CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính tại các doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Phân tích tài chính l
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 3Tôi xin cảm ơn các thầy,cô giáo và các bạn đã quan tâm đọc luận vănnày, mong nhận được ý kiến đóng góp để luận văn không chỉ có ý nghĩa vềmặt lý luận mà còn có ý nghĩa trong thực tế
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng Luận văn có tham khảo một số đề tài khoa học có liên quan đến
đề tài mà tôi trực tiếp nghiên cứu Tôi cam đoan không có sự sao chép, trùnglặp với các đề tài của các tác giả đã công bố gần đây
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính tại các doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 6
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính tại các doanh nghiệp 7
1.2 Cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.1 Báo cáo tài chính 10
1.2.2 Các dữ liệu khác 14
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính 14
1.3.1 Phương pháp so sánh 14
1.3.2 Phương pháp phân tổ 16
1.3.3 Phương pháp Dupont 17
1.3.4 Phương pháp đồ thị 17
1.3.5 Các phương pháp phân tích khác 17
1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 18
1.4.1 Phân tích tài sản, nguồn vốn 18
1.4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 20
1.4.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 21
1.4.4 Phân tích cơ cấu nợ và thanh toán nợ trong kỳ 23
1.4.5 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả 26
1.4.6 Phân tích các rủi ro tài chính và dự báo tàichính 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY TNHH GIA LONG 39
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Gia Long 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chứcquản lý 40
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 44
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Gia Long 44
2.2.1 Phân tích tài sản, nguồn vốn 44
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 50
2.2.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 54
2.2.4 Phân tích cơ cấu nợ và thanh toán nợ trong kỳ 56
2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả 60
2.2.6 Phân tích các rủi ro tài chính và dự báo tài chính 64
2.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Gia Long 71
2.3.1 Những điểm mạnh về tình hình tài chính 71
2.3.2 Những điểm yếu về tình hình tài chính 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GIA LONG 76
3.1 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2022 76
3.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Gia Long 76
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Gia Long 78
3.3.1 Tăng cường quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 78
3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 79
3.3.3 Xây dựng đội ngũ phân tích và dự báo tài chính 80
Trang 73.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của
Công ty TNHH Gia Long 81
3.4.1 về phía cơ quan Nhà nước 81
3.4.2 về phía Công ty TNHH Gia Long 82
3.5 Những hạn chế trong nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 83
3.5.1 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu 83
3.5.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG3 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀILIỆUTHAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
Trang 8Ký hiệu Diễn giải
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 19
Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 20
Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản nguồn vốn từ năm 2014 đến 2016 của Công ty TNHH Gia Long 44
Bảng 2.2: Tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2014 đến 2016 của công ty 51
Bảng 2.3: Phân tích dòng tiền từ năm 2015 đến 2016 của Côngty 55
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu nợ từ năm 2014 đến 2016 56
Bảng 2.5 Khả năng thanh toán của công ty qua các năm 57
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản từ năm 2014đến2016 60
Bảng 2.7: Phân tích khả năng sinh lời từnăm2014-2016 62
Bảng 2.8 Phân tích các rủi ro tài chính 64
Bảng 2.9 Bảng cân đối kế toán dự báo 70
Bảng 2.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanhdự báo 71
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty 42
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tài sản của Công ty TNHH Gia Long giai đoạn 2014-2016 47
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn của Công ty TNHH Gia Long giai đoạn2014-2016 49
Biểu đồ 2.3: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 57
Biểu đồ 2.4: Khả năng thanh toán nợ dài hạn 59
Biểu đồ 2.5: Khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2014-2016 63
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các thành phầnkinh tế vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thách thức cho các doanhnghiệp Để có thể tồn tại và ngày càng khẳng định vị thế của mình, các doanhnghiệp rất cần những thông tin có được từ việc phân tích tình hình tài chínhtrong doanh nghiệp, đây là những thông tin có liên quan trực tiếp đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Và ngược lại hoạt động tài chính cũng có mốiliên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp là con đường ngắn nhất để tiếp cậnbức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanhcũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Qua
đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết địnhchính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quảsản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tấm lợp PU,hiện đang được người tiêu dùng ưa chuộng dùng thay thế cho sản phẩm tônlợp truyền thống, công ty TNHH Gia Long đang phải đối diện với nhiều sức
ép cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường trong cũng như ngoài nước Công
ty đã và đang nỗ lực hết mình để tập trung vào việc mở rộng thị trường, đadạng hóa sản phẩm, phát triển khách hàng mới, nhằm cạnh tranh quyết liệt ởkhâu chất lượng và giá cả Để làm được những điều này thì việc phân tích đểnắm rõ tình hình tài chính trong công ty đóng góp một vai trò không nhỏ Nó
là một công cụ hữu hiệu giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra được những kế
Trang 11hoạch, giải pháp đúng đắn để nâng cao năng lực tài chính cũng như hoạt độngkinh doanh của mình, khắc phục tối đa những hạn chế còn tồn tại, phát huyhết nội lực tài chính của công ty
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức về phân tích tài chínhdoanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại nhàtrường, cùng với thời gian tìm hiểu công ty TNHH Gia Long, tôi chọn đề tài
“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Gia Long - thực trạng và
giải pháp" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu viết về đềtài: Phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp, ví dụ như:
“Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần xi măng Bút Sơn”,Ngô Thị Quyên - Luận văn thạc sĩ kế toán năm 2011 Luận văn đã phân tíchkhái quát tình hình tài chính ở Công ty cổ phần xi măng Bút Sơn qua một sốchỉ tiêu cơ bản Từ đó, tác giả đánh giá tầm quan trọng việc phân tích tàichính đối với Công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tàichính và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần rượu bia Đà Lạt”,Trương Thanh Sơn - Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2012 Luận văn đã đưa ramột số phương pháp phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần rượubia Đà Lạt, đánh giá và đề xuất phương pháp nâng cao năng lực tài chính củacông ty
“Phân tích tình hình tài chính của công ty phân bón và hóa chất dầukhí”, Trần Thị Thu Hương - Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2012 Tác giả đánhgiá khái quát tình hình tài chính Công ty thông qua các báo cáo tài chính,phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các hệ số tài chính Từ đó, tácgiả đưa ra nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty phân bón và hóa
Trang 12chất dầu khí, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các hạn chếtrong hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công
ty phân bón và hóa chất dầu khí
“Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH MTV than Mạo Khê”, VũHuyền Nga - Luận văn thạc sĩ kế toán năm 2015 Luận văn đã đi sâu nghiêncứu lý luận, thực trạng tình hình tài chính cũng như đưa ra các giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty TNHH MTV than Mạo Khê
“Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dầu khí Quốc tế PS”,
Vũ Thị Hoa- Luận văn thạc sĩ kế toán năm 2016 Trong luận văn này, tác giả
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp,qua đó đi phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần dầu khí Quốc tế
PS, đưa ra nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tàichính của Công ty Tuy nhiên trong bài viết tác giả chưa đề cập đến vấn đề dựbáo tài chính trong tương lai cho doanh nghiệp
Qua việc nghiên cứu các công trình trên, tác giả nhận thấy các nghiêncứu đều đã hệ thống hóa được những vấn đề chung nhất về phân tích bá o cáotài chính ở các góc độ khác nhau, ở các đơn vị nghiên cứu có ngành nghề sảnxuất kinh doanh khác nhau Tuy vậy, theo tác giả được biết chưa có côngtrình nào nghiên cứu chuyên sâu về Phân tích tình hình tài chính tại công tyTNHH Gia Long Để có cái nhìn chuyên sâu, cụ thể, chi tiết và có sự khác
biệt với các nghiên cứu trước đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích
tình hình tài chính tại Công ty TNHH Gia Long - thực trạng và giải pháp"
làm đề tài nghiên cứu của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu có hệ thống lý luận về phân tích tài chính tại doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHHGia Long giai đoạn 2014-2016
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công
ty TNHH Gia Long
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiện cứu tình hình tài chính của công ty TNHHGia Long về lý luận và thực tiễn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Gia Long
Về thời gian: Tập trung vào giai đoạn 2014-2016; Định hướng và cácgiải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty đến năm 2022
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn tiếp cận nội dung cần nghiên cứu của đề tài dựa trên quan điểmduy vật biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, sử dụng các phương pháp đểphân tích như: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chỉ tiêu, phươngpháp Dupont Đồng thời, luận văn cũng kế thừa các công trình khoa học đãđược công bố để phân tích và làm rõ các vấn đề liên quan đến đề tài
5.2 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu: Nguồn dữliệu sử dụng trong luận văn là nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, từ các nguồn:+ Bên trong công ty: Tài liệu giới thiệu về Công ty như lịch sử hìnhthành, cơ cấu tổ chức bộ máy, ngành nghề kinh doanh, các báo cáo tài chính
đã được kiểm toán của Công ty
+ Bên ngoài công ty: Các sách nghiên cứu, giáo trình, các luận văn thạc
sĩ nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính, phân tích BCTC, hệ thốngLuật, Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
Trang 14của luận văn bao gồm các nội dung chính sau đây:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHHGia Long
CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tạiCông ty TNHH Gia Long
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính tại các doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánhgiá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúpnhững đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ
(Tr.5, Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, NXB Học viện tài chính, 2008).
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các
số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp, nhằm mụcđích đánh giá thực trạng tài chính dự tính các rủi ro và tiềm năng tương laicủa một DN, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính
có liên quan tới lợi ích của họ trong DN đó
(Tr.5, Lê Thị Xuân, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp,NXB Lao động, 2016)
Theo quan điểm của cá nhân tác giả, phân tích tài chính là một tổng thểgồm các bước: thu thập dữ liệu bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng đếntình hình tài chính của DN, vận dụng các phương pháp phân tích cơ bản đểlàm rõ và đánh giá thực trạng tình hình tài chính của DN, từ đó đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cuẩ DN đó, đồng thời giúp cho cácđối tượng quan tâm nắm bắt được tình hình tài chính của DN, từ đó đưa rađược những quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ
Như vậy, có thể thấy rằng, việc phân tích tài chính không phải chỉ cungcấp những thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ
Trang 16đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của DN, khả năng sinh lời vàtriển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của DN, mà còn cung cấp cho cácđối tượng sử dụng thông tin ngoài DN, như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay,các nhà cung cấp, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, ngườilao động và cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế , giúp họ lựachọn và đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu quả nhất
Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xácđịnh giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ranguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính tại các doanh nghiệp.
Có thể nói, phân tích tài chính có ảnh hưởng vô cùng lớn đến sự pháttriển của doanh nghiệp Hầu hết các quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư,quyết định cho vay có hiệu quả trong doanh nghiệp đều xuất phát từ việc phântích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Với tư cách là công cụ quản lý, phân tích tài chính có mục đích chính làgiúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác thực trạng tài chính, điểmmạnh, điểm yếu và triển vọng của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn phương ánkinh doanh tối ưu Bởi vậy, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiềunhóm chủ thể quản lý khác nhau Cụ thể:
* Phân tích tài chính đối với các nhà quản trị tài chính:
Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõnhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việcphân tích Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằmđáp ứng những mục tiêu sau:
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hìnhthực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối LN
Trang 17- Cung cấp thông tin cơ sở cho những hoạch định tài chính trongtương lai của DN, dự báo và có biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.Phân tích tài chính đối với các nhà quản trị tài chính thường đượcnhìn nhận một cách toàn diện, thường xuyên, gắn với từng quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN, trên cơ sở đó xác định rõ mặt mạnh,điểm yếu của DN
* Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư:
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệpquản lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông,các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâmtrực tiếp đến các yếu tố như sự rủi ro, sự bảo toàn vốn đầu tư, lãi cổ phần vàgiá trị tăng thêm của vốn đầu tư trước các quyết định bỏ vốn vào DN hoặc rút
ra khỏi DN đó Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu tư là đểđánh giá doanh nghiệp và ước đoán sự biến động vốn đầu tư cũng như lợi ích,rủi ro liên quan đến vốn đầu tư, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tàichính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh Các nhà đầu tưcũng quan tâm đến việc điều hành các hoạt động và tính hiệu quả của công tácquản lý trong DN
* Phân tích tài chính đối với người cho vay:
Người cho vay (các nhà đầu tư tín dụng) là những người cho doanhnghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của
họ là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với ngườicho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng hiện tại và trongtương lai như thế nào Tuy nhiên, đứng trước các quyết định khác nhau, ở vị
Trang 18thế khác nhau, nội dung và kỹ thuật phân tích tài chính có thể khác nhau
Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắnhạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp Nóikhác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả Đối vớicác khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khảnăng hoàn trả và khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
* Phân tích tài chính đối với cơ quan quản lý của Nhà nước:
Cơ quan quản lý của Nhà nước quan tâm đến báo cáo tài chính dướigóc độ xem xét việc tuân thủ các chính sách, pháp luật của Nhà nước, tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, Cơ quan quản lý Nhànước cũng phân tích báo cáo tài chính để xem xét khả năng tăng trưởng, triểnvọng phát triển của doanh nghiệp để thống kê, đánh giá mức độ hoạt động củatừng ngành và toàn bộ nền kinh tế
* Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp:
Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của doanhnghiệp, có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả Bên cạnh thu nhập từtiền lương, một số lao động còn có một phần vốn góp nhất định trong doanhnghiệp Vì vậy, ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lờiđược chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tình hình tài chínhgiúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc được phân công
Có thể khái quát ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính trên cácđiểm sau:
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời
Trang 19- Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, dự báo được nhucầu tài chính và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết giúp cho việc kiểmtra đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống tình hình kết quả và hiệu quảhoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủyếu của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế tài chính củadoanh nghiệp
- Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dựng các kếhoạch kinh tế tài chính của doanh nghiệp, đề ra hệ thống các biện pháp xácthực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
1.2 Cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Báo cáo tài chính
Khi tiến hành phân tích hoạt động tài chính, nhà phân tích cần thu thập
và sử dụng rất nhiều nguồn thông tin từ trong và ngoài doanh nghiệp Tuynhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp cóthể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Thông tin kế toánđược phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là nhữngbáo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũngnhư tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ vàkhả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các
Trang 20thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trongviệc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt độ ngkinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữliệu chính khi phân tích tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chínhdoanh nghiệp bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền
Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể lập báo cáo quản lý trong
đó mô tả và diễn giải những đặc điểm chính về tình hình kinh doanh và tàichính, cũng như những sự kiện không chắc chắn chủ yếu mà doanh nghiệpphải đối phó nếu ban giám đốc xét thấy chúng hữu ích cho những người sửdụng trong quá trình ra các quyết định kinh tế
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán (Mầu số B 01- DN)
BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộtài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định
BCĐKT có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành củacác tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu vàđánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thểphân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
- Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập
Trang 21báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệunày có thể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốncủa doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặtpháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộcquyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản
lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xétphần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính củadoanh nghiệp đang quản lý và sử dụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn được hình thành từ những nguồnkhác nhau
1.2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (Mau số B 02- DN)
Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ (quý, năm) chi tiết theo các loại hoạt động
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ là những hoạt động liên quanđến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
+ Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến đầu tư vốn củadoanh nghiệp ra bên ngoài như: đầu tư kinh doanh chứng khoán, đầu tư gópvốn liên doanh, hoạt động cho vay Để đánh giá tình hình hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp qua báo cáo thu nhập, nhà phân tích cần xem xét chi tiếtnội dung thu nhập và chi phí hoạt động tài chính
- Hoạt động khác là các hoạt động nằm ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp và thường xảy ra ngoài dựkiến, như hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản thu nhập và chiphí khác
Trang 221.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mau số B 03- DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong các kỳ báo cáo của doanh nghiệp Cácyếu tố trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính là các yếu tố củaBCKQHĐKD và sự biến động của các yếu tố trên BCTC
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về lợi nhuậncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán chưa phải là chỉ tiêu đánh giáxác thực khả năng tài trợ bên trong của doanh nghiệp Trong tài chính, người
ta thường quan tâm đến dòng tiền Giá trị của một tài sản và rộng hơn là củadoanh nghiệp được xác định bởi dòng tiền mà tài sản tạo ra vì dòng tiền cầnthiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán, đầu tư mua sắm thiết bị, vật tư cho kinhdoanh Các nhà quản lý tài chính thường gặp tình trạng doanh nghiệp kinhdoanh có lãi nhưng vẫn thiếu tiền cho hoạt động kinh doanh
Do có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền tạo ra trong kỳnên cần có một báo cáo phản ánh sự vận động của vốn bằng tiền ở doanhnghiệp Đó là báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhautrong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh các dòngtiền vào và dòng tiền ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đây được coi là bộ phận quan trọng nhất trong BCLCTT vì bộ phậnnày phản ánh khả năng tạo ra các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh do anhcủa doanh nghiệp, đánh giá khả năng hoạt động trong tương lai của doanhnghiệp Nhà phân tích khi sử dụng báo cáo này cần chú ý đến nội dung của
Trang 23Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh: các dòng tiền vào vàdòng tiền ra liên quan đến hoạt động đầu tư TSCĐ, đầu tư tài chính dài hạn vàngắn hạn vào các tổ chức khác và các hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
BCLCTT còn là cơ sở để dự đoán các dòng tiền của doanh nghiệp, trợgiúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt độngcủa doanh nghiệp Thông qua BCLCTT, người ra quyết định có thể đánh giáthời cơ kinh doanh của doanh nghiệp để ra các quyết định kịp thời
1.2.1.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mầu số B 09- DN)
Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích cần sử dụng thêmcác dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chính hoặc các báo cáo kế toánnội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn, đồng thời khắc phụctính tổng hợp của số liệu thể hiện trên BCĐKT và báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh
1.2.2 Các dữ liệu khác
Một số tài liệu khác được sử dụng trong phân tích tài chính DN gồm:thông tin về tổ chức DN, quy trình công nghệ, năng lực sản xuất, lao động,các thông tin khác như các thông tin về nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, thịtrường,
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là phương pháp
Trang 24* Nguyên tắc so sánh: Tiêu chuẩn so sánh thường là:
- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
- Tình trạng thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
- Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
- Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
- Các thông số thị trường
- Các chỉ tiêu có thể so sánh khác
* Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh
* Kỹ thuật so sánh: có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số
tương đối, so sánh bằng số bình quân, hoặc số so sánh cá biệt, thành phần
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉtiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khốilượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế Mức biến động tuyệt đối
và tương đối được tính toán theo công thức sau:
- So sánh bằng số tương đối : là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉtiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung của chỉ tiêu phân tích
Trang 25Với phương pháp này, báo cáo tài chính được thiết kế theo dạng tỷ lệphần trăm sơ với quy mô chung Các khoản mục trên bảng cân đối kế toánđược tính tỷ lệ theo tổng tài sản; các khoản mục trên báo cáo kết quả kinhdoanh được tính theo tỷ lệ doanh thu thuần
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của sốtuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phảnánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung
có cùng tính chất
Phương pháp này được dùng để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động t àichính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành, thườngđược các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung cấptheo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong trường hợpkhông có số liệu bình quân ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu củamột doanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích
1.3.2 Phương pháp phân tổ
Phân tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thànhnhiều bộ phận, nhiều yếu tố theo những tiêu thức nhất định Thông thườngtrong phân tích người ta có thể phân chia các kết quả kinh tế theo các tiêuthức sau:
Phân chia theo thời gian: tháng, quý, năm: cách này giúp cho nhà phântích đánh giá chính xác kết quả kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các biện pháp
cụ thể trong từng khoảng thời gian cho phù hợp
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: nhằm đánh giá kết quảkinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, từ đó khai tháccác mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của từng bộ phận và phạm vi hoạtđộng khác nhau
Trang 26số nhân tố) đối với tỷ số tổng hợp.
Chẳng hạn: tách hệ số khả năng sinh lời của tài sản (ROA), thành tích
số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau:
LNST LNST DT
ROA = ɪ- = ɪ- ×⅛7 = ROS x AU (1.3)
Trong đó: ROA: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROS: tỷ suất lợi nhuận doanh thuAU: hiệu suất sử dụng tổng tài sảnNhư vậy, với cách tính này, có thể thấy được khả năng sinh lời củađồng vốn DN bỏ ra chịu ảnh hưởng bởi khả năng sinh lời từ hoạt động bánhàng và công tác quản lý tài sản của DN
1.3.4 Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị là phương pháp phân tích dùng để minh họa các kếtquả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ Sử dụngphương pháp đồ thị trong phân tích sẽ thể hiện được các đối tượng nghiên cứu
và diễn biến của chúng một cách rõ ràng, trực giác, nhanh chóng phân tíchđịnh hướng các chỉ tiêu tài chính Từ đó đưa ra được các giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
1.3.5 Các phương pháp phân tích khác
Ngoài các phương pháp nêu trên, trong quá trình phân tích, nhà phântích có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp
Trang 27hồi quy, phương pháp cân đối, phương pháp số chênh lệch, phương pháp tỷ
lệ, phương pháp thay thế liên hoàn,
Khi sử dụng phương pháp phân tích, nhà phân tích có thể sử dụng mộthoặc tổng hợp các phương pháp, kỹ thuật phân tích khác nhau phù hợp vớimục tiêu phân tích
1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích tài sản, nguồn vốn
Để phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn, phương pháp chủyếu thường được sử dụng là phương pháp so sánh với kỹ thuật so sánh ngang
và so sánh dọc
Bằng việc so sánh ngang (so sánh các chỉ tiêu giữa cuối kỳ so với đầunăm), có thể thấy được sự biến động về mặt thời gian của quy mô tổng tài sản,tổng nguồn vốn, từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn của một DN, qua đóđối chiếu với yêu cầu sản xuất kinh doanh của DN, các chính sách bán hàng,
dự trữ của DN, xem xét các nhân tố tác động đến sự biến động của tài sản,nguồn vốn, để đánh giá tính hợp lý hay không hợp lý của sự biến động đó
Bằng việc so sánh dọc (báo cáo theo tỷ trọng) thường được dùng để chuẩnhóa các chỉ tiêu trên BCĐKT bằng cách biểu diễn chúng dưới dạng phần trăm (%)của một chỉ tiêu được lấy làm gốc có liên quan Ví dụ như các chỉ tiêu trongBCĐKT có thể biểu diễn dưới dạng % của tổng tài sản, tổng nguồn vốn
1.4.1.1 Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản
Để phân tích cơ cấu tài sản chúng ta sử dụng phương pháp so sánh dọc(phân tích theo tỷ trọng) với tổng tài sản là giá trị cơ sở (100%), các loại tàisản cụ thể lần lượt được chia cho tổng tài sản để xác định tỷ trọng của chúngtrong tổng tài sản đó.Trong trường hợp phân tích sự biến động về cơ cấu tàisản của doanh nghiệp giữa các thời điểm, nên kết hợp giữa phân tích dọc vàphân tích ngang trong một bảng tính Bảng phân tích cơ cấu tài sản được minh
họa trong Bảng 1.1 dưới đây:
Trang 28Chỉ tiêu Năm N Năm N-1 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%
)
Tỷ trọng (%) TÀI SẢN
A.Tài sản ngắn hạn
I- Tiền và các khoản tương đương tiền
II-Các khoản phải thu
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cơ sở dữ liệu cơ bản để phân tích cơ cấu nguồn vốn là phần nguồn vốntrên bảng cân đối kế toán Đề phân tích cơ cấu nguồn vốn, chúng ta sử dụngphương pháp so sánh dọc (phân tích theo tỷ trọng) với tổng nguồn vốn là giátrị cơ sở (100%), các loại nguồn vốn cụ thể lần lượt được chia cho tổng nguồnvốn để xác định tỷ trọng của chúng trong tổng nguồn vốn đó Trong trườnghợp phân tích sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giữa cácthời điểm, cần kết hợp giữa phân tích dọc và phân tích ngang trong một bảng
tính Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn được minh họa trong Bảng 1.2 dưới
đây:
Trang 29Chỉ tiêu Năm N Năm N-1 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%) NGUỒN VỐN
1.4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đầu tưmua sắm tài sản và khai thác, sử dụng chúng kết hợp với nguyên vật liệu,nhân công để nhằm mục tiêu tạo ra lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động, đo lường trình độ của cácnhà quản trị trên thị trường
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệuquả cao nhất
Bất kể một doanh nghiệp nào cũng luôn muốn nâng cao hiệu quả kinhdoanh, nó phản ánh mức độ bền vững của doanh nghiệp, khẳng định vị trí vàtăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khi phân tích hiệu quảkinh doanh, các chỉ tiêu cần phải được gắn liền với thời gian, không gian cụ
Trang 30cứ đưa ra các quyết định của nhà quản trị.
Kết quả đầu ra bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợinhuận gộp, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN
Yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, tài sảndài hạn, tài sản ngắn hạn, hoặc chi phí, giá vốn hàng bán,
1.4.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ
Toàn bộ dòng tiền thu vào trong kỳ của doanh nghiệp được tổng hợp từcác dòng tiền thu vào từ ba hoạt động kinh doanh , đầu tư và tài chính Trên
cơ sở xác định tỷ lệ dòng tiền thu vào của các hoạt động, sẽ thể hiện mứcđóng góp của từng dòng tiền thu vào trong tổng các dòng có được trong kỳ
Trang 31Dòng tiền trên DT thuần = _,
DT thuần
Tỷ số này cho biết mỗi đồng DT thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng tiền thuần từ HĐKD
Tỷ số này phản ánh khả năng tạo tiền từ HĐKD Do LN thuần từ HĐKD cóthể gồm cả các khoản thu từ hoạt động tài chính nên có thể điều chỉnh lợinhuận này cho phần thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính
• Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Hai tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ nói chung cũng như nợ ngắn
hạn nói riêng bằng dòng tiền từ HĐKD của DN
Trang 32Thời gian trả hết nợ dài hạn = _, ʌ _ ʌ _
Tỷ số này cho biết DN cần bao nhiêu năm để tạo ra đủ tiền từ HĐKD nhằmchi trả cho các khoản nợ dài hạn
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Khả năng trả lãi vay = _,
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Khả năng trả gốc vay = , , „ _
Hai tỷ số này phản ánh khả năng trả nợ gốc, lãi vay bằng nguồn tiền từHĐKD
1.4.4 Phân tích cơ cấu nợ và thanh toán nợ trong kỳ
Cơ cấu nợ thể hiện quan hệ cán cân thanh toán và tình trạng chiếmdụng hay bị chiếm dụng vốn của DN trong quá trình HĐKD
Một doanh nghiệp chỉ chạy theo mục đích sinh lợi mà không quan tâmđến sự cân bằng tài trợ của mình có thể phải buộc ngừng hoạt động hoặc bịphá sản Và vậy, cần phân tích cơ cấu nợ và khả năng thanh toán của doanhnghiệp để có kế hoạch tài trợ phù hợp
Đây là những phân tích được rất nhiều đối tượng quan tâm : ngân hàng,nhà đầu từ, nhà cung cấp Trong mọi quan hệ với DN, họ luôn đặt ra câu hỏi:Liệu DN có đủ khả năng chi trả các khoản nợ không?
Dưới đây là các hệ số thanh toán được sử dụng nhiều nhất để trả lời chocâu hỏi trên:
1.4.4.1 Phân tích cơ cấu nợ
Cơ cấu nợ trong doanh nghiệp được tính toán qua các chỉ tiêu sau:
Trang 34* Hệ số thanh toán nhanh
Bên cạnh các hệ số thanh toán trên, các nhà phân tích còn sử dụng hệ
số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năngthanh toán nhanh của các khoản nợ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Hệ sốnày thể hiện khả năng đáp ứng nhanh đối với các khoản nợ đến hạn trả Hàngtồn kho là một loại tài sản có tính thanh khoản kém nhất trong các loại tài sảnngắn hạn và chúng là tài sản có khả năng lớn nhất bị thiệt hại trong trườnghợp thanh lý Do vậy, khi tính hệ số thanh toán nhanh người ta loại bỏ hàngtồn kho Cũng như, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, khi phân tích hệ số thanhtoán nhanh, các nhà phân tích cần so sánh với mức trung bình của ngành
* Hệ số thanh toán ngay
Bên cạnh các hệ số thanh toán trên, các nhà phân tích còn sử dụng hệ
số thanh toán bằng tiền:
(1.19)
Khả năng thanh toán bằng ngay phản ánh khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản có thể chuyểnđổi thành tiền nhanh nhất (các khoản tương đương tiền) Đây là các loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất Tuy nhiên, nếu mức tiền mặt tồn quỹ quácao lại biểu hiện tình hình vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp nhiều Điều đó cóthể chứng tỏ vốn bằng tiền của doanh nghiệp chưa được sử dụng một cáchhiệu quả
Trang 351.4.4.3 Khả năng thanh toán dài hạn
* Hệ số thanh toán nợ dài hạn:
Để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn, doanh nghiệp
sử dụng chỉ tiêu Hệ số thanh toán của TSDH đối với nợ dài hạn:
Hệ số thanh toán của TSDH Tài sản dài hạn
(1.20)
Chỉ tiêu này cho biết, với số tài sản dài hạn hiện có, doanh nghiệp có đủkhả năng trang trải nợ dài hạn hay không Nếu trị số của chỉ tiêu này cao, khảnăng bảo đảm thanh toán dài hạn trong tương lai của doanh nghiệp sẽ tốt đồngthời góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Khả năng thanh toán lãi vay:
Chi phí lãi vay
(1.21)
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận đảm bảo cho khả năng trả lãivay của doanh nghiệp: mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng sẵn sàng được bùđắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càngcao thể hiện khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt Nếu doanh nghiệp cókhả năng thanh toán lãi vay tốt và ổn định qua các kỳ, các nhà tín dụng sẽsẵn sàng tiếp tục cung cấp vốn cho doanh nghiệp khi số gốc nợ vay đến hạnthanh toán
1.4.5 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả
Doanh nghiệp phải đầu tư mua sắm tài sản để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh từ các nguồn khác nhau Kết quả của việc quản lý và sử dụngtài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để
Trang 36đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản chung sử dụng chỉ tiêu:
(1.22)
Tỷ số này cho phép đo lường hiệu quả đầu tư chung bằng cách dựa vàotác động qua lại của cả tài sản ngắn hạn và dài hạn Tỷ số này càng caothường được đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động SXKD của DNcàng tốt, điều đó có nghĩa là DN cần ít tài sản hơn để duy trì doanh thu và thunhập mà DN đã đặt ra
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ta sử dụng các chỉ tiêu:
(1.23)
Số vòng quay tài sản ngắn hạn nói nên cường độ sử dụng tài sản ngắnhạn, nó phản ánh cứ một đồng tài sản ngắn hạn có khả năng tạo ra bao nhiêudoanh thu thuần
Chỉ tiêu này có thể tính theo thời gian lưu kho hàng bình quân như sau:
(1.25)
Trang 37Kỳ thu tiền bình quân
( n g à y)
Nợ phải thu của khách hàng bq
(1.27)
28
Các doanh nghiệp bán hàng chịu trong một thời kỳ nhất định Việckhông gửi hoá đơn bán hàng đúng thời gian hay không theo dõi khách hàngtrả tiền sẽ có ảnh hưởng xấu đến dòng tiền của doanh nghiệp Chỉ tiêu hệ số thuhồi nợ được tính như sau:
phải thu của khách hàng = Nợ phải thu của khách hàng bình quân
(1.26)
Nếu doanh nghiệp càng hạn chế bán hàng trả chậm bao nhiêu thì số dư
nợ phải thu càng nhỏ bấy nhiêu, đồng thời, khoản phải thu được sử dụng hiệuquả hơn và giảm về rủi ro tài chính và ngược lại Chỉ tiêu này có thể tính theothời gian thu hồi nợ bình quân như sau:
Thời gian thu hồi khoản phải thu của khách hàng còn được gọi là Kỳthu tiền bình quân Nó cho biết doanh nghiệp phải mất bao nhiêu thời gian thuđược tiền từ lúc bán hàng Kỳ thu tiền bình quân có thể còn được đánh giáthông qua việc so sánh với điệu kiện và thời hạn thu tiền bán hàng của doanhnghiệp Nếu kỳ thu tiền bình quân lớn hơn thời hạn thu tiền doanh nghiệp xácđịnh thì nhìn chung khách hàng không thanh toán đúng hạn và doanh nghiệp
có thể gặp khó khăn về tài chính Doanh nghiệp cần có những biện pháp thúcđẩy tăng nhanh việc thu hồi công nợ
Trang 38Số vòng quay
= tài sản cô định
Doanh thu thuần
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, ta sử dụng các chỉ tiêu:
Số vòng quay tài sản dài hạn
Doanh thu thuần
Số vòng quay tài sản dài hạn nói nên cường độ sử dụng tài sản dài hạn,
nó phản ánh cứ một đồng tài sản dài hạn có khả năng tạo ra bao nhiêu doanhthu thuần
Số vòng quay tài sản cố định nói lên cường độ sử dụng TSCĐ, nhưngcũng cho biết đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm đầu tư Vòngquay tài sản cố định ở những ngành công nghiệp nặng, trang bị máy móc thiết
bị nhiều thường thấp hơn các công ty thương mại và dịch vụ Khi xem xétvòng quay của tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và vòng quay của tàisản cố định, nhà phân tích cần đánh giá, so sánh với mức trung bình củangành để xem việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp mình mạnhhay yếu hơn các doanh nghiệp khác trong ngành, quy mô tài sản có tươngxứng với doanh thu hay không Các doanh nghiệp mới đầu tư tài sản cố định
sẽ có vòng quay tài sản thấp hơn Sự hạn chế này sẽ giảm bớt nếu kế toánthay đổi theo hướng ghi nhận giá trị hiện hành của tài sản chứ không theo giá
Trang 39Tỷ suất lợi
nhuận sau thuê
Doanh thu thuần
)
30
gốc (giá trị lịch sử ) của tài sản
- Phân tích khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời bao gồm: Tỷ suất lợi nhuậngộp, tỷ suất lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay, tỷ suấtlợi nhuận trước thuế chi phí lãi vay và chi phí khấu hao, tỷ suất sinh lời củatài sản, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, Ngoài ra, các chỉ tiêu này còngiúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát, bảo toàn vốn, góp phần thúc đẩydoanh nghiệp tăng trưởng bền vững
Tỷ suaτ í ợ ỉ ɪ • ■ 1 × 100 % (1.33)
nhuận gộp Doanh thu thuần
Đây là một hệ số rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi kể cả cácdoanh nghiệp nhỏ Tỷ lệ này phản ánh 100 đồng doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận gộp
Tỷ lệ này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp
Tỷ lệ này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuếthu nhập doanh nghiệp sau khi bù đắp chi phí lãi vay
Trang 40Đây là một tỷ suất quan trọng bởi vì nó kết hợp giữa lợi nhuận vớikhoản vốn đầu tư trong kinh doanh Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu của mộtdoanh nghiệp không mất phí, nhưng khi tài trợ bằng vốn vay, doanh nghiệpphải trả lãi suất, tài trợ từ các cổ đông, doanh nghiệp phải trả lợi tức Bởi vậy,doanh nghiệp cần phải tối đa hoá lợi nhuận trên 01 đồng vốn được sử dụngtrong sản xuất kinh doanh
Tỷ suât sinh lời của
Tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng để đánh giá tìnhhình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lý cao cấp là tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suât sinh lời của von
Có thể nói rằng sự nghiệp của phần lớn các nhà quản trị cao cấp thăngtrầm theo sự lên xuống của ROE ở doanh nghiệp của họ ROE được gán chotầm quan trọng như vậy là do đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của cácchủ sở hữu doanh nghiệp Nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền của vốnchủ sở hữu mang đi đầu tư sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế TNDN hay nói cách khác đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở