Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là vềkhả năng thanh toán, đánh giá khả năng
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐẶNG THÚY HOA
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN FPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐẶNG THÚY HOA
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN FPT
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân Hàng
Mã số : 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THỊ THÙY VÂN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bảnthân với sự giúp đỡ của quý thầy cô
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong Luận văn là công trình độclập nghiên cứu của riêng tôi, chua đuợc công bố trong bất cứ tài liệu haytrong các công trình tuơng tự nào khác Các số liệu và tu liệu đuợc trích dẫntrung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Đặng Thúy Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tên tôi là: Đặng Thúy Hoa
Học viên lớp: CH.19.01.NHB
Trong thời gian học tập tại trường, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy
cô giáo, đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng
với đề tài: “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần FPT”
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Lê Thị Thùy Vân là ngườihướng dẫn trực tiếp và cảm ơn các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong thời gianthực hiện Luận văn này
Tác giả luận văn
Đặng Thúy Hoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Mục đích 7
1.1.3 Vai trò 7
1.2 THÔNG TIN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 11
1.2.1 Thông tin bên ngoài 11
1.2.2 Thông tin bên trong 11
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán 11
1.2.2.2 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
1.2.2.3 Bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 14
1.3.1 Phương pháp so sánh 14
1.3.2 Phương pháp liên hệ 15
1.3.3 Phương pháp tỷ số 16
1.3.4 Phương pháp Dupont 16
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .17
Trang 61.4.3 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 22
1.4.4 Phân tích các chỉ số tài chính 23
1.5 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 32
1.5.1 Lập kế hoạch phân tích 32
1.5.2 Tiến hành phân tích 34
1.5.3 Kết thúc phân tích 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 36
2.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 36
2.1.1 Giới thiệu về công ty 36
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn 45
2.1.4 Chiến lược phát triển 47
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 47
2.2.1 Phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán 47
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng báo cáo kết quảhoạtđộng kinh doanh 55
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyểntiền tệ 63
2.2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính 69
2.3 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 82
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 83
2.4.1. Kết quả đạt được 83
85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trang 7CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 88
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT ĐẾN NĂM 2020 88
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 90
3.2.1 Giải pháp nhằm cải thiện Bảng cân đối kế toán 90
3.2.2 Giải pháp nhằm cải thiện Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 93 3.2.3 Giải pháp nhằm cải thiện Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 94
3.2.4 Giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số tài chính 95
3.2.5 Giải pháp khác 97
3.3 KIẾN NGHỊ 98
3.3.1 Về phía Nhà nước 98
3.3.2 Về phía Công ty 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
Trang 8Tên viết tắt Nội dung
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tàl sản tạl FPT 48
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn tạl FPT 51
Bảng 2.3: Chỉ tlêu vốn lưu động ròng 54
Bảng 2.4: Mốl quan hệ glữa tàl sản và nguồn vốn thông qua hệ số 54
Bảng 2.5: Tình hình doanh thu giai đoạn 2016 - 2018 55
Bảng 2.6: Tình hình chi phí giai đoạn 2016 - 2018 59
Bảng 2.7: Tình hình lợl nhuận giai đoạn 2016 - 2018 61
Bảng 2.8: Đánh giá Báo cáo lưu chuyển tlền tệ giai đoạn 2016 - 2018 63
Bảng 2.9: Phân tích khả năng thanh toán giai đoạn 2016 - 2018 70
Bảng 2.10: Đánh giá tỷ số hoạt động giai đoạn 2016 - 2018 73
Bảng 2.11: Đánh giá tình hình quản lý nợ giai đoạn 2016 - 2018 75
Bảng 2.12: Đánh giá khả năng sinh lời giai đoạn 2016 - 2018 77
Bảng 2.13: Phân tích Dupont 79
Bảng 2.14: Chỉ tlêu về cổ phlếu giai đoạn 2016 - 2018 80
Bảng 2.15: Phân tích về blến động số lượng cố phlếu 81
Bảng 2.16: Phân tích về tỷ trọng các loạl cố phlếu trong tổng số cổ phlếu 82
Blểu đồ 2.1: Cơ cấu tàl sản giai đoạn 2016-2018 49
Blểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2016-2018 52
Biểu đồ 2.3: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 56
Blểu đồ 2.4: Đánh giá sự blến động lưu chuyển tlền tệ 66
Blểu đồ 2.5: Đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2016- 2018 71
Blểu đồ 2.6: Blểu đồ thể hlện khả năng sinh lợi giai đoạn2016- 2018 78
Trang 10Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanhnghiệp, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần FPT” làm
đề tài luận văn Thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp đã được đềcập trong một số công trình nghiên cứu Các đề tài nghiên cứu trước đây củanhiều tác giả nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực hoạt động cũng đã khái quát cơ
sở lý luận về phương pháp và nội dung phân tích tài chính, cùng đó là áp dụng
cơ sở lý luận vào tình hình của các doanh nghiệp cụ thể
Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình tài chính Công ty một thành viênThép Hòa Phát” của tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2012) Trong luận văn, tác
Trang 11đó, tác giả cũng đã đua ra những nguyên nhân chủ quan dẫn tới những thựctrạng nêu trên, đó là: doanh nghiệp chua có định huớng cụ thể cho phân tíchtài chính cũng nhu chua chú trọng phát triển các thuớc đo định luợng về tàichính, nhân sự của bộ phận tài chính kế toán, việc kiểm tra giám sát vẫn cònhạn chế Và một số những nguyên nhân khách quan: Lãi suất ngân hàng cao,chính sách tài khóa thắt chặt của chính phủ, Từ những khía cạnh đó, tác giả
đã chỉ ra một số giải pháp và kiến nghị tăng cuờng hiệu quả hoạt động tàichính tại doanh nghiệp trong đó có một số biện pháp nhu: Tăng doanh thu,giảm chi phí, quản lý hàng tồn kho hiệu quả,
Luận văn thạc sĩ “Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Buu chínhVietteT của tác giả Nguyễn Thanh Tùng (2014), về cơ sở lý luận tác giả chỉ ra
bộ lý thuyết rất phù hợp trong việc phân tích TCDN gồm các khái niệm, vaitrò,
mục tiêu, cơ sở dữ liệu trong phân tích TCDN Nội dung phân tích tác giả đãkhái quát tình hình TCDN nhu về biến động tài sản, nguồn vốn, về doanh thu,chi phí và lợi nhuận, biến động của dòng tiền Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn tácgiả đã phân tích chỉ số tài chính qua các hệ số thanh toán hiện hành, hệ sốthanh
toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, chỉ số nợ, khả năng thanh toán lãi vay,
Trang 12Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phầnVinaconex 25” của tác giả Bùi Văn Hoàng (2015) đã khái quát hóa những vấn
đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính, tiến hành phân tích và đề xuấtnhững giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tạiCông ty cổ phần Vinaconex 25, nhằm phục vụ quản trị doanh nghiệp, huớngtới hoàn thiện và hệ thống chỉ tiêu để đánh giá, phân tích TCDN tốt hơnnhung chua huớng tới phục vụ những đối tuợng liên quan khác
Luận văn thạc sĩ “Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Duợcphẩm Hà Tây” của tác giả Chu Thị Hồng Lan (2017) đã tập trung hệ thống hóađuợc những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông quabáo
cáo tài chính, nêu ra các phuơng pháp cũng nhu nội dung phân tích báo cáoTCDN Tuy nhiên luận văn mới đang dừng lại ở quan điểm của các nhà quảntrị,
phân tích tình hình tài chính nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của việc
Trang 13phân tích và hoàn thiện công tác phân tích, mà vẫn chưa đưa việc phân tíchnhững biến động trong hoạt động của công ty, tìm hiểu nguyên nhân và đưa racác biện pháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động
Ngoài ra, còn có những công trình chuyên về phân tích tài chính vớinhững vấn đề cơ bản như hệ thống cơ sở dữ liệu, chỉ tiêu phân tích tài chính,nội
dung và phương pháp phân tích tài chính Ví dụ như Công trình “Kế toán,kiểm
toán và phân tích tài chính doanh nghiệp” của tác giả Ngô Thế Chi, ĐoànXuân
Tiên, Vương Đình Huệ (1995) đề cập đến nội dung và các chỉ tiêu phân tíchcác
báo cáo tài chính cùng với các nội dung kế toán và kiểm toán Nguyễn TrọngCơ
(1999) đã nghiên cứu luận án Tiến sĩ với đề tài “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêuphân tích tài chính trong doanh nghiệp cổ phần phi tài chính ở Việt Nam” Các
đề tài nêu trên đều hệ thống hóa được cơ sở lý luận, các phương pháp, chỉ tiêuđể
phục vụ công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Nhìn chung, các tác giả khi nghiên cứu cũng đã hệ thống đầy đủ cơ sở
lý luận về phân tích tài chính và đề cập tới thực trạng công tác phân tích tàichính, tổ chức công tác phân tích, các phương pháp phân tích và nội dungphương pháp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phântích tài chính tại doanh nghiệp Tuy nhiên, với mỗi doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh và phát triển trong nền kinh tế đều có những đặc thù riêng về mọimặt như ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động, tổ chức nhân sự Vìvậy, đề tài này tập trung nghiên cứu và làm rõ nội dung đã có, cập nhật cácthông tin về báo cáo tài chính mới nhất và đồng thời đưa ra các đề xuất nhằm
Trang 14hạn chế, từ đó kiến nghị giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích tài chính của doanhnghiệp
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính tại Công ty cổ phầnFPT từ năm 2016 đến năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống (phương phápthống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh) với các phương pháp phân tích tàichính qua các số liệu cụ thể ở Báo cáo tài chính (phương pháp phân tích sốliệu báo cáo tài chính, phương pháp liên hệ, phương pháp tỷ số, phương phápDupont)
6 Kết cấu của luận văn
Đề tài với tên gọi: “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần FPT”,
ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tài liệu tham khảo, danh mụccác chữ viết tắt và các phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Phân tích tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần FPT
Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ
phần FPT
Trang 15CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là bước quan trọng trong việc quản trị và điều hànhdoanh nghiệp, cũng là mối quan tâm của các nhà đầu tư, các chủ thể kinh tế.Có
nhiều khái niệm, nhận định khác nhau về phân tích tài chính doanh nghiệp
“Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và cáccông cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giárủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khảnăng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra cácquyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp” [6]
“Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tíchđối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa
ra các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động của doanhnghiệp Phân tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phântích năng lực và vị thế tài chính của một doanh nghiệp và từ đó đánh giá và
dự báo năng lực tài chính của doanh nghiệp trong tương lai” [9]
Những khái niệm trên tuy có điểm khác biệt nhưng đều có điểm chungkhi đề cập đến vấn đề phân tích tài chính dựa trên báo cáo tài chính của doanhnghiệp, từ đó phân tích các chỉ tiêu tài chính, các phương pháp, xử lý cácthông tin thu thập, từ đó đưa ra nhận định về tình hình tài chính của doanh
Trang 16hợp, hiệu quả
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi
ro phá sản tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là vềkhả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũngnhu khả năng sinh lời của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, họ tiếp tục nghiêncứu và đua ra dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nóiriêng của doanh nghiệp trong tuơng lai Nói cách khác, phân tích tài chính là
cơ sở để dự đoán tài chính, đó là một trong các huớng dự đoán doanh nghiệp
1.1.2 Mục đích
Các hoạt động TCDN huớng vào kết quả thực hiện các mục tiêu, kếhoạch ban đầu đặt ra hoặc kết quả đã đạt đuợc ở kỳ truớc, xác định kết quả cóđạt đuợc trong tuơng lai hay không Để trở thành một công cụ đắc lực cho cácnhà quản trị và các đối tuợng quan tâm đến hoạt động của DN có quyết địnhđúng đắn trong kinh doanh, phân tích TCDN cần đạt những mục đích sau:
- Đánh giá chính xác tình hình TCDN trên nhiều khía cạnh nhu cơ cấunguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính
để đáp ứng thông tin tài chính cho những đối tuợng quan tâm đến hoạt độngcủa DN nhu các nhà đầu tu, nhà quản trị, cơ quan thuế hay nguời lao động
- Định huớng tới quyết định của đối tuợng quan tâm theo huớng phùhợp
với thực trạng của DN nhu quyết định đầu tu tài trợ, phân chia lợi nhuận
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp nguời phân tích dự đoán đuợctiềm năng tài chính của DN trong tuơng lai
- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh dựa vào kiểm tra, đánhgiá các chỉ tiêu kết quả đạt đuợc so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán và từ
đó xác định điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp DN cóquyết định và giải pháp đúng đắn để kinh doanh mang lại hiệu quả cao
1.1.3 Vai trò
Trang 17Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sởhữu khác nhau đều bình đẳng khi lựa chọn lĩnh vực hoạt động kinh doanhtruớc pháp luật nên có nhiều đối tuợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Dựa vào mục đích của mình, với từng đối tuợng khác nhau sẽ
sử dụng các thông tin tài chính khác nhau [7]:
1.1.3.1 Đối với người quản lý doanh nghiệp
Đối với họ, sẽ thuờng quan tâm đến tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả
nợ Khi bị lỗ liên tục doanh nghiệp sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phảiđóng cửa Mặt khác, khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đếnhạn cũng bị buộc ngừng hoạt động Nhà quản trị sẽ dùng kết quả hoạt độngphân tích tài chính cho những mục đích sau:
Thứ nhất, phân tích tài chính tạo ra chu kỳ đánh giá đều đặn về hoạt
động SXKD trong quá khứ, qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động, khả năng cânđối vốn, khả năng sinh lãi cũng nhu mức độ rủi ro của doanh nghiệp
Thứ hai, sử dụng nó làm công cụ kiểm soát các hoạt động quản lý, tiếp
thêm thông tin cho các quyết định của ban lãnh đạo, giám đốc tài chính về cáchoạt động đầu tu, tài trợ, chia cổ tức, lập kế hoạch dự báo tài chính
Thứ ba, kết quả của hoạt động phân tích tài chính là cơ sở cho các dự
báo tài chính nhu dự báo hoạt động kinh doanh các năm tới, kế hoạch đầu tucho sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư
Mục tiêu chính của các nhà đầu tu là gia tăng giá trị tài sản vì khi họ đãgiao số vốn của mình cho doanh nghiệp thì đuơng nhiên việc xác định rủi ro
là điều họ quan tâm trong quá trình đầu tu Đối với các nhà đầu tu, họ cònquan tâm đến thời gian hoàn lại vốn, khả năng sinh lãi nên họ cần biết cácthông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh vàtiềm năng tăng truởng của các doanh nghiệp
Trang 18Trong doanh nghiệp cổ phần, cổ đông là người rót vốn đầu tư vàodoanh nghiệp và họ có thể sẽ phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liênquan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, gây nguy cơ phá sản của DN.Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi
ro và mức sinh lãi đạt được Vì vậy, họ đặt mối quan tâm hàng đầu là khảnăng tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị chủ sở hữu trong DN.Trên cơ sở phân tích các thông tin về thực tế hoạt động, về kết quả kinh doanhhàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lãi và triển vọngphát triển của DN để đưa ra những quyết định phù hợp Các nhà đầu tư sẽ chỉchấp nhận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một điều kiện là giá trị hiện tạiròng của nó dương Khi đó lượng tiền của dự án tạo ra sẽ lớn hơn lượng tiềncần thiết để trả nợ và cung cấp một mức lãi suất yêu cầu cho nhà đầu tư Sốtiền vượt quá đó mang lại sự giàu có cho những người sở hữu DN
Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của
DN cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng vì nó tác động trựctiếp đến thu nhập của họ Thu nhập của cổ đông bao gồm phần cổ tức đượcchia hàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường Mộtnguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và VCSH hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tíchcực vừa giúp DN tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trênmỗi cổ phiếu (EPS) Hơn nữa cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô
DN khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng Do vậy, các yếu tố nhưtổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần, mức chialãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính
ổn định của thị giá cổ phiếu DN cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luônđược các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính
1.1.3.3 Đối với các chủ nợ
Các chủ nợ thường quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do
Trang 19vậy, họ sẽ chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanhthành tiền để so sánh với số nợ ngắn hạn từ đó biết được khả năng thanh toántức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà chovay tín dụng cũng rất quan tâm tới số VCSH vì số vốn này là khoản bảo hiểmcho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Vậy việc phân tích có thểthay đổi theo bản chất và theo thời hạn của khoản nợ, nhưng dù là cho vay dàihạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểuhiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay
1.1.3.4 Đối với người lao động
Người lao động cũng là một trong những đối tượng rất quan tâm tới cácthông tin TCDN Ai cũng biết kết quả hoạt động của DN có tác động trực tiếpđến tài chính của người lao động, cụ thể là tiền lương, nguồn thu nhập chínhcủa người lao động Ngoài ra, trong một số DN, người lao động được thamgia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Khi đó họ cũng là những cổđông của DN nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với nó
1.1.3.5 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào thông tin báo cáo TCDN, các cơ quan quản lý của Nhà nước
sẽ tìm hiểu, thực hiện phân tích tình hình tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểmsoát hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tình hình hạch toán chi phí,giá thành có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và tuân thủ đúng luậtpháp quy định không
Tóm lại, phân tích hoạt động TCDN thông qua hệ thống các phươngpháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ cácgóc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừaxem xét một cách chi tiết hoạt động TCDN, tìm ra những điểm mạnh vàđiểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhậnbiết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ
Trang 20và đầu tư phù hợp
1.2 THÔNG TIN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Thông tin bên ngoài
Theo Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008) cho rằng phân tích tàichính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả tương laicủa
doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định phù hợp [7] Như vậy,không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tậphợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,như
các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinhtế
của doanh nghiệp, thông tin pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp
Những thông tin về ngành và môi trường kinh tế chung có ảnh hưởngđến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn.Sự
biến động của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh dẫnđến
sự biến động giá cả làm ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp Khi các biếnđộng diễn ra theo chiều hướng tích cực, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăngnhờ
hoạt động kinh doanh phát triển, ngược lại khi những biến động của nền kinhtế
là bất lợi, thiệt hại của doanh nghiệp là không thể tránh khỏi
1.2.2 Thông tin bên trong
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Trang 21Tổng nguồn vốn bao gồm nợ ngắn hạn (vay và nợ ngắn hạn, phải trảnguời bán, phải trả nguời lao động, các khoản phải trả phải nộp khác.), nợdài hạn và VCSH (vốn góp ban đầu, lợi nhuận chua phân phối, cổ phiếu.).
Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản giúp đánh giá tổng quát
về quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sửdụng vốn của doanh nghiệp
Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sảnhiện có, từ đó có thể biết đuợc tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồngthời nó cũng phản ánh đuợc thực trạng tình hình tài chính doanh nghiệp
Tác dụng: cho biết khái quát tình hình TCDN qua các chỉ tiêu về tổngtài sản và tổng nguồn vốn Thấy đuợc sự biến động của các loại tài sản trongdoanh nghiệp: tài sản luu động, tài sản cố định Khả năng thanh toán củadoanh nghiệp qua các khoản phải thu, các khoản phải trả Đồng thời, cho biết
cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.2.2.2 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự chuyển dịch của vốntrong quá trình SXKD, nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của DN trong
Trang 22tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho nhà phân tích
so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ vớitổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành DN Trên cơ sở
đó, có thể xác định được kết quả SXKD: lãi lỗ trong năm Như vậy, báo cáokết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động SXKD và tình hình tài chínhcủa một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đồng thời cho biết thôngtin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động,trình độ quản lý SXKD của doanh nghiệp
Tác dụng: phản ánh các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp Đồng thời cho
ta cái nhìn khái quát tình hình TCDN, biết được trong kỳ doanh nghiệp kinhdoanh lãi hay lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu Từ đótính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độtăng trong tương lai Ngoài ra, qua việc phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước, ta biết được doanh nghiệp có nộp thuế SXKD đủ và đúngthời hạn không Nếu số thuế còn phải nộp lớn chứng tỏ tình hình SXKD củadoanh nghiệp là không khả quan, giúp ta có những nhận định sâu sắc và đầy
đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.3 Bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập nhằm phản ánh quá trình hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Dựa vào báocáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể thấy được nguồn gốc hình thànhkhối lượng tiền, việc chi tiêu của DN, đánh giá khả năng thanh toán cũng như
dự báo được dòng tiền ở kỳ tiếp theo Những luồng vào ra của tiền và cáckhoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạtđộng SXKD, từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính [9]
Ngoài ra, căn cứ trên cơ sở dòng tiền ra và dòng tiền vào, thực hiện cân
Trang 23đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ.Nhằm thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho DN, đảm bảo mục tiêuchi trả tại thời điểm cũng như chi trả trong quá trình tích lũy lâu dài
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được áp dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tíchkinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng [7] Mục đích làm rõ sựkhác biệt hay tìm ra đặc trưng riêng cũng như xu hướng, quy luật biến độngcủa đối tượng nghiên cứu giúp chủ thể quan tâm có căn cứ để đề ra quyết địnhlựa chọn Khi sử dụng phương pháp này, các nhà phân tích cần chú ý:
- Điều kiện so sánh: chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảmbảo thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian và đơn
vị đo lường
- Gốc so sánh: có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳ thuộc vàomục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vịkhác, bộ phận này và bộ phận khác, khu vực này với khu vực kia; so sánh nàythường được sử dụng khi muốn xác định vị trí hiện tại của DN so với đối thủ,với số bình quân ngành và bình quân khu vực Cần chú ý trong việc so sánh
về không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau mà khôngảnh hưởng đến kết quả phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn làcác kỳ trước, năm trước hay kế hoạch, dự toán Cụ thể:
Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển, gốc so sánh được xác định
là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước).Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳgốc khác nhau
Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh
là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số
Trang 24thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu
Khi đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành, đánh giá năng lựccạnh tranh thuờng so sánh chỉ tiêu thực hiện doanh nghiệp với bình quânchung của ngành hoặc so với chỉ tiêu thực hiện của đối thủ cạnh tranh
- Các dạng so sánh: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tuơngđối
+ So sánh bằng số tuyệt đối: nói lên quy mô của chỉ tiêu nghiên cứunên khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy sự biến động vềquy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
+ So sánh bằng số tuơng đối: các nhà quản lý sẽ nắm đuợc kết cấu, mốiquan hệ, tốc độ phát triển, xu huớng biến động, quy luật biến động của các chỉtiêu kinh tế
1.3.2 Phương pháp liên hệ
Kết quả của hoạt động kinh doanh đều có mối liên hệ Để lượng hoánhững mối liên hệ, ngoài các phương pháp các nhà nghiên cứu thường sửdụng thì phương pháp liên hệ cũng khá phổ biến như: Liên hệ cân đối, liên hệtrực tuyến và liên hệ phi tuyến [4]
Liên hệ cân đối có cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của cácyếu tố và quá trình kinh doanh, giữa tổng số vốn và tổng nguồn vốn, giữanguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu
và khả năng thanh toán, giữa nguồn vốn mua sắm và tình hình sử dụng cácloại vật tư, giữa thu chi và kết quả kinh doanh
Liên hệ trực tuyến là mối liên hệ theo một hướng nhất định giữa các chỉtiêu như lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với lượng hàng bán ra, giá bán cóquan hệ ngược chiều với giá thành, tiền thuế Trong mối liên hệ này, theomức độ phụ thuộc các chỉ tiêu có thể chia thành 02 loại:
- Liên hệ trực tiếp giữa các chỉ tiêu như giữa lợi nhuận với giá bán, giáthành, tiền thuế Với những trường hợp này các mối liên hệ không qua một
Trang 251.3.3 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng đểphân tích Đó là các tỷ số được thiết lập dựa trên chỉ tiêu này so với chỉ tiêukhác, chỉ khi chúng được so sánh với các tỷ số trước đây và các tỷ số bìnhquân của ngành thì chúng sẽ thực sự có ý nghĩa Đây là phương pháp có tínhhiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoànthiện Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượngtài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi cácđại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác địnhcác ngưỡng, các định mức để có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp dựa trên so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệtham chiếu Trong phân tích tài chính, mỗi nhóm tỷ số bao gồm nhiều tỷ sốriêng lẻ, tùy theo góc độ phân tích của từng tác giả, họ có thể lựa chọn nhómchỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình [6]
Việc phân tích tài chính cho phép phân tích đầy đủ xu hướng tài chính
từ đó đưa ra đánh giá và lựa chọn quyết định tài chính phù hợp
1.3.4 Phương pháp Dupont
Vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tàichính Nhờ đó mà người ta có thể phát hiện những nhân tố ảnh hưởng đến chỉtiêu phân tích theo một cách logic chặt chẽ Mô hình Dupont là kỹ thuật có
Trang 26thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằngcác công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Bản chất là tách một tỷ số tổnghợp phản ánh mức sinh lợi của DN như thu nhập trên tài sản, thu nhập sauthuế trên VCSH thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ nhân quả vớinhau Khi sử dụng phương pháp này, người ta thường biến một chỉ tiêu tổnghợp thành hàm số của một loạt các biến số [9]
Phân tích tài chính dựa vào phương pháp Dupont có ý nghĩa lớn đốivới người quản lý DN, bởi lẽ phương pháp này có thể đánh giá hiệu quả kinhdoanh một cách sâu sắc toàn diện cũng như đánh giá đầy đủ, rõ ràng nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, các doanhnghiệp xây dựng hệ thống các biện pháp tăng cường cải tiến tổ chức quản lýdoanh nghiệp, tạo cơ sở cho nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các kỳ trongtương lai
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.4.1 Phân tích các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản giúp nhà phân tích tìm hiểu được sự thay đổi vềgiá trị, tỷ trọng của tài sản qua các kỳ đo, sự thay đổi này bắt đầu từ nhữngdấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD, có phù hợp với việcnâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch SXKD haykhông Ngoài ra còn giúp nhà phân tích nhìn về quá khứ và tìm kiếm một xuhướng, bản chất của nó là sự biến động tài sản của doanh nghiệp
Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài so sánh sự biến động trên tổng số tàisản và từng loại tài sản: TSNH, TSDH, các khoản phải thu ngắn hạn và hàngtồn kho giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, nhà phân tích còn tính ra và sosánh tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xuhướng biến động và mức độ hợp lý của việc phân bổ [2]
Trang 27Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận tài sản
' ' ^ = - _ ∖ _ X100%
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp nhà phân tích tìm hiểu đuợc sự thayđổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ Sự thay đổi này có từnhững dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD, có phù hợp vớiviệc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng,khai thác nguồn vốn trên thị truờng cho hoạt động SXKD hay không cũngnhu có phù hợp với chiến lược, kế hoạch SXKD của doanh nghiệp haykhông? Phân tích cơ cấu nguồn vốn cung cấp thông tin cho nhà phân tích sựthay đổi nguồn vốn, từ đó tìm ra một xu hướng cơ cấu nguồn vốn hợp lý trongtương lai
Cùng với việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốngiữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷtrọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xuhướng biến động, mức độ hợp lý và tính tự chủ tài chính của DN [2]
Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
bộ phận nguồn vốn Tong nguồn vốn
1.4.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trịtài sản và cơ cấu nguồn vốn của DN trong hoạt động SXKD Nó chỉ ra phầnnào về sự hợp lý giữa nguồn vốn DN huy động và sử dụng cùng trong đầu tư,mua sắm, dự trữ và biết được sử dụng có hiệu quả không
Để phân tích mối quan hệ này, thường sử dụng chỉ tiêu vốn lưu độngròng Vốn lưu động ròng cho biết sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn vànguồn vốn ngắn hạn:
Trang 28Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Nếu vốn lưu động ròng dương thì chỉ ra việc doanh nghiệp đang sửdụng toàn bộ nguồn vốn ngắn hạn và một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợcho TSNH Việc này làm giảm rủi ro thanh toán nhưng đồng thời cũng làmgiảm khả năng sinh lời vì chi phí tài chính mà DN phải bỏ ra cao Cân bằngtài chính trong trường hợp này gọi là cân bằng tốt
Ngược lại, nếu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp âm, khi đó DN đãdùng vốn ngắn hạn vào đầu tư TSCĐ, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng thanh toán của khách hàng Tuy giảm được chi phí tài chính do chiphí huy động vốn thấp, nhưng DN phải đối mặt với rủi ro thanh toán cao Cânbằng tài chính trong trường hợp này là cân bằng xấu
Vốn lưu động ròng bằng 0 đồng nghĩa với việc DN đang sử dụng chiếnlược quản lý vốn dung hòa, dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSNH, dùngnguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSDH Điều này vừa đảm bảo khả năng sinhlời, vừa ngăn ngừa được rủi ro thanh toán cho doanh nghiệp
Ngoài chỉ tiêu vốn lưu động ròng để phân tích mối quan hệ tài sản,nguồn vốn Chúng ta có thể sử dụng hệ số dưới đây để phân tích:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: nói lên khả năng thanh toán
chung của DN Nó cho biết với tổng tài sản hiện có, DN có bảo đảm trang trảiđược khoản nợ phải trả hay không Nếu hệ số này bằng 1 thì toàn bộ tài sảncủa DN được tài trợ bằng nợ phải trả Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì DN sửdụng cả nợ phải trả và VCSH để trả nợ Ngược lại, nếu nhỏ hơn 1 thì DNphân tích đang trong tình trạng thua lỗ
Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = _, _- _
Tổng nợ phải trả
Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: nói lên mức độ đầu tư tài sản của
doanh nghiệp bằng VCSH Hệ số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thì mức độ
Trang 29độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm dần vì tài sản của DN đượctài trợ chỉ một phần bằng VCSH và ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng gần
1, mức độ độc lập về mặt tài chính của DN càng tăng vì hầu hết tài sản củadoanh nghiệp được đầu tư bằng VCSH
Tài sản
Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Vậy để giảm hệ số này, các nhà quản lý phải tìm mọi biện pháp để giảm
tỷ lệ nợ phải trả trên VCSH thì mới tăng cường được tính tự chủ về tài chính
1.4.2 Phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích các khoản mục về kết quả hoạt động kinh doanh của DN chỉ
ra được hiệu quả của các chiến lược, chính sách của DN Kết quả hoạt độngkinh doanh thể hiện qua một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
1.4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu
rr,- „ Doanh thu năm sau „
Tăng trưởng doanh thu = , λ , ' ^ y Ặ X100%
Doanh thu năm trước
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng doanh thu bánhàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của DN
Doanh thu thuần: là lượng doanh thu mà doanh nghiệp thực tế được nhận,
có giá trị bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sau khi đã trừ đi cáckhoản giảm trừ doanh thu, không bao gồm giá vốn hàng bán Việc phân tích sựbiến động của doanh thu thuần giúp các bên liên quan đánh giá được hiệu quảSXKD của doanh nghiệp thông qua hiệu quả của quá trình hoạt động
Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu hoạt động tài chínhthuần phát sinh trong kỳ báo cáo
Khi phân tích sự thay đổi của doanh thu qua từng thời kỳ, có thể kểđến một số nguyên nhân như lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra tăng lên; giá bánmột đơn vị sản phẩm tăng lên; cả giá bán và sản lượng đều tăng, sự tăng lên
20
Trang 30của nhân tố này lớn hơn sự giảm đi của nhân tố kia; mở rộng dây chuyển sảnxuất, đầu tu mới, thâm nhập thị trường.
1.4.2.1 Phân tích tình hình chi phí
Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí mua hàng để sản xuất sảnphẩm, hàng hóa Phân tích sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sựbiến động của tình hình mua hàng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vàtình hình sử dụng nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất đối với doanhnghiệp sản xuất Do đó, sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sự thayđổi của chi phí mà DN phải bỏ ra để có được hàng hóa, sản phẩm cung cấpcho thị trường
Chi phí tài chính: phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phảitrả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh phát sinh trong kỳ báocáo
Chi phí bán hàng: phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hànghóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh tổng chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báocáo
Khi xem xét sự thay đổi của chi phí, chúng ta có thể chú ý đến một sốyếu tố như: tình hình chung của nền kinh tế, giá cả các yếu tố đầu vào,phương pháp trích khấu hao, phương pháp hạch toán tồn kho
1.4.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận
Tổng lợi nhuận năm sau „ _
Tăng trưởng lợi nhuận = TT n τ TT—3—:—T X100%
Tổng lợi nhuận năm trước
Chỉ số này để xem xét mức độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanhnghiệp Khi sức tăng trưởng của doanh thu được đánh giá mức tăng trưởng vềmặt số lượng thì tỷ lệ này đánh giá mức độ mở rộng về mặt chất lượng
Trang 311.4.3 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích biến động dòng tiền: Sự biến động của dòng tiền lưu chuyểnthuần theo thời gian phản ánh kết quả lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động
mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư,hoạt động tài chính Sự biến động này không chỉ đơn thuần làm thay đổi vềquy mô mà còn kéo theo sự thay đổi về chất lượng, xu hướng và nhịp điệutăng trưởng của dòng tiền
Phân tích cơ cấu dòng tiền thuần: Cơ cấu dòng tiền lưu chuyển thuầntrong kỳ phản ánh tỷ trọng từng bộ phận dòng tiền lưu chuyển thuần từ cáchoạt động mà DN tiến hành trong kỳ chiếm trong tổng số dòng tiền thuần lưuchuyển Hoạt động nào tạo ra dòng tiền lưu chuyển thuần càng lớn thì tỷ trọngtrong tổng số dòng tiền lưu chuyển thuần của DN càng cao Trường hợp tỷtrọng âm phản ánh dòng tiền thuần của hoạt động đó nhỏ hơn không tức là thukhông đủ chi Phân tích cơ cấu dòng tiền được thực hiện bằng cách tính ra và
so sánh tỷ trọng của từng bộ phận dòng tiền lưu chuyển thuần từ các hoạtđộng (kinh doanh, đầu tư, tài chính) chiếm trong tổng số dòng tiền lưu chuyểnthuần của DN giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, từ đó dựa vào kết quả so sánh
để nhận xét về sức mạnh tài chính của DN Một doanh nghiệp có tiềm lực tàichính là DN có tỷ trọng dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanhdương và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dòng tiền lưu chuyển thuần của
DN Tỷ trọng đó phải càng ngày càng tăng theo thời gian
Trang 32Hệ số thanh toán hiện hành: đo lường khả năng DN đáp ứng các nghĩa
vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2 đến 3 được xem làtốt Chỉ số này càng thấp thì DN sẽ gặp khó khăn với việc thực hiện các nghĩa
vụ của mình nhưng khi chỉ số này quá cao cũng không phải là dấu hiệu tốt,bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động”quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của DN là không cao
Hệ số thanh toán hiện hành = _, _
Nợ ngắn hạn
Trong đó: Tài sản lưu động = tiền + các khoản tương đương tiền + đầu
tư ngắn hạn + hàng tồn kho + các loại TSNH khác + các khoản phải thu
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn càngtốt Tỷ lệ này được đánh giá ở mức trên 1 thì tương đối an toàn và ngược lại,
tỷ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là DN không đủ tài sản có thể sử dụng ngay đểthanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn Tuy vậy, nếu tỷ lệ này quá cao thìcũng cần xem lại các chỉ tiêu tiền, các khoản tương đương tiền cao (tiền nhànrỗi nhiều) hoặc hàng tồn kho lớn [2], [6]
Hệ số thanh toán tức thời: thể hiện phần tiền và các khoản tương
đương tiền của DN có khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn hay không
Trang 33' Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thời = _
Nợ ngăn hạn
Hệ số này càng lớn chứng tỏ DN có tiền để trang trải cho các hoạt độngkinh doanh của mình Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì phải cân đối lại bởivậy sẽ đuợc coi là dự trữ tiền và sẽ ít có những khoản đầu tu vốn khác [6]
Hệ số thanh toán nhanh: phản ánh khả năng của DN trong việc thanh
toán ngay các khoản ngắn hạn [3]
Tiền và các khoản tương đương tiền + đầu tư
Hệ số thanh khoản nhanh = tài chính ngăn hạn + phải thu ngăn hạn
Nợ ngăn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là hệ số khắt khe hơn nhiều so với hệ số thanhtoán tức thời bởi vì nó đã loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán.Hàng tồn kho không đuợc đua vào công thức trên vì nó khó có thể chuyển
ra tiền mặt một cách dễ dàng, các chi phí trả truớc cũng không đuợc đua vàovới lý do tuơng tự Bởi vậy, công thức này đuợc các nhà đầu tu sử dụng kháphổ biến
Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lànhmạnh không Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, DN sẽ gặp khó khăn và không đủ khảnăng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, phải rất cẩntrọng khi đầu tu vào những DN nhu vậy Để hiểu sâu hơn nữa, nếu hệ sốthanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện hành rất nhiều thì TSNH phụthuộc rất lớn vào hàng tồn kho Hệ số này bằng 1 đuợc cho là thỏa đáng, cànglớn hơn 1 càng thể hiện DN có khả năng thanh toán nhanh và đáp ứng đuợcyêu cầu thanh toán nợ tức thời đối với các khoản nợ
1.4.4.2 Tỷ số hoạt động
Hiệu quả sử dụng tài sản: cho thấy kết quả mà doanh nghiệp đạt đuợc trong
năm qua việc tạo thu nhập trên tổng tài sản đã đua vào hoạt động SXKD
24
Trang 34, Doanh thu Vòng quay tống tài sản = , _
sự Với doanh nghiệp có quy mô lớn thì hệ số này có xu hướng nhỏ hơn sovới doanh nghiệp có quy mô nhỏ [6]
Vòng quay hàng tồn kho: đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản
phải thu thành tiền mặt Nó đánh giá thời giá bình quân thực hiện các khoảnphải thu của DN và phụ thuộc vào quy mô cùng với đặc thù của từng ngànhnghề SXKD Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoảnphải thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 35càng cao [3]
λ Các khoản phải thu bình quân x 360
Kỳ thu tiền bình quân = - ,
Doanh thu thuần
1.4.4.2 Tỷ số quản lý nợ
Mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩytài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt: Một là giúp gia tăng lợi nhuậncho cổ đông, hai là nó làm tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng nhưquản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản: thường được gọi là tỷ số nợ, phản ánh mức
độ tài sản của công ty bằng các khoản nợ, chỉ tiêu này càng cao cho thấy mức
độ phụ thuộc của DN càng lớn, mức độ độc lập tài chính càng thấp
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Xác định hệ số này để đánh giá mức độ
nghiệp càng tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là
Trang 36doanh nghiệp, hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ [6].
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = _, _
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số khả năng trả lãi: Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho
doanh nghiệp, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phảitrả cho việc sử dụng nợ Không như vậy thì doanh nghiệp sẽ không có khảnăng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại cho cổ đông Để đánh giá khả năngtrả lãi ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi
EBIT
Tỷ số khả năng trả lãi vay =
Chi phí lãi vay
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành chochủ sở hữu Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng đảm bảocho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn Tỷ số này đolường khả năng trả lãi của doanh nghiệp Khả năng trả lãi của doanh nghiệp caohay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ củadoanh nghiệp Nếu khả năng sinh lời của doanh nghiệp chỉ có giới hạn trong khidoanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm
1.4.4.3 Tỷ số về khả năng sinh lời
Một trong những đặc tính khó đo lường và mô tả nhất của DN là khảnăng sinh lời Thông thường khả năng sinh lời của DN sẽ được căn cứ vàokhả năng sử dụng và đầu tư nguồn vốn Nó phản ánh rằng mỗi đơn vị vốn đầu
tư vào kinh doanh sẽ đem lại cho DN bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Thôngthường khi phân tích khả năng sinh lợi sẽ phân tích qua những chỉ tiêu tỷ suấtlợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản(ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu: mặc dù ít khi được sử dụng
27
Trang 37nhưng ROS là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá khả năng sinh lợicủa DN Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu = _. . _- X100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD cũng như chiến lượckinh doanh của DN Nếu chỉ tiêu này càng cao thì càng thể hiện được DN đótiết kiệm được chi phí và làm ăn hiệu quả Nếu chỉ tiêu này thấp hoặc manggiá trị âm thì nghĩa là doanh nghiệp đang kinh doanh thua lỗ [6]
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản: chỉ tiêu này dùng để đo lường khả
năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của DN Chỉ tiêu này được coi là chỉ tiêutổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu
tư [6]
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản = . _ X100%o
Tong tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0 nghĩa là DN làm ăn có lãi Tỷ số càng cao chothấy DN làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0 đồng nghĩa là DNlàm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị tổng tài sảncủa DN Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhậpcủa DN
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên nguồn vốn: phản ánh khả năng sinh lợi của
VCSH và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốnđầu tư Tăng mức doanh lợi VCSH là một mục tiêu quan trọng nhất tronghoạt động quản lý tài chính của mỗi DN
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu = - _ X100%
Vốn chủ sở hữu
Trang 38này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị duơng, làcông ty làm ăn có lãi, nếu giá trị là âm thì công ty làm ăn thua lỗ Nhiều ýkiến cho rằng, ROE của một doanh nghiệp nằm trong khoảng 0,15 - 0,2 làhợp lý nhất Ngoài ra, ROE hay đuợc đem so sánh với ROA Nếu ROE lớnhơn ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tíchcực, đồng nghĩa công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông
để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các
cổ đông [6]
1.4.4.4 Phương trình Dupont
Phuơng pháp Dupont dựa trên cơ sở kiểm soát các chỉ tiêu phân tích tàichính phức tạp Mỗi chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tài chính duới dạng các tỷ
số, khi tỷ số tài chính tăng hay giảm tùy thuộc vào mẫu số và tử số của tỷ số
đó Mặt khác, mỗi tỷ số tài chính cũng ảnh huởng bởi các quan hệ tài chínhcủa DN với các bên có liên quan và quan hệ nội tại của các hoạt động tàichính mà nó phản ánh Do vậy, việc thiết lập quan hệ của mỗi tỷ số tài chínhvới những nhân tố ảnh huởng đến nó theo một trình tự logic, chặt chẽ và nhìn
rõ ràng hơn các hoạt động tài chính của DN để có cách thức tác động vàotừng nhân tố một cách hợp lý và hiệu quả nhất
Phuơng pháp Dupont nhằm đánh giá sự tác động tuơng hỗ giữa các tỷ
số tài chính: tỷ suất hoạt động và tỷ suất doanh lợi tiêu thụ để xác định khảnăng sinh lời của vốn đầu tu
Mục tiêu hoạt động của DN là tạo ra lợi nhuận ròng, ROE là chỉ tiêuđánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này [7]
Lợi nhuận sau thuế Von chủ sở hữu
ROE phản ánh khả năng sinh lời của VCSH, tăng mức doanh lợi củaVCSH là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý TCDN
29
Trang 39Ngoài ra, còn có ROA được tính theo công thức:
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Tài sản
Hoặc:
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu
tư Tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh cụ thể của DN được phân tích vàphạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thunhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản
Sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa các
tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách tỷ số ROE:
số nhân VCSH phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của DN Nếu
EM tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài
Tách ROA:
PM: Doanh lợi tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong
30
Trang 40doanh thu của DN.
AU: hiệu suất sử dụng tài sản của DN
Khi PM tăng thể hiện DN quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệuquả
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH (ROE) có thể được biến đổinhư sau:
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi
EEP = T, U ,.7—
Số lượng cổ phiếu phổ thông
EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họđang nắm giữ hàng năm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánhgiá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn EPS đóng vaitrò như một chỉ số về hiệu quả hoạt động của công ty Khi tính EPS, người tathường dùng khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong suốt kỳ báo cáo
để có kết quả chính xác hơn, bởi vì số lượng cổ phiếu lưu hành có thể thay đổitheo thời gian Tuy nhiên, trên thực tế người ta thường hay đơn giản hóa quátrình tính toán bằng cách dùng số lượng cổ phiếu đang lưu hành vào cuối kỳ.EPS pha loãng khác EPS cơ bản ở chỗ EPS pha loãng thường cộng thêm sốlượng trái phiếu có thể chuyển đổi hay trái quyền vào số lượng cổ phiếu đanglưu hành EPS thường được coi là chỉ số quan trọng nhất trong việc xác địnhgiá của cổ phiếu Đây cũng là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỷ lệ P/E Mộtđiểm quan trọng nữa thường bị bỏ qua là việc tính toán lượng vốn dùng để tạo