1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

135 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua đã có rất nhiềucác công trình, luận văn thạc sỹ, luận văn cao học nghiên cứu về phân tíchtình hình tài chính và hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các tậpđo

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ VÂN TRANG

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Vũ Thị Ngọc Bích

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1_ TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 7

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính 7

1.1.2 Sự cần thiết phân tích tài chính trong doanh nghiệp 8

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 11

1.2.1 Phương pháp so sánh 11

1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 12

1.2.3 Phương pháp phân tổ 13

1.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn 14

1.2.5 Phương pháp số chênh lệch 16

1.2.6 Phương pháp cân đối 17

1.2.7 Phương pháp dự báo 18

1.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 20

1.3.1 Lập kế hoạch phân tích 20

1.3.2 Thu thập thông tin và xử lý thông tin 21

1.3.3 Xác định những biểu hiện đặc trưng 24

1.3.4 Phân tích 24

1.3.5 Tổng hợp và dự đoán 24

1.4 TÀI LIỆU PHÂN TÍCH Error! Bookmark not defined. 1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 24

1.5.1 Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) và nguồn vốn 24

1.5.2 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh 28

1.5.3 Phân tích các tỷ số tài chính 30

Trang 6

1.5.4 Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp 42

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 45

CHƯƠNG 2_ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA 46

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA 46

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka 46

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka 46

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka 47

2.1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty 3 năm 2015 - 2017 51

2.1.5 Thị trường và thành tích đạt được của Công ty 53

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA 54

2.2.1 Phương pháp phân tích 54

2.2.2 Quy trình phân tích 54

2.2.4 Nội dung phân tích 55

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA 70

2.3.1 Những kết quả đạt được 70

2.3.2 Những tồn tại 71

2.3.3 Nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3_ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA 78

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 78

3.1.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 78

Trang 7

Viết tắt Nguyên nghĩa

CPTNDN Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp

3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ

phần Tập đoàn Hanaka 80

3.1.3 Định hướng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka 82

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA 83

3.2.1 Hoàn thiện phương pháp phân tích 83

3.2.2 Hoàn thiện tài liệu phân tích 84

3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích 85

3.2.4 Hoàn thiện quy trình phân tích 98

3.3 KIẾN NGHỊ 100

KẾT LUẬN 101 PHỤ LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

VCSHBQ Vôn chủ sở hữu bình quân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn

Hanaka năm 2015 - 2017 51

Bảng 2.3: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2017 56

Bảng 2.4: Phân tích tình hình biến động tài sản giai đoạn 2015 - 2017 58

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka năm 2015 - 2017 61

Bảng 2.6: Phân tích rủi ro tài chính của Công ty 62

Bảng 2.7: Phân tích các khoản phải thu năm 2015 - 2017 64

Bảng 2.8: Phân tích các khoản nợ phải trả năm 2015 - 2017 66

Bảng 2.9: Phân tích tình hình đầu tu và nguồn tự tài trợ của Công ty 67

Bảng 2.11: Đánh giá việc quản lý, sử dụng vốn công ty 69

Bảng 3.1: Phân tích tính tự chủ về tài chính của Công ty 86

Bảng 3.2: Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 86

Bảng 3.3: Các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu 88

Bảng 3.4: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 89

Bảng 3.5: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 90

Bảng 3.7: Phân tích các nhân tố ảnh huởng đến ROE 97

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần tập đoàn Hanaka 50

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ phân tích ROA năm 2017 bằng mô hình Dupont 95

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ phân tích ROA năm 2017 bằng mô hình Dupont 96

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung và phân tích tìnhhình tài chính nói riêng là nhu cầu thiết yếu của các nhà quản trị doanhnghiệp, nhà đầu tu, tổ chức tài chính tín dụng, ngân hàng, cơ quan thuế đặcbiệt trong nền kinh tế thị truờng mà đặc trung là tính cạnh tranh Có thể nóihầu hết các quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tu và tài chính cóhiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp là những thông tin cực kỳquan trọng bởi các báo cáo tài chính là bức tranh phản ánh tổng hợp về tìnhhình

tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian

cụ thể Chúng thể hiện khối luợng thông tin khá lớn và trình bày một cách hợp

lý, theo mẫu biểu thống nhất và những nguyên tắc nhất định, nhằm cung cấpcho

nguời sử dụng nhận thức đúng sức mạnh về tài chính, khả năng thanh toán,mức

độ rủi ro, doanh lợi đạt đuợc của những hoạt động trong kỳ báo cáo, trên cơ sở

đó có những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, hoặc có cácquyết định đúng đắn về đầu tu, cho vay, về mua bán hàng hóa

Tuy nhiên, các con số thể hiện trên báo cáo tài chính chua thể hiện hếtnhững

nội dung mà những nguời sử dụng báo cáo quan tâm Do vậy, để các thông tintrên

hệ thống báo cáo tài chính biết “nói” việc sử dụng kỹ thuật phân tích để thuyếtminh thêm các mối quan hệ chủ yếu chua đuợc đề cập tròn báo cáo tài chínhnhằm

thỏa mãn yêu cầu của từng đối tuợng quan tâm là một nhu cầu thiết yếu

Cũng nhu các doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanakatrong những năm qua đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện, nâng cao nghiệp

vụ trong mọi hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong

đó, công tác phân tích tình hình tài chính đã đuợc coi trọng, từng buớc pháttriển và đã đạt đuợc một số kết quả nhất định Tuy nhiên, việc phân tích này

Trang 12

cũng chưa được thực hiện thường xuyên và đầy đủ, bên cạnh đó mới chỉ dừnglại ở những phân tích giản đơn, chủ yếu tập trung vào tính toán các chỉ tiêuchung mà chưa cụ thể hóa được mặt mạnh, mặt yếu của công ty cũng nhưgiúp nhận biết nhanh chóng những khâu yếu kém trong công tác tài chính,đầu tư và sản xuất kinh doanh của công ty

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích tìnhhình tài chính và thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần

Tập đoàn Hanaka, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích tình hình

tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka - Thực trạng và giải pháp” cho Luận văn thạc sỹ.

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là cơ sở quan trọng giúp nhàquản trị và các nhà đầu tư ra quyết định chính xác Việc phân tích tình hình tàichính giúp doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy được hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó đánh giá đượctiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng pháttriển trong tương lai của doanh nghiệp Trong thời gian qua đã có rất nhiềucác công trình, luận văn thạc sỹ, luận văn cao học nghiên cứu về phân tíchtình hình tài chính và hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các tậpđoàn, các công ty, cụ thể như sau:

Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ

phần may Thanh Trì”, tác giả Nguyễn Mai Chi, 2017, Đại học Kinh tế Quốc

dân Đề tài đã mang lại những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật Đềtài làm rõ được lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, về hệ thống chỉtiêu phân tích, đồng thời nêu được thực trạng phân tích báo cáo tài chính tạidoanh nghiệp và đưa ra ý kiến đề xuất về hoàn thiện quy trình phân tích vànội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP May Thanh Trì

Trang 13

có tính ứng dụng vào tập đoàn Hòa Phát về vấn đề áp dụng mô hình Dupont.

Luận văn thạc sĩ "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ

phần Công nghệ môi trường Toàn Á”, tác giả Kim Đình Hải, 2017, Đại học

Kinh tế Quốc dân Luận văn đã khái quát được lý luận về phân tích báo cáotài chính trong doanh nghiệp, đưa ra được thực trạng phân tích báo cáo tàichính tại Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường Toàn Á, từ đó đưa ra đượcnhận xét về công tác phân tích báo cáo tài chính và đưa ra được giải phápthích hợp về tài liệu phân tích và nội dung phân tích

Đề tài: "Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Tổng công

ty xây dựng công trình giao thông 5” tác giả Trần Thị Phương Thảo chuyên

ngành Kế toán, kiểm toán, năm 2016 Đề tài đã đưa ra những vấn đề lý luận

cơ bản về phân tích tình hình tài chính, từ đó đi sâu tìm hiểu thực trạng phântích tại chính tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, đồng thời tácgiả đã đưa ra những nhận xét và giải pháp về tổ chức công tác phân tích vàphương pháp phân tích hiệu quả của việc sử dụng và quản lý vốn

Đề tài: "Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng

thương mại cổ phân Sài Gòn Hà Nội” tác giả Lê Diệu Linh chuyên ngành Kế

toán, kiểm toán và phân tích năm 2016 Tác giả đã trình bày một cách có hệthống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính, thực trạng phân tíchtình hình tài chính tại Ngân hàng thương mại cổ phân Sài Gòn Hà Nội cùngvới những ý kiến đề xuất về phương pháp phân tích

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty

chứng khoán Việt Nam ”, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Thúy, 2013, Đại học Kinh

Trang 14

tế Quốc dân Đề tài đã mang lại những đóng góp mới về mặt lý luận liên quanđến phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam Đềtài đã đi sâu tìm hiểu thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công tychứng khoán Việt Nam Từ đó, đua ra đánh giá và đề xuất tương ứng về tổchức, nội dung, phương pháp và chỉ tiêu phân tích

Luận án tiến sĩ “Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thông

đường bộ Việt Nam ”, tác giả Phạm Xuân Kiên, 2014, Đại học Kinh tế Quốc

dân Đề tài đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tàichính trong các doanh nghiệp Từ đó đi sâu tìm hiểu thực trạng phân tích tàichính trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ, đưa ra những nhận xét rất

cụ thể về những ưu điểm và tồn tại tại các doanh nghiệp giao thông đường bộ.Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những kiến nghị phù hợp và có giá trị thựctiễn để hoàn thiện phân tích tài chính trong các doanh nghiệp giao thôngđường bộ ở Việt Nam

Sau khi nghiên cứu các công trình trên, tác giả nhận thấy, các công trình

đã hệ thống hóa được những vấn đề chung nhất về phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp và thấy được thực trạng phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp, đưa ra được những kết quả đạt được cũng như những tồn tại,đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tíchtài chính tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian qua chưa có mộtnghiên cứu cụ thể về công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổphần Tập đoàn Hanaka Để có cái nhìn khách quan và đúng đắn về công tácphân tích tình hình tài chính của công ty, tác giả chọn đề tài nghiên cứu

“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka

-Thực trạng và giải pháp”.

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ

Trang 15

- Câu hỏi về mặt lý luận: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp làgì? Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp dựa trên nguồn số liệu nào?Thu thập số liệu đó từ đâu, bằng phuơng pháp nào? Phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì? Phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp dùng để làm gì? Cho ai? Khi nào cần phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp?

- Câu hỏi thực tiễn: Hiện tại Công ty phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp nhu thế nào? Công ty sử dụng phuơng pháp gì để phân tích? Nội dungphân tích nhu thế nào? Kết quả đạt đuợc ra sao? Những vấn đề tồn tại là gì?Những giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công

ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka là gì? Những điều kiện thực hiện các giải phápnày là gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu của đề tài: Công tác phân tích tình hình tài chínhtại

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phântích

tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka (năm 2015 - 2017)và

Trang 16

đề xuất giải pháp

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Quan sát, điều tra, thống kê,khảo sát

- Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu: Phương pháp chi tiết các chỉ tiêukết

hợp với các phương pháp so sánh, loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối và sửdụng mô hình Dupont trong quá trình nghiên cứu phân tích

6 Kết cấu của luận văn

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các

số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mụcđích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương laicủa một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết địnhtài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó [6]

Phân tích tình hình tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằmđánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời gian hoạt động nhất định Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp trong quá trình kinh doanh [ 1 ].Quan tâm tới Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thường bao gồm rấtnhiều các đối tượng khác nhau Mỗi đối tượng đều sử dụng thông tin về phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới các góc độ khác nhau và chonhiều mục đích khác nhau Bởi vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp cho các đối tượng quan tâm thấy rõ hơn bức tranh

về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn hơn nhữngnguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó họ đưa ra quyết định đúng đắn hơn

Tóm lại, các đối tượng quan tâm đến các thông tin từ phân tích tình hìnhtài chính của doanh nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau và vì nhiều mục đíchkhác nhau Do vậy, việc phân tích tình hình tài chính là rất cần thiết và mang

Trang 18

lại nhiều ý nghĩa cho các đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính cả bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp

1.1.2 Sự cần thiết phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánhgiá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúpnhững đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích kinh tế của

họ Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính củadoanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khácnhau Do nhu cầu thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phântích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ

đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm

Trong điều kiện hiện nay, phân tích tài chính không còn bị giới hạn ở các

dữ liệu tài chính nữa mà đã có thêm các dữ liệu kinh tế và thị trường chứngkhoán, do vậy số đối tác quan tâm, sử dụng các báo cáo tài chính và thông tin

từ kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng và tănglên Ngoài đối tượng quan trọng là chủ doanh nghiệp, họ bao gồm

- Các cơ quan chức năng của nhà nước, cơ quan thuế;

- Các nhà cho vay, như các ngân hàng thương mại, các định chế tàichính,

những người mua tín phiếu, các doanh nghiệp khác, các công ty mẹ v.v ;

- Các cổ đông hiện tại và cổ đông tương lai;

- Những người tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cảnhững người làm công ăn lương;

- Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp v.v

* Phân tích tài chính đối với các chủ doanh nghiệp.

Là chủ doanh nghiệp, hơn ai hết họ là người rất quan tâm đến nhữngthông

Trang 19

sở để các chủ doanh nghiệp lựa chọn, cân nhắc để đưa ra các quyết định đúngđắn về quản lý trong tương lai, như quyết định về đầu tư, về tài trợ, về phân bổvốn và sử dụng vốn, về giải quyết tình hình công nợ, về phân chia và sử dụnglợi

nhuận, điều chỉnh cơ cấu sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, liên doanhliên kết v.v

* Phân tích tài chính đối với các cơ quan chức năng của nhà nước, cơ quan thuế:

Theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp nhà nước, các doanhnghiệp liên doanh, cổ phần có vốn của nhà nước đều quản lý và sử dụng mộtlượng tài sản và tiền vốn nhất định thuộc sở hữu nhà nước, do đó các cơ quanchức năng của nhà nước, như cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản đều quantâm đến những thông tin về tình hình phân bổ và sử dụng vốn, tình hình đầutư,

khả năng tạo vốn, khả năng sinh lời, tình hình bảo toàn vốn v.v ; Với cơ quanthuế, vấn đề quan tâm với họ còn rộng hơn, cụ thể như kết quả hoạt động kinhdoanh, việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước, như thuế giá trị gia tăng,thuế

thu nhập, thuế vốn, thuế đất, thuế tài nguyên và các khoản phải nộp khác

* Phân tích tài chính đối với các nhà cho vay, các chủ nợ của doanh nghiệp, các cổ đông hiện tại và cổ đông tương lai:

Hiện nay, vốn vay và nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số nguồnvốn của doanh nghiệp Do vậy các nhà cho vay, như các ngân hàng thươngmại, các định chế tài chính, những người mua tín phiếu, trái phiếu, các nhàbán chịu cho doanh nghiệp đều rất quan tâm đến kết quả hoạt động kinhdoanh, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ vay, hiệu quả

Trang 20

doanh nghiệp cổ phần, nguời huởng luơng cũng quan tâm đến hiệu quả sửdụng

vốn cổ đông cũng giống với sự quan tâm của cổ đông của doanh nghiệp

* Phân tích tài chính đối với các đối thủ cạnh tranh:

Hoạt động trong điều kiện của kinh tế thị truờng, đặc biệt trong xuhuớng hội nhập và toàn cầu hoá, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt Trêncùng một thị truờng, nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất và kinh doanh mặthàng (sản phẩm) giống nhau, ví dụ xe máy, ôtô, bia, đồ dùng gia dụng v.v ,

do đó các đối thủ cạnh tranh rất muốn biết những thông tin liên quan đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp khác, nhu kết quả sản xuất kinh doanh, khảnăng sinh lời, khả năng thanh toán, tình hình đầu tu, tình hình và khả năng tạovốn thông qua phát hành tín phiếu, trái phiếu v.v

Từ những vấn đề phân tích ở trên, có thể rút ra kết luận rằng, có rất nhiềuđối

tuợng quan tâm đến các báo cáo tài chính và những thông tin đuợc rút ra từ

quan tới những mục đích khác nhau, nhu:

- Quyết định có liên quan đến yêu cầu quản lý doanh nghiệp;

- Quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay, bán chịu;

- Quyết định mua hay bán tín phiếu của doanh nghiệp;

Trang 21

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Các phuơng pháp phân tích tình hình tài chính là một hệ thống các công

cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tuợng, các mốiquan hệ bên trong, bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi các hoạtđộng đầu tu tài chính và các hoạt động khác, các chỉ tiêu nhằm đánh giá tìnhhình hoạt động đầu tu, hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp để từ đó đua ra những quyết định hợp lý [6]

Để thực hiện đuợc các mục đích, phân tích tài chính thuờng sử dụng một

hệ thống các phuơng pháp khác nhau, nhu phuơng pháp đánh giá các kết quảkinh tế, phuơng pháp tính (xác định) mức độ ảnh huởng của từng nhân tố đếnkết quả kinh tế, phuơng pháp tuơng quan v.v

1.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phuơng pháp luôn đuợc sử dụng trong phân tích tài chính doanhnghiệp, đồng thời đuợc sử dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình phân tích.Đây là phuơng pháp đuợc sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh

tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng Khi sử dụng phuơng pháp so sánhcần chú ý những vấn đề sau đây:

Trang 22

- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc sosánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữathực tế với kế hoạch của chỉ tiêu.

- Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được các định làgiá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh

tế nào đó thì các yếu tố cấu thành nó phải thể hiện mối quan hệ có nghĩa

Trong phân tích tài chính, những cẩn trọng toán học cần được tính đếnkhi sử dụng số tỷ lệ Chẳng hạn, một tỷ lệ nhỏ hơn 1, khi tăng lên một lượngbằng nhau ở cả 2 đại lượng trong tỷ lệ thì tỷ lệ đó tăng lên và ngược lại Còn

Trang 23

Mặt khác, một tỷ lệ nói chung khó có thể đánh giá là tốt hay xấu, thuậnlợi

hay không thuận lợi, nhung nếu so sánh nó với các số tỷ lệ truớc đây của cùngmột doanh nghiệp, so sánh với một chuẩn mực đã định truớc, so sánh với cùngmột tỷ lệ của các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực hoạt động hoặc sosánh

với tỷ lệ của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành đó, có thể cóđuợc những chỉ dẫn đáng chú ý hay một kết luận quan trọng

1.2.3 Phương pháp phân tổ

Một hiện tuợng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành Nếu chỉ nghiên cứuhiện tuợng kinh tế qua chỉ tiêu tổng hợp thì không thể hiểu sâu sắc hiện tuợngkinh tế đó Do vậy, cần có những chỉ tiêu chi tiết để nghiên cứu từng bộ phận,từng mặt cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác, phải

sử dụng phuơng pháp phân tổ Phân tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, cáckết quả kinh tế thành nhiều bộ phận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định.Thông thuờng trong phân tích, nguời ta có thể phân chia các kết quả kinh tếtheo các tiêu thức sau:

Phân chia theo thời gian: tháng, quý, năm Kết quả kinh doanh bao giờcũng là một quá trình diễn ra trong một thời gian nhất định Trong mỗi

Trang 24

khoảng thời gian khác nhau, sự kiện kinh tế chịu sự tác động của các nhân tố

và những nguyên nhân ảnh huởng khác nhau Do vậy, việc phân tích theo thờigian giúp nhà phân tích đánh giá chính xác kết quả kinh doanh, từ đó có thểđua ra các biện pháp cụ thể trong từng khoảng thời gian cho phù hợp

Phân chia theo địa điểm và phạm vi kinh doanh Kết quả hoạt độngkinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhautạo nên Việc phân tích chi tiết này nhằm đánh giá kết quả kinh doanh củatừng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau từ đó khai thác các mặt mạnh,khắc phục những mặt yếu của từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

Phân chia theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích Các chỉtiêu kinh tế thuờng đuợc chi tiết thành các bộ phận cấu thành Việc nghiêncứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các bộ phận cấu thành của chi tiêuphân tích

1.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phuơng pháp thay thế liên hoàn (còn gọi là phuơng pháp thay thế kiểumắt xích) đuợc sử dụng để xác định (tính) mức độ ảnh huởng của từng nhân

tố đến kết qủa kinh tế khi các nhân tố ảnh huởng này có quan hệ tích số,thuơng số hoặc kết hợp cả tích và thuơng với kết quả kinh tế Nội dung vàtrình tự của phuơng pháp này nhu sau:

- Trước hết, phải biết đựơc số luợng các nhân tốt ảnh huởng, mối quan

hệ của chung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định đuợc công thức tính củachỉ tiêu

- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định:

Nhân tố số luợng xếp truớc, nhân tố chất luợng xếp sau; truờng hợp có nhiềunhân tố số luợng cùng ảnh huởng thì nhân tố chủ yếu xếp truớc nhân tố thứyếu xếp sau và không đảo lộn trình tự này

- Thứ ba, tiến hành lần luợt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói

Trang 25

trên - Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân

tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấykết quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính đượcchính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế

Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng

hợp

ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chínhlà

chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích)

Để làm rõ các vấn đề lý luận ở trên, có thể lấy một số ví dụ khái quátnhư sau:

Ví dụ: Giả định chỉ tiêu A cần phân tích; A tuỳ thuộc vào 3 nhân tố ảnh

hưởng, theo thứ tự a, b và c; các nhân tố này có quan hệ tích số chỉ tiêu A, từ

đó chỉ tiêu A được xác định cụ thể như sau:

A = a.b.c

Ta quy ước thời kỳ kế hoạch được ký hiệu là số 0 (số không) còn kỳ thực

tế được ký hiệu bằng số 1 (số một) - Từ quy ước này, chỉ tiêu A kỳ kế hoạch

và kỳ thực tế lần lượt được xác định như sau:

cụ thể là a, b và c; bằng phương pháp thay thế liên hoàn, mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố lần lượt được xác định như sau:

- Thay thế lần 1: Thay thế nhân tố a:

Aa = a1 b0 c0 - aŋ b0 c0

Aa là ảnh hưởng của nhân tố a

Trang 26

- Thay thế lần 2: Thay thế nhân tố b

∆b = a1b1c0 - a1b0c0

∆b là kết quả ảnh hưởng của nhân tố b

- Thay thế lần 3: Thay thế nhân tố c

∆c = a1 b1 c1 - a1b1c0

∆c là nhân tố ảnh hưởng của nhân tố c

- Tổng hợp ảnh hưởng của ba nhân tố, ta có:

∆a + ∆b +∆c = ∆A = A1 - A0

1.2.5 Phương pháp số chênh lệch

Từ thí dụ đã trình bày ở trên, ta nhận thấy rằng ở các lần thay thế, giữacác đại lượng khi loại trừ lẫn nhau tồn tại các thừa số chung Ví dụ ở lần thaythế thứ nhất, có các thừa số chung là b0, c0; ở lần thay thế thứ 2, các thừa sốchung là a1, c0, còn ở lần thay thế thứ 3, các thừa sốchung là a1, b1 Về mặttoán học, người ta có thể nhóm các thừa số chung mà không làm thay đổi cáckết quả đã được tính toán Kết quả của việc nhóm các thừa số chung, ta đượcphương pháp khác để tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố - đó làphương pháp số chênh lệch (lưu ý khi nhóm các thừa số chung vẫn phải tuântheo các quy tắc và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn, đặc biệt làkhông được làm đảo lộn thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố)

Cụ thể, bằng phương pháp nói trên, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

ở ví dụ 1 lần lượt được xác định như sau:

- Do ảnh hưởng của nhân tố a:

Trang 27

- Tổng hợp ảnh hưởng của cả ba nhân tố, ta cũng có:

∆a + ∆b + ∆c = ΔA = A1 - Ao

Từ kết quả tính toán ở trên, ta nhận thấy rằng thực chất của phương pháp

số chênh lệch chỉ là hình thức giản đơn của phương pháp thay thế liên hoàn

và nó thường được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số vớichỉ tiêu phân tích (việc tính toán khi đó sẽ đơn giản hơn)

1.2.6 Phương pháp cân đối

Khác với phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch,phương pháp cân đối được sử dụng để tính mức độc ảnh hưởng của từng nhân

tố khi chúng có quan hệ tổng (hiệu) với chỉ tiêu phân tích, cho nên mức độảnh hưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau và việc tính toán cũng đơngiản hơn

Cụ thể, để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó, chỉ cần tính rachênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó vàkhông cần quan tâm đến các nhân tố khác

Trang 28

Tỷ suất lợi Lợi nhuậnthuần Lợi nhuậnthuần Doanh thuthuần

_

_ X_Doanh thu

dự báo những sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai Phân tích tài chính doanhnghiệp có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn, phương pháp hồi quy bội đểđánh giá và dự báo kết quả tài chính trong doanh nghiệp

1.2.8 Phương pháp phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật nhằm phân tích mối liên hệ giữa các chỉtiêu tài chính, thông qua đó người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Chẳng hạn, chia

tỷ số ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản) và ROE (tỷ số lợi nhuận ròng

19

trên vốn chủ sở hữu) thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tácđộng của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sửdụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và raquyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào

Trong phân tích tài chính, Mô hình Dupont thường được vận dụng đểphân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mốiliên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ, và nhà phân tích

sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạtđộng của DN Bản chất của hiện tượng này là tách một số tổng hợp phản ánhsức sinh lời của DN như thu thập trên TS (ROA), thu nhập sau thuế trênVCSH (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả vớinhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ sốtổng hợp Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính,

có dạng:

Trang 29

theo TS Tổng TS

Trang 30

Từ mô hình trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của mộtđồng TS mà DN đang sử dụng, quản trị DN phải nghiên cứu và xem xét cónhững biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời củaquá trình sử dụng TS của DN.

Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quaycủa TS càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất TS của DN càng lớn Dovậy, làm cho tỉ lệ sinh lời của TS càng lớn Để nâng cao số vòng quay của TS,một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải sử dụng tiết

Trang 31

kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng TS Như vậy tổng doanh thu thuần và tổng

TS bình quân có quan hệ mật thiết với nhau, thông thường chúng có quan hệcùng chiều Nghĩa là tổng TS tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỉ lệ lãi theo doanh thu thuần lạiphụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản: Tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần.Hai nhân tố này lại có quan hệ cùng chiều, nghĩa là nếu doanh thu thuần tăngthì làm cho lợi nhuận thuần cũng tăng Để tăng quy mô về doanh thu thuầnngoài việc phải giảm các khoản giảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất và chi phí sảnxuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thường xuyên nâng cao chất lượng sảnphẩm để tăng giá bán, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận

Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối vớiquản trị DN Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ, có thể đánh giá hiệuquả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ vàkhách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN

Từ đó, đề ra được các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công táccải tiến tổ chức quản lý DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh của DN ở các kỳ kinh doanh tiếp theo

Trang 32

Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn

bị và thời gian tiến hành công tác phân tích

Trong kế hoạch phân tích cần phân công trách nhiệm cho các bộ phậntrực tiếp thực hiện và bộ phận phục vụ công tác phân tích, cũng như các hìnhthức hội nghị phân tích nhằm thu thập nhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng

và phát hiện đầy đủ tiềm năng giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả caotrong kinh doanh

1.3.2 Thu thập thông tin và xử lý thông tin

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọinguồn thông tin, thông tin từ nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin từ bênngoài, từ những thông tin số lượng đến những thông tin giá trị, từ nhữngthông tin lượng hóa được đến những thông tin không lượng hóa được

1.3.2.1 Thông tin tài chính

Để có được nguồn thông tin tài chính, cần thu thập các kế hoạch tàichính chi tiết và tổng hợp, các báo cáo tài chính, các báo cáo kế toán quản trị,các tài liệu kế toán chi tiết có liên quan

Thông tin tài chính, bao gồm:

+ Hệ thống báo cáo tài chính:

Bảng cân đối kế toán: Là một BCTC chủ yếu phản ánh tổng quát tình

hình tài sản của DN theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại mộtthời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm) Nội dung của BCĐKT thể hiện qua

hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản

Trang 33

Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụthể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũngnhư việc xử lý trên máy tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối kỳ

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tình hình và kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả hoạtđộng khác Báo cáo gồm 5 cột: các chỉ tiêu báo cáo, mã số của các chỉ tiêutương ứng, số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiệnchỉ tiêu trên thuyết minh BCTC, tổng số phát sinh trong năm báo cáo, số liệucủa năm trước

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là một loại báo cáo tài chính thể hiện

dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời giannhất định (tháng, quý hay năm tài chính) Báo cáo này là một công cụ giúpnhà quản lý tổ chức kiểm soát dòng tiền của tổ chức Bảng báo cáo dòng tiềnmặt thông thường gồm có:

Dòng tiền vào: Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắmhàng hóa, dịch vụ, lãi tiền gửi từ ngân hàng, lãi tiết kiệm và lợi tức đầu tư,đầu tư của cổ đông

Dòng tiền ra: Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô, hàng hóa

để kinh doanh hoặc các công cụ; Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạtđộng hàng ngày; Chi mua tài sản cố định - máy tính cá nhân, máy móc, thiết

bị văn phòng; Chi trả lợi tức; Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuếgiá trị gia tăng và các thuế và phí khác

Thuyết minh báo cáo tài chính: Bản thuyết minh báo cáo tài chính

được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõràng và chi tiết Qua đó, làm rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực

Trang 34

tế của doanh nghiệp

+ Các báo cáo kế toán quản trị

+ Các sổ kế toán chi tiết

1.3.2.2 Thông tin phi tài chính

Sự phát triển của doanh nghiệp do tác động của nhiều nhân tố trong vàngoài doanh nghiêp Phân tích tài chính là việc phân tích hướng tới tương laicủa doanh nghiệp Bởi vậy, ngoài các thông tin hiện tại và quá khứ, việc phântích tài chính doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều thông tin phi tài chínhkhác: Thông tin về môi trường chung về kinh tế, chính trị, pháp luật, thông tin

về ngành và doanh nghiệp đang hoạt động, thông tin về doanh nghiệp

Thông tin phi tài chính, bao gồm:

+ Thông tin chung về môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, có liênquan đến cơ hội kinh doanh của một doanh nghiệp như: Sự tăng trưởng haysuy thoái của một nền kinh tế Chẳng hạn, khi cơ hội thuận lợi, các hoạt độngcủa DN được mở rộng, lợi nhuận cũng như giá cổ phiếu trên thị trường sẽtăng lên và ngược lại Khi phân tích, điều quan trọng là phải thấy sự xuấthiện của cơ hội mang tính chu kỳ, qua giai đoạn tăng trưởng sẽ đến giai đoạnsuy thoái và ngược lại

+ Thông tin về ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động: Nội dungnghiên cứu trong phạm vi ngành là đặt sự phát triển của DN trong mối liên hệvới hoạt động chung của ngành kinh doanh Nghiên cứu theo ngành cần thấyđược đặc điểm kinh doanh của ngành có liên quan đến sản phẩm, công nghệ,

xu thế biến động của ngành, áp lực trong cạnh tranh

+ Thông tin về doanh nghiệp: Đặc điểm hoạt động của DN, cơ cấu tổchức, mục tiêu của các nhà lãnh đạo, thị trường của các sản phẩm trong DNmang tính chất quốc tế hay nội địa, chính sách của DN để tăng cường và bảo

vệ vị trí của mình

Trang 35

Tỷ trọng của từng bộ phận Tổng giá trị của từng bộ phận tài sản (nguồn vốn)

_ x 100

24

1.3.3 Xác định những biểu hiện đặc trưng

Trên cơ sở nguồn thông tin thu thập được, tùy thuộc vào yêu cầu và nộidung phân tích, nhà phân tích cần tính toán các tỷ số tài chính phù hợp, lậpcác bảng biểu theo từng nội dung đã đặt ra, so sánh các chỉ số kỳ trước, cácchỉ số của ngành, của các doanh nghiệp khác trong cùng một lĩnh vực hoạtđộng Trên cơ sở đó, đánh giá khái quát mặt mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp, vạch ra những vấn đề, những trọng tâm cần được tập trung phân tích

1.3.4 Phân tích

Những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là quan trọng, có ảnhhưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tương laiđều phải tập trung để phân tích cụ thể nhằm làm rõ các mối quan hệ, các yếu

tố bên trong thể hiện bản chất của các hoạt động bằng việc:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng, xem xét mối liên hệ giữa các nhân tố

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích

- Từ góc độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đánh giá các nguyên nhânthành

công, nguyên nhân tồn tại

1.3.5 Tổng hợp và dự đoán

- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, dự báo xu hướng phát triển

- Đề xuất các giải pháp tài chính cũng như các giải pháp khác nhằm thựchiện mục tiêu

1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.5.1 Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) và nguồn vốn

Nếu xem xét trên nghĩa rộng, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp phảnánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồnvốn Cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phảnánh tình hình huy động vốn còn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn phảnánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Do vậy, phân tích cấu trúc tài

25

chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữatình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đó cũnggiúp các nhà quản lý nắm đuợc tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợtài sản, biết đuợc nguyên nhân cũng nhu các dấu hiệu ảnh hưởng đến cânbằng tài chính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản

lý ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn củamình, đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh,hiệu quả và tránh được những rủi ro kinh doanh

- Phân tích cơ cấu vốn: Khi xem xét cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh

tổng số tài sản cũng như từng loại tài sản cuối kỳ so với năm đầu còn phảixem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến độngcủa chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Tỷ trọng của từng

bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:

Trang 36

Vi ệc đann giá mức độ hợp lý trong việc phân bổ tài sản phải căn cứ trêntính chất của lĩnh vực, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh, tính thời

vụ, chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc chính sách đầu tư của doanh nghiệp

về tài sản cố định: đối với các doanh nghiệp có chính sách đầu tư mới,

trong giai đoạn mới đầu tư, tỷ trọng này thường cao do lượng vốn đầu tư lớn

và mức khấu hao chưa nhiều Hoặc đối với các doanh nghiệp sản xuất nhất làtrong những ngành có hàm lượng kỹ thuật cao thì tỷ trọng của tài sản cố địnhtrong tổng tài sản càng cao và ngược lại, trong kinh doanh thương mại, dịch

vụ, thông thường tỷ trọng tài sản cố định thấp, ngoại trừ các trường hợp kinh

doanh khách sạn và các hoạt động vui chơi giải trí Khi xem xét tỷ trọng tàisản cố định người ta còn xem xét đến số liệu trung bình ngành và cũng phụ

Trang 37

thuộc vào phương pháp khấu hao doanh nghiệp đang áp dụng

về hàng tồn kho: Việc xác định tỷ trọng hàng tồn kho hợp lý là rất quan

trọng Nó vừa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục vừa không gia tăngchi phí tồn kho, gây ứ đọng vốn Lượng dự trữ hợp lý phụ thuộc vào nhiềunhân tố, trong đó chủ yếu phụ thuộc vào quy mô sản xuất, tiêu thụ, mức độchuyên môn hóa, hệ thống cung cấp, tình hình tài chính của doanh nghiệp vàcác nguyên nhân khác như: tính thời vụ, định mức tiêu hao của vật tư Khixem xét tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong tổng số tài sản, cần lien hệ vớingành nghề và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, với chính sách dự trữ,với tính thời vụ của kinh doanh và với chu kỳ sống của sản phẩm, hàng hóa

về các khoản phải thu: tỷ trọng các khoản phải thu phụ thuộc vào

phương thức tiêu thụ, chính sách tín dụng bán hàng, chính sách thanh toántiền hàng, khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bán lẻ vàthu tiền ngay là chủ yếu thì số nợ phải thu sẽ ít còn nếu doanh nghiệp bánbuôn và thanh toán chậm là chủ yếu thì số nợ phải thu sẽ cao Hoặc do chínhsách tín dụng bán hàng thường có quan hệ chặt chẽ với lượng hàng hóa tiêuthụ và được coi như một biện pháp kích thích tiêu thụ nên khi xem xét số nợphải thu phát sinh thì cần liên hệ với lượng hàng hóa tiêu thụ để đánh giá.Việc áp dụng chính sách chiết khấu cũng có quan hệ trực tiếp với số nợ phảithu do vậy để thu hồi vốn được kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn, doanhnghiệp cần xây dựng và vận dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt

và hợp lý

về đầu tư tài chính: đầu tư tài chính trong doanh nghiệp có nhiều loại,

trong đó chủ yếu là các hoạt động đầu tư góp vốn, đầu tư chứng khoán ngắnhạn và dài hạn Khi xem xét các khoản đầu tư này cần liên hệ với chính sáchđầu tư của doanh nghiệp cũng như môi trường đầu tư trong từng thời kỳ.Trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế thì đầu tư tài chính là cơ hội để

Trang 38

doanh nghiệp sử dụng vốn dôi thừa có hiệu quả, đồng thời cũng tạo cho doanhnghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi kinh nghiệm và kiến thức quản lýkinh tế tiên tiến, góp phần thúc đẩy tăng truởng kinh tế cũng nhu có điều kiệnứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và sản xuất

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm giúp

các nhà quản lý nắm đuợc cơ cấu vốn huy động biết đuợc trách nhiệm củadoanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, nguời lao động, về sốtài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ Đồng thời các nhà quản lý cũng nắmđuợc mức độ độc lập về tài chính cũng nhu xu huớng biến động của cơ cầunguồn vốn huy động, Để phân tích cơ cấu nguồn vốn, nguời ta cũng tính ra và

so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng

bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn

Khi phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn, để thấy rõ hơn khả năng

tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, nguời phân tích có thể sử dụng thêmcác chỉ tiêu nhu: hệ số tài trợ, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, hệ số nợ so vớitổng nguồn vốn Trị số của chỉ tiêu “hệ số tài trợ” càng cao thì mức độ độc lậptài chính càng cao và nguợc lại

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo

nợ bởi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Trí số của chỉ tiêu này càng nhỏ,chứng tỏ mức độ đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ càng lớn,tính tự chủ của doanh nghiệp càng cao

Hệ số nợ so với = Nợ p hải trả

Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn (tổng tài sản): chỉ tiêu này cho biết trong

một đồng nguồn vốn thì có bao nhiêu đồng nợ phải trả hay 1 đồng tài sảnđuợc tài trợ bằng bao nhiêu đồng vốn vay Trị số của chỉ tiêu này càng cao thìmức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và nguợc lại

Trang 39

1.5.2 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh

Các doanh nghiệp mà chúng ta phân tích hâu hết là hoạt động vì mụctiêu lợi nhuận Lợi nhuận là một thước đo cho sự thành công của DN Vì vậy,đánh giá được chất lượng, sự bên vững và chiêu hướng thay đổi của lợi nhuận

sẽ là mối quan tâm lớn nhất của người phân tích Lợi nhuận của DN gồm lợinhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác Trong đó, lợinhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận cơ bản nhất, quyết định tới sựthành công hay thất bại của DN Phân này sẽ tập trung đi sâu phân tích các chỉtiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh có tác động trực tiếp tới giá trị của lợinhuận thuân từ HĐKD Việc hiểu rõ các chỉ tiêu này sẽ giúp cho nhà phântích đánh giá được chất lượng và dự báo được xu hướng thay đổi của lợinhuận thuân từ HĐKD trong tương lai

* Phân tích doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh số tiên thu được hoặc

sẽ thu được vê bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpcho khách hàng, bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Trang 40

(nếu có)

Như ở trên đã chỉ rõ, nhân tố này ảnh hưởng thuận chiều đến tổng lợinhuận trước thuế, do vậy doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để tăng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Như người ta biết, doanh thu tuỳ thuộc vào khối lượng hàng hoá (dịchvụ) bán ra và giá bán của nó Trong điều kiện hiện nay, khi cạnh tranh ngàycàng trở nên khốc liệt thì trừ những hàng hoá và dịch vụ do nhà nước quiđịnh giá bán, nói chung giá bán biến động là tuỳ thuộc vào thị trường và có

xu hướng giảm Do vậy để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cácdoanh nghiệp chỉ có thể áp dụng những biện pháp chủ yếu để tăng được khốilượng của hàng hoá (dịch vụ) bán ra Việc tăng hay giảm khối lượng hànghoá (dịch vụ) bán ra nó lại tuỳ thuộc vào việc tăng hay giảm khối lượng,chất lượng của sản xuất và tuỳ thuộc vào kết quả công tác bán hàng củadoanh nghiệp

* Phân tích giá vốn hàng bán: Ảnh hưởng của nhân tố này là ngược

chiều đến lợi nhuận bán hàng Trong các doanh nghiệp sản xuất, giá vốn củahàng xuất bán chính là giá thành sản xuất của sản phẩm xuất kho Như vậy,đây là nhân tố chủ yếu làm tăng (giảm) lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp,

do đó nó là trọng điểm của công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung,quản lý lợi nhuận nói riêng Nhân tố này sẽ được phân tích chi tiết và cụ thểhơn khi phân tích chỉ tiêu lợi nhuận bán hàng

* Phân tích doanh thu hoạt động tài chính: Việc phát sinh doanh thu

hoạt động tài chính sẽ làm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do

đó nó là yếu tố làm tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Trong điều kiện hiện nay, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thu nhậphoạt động tài chính còn chiếm tỉ trọng nhỏ và nó có xu hướng tăng dần trongtương lai

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh (2013), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 2013
13. Nguyễn Thị Mai Quyên (2014), Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk, Luận văn thạc sĩ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tàichính tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Quyên
Năm: 2014
1. Chế độ kế toán Việt Nam 2007, ban hành theo Thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính2. Chuẩn mực Kế toán Khác
3. Phân tích hoạt động doanh nghiệp - Nhà xuất bản Thống kê năm 2005 - Tác giả Nguyễn Tấn Bình Khác
4. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 - Tác giả Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ Khác
5. Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và độc lập, kiểm tra, phân tích tình hình tài chính -Nhà xuất bản Tài chính năm 2005 -Tác giả Nguyễn Văn Công Khác
6. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp - Học viện ngân hàng - Tác giả TS. Lê Thị Xuân Khác
7. Phân tích hoạt động kinh doanh - Nhà xuất bản Thống kê năm 2008 - Tác giả Phan Đức Dũng Khác
8. Giáo trình Phân tích tình hình tài chính - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2007 - Tác giả Nguyễn Năng Phúc Khác
9. Phân tích tình hình tài chính - Nhà xuất bản Tài chính năm 2011 - Tác giả Nguyễn Ngọc Quang Khác
10. Báo cáo đã được kiểm toán năm 2015, năm 2016, năm 2017 đã được kiểm toán - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka Khác
11. Báo cáo đã được kiểm toán năm 2016, năm 2017 đã được kiểm toán - Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam - Gelex Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4. Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty 3 năm 2015-2017 - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.1.4. Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty 3 năm 2015-2017 (Trang 63)
Từ bảng 2.5 và sơ đồ 2.1 bộ phận phân tíchcủa Công ty đưa ra một số nhận xét về cơ cấu nguồn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka như sau: - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
b ảng 2.5 và sơ đồ 2.1 bộ phận phân tíchcủa Công ty đưa ra một số nhận xét về cơ cấu nguồn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka như sau: (Trang 72)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka năm 2015-2017 - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka năm 2015-2017 (Trang 76)
Một trong những nội dung không thể thiếu trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích rủi ro tài chính - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
t trong những nội dung không thể thiếu trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích rủi ro tài chính (Trang 77)
Bảng 2.10: Phân tích các khoản nợphải trả năm 2015-2017 - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.10 Phân tích các khoản nợphải trả năm 2015-2017 (Trang 82)
Tỷ suất đầu tư TSCĐ hữu hình năm 2015 là 19,05%, năm 2016 là 15,75%, năm 2017 là 11,94% giảm 3,81% - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
su ất đầu tư TSCĐ hữu hình năm 2015 là 19,05%, năm 2016 là 15,75%, năm 2017 là 11,94% giảm 3,81% (Trang 85)
Công ty nên tiến hành phân tích tình hình tài chính theo từng nội dung kinh tế để phù hợp với nhu cầu thực tế cũng như xu hướng phân tích hiện đại như sau: - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ng ty nên tiến hành phân tích tình hình tài chính theo từng nội dung kinh tế để phù hợp với nhu cầu thực tế cũng như xu hướng phân tích hiện đại như sau: (Trang 103)
Từ bảng 3.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính ta thấy tỷ suất nợ của Công ty là 0.38 tức chiếm 38% trong tổng số nguồn vốn - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
b ảng 3.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính ta thấy tỷ suất nợ của Công ty là 0.38 tức chiếm 38% trong tổng số nguồn vốn (Trang 104)
Từ bảng 3.3 trên ta thấy, có một điều đáng lo ngại là trong cả 3 năm các khoản nợ phải trả đều cao hơn rất nhiều so với các khoản phải thu, năm 2017 có giảm 3,29% so với năm 2016, năm 2016 có giảm so với năm 2015 là 8,34% - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
b ảng 3.3 trên ta thấy, có một điều đáng lo ngại là trong cả 3 năm các khoản nợ phải trả đều cao hơn rất nhiều so với các khoản phải thu, năm 2017 có giảm 3,29% so với năm 2016, năm 2016 có giảm so với năm 2015 là 8,34% (Trang 108)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phân tích ROE năm 2016 bằng mô hình Dupont - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân tích ROE năm 2016 bằng mô hình Dupont (Trang 113)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ phân tích ROA năm 2017 bằng mô hình Dupont (ĐVT: Triệu đồng) - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ phân tích ROA năm 2017 bằng mô hình Dupont (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 117)
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2015-2017 - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2015-2017 (Trang 126)
1. Đầu tư ngắn hạn - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
1. Đầu tư ngắn hạn (Trang 128)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2016 - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2016 (Trang 128)
3. TS cố định vô hình 1.072.247.9 - 1176 phân tích tình hình tài chính tại CTY CP tập đoàn hanaka   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
3. TS cố định vô hình 1.072.247.9 (Trang 129)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w