Mối quan tâm hàng đầu của các cán bộ phân tích tài chính là đánh giárủi ro phá sản tác động tới các DN, mà biểu hiện của nó là khả năng thanhtoán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt độn
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ THỊ THÙY DUYÊN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2015
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—
LÊ THỊ THÙY DUYÊN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁPChuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Lê Thị Xuân
Hà Nội - 2015
Trang 3Những thông tin, số liệu đuợc sử dụng trong luận văn là trung thực, xuất phát
từ tình hình kinh doanh thực tế của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản QuảngNinh Kết quả nghiên cứu của luận văn chua đuợc công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Em xin khẳng định về sự trung thực và chịu mọi trách nhiệm về lời camđoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Lê Thị Thùy Duyên
Trang 4động viên của các cấp và các thầy, cô giáo Em xin chân thành cảm ơn Bangiám đốc, các phòng ban, khoa, các thầy giáo, cô giáo của Học viện Ngânhàng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện trong suốt quá trình họctập và làm luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sĩ Lê Thị Xuân, người đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, chỉ dẫn của các thầy, côGiáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng đánh giá luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ, công nhân viên làm việc tạiCông ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh đã tạo điều kiện thực tiễn vàcung cấp số liệu minh chứng trong luận văn
Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót Emkính mong sự giúp đỡ, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo để luận văn hoànthiện hơn
Hà Nội, tháng nămTác giả luận văn
Lê Thị Thùy Duyên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 6 1.2.2 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 16 1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 18 1.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 19 1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 21
1.3.1 Phuong pháp so sánh 21
1.3.2 Phuong pháp phân tổ 22
1.3.3 Phuong pháp xác định mức độ ảnh huởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế 23
1.3.4 Phuong pháp phân tích số tỷ lệ 24
1.3.5 Phuong pháp phân tích Dupont 25
1.3.6 Các phuong pháp phân tích khác 26
Trang 61.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH 33
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH 33
2.1.1 Lược sử hình thành và phát triển của của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh 33
2.1.2 Hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh 37
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH 40
2.2.1 Công tác tổ chức phân tích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh 40
2.2.2 Nội dung phân tích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh 42
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG
Trang 73.1.2 Yêu cầu hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến
Lâm sản Quảng Ninh 66
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN QUẢNG NINH 68
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tài chính 68
3.2.2 Hoàn thiện nội dung phân tích 70
3.2.3 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính 81
3.2.4 Bổ sung các chỉ tiêu phân tích tài chính quan trọng 86
3.3 KIẾN NGHỊ 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8BTC Bộ tài chính
CĐKT Cân đối kế toán
CFO Lưu chuyên tiền thuân từ hoạt động kinh doanh
DTT Doanh thu thuân
FCFE Dòng tiền tự do cho chủ sở hữu
FCFF Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp
FCInv Chi phí đâu tư tài sản cố định
KQKD Kết quả kinh doanh
LCTT Lưu chuyên tiền tệ
Trang 10Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 9
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 39
Bảng 2.2: Bảng phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh theo chiều ngang 43
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh các năm 2012 - 2014 46
Bảng 2.4: Bảng phân tích các hệ số cơ cấu nguồn vốn 49
Bảng 2.5: Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh dạng so sánh ngang 52
Bảng 2.6: Năng lực hoạt động của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh năm 2012, 2013, 2014 55
Bảng 2.7: Bảng phân tích các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 56
Bảng 2.8: Bảng phân tích các hệ số khả năng sinh lời 58
Bảng 2.9: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh năm 2013, 2014 60
Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 - 2020 66
Bảng 3.2: Bảng phân tích Báo cáo kết quả HĐKD đồng quy mô 71
Bảng 3.3: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản - nguồn vốn 74
Bảng 3.4: Tóm tắt các luồng luu chuyển tiền của Công ty cổ phần chế biế n Lâm sản Quảng Ninh năm 2012-2014 76
Bảng 3.5: Phân tích Báo cáo LCTT đồng quy mô năm 2013 77
Bảng 3.6: Phân tích Báo cáo LCTT đồng quy mô năm 2014 78
Bảng 3.7: Các chỉ tiêu để tính FCFE 79
Trang 11Bảng 3.9: Số liệu tiêu thụ sản phẩm Gỗ dán của Công ty cổ phần chế biếnLâm sản Quảng Ninh năm 2013 - 2014 81Bảng 3.10: Các chỉ tiêu năng lực hoạt động của Công ty cổ phần chế biếnLâm sản Quảng Ninh năm 2012-2014 87
Trang 12Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản QuảngNinh năm 2012, 2013, 2014 47Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản QuảngNinh năm 2012, 2013, 2014 49Biếu đồ 2.3: Doanh thu thuần của Công ty cổ phần chế biến Lâm sản QuảngNinh năm 2012, 2013, 2014 51Biếu đồ 2.4: Lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần chế biến Lâm sảnQuảng Ninh năm 2012, 2013, 2014 54Biểu đồ 2.5: Tỷ suất khả năng sinh lời năm 2012-2014 58
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích tài chính doanh nghiệp (DN) có ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với các hoạt động quản trị DN, hoạt động đầu tư, hoạt động cho vay DN
và nó càng trở nên quan trọng hơn trong nền kinh tế thị trường với đặc trưng
là tính cạnh tranh Có thể nói, hầu hết các quyết định kinh doanh, quyết địnhđầu tư, quyết định cho vay có hiệu quả trong DN đều xuất phát từ việc phântích, đánh giá tình hình tài chính của DN
Từ ngày 07/11/2006, Việt Nam là thành viên chính thức thứ 150 của Tổchức Thương mại Thế giới - WTO Vì vậy, Việt Nam có nhiều cơ hội để pháttriển kinh tế và đã đạt nhiều thành tựu trong thời gian vừa qu a Tuy nhiên, gianhập WTO, doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức
và trở ngại không nhỏ Thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là sức ép cạnhtranh gia tăng ở cả thị trường trong nước và quốc tế Trong khi đó, khả năng
ổn định và nâng cao tài chính của DN Việt Nam chưa cao; đặc biệt là nănglực cạnh tranh của DN đối với các danh nghiệp quốc tế còn thấp Phân tích tàichính DN là một yêu cầu cấp thiết của DN nhằm đánh giá thực trạng tài chínhhiện tại, khả năng sinh lời, tiềm lực phát triển của DN trong tương lai, và từ
đó sẽ đưa ra được các biện pháp phù hợp tăng sức cạnh tranh của DN trên thịtrường trong nước cũng như thị trường quốc tế Tuy nhiên, hiện nay các DNViệt Nam, đặc biệt là các DN nhà nước đã và đang thực hiện cổ phần hóa,song họ vẫn chưa thực sự quan tâm thích đáng đến công cụ hữu ích này.Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do hoạt động quản lý tài chínhhiện nay tại các DN hầu như đều dựa trên kinh nghiệm vốn có của mình vàchưa chú trọng mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế
Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh cũng không nằm ngoàiquỹ đạo trên Từ một Phân xưởng chế biến gỗ thuộc Lâm trường Uông Bí
Trang 14Quảng Ninh, năm 2005 Công ty đã thực hiện cổ phần hóa thành Công ty cổphần Khi mới chuyển đổi, Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và và huy động nguồn lực tài chính Đến nay, Công ty đã
và đang bước vào thời kỳ ổn định, ngày càng đổi mới và phát triển nhằm mụcđích hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình Nhưng muốn tồn tại và pháttriển trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, Công ty phải giải quyết nhiều vấn
đề, một trong những vấn đề quan trọng là nâng cao năng lực tài chính, phântích đánh giá đúng thực trạng tài chính của Công ty Tuy nhiên, thực tế côngtác phân tích tài chính của Công ty vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: Hệ thốngchỉ tiêu phân tích chưa toàn diện, phương pháp phân tích đơn giản, thiếu chặtchẽ, nội dung phân tích chưa đầy đủ Để nâng cao năng lực tài chính, Công tycần phân tích đánh giá đúng thực trạng tài chính nhằm chỉ rõ những khó khăn
và tiềm năng tài chính của DN, để đưa ra những quyết định đúng đắn
Từ thực tiễn trên cùng với sự quan tâm tới hoàn thiện công tác phântích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh, tác giả quyết
định chọn vấn đề: “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh - Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về phân tích tài chính DN.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính DN tại Công ty cổ
phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài
chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính, côngtác phân tích tài chính và giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty
cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp luận: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử gắn với thực
tiễn và tôn trọng các quy luật khách quan
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp so sánh, phân tổ, phân
tích số tỷ lệ, Dupont và một số phương pháp khác để khẳng định kết quảnghiên cứu và minh chứng cho các kết luận
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, mụclục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, nội dung của luận vănđược bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác phân tình tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Quảng Ninh
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
ii Phdn tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một DN, trên cơ sở đó giúp cho cán bộ phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong DNđó” [16, tr.1].
Mỗi đối tượng sử dụng kết quả phân tích tài chính lại có sự quan tâmtheo
các giác độ khác nhau và với mục đích khác nhau Nhu cầu về thông tin tàichính
của các DN là đa dạng nên đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hànhbằng
nhiều phương pháp khác nhau, từ đó đáp ứng được nhu cầu của các đối tượngquan tâm tới tình hình tài chính của DN Vì vậy, phân tích tài chính ra đời,ngày
càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tíchtài
chính hiện nay
Mối quan tâm hàng đầu của các cán bộ phân tích tài chính là đánh giárủi ro phá sản tác động tới các DN, mà biểu hiện của nó là khả năng thanhtoán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãicủa DN Trên cơ sở đó, các cán bộ phân tích tài chính nghiên cứu, đưa ranhững dự đoán và kết quả hoạt động nói chung, mức doanh lợi nói riêng của
Trang 171.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mỗi DN đều có rất nhiều đối tuợng quan tâm đến tình hình tài chínhcủa DN ngoài bản thân DN nhu: Các nhà cho vay, nhà đầu tu, nhà cung cấp,v.v Các đối tuợng này đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khảnăng sinh lời, khả năng thanh toán và lợi nhuận (LN) tối đa Tuy nhiên, mỗiđối tuợng này lại có sự quan tâm đến tình hình tài chính của DN trên nhữnggóc độ khác nhau Vì vậy, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp đốivới các đối tuợng đó là khác nhau
Trong Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp lý thuyết và thựchành của tác giả PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ và TS Nghiêm Thị Thà thì mụctiêu phân tích tài chính của các đối tuợng quan tâm đến tài chính của DNđuợc thể hiện nhu sau:
- Đối với bản thân DN: Phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo
và bộ phận tài chính DN thấy đuợc tình hình tài chính của đơn vị mình vàchuẩn bị lập kế hoạch cho tuơng lai cũng nhu đua ra các kết quả đúng đắn,kịp thời phục vụ công tác quản lý Qua phân tích tài chính, nhà lãnh đạo thấyđuợc một cách toàn diện tình hình tài chính của DN trong mối quan hệ nội bộ,
LN và khả năng thanh toán của DN Trên cơ sở đó dẫn dắt DN theo một chiềuhuớng sao cho chỉ số của chỉ tiêu tài chính thỏa mãn yêu cầu của chủ nợ cũngnhu của các chủ sở hữu (CSH)
- Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Kết quả của
phân tích tài chính cho thấy khả năng thanh toán của DN về các khoản nợ vàlãi Đồng thời, ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng quan tâm đến sốluợng vốn của CSH, khả năng sinh lời của DN, từ đó ngân hàng và các nhàcho vay tín dụng đua ra đuợc quyết định có cho DN vay hay không, cho vaybao nhiêu, thời hạn ra sao
- Đối với nhà cung cấp: DN là khách hàng của họ trong hiện tại và
Trang 18tương lai Phân tích tài chính DN đem lại cho họ cái nhìn chính xác nhất vềkhả năng thanh toán, đúng hạn và đầy đủ hay không Từ đó, họ đặt ra vấn đề
có quan hệ lâu dài đối với DN hay từ chối quan hệ kinh doanh
- Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tài chính DN giúp cho họ thấy khả
năng sinh lời, mức độ rủi ro trong hiện tại cũng như trong tương lai của DN đểcác nhà đầu tư xem xét, đưa ra quyết định có nên đầu tư vào DN hay không
- Đối với công nhân viên trong DN: Phân tích tài chính DN giúp họ
biết
về mức thu nhập của mình trong hiện tại và khả năng tăng thu nhập trongtương lai mà phát huy hết tiềm năng lao động sáng tạo của bản thân, góp phầnthúc đẩy DN phát triển [9]
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Việc phân tích tài chính DN thường tập trung vào bốn nội dung cơ bảnsau:
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
1.2.1.1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn
a) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản
* Phân tích tình hình biến động của tài sản
Phân tích sự biến động của tổng tài sản (TTS) và từng loại tài sản (TS)
là việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ, cả về số tuyệt đối lẫn số tương đốicủa TTS cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó, thấy được sự biếnđộng về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của DN Khi phân tích vấn
đề này, cần quan tâm đến tác động của từng loại tài sản cũng như TTS đối vớiquá trình kinh doanh và chính sách tài chính của DN trong việc tổ chức huyđộng vốn, cụ thể như sau:
- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến
khả
năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn
Trang 19- Sự biến động của các khoản phải thu (KPT) chịu ảnh huởng của công
việc thanh toán và chính sách tín dụng của DN đối với khách hàng Điều đóảnh huởng lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn
- Sự biến động của tài sản cố định (TSCĐ) cho thấy quy mô và năng
lực sản xuất hiện có của DN
* Cơ cấu tài sản:
Cơ cấu tài sản của DN có tối uu thì việc sử dụng tài sản, đầu tu vào cácloại tài sản mới chính xác và đem lại hiệu quả cao Hệ số cơ cấu tài sản, hệ sốđầu tu vào tài sản dài hạn (TSDH) và hệ số đầu tu vào tài sản ngắn hạn(TSNH) là các hệ số quan trọng phản ánh cơ cấu tài sản
Các DN đều mong muốn có một cơ cấu tài sản tối uu Hệ số cơ cấu tàisản phản ánh việc DN cứ dành một đồng đầu tu vào TSDH thì dành ra baonhiêu để đầu tu vào TSNH
- Hệ số đầu tư vào tài sản dài hạn và hệ số đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Hệ số đầu tu vào TSDH và hệ số đầu tu vào TSNH phản ánh việc bố trí
cơ cấu tài sản của DN Đây là một dạng tỷ số, phản ánh khi DN sử dụng bìnhquân một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản luuđộng, còn bao nhiêu để đầu tu vào tài sản cố định
Hệ số đầu tu vào TSDH càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng củaTSCĐ trong TTS mà DN đang sử dụng vào kinh doanh, nó phản ánh tình hìnhtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu huớng phát triển lâudài cũng nhu khả năng cạnh tranh của DN Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này
Trang 20tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng DN trong từngthời gian cụ thể.
b) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn
* Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Phân tích sự biến động của nguồn vốn thông qua việc so sánh cả về sốtuyệt đối lẫn số tuơng đối của từng loại nguồn vốn giữa số liệu cuối kỳ vớiđầu kỳ Qua đó khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của
DN, xác định đuợc mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh cũngnhu những khó khăn mà DN gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
* Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cầu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanhhiện nay DN đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ, có mấy đồng vốn CSH
Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu và hệ số nợ dài hạn là ba hệ số quan trọngphản ảnh cơ cấu nguồn vốn
- Hệ số nợ
' ‘ Tông nguôn vôn
Hệ số nợ đuợc đo bằng hệ số giữa tổng nợ phải trả với TTS hay tổngnguồn vốn của DN Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của DN, nguồnvốn từ bên ngoài (từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần trăm Nếu so sánh nợ phảitrả với TTS thì hệ số nợ còn thể hiện mức độ tài trợ cho số tài sản hiện có của
DN từ nguồn vốn bên ngoài [16]
- Hệ số vốn chủ sở hữu
, Ấ , , Von chủ sở hữu ,
Hệ sô vôn chủ sở hữu - —7 -T -— - 1 - Hệ sô nợ (1.5)
Hệ số vốn chủ sở hữu hay hệ số tự tài trợ là cách viết nguợc của hệ số
nợ Hệ số này đuợc sử dụng để đo luờng sự góp vốn của CSH trong tổngnguồn vốn của DN Hệ số vốn CSH hay hệ số tự tài trợ nói lên nguồn vốnCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của DN Thông
Trang 21Tài sản ngắn hạn
Nợ dài hạn và _Nguồn vốn chủ sở hữu _
Tài sản dài hạnthường một DN có hệ số nợ thấp (hay hệ số tự tài trợ cao) được đánh giá là ít
bị phụ thuộc vào chủ nợ trong hoạt động kinh doanh (HĐKD) Do vậy, dướigóc độ các chủ nợ, món nợ của họ càng được đảm bảo an toàn khi rủi ro xảy
ra Tuy nhiên, nếu hệ số nợ cao thì nhiều trường hợp chủ DN rất có lợi [16]
- Hệ số nợ dài hạn
Hệ sô nợ dài hạn = ——7 -7—‘ _ (1.6)
‘ Nguồn von CSH
Hệ số nợ dài hạn phản ánh mức độ phụ thuộc của DN đối với chủ nợ
Hệ số này nói lên mối quan hệ giữa nợ dài hạn và nguồn vốn CSH của DN.Giá trị hệ số càng cao thì rủi ro tài chính của DN càng tăng do DN phụ thuộcnhiều vào chủ nợ hay mức độ hoàn trả vốn cho các chủ nợ càng khó khi DNlâm vào tình trạng kinh doanh thua lỗ Qua nghiên cứu các chỉ tiêu này sẽ chothấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của DN đối với các chủ nợ, mức độ tự tàitrợ của DN đối với nguồn vốn kinh doanh của mình Hệ số tự tài trợ càng lớn,chứng tỏ DN không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Nhưngkhi hệ số nợ lớn thì DN lại có lợi, vì được sử dụng một lượng tài sản lớn màchỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ Các nhà tài chính sử dụng nó như một chínhsách tài chính để gia tăng LN [16]
c) Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn có mối liên hệ mật thiết với nhau Mối quan hệnày thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của DN trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Mối quan hệ này được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trang 22TSNH của DN lớn hơn nợ ngắn hạn là cơ cấu hợp lý Vì điều này thểhiện DN đã giữ vững đuợc quan hệ cân đối giữa TSNH và nợ ngắn hạn, sửdụng hợp lý, đúng mục đích nợ ngắn hạn Còn nguợc lại, nếu TSNH nhỏ hơn
nợ ngắn hạn thì DN đã không giữ vững đuợc quan hệ cân đối giữa TSNH và
nợ ngắn hạn, vì điều này thể hiện DN đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắnhạn để đầu tu cho TSDH
TSDH của DN lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt đó đuợc bù đắp từvốn CSH thì đó là điều hợp lý Vì điều này thể hiện DN đã sử dụng đúng mụcđích nợ dài hạn và cả vốn CSH Nhung nếu phần thiếu hụt đó đuợc bù đắp từ
nợ ngắn hạn thì đó là điều bất hợp lý Nếu phần TSDH nhỏ hơn nợ dài hạnđiều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển sang tài trợ TSNH Hiệntuợng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện việc sửdụng sai mục đích nợ dài hạn của DN Điều này có thể dẫn tới LN kinh doanhgiảm và những rối loạn tài chính của DN
Ngoài phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nợ của DN, khi phân tíchmối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn cần chú trọng đến vốn luu độn g(VLĐ) ròng Nguồn VLĐ ròng không những biểu hiện quan hệ cân đối giữatài sản và nguồn vốn mà còn thể hiện những dấu hiệu tình hình tài chính trong
sử dụng tài sản và nguồn vốn của DN
VLĐ ròng đuợc tính theo các công thức sau:
và mất cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Nếu tình trạng này kéo dài thì có
Trang 23thể dẫn đến tình hình tài chính của DN bị rối loạn nghiêm trọng, DN sẽ cónguy cơ bị phá sản.
1.2.1.2 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh (KQKD) là hoạt động thông qua việc xemxét, so sánh các chỉ tiêu doanh thu (DT), chi phí, LN của toàn bộ hoạt động vàtừng hoạt động trong KQKD Qua đó thấy đuợc sự tăng truởng của KQKD vàhiệu quả kinh doanh của DN trong kỳ Ngoài ra, phân tích KQKD cần đi sâuvào phân tích tình hình thực hiện từng chỉ tiêu DT, chi phí, LN của DN
- Phân tích doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệthồng chuẩn mực kế toán Việt Nam: ii Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu” [1] Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản
ánh KQKD của DN, thông qua đó có thể đánh giá đuợc hiệu quả hoạt độngkinh doanh của DN Vì vậy, các cán bộ phân tích cần xác định rõ đuợc nguồngốc của khoản thu nhập trong kỳ, sau đó đánh giá tầm quan trọng, sự ổn địnhcũng nhu khả năng tăng trưởng của chúng trong tương lai
- Phân tích chi phí:
Theo chuẩn mực kế toán số 01 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam: “Chi phí là tổng giá trị của các khoản làm giảm lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu" [2] Đây là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN Chi phí được hiểu một các trừu tượng làbiểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời
Trang 24kỳ nhất định Chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến LN của DN Vì vậy,phân tích chi phí là việc xem xét quá trình phát sinh các chi phí, xác định tỷtrọng và xu hướng thay đổi các yếu tố chi phí, từ đó có những biện pháp nhằmtiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Phân tích lợi nhuận:
“Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong HĐKD của DN Nó là chênh lệch giữa DT và chi phí" [16, tr.91] LN là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất
lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh,đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố sản xuất vào HĐKD của DN LN trước thuế
và sau thuế là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt báo cáo kết quả HĐKD Phân tích LN
là việc hiểu rõ về sự thay đổi của doanh thu và chi phí, từ đó nhận rõ được sựthay đổi của LN, đánh giá, xem xét sự thay đổi đó là tốt hay xấu, sự thay đổi
đó phản ánh những thay đổi mang tính chất chủ quan hay chỉ là kết quả củanhững tác động mang tính ngoại lai
Phân tích KQKD được thông qua việc phân tích báo cáo kết quảHĐKD của DN qua các năm Thông thường, khi phân tích báo cáo kết quảHĐKD, các cán bộ phân tích thường sử dụng cả hai phương pháp là phân tíchHĐKD theo chiều ngang và phân tích HĐKD theo chiều dọc
- Phân tích HĐKD theo chiều ngang: Là việc so sánh các khoản mục
cụ thể của báo cáo kết quả HĐKD qua một số chu kỳ kế toán hoặc so sánhkhoản chênh lệch về tỷ lệ phần trăm của các khoản mục nhất định trong mộtkhoảng thời gian Thực hiện phương pháp này, các cán bộ phân tích thấy rõđược sự chênh lệch thực tế DT, chi phí, LN của DN qua các kỳ kế toán, từ đó
có cái nhìn chính xác về KQKD của DN trong các kỳ kế toán vừa qua
- Phân tích HĐKD theo chiều dọc: Là việc so sánh từng con số riêng
biệt với một con số cụ thể trong báo cáo tài chính (BCTC) Sự so sánh nàyđược báo cáo bằng tỷ lệ phần trăm Phân tích theo chiều dọc báo cáo KQKDliên quan đến việc so sánh từng khoản mục trên báo cáo với DT Mỗi mục sau
Trang 25đó được báo cáo bằng tỷ lệ phần trăm so với DT Phương pháp này giúp cán
bộ phân tích thấy được tỷ lệ của các khoản mục trong báo cáo KQKD so với
DT của DN trong từng kỳ kế toán
1.2.1.3 Phân tích dòng tiền
Mục tiêu của phân tích dòng tiền nhằm đánh giá mức độ tạo tiền củaDN
trong kỳ và khả năng đáp ứng các nhu cầu về tiền cho các hoạt động của DN
Một DN có mức độ tạo tiền tốt, khả năng tài chính ổn định khi dòngtiền
được tạo ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ Hơn nữa, tiềntạo
ra từ HĐKD cần đủ lớn để tài trợ cho các hoạt động đầu tư, tạo sự phát triểncân
đối, ổn định, tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài
Phân tích dòng tiền thường được thực hiện qua các nội dung chủ yếu:
* Đánh giá khái quát nguồn thu và chi tiền
Ở nội dung này cán bộ phân tích thường chủ yếu xem xét sự biến độngcủa các dòng tiền thu vào, chi ra và tỷ trọng từng dòng tiền thu vào, chi ra quaphương pháp so sánh ngang, so sánh dọc
Các chỉ tiêu thường được xem xét là:
- Dòng tiền từ HĐKD và tỷ trọng dòng tiền từ HĐKD trong tổng dòng
tiền
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và tỷ trọng dòng tiền từ hoạt động đầu
tư trong tổng dòng tiền
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính và tỷ trọng dòng tiền từ hoạt động
tài
chính trong tổng dòng tiền
* Phân tích dòng tiền thông qua phân tích dòng tiền tự do cho DN
Dòng tiền tự do là một trong những công cụ hữu ích trong phân tích
Trang 26trong DN và dòng tiền này càng cao thì khả năng linh hoạt trong tài chínhcủa DN càng cao.
Có hai phương pháp để xác định dòng tiền tự do là dòng tiền tự do cho
DN (FCFF) và dòng tiền tự do cho CSH (FCFE)
- Dòng tiền tự do cho DN
Trong đó: CFO là lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
IDrc là tiền thu lãi vay, cổ tức và LN được chiaInt là chi phí lãi vay phải trả trong kỳ
FCInv là chi phí đầu tư TSCĐ
t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
“Dòng tiền tự do cho DN là dòng tiền săn có dành cho những người cung cấp vốn của DN, tức là các chủ nợ và chủ sở hữu, sau khi tất cả các loại chi phí HĐKD (bao gồm cả tiền thuế thu nhập DN) và các khoản đầu tư cần thiết cho sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động và đầu tư TSCĐ đã được thực hiện’” [16, tr.144] Dòng tiền tự do cho DN dương có nghĩa là DN còn thừa
một lượng tiền tạo ra từ HĐKD sau khi đã thực hiện các hoạt động đầu tư cầnthiết trong kỳ
- Dòng tiền tự do cho chủ sở hữu
Trong đó: CFO là lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
IDrc là tiền thu lãi vay, cổ tức và LN được chiaFCInv là chi phí đầu tư TSCĐ
NB (vay ròng) là chênh lệch giữa tiền vay nhận được vàtiền chi trả nợ gốc vay
Dòng tiền tự do cho CSH là dòng tiền sẵn có cho các cổ đông thườngcủa DN sau khi tất cả các chi phí HĐKD và chi phí vay nợ (gồm nợ gốc và lãi
Trang 27vay) đã được thanh toán, cũng như tất cả các khoản đầu tư cần thiết cho nhucầu vốn lưu động tăng thêm, TSCĐ đã được thực hiện.
Xác định dòng tiền này cho thấy được dòng tiền của cổ đông sau khi đãthanh toán các khoản nợ cho người cung cấp vốn và các chi tiêu vốn cần thiết
để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của DN [16]
* Phân tích các tỷ số dòng tiền
Các tỷ số dòng tiền được xem xét qua 2 nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tiền:
Dòng tiền trên tổng tài sản
-q,x.x, , 1Λ 1 ʌ (1 • 1θ))
- Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán bằng tiền
■ Nợ phải trả
Tỷ số này đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ phải trả từ dòngtiền HĐKD của DN Tỷ số này càng lớn thì khả năng trả nợ của DN càng cao
9 CFO + Tien thuế đã nộp + Tien lãi vay đã trả
Khả năng trả lãi vay -—T— ———; - (l • 14)
Tiên lãi vay đã trả
Tỷ số khả năng trả lãi vay đo lường khả năng trả lãi vay từ dòng tiềnHĐKD của DN Tỷ số này càng cao càng tốt, nó thể hiện khả năng trả lãi vaycủa DN là tốt
Trang 28Tỷ số khả năng trả nợ gốc vay đo lường khả năng hoàn trả gốc vay từdòng tiền HĐKD của DN Nếu tỷ số này lớn chứng tỏ khả năng trả nợ gốc của
DN là cao, từ đó uy tín khi đi vay của DN tốt và dễ dàng có được các khoảnvay trong tương lai [16]
1.2.2 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản
Phân tích năng lực hoạt động của tài sản bao gồm phân tích năng lựchoạt động của TSNH và phân tích năng lực hoạt động của TSDH
* Phân tích năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn
Phân tích năng lực hoạt động của TSNH là việc phân tích vòng quaycủa HTK cũng như vòng quay các khoản phải thu trong kỳ phân tích
- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
_ DTTvebanhangvacungcapdichvu _ _Vòng quay các KPT -"λ, ʃʃʌ, ,—“ (1 •16)
Vòng quay các KPT thể hiện mối quan hệ giữa DT bán hàng với cácKPT của DN Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của các KPT trong một kỳtính phân tích
Các KPT bình quân được xác định bằng phương pháp bình quân sốhọc, tổng các KPT đầu kỳ và cuối kỳ chia đôi
Trang 29Vòng quay HTK phản ánh số lần trung bình HTK luân chuyển trongmột kỳ phân tích HTK bình quân của DN cũng đuợc xác định theo phuơngpháp bình quân số học [16].
Số ngày của một vòng quay HTK đuợc xác định bằng công thức:
Vòng quay HTK cũng có thể tính cụ thể cho từng bộ phận HTK trongtừng khâu của chu kỳ sản xuất kinh doanh nhu: Vòng quay nguyên vật liệu,vòng quay sản phẩm dở dang, vòng quay thành phẩm, hàng hóa
* Phân tích năng lực hoạt động của tài sản dài hạn
Phân tích năng lực hoạt động của TSDH bao gồm các chỉ số: Hiệu suất
sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng TTS
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
i _ ' DTT về bán hàng và cung cấp dịch VU _Hiệu suất sử dụng TSCD
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trang 30TTS hiện có của DN Hiệu suất này nói lên cứ một đồng TTS thì sẽ tạo ra baonhiêu đồng DT và thu nhập khác [16].
Mối quan hệ này cho phép đo luờng hiệu quả đầu tu chung bằng cáchdựa vào tác động qua lại của TSDH và TSNH
1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
Đây là những hệ số đuợc rất nhiều nguời quan tâm nhu: Nhà ngânhàng, nhà đầu tu, nguời cung cấp Trong mọi quan hệ với DN, họ luôn đặt
ra câu hỏi: Liệu DN có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn không? Đểtrả lời câu hỏi trên, các chỉ tiêu sau đây thuờng đuợc sử dụng:
1.2.3.1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đuợc tính bởi công thức:
1.2.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trong toàn bộ TSNH của DN, khả năng chuyển hóa thành tiền của các
bộ phận tài sản là khác nhau Nói tóm lại, khả năng chuyển hóa thành tiền củaHTK thuờng đuợc coi là kém nhất trong tổng TSNH Do vậy, để đánh giá khảnăng thanh toán một cách rõ ràng hơn, có thể sử dụng hệ số khả năng thanhtoán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đuợc tính theo công thức sau:
Hê số Tien + đầu tư tài chính ngắn hạn + phải thu
Hệ số khả năng thanh toán nhanh hàm ý cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có
Trang 31bao nhiêu đồng TSNH (không kể HTK) đảm bảo Nói cách khác, hệ số này đolường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng việc chuyểnđổi các TSNH (không kể HTK) thành tiền [16].
1.2.3.3 Hệ số khả năng thanh toán ngay
Nhiều trường hợp, tuy DN có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các KPT chưa thu hồiđược và HTK chưa chuyển hóa được thành tiền Bởi vậy, muốn biết khả năngthanh toán ngay (hệ số khả năng thanh toán tức thời hay khả năng thanh toánbằng tiền) của DN tại thời điểm xem xét, cán bộ phân tích còn có thể sử dụngchỉ tiêu sau [16]:
1.2.4 Phân tích khả năng sinh lời
Phân tích khả năng sinh lời là một trong những nội dung phân tích quantrọng được các nhà quản trị tài chính, nhà cho vay, nhà đầu tư quan tâm, vì nógắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai đối với DN Khả năngsinh lời có thể được đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau nhưng có mối liên hệchặt chẽ với nhau và được đánh giá bằng các chỉ tiêu được sử dụng như sau:
- Khả năng sinh lời doanh thu
Khả năng sinh lời doanh thu được thể hiện qua tỷ suất LN trên DT của
DN Tỷ suất này được tình bằng công thức:
Trang 32DT Tỷ suất LN trên DT thể hiện cứ mỗi một trăm đồng DT mà DN thực hiệntrong kỳ, có bao nhiêu đồng LN [16].
LN được xác định trong công thức trên có thể là LN gộp, LN từ hoạtđộng
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ, LN thuần từ HĐKD, LNtrước
thuế hay lợi nhuận sau thuế (LNST), nhưng thông thường sẽ sử dụng LNST.Tương ứng với chỉ tiêu LN, DT được xác định ở mẫu số trong công thức trêncó
thể là DT thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thuHĐKD hoặc cũng có thể là tổng DT và thu nhập khác của DN trong kỳ Việcsử
dụng mỗi chỉ tiêu tính toán khác nhau nhằm mục đích đánh giá hiệu quả củamỗi
hoạt động khác nhau hoặc hiệu quả toàn bộ hoạt động DN
Những DN có các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận DT cao thường là những
DN đã quản lý tốt chi phí trong HĐKD hoặc đã thực hiện các chiến lược cạnhtranh giảm được chi phí sử dụng trong DN [16]
- Khả năng sinh lời tổng tài sản
Khả năng sinh lời TTS được thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận trên TTScủa DN Tỷ suất này được tình bằng công thức sau:
, Lọi nhuận _
Tỷ suất LN trên TTS = ~ 1.Γ7 ɪ × 100% (1.26)
TTS bình quânKhả năng sinh lời TTS phản ánh mối quan hệ giữa LN và TTS hiện cócủa DN Khả năng này được thể hiện qua Tỷ suất LN trên TTS Tỷ suất LNtrên TTS phản ánh cứ một trăm đồng tài sản hiện có trong DN mang lại baonhiêu đồng LN [16]
Trang 33Thông thường, những DN có các chỉ tiêu tỷ suất LN trên DT cao lànhững DN quản lý tốt chi phí trong HĐKD hoặc thực hiện các chiến lượccạnh tranh về mặt chi phí [16].
- Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu được thể hiện qua tỷ suất lợi nhuậntrên
vốn chủ sở hữu của DN Công thức để tính tỷ suất này như sau:
, , Lợi nhuận _ _
Tỷ suất LN trên von CSH = —7—πll^~l 1-— × 100% (1.27)
Vốn CSH bình quânKhả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện mối quan hệ giữa LN vớiphần
vốn của chủ DN Chỉ tiêu này nói lên với một trăm đồng vốn CSH đem đầu tưmang lại bao nhiêu đồng LN LN trong công thức trên có thể là LN trước thuếhoặc LNST Tuy nhiên LNST được ưa dùng hơn bởi đó chính là phần LN cuốicùng mà CSH nhận được sau quá trình kinh doanh của DN [16]
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
“Phương pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao gồm các công
cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính DN" [16, tr.3] Phân tích tài chính DN thường sử dụng năm phương pháp sau
Trang 34- So sánh số tương đối: Là so sánh bằng phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉtiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung của các chỉ t iêu phântích [16]
- So sánh số bình quân: Là dạng đặc biệt của phương pháp so sánh
số tuyệt đối Số bình quân biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt sốlượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận haymột tổng thể chung có cùng tính chất Vì vậy, việc so sánh số bình quâncũng tương tự như so sánh số tuyệt đối [16]
Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích các BCTC, cán bộphân tích thường thực hiện kỹ thuật so sánh ngang và kỹ thuật so sánh dọc Sosánh theo hàng ngang là việc so sánh trên cùng một hàng của một BCTC haycùng một chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc các kỳ trước đó cả về sốtương đối và số tuyệt đối So sánh theo chiều dọc là việc so sánh theo cột,giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có liên quan Việc so sánh theo chiều dọcđưa ra phép so sánh tương đối thay vì các lượng tuyệt đối [16]
Ưu điểm của phương pháp so sánh là đơn giản, dễ thực hiện và kết quảđưa ra dễ hiểu, giúp cho người sử dụng số liệu hiểu rõ và nắm được chính xácthông tin mà số liệu so sánh đưa ra Khi thực hiện so sánh thì hai số liệu đưa
ra phải cùng nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính, cùng một đơn
vị đo lường và phải được thu thập trong cùng một độ dài thời gian Đồng thời,các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng một quy mô và điều kiện kinh doanhtương tự nhau Vì vậy, phương pháp này có nhược điểm là dễ gây nhầm lẫn,sai số trong quy đổi khi thực hiện công tác phân tích
1.3.2 Phương pháp phân tổ
ii Phdn tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thành nhiều bộ phận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định” [16, tr.5] Thông
Trang 35thường trong phân tích, người ta có thể phân chia các kết quả kinh tế theo cáctiêu thức sau:
- Phân chia theo thời gian (tháng, quý, năm): Việc phân tích theo thời
gian giúp cán bộ phân tích đánh giá chính xác KQKD, từ đó có thể đưa ra cácbiện pháp cụ thể trong từng khoảng thời gian cho phù hợp
- Phân chia theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Đánh giá KQKD của
từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau từ đó khai thác các mặt mạnh,khắc phục những mặt yếu của từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
- Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích: Giúp đánh giá
chính xác các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích [16]
1.3.3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN có nhiều nhân tố tácđộng đến KQKD của DN Việc nhận thức được các nhân tố và xác định đượcmức độ ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa hết sứcquan trọng trong công tác phân tích
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình thựchiện các chỉ tiêu kinh tế có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưphương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháphiệu số phần trăm, phương pháp cân đối, phương pháp chỉ số
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Được sử dụng để xác định mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởngnày có quan hệ tích hoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế [16]
- Phương pháp số chênh lệch: Là một dạng đặc biệt của phương pháp
thay thế liên hoàn Về mặt toán học, phương pháp số chênh lệch là hình thứcrút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung Vìvậy, khi thực hiện phương pháp số chênh lệch phải tuân thủ đầy đủ nội dung,
Trang 36các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp sốchênh lệch chỉ khác phương pháp thay thế liên hoàn ở bước xác định ảnhhưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích [16].
- Phương pháp cân đối: Là sự cân bằng giữa các yếu tố với quá trình
kinh doanh Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kếhoạch và trong phân tích kinh tế để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trongquá trình kinh doanh, trên cơ sở đó, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố tác động
Khác với các phương pháp trên, phương pháp cân đối được sử dụng đểxác định ảnh hưởng của các nhân tố trong điều kiện các nhân tố có quan hệtổng (hiệu) với chỉ tiêu phân tích Như vậy, xét về mặt toán học, mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau [16]
Ưu điểm của phương pháp này là xác định đúng mức độ và chiềuhướng ảnh hưởng của các nhân tố, sắp xếp các nhân tố theo mức độ và chiềuhướng của chúng, từ đó sẽ có biện pháp nhằm khai thác, thúc đẩy những nhân
tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực Tuy nhiên, phương pháp nàycũng có nhược điểm là không có khả năng luận cứ rõ ràng, trình tự cụ thể vềthay thế các nhân tố cũng như tính quy ước của việc phân tích các nhân tố ảnhhưởng thành các nhân tố số lượng và các nhân tố chất lượng gây khó khăn khi
có nhiều nhân tố trong tính toán phân tích Ngoài ra, sử dụng phương phápnày chỉ có thể xem xét tách rời ảnh hưởng của mỗi nhân tố mà không tính đếnmối quan hệ giữa các nhân tố khi sự thay đổi của nhân tố này cũng có thể gâyảnh hưởng tới nhân tố khác
Trang 37phân tích cần phải hiểu biết các yếu tố tham gia cấu thành tỷ lệ và những giảđịnh thay đổi yếu tố này đến số tỷ lệ Tỷ số chỉ phản ánh mối quan hệ giữa haiyếu tố mà không cho thấy độ lớn của mỗi yếu tố nên có những số tỷ lệ có vẻtốt nhung thực tế lại hoàn toàn khác và nguợc lại.
Mặt khác, bản thân tỷ lệ khó có thể đánh giá là tốt hay xấu, thuận lợihay không thuận lợi, nhung nếu so sánh nó với các số tỷ lệ truớc đó của cùngmột DN, so sánh với một chuẩn mực đã định truớc, so sánh cùng với một tỷ lệcủa các DN khác trong cùng lĩnh vực hoạt động hoặc so sánh với tỷ số củangành mà DN đang hoạt động trong ngành đó, thì ta có thể có đuợc những sựchỉ dẫn nào đó trong đánh giá
Trong phân tích tài chính, các nhóm số tỷ lệ đuợc sử dụng là nhóm tỷ lệ
về khả năng thanh toán, về cơ cấu vốn, về năng lực HĐKD và nhóm tỷ lệ vềkhả năng sinh lời Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà các cán bộ phântích chú trọng nhiều hơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác [16]
1.3.5 Phương pháp phân tích Dupont
Phuơng pháp phân tích Dupont là phuơng pháp tách một chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp (một tỷ số) thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ nhân quảvới nhau, điều này cho phép cán bộ phân tích nhận thấy đuợc những ảnhhuởng của các tỷ số thành phần (tỷ số nhân tố) đối với tỷ số tổng hợp Vớiphuơng pháp này, cán bộ phân tích có thể tìm đuợc những nhân tố, nhữngnguyên nhân dẫn đến các hiện tuợng tốt, xấu trong mỗi hoạt động cụ thể của
DN, từ đó thấy đuợc mặt mạnh, điểm yếu trong các hoạt động của DN Chẳnghạn nhu phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tồng tài sản nhu sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) đuợc phân tích theophuơng pháp Dupont cụ thể nhu sau:
_ LN trước thuế DT và thu nhập khác _ _ _
7- _(1.28)
Trang 38ROA = Tỷ su*t ln trước thu® X Hiệu su^t sử dụng (1 29)
trên DT tổng tài sảnTheo phương trình Dupont, khả năng sinh lời TTS của DN là kết quảtổng hợp của một tỷ số năng lực hoạt động với một tỷ số khả năng sinh lời
DT Khả năng sinh lời TTS thấp có thể là kết quả từ tỷ số năng lực hoạt độngcủa tài sản thấp, cho thấy rõ trình độ quản lý tài sản kém, hoặc tỷ suất LNthấp do quản lý chi phí không tốt hoặc kết hợp cả hai nhân tố đó [16].
Mặc dù mô hình hai nhân tố đó đưa ra phân tích chuẩn Dupont, môhình đó có thể được nhân rộng hơn nữa Trong nhiều trường hợp, điều quantrọng là ta phải nhận ra sự ảnh hưởng của lãi phải trả hay thuế phải nộp Đểlàm điều đó, có thể phân tích tỷ số khả năng sinh lời như sau:
1.3.6 Các phương pháp phân tích khác
Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình phân tích, các cán bộ phântích có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác như phương pháp hồiquy, phương pháp bảng, biểu, sơ đồ
Khi sử dụng phương pháp phân tích, các cán bộ phân tích có thể sửdụng một hoặc tổng hợp các phương pháp, kỹ thuật phân tích khác nhau phùhợp với mục tiêu phân tích và nhu cầu của người sử dụng kết quả phân tích tàichính của DN
1.4 TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sử dụng đầy đủ tài liệu trong quá trình phân tích tài chính không những
Trang 39cho phép chủ DN đánh giá đúng đắn về tình hình tài chính của mình mà còngiúp cho chủ DN đưa ra những quyết định đúng đắn, sáng suốt cho sự pháttriển của DN trong tương tai Khi tiến hành phân tích tài chính, các cán bộphân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: Từ thông tin nội bộ DNtới nguồn thông tin bên ngoài DN, từ thông tin số lượng tới thông tin giá trị.
Nguồn thông tin bên ngoài gồm những thông tin kinh tế chung (nền
kinh tế, các chính sách thuế, lãi suất, lạm phát, ), thông tin về ngành kinh
doanh (vị trí, thị phần của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu của ngành, các sảnphấm, tình trạng công nghệ của ngành,.) và các nguồn thông tin về pháp lý,kinh tế đối với DN
Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của DN, cóthể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ DN như là một nguồn thông tinquan trọng bậc nhất Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú,
kế toán hoạt động như là một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đánhgiá cho phân tích tài chính Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trêncác BCTC của DN Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các BCTC,được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán là chủ yếu: Bảngcân đối kế toán (CĐKT), Báo cáo kết quả HĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(LCTT) và Thuyết minh BCTC
1.4.1 Bảng cân đối kế toán
“Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị tại những thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ” [10, tr.64].
Đây là một BCTC có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ
sở hữu, quan hệ kinh doanh với DN Thông thường bảng CĐKT được trìnhbày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tàisản và một bên phản ánh nguồn vốn của DN
Phần tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu các loại tài sản hiện có đến
Trang 40thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN, năng lực và trình
độ sử dụng tài sản Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà DN cóquyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu đuợc các khoản LN,phần nguồn vốn phản ánh nguồn vốn đuợc huy động vào sản xuất kinh doanh
Nhìn vào Bảng CĐKT, các cán bộ phân tích tài chính có thể nhận biếtđuợc loại hình của DN, quy mô và mức độ tài chính của DN đó Bảng CĐKT
là một tu liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các cán bộ phân tích đánh giáđược khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đốivốn của DN
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ii Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả HĐKD của DN (bao gồm kết quả HĐKD thông thường và kết quả khác) trong một kỳ nhất định’” [10, tr.84] Nói cách khác,
báo cáo kết quả HĐKD là phương diện trình bày khả năng sinh lời và thựctrạng kinh doanh của DN
Báo cáo kết quả HĐKD nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chongười sử dụng về tình hình và kết quả tất cả các hoạt động của DN trong kỳbáo
cáo để từ đó có thể đưa ra quyết định kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của DN [10]
Dựa vào số liệu trên báo cáo KQKD, người sử dụng thông tin có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả HĐKD của DN trong kỳ, so sánh với kỳtrước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướngvận động
1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quanđến luồng tiền ra, vào trong DN, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của DNtrong từng thời kỳ