1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ artexport- hà nội

32 583 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Artexport - Hà Nội
Người hướng dẫn Thầy/Cô Nguyễn Văn A, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vìvậy để đạt tối đa hiệu quả trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công typhải lựa chọn đợc cho mình một Chiến lợc kinh doanh đúng đắn và hợp lý nhất.. Theo Chiến lợc Chuyên môn ho

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh cùng với xu hớngphát triển của nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà pháttriển mạnh mẽ Trong bối cảnh kinh tế nh vậy thì các công ty, xí nghiệp của thếgiới nói chung, Việt Nam nói riêng luôn có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt đểtồn tại và phát triển Mỗi công ty, xí nghiệp muốn tồn tại trong sự cạnh tranhquyết liệt này thì các nhà quản trị của họ luôn phải tìm ra các con đờng đi riêngcho mình, nếu nhà quản trị nào chọn đúng thì công ty của họ tồn tại và pháttriển, còn nếu họ lựa chọn không thích hợp thì đồng nghĩa với việc các công tycủa họ thất bại con đờng đi mà các nhà quản trị hớng cho công ty mình chính

là các chiến lợc phát triển của các công ty

Vậy chiến lợc phát triển cho các công ty là gì? Thực ra nhiều nhà quản trịcũng không đa ra đợc định nghĩa chính xác về chiến lợc phát triển Mỗi một tr-ờng phái kinh tế có một khái niệm khác nhau về chiến lợc phát triển trong công

ty Tuy có nhiều những khái niệm khác nhau nh vậy nhng không một nhà quảntrị nào có thể phủ nhận tầm quan trọng của chiến lợc phát triển trong công tycủa họ Chính vì vậy để hiểu rõ thêm về chiến lợc phát triển trong công ty, cùng

với một số kiến thức có đợc qua việc học tập em chọn đề tài: “Chiến lợc kinh doanh của công ty ” Các số liệu và thực tiễn đợc lâý từ công ty xuất nhập khẩu

hàng thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT- Hà Nội

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần:I:Cơ sở lý luận chung về chiến lợc kinh doanh trong công ty

Phần:II: Thực trạng xây dựng và quản trị của công ty xuất nhập khẩuhàng thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT- Hà Nội

Phần:III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chiến lợckinh doanh của công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT-

Hà Nội

Tuy nhiên do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên trong đề tài này của

em còn có nhiều thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Nội dung

Chơng I:CƠ Sở Lý luận chung về chiến lợc

kinh doanh trong công ty.

I/ Khái niệm và nội dung chiến l ợc trong công ty.

1/ Khái niệm chung về "Chiến lợc" trong kinh doanh.

Chiến lợc là gì? Thực ra có rất nhiều các nhà quản lý các doanh nghiệp

đến nay vẫn không nhận thức rõ đợc thực ra một Chiến lợc cho Công ty mình làgì? Tác dụng của "Chiến lợc đối sự phát triển của Công ty mình nh thếnào."Thuật ngữ “Chiến lợc” thực ra trớc đây đợc dùng cho lĩnh vực quân sự Nó

là sự phối hợp giữa các nguồn nhân lực và tài lực để phục vụ cho môt mục đíchquân sự mà ngời lãnh đạo đa ra Ngày nay thuật ngữ “Chiến lợc”đợc dùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh Nó chính là công cụ hay nói cách khác nó làmột biến hình của công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh Nh vậy "Chiến lợckinh doanh" là một thuật ngữ đợc các nhà quản trị doanh nghiệp gọi là “Việcxác định những con dờng và những phơng tiện vận dụng để đi đến các mục tiêu

đã thông qua của chính sách”(Theo General – Alileret, nhà kinh tế học ngờiPháp)? Vậy Chiến lợc chính là việc đa ra các đờng lối chính sách để các doanhnghiệp đi đến mục tiêu của mình

Nh vậy chiến lợc là một chơng trình tổng quát đa doanh nghiệp hớng tớimục tiêu cụ thể Chiến lợc vạch ra một bức tranh rõ ràng về con đờng đi tới mụctiêu, chiến lợc chỉ rõ các nguồn lực phải có và tổ chức các nguồn lực để đạt đợcmục tiêu và các chính sách cần đa ra …Qua đó ta thấy đQua đó ta thấy đợc sự không thể thiếu đ-

ợc các chiến lợc phát triển trong các doanh nghiệp hiện nay

2/Nội dung của chiến lợc kinh doanh trong công ty.

a/ Đánh giá một số Chiến lợc kinh doanh cho Công ty

Đối với mỗi một Công ty thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một lĩnh vực bất kỳ thì đều có những yếu tố đặc thù của riêng mình Vìvậy để đạt tối đa hiệu quả trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công typhải lựa chọn đợc cho mình một Chiến lợc kinh doanh đúng đắn và hợp lý nhất

Có rất nhiều các Chiến lợc kinh doanh khác nhau ứng với mỗi một thực trạngkhác nhau của các Công ty Đặc biệt với một công ty có tính chất kinh doanh th-

ơng mại nh công ty XNK hàng thủ công mỹ nghệ ARTEXPORthì việc nghiêncứu các chiến lợc về thị trờng càng trở nên quan trọng Dới đây ta xem xét một

Trang 3

vài Chiến lợc phát triển có thể phù hợp cho sự lựa chọn phát triển choARTEXPORT Hà Nội :

a.1/ Chiến lợc Chuyên môn hoá:

Chiến lợc Chuyên môn hoá là việc Công ty tập chung mọi nỗ lực của mình

để củng cố thờng xuyên cho một hoạt động sản xuất một loại hàng hoá duynhất Theo Chiến lợc Chuyên môn hoá thì Công ty ARTEXPORT Hà Nội sẽ tậpchung mọi nỗ lực hoạt động của mình và việc chuyên doanh một lĩnh vực nào

đó về hàng thủ công mỹ nghệ chẳng hạn nh chỉ chuyên sản xuất và kinh doanh

và xuất khẩu (hay nhập khẩu) một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ nào đó nhằmnâng cao chất lợng cả về sản xuất và kinh doanh của nhóm mặt hàng đó mà thôi

*Ưu điểm của Chiến lợc Chuyên môn hoá:

Chiến lợc Chuyên môn hoá giúp Công ty có thể giảm bớt đợc chi phí doChiến lợc Chuyên môn hoá không đòi hỏi phải đầu t quá lớn bởi khi ta Chuyênmôn hoá một mặt hàng nào đó ta sẽ không phải đầu t quá lớn mà vẫn duy trì đợc

vị thế cạnh tranh của Công ty Khi Công ty sử dụng Chiến lợc Chuyên môn hoá

sẽ giúp Công ty tập trung cho việc nghiên cứu một số mặt hàng nhất định nó sẽgiúp Công ty có khả năng đầu t vốn, công nghệ cao vào một số làng nghề nhất

định và có thể bảo trợ cho các làng nghề đó để đảm bảo có đầu vào của các mặthàng thủ công mỹ nghệ một cách ổn định và chắc chắn từ đó nâng cao chất lợngsản phẩm tăng uy tín và lợng khách hàng của Công ty

* Nhợc điểm của Chiến lợc Chuyên môn hoá:

Chiến lợc Chuyên môn hoá gây nên sự cứng nhắc trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Nếu có một khách hàng đến đặt hàng và hợp đồngvới Công ty một số mặt hàng nhất định thì khi Công ty sử dụng Chiến lợcChuyên môn hoá sẽ gây khó khăn cho việc đáp ứng các mặt hàng thủ công mỹnghệ theo đúng hợp đồng cho khách hàng Mặt khác khi các mặt hàng mà công

ty Chuyên môn hoá không đợc a chuộng trên thị trờng thì việc chuyển đổi sangsản xuất các mặt hàng khác của Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn

a.2/ Chiến lợc Đa dạng hoá:

Chiến lợc Đa dạng hoá là việc mà Công ty sẽ áp dụng viễ sản xuất và kinhdoanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ một cách phong phú và đa dạng nhằmchiếm lĩnh và đa dạng hoá thị phần của mình Chiến lợc Đa dạng hoá gồm cóChiến lợc Đa dạng hoá theo chiều dọc và Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiềungang

Trang 4

- Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều dọc là việc Công ty mở rộng hoạt độngcủa mình nhằm kiểm soát thêm các năng lực mới, các năng lực này có quan hệvới các hoạt đông cũ của Công ty Với Công ty ARTEXPORT Hà Nội thì khi ápdụng chiến lợc này Công ty có thể mở rộng các lĩnh vực hoạt động dựa trên cáchoạt động cũ Công ty có thể không cầ chỉ chuyên doanh các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ mà khi tiếp xúc với thị trờng nếu họ có yêu cầu về các sản phẩm mớituy không thuộc các lĩnh vực mà công ty Chuyên doanh nhng mà những sảnphẩm mới này Công ty có thể cung cấp dựa trên những hoạt động sẵn có củamình

*Ưu điểm của Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều dọc:

Khi thực hiện Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều dọc sẽ giúp cho Công ty

mở rộng thêm những thị trờng mới dựa trên nền tảng của thị trờng cũ Việc này

sẽ giúp Công ty giảm đợc các chi phí giao dịch khi tìm kiếm thị trờng, mà chiphí giao dịch này thờng khá lớn và đòi hỏi phải có thờid gian dài mới có thể thựhiện đọc Đồng thời khi sử dụng Chiến lợc này cũng giúp cho ARTEXPORT HàNội sử dụng đợc triệt để lợi thế về qui mô của mình so với các đối thủ cạnhtranh trong ngành

*Nhợc điểm của Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều dọc:

Tuy nhiên khi sử dụng Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều dọc này thì Công

ty cũng vấp phải một số vấn đề tơng đối khó khăn và phức tạp Đó là việc phải

đơng đầu với các hoạt động khó khăn trong việc quản lý quá nhiều hoạt độngngày càng tăng trong khi lực lợng cán bộ Công nhân viên của Công ty khôngquen với phong cách làm việc đa năng, họ cha quen với tác phong làm việcCông nghiệp nên khi bắt buộc họ phải làn một khối lợng công việc quá lớn thì

họ sẽ không hoàn hành đợc Mặt khác thì khi kin doanh nhiều mặt hàng cùngmột lúc thì kéo theo rủi ro cũng sẽ lớn hơn

- Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều ngang:Là việc doanh nghiệp tham giavào các hoạt động hoàn toàn mới không có liên qua hoặc liên quan rất ít đếnnhững hoạt động ban đầu của Công ty Những hoạt động này có thể cũng lànhững hoạt động sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ nhnghoàn toàn mới lạ với những mặt hàng mà công ty đã và đang kinh doanh hoặccũng có thể là những mặt hàng không phải là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Có hai loại Chiến lợc Đa dạng hoá là đa dạng hoá có liên kết và đa dạnghoá không liên kết

Trang 5

Đa dạng hoá có liên kết: Là việc Công ty mở rộng việc sản xuất mà có sử

dụng chung một số nguồn lực hiện tại, những mặt hàng mới của Công ty có liênquan với những mặt hàng mới về nguyên liệu, về kỹ thuật – công nghệ…Qua đó ta thấy đ hoặc

có sử dụng chung về mạng lới phân phối sản phẩm cũ của mình Công ty có thểkhai thác đợc sự cộng hởng của các thị trờng tức là Công ty có thể khai thácthêm đợc thị trờng dựa trên thị trờng cũ đồng thời Công ty cũng có thể kiểm soátthêm một số năng lực mới

Đa dạng hoá không liên kết: Là việc Công ty mở rộng hoạt động hay thị

trờng của mình mà không có liêm quan đến hiện tại – tức là sự mở rộng củaCông ty hoàn toàn mới, công nghệ mới, kỹ thuật mới, nguyên liệu mới…Qua đó ta thấy đ Đadạng hoá không liên kết cho phép doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro do việc rủi

ro đã đợc phân tán đều cho nhiều hoạt động khác nhau dẫn đến sự cân bằng vềnguồn lực tài chính Tuy nhiên Chiến lợc Đa dạng hoá theo chiều ngang nàycũng có một số hạn chế nh phải đầu t một lợng khổng lồ do việc mở rộng quimô Công ty, đa Công ty đứng trớc nguy cơ xung đột về văn hoá do sản xuất quánhiều sản phẩm dẫn đến các sản phẩm có sự không đồng nhất về văn hoá Thờngthì đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau thì nó gắn với một nghề khác nhau nênkhi thực hiện Chiến lợc Đa dạng hoá sẽ dẫn đến sự xáo trộn trong sản xuất

a.3/Liên minh Chiến lợc: Là việc các Công ty cùng hợp tác tham gia vào

việc cùng thực hiện một dự án đã đợc xác định nhng các bên tham gia vào dự ánvẫn giữ nguyên t cách pháp nhân và quyền hạn của mình Sự liên minh này cóthể diễn ra giữa các đối thủ cạnh tranh gọi là thoả hiệp liên ngành hay nhữngdoanh nghiệp không phải là đối thủ cạnh tranh của nhau Nh đối với Công tyARTEXPORT Hà Nội có thể hợp tác với các Công ty khác để cùng tập trungsản xuất một mặt hàng thủ công mỹ nghệ hay liên doanh với các Công ty khác

để sản xuất hay kinh doanh những mặt hàng không phải là hàng thủ công mỹnghệ

3/ Vai trò của việc xây dựng chiến lợc kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trờng để đơng đầu với môi trờng luôn thay đổi, một

tổ chức, công ty kinh doanh muốn thành công cần phải có khả năng ứng phó vớimọi tình huống Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm đợc xu thế đangthay đổi , tìm ra những yếu tố then chốt đảm bảo thành công, biết khai thácnhững u thế tơng đối, hiểu dợc những điểm mạnh, điểm yếu của công ty và của

Trang 6

các đối thủ cạnh tranh, hiểu đợc mong muốn của khách hàng và khả năng đápứng của công ty, biết cách tiếp cận thị trờng nhằm tìm ra cơ hội kinh doanh và từ

đó tạo ra bớc đi sáng tạo cho tổ chức mình đó chính là năng lực cần thiết củangời làm công tác chiến lợc Bớc đi sáng tạo này đợc các nhà quản trị gọi đó làchiến lợc kinh doanh Chiến lợc kinh doanh có vai trò rất lớn đối với sự tồn tại

và phát triển của một công ty Sự cần thiết phải có một chiến lợc kinh doanh chocông ty đợc thể hiện qua những mặt sau

a/Chiến lợc kinh doanh là công cụ quản lý và thực hiện các mục tiêu kếhoạch của Công ty

Trên cơ sở các mục tiêu của hoạt động kinh doanh của Công tyARTEXPORT Hà Nội trong giai đoạn 2001- 2005 thì việc đề ra một Chiến lợckinh doanh cho Công ty là một yêu cầu tất yếu giúp Công ty hoàn thành cácmục tiêu đã đặt ra Với những điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồnvốn,nguồn nhân lực và các u cũng nh những hạn chế thế sẵn có thì việc phảivạch ra một đờng lối phát triển cho Công ty sao cho đạt hiệu quả trong các hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách cao nhất Chiến lợc kinhdoanh chính là công cụ, đờng lối và cách thức thực hiện để Công ty hoàn thànhmục tiêu của mình Chiến lợc kinh doanh sẽ giúp cho các thành viên trongCông ty biết đợc trách nhiệm của mình đối với sự phát triển của Công ty đểcác thành viên có sự phối hợp triển khai thực hiện các kế hoạch một cách có

định hớng tránh tình trạng tự phát không có sự thống nhất của các thành viêntrong Công ty

b/ Chiến lợc kinh doanh có tác dụng làm giảm tính bất ổn trong việc thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong nền kinh ntế thị trờng để đơng đầu với môi trờng luôn thay đổi, một

tổ chức, công ty kinh doanh muốn thành công cần phải có khả năng ứng phó vớimọi tình huống thì mỗi công ty phải có một chiến lợc kinh doanh phù hợp đảmbảo cho hớng đi của mình một cách thích hợp Chiến lợc kinh doanh buộcnhững ngời quản lý phải nhìn về phía trớc, dự đoán những thay đổi trong nội bộCông ty cũng nh môi trờng kinh doanh cân nhắc những ảnh hởng tới hoạt độngxuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ trong tơng lai của công ty và đa

ra những giải pháp trong từng tình huống cụ thể

Những yếu tố bất định bên trong và ngoài Công ty là một minh chững choviệc cần thiết phải có một Chiến lợc kinh doanh cho Công ty Nhà quản lý lãnh

Trang 7

đạo Công ty không thể đề xuất Chiến lợc kinh doanh cho Công ty mình dựa trên

sự tởng tợng của mình, cũng không thể đề xuất ra Chiến lợc kinh doanh rồi dừnglại đó Tơng lai rất khó xác định, tơng lai càng xa thì kết quả của quyết định màchúng ta cần xem xét càng kém chắc chắn một nhà kinh doanh có thể tự cảmthấy rằng sẽ rất chắc chắn trong tháng tới, các đơn đặt hàng , các chi phí sảnxuất – kinh doanh trong tháng tới, sản lợng dự trữ sẵn có Song một rủi romang tính khách quan của những yếu tố đó nh sự phá hợp đồng của kháchhàng…Qua đó ta thấy đ sẽ tạo đến những đảo lộn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Hơn nữa nếu các hoạt động sản xuất kinh doanh dợc thực hiện theonhững Chiến lợc phát triển đã đợc nghiên cứu từ trớc thì sẽ giúp các nhà quảntrị chắc chắn hơn về môi trờng kinh doanh bên trong, ngoài và về tính đúng đắnkhả thi của các quyết định của Công ty

Thậm chí ngay cả khi tơng lai có độ ổn định cao thì một Chiến lợc phát

triển là rất cần thiết bởi:Thứ nhất, các nhà quản lý vẫn phải tìm cách tôtá nhất để

đạt đợc mục tiêu mong muốn với chi phí thấp nhất dựa trên dữ kiện đã biết Thứ

hai là, sau khi các mục tiêu của kế hoạch dài hạn và ngắn hạn đã đợc xác định

thì cần thiết phải đa ra các Chiến lợc phát triển để vạch ra hớng đi tới mục tiêu

đó

Khi mà các nhà quản trị của Công ty đã không phân tích đợc điểm mạnh,

điểm yếu, những lợi thế và những yếu kém của mình so với các Công ty trongngành thì việc lập một Chiến lợc kinh doanh đúng đắn cho Công ty là một điềukhông thể thực hiện Một minh chứng xác thực cho việc này là việc các nhà kinh

tế đã không nhìn nhận và đánh giá đúng về tầm quan trọng của giá cả, lạm phát

và sự tăng nên của lãi suất nhanh chóng và cuộc khủng hoảng năng lợng củanhững năm 1970 Kết quả của sai lầm này là nền kinh tế và các đơn vị kinhdoanh không kịp đối phó với những biến động của thị trờng Cuộc khủng hoảngnày dẫn đến tăng giá các nguồn năng lợng là đầu vào cho các Công ty sản xuất

Đây thực sự là một bài học kinh nghiệm cho việc không nhìn nhận và đánh giátầm quan trọng của các Chiến lợc kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Namnói chung và cho Công ty ARTEXPORT Hà Nội nói riêng

doanh.

Trang 8

1/Môi trờng kinh doanh: Sự diễn biến phức tạp của môi trờng có ảnh ởng rất lớn đến công tác kế hoạch dẫn đến phải thay đổi thờng xuyên mục tiêu

h-mà kế hoạch trớc đã đa ra.Do vậy trớc khi tiến hành lập kế hoạch, chiến lợcngắn hạn phải phân tích và hiểu rõ những điều kiện của môi trờng có ảnh hởng

đến mục tiêu của doanh nghiệp

2/Về xác định nhiệm vụ và mục tiêu: Một điều hết sức quan trọng và cầnthiết khi tiến hành thực hiện các hoạt động của một doanh nghiệp là các doanhnghiệp phải biết đợc mục đích và hớng đi của mình trớc khi vận động Hớng đinày đợc xác định bằng cách hoạch định các mục tiêu thích ứng với môi trờnghiện tại cũng nh trong tơng lai Nhng điều quan trọng là trớc khi đa ra mục tiêucho doanh nghiệp cần xác định rõ nhiệm vụ và chức năng của doanh nghiệp,các mục tiêu của doanh nghiệp là nhằm vào thực hiện các nhiệm vụ và chứcnăng đó của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xác định riêng biệt đâu là mụctiêu dài hạn đâu là mục tiêu ngắn hạn, đâu là nhiệm vụ chính, đâu là nhiệm vụ

bổ trợ, đâu là mục đích cuối cùng, đâu là mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt

đợc qua từng mốc thời gian Có nh vậy thì doanh nghiệp mới điều chỉnh hoạt

động của mình đúng hớng và hiệu quả.Viêc xây dựng chiến lợc kinh doanh cũngnhằm đê đáp ứng những mục tiêu đó

3/ Chỉ tiêu kế hoạch của công ty.Để xây dựng đợc một chiến lợc choCông ty trớc hết ta phải xác định đợc năng lực thực sự của công ty đó thông quaviệc thực hiện các kế hoạch của Công ty trong những năm vừa qua và các kếhoạch, mục tiêu của Công ty trong những năm tới Việc thực hiện các kế hoạchcho biết năng lực và tiềm năng của công ty, mục tiêu của Công ty trong tơng lai

đợc thể hiện đợc cái đích mà các nhà lãnh đaọ công ty mong muốn Việc thựchiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 và ớc thực hiện các kế hoạch năm 2002 đ-

ợc thể hiện trong biểu sau

Công ty là một tổ chức kinh tế thực hiệc các hoạt động sản xuất kinh

doanh Trong nền kinh tế thị trờng các công ty hoạt động theo phơng thức tựhạch toán trên cơ sở các quy phạm pháp luật do chính phủ ban hành Các công

ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với những điều luật mà nhà nớc ban hành

Một công ty tồn tại trong nền kinh tế thị trờng luôn phải biết tìm kiếm lợinhuận cho mình một cách lớn nhất tức là các hoạt đông hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty phải luôn đạt ở mức hiệu quả nhất Muốn các hoạt động sản

Trang 9

xuất kinh doanh của mình hiệu quả thì các công ty phải có một chiến lợc cụ thể

nó nh là một phơng tiện để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh củamình diến ra theo đúng hớng

III/Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả của chiến l ợc kinh doanh.

1/Bản chất của việc đánh giá chiến lợc kinh doanh dựa vào các tiêu chuẩn

2/Qúa trình dánh giáchiến lợc kinh doanh:

2.1/Xem xét cơ sở của chiến lợc kinh doanh.

_Các đối thủ cạnh tranh:Sự phản ứng,sự hài lòng của đối thủ cạnh tranh._Xem xét những nhân tố bên trong,bên ngoài ảnh hởng đến việc thực hiệnchiến lợc kinh doanh

2.2/Xen xét việc thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

_So sánh việc thực hiện của doanh nghiệp qua các thời kỳ

_So sánh thực hiện của doanh nghiệp với các đối thủ cạch tranh

_So sánh thực hiện của doanh nghiệp với các đơn vị trong và ngoài ngành

3/Điều chỉnh chiến lợc kinh doanh khi môi trờng kinh doanh thay đổi 4/Kiểm toán các công cụ đánh giá chiến lợc.

5/Sử dụng máy tính để điều chỉnh chiến lợc.

Trang 10

Chơng II: THựC TRạNG XÂY DựNG Và QUảN TRị CHIếN LƯợC KINH DOANH CủA công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT- Hà Nội I/ Khái quát về công ty ARTEXPORT.

1/Tổng công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có tên giao dịch

quốc tế là ATEXPORT đợc thành lập theo quyết định số 617/ BNT – TCCPngày 23/12/1964 của bộ ngoại thơng, nay là Bộ thơng mại

Công ty XNK thủ công mỹ nghệ có tên giao dịch đối ngoại là Art andHandicraft Products Export – Import Company(viêt tắt là ARTEXPORT), đóngtrụ sở chính tại 31- 33 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm Hà Nội.Theo thông t số07/ TM – TCCP ngày 11/11/1993, Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ đợc xếphạng là doanh nghiệp hạng I trực thuộc Bộ Thơng Mại Công ty là đơn vị đợcphép kinh doanh xuất nhập khẩu trự tiếp, hoạt động theo pháp luật Việt Nam,theo chế độ tự hạch toán kinh tế, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có tàikhoản tiền Việt Nam và tiền Ngoại tệ Ngân hàng, có con dấu riêng để giaodịch

Ngày nay Công ty đã mở rộng kinh doanh ra nhiều mặt hàng tổng hợp.Hàng kinh doanh của công ty không đơn giản chỉ là hàng thủ công mỹ nghệ mà

nó còn bao gồm cả vật t khoa học công nghệ, hoá chất, đồ chơi trẻ em,hạt nhựa,thiết bị văn phòng, nguyên liệu thêu gia công, thiết bị báo cháy, thiết bị điện tử,

điện dân dụng,vật liệu xây dựng …Qua đó ta thấy đ và một số loại hàng hoá khác, số lợng cán

bộ công nhân viên đã nên đến con số 294 ngời

Trớc những năm 1990 Tổng công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹnghệ có nhiều chi nhánh nh ở Hải Phòng, Thàn Phố Hồ Chí Minh…Qua đó ta thấy đtuy nhiênsau 1990 do yêu cầ của sự phát triển Tổng công ty đã tách ra thành nhiều công

ty khác nhau, nh ở Thành Phố Hồ Chí Minh có tên là Công ty XNK hàng thủcông mỹ nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh(ARTEX - SAIGON) và một bộ phận x-ởng của Công ty đã tách ra thành Công ty XNK hàng thủ công mỹ nghệ ThăngLong(ARTEX- THANGLONG)…Qua đó ta thấy đ trong giai đoạn này ARTEXPORT hoạt

động theo mô hình mới, phơng thức kinh doanh thời gian này cũng thay đổi đểthích ứng với cơ chế thị trờng

2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Trang 11

Mục đích hoạt động của công ty là thông qua các hoạt động XNK và dịch

vụ của mình để khai thác một cách có hiệu quả nguồn nhân lực của đất nớc để

đẩy mạnh XK, tăng thu ngoại tệ, góp phần vào xây dựng và phát triển đất nớc

2.1/ Chức năng.

Xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm do liên doanh,liên kết tạo ra, các sản phẩm công nông nghiệp, nông lâm thuỷ sản, khoáng sản,công nghệ dệt phẩm, may mặc…Qua đó ta thấy đNhập khẩu nguyên vật liệu máy móc, vật t,thiết bị văn phòng và nội thất, hoá chất, hàng tiêu dùng theo quy định của nhà n-

ớc Bên cạnh đó công ty còn tham gia vào các hoạt động dịch vụ nh: Làm dịch

vụ thơng mại: nhập khẩu tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh theo quy định của nhànớc…Qua đó ta thấy đ Ngoài ra công ty còn đợc phép kinh doanh khách sạn, văn phòng làm việctheo quy định hiện hành của nhà nớc…Qua đó ta thấy đ

2.2/ Nhiệm vụ.

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là xây dựng và tổ chức thực hiện các kếhoạch hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các chức năng của mình.Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu thị trờng, giải quyết những vấn đề v-ớng mắc trong sản xuất kinh doanh, để các hoạt động của công ty có hiệu quảnhất

II/Thực trang xây dựng và quản trị chiến l ợc của công ty.

1/Hoạt động kinh doanh chung của công ty:

1.1:Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu:

- Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất đi tiêu thụ quốc tế phần nào phản

ánh nhu cầu đa dạng khác biệt của từng thị trờng Để đáp ứng nhu cầu thị trờng,Công ty đã đa ra một số mặt hàng chủ lực nh cói mây, sơn mài, mỹ nghệ, gốm

sứ, thêu ren, dệt may…Qua đó ta thấy đ đồng thời mở rộng lĩnh vực xuất khẩu ra nhiều mặt hàngngoài thủ công mỹ nghệ khác Các mặt hàng xuất khẩu của công ty ngày càngtrở nên đa dạng phong phú với chất lợng ngày càng cao đợc sản xuất chủ yếu ởcác làng nghề truyền thống do các nghệ nhân chỉ đạo Một số làng nghề cóquan hệ chặt chẽ với công ty nh: gốm sứ Bát Tràng, khảm trai Đình Bảng – TừSơn, điêu khắc Đồng Kị - Hà Bắc, mây tre Vạn Phúc – Thanh Trì, Ninh Sở - HàTây, cói đan Kim Sơn – Ninh Bình, Nga Sơn – Thanh Hoá, Miền nam có SơnMài Sông Bé…Qua đó ta thấy đ

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Trang 12

Theo số liệu thống kê của phòng Tài chính kế hoạch, kim ngạch XNKcủa công ty liên tục tăng khá ổn định, riêng năm 1998 tăng mạnh, dự báo năm

2001 kim ngạch XNK của công ty có xu hớng tăng cao, điều này cho thấynhững cố gắng trong hoạt động kinh doanh của công ty

Tuy nhiên bơc sang năm 1998 kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng

nh cói mây, sơn mài – mỹ nghệ, dệt may không những không tăng mà còn sụtgiảm, đáng chú ý là mặt hàng cói mây giảm mạnh chỉ còn 7.92% Hàng gốm sứtiếp tục tăng, trở thành mặt hàng chủ đạo với 34.75%,đặc biệt trong năm nàycông ty đã cố gắng xuất khẩu đợc mặt hàng giày dép

Đến năm 1999 kim ngạch xuất khẩu đột ngột giảm mạnh từ 12.096.999USD xuống còn 10.404.128 USD, trong số đó mặt hàng cói mây vẫn giữ ở mứcthấp, các mặt hàng khác đều tăng Trong số các mặt hàng thủ công mỹ nghệ thìhàng gốm sứ vẫn giữ vai trò chủ đạo, còn lại các mặt hàng thêu và dệt may đềutăng khá cao

Năm 2000 trong khi các loại mặt hàng khác có xu hớng giảm thì hàngthêu vẫn liên tục tăng khá cao lên đến 2.553.467 USD, chiếm 22.69% tổng kimngạch xuất khẩu Trong năm này công ty không xuất khẩu đợc các mặt hàngdệt may và giày dép

Tuy nhiên chỉ trong có 9 tháng đầu năm 2001 kim ngạch xuất khẩu đãgần bằng cả năm 2000 đã cho thấy một tốc độ tăng trởng khá mạnh mẽ, nhng tỷtrọng các mặt hàng lại có sự tơng đối ổn định, riêng mặt hàng gốm sứ có sựgiảm nhẹ Những biểu hiện trên cho thấy khả năng tiềm tàng của công ty là tơng

đối lớn, nếu công ty có biện pháp thích hợp thì sẽ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao

So với với năm 1996, năm 1997 cùng với sự gia tăng của kim ngạch xuấtkhẩu thì kim ngạch nhập khẩu cũng tăng, đặc biệt các mặt hàng nh nguyên liệu

đầu vào nh máy móc nông nghiệp, các máy móc thiết bị trang bị cho sản xuấttrong nớc…Qua đó ta thấy đ Các mặt hàng này trớc kia công ty không kinh doanh hoặc có nhngrất ít thì ngày nay đây lại là những mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty Dới

đây là tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty trong những năm cuối thập

kỷ 90

Biểu 2: Tình hình kinh doanh XK của Công ty XNK ARTEXPORT theo cơ

cấu mặt hàng trong những năm nửa cuối thập kỷ 90:

Trang 13

(Nguồn phòng tài chính kế hoạch)

Đơn vị: USD

KNXK 25.788.359 28.546.793 35.191.171 23.230.142 25.013.312 22.168.182KNNK 7.493.362 10.718.703 12.096.999 10.404.128 11.254.701 11.001.137

XK uỷ thác 4.775.999 7.060.405 8.859.428 7.027.308 7.209.021 7.334.094

1.2/Về tình hình tài chính của công ty.

Công tác tài chính đã đi vào nề nếp, thúc đẩy đợc kinh doanh có hiệuquả, tăng thu nhập cho các bộ, công nhân viên tạo ra lợi nhuận để phát triển đầu

t ngành hàng, bảo toàn vốn đợc Nhà nớc giao Biểu 3 dới đây sẽ cho chúng tathâysự tăng nên liên tục của Doanh thu, cá biệt có năm 1999 tổng Doanh thucủa Công ty giảm đột ngột xuống từ 119.014 xuống còn 71.081 triệu USD, nh-

ng Công ty đã nỗ lực cố gắng vợt bậc để đạt 138.525 và năm 2000 Từ năm

1997 – năm 2000 tỷ xuất phí tăng mạnh hơn tốc tăng của doanh thu Từ đó chothấy đợc yếu kém trong khâu quản lý chi phí của Công ty

Về lợi nhuận tăng liên tục qua các năm, từ 310 triệu năm 1996 đến năm

2000 đạt gấp 3, lên đến 1060 triệu, đặc biệt năm 1999 tuy doanh thu không caonhng tỷ suất lợi nhuận lại tăng vọt Các khoản nộp ngân sách của Công ty cũng

có sự tăng vọt Nhờ Nhà nớc ban hành nghị định 29/CP về quy chế mới xác địnhtiền lơng trong doanh nghiệp đơn giá tiền lơng đã tăng nên đáng kể Hiện naymức lơng bình quân của cán bộ, CNV của công ty đạt bình quân khoảng 1 triệu

đồng/ngời/tháng Dới đây là số liệu về tình hình tài chính của công ty cuốinhững năm 1990 –2000 và việc thực hiện kế hoạch năm 2001

Biểu 3: Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty ARTEXPORT:

(Nguồn phòng tài chính kế hoạch )

Trang 14

1.3/Tình hình thị trờng của công ty:

Sau khi Liên Xô tan rã 1991 tình hình thị trờng của công ty có nhiều biến

động bởi trớc 1991 thị trờng chủ yếu của công ty là Liên Xô và Đông Âu nhng khi LX tan rã kéo theo một loạt các nớc Xã hội chủ nghĩa tan rã theo đã làm chocông ty mất gần nh toàn bộ thị trờng này Mà trong thời kỳ nàykhối thị trờng này là thị trờng chủ yếu của Công ty nên lúc này Công ty gặp rất nhiều khó khăn Để khắc phục khó khăn ngoài những thuận lợi của mình do trớc kia là Tổng Công ty nên có những mối quan hệ quốc tế thuận lợi lãnh đạo Công ty đã

có những chính sách phù hợp để mở rộng thị trờng nh Công ty không ngừng cử các đoàn Đại biểu đi dự Hội nghị triển lãm quốc tế để giới thiệu sản phẩm của mình, đồng thời qua các CATALOGUEs …Qua đó ta thấy đ công ty đã giới thiệu sản phẩm của mình cho các khách hàng quốc tế Những nỗ lực đó đã giúp Công ty không ngừng mở rộng thị trờng và ngày nay thị trờng của Công ty đã trở nên khá rộng lớn và đa dạng Công ty đã mở rộng đợc quan hệ với nhiều thơng nhân mới, đặc biệt là các thơng nhân ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng Kim ngạch xuất khẩu sang khu vự này có xu hớng tăng khá ổn định Do tác động của cuộc

khủng hoảng kinh tế năm 1997 nên kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Châu á

có nhiều giảm sút tuy nhiên bớc sang năm 2000, 2001 kim ngạch lại đã tiếp tục tăng trởng

Trong khi đó kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang khu vực Tây Bắc Âu lại có sự nhảy vọt, trung bình mỗi năm tăng 1 triệu USD, một phần do

mỹ đã bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam năm 1995 đã mở đờng cho các doanh nghiệp trong nớc nói chung và công ty nói riêng mở rộng kinh doanh ra thị trờng khu vực và quốc tế Từ năm 2000 xuất khẩu Việt nam đã đi vào ổn

định

1.4 / Hoạt động quản lý kinh doanh.

Mặc dù kinh doanh ngày càng gặp khó khăn song Công ty đã có chủ trơng, biệnpháp chỉ đạo đúng đắn, định hớng kinh doanh xuất nhập khẩu dần từng bớc đacông tác kinh doanhXNK đi vào ổn định, phát triển vững chắc, tập trung chỉ

Trang 15

đạo, dùng mọi biện pháp tăng nhanh kim ngạch XK hàng thủ công mỹ nghệtruyền thống, tăng cờng quản lý chất lợng hàng hoá để đảm bảo chỉ tiêu lợinhuận và quyền lợi của ngời nhập khẩu Mặt khác tăng cờng đẩy mạnh XK cácmặt hàng tổng hợp, đảm bảo nộp ngân sách đầy đủ, đáp ứng đợc yêu càu pháttriển của ngành Quản lý hoạt động XNK đợc thực hiện chặt chẽ, tránh đổ vỡ,chậm trễ đảm bảo giao nộp hàng đúng tiến độ và đạt yêu cầu Từ lâu Công tykhông nhận đợc khiếu lại của khách hàng Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng

nổ, nhiệt tình, có trình độ và kiến thức, đợc phân bổ, tổ chức phù hợp để có thểphát huy đợc năng lực của mình, đóng góp tích cực cho sự phát triển lớn mạnhcủa Công ty

1.5/Ph ơng thức sản xuất kinh doanh và Công tác quản lý thị tr

ờng trong và ngoài n ớc của ARTEXPORT.

Từ cơ cấu tổ chức của Công ty ta thấy Công ty không có phòng hay banMarketing mà trên thực tế Công ty chỉ có mỗi một cán bộ đảm nhận cơng vịnày nh một ngời tự do, Công ty cũng không có ban quản lý thị trờng chính vìvậy mà cách phát triển thị trờng của Công ty vẫn cha thật hiệu quả Điểm yếutrong công tác thị trờng này đợc thể hiện rõ nét trong phơng thức kinh doanh củaCông ty Về phơng thức kinh doanh của công ty là không phải là Công ty sảnxuất mà Công ty có phơng thức kinh doanh nh một công ty thơng mại

+ Về xuất khẩu: Thực tế mà xét thì Công ty không có xởng sản xuất kinhdoanh mà mặt hàng xuất khẩu của Công ty đợc Công ty đặt hàng ở các làngnghề truyền thống, tất nhiên các làng nghề này sản xuất theo đơn đặt hàng vàchịu sự giám sát của Công ty Các làng nghề thờng đợc tổ chức nh một hợp tácxã, đơn đặt hàng của Công ty đợc đặt cho ngời quản lý chịu trách nhiệm của hợptác xã này Khi công ty nhận đợc đơn đặt hàng từ phía đối tác với một giá thoảthuận sau đó công ty đi chào hàng lại cho các làng nghề với một giá thấp hơn, sựchên lệch giá đó chính là lợi nhuận của công ty

+ Về nhập khẩu: Thờng hàng nhập khẩu của Công ty là các hàng hoámang tính nguyên liệu sản xuất chứ hàng có tính chất thủ Công mỹ nghệ thì hầu

nh Công ty ít nhập Các máy móc thiết bị này Công ty đợc các nhà sản xuất trựctiếp đặt hàng qua Công ty bởi vì Công ty có những điều kiện xuất nhập khẩuhàng hoá qua hải quan thuận lợi hơn

Từ phơng sản xuất kinh doanh đó nên trách nhiệm vạch ra một chiến lợc

có tính chất Marketing không thuộc vào trách nhiệm của cán bộ quản lý thị ờng mà thông thờng nó do lãnh đạo của Công ty phụ trách Cán bộ quản lý thị

Trang 16

tr-trờng của Công ty có trách nhiệm tìm khách hàng tiêu thụ sản phẩm mới choCông ty để từ đó gia tăng lợi nhuận cho Công ty.

Phần III:một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chiến lợc kinh doanh CủA Công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT Hà Nội.

Công ty ARTEXPORT Hà Nội.

1/ Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch của Công ty.

Để xây dựng đợc một chiến lợc cho Công ty trớc hết ta phải xác định đợcnăng lực thực sự của công ty đó thông qua việc thực hiện các kế hoạch củaCông ty trong những năm vừa qua và các kế hoạch, mục tiêu của Công ty trongnhững năm tới Việc thực hiện các kế hoạch cho biết năng lực và tiềm năng củacông ty, mục tiêu của Công ty trong tơng lai đợc thể hiện đợc cái đích mà cácnhà lãnh đaọ công ty mong muốn Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm

2001 và ớc thực hiện các kế hoạch năm 2002 đợc thể hiện trong biểu sau

Biểu 8: Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002.

(Báo cáo của phòng tài chính kế hoạch)

tính

ớc thựchiện 2001

ớc thựchiện 2002

Tỷ lệ %01/2001

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tình hình thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu của công ty năm   2001( số liệu của phòng tài chính) - nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ artexport- hà nội
Bảng 1 Tình hình thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu của công ty năm 2001( số liệu của phòng tài chính) (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w