - QUÂN CHỦNG
PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-*** -NGUYỄN THỊ MINH TRANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT - QUÂN CHỦNG
PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ VÂN TRANG
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết Luận văn này là do tôi tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từgiáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Luận văn là có nguồn gốc vàđược trích dẫn rõ ràng, kết quả của Luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất cứ một công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm Luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình củaTS.Đỗ Thị Vân Trang Tôi xin chân thành cảm ơn cô đã giúp đỡ tôi hoàn thành bàiluận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên tại Nhàmáy Z119 - Cục Kỹ thuật - Quân chủng phòng không không quân, đặc biệt là các côchú, anh chị phòng Tài chính đã tạo điều kiện cho tôi, trao đổi và cung cấp nhữngthông tin hữu ích và cần thiết để em hoàn thành luận văn
Trong quá trình viết luận văn, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế vềmặt thời gian cũng như kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót Vìvậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô để Luậnvăn của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 TỔNG QUAN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp 6
1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.3.6 Phương pháp đồ thị 14
1.2.4 Quy trình phân tích tài chính 15
1.2.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 17
1.2.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN 40
Trang 62.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy Z119 40
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà máy Z119 41
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Z119 42
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT - QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN 44
2.2.1 Quy trình phân tích 44
2.2.2 Phương pháp phân tích và thông tin sử dụng trong phân tích 46
2.2.3 Nội dung phân tích 47
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT - QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN 73
2.3.1 Ưu điểm 73
2.3.2 Hạn chế 75
2.3.3 Nguyên nhân của công tác phân tích 77
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT - QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN 82
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY Z119 TRONG THỜI GIAN TỚI 82
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY Z119 - CỤC KỸ THUẬT - QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN 83
3.2.1 Hoàn thiện về nội dung phân tích tài chính 83
3.2.2 Hoàn thiện về phương pháp phân tích tài chính 84
3.2.3 Hoàn thiện về chất lượng thông tin phân tích 87
Trang 73.2.4 Hoàn thiện về quy trình phân tích 88
3.2.5 Nâng cao chất lượng xử lý thông tin Hoàn thiện về quy trình phân tích 89
3.2.6 Đào tạo, nâng cao đội ngũ cán bộ thực hiện phân tích tài chính 89
3.2.7 Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích 90
3.2.8 Hoàn thiện về hệ thống thông tin phục vụ cho phân tích tài chính 92
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 93
3.3.1 Đối với Nhà nước 93
3.3.2 Đối với Bộ, Ngành có liên quan 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 8TĐPTLH Tốc độ phát triên liên hoàn
TĐPTBQ Tốc độ phát triên bình quân
BCLCTT Báo cáo lưu chuyên tiền tệ
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy 42
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Z119 (2015-2017) 49
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Nhà máy Z119 (2015-2017) 51
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Nhà máy Z119 (2015-2017) 55
Bảng 2.4: Tình hình khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của Nhà máy Z119 (2015-2017) 56
Bảng 2.5: Tình hình tài trợ vốn của Nhà máy Z119 (2015-2017) 58
Bảng 2.6: Tình hình thừa (thiếu) vốn của Nhà máy Z119 (2015-2017) 60
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Nhà máy Z119 (2015-2017) 62
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy Z119 (2015-2017) 64
Bảng 2.9: Tình hình các khoản phải thu của Nhà máy Z119 66
Bảng 2.10: Tình hình các khoản phải trả của Nhà máy Z119 68
Bảng 2.11: So sánh các khoản phải thu, phải trả 69
Bảng 2.12: Phân tích hệ số khả năng thanh toán của Nhà máy Z119 70
Bảng 2.13: Nhu cầu và khả năng thanh toán của Nhà máy Z119 73
Bảng 2.14: Phân tích hệ số sinh lời 72
Bảng 3.1 Phân tích khả năng thanh toán tức thì 83
Bảng 3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản 84
Bảng 3.3 Phân tích ROE theo phương pháp phân tích Dupont 85
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất nói chungcũng như trong các doanh nghiệp sửa chữa quốc phòng nói riêng thì việc phân tíchtình hình tài chính luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng cho biết tình hìnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sửa chữa khí tài của các doanh nghiệp Đặcbiệt trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đứng trước sự cạnh tranhgay gắt với nhau, không những cạnh tranh trong nước mà còn cạnh tranh với nhữngdoanh nghiệp nước ngoài
Trong các doanh nghiệp sửa chữa quốc phòng trong điều kiện Liên Xô vàcác nước Đông Âu tan rã, sự viện trợ kinh tế, quốc phòng chấm dứt, mọi chi phí vềquốc phòng đều phải thanh toán bằng ngoại tệ, việc khai thác, sử dụng khí tài quân
sự trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc luôn luôn là vấn đềlớn và vô cùng quan trọng Trong điều kiện hiện nay khi mà vũ khí, khí tài sử dụnglâu năm đã xuống cấp, nguồn vật tư thay thế khan hiếm, nguồn ngoại tệ mạnhkhông đủ để mua khí tài mới thì việc bảo quản, sửa chữa vũ khí, khí tài để tăngthêm tuổi thọ cho vũ khí, khí tài là điều sống còn của tiềm lực quốc phòng
Nhà máy Z119 - Cục Kỹ thuật Quân Chủng Phòng Không - Không Quân làmột đơn vị nằm trong đội hình chiến đấu của Quân chủng, có nhiệm vụ chính làtrung, đại tu các loại ra đa và xe đặc chủng cho toàn quân, phục vụ cho nhiệm vụcanh giữ, bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền của Tổ quốc Do đặc điểm quốcphòng là sản xuất, sửa chữa theo kế hoạch và ngân sách trên giao, sản xuất ra là cóthị trường tiêu thụ, song trong cơ chế hiện nay khách hàng (các đơn vị sử dụng)cũng rất khó tính vì thời bình hay thời chiến, đều yêu cầu sản phẩm ra xưởng phải
có chất lượng và độ bền cao để phát hiện và tiêu diệt kẻ thù đột nhập vào lãnh thổ
và chủ quyền của Tổ quốc bất cứ lúc nào Vì vậy, để sản xuất, sửa chữa các mặthàng đáp ứng đúng theo yêu cầu của đơn vị đối tác, để hoạt động kinh doanh củaNhà máy đạt hiệu quả cao, tạo được niềm tin đối với khách hàng thì công tác phântích tình hình tài chính là công việc thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài
Trang 11chính doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin về các vấn đề tài chính như khả năngthanh toán, khả năng cân đối vốn cũng như khả năng sinh lãi giúp cho các nhà lãnhđạo có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, hợp lý trong việc quản lý nguồn vốn, tàisản và lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
Cũng chính vì thấy được tầm quan trọng đó, em đã lựa chọn đề tài “Phân tíchtình hình tài chính tại Nhà máy Z119 - Cục kỹ thuật Quân chủng Phòng không -Không quân” làm luận văn tốt nghiệp để áp dụng lý thuyết vào thực tế, để tìm hiểuthực tế phương pháp hạch toán và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị đồng thời đểso
sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết với thực tế, từ đó trang bị thêm kiến thứccho bản thân
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánhgiá thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính cho Nhàmáy Z119
- Hệ thống hóa được cơ sở lí luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tìnhhình tài chính trong doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính củaNhà máy Z119 - Cục Kỹ thuật Quân chủng PK - KQ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính củaNhà máy Z119 - Cục Kỹ thuật Quân chủng PK - KQ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích tài chính của Nhà máy Z119 thôngqua các báo cáo tài chính của Nhà máy
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nhà máy Z119 - Cục Kỹ thuật Quân chủng PK - KQ
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác phân tích tài chính của Nhà máytrong 3 năm 2015, 2016, 2017
Trang 12- Cơ sở lí luận về tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tàichính trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của Nhà máy Z119
- Từ đó đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Nhà máy Z119
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác phân tích tài chính của Nhàmáy Z119
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, mô tả để phân tích, đánhgiá thực trạng phân tích tỉnh hình tài chính tại Nhà máy Z119 - Cục kỹ thuật Quânchủng phòng không - không quân Chỉ ra ưu điểm, tìm ra hạn chế và nguyên nhântrong công tác phân tích tài chính của Nhà máy để đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằmhoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Nhà máy Z119 - Cục kỹ thuật Quânchủng phòng không - không quân
6 Ket cấu luận văn
Cấu trúc luận văn tốt nghiệp gồm:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp.Chương II: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Nhà máy Z119 - Cục kỹ thuật
- Quân chủng phòng không không quân
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Nhà máyZ119 - Cục Kỹ thuật - Quân chủng phòng không không quân
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích tài chính trong doanh nghiệp là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu,nhà quản trị, nhà đầu tư và đối tượng khác quan tâm Thực tế đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu về vấn đề này Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu:
Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích năm
2008, NCS Trần Thị Minh Hương với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty hàng không Việt Nam ” Luận án đã nghiên cứu
về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cụ thể là dịch vụ hàng không Luận án đã đề cập đến
hệ thống chỉ tiêu phân tích, khái quát hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được
áp dụng tại 20 hãng hàng không nước ngoài thuộc hiệp hội Hàng không Châu ÁThái Bình Dương, phân tích thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại TổngCông ty Hàng không Việt Nam Từ đó, xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phân tích tàichính phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu của phân tích choTổng Công ty Hàng không Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2012, NCS Nguyễn Thị Quyên với
nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa và đưa
ra quan điểm đánh giá về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng cho doanhnghiệp nói chung và các công ty cổ phần niêm yết nói riêng, phân tích thực trạng hệthống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam theo từng ngành Từ đó, nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêuphân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2009, NCS Nguyễn Văn Hậu với
nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Trang 14thương mại phục vụ quản trị kinh doanh” Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận chung về quản trị kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trongdoanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh Phân tích và đánh giá thựctrạng về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại ở ViệtNam Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chínhtrong doanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2002, NCS Nguyễn Ngọc Quang
với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản của phân
tích tài chính trong doanh nghiệp xây dựng Nghiên cứu thực trạng phân tích tàichính các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam những năm 2000 Từ những đặcđiểm đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, luận án đã vận dụng cơ sở lý luận, thựctrạng phân tích đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tàichính trong doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam gắn với thời điểm nghiên cứu.Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2013, NCS Nguyễn Thị Cẩm Thúy
với nghiên cứu “Hoàn tiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa phân tích tài chính trong các doanh
nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng, phân tích tài chính và chấtlượng thông tin tài chính của các công ty chứng khoán Từ đó, đưa ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính trong các công ty chứng khoán Việt Nam
Tóm lại, Các công trình nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp
của các tác giả mặc dù đã đưa ra được cách thức, cơ sở và ý nghĩa của các chỉ tiêuphân tích tài chính doanh nghiệp nói chung và một số ngành nói riêng Tuy nhiênmột số công trình nghiên cứu dữ liệu không còn tính thời sự và chưa có nghiên cứunào đi sâu hoàn thiện phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệu quả phân tích cácdoanh nghiệp quốc phòng
Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
Theo giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp - Học viên ngân hàng(2016): "Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với
Trang 15quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình diễn ra hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu nhất địnhcủa doanh nghiệp".
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải
có một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệgắn liền với hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên củadoanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồngtiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính củadoanh nghiệp
1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối dướihình thức giá trị gắn liền với sự tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh
Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyểnhóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Vì vậy, các hoạt động gắn liền với việc phân phối để tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Có thể nói, phân tích tình hình tài chính là một công việc vô cùng quan trọngtrong công tác quản trị doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơchế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc nhiều loạihình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh Chính vì thế, cũng có nhiều đối tượng quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà đầu tư,nhà cho vay, khách hàng, cổ đông, các cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ công nhân
Trang 16vièn Việc phân tích tài chính doanh nghiệp vừa cung cấp thông tin từ nhiều khíacạnh khác nhau, vừa đánh giá toàn diện khái quát lại, vừa xem xét chi tiết hoạt độngtài chính của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau của nhữngngười sử dụng.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, cụ thể có những vai trò sau:
-To chức huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt độngvốn kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình SXKD không bị ngừngtrệ, gián đoạn
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho quátrình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tránh lãng phí, ứ đọng vốn là cơ
sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Vai trò đòn bẩy kích thích điều tiết kinh doanh thông qua việc đề xuất cácchính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thịtrường tiêu thụ, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh
- Kiểm tra giám sát các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại để đề ra các quyết định tài chính đúng đắnkịp thời nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.3.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có 3 chức năng sau:
- Chức năng tổ chức vốn của tài chính doanh nghiệp: Phải đảm bảo vốnthường xuyên cho sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, tổ chức vốn đầy đủ, kịpthời đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho SXKD và luân chuyển vốn có hiệu quả
- Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp: Thông qua hạch toánchính xác phân tích phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, thực hiện nghiêm cácluật lệ kế toán tài chính và thống kê của Nhà nước đã quy định
- Chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp: Đó là khả năng kháchquan để sử dụng tài chính làm công cụ kiểm tra, giám đốc bằng đồng tiền với việc
sử dụng chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán của tiền tệ Khả năng
Trang 17này biểu hiện ở chỗ, trong quá trình thực hiện chức năng phân phối, sự kiểm tra cóthể diễn ra dưới dạng xem xét tính cần thiết, quy mô của việc phân phối các nguồntài chính, hiệu quả của việc phân phối qua các quỹ tiền tệ.
1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các côngcụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp,giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lýphù hợp
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
* Đối với người quản lý doanh nghiệp
Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìmkiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệtcác nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khảnăng thanh toán nợ cũng buộc phải ngừng hoạt động
Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năngthanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi,nhà quản lý có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nóiriêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó họ có thể đưa ra các quyết định đầu
tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính
* Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Đối với các nhà đấu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn,mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tìnhhình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp
* Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thựchiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì
Trang 18phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mạicho doanh nghiệp sử dụng nhằm xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy,
họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyến nhanh thànhtiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rấtquan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họtrong trưởng hợp doanh nghiệp bị rủi ro
* Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, ngườiđược hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chínhcủa doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp
có tác động trực tiếp tới tiển lương, khoản thu nhập chính của người lao động.Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn muamột lượng cổ phẩn nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệpnên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
* Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhànước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngkinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúngchính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giáthành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hang
Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báocáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phươngpháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độkhác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chitiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa
ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
Trang 191.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Theo giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp - Học viện ngan hàng (2016):
"Phương pháp phân tích là hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp."
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, có thể sử dụng một phương pháp hoặc kếthợp các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào muc đích phân tích nguồn thông tinthu thập được
Các phương pháp phân tích mà các doanh nghiệp thường sử dụng là: phươngpháp so sánh, phương pháp nhân tố, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương phápDupont và phương pháp phân tích khác
1.2.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp đầu tiên và cũng là phương pháp phổ biến được sử dụngtrong phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp so sánh là phương pháp so sánh một chỉ tiêu dựa vào việc so sánh
nó với một chi tiêu cơ sở Chỉ tiêu cơ sở thường là chỉ tiêu kế hoạch của một kỳkinh doanh, chỉ tiêu đã thực hiện của kỳ kinh doanh trước, hay chỉ tiêu trung bìnhngành Điều kiện để so sánh là các số liệu phải cùng nội dung kinh tế, cùng phươngpháp tính, cùng đơn vị đo lường, được thu thập trong cùng một độ dài thời gian, vàcác chỉ tiêu cần quy đổi về cùng một quy mô và điều kiện kinh doanh tương tựnhau
Có 3 dạng so sánh là so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh số tương đối và so sánhbằng số bình quân
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu ở kỳphân tích so với trị số của kỳ gốc Từ kêt quả so sánh này sẽ đánh giá được khốilượng, quy mô biến động của dự đoán được xu hướng của chỉ tiêu cần phân tích
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia trị số của chỉ tiêu kỳ phântích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Từ kết quả so sánh này có thể đánh giá được
Trang 20tốc độ biến động của chỉ tiêu cần phân tích là nhanh hay chậm, là lớn hay nhỏ.
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đốinhằm biểu hiện tính chất đặc trưng của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thểchung cùng tính chất Từ kết quả so sánh này có thể đánh giá được mức độ tiến bộhay thụt lùi của một đơn vị so với bộ phận hay tổng thể, so với các đơn vị khác cócùng quy mô và hoạt động trong cùng một lĩnh vực
1.2.3.2 Phương pháp phân tổ
Một bộ phận kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành Nếu chỉ nghiên cứu hiệntượng kinh tế qua chỉ tiêu tổng hợp thì không thể hiểu sâu sắc được về hiện tượng
Vì vậy, trong phân tích, người ta cần phân chia sự kiện nghiên cứu hay kết quả kinh
tế thành nhiều bộ phận theo những tiêu thức nhất định Có các tiêu thức phân tổnhư: phân tổ theo thời gian (tháng, quý, năm), phân tổ theo các bộ phận cấu thành(ví dụ chia tổng giá thành sản phẩm thành giá thành của từng loại sản phẩm ), phân
tổ theo không gian,
1.2.3.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Tỷ lệ trong phân tích biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích này với chỉtiêu phân tích kia và nó mang một ý nghĩa kinh tế nhất định Ý nghĩa của phươngpháp mà nằm ở mối quan hệ kinh tế hàm chứa trong tỷ lệ đó Để đánh giá được xuhướng biến động của tỷ lệ là tốt hay xấu thì phải phân tích được sự biến động củacác thành phần cấu thành nên tỷ lệ đó Có trường hợp tỷ lệ biến động theo hướng có
vẻ tốt nhưng thực tế lại ngược lại Hoặc so sánh tỷ lệ năm nay so với tỷ lệ của cácnăm trước, so với tỷ lệ trung bình ngành hoặc so với tỷ lệ của các doanh nghiệpkhác trong cùng lĩnh vực hoạt động cũng có thể mang đến một kết luận đáng ghinhận
Phương pháp tỷ lệ là một kỹ thuật quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính
vì nó không những thể hiện xu thế biến động, mà còn thể hiện mối quan hệ kết cấu
và nguyên nhân của các biến dộng đó
Tuy nhiên sử dụng số tỷ lệ cũng có một vài hạn chế như: các số tỷ lệ phản ánhcác điều kiện, hoạt động kinh doanh và hoàn cảnh trong quá khứ; các tỷ lệ chỉ phản
Trang 21ánh giá trị ghi sổ; việc tính toán các số tỷ lệ chưa thống nhất trong mỗi kỳ củadoanh nghiệp, hay có sự khác biệt do chính sách kế toán của mỗi công ty là khácnhau.
1.2.3.4 Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh
ở Mỹ Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trênphương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn
Dupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng, nó giúpcho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa ra các quyếtđịnh tài chính hữu hiệu
Đây là phương pháp ra đời muộn hơn so với các phương pháp nhưng đem lạihiệu quả cao trong phân tích tài chính doanh nghiệp Phương pháp Dupont làphương
pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các tỉ số tài chính, biến mộtchỉ tiêu kinh tế tổng hợp (một tỷ số) thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ vớinhau và mang ý nghĩa kinh tế nhất định Áp dụng phương pháp này có thể tìm đượcnhững nhân tố, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động cụ thể củadoanh nghiệp, chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệpđó,
từ đó có thể đưa ra quyết định tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanhnghiệp Vì vậy, phương pháp này còn gọi là phương pháp tách đoạn.
Các tỉ số tài chính được sử dụng đều ở dạng phân số Điều này có nghĩa là mỗi
tỉ số tài chính sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào hai nhân tố: tử số và mẫu số của nhân
tố đó Mặt khác, tỉ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau Nói cách khác, một tỉ số tàichính lúc này được trình bày bằng một vài tỉ số khác
Cụ thể, phân tích Dupont là kĩ thuật phân tích bằng cách chia tỉ số ROA vàROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộphận lên kết quả sau cùng Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lýtrong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tìnhhình tài chính công ty bằng cách nào
Ví dụ về việc sử dụng phương pháp Dupont để phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn
Trang 22■—TT~~∙ -Theo phương trình trên ta thấy, một trăm đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư đemlại bao nhiêu đồng lợi nhuận phụ thuộc vào ba nhân tố: tỷ suất lợi nhuận doanh thu(ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU) và hệ số nhân vốn (đòn bẩy tài chính).
Để tăng ROE, doanh nghiệp cần quản lý tốt chi phí hoặc tăng hiệu quả sử dụngtài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tăng mức độ sử dụng nợ để tậndụng đòn bẩy tài chính
Khi áp dụng phương pháp Dupont vào phân tích, các nhà phân tích sẽ so sánhROE của doanh nghiệp qua các năm, tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó lànguyên nhân nào trong ba nguyên nhân trên, từ đó đưa ra nhận định về tình hình tàichính của doanh nghiệp
1.2.3.5 Phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu
tố Biến động của một chỉ tiêu phân tích phụ thuộc vào chiều biến động và mức độbiến động của các nhân tố cấu thành nên nó Trong phân tích, phương pháp nàyđược sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích Có nhiều phương pháp khác nhau để phân tích như phương pháp thay thế liênhoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp được sử dụng để xác minh
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này
có quan hệ tích hoặc thương với chỉ tiêu kinh tế Trình tự và nôi dung phương phápthay thế liên hoàn như sau:
Thứ nhất, xác định công thức phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tố đến chỉtiêu phân tích
Thứ hai, sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định và không đổi trong quá
Trang 23trình phân tích Quy tắc sắp xếp: Nhân tố số lượng được sắp xếp trước nhân tố chấtlượng, nhân tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị Trường hợp có nhiều nhân tố sốlượng thì xếp nhân tố chủ yếu trước nhân tố thứ yếu.
Thứ ba, xác định mức chênh lệch của chỉ tiêu ký phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc.Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Để xác định được mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố, ta lần lượt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tốbằng số thực tế, sau đó lấy kết quả vừa tìm được trừ đi kết quả trước đó Sự thay thếđược thực hiện theo đúng quy tắc sắp xếp với từng nhân tố
Thứ năm, tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Tổng mức độ ảnhhưởng của các nhân tố phải bằng sự biến đổi của các chỉ tiêu ký phân tích so vớichỉ tiêu kỳ gốc
Ưu điểm của phương pháp: xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu phân tích, từ đó có biện pháp nhằm khai thác, thúc đẩy những nhân tốtích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực
Tuy nhiên, phương pháp vẫn tồn tại nhược điểm như phụ thuộc vào số lượngcác nhân tố ảnh hưởng, sự sắp xếp các nhân tố theo quy tắc là không đơn giản Bêncạnh đó ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là tách rời, không tínhđến mối liên hệ qua lại với các nhân tố khác vì có thể sự thay đổi trong một nhân tốdẫn đến sự thay đổi của nhân tố khác
- Phương pháp số chênh lệch: đây là dạng đặc biệt của phương pháp thay thếliên hoàn Về mặt toán học thì đây là hình thức rút gọn của phương pháp thay thếliên hoàn bằng cách đặt thừa số chung Khi thực hiện phương pháp này thì phải tuânthủ đầy đủ nội dung, các bước tiến hành cũng như quy tắc sắp xếp thứ tự các nhân
tố như phương pháp thay thế liên hoàn
1.2.3.6 Phương pháp đồ thị
Đây là phương pháp sử dụng bảng biểu, đồ thị đẻ minh họa các thông tin tàichính thu thập và xử lý được Phương pháp đồ thị cho nhà phân tích một cái nhìntrực quan, rõ ràng về các chỉ tiêu phân tích và mối quan hệ của nó với các chỉ tiêukhác hoặc với một tổng thể Phương pháp này giúp cho quá trình phân tích được trở
Trang 24nên nhanh chóng, dễ dàng hơn.
1.2.4 Quy trình phân tích tài chính
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lí giải
và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự báo, đánh giá, lập kế hoạch Trong đó cácthông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tàichính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phântích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp gồm 4 bước sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phạm vi phân tích có thể là toàn đơn vị hoặc một số đơn vị được chọn làmđiểm để phân tích; tuỳ yêu cầu và thực tiễn quản lí mà xác định nội dung và phạm
1.2.4.2 Thu thập và xử lý thông tin
Trang 25Trong phân tích tài chính nhà phân tích cần thu thập và sử dụng mọi nguồnthông tin từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ nhữngthông tin số lượng đến những thông tin giá trị, từ những thông tin lượng hóa đượcđến những thông tin không lượng hóa được miễn là có khả năng lý giải và thuyếtminh thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tàichính Trên cơ sở thông tin thu thập được, tùy vào yêu cầu và nội dung phân tíchcác nhà phân tích sẽ tiến hành xử lý thông tin.
Thu thập thông tin: là căn cứ phân tích thường bao gồm:
- Các văn kiện của các cấp bộ Đảng có liên quan đến hoạt động kinh doanh,các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp và các cơ quan quản lí cấp trên cóliên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức
- Các tài liệu hạch toán kế toán: báo cáo kế toán quản trị, báo cáo tài chính;
- Các biên bản hội nghị, các biên bản xử kiện có liên quan, ý kiến của tập thểlao động trong đơn vị (kể cả các đơn khiếu tố nếu có)
Xử lí thông tin: là quá trình xử lí thông tin đã thu thập được Xử lí thông tin là
quá trình xắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, sosánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục
vụ cho quá trình dự đoán và ra quyết định Việc xử lí thông tin cần tiến hành trênnhiều mặt:
- Tính hợp pháp của thông tin (trình tự lập, ban hành, người lập, cấp có thẩmquyền ký duyệt, )
- Tính chính xác của các thông tin thu thập được
Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn ở các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phântích mà cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc
Trang 26nguyên nhân của những ưu điểm cũng như tồn tại của doanh nghiệp.
1.2.4.4 Dự báo và ra quyết định
Có thể nói lập kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin là những bước tiền đề,chuẩn bị các điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và điđến mục tiêu cuối cùng là đưa ra các quyết định tài chính Nếu đối với người chủdoanh nghiệp, phân tích tài chính giúp họ đưa ra các quyết định liên quan đến mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, là phát triển, là tối đa hóa lợi nhuậnthì đối với người cho vay và đầu tư là đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư chodoanh nghiệp
1.2.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
Để công tác phân tích tài chính doang nghiệp, người phân tích cần thu thậpthông tin và dựa trên những thông tin này để phân tích, đánh giá Để kết quả phântích được đầy đủ, toàn diện, chính xác thì những thông tin phải được thu thập từnhiều phương diện khác nhau từ nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài, từthông tin lượng hóa được đến thông tin không lượng hóa được Có hai dạng thôngtin được sử dụng trong phân tích tài chính doang nghiệp là thông tin tài chính vàthông tin phi tài chính
1.2.5.1 Thông tin tài chính
Đây là những thông tin đầu tiên và cơ bản nhất mà ngân hàng cần phải có đểtiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp Thông tin tài chính thường được ngườiphân tích thu thập trên báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là bản tổng hợp được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hoặc thời ký nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách
có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời ký nhất định, các luồng tiềncủa doanh nghiệp, đồng thời giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chínhnhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để đưa ra quyết định phù hợp
Trang 27Các báo cáo tài chính chủ yếu được sử dụng trong phân tích tài chính doanhnghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Bảng lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán (Mầu số B 01-DN)
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tổngquát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời nhất định (cuối quý, cuối năm) Các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toánđược phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc là tổng tài sản bằng tổngnguồn vốn
Bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần chính: phần Tài sản và phần Nguồn vốn
- Phần tài sản: gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại
1 thời điểm Giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, giátrị các khoản nhận ký quỹ, ký cược Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, phần tài sản gồm
2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn cũng được chia làm 2 loại: Nợphải trả và Vốn chủ sở hữu
Mục đích của bảng cân đối kế toán: Số liệu trên bản cân đối kế toán cho biếttoàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơcấu nguồn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhậnxét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản,năng lực hoạt động của tài sản, kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn của doanhnghiệp, đồng thời thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính, khảnăng thanh toán các khoản nợ, loại hình doanh nghiệp là sản xuất hay thương mại,quy mô doanh nghiệp là lớn hay nhỏ
Bảng cân đối kế toán có một số đặc điểm như sau:
- Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được thể hiện dưới hình thái tiền tệ (giá
Trang 28trị) nên có thể phản ánh tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệpđang tồn tại kể cả hiện vật cũng như giá trị, tài sản hữu hình cũng như vô hình.
- Trên bảng cân đối kế toán, tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng giá trị nguồnvốn
- Bảng cân đối kế toán phản ánh các khoản mục tài sản và nguồn vốn hìnhthành tài sản dó tại một thời điểm nhất định, do đó có thể sử dụng để so sánh sựtăng giảm các khoản mục trong kỳ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mầu số B 02-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,baogồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận vừa hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần:
+ Phần 1: Báo cáo lãi, lỗ
+ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
+ Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
Mục đích của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
_ Qua các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt dông kinh doanh, người phân tích
sử dụng thông tin để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,
dự toán chi phí sản xuất, giá vốn hàng bán, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũng như lãi (lỗ) của doanh nghiệptrong một thời ký nhất định
- Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ngân hàng có thể đánh giá được
xu hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng củadoanh nghiệp cũng như khắc phục những tồn tại và hạn chế
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mầu số B 03-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáotài chính, cung cấp thông tin về tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổicủa tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc
Trang 29tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động BCLCTT làm tăng khả năng đánhgiá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng sosánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng cácphương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng BCLCTT dùng
để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồngtiền trong tương lai, dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về cácluồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiềnthuần và những tác động của thay đổi giá BCLCTT được lập trên cơ sở cân đối thuchi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báocáo của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tàichính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thờigian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính)
Báo cáo này là một công cụ giúp nhà quản lý tổ chức kiểm soát dòngtiền của tổ chức Bảng báo cáo dòng tiền mặt thông thường gồm có:
Dòng tiền vào:
- Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ
- Lãi tiền gửi từ ngân hàng
- Lãi tiết kiệm và lợi tức đầu tư
- Đầu tư của cổ đông
Dòng tiền ra:
- Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô,hàng hóa để kinh doanh hoặccác công cụ
- Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày
- Chi mua tài sản cố định - máy tính cá nhân, máy móc, thiết bị văn
phòng,
- Chi trả lợi tức
- Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các thuế
và phí khác
Trang 30Lượng tiền phát sinh trong kì bao gồm vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắnhạn được xem là tương đương tiền Cụ thể:
Tiền tồn đầu kì + Tiền thu trong kì = Tiền chi trong kì + Tiền tồn cuối kì
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh quá trìnhhình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ tiền thu, chi liênquan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu,chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính doanh nghiệp
Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cóthể thấy được dòng tiền vào ra của doanh nghiệp qua các hoạt động của doanhnghiệp: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, từ đó có thểđánh giá được khả năng tạo tiền của doanh nghiệp, sự biến động tài sản thuần củadoanh nghiệp, khả năng thanh toán, dự đoán được nhu cầu cũng như khả năng tàichính của doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09-DN)
Thuyết minh Báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báocáo tai chính doanh nghiệp, được lập để giả thích một số vấn đề về hoạt dộng sảnxuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà cácBáo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính là cung cấp số liệu và thôngtin bổ sung cho các báo cáo tài chính khác, giúp cho quá trình phân tích được đầy
đủ, rõ ràng, chi tiết hơn Ngoài ra qua Bản thuyết minh báo cáo tài chính, có thểnắm được đặc điểm của doanh nghiệp, các chính sách, nguyên tắc, chế độ kế toán,phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, để làm công cụ phân tích, cơ sở để
Trang 31so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành, áp dụng cùng chế độ và phươngpháp kế toán.
Tóm lại, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được những khoản mục, chỉ tiêu trênBáo cáo tài chính, đánh giá được sự biến động của nó, dự đoán được xu hướng củacác khoản mục, chỉ tiêu đó trong tương lai Ngoài ra, cần phải sử dụng kết hợp cácBáo cáo tài chính để đem lại hiệu quả phân tích cao nhất
1.2.5.2 Thông tin phi tài chính
Sự phát triển của doanh nghiệp do tác động của nhiều nhân tố trong và ngoàidoanh nghiệp Ngoài những thông tin tài chính là những con số thể hiện trực tiếpkết quả kinh doanh, tình hình công nợ, các luồng tiền của doanh nghiệp thì nhữngthông tin phi tài chính cũng ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
ở hiện tại và tương lai Ngoài ra việc nắm bắt được những thông tin phi tài chínhcòn giúp nhà phân tích giải thích được ú nghĩa của các chỉ tiêu tài chính của mỗidoanh nghiệp, nguyên nhân của những thay đổi của cá chỉ tiêu tài chính qua cáckỳ
Các thông tin phi tài chính mà các doanh nghiệp thường sử dụng để phân tíchlà: thông tin vĩ mô nền kinh tế, chính trị pháp luật, thông tin về ngành mà doanhnghiệp đang hoạt động, các thông tin về nội bộ doanh nghiệp
- Các thông tin vĩ mô là các thông tin về môi trường kinh tế, chính trị, phápluật Các thông tin này có liên quan và ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Ví dụ một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng thì doanhnghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động, nhu cầu thị trường sẽ lớn hơn khiến chodoanh thu tiêu thị và lợi nhuận tăng lên, Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tếmang tính chu kỳ, nên có thể dự báo được xu hướng kinh doanh của doanh nghiệptrong giai đoạn tiếp theo Ngoài ra thì có thể sử dụng các dữ liệu vĩ mô như tỷ lệlạm phát, chỉ số giá cả để đánh giá tốc độ tăng trưởng thực tế của doanh nghiệp
- Các thông tin theo ngành kinh tế là các thông tin chung về các doanh nghiệpcùng hoạt động trong một lĩnh vực Sử dụng các thông tin này để đặt sự phát triểncủa doanh nghiệp trong mối liên hệ với hoạt động chung của ngành kinh doanh Các
Trang 32thông tin theo ngành kinh tế bao gồm thông tin về nhu cầu về sản phẩm của ngànhtrên thị trường, xu thế biến động của ngành là mở rộng hay thu hẹp, áp lực cạnhtranh trong ngành mà doanh nghiệp phải đối mặt như đối thủ cạnh tranh mới, đốithủ cạnh tranh hiện có và các sản pẩm thay thế
- Các thông tin về doanh nghiệp như đặc điểm của doanh nghệp về loại hình,hình thức sở hữu vốn, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, mục tiêu và chính sách củadoanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến cách thức kinh doanh và hoạt động Ví dụ doanhnghiệp muốn tăng doanh thu bằng cách đa dạng hình thức thanh toán cho kháchhàng như trả chậm, trả góp làm cho các khoản thu của doanh nghiệp tăng lên Bêncạnh đó, việc xem xét các đối tác và nhà cung cấp của doanh nghiệp cũng rất cầnthiết để đánh giá sự ổn định về giá cả, số lượng nguyên vật liệu đầu vào, hình thứcthanh toán của doanh nghiệp với nhà cung cấp để đánh giá khả năng chiếm dụngvốn cũng như các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
1.2.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.6.1 Phân tích ngành nghề và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
❖Phân tích ngành kinh doanh
Để phân tích tiềm năng sinh lời của doanh nghiệp, trước hết phải đánh giá tiềmnăng lợi nhuận của mỗi ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia cạnhtranh bởi trong mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau, khả năng sinh lợi của mỗi ngành làkhác nhau và trong mỗi thời kỳ kinh tế nhất định, khả năng sinh lợi của các ngànhkhác nhau là khác nhau và có thể dự đoán và đánh giá được
Khi phân tích ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đặt các câu hỏi:+ Xu thế biến động của ngành kinh doanh là tăng trưởng, suy thoái, hay bãohòa?
+ Doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào trong ngành?
+ Cạnh tranh mà doah nghiệp đang phải đối mặt: giữa các doanh nghiệp cùngngành kinh doanh trong địa bàn, doanh nghiệp cạnh tranh mới, hay có sản phẩm nàothay thế hay không?
❖Phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33Khả năng sinh lời của doanh nghiệp không những phụ thuộc vào ngành nghề
mà nó kinh doanh mà còn phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh mà nó lựa chọn Cóhai kiểu chiến lược cạnh tranh chủ yếu là chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiếnlược khác biệt hóa sản phẩm
- Chiến lược dẫn đầu về chi phí: là chiến lược cung cấp sản phẩm và dịch vụtương tự của đối thủ cạnh tranh nhưng mức chi phí thấp hơn Để thực hiện chiếnlược này, có thể áp dụng tính lợi thế kinh tế nhờ quy mô, học hỏi, áp dụng côngnghệ tiên tiến, tìm nguồn cung đầu vào giá rẻ hay nâng cao hiệu quả tổ chức quảnlý
- Chiến lược khác biệt hóa về sản phẩm: là chiến lược cung cấp hàng hóadịch vụ khác biệt với đối thủ cạnh tranh trên một số khía cạnh quan trọng đượcngười tiêu dùng đánh giá cao Để thực hiện chiến lược này, doanh nghiệp có thể đầu
tư vào sản phẩm như nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa tính năng sảnphẩm
Ngoài ra, thì doanh nghiệp có thể kinh doanh đa ngành Ngoài việc phân tíchngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng vốn vay, cần phải phân tích hiệuquả của chiến lược kinh doanh dựa trên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khidoanh nghiệp kinh doanh cùng lúc các ngành nghề khác nhau
1.2.6.2 Phân tích kết quả kinh doanh
Sau khi phân tích ngành kinh doanh và chi ến lược kinh doanh của doanhnghiệp, người phân tích có thể bắt đầu việc tìm hiểu về tình hình và kết quả kinhdoanh của khách hàng doanh nghiệp bằng cách xem xét Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh dạng so sánh Báo cáo này giúp người phân tích có được cáinhìn tổng quát về sự thay đổi tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanhnghiệp qua thời gian, cũng như so sánh được các chỉ tiêu đó so với đối thủ cạnhtranh của doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang: là báo cáothể hiện giá trị mỗi chỉ tiêu liên quan đến tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh qua các năm và thể hiện mức độ biến động của mỗi chỉ tiêu ấy bằng cả số
Trang 34tuyệt đối và số tương đối Khi phân tích thì nhà phân tích xem xét sự thay đổicủa một chỉ tiêu riêng rẽ để thấy được xu hướng biến động của nó là tốt hay xấu.Đồng thời cũng phải xem xét mối quan hệ của các chỉ tiêu với nhau Ví dụ cầnxem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt độngkhác so với sự thay đổi cảu daonh thu thuần Các chỉ tiêu về chi phí tăng nhưngtăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần thì vẫn có thể tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp không xấu.
- Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh dạng so sánh dọc (báo cáo kết quảkinh doanh đồng quy mô): là báo cáo thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu trong mốiquan hệ với doanh thu thuần hoặc tổng doanh thu và thu nhập khác của doanhnghiệp Người ta thường coi doanh thu thuần hoặc tổng doanh thu và thu nhập khácqua các năm hoặc của mỗi doanh nghiệp là 100%, sau đó tính các chỉ tiêu còn lạichiếm bao nhiêu phần trăm so với doanh thu thuần hoặc tổng doanh thu và thu nhậpkhác, từ đó làm cơ sở để đáng giá sự thay dổi của chỉ tiêu qua các năm hoặc so sánhvới doanh nghiệp khác
Một số chỉ tiêu quan trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cầnphân tích:
- Phân tích chỉ tiêu Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình về kết quả kinh donah dođây là nguồn thu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ báo cáokết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang, nhà phân tích đã đánh giá đượcquy mô và tốc độ thay đổi của doanh thu thuần theo thời gian Nhìn chung, nếudoanh thu thuần tăng là tín hiệu tích cực đối với tình hình tài chính doanh nghiệp.Tuy nhiên cần phải phân tích rõ hơn nguyên nhân sự thay đổi đến từ yếu tố nào và
sự thay đổi của cá yếu tố đó thể hiện tình hình tài chính như thế nào
Ta có công thức:
R = ∑'L 1q í X P í
(Trong đó: R là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, qi là sốlượng sản phẩm loại i tiêu thụ, pi là giá bán sản phẩm i, n la hàng hóa mà doanh
Trang 35- Phân tích giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là chi phí quan trọng mà nhà phân tích cần phải quan tâm
do nó là chi phí trực tiếp gắn liền với sản phẩm dịch vụ, khi ghi nhận doanh thucũng đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán Đối với một số doanh nghiệp thươngmại thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí
Để phân tích giá vốn hàng bán thì người ta sẽ so sánh tốc độ thay dổi của giávốn hàng bán so với doanh thu thuần hoặc xem xét tỷ lệ giá vốn hàng bán trêndoanh thu Nhìn chung, người ta kỳ vọng tỷ lệ này sẽ ổn định hoặc có xu hướnggiảm Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ là giá bán sản phẩm, số lượng sản phẩm bán
ra, và giá vốn hàng bán đơn vị
- Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong hoạt oddongj kinh doanh cảu doanhnghiệp Nó là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Vì vậy, khi đã hiểu rõ về sựthay đổi của doanh thu và các loại chi phí sẽ đánh giá được sự thay dổi của lợinhuận Một doanh nghiệp có mức lợi nhuận dương (có lãi) và mức lợi nhuận tăngtrưởng bền vững qua thời gian thì được đánh giá tốt
- Phân tích các chỉ tiêu khác
Ngoài phân tích doanh thu và chi phí từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, nhà phân tích cũng phải đánh giá về doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chínhhay thu nhập và chi phí từ hoạt động khác để đánh giá được toàn diện, đầy đủ
Tóm lại, phân tích về các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 36sẽ giúp nhà phân tích đánh giá được cái nhìn tổng thể về tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại, dự đoán được xu hướngbiến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp đó.
1.2.6.3 Phân tích bảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán sẽ xem xét sự hợp lý của cơ cấu tài sản, cơcấu nguồn vốn, sự biến động của tài sản và nguồn vốn cuối kỳ so với đầu kỳ, xemxét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhucầu sản xuất kinh doanh Từ đó khái quát được mức độ rủi ro trong cơ cấu vốn hiệntại Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể đánh giá sự phân bổ nguồn tài chínhngắn hạn, dài hạn của công ty có phù hợp với cơ cấu tài sản của công ty hay không?Tính thanh khoản của công ty ra sao? Từ đó đưa ra các quyết định tài chính thế nào?
Sử dụng phương pháp so sánh theo hàng và theo cột để đánh giá các yếu tố sau:
❖ Phân tích các khoản mục tài sản
Nhìn vào các khoản mục tài sản, cán bộ phân tích có thể đánh giá được loạitài sản và giá trị tài sản mà doanh nghiệp sở hữ, đánh giá cơ cấu tài sản có phù hợpvới đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp hay không Ví dụ doanh nghiệp thươngmại thường có tỷ trọng các tài sản dài hạn đặc biệt là tài sản cố định thấp hơn doanhnghiệp sản xuất công nghiệp Hay đối với tài sản ngắn hạn, thì doanh nghiệp sảnxuất thường có tỷ trọng ngyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, hay doanh nghiệp thươngmại thường có tỷ trọng hàng hóa, thành phẩm lớn trong tổng tài sản ngắn hạn
Ngoài ra, nhìn vào khoản mục tổng tài sản thì cán bộ phân tích có thể đánhgiá được tiền và những tài sản có tính thanh khoản cao mà doanh nghiệp đang sởhữu, những khoản phải thu trong tương lai Dựa vào sự biến động của các khoảnmục tài sản qua các năm, có thể có những đánh giá về hoạt động của doanh nghiệp
Ví dụ tài sản cố định tăng có thể do công ty mở rộng đầu tư sản xuất, hoặc cải tiếncông nghệ nên tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị mới
❖ Phân tích khoản mục nguồn vốn
Đối với khoản mục nguồn vốn thì cán bộ phân tích cần quan tâm đến:
Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp: doanh nghiệp có tỷ trọng vốn
Trang 37chủ sở hữu lớn trong tổng nguồn vốn thể hiện tính tự chủ về mặt tài chính của công
ty cao Neu doanh nghiệp có nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốnthì cần xem xét loại nợ phải trả nào chiếm tỷ trọng lớn Có các loại nợ phải trả nợ là
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Từ đó cũng có thể xem xét cơ cấu vốn như thế có phùhợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp không Doanh nghiệpsản xuất, công nghiệp, xây dựng thường sẽ có tỷ trọng nợ dài hạn lớn và ngược lại,các doanh nghiệp thương mại sẽ có tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn hơn
Thứ hai, xem xét mức độ biến động của các chỉ tiêu trong khoản mụcnguồn vốn
❖ Phân tích mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán
Các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán được thể hiện qua 3 chỉ tiêu: Vốnlưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng
- Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn tới tài sản dàihạn trong doanh nghiệp
Vốn lưu động ròng lớn hơn 0, thể hiện nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệpđang được tài trợ cho tài sản ngắn hạn Đây là điều cần thiết trong chính sách tài trợvốn nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp
Vốn lưu động ròng nhỏ hơn 0, thể hiện nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệpđang được tài trợ ngắn hạn Việc doanh nghiệp sử dụng nghồn vốn ngắn hạn để đầu
tư vào tài sản dài hạn tạo nên cơ cấu vốn mạo hiểm
- Nhu cầu vốn lưu động là phần chênh lệch giữa tài sản kinh doanh và nợkinh doanh
Nhu cầu vốn lưu động lớn hơn 0, thể hiện nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởibên thứ ba trong quá trình kinh doanh đó
Nhu cầu vốn lưu động nhỏ hơn 0, thể hiện phần vốn chiếm dụng được từ bênthứ ba nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Ngân quỹ ròng là phần chênh lệch giữa tiền và tương đương tiền cùng
Trang 38các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với các khoản vay và nợ ngắn hạn từ cánhà cho vay.
Neu ngân quỹ ròng lớn hơn 0 thể hiện tại thời điểm đó doanh nghiệp hoảntoàn có khả năng hoàn trả ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu cá khoản vay này đếnhạn trả nợ
Nếu ngân quỹ ròng nhỏ hơn 0 thể hiện tại thời điểm đó, doanh nghiệp chưa có
đủ tiền để thanh toán cá khoản nợ ngắn hạn nếu cá khoản vay này đến hạn
- Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động vàngân quỹ ròng
Ngân quỹ ròng cũng có thể được tính bằng phần chênh lệch giữa vốn lưuđộng ròng và nhu cầu vốn lưu động
Khi ngân quỹ ròng dương, vốn lưu động ròng dương và nhu cầu vốn lưu độngdương cho thấy nguồn vốn dài hạn không những tài trợ đủ chi tài sản dài hạn màcòn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh,phần còn lại đang để dưới dạng tiền và tương đương tiền hoặc dùng để đầu tưchứng khoán ngắn hạn
Nếu ngân quỹ ròng dương, nhu cầu vốn lưu động âm, vốn lư dộng ròngdương cho thấy doanh nghiệp đang dư thừa ngân quỹ một phần do thừa nguồn vốndài hạn chưa sử dụng vào sản xuất kinh doanh, một phần do chiếm dụng vốn từ bênthứ ba
Nếu ngân quỹ ròng dương, nhu cầu vốn lưu động ôm, vốn lưu động ròng âmcho thấy doanh nghiệp đang dư thừa ngân quỹ do chiếm dụng vốn từ bên thứ ba vàdoanh nghiệp đang sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản dài hạn Đây là cơ cấuvốn không an toàn cho doanh nghiệp
Nếu ngân quỹ ròng âm, chứng tỏ nguồn vốn dài hạn chỉ tài trợ một phần chonhu cầu vốn lưu động, phần còn lại dựa vào tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, việc phát sinh nhu cầu vốnlưu động là tất yếu Để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, một cơ cấu vốn an toàngiúp doanh nghiệp thường xuyên có một phần vốn dài hạn để bù đắp, phần còn lại
Trang 39sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn.
1.2.6.4 Phân tích các tỷ số tài chính
❖ Đánh giá khả năng độc lập, tự chủ về tài chính
Để tự chủ sản xuất kinh doanh, trước hết các doanh nghiệp phải tự chủ về vốn
Do vậy, để đánh giá khả năng độc lập, tự chủ về vốn của doanh nghiệpthường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
> Tỷ suất tài trợ: phản ánh khả năng đảm bảo về mặt tài chính qua mức độ độclập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng nguồnvốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
sở hữu, ít lệ thuộc vào doanh nghiệp khác và ngược lại
> Tỷ suất nợ: phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệpđang sử dụng hiện có thì có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản chiếmdụng từ các doanh nghiệp khác, được xác định bằng tỷ lệ giữa nợ phải trả và tổngnguồn vốn của doanh nghiệp
> Hệ số đảm bảo nợ: phản ánh cứ một đồng vốn vay nợ có bao nhiêu đồng vốnchủ sở hữu đảm bảo
Trang 40Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, cóđặc điểm là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
* Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cốđịnh bình quân trong kỳ thì làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tổng doanh thu thuần trong kỳVốn cố định bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quântrong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuếVốn cố định bình quân
b Phân tích hiệu quả sử dụng vồn lưu động
* Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục
* Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số lần vốn lưu động hoànthành trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm
Tổng doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K: ngày/vòng hoặc ngày/lần ): Chỉ tiêu nàyphản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Nếu K càng nhỏ thì tốc
độ chu chuyển vốn nhanh và ngược lại
Số ngày của kỳ phân tích
Số vòng của vốn lưu động
31
Hiệu suất sử dụng VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
a Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
K