1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

105 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 212,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu tổng quan các công trình liênquan đến đề tài có ý nghĩa rất quan trọng, giúp hệ thống hóa được những vấn đề có tính lý luận chung và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN THỊ THÙY TRANG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2018

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN THỊ THÙY TRANG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ XUÂN

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu luận văn này là do tôi nghiêncứu với sự hướng dẫn của TS Lê Thị Xuân Những thông tin, dữ liệu, số liệutrong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công

bố trong bất kỳ công trình khác nào

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 1 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Thùy Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Thị Xuân đã tận tình hướng dẫn tôithực hiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc cùngcác phòng ban Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác tòa nhà VNPT đã giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin cần thiết trongquá

trình nghiên cứu

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1 KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9

1.2.1 Phương pháp so sánh 9

1.2.2 Phương pháp phân tích nhântố 11

1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont 12

1.2.4 Phương pháp khác 13

1.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 14

1.3.1 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 14

1.3.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 18

1.4.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 18

1.4.2 Phân tích kết quả kinh doanh và khả năngsinhlời 21

1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanhtoán 26

1.4.4 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 31

1.4.5 Phân tích dòng tiền 34

1.5 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 37

1.5.1 Nhân tố khách quan 37

1.5.2 Nhân tố chủ quan 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 42

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42

2.1.2 Dịch vụ cung cấp 43

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 44

2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 47

2.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 47

2.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời 57

2.2.3 Phân tích công nợ và khả năng thanh toán 62

Trang 6

2.2.4 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 68

2.2.5 Phân tích dòng tiền 68

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 74

2.3.1 Ket quả đạt được 74

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TINH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 80

3.2 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT 85

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản 85

3.2.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn 87

3.2.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 89

3.2.4 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính củacông ty 90

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

BCKQLCTT Báo cáo kết quả lưu chuyển tiền tệ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Quản lý và khai thác tòa nhà VNPT 45

Biểu đồ 2.1: Lưu chuyển tiền tệ qua các năm 72

Bảng 2.1: Bảng biến động cơ cấu tài sản 47

Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình biến động khoản mục tàisản 48

Bảng 2.3: Bảng biến động cơ cấu nguồn vốn 51

Bảng 2.4: Bảng biến động tình hình nguồn vốn 54

Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản - Nguồn vốn công ty PMC 56

Bảng 2.6: Bảng đánh giá độ độc lập tài chính (ĐVT: lần) 56

Bảng 2.7: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 57

Bảng 2.8: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hàng dọc 59

Bảng 2.9: Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 60

Bảng 2.10: Bảng đánh giá khả năng sinh lời 61

Bảng 2.11: Bảng phân tích các khoản phải thu (ĐVT: VNĐ) 63

Bảng 2.12: Phân tích các khoản phải trả (ĐVT: VNĐ) 64

Bảng 2.13: Phân tích tỷ lệ các khoản phải thu - phải trả (ĐVT: VNĐ) 65

Bảng 2.14: Bảng chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn 66

Bảng 2.15: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 67

Bảng 2.16: Bảng phân tích năng lực hoạt động 68

Bảng 2.17: Bảng lưu chuyển tiền tệ 69

Bảng 2.18: Dòng tiền hoạt động qua các năm (ĐVT: VNĐ) 71

Bảng 2.19: Bảng phân tích tỷ số dòng tiền năm 2016 - 2017 72

Bảng 3.1: Mục tiêu doanh thu giai đoạn 2020 - 2025 85

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã và đang chuyển theo hướnghội

nhập kinh tế thế giới, vận hành theo cơ chế thị trường, sự cạnh tranh quyết liệtgiữa các thành phần kinh tế gây ra những thách thức khó khăn không nhỏ chodoanh nghiệp Việc gia nhập nền kinh tế thế giới khiến cho những đối tượngkhai thác sử dụng thông tin của doanh nghiệp ngày càng tăng lên Không chỉcác cơ quan nhà nước có thẩm quyền như cơ quan thuế, các bộ ban ngành liênquan mà các nhà đầu tư, cổ đông, nhà quản lý, các trung gian tài chính ngàycàng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ, đối với mỗi doanhnghiệp, hơn lúc nào tình hình tài chính cần được coi trọng Để nâng cao tínhcạch tranh và có chiến lược phát triển tốt, nhà quản trị cần nắm được thựctrạng

tài chính của doanh nghiêp Để có một bức tranh toàn cảnh về tình hình tàichính của doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp trở thành một khâuquan trọng, không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Phân tích tài chính doanhnghiệp là tổng thể các phương pháp đánh giá thực trạng tài chính, những biếnđộng tài chính trong quá khứ, đưa ra dự đoán cho tương lai thông qua cácthông

tin được trình bày trên báo cáo tài chính, từ đó giúp nhà quản lý và những đốitượng quan tâm đưa ra được những quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợpvới lợi ích của chính họ

Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác tòa nhà VNPT (PMC) là mộttrong

những doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tốc độ phát triển nhanh trong lĩnh vựcquản

lý Bất động sản (BĐS) Muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề quan tâm hàng

Trang 10

trong ngành cũng như toàn nên kinh tế Trong giai đoạn hiện nay, công ty có

đã có mở rộng quy mô kinh doanh và cung cấp dịch vụ và đã đạt được nhữngthành công nhất định.Tuy nhiên việc phân tích tài chính của công ty còn nhiềumặt hạn chế cần khắc phục Xuất phát từ thực tế trên, bằng những kiến thức vềphân tích tài chính doanh nghiệp đã được tích lũy từ quá trình học tập cùngthời

gian làm việc tại Công ty cổ phần Quản lý và Khai thác tòa nhà VNPT (PMC),

tác giả đã chọn đề tài “Phân tích tài chính nhằm cải thiện tài hình tài chính

tại Công ty cổ phần Quản lý và khai thác tòa nhà VNPT” làm đề tài nghiên

cứu của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhdoanh

nghiệp là đề tài đã được sự quan tâm của nhiều tác giả không chỉ ở nước ta màcòn nhiều nước trên thế giới Việc nghiên cứu tổng quan các công trình liênquan đến đề tài có ý nghĩa rất quan trọng, giúp hệ thống hóa được những vấn

đề có tính lý luận chung và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính để cung cấpthông tin hữu ích cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp

Căn cứ trên vai trò quan trọng của việc phân tích tài chính, đã có nhiềutài liệu đề cập đến vấn đề này Tác giả tiến hành khái quát phân loại các côngtrình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm sau:

- Nhóm công trình nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp để đánhgiá tình hình, thực trạng và triển vọng hoạt động tài chính trên cơ sở đó đưa ranhững biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhóm tác giả

là những giảng viên, những nhà khoa học kinh tế hàng đầu tại Việt Nam.Những

công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành sách giảng dạy cho những

sinh viên Đại học khối kinh tế Cụ thể như: Đọc và phân tích báo cáo tài

chính

Trang 11

PGS.TS Vũ Duy Hào chủ biên (Xuất bản năm 2008); Phân tích tài chính công

ty cổ phần (Xuất bản năm 2006) do PGS.TS Nguyễn Năng Phúc chủ biên hoặc Phân tích báo cáo tài chính (Tái bản lần thứ nhất, năm 2013) do PGS.TS

Nguyễn Ngọc Quang chủ biên,

Các giáo trình trên đã giúp người đọc hình thành những vấn đề cơ bản

về tài chính doanh nghiệp, các phương pháp phân tích tài chính Đồng thời chongười đọc thấy được tầm quan trọng của tài chính, cụ thể là nguồn hình thànhnguồn vốn, sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Phân tích tài chính không chỉ đứng trên khía cạnh các nhà quản

lý doanh nghiệp mà nó là kênh cung cấp thông tin cho những nhà đầu tư, cổđông, chủ nợ, các cơ quan nhà nước trong việc đưa ra những quyết định kinhdoanh Các tác phẩm này có nội dung phong phú và bao quát được những vấn

đề doanh nghiệp chung cần xem xét, trở thành giáo trình cơ sở đào tạo cho cáctrường đại học Tuy nhiên, với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, quy

mô khác nhau, đặc điểm hoạt động khác nhau thì việc áp dụng phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp cần linh hoạt, phù hợp thực tiễn, trong khi đó cácgiáo trình dạy học mang tính lý thuyết và tổng quát Bởi vậy mỗi doanh nghiệpphải tìm cho mình một phương pháp phân tích tài chính phù hợp và chính xácthực tiễn nhất

- Nhóm đề tài nghiên cứu khoa học hay các luận văn thạc sĩ liên quan đến

đề tài phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp nhưsau:

“Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Tập đoàn công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam ”, Luận văn thạc sĩ - Trần Thị Thu Thủy, “Hoàn thiện hệ

thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Ngân hàng TMCP chi nhánh Bắc Á ”,

luận

văn thạc sỹ - Dương Ngọc Tuấn, “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại

Trang 12

Lộc Các công trình trên chủ yếu đã hệ thống hóa được những vấn đề chung

về phân tích báo cáo tài chính và thực trạng tài chính tại doanh nghiệp

Bên cạnh đó nhóm tác giả phân tích tài chính dựa trên khía cạnh hoàn

thiện phân tích báo cáo tài chính như “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính

của Công ty TNHH nội thất M&T Việt Nam - Thực trạng và giải pháp ”, Luận

văn thạc sĩ - Đỗ Thị Hải; “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần

Dầu khí Mekong”, Luận văn Thạc sĩ - Vũ Thị Hoa Những nghiên cứu này

tập trung hoàn thiện nghiên cứu báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấpthông tin đầy đủ, chính xác và toàn diện cho phân tích tài chính

Điểm chung của những công trình nghiên cứu trên đều hệ thống hóađược

những vấn đề chung nhất của phân tích báo cáo tài chính, phân tích tình hìnhtài chính và chỉ ra được thực trạng của phân tích tài chính thông qua các hệthống chỉ tiêu, phương pháp phân tích, nội dung phân tích Từ đó đưa ra nhữngkết quả đạt được, những tồn tại đồng thời đưa ra giải pháp cho vấn đề nâng caohoạt động phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính tại doanhnghiệp

Hiện tại chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về phân tích tài chính tạiCông ty Cổ phần Quản lý và Khai thác tòa nhà VNPT nhằm đưa ra một số giảipháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài

“Phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phầnQuản lý và khai thác tòa nhà VNPT” nhằm phân tích tài chính tại công ty từ đó

đề xuất những giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty

Trang 13

Thứ hai, phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Quản lý và khai tháctòa nhà VNPT nhắm cung cấp thông tin quan trọng cho Ban lãnh đạo công ty,các nhà đầu từ, các chủ nợ và những người sử dụng khác đán giá tình hình tàichính công ty nhằm đưa ra được những quyết định kinh doanh đúng đắn trongtương lai.

Thứ ba, trên cơ sở phân tích tài chính tại Công ty cổ phần quản lý vàkhai

thác tòa nhà VNPT, đề xuất ra giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện những tồnđọng trong công tác phân tích tài chính của Doanh nghiệp nhằm có cái nhìnchính xác về tình hình tài chình Từ đó đưa ra được những đường lối, chiếnlược phát triển phù hợp

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần quản lý

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,kết

hợp lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần quản lý vàkhai thác tòa nhà VNPT

Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp toán học, hệ thống hóakết hợp lý luận cơ bản của chuyên ngành Kế toán - Tài chính như: Phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháo thống kê và phân tích số liệu

6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Qua nghiên cứu đề tài này tác giả mong muốn hiểu rõ hơn những vấn

Trang 14

pháp phân tích từ đó giúp tác giả nhận diện tình tài chính được tốt hơn.Việcphân tích tài chính tại doanh nghiệp phải được đầu tư xứng đáng về thời gian

và kỹ thuật phân tích để báo cáo phân tích thực sự có tác dụng đối với các chủthể quan tâm Qua đây tác giả thấy được phân tích tài chính cần được quantâm

hàng kỳ, phải mang tính chất bắt buộc và cần có quy định về các chỉ tiêu trongbáo cáo, thời gian báo cáo

Từ những lý luận chung về phân tích tài chính trong DN, dựa vàonhững

dữ liệu thu nhập được, đề tài đã nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính củaCông ty Cổ phần Quản lý và Khai thác tòa nhà VNPT, đã đánh giá được tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp,cung cấp thông tin tình hình tài chính cho nhiều nhóm chủ thể khác nhau

Trên cơ sở phân tích tài chính tại công ty, luận văn giúp người đọc cócái

nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công

ty, xu hướng biến động trong tương lai Từ đó có chiến lược kinh doanh, đầu

tư cho phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận Giúp chủ DN và nhà đầu tư có hiểu

rõ hơn về tình hình tài chính DN để cho ra kết quả đáng tin cậy và hữu íchtrong

việc đưa ra quyết định kinh doanh Mặt khác tác giả còn đưa ra các đề xuấtnhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý và Khai tháctòa nhà VNPT, giúp công ty xem xét lại thực trạng tài chính nhằm góp phầnvào mục tiêu cuối cùng tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần quản lý và khai thác

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Hiện nay có nhiều các diễn giải về khái niệm phân tích tài chính(PTTC)

Theo quan điểm của tác giả trong sách “Phân tích tài chính doanh nghiệp” của

Đại học kinh tế Quốc dân: “Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình

kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh

nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm

năng trong tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong Doanh nghiệp đó”.[11]

Theo quan điểm của tác giả sách “Giáo trình phân tích tài chính doanh

nghiệp” của Học viện tài chính: “Phân tích tài chính là tổng thể các phương

pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi đến những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp

với lợi ích của họ [19]

Những quan điểm trên tuy có những điểm khác nhau về mặt diễn giảinhưng đều có sự thống nhất về mặt nội dung, đó là: Phân tích tài chính là tổngthể các phương pháp đánh giá, phân tích các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thôngtin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,

Trang 16

nhằm đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp, dự đoán các chỉ tiêu tàichính

trong tương lai cũng như các rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải

Từ đó giúp người sử dụng thông tin đưa ra được các quyết định đúng đắn, phùhợp với lợi ích của mình

1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi đối tượng lại quan tâm đến phân tíchtài chính doanh nghiệp theo nhiều góc độ khác nhau Thông quan phân tích tàichính sẽ giúp các chủ thể có bức tranh về thực trạng, sự vận động tài chínhdoanh nghiệp: kết quả hoạt động kinh doanh, nhân tố nguyên nhân ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh, dự báo tình hình hoạt động thời gian tới của doanhnghiệp Mỗi chủ thể chọn cho mình thông tin cần thiết, phù hợp để đưa raquyết định nhằm gia tăng lợi ích cá nhân gắn với lợi ích doanh nghiệp Do đókhi thực hiện phân tích tài chính tại doanh nghiệp mỗi đối tượng nhắm đếnmục

tiêu khác nhau

Đối với bản thân doanh nghiệp: Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà

quản

trị doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ

sở đó đánh giá mặt mạnh yếu của doanh nghiệp và chuẩn bị kế hoạch tương laicũng như đưa ra những quyết định đúng đắn kịp thời phục vụ quản lý Ngoàira

phân tích tài chính còn giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy toàn diện tình hìnhtài chính doanh nghiệp trong mối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận vàkhả

năng thanh toán để từ đó dẵn dắt doanh nghiệp theo chiều hướng để các chỉtiêu

tài chính thỏa mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như các chủ đầu tư, chủ sở hữu

Trang 17

Đối với người cho vay hoặc các Ngân hàng: Phân tích tài chính cho

thấy

khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản nợ và lãi Đồng thời họquan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời của doanhnghiệp

để đánh giá đơn vị có trả nợ được, trả nợ đúng hạn hay không trước khi cóquyết định cho vay

Đối với nhà cung cấp: Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện

tại

và tương lai, họ cần biết đối tác của mình có khả năng thanh toán đúng hạn vàđầy đủ của công ty đối với món nợ hay không Từ đó nhà cung cấp có quyềnđưa ra quyết định hợp tác lâu dài hay từ chối mối quan hệ kinh doanh

Đối với cán bộ công nhân viên: Phân tích tài chính giúp họ đánh giá

công

việc có ổn định không và yên tâm dốc sức vào hoạt động của doanh nghiệp

Đối với cơ quan quản lý nhà nước: phân tích tài chính để kiểm soát tình

hình kinh doanh của doanh nghiệp có đúng chính sách, chế độ, tuân thủ luậtpháp không, để đưa ra quyết định thu thuế và đưa ra các quyết định liên quanđến vấn đề xã hội

Như vậy, phân tích tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng PTTC làcông cụ hữu ích dùng xác định giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh yếu củadoanh

nghiệp, tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan, giúp từng chủ thểlựa

chọn và đưa ra những quyết định phù hợp tối ưu lợi ích của bản thân Thôngqua việc phân tích tài chính của DN ta sẽ thấy được cơ cấu tài sản, nguồn vốncủa DN có hợp lý không, tổng tài sản của doanh nghiệp cao hay thấp, doanhnghiệp kinh doanh có lỗ hay lãi, từ đó đánh giá được tình hình tài chính của

DN, nhận biết được xu hướng tăng hay giảm để có các biện pháp cải thiện tình

Trang 18

các số liệu với nhau để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu nghiên cứu Khi

đó cần một tiêu chuẩn hay gốc để đối chiếu và các số liệu sau thường được sửdụng:

- Tài liệu kỳ trước (năm, tháng, quý trước) nhằm đánh giá tốc độ, xuhướng

phát triển của hiện tượng và kết quả kinh tế

- Các mục tiêu đã đề ra (kế hoạch, dự định, định mức) nằm đánh giá tìnhhình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch mà doanh nghiệp đặt ra

- Các chỉ tiêu tương ứng của các doanh nghiệp cùng ngành hay số trungbình của ngành đó nhằm đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị

Để phương pháp này có ý nghĩa và đảm bảo vệ việc so sánh các chỉtiêu,

nó phải chú ý các điều kiện:

- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng cần so sánh

- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được, có sự thống nhất vềnội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian, đơn vị đo lường

hoặc kế hoạch kỳ trước, có thể là số liệu của doanh nghiệp khác có cùng loạihình, cùng quy mô hoặc cùng số liệu trung bình ngành

Các kỹ thuật hay cách thức so sánh của phương pháp náy là so sánhbằng

số tương đối, so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số bình quân

- So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh bằng phép trừ giữa trị số của chỉtiêu kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiệnquy mô biến động của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là so sánh bằng phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân

Trang 19

- So sánh bằng số bình quân: đây là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểuhiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểmchung

của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất

1.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố

Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thểcủa từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Thông thường sử dụng ba phươngpháp sau:

- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định ảnh hưởng

của các nhân tố bằng cách thay lần lượt liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốcsang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sauđó

so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biếnđổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó

- Phương pháp số chênh lệch: là hệ quả của phương pháp thay thế liên

hoàn áp dụng khi nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích Sửdụng phương pháp, muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, người ta lấychênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố đó, nhân với nhân tố đứngtrước

ở thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp vớinhân tố

- Phương pháp cân đối: được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạngtổng và hiệu

Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để có thểđánh

giá và dự đoán hợp lý, trên cơ sở đưa ra các quyết định và cách thức thực hiệnquyết định cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố Việcphân tích được thực hiện thông qua chỉ rõ và giải quyết các vấn đề như: chỉ rõ

Trang 20

1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont

Trong phân tích tài chính, mô hình Dupont thường được vận dụng đểphân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ, và nhà phân tích

sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạtđộng

của doanh nghiệp Bản chất của hiện tượng này là tách một số tổng hợp phảnánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp như lợi nhuận ròng trên tài sản(ROA),

lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số cómối quan hệ nhận quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng củacác

tỷ số đó đối với tỷ số tổng hơp

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọngnhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do VCSH là một phần củatổng nguồn vốn hình thành nên tài sản nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợinhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ được thể hiện bằng mô hình Dupont códạng:

Hay ROE = ROA x Hệ số nhân vốn

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai thành:

Hay, ROE = Hệ số lợi nhuận x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ sốnhân vốn

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một

số biện pháp tăng ROE như sau:

Trang 21

Hai là tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay tài sản,thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm vàhợp lý về cơ cấu tổng tài sản.

Ba là tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩmtừ

đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích tài chính dựa vào phân tích mô hình Dupont có ý nghĩa to lớnđối với quản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ biểu hiện ở chỗ đánh giáhiệu

quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà còn đánh giá đầy đủ vàkhách

quan đến những nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó đề ra những biện pháp tăng cường công tác cải tiến tổ chứcquản

lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho những kỳ tiếp theo

1.2.4 Phương pháp khác

Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định hướng và mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng cần phân tích Bằngcách, khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng củacác

nhân tố còn lại

Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích Khi phân tích có thể chi tiết chỉ

tiêu phân tích theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm Sau đómới tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận giữa kỳphân

tích so với kỳ gốc và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũngnhư xem xét tiến độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời gian haymức

độ đóng góp của từng bộ phận vào kết quả chung Từ đó tìm cách cải tiến các

Trang 22

bình quân ngành chúng ta còn có thể so sánh tỷ số giữa các năm với nhau vàso

sánh qua nhiều năm bằng cách vẽ đồ thị để thấy xu hướng chung

1.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.3.1 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

1.3.1.1 Thông tin tài chính

Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp về tình hình tàisản,

Vốn chủ sở hữu (VCSH), công nợ và các luồng tiền cũng như tình hình tàichính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cáchkhác,

BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của

DN giúp nững người quan tâm đưa ra các quyết định phù hợp

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư số 200 banhành

ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính), hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho tất

cả các doanh nghiệp Việt Nam bao gồm biểu mẫu sau:

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT): là BCTC tổng hợp, cung cấp thông tin

về toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản nguồnvốn và cơ cấu nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đó tại thời điểm lậpbáo cáo Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tàichính của DN như: cơ cấu tài sản, năng lực hoạt động của tài sản, cơ cấunguồn

vốn, khả năng tự chủ tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ'

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD): là BCTC phản

ánh tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.BCKQHĐKD cung cấp các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của

Trang 23

khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trongquá trình hoạt động.

Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC): là một bộ phận hợp thành

BCTC của doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính chất tường thuật hoặc phântích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trình bày trên BCĐKT,BCKQHĐKD,

BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩnmực kế toán cụ thể

1.3.1.2 Thông tin ngoài hệ thống kế toán

Đây là những thông tin từ môi trường kinh doanh xung quanh Có nhiềuloại thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng dựa vào đặc điểm

và tính chất của thông tin có thể chia thành hai nhóm như sau:

a Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Những thông tin này liên quan đến tình hình nền kinh tế vĩ mô tại thờiđiểm phân tích Nền kinh tế vĩ mô sẽ cung cấp thông tin cho việc phân tích tàichính dưới nhiều góc độ, để biết được những cơ hội, thách thức mà doanhnghiệp phải đối mặt Những thông tin bên ngoài doanh nghiệp bao gồm:

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước: tài chính, tiền tệ, tín dụng,ngân hàng, chế độ chuẩn mực kế toán có liên quan

- Sức khỏe của nền kinh tế liên quan đến chủ số giá tiêu dùng hay tìnhhình lạm phát, chu kỳ nền kinh tế đang giai đoạn nào, tăng trưởng, suy thoáihay ổn định, nhiều trường hợp thông tin nền kinh tế thế giới, kinh tế khu vựccũng ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

- Môi trường kinh doanh và đầu tư với chính sách pháp luật liên quan như

sử dụng lao động, đất đai, môi trường

Bên cạnh đó mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành hay một lĩnhvực nhất định với đặc điểm riêng của ngành như sản xuất, dịch vụ, xâydựng.Khi đó thông tin ngành sẽ làm cơ sở dữ liệu khi phân tích tài chính:

Trang 24

- Xu hướng phát triển của ngành trong thời gian tới với sự biến động củathị trường, xu hướng nền kinh tế biến động, ổn định hay suy thoái.

- Trình độ khoa học công nghệ trong và ngoài nước liên quan đến lĩnhvực

hoạt động của doanh nghiệp: máy móc, thiết bị, công nghệ thông tin, dâychuyền hoạt động

- Các quy định và định hướng của cơ quan quản lý nhà nước đối vớingành

hiện tại và trong tương lai

b Thông tin bên trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế với những điểm riêngbiệt Do vậy, phân tích tài chính phải nghiên cứu trên khía cạnh này để giúpđưa ra quyết định đúng đắn, đáp ứng nhu cầu người sử dụng thông tin Nhữngthông tin doanh nghiệp bao gồm:

- Chính sách, chiến lược phát triển và cạnh tranh trong từng thời kỳ

- Đặc điểm tình hình huy động vốn và sử dụng vốn cũng như cơ cấu củanguồn vốn

- Chu kỳ kinh doanh, sự đa dạng hóa và vòng đời của sản phẩm

- Vị thế của doanh nghiệp trong ngành cũng như trong quan hệ với cácđối

tác: nhà cung cấp, khách hàng, người cho vay

1.3.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

a Giai đoạn chuẩn bị phân tích

Là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn vàtác dụng của phân tích hoạt động tài chính Công tác chuẩn bị bao gồm việcxây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập, xử lý tài liệu phântích

b Giai đoạn thực hiện phân tích

- Đánh giá khái quát tình hình: Dựa vào chỉ tiêu phản ánh đối tượng

Trang 25

gốc Từ đó, xác định chính xác kết quả, xu hướng phát triển và mối quan hệbiện chứng giữa các hoạt động kinh doanh với nhau.

- Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnđối tượng phân tích: Hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyênnhân, có những nguyên nhân mà nhà phân tích có thể xác định được mức độảnh hưởng và có những nguyên nhân không thể xác định được mức độ ảnhhưởng của chúng đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu Vì thế, sau khi

đã xác định lượng nhân tố cần thiết ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, cácnhà phân tích sẽ vận dụng phương pháp thích hợp (loại trừ, liên hệ cân đối, sosánh, toán kinh tế ) để xác định mức độ ảnh hưởng và phân tích thực chất ảnhhưởng của từng nhân tố đến sự thay đổi của đối tượng nghiên cứu

- Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về chất lượng hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp: Trên cơ sở kết quả tính toán, xác định ảnhhưởng của các nhân tố đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu, các nhàphân tích cần tiến hành liên hệ, tổng hợp mức độ biến động của các nhân tốđến

đối tượng nghiên cứu nhằm khắc phục tính rời rạc, tản mạn Từ đó, rút ra cácnhận xét, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, sai lầm; đồngthời, vạch ra các tiềm năng chưa được khai thác, sử dụng để có các quyết địnhphù hợp với mục tiêu đặt ra

c Kết thúc phân tích

Là giai đoạn cuối cùng của hoạt động phân tích Trong giai đoạn này,các nhà phân tích cần tiến hành viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phântích trước những người quan tâm (ban giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông ) vàhoàn chỉnh hồ sơ phân tích

Trang 26

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.4.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

1.4.1.1 Phân tích tình hình tài sản

Phân tích tình hình biến động của tài sản thường sử dụng phương pháp

so sánh với kỹ thuật so sánh ngang và so sánh dọc So sánh mức tăng giảm củacác chỉ tiêu tài chính thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa cuối kỳ hoăcđầu

kỳ của nhiều thời điểm liên tiếp Từ đó đưa ra những nhận xét về sự biến độngquy mô kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến tính độc lập hay phụ thuộctrong

hoạt động tài chính, tỷ trọng của từng loại tài sản là cao hay thấp, có phù hợpvới loại hình hoạt động kinh doanh không

Phân tích cơ cấu tài sản tài sản được thực hiện bằng cách xác định và sosánh sự thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng loại hay bộphận tài sản so với tổng tài sản Tỷ trọng của từng loại tài sản trong số tổng tàisản được xác định bằng công thức sau:

Tỷ trọng từng tài sản Giá trị của từng tài sản

, = -L _. _ x 100 (1.3)

Việc xem xét tình hình biến động về từng tỉ trọng của từng bộ phận tàisản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù chophép nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ vốn nhưng lạikhông phản ảnh được nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản củadoanh

nghiệp Vì vậy để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được cácnhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích kếthợp theo phân tích chiều ngang, tức là so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc trêntổng

số tài sản cũng như theo từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướngbiến

Trang 27

quát được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định mức

độ độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanhnghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn

Cơ cấu của nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinhdoanh hiện doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốnchủ sở hữu Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động,nguồn

huy động, thời gian huy động và chi phí huy động sao cho đảm bảo đáp ứngnhu cầu về vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí huy động, chi phí sử dụng vốn.Thông qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm đốivới

người cho vay, nhà cung cấp, người lao động và số tài sản được tài trợ bằngnguồn vốn chủ sở hữu Bên cạnh đó nhà quản trị nắm được mức độ độc lập tàichính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường phù hợp vớimục

đích doanh nghiệp để đưa ra một cơ cấu vốn hợp lý

Tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn thể hiện công thức sau:

Tỷ trọng từng bộ phận Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

λ Ấ = _: , _x 100 (1.4)

Việc tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng được tiến hành tương

tự như việc phân tích cơ cấu tài sản Cùng việc so sánh tổng nguồn vốn cũngnhư từng loại nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, các nhà phân tích còntính ra và so sánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng sốhoặc hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, từ đó thấy được xu hướng biến động,mức

độ hợp lý và tính tự chủ tài chính doanh nghiệp

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn,

Trang 28

Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh

cơ cấu nguồn vốn

Qua nghiên cứu hệ số tài chính này ta thấy được mức độ độc lập hayphụ

thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình Hệ số tự tàitrợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao vớichủ nợ, không bị sức ép hoặc ràng buộc của các khoản vay nợ Tuy nhiên hệsố

nợ cao doanh nghiệp cũng có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ

bỏ ra một lượng vốn nhỏ, các nhà quản trị sử dụng nó như một chính sách tàichính nhằm gia tăng lợi nhuận

Đối với chủ nợ, họ mong muốn hệ số tự tài trợ càng cao càng tốt vàmong

muốn hệ số nợ thấp để đảm bảo món nợ của họ vẫn được trả nếu có rủi ro xảyra

1.4.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện quaviệc nguồn hình thành tài sản

Một công ty muốn tiến hành sản suất kinh doanh phải có một lượng vốnnhất định Mặt khác, lượng vốn đó được biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc phi

Trang 29

tài sản có thể do một hay nhiều nguồn vốn hình thành và ngược lại một nguồnvốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản khác nhau Do

đó về mặt lượng, tại bất cứ thời điểm nào, tổng giá trị tài sản luôn bằng tổnggiá trị nguồn vốn của một đơn vị kế toán Sự cân bằng của tài sản và nguồnvốn

được thể hiện qua phương trình kế toán sau:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả

Phân tích cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng lại ởviệc

phân tích cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản riêng biệt, không mối liên hệ sẽkhông đánh giá chính xác được chính sách huy động và sử dụng vốn củadoanh

nghiệp Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn tương quan về mặt giá trị và cơcấu của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mối liên

hệ này giúp nhà phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanhnghiệp huy động và sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ có hiệu quả,hợp lý không

1.4.2 Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời

1.4.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động thông quaviệc so sánh, xem xét các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của toàn bộhoạt

động và từng hoạt động trong kết quả kinh doanh Qua đó thấy được sự tăngtrưởng của kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong

Trang 30

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường

của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu” [4]

Khi doanh thu này có sự thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Sự thay đổi này có thể phản ánh những thay đổi mangtính

bản chất trong hoạt động kinh doanh của DN

Có thể biểu diễn chỉ tiêu doanh thu thuần (DTT) theo công thức sau:

n

Í=1

Trong đó: R: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN

qti: số lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ

Pi : đơn giá bán sản phẩm i

n : số lượng hàng hóa, dịch vụ mà DN bán được

DTT giảm có thể làm nguồn thu nhập của DN giảm, gây ảnh hưởng tiêucực đến tình hình tài chính của DN Ngay cả khi DTT tăng thì đánh giá củanhà

phân tích khác nhau cho từng trường hợp, cần so sánh con số tăng trưởng nàyvới mức kế hoạch đặt ra đầu năm và mức tăng trưởng bình quân ngành hoặcđối thủ cạnh tranh để có đánh giá chủ yếu

Trang 31

phí ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do

vi phạm hợp đồng ” [5]

- Phân tích giá vốn hàng bán : đây là loại chi phí trực tiếp gắn liền với sản

phẩm hay dịch vụ mà DN đã sử dụng trong kỳ nên ghi nhận DT cũng đồngthời

gia nhận giá vốn Với những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, sảnxuất

giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí

Tỳ suất giá vốn = Gi á v ố n h àng 11,1,1 (1.8)

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu “Tỷ suất giá vốn” cho biết cứ một đồng doanh thu thuần từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ (BH&CCDV) mà DN có được phải bỏ rabao đồng chi phí giá vốn bán hàng Tỷ suất giá vốn bàn hàng càng nhỏ chứng

tỏ việc quản lý các khoản chi phí giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

- Phân tích chi phí bán hàng: khi xem xét chi phí bán hàng, cần tìm hiểu

hệ thống kênh phân phối và chiến lược tiếp thị của DN Đây được coi là haiyếu

tố ảnh hưởng mạnh nhất đến chi phí bán hàng

Tỷ suất chi phí bán hàng = , (1.9)

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu “Tỷ suất chi phí bán hàng” cho biết mỗi đồng DTT từ hoạt độngBH&CCDV mà DN có được thì phải bỏ ra bao đồng chi phí danh cho việc tổchức công tác bán hàng Hệ số chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ DN tiếtkiệm chi phí bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại

- Phân tích chi phí tài chính: chi phí tài chính của doanh nghiệp bao gồm

nhiều khoản, thường thấy nhất là chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, hoặc

Trang 32

Tỷ suất này cho biết mỗi đồng DTT mà DN nhận được thì tiêu tốn baonhiêu đồng chi phí tài chính Nhìn chung nếu tốc độ tăng của chi phí tài chínhthấp hơn tốc độ tăng của DTT thì tốt tuy nhiên có nhiều yếu tố tác động Đểhiểu về chi phí tài chính, cần gắn chúng với chính sách đầu tư và tài trợ nóichung của doanh nghiệp cũng như tình hình cụ thể của các thị trường tài chính.

- Phân tích chi phí quản lý: cũng như chi phí tài chính và chi phí bán hàng,

chi phí quản lý doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại trong đó có nhiềukhoản

mang tính chất cố định như tiền lương nhân sự, khấu hao tài sản cố định

Tỷ suất chi phí quản lý = _."" phí , '" lả " f _ (1.11)

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu “Tỷ suất chi phí quản lý” cho biết cứ một đồng DTT thì DNphải

bỏ ra bao nhiêu đồng để quản lý Tỷ số này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệpđạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý các khoản chi phí và ngược lại

c Phân tích lợi nhuận

“Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của DN.

Nó là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí”.

Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánhgiá hiệu quả của các hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trước thuế (LNTT) vàlợi nhuận sau thuế (LNST) là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt báo cáo KQHĐKD.Phân tích lợi nhuận là việc hiểu rõ sự thay đổi doanh thu, chi phí, đánh giá sựthay đổi đó tốt hay xấu, sự thay đổi đó phản ánh thay đổi mang tính chủ quanhay chỉ là kết quả của những tác động mang tính chất ngoại lai

1.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời

Phân tích khả năng sinh lời là một trong những PTTC quan trọng màcác

nhà quản trị tài chính, nhà cho vay, nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn với lợi íchcủa họ với DN hiện tại và tương lai Khả năng sinh lời có thể đánh giá ở nhiều

Trang 33

- Khả năng sinh lời doanh thu: được thể hiện qua Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thể hiện cứ một đồng thu nhập trong kỳthì

DN thu được mấy đồng lợi nhuận

Lợi nhuận được xác định trong công thức có thể là LN gộp, LN từ tiêu thụhàng hóa và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ HĐKD, LNTT hoặc LNST,nhưng chủ yếu là lợi nhuận sau thuế Tương tự lợi nhuận, doanh thu có thểđược

xác định từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động kinhdoanh, tổng doanh thu và thu nhập khác của DN trong kỳ

Doanh nghiệp có chỉ số Tỷ suất lợi nhuận doanh thu cao thường quản lý tốtchi phí trong HĐKD hoặc thực hiện các chiến lược cạnh tranh giả được chi phí

sử dụng

- Khả năng sinh lời tổng tài sản: được thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận trên

tổng tài sản (TTS) của DN

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Lợi nhuận

Khả năng sinh lời của TTS phản ánh mỗi quan hệ giữa LN và TTS hiện

có của DN Tỷ suất LN trên TTS phản ánh một đồng tài sản hiện có có baonhiêu đồng lợi nhuận

Thông thường DN có các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản caothường

DN đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Trang 34

Chỉ tiêu này nói lên một đồng VCSH đem đầu tư mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận Thường sử dụng LNST vì đó là phần lợi nhuận cuối cùng màchủ sở hữu (CSH) nhận được sau quá trình kinh doanh của DN Tỷ lệ ROEcàng cao chứng tỏ DN sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa làDN

đã cân đối hài hòa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranhcủa mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROEcàng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn nhà đầu tư hơn

1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, nếu DN biết huy động nguồn vốnvay nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh sẽ đem lại những lợi ích khôngnhỏ

Một DN kinh doanh có hiệu quả phải là DN biết sử dụng vốn đi vay để hoạtđộng Về mặt lý thuyết lượng vốn vay này phải nằm trong khả năng kiểm soátcủa DN Khoản tiền được dùng để trả lãi vay được coi là chi phí lãi vay(CPLV),

đây là chi phí tài chính trong kỳ của DN Đây là khoản chi phí hợp lệ làmgiảm

lợi nhuận cũng như số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp trong kỳbáo cáo Trong kinh tế việc giảm thuế TNDN phải nộp do biết cách sử dụng

hiệu quả nguồn vốn vay được gọi là “lá chắn thuế” Lá chắn thuế là khoản

Trang 35

a Đối với các khoản phải thu:

Để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng như thế nàođến tình hình tài chính của DN, cần phân tích các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả:

Tổng các khoản phải thu

= _. _ x 100 Tổng các khoản phải trả (1.15)

Chỉ tiêu này phản ánh mối liện hệ giữa các khoản nợ phải thu và cáckhoản nợ phải trả Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ DN đang bị chiếmdụng vốn và ngược lại nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100% chứng tỏ DN đang chiếmdụng vốn của đối tác Mức độ lớn hơn hay nhỏ hơn 100% đều chứng tỏ tìnhhình công nợ không tốt và nó ảnh hưởng đến sự lành mạnh của tình hình tàichính

- Số vòng quay các khoản phải thu (vòng):

Tổng tiền hàng bán chịu

Bình quân các khoản phải thu (1.16)

Trong đó, Bình quân các khoản phải thu tính bằng công thức:

Các khoản phải thu đầu kỳ + Các khoản phải thu cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng Nếu số vòng quay lớn chứng tỏ DN thu được tiền ngay khi cungcấp dịch vụ, không để xảy ra việc bán chịu cho khách hàng hay bị chiếm dụngvốn Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao chứng tỏ DN cứng nhắc trong phươngthức thanh toán, không để cho khách hàng mua chịu Điều này lâu dài ảnhhưởng xấu đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN

Thời gian một vòng quay các khoản phải thu (ngày):

Trang 36

Sô vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một khoảngthời gian là bao nhiêu Thời gian này càng ngắn thì việc thu hồi công nợ càngnhanh, tuy nhiên nếu thời gian này quá ngắn thì phản ánh DN cứng nhắc trongviệc tiêu thụ hàng hóa, không linh động cho khách hàng từ đó ảnh hưởng đếnkinh doanh DN

b Đối với các khoản phải trả

Với ý nghĩa ngược với các khoản phải thu, khi phân tích các khoản phảitrả cần xem xét các chỉ tiêu tương tự các khoản phải thu

- Số vòng quay các khoản phải trả (vòng):

Tổng tiền hàng mua chịu Bình quân các khoản phải trả (1.19)

Trong đó, Bình quân các khoản phải trả tính bằng công thức:

Các khoản phải trả đầu kỳ + Các khoản phải trả cuôi kỳ

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh tóa của DN dồi dào, ítkhi chiếm dụng vôn của đôi tác, tạo uy tín tôt đôi với bạn hàng và ngược lạinếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ DN chậm trong khoản thanh toán, nếu kéo dài sẽảnh hưởng đến tài chính lẫn uy tín doanh nghiệp

- Thời gian một vòng quay các khoản phải trả (ngày):

Thời kỳ phân tích

= - ɪ , —— - (1.21)

Sô vòng quay các khoản phải trả

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của DN càng cao

và ngược lại chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN gặp khó khăn trong việc thanhtoán công nợ, gây ảnh hưởng xấu đến tài chính và uy tín doanh nghiệp

Trang 37

hạn, do đó phân tích khả năng thanh toán cả doanh nghiệp là phân tích khảnăng

thanh toán nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, trong đó ưu tiên xem xét thanh toán nợngắn hạn trước vì nếu các khoản nợ ngắn hạn còn không thanh toán được sẽdẫn đến tình trạng khó trang trải cho những khoản nợ dài hạn Do vậy các chỉtiêu phân tích khả năng thanh toán được rất nhiều đối tượng quan tâm đặc biệtcác chủ thể cho DN vay, ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp

a Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là những khoản mục mà DN có trách nhiệm phải trả trongvòng một năm hay một chu kỳ SXKD Nợ ngắn hạn bao gồm: vay và nợ ngắnhạn, phải trả người bán, phải trả CBCNV, thuế và các khoản phải nộp nhànước DN đảm bảo được khả năng này thì tình hình tài chính DN lành mạnh,góp phần ổn định và khuyến khích hoạt động kinh doanh

Hệ số này có trị số lớn hơn hay bằng một (≥ 1) cho thấy DN có khả năngthanh

toán các khoản nợ ngắn hạn do đó tình hình tài chính DN bình thường Tuynhiên nếu giá trị của hệ số này quá cao lại không tốt vì nó phản ánh công tyđầu

tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của DN Nếu hệ số này nhỏhơn một (<1) thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN rất mong manh

Trang 38

Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu

= -ɪ 7 - (1.23)

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắnhạn (Không kể hàng tồn kho) thành tiền Nếu thanh toán nhanh lớn hơn haybằng một (≥ 1) thì tình hình thanh toán tương đối khả quan Nếu hệ số này nhỏhơn một (<1) thì DN gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ

- Hệ số thanh toán tức thời:

Tiền và các khoản tương đương tiền

= -7 77 - (1.24)

Nợ ngắn hạn

Nếu trị số của hệ số nhỏ DN gặp khó khăn trong thanh toán công nợ vàngược lại khi trị số lớn phản ánh DN có thừa khả năng thanh toán song nócũng

phản ánh một tình trạng không tốt rằng vốn bằng tiền và các khoản tươngđương

tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vàquản lý tiền mặt kém hiệu quả dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh

b Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Nợ dài hạn là các khoản nợ DN có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạntrên một năm kể từ ngày phát sinh Những khoản nợ này thường được DN tàitrợ việc mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất hay đầu tưvào bất động sản, chứng khoán dài hạn Việc phân tích này giúp DN lên kếhoạch trả nợ đúng hạn, tăng uy tín DN và lành mạnh hóa tài chính

- Hệ số nợ dài hạn so với Tổng tài sản:

Nợ dài hạn

= -TV - ( 1 ∙ 2 5)

Tổng Tài sản

Trang 39

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

LNTT + Lãi vay phải trả

= -,ʃɪ - < 1 - 2 7) Lãi vay phải trả

Hệ số này đo lường khả năng chi trả lãi vay của các khoản nợ dài hạnbằng các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động trong kỳ- Hệ số này lớn thìkhả năng thanh toán lãi vay của các khoản nợ dài hạn càng cao, rủi ro mất khảnăng chi trả tiền lãi vay càng thấp và ngược lại- Khả năng thanh toán lãi vaythấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế làmgiảm LNTT và lãi vay xuống dưới mức lãi DN phải trả, dẫn tới mất khả năngthanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế LNTT vàlãi vay không phải nguồn duy nhất thanh toán tiền lãi- Các DN có thể tạonguồn

trả nợ khác từ tiền khấu hao tài

sản-Tóm lại, DN cần đạt tới một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanhtoán cho chủ nợ của mình cũng như đảm bảo lành mạnh tình trạng tình chính,giữ vững uy tín DN-

1.4.4 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản.

Hoạt động kinh doanh của DN đòi hỏi đầu tư vào tài sản cố định và tàisản ngắn hạn Các tỉ lệ về năng lực hoạt động mô tả mối quan hệ giữa quy môhoạt động DN và tài sản cần thiết để duy trì bền vững hoạt động doanh

Trang 40

- Vòng quay các khoản phải thu:

DT về bán hàng và CCDC

= - -Z - (1.28)

Các khoản phải thu bình quân

Trong đó các khoản phải thu bình quân tính bằng:

Các khoản phải thu đầu kỳ + Các khoản phải thu cuối kỳ

Khoản tiền phải thu của khách hàng là khoản tiền mà hiện tại khách hàngvẫn đang chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toáncho doanh nghiệp thì phần vốn này của doanh nghiệp mới không bị coi là chiếmdụng nữa Việc bị khách hàng chiếm dụng vốn sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệpkhi doanh nghiệp cần vốn để đảm bảo khả năng thanh toán hay duy trì sản xuấtkinh doanh Vì vậy, ở chỉ số này các doanh nghiệp thường đảm bảo phải càngcao để chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năngchuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệpnâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn VLĐ phục

vụ sản xuất

- Kỳ thu tiền bình quân:

(Các khoản phải thu BQ)x(Số ngày trong kỳ phải thu)

Kỳ thu tiền bình quân (thời gian thu nợ) cũng là một chỉ tiêu quan trọngtrong việc đánh giá các khoản phải thu Chỉ tiêu này thể hiện doanh nghiệp mấtbao lâu để thu hồi các khoản phải thu Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay cáckhoản phải thu, thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiệnkhả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt

b Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay hàng tồn kho:

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ tài chính (2001), Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1, quyết định 149/2001/QĐ-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2001
5. Bộ tài chính (2002), Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, quyết định số 165/2002/QĐ- BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2002
9. Dương Ngọc Tuấn (2011), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chínhtại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Tác giả: Dương Ngọc Tuấn
Năm: 2011
10. Đoàn Thị Hoài Hương (2016), Phân tích năng lực tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ và thương mại nội thất Mai Vân, Luận văn thạc sĩ kế toán Đại học Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích năng lực tài chính tại Công tyTNHH Dịch vụ và thương mại nội thất Mai Vân
Tác giả: Đoàn Thị Hoài Hương
Năm: 2016
11. TS. Lê Thị Xuân, Nguyễn Xuân Quang (2010), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanhnghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân, Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
13. Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (2017), Báo cáo thị trường Bất động sản, NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thị trường Bất động sản
Tác giả: Hiệp hội Bất động sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2017
14. Nguyễn Thị Huyền Trang (2011), Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chínhtại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng sông Cửu Long chi nhánh HàNội
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2013), Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phân tích tình hình tài chínhcủa các công ty chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Thủy
Năm: 2013
16. PGS. TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào (2007), Tài chính doanh nghiệp, NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: PGS. TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
17. Trần Thị Thanh Hoài (2014), Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đồng Tâm, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tạiCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đồng Tâm
Tác giả: Trần Thị Thanh Hoài
Năm: 2014
18. Trần Khánh Nhật (2015), Luận văn thạc sĩ Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Bia Huế, Đại học kinh tế, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ Phân tích tình hình tài chínhcủa công ty TNHH Bia Huế
Tác giả: Trần Khánh Nhật
Năm: 2015
19. GS. TS. Ngô Thế Chi, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tàichính doanh nghiệp
Tác giả: GS. TS. Ngô Thế Chi, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Học viện tài chính
Năm: 2008
20. TS.Lê Thị Xuân (2016), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS.Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2016
21. Vương Xuân Nguyên (2010), Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng phân tích tài chínhdoanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam
Tác giả: Vương Xuân Nguyên
Năm: 2010
1. Công ty cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT (2015), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Khác
2. Công ty cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT (2016), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Khác
3. Công ty cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT (2017), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Khác
6. Công ty cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT (2017), Đề án kinh doanh Khác
7. Công ty SHBS (2015), Báo cáo triển vọng ngành bất động sản Khác
8. Công ty chứng khoán FPT (2015), Báo cáo ngành BĐS Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1 Phân tích tình hình tàisản và nguồn vốn - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.2.1 Phân tích tình hình tàisản và nguồn vốn (Trang 59)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT) - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
gu ồn: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT) (Trang 61)
2.2.1.2 Phân tích khái quát biến động tình hình nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn: - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.2.1.2 Phân tích khái quát biến động tình hình nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn: (Trang 65)
Bảng 2-5: Cơ cấu tàisả n- Nguồn vốn công ty PMC - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2 5: Cơ cấu tàisả n- Nguồn vốn công ty PMC (Trang 71)
Bảng 2-7: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2 7: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 73)
Khi xem xét tình hình công nợ, đi vào phân tích mối liên hệ giữa các khoản phải thu và khoản phải trả của công ty. - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
hi xem xét tình hình công nợ, đi vào phân tích mối liên hệ giữa các khoản phải thu và khoản phải trả của công ty (Trang 82)
Bảng 2-12: Phân tích các khoản phải trả (ĐVT: VNĐ) - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2 12: Phân tích các khoản phải trả (ĐVT: VNĐ) (Trang 82)
Để đánh giá tình hình chiếm dụng vốn củaCông ty PMC, cần tính toán tỷ   số   giữa   các   khoản   vốn   bị   chiếm   dụng   (các   khoản   phải   thu)   và   vốn   chiếm dụng (các khoản phải trả) - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
nh giá tình hình chiếm dụng vốn củaCông ty PMC, cần tính toán tỷ số giữa các khoản vốn bị chiếm dụng (các khoản phải thu) và vốn chiếm dụng (các khoản phải trả) (Trang 83)
Bảng 2-17: Bảng lưu chuyển tiền tệ - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2 17: Bảng lưu chuyển tiền tệ (Trang 87)
Bảng 2-19: Bảng phân tích tỷ số dòng tiền năm 2016- 2017 - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2 19: Bảng phân tích tỷ số dòng tiền năm 2016- 2017 (Trang 91)
Nhóm cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư______________________________________ - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
h óm cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư______________________________________ (Trang 93)
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN - 1171 phân tích tài chính nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTY CP quản lý và khai thác tòa nhà VNPT   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w