TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRẦN NGỌC CHIẾN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ YÊN BÁI NĂM 2021 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN NGỌC CHIẾN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ YÊN BÁI NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I
NAM ĐỊNH - 2021
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN NGỌC CHIẾN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT
NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ YÊN BÁI NĂM 2021
Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I
Giảng viên hướng dẫn:TTƯT.ThS.BSCKI: Trần Việt Tiến
NAM ĐỊNH - 2021
Trang 3Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện chuyên đề, tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các đồng nghiệp tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái và gia đình, bạn bè
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã truyền đạt cho tôi kiến thức, những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn TTƯT.ThS.BSCKI Trần Việt Tiến Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là người thầy đã dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành báo cáo chuyên đề một cách tốt nhất
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban Giám đốc, cùng toàn thể các anh, các chị, các bạn đồng nghiệp tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học này
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và tập thể lớp Chuyên khoa cấp I khóa 8 những người đã dành cho tôi tình cảm
và nguồn động viên khích lệ
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Tôi là Trần Ngọc Chiến, học viên lớp Điều dưỡng CKI Khoá 8 chuyên ngành Ngoại khoa, trường đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan:
1- Đây là chuyên đề do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TTƯT.ThS.BSCKI Trần Việt Tiến
2- Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam kết này
Yên Bái , tháng 7 năm 2021 Người viết cam đoan
Trần Ngọc Chiến
Trang 6Trang
Hình 1: Hình thể ngoài và vị trí của ruột thừa……… 3
Hình 2: Hình ảnh ruột thừa viêm……… 5
Hình 3 : Vị trí đau bụng trong viêm ruột thừa……… 7
Hình 4: Điểm Mac Burney……… 8
Hình 5: Hình ảnh ruột thừa viêm trên siêu âm……… 9
Hình 6: Phẫu thuật nội soi VRT……… 11
Hình 7: Trung tâm y tế thành phố Yên Bái……… 17
Hình 8: Chuẩn bị dụng cụ thay băng vết mổ………
18 Hình 9: Tư thế người bệnh sau mổ VRT tại giường hậu phẫu……… 19
Hình 10: Thay băng sau mổ nội soi VRT……… 20
Hình 11: Chăm sóc dẫn lưu ổ phúc mạc………
21
Trang 7MỤC LỤC Trang
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Đặc điểm giải phẫu ruột thừa 3
2.1.1.1.Giải phẫu 3
2.1.1.2 Sinh lý ruột thừa 4
2.1.2 Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh 4
2.1.3 Nguyên nhân 6
2.1.4 Triệu chứng 7
2.1.5 Diễn biến 9
2.2 Cơ sở thực tiễn: 10
2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước và trong nước. 11
2.2.3 Quy trình chăm sóc NB sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa. 13
2.2.4 Chăm sóc NB phẫu thuật ruột thừa có biến chứng: 14
3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 17
3.1 Thông tin chung Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái 17
3.2 Thực trạng thực hiện chăm sóc NB sau phẫu thuật nội soi VRT tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái: 18
3.3 Những ưu điểm và nhược điểm: 23
3.3.1 Ưu điểm 24
3.3.2 Nhược điểm 24
3.3.3 Nguyên nhân của những việc đã làm được và chưa làm được 25
4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 26
4.1 Đối với bệnh viện: 28
4.2 Đối với khoa, phòng 28
Trang 85 KẾT LUẬN 26 5.1 Thực trạng chăm sóc NB sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại khoa Ngoại tổng hợp Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái. 26
5.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc NB sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại khoa Ngoại tổng hợp Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái. 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ruột thừa là 1 bộ phận cơ thể của con người nằm ở vị trí gắn liền với đầu manh tràng của ruột già hay có thể nói ruột thừa là đoạn thoái hóa của manh tràng, bình thường RT có chiều dài từ 3-13cm Khi bị viêm ruột thừa cấp nếu không điều trị kịp thời dẫn đến tình trạng vỡ mủ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc từ đó dẫn đến nguy hiểm
về tính mạng người mắc bệnh [2]
Viêm ruột thừa cấp là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa tiêu hóa thường gặp nhất Tần suất viêm ruột thừa cấp song hành với tần suất của quá trình phát triển của mô bạch huyết, với tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn đầu của thập niên Viêm ruột thừa thường xảy ra ở nam giới, đặc biệt vào tuổi dậy thì Tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,3:1 [6]
Tại Pháp, tỷ lệ gặp viêm ruột thừa cấp khoảng từ 40 đến 60 trường hợp trên 100.000 dân Tại Mỹ, viêm ruột thừa cấp xảy ra khoảng 7% dân số, với tỷ lệ mắc bệnh
là 1,1 trường hợp trên 1000 dân mỗi năm Ở các nước châu Á, tỷ lệ mắc viêm ruột thừa cấp thấp hơn, tại Việt Nam viêm ruột thừa cấp chiếm 53,38% phẫu thuật cấp cứu do bệnh lý vùng bụng tại bệnh viện Việt Đức và 40,5% ở Bệnh viện 103 [14]
Vào năm 1889, Charles Mac Burney đã đưa ra phương pháp cắt ruột thừa mở thông qua đường mổ mang tên ông Trong một thời gian dài, phương pháp này được xem là tiêu chuẩn vàng điều trị viêm ruột thừa cấp Tuy nhiên vào năm 1983, Kurt Semm lần đầu tiên thực hiện cắt ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi Năm 1987, Schrieber đã có báo cáo đầu tiên về ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt viêm ruột thừa cấp
Quá trình phát triển của phẫu thuật nội soi theo quan điểm phẫu thuật thẩm nhập tối thiểu, các phẫu thuật viên đã cố gắng phát huy những ưu điểm của phương pháp này bao gồm giá trị thẩm mỹ, giảm đau sau mổ, giảm biến chứng sau mổ Có nhiều phẫu thuật viên đã ứng dụng thành công phương pháp này và mở rộng thực hiện với nhiều phẫu thuật khác như cắt túi mật, cắt đại tràng hay cắt gan [18]
Kết quả phẫu thuật nội soi trên những NB viêm ruột thừa, sự cải thiện triệu chứng, biến chứng sau phẫu thuật đã được nghiên cứu nhiều trên lâm sàng, tuy nhiên chăm sóc NB sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa chưa có nhiều nghiên cứu đề cập
Trang 10Xuất phát thực tế tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái NB viêm ruột thừa điều trị chủ yếu bằng phương pháp phẫu thuật nội soi nhưng chưa có đánh giá nào về vấn đề chăm sóc NB sau phẫu thuật, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề
“Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái năm 2021”
Với hai mục tiêu:
1 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái
2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt ruột thìa tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái
Trang 11Hình 1: Hình thể ngoài và vị trí của ruột thừa
- Hình dạng ruột thừa: Ruột thừa có cấu trúc hình ống bịt, chiều dài thay đổi từ 2-20
cm, trung bình là 8 cm, đường kính trung bình là 0,5-1 cm, dung tích là 0,1-0,6 ml ở người trưởng thành và 0,5-1 ml ở trẻ em Ở trẻ sơ sinh, phần thân và gốc thường rộng,
có hình tháp Ở trẻ nhỏ ruột thừa dài, từ sau 2 tuổi teo dần làm cho ruột thừa ngắn, gốc ruột thừa nhỏ và lòng cũng hẹp hơn do vậy ruột thừa dễ bị tắc và viêm ruột thừa
- Vị trí ruột thừa: Nằm ở mặt sau trong của manh tràng, cách góc hồi mạnh tràng khoảng 2,5-3 cm, gốc ruột thừa nằm ngay nơi hội tụ ba dải cơ dọc của mạnh tràng, do rất di động nên ruột thừa có thể ở nhiều vị trí khác nhau trong ổ bụng, thường gặp nhất
vị trí sau trong manh tràng ở hố chậu phải (75%):
+ Cạnh đại tràng, trong rãnh đại tràng lên
+ Sau manh tràng
+ Trước hồi tràng
+ Sau hồi tràng
+ Tiểu khung
Trang 12+ Tiếp giáp mỏm nhô, đầu ruột thừa tiếp giáp với mỏm nhô xương cùng.Ngoài + ra ruột thừa còn có thể gặp một số vị trí bất thường khác do manh tràng di động như: dưới gan, thượng vị, hố chậu trái
- Cấu tạo ruột thừa: Ruột thừa được cấu tạo gồm 4 lớp:
+ Lớp niêm mạc: Liên tục với lớp niêm mạc của manh tràng qua lỗ ruột thừa
+ Lớp dưới niêm mạc: Có nhiều nang lympho
+ Lớp cơ: Gồm có lớp cơ vòng ở trong và lớp cơ dọc ở ngoài
+ Lớp thanh mạc: Mỏng và dính vào lớp cơ
Mạc treo ruột thừa: Có hình tam giác chạy xuống ở sau hồi manh tràng, gồm hai lá phúc mạc và có động mạch ruột thừa nằm giữa Động mạch ruột thừa là nhánh của động mạch hồi tràng
1.1.1.2 Sinh lý ruột thừa
- Trước đây cho rằng ruột thừa là một cơ quan vết tích không có chức năng, nhưng các bằng chứng gần đây cho thấy ruột thừa là một cơ quan miễn dịch, nó tham gia vào
sự chế tiết globulin miễn dịch như IgA
- Các tổ chức lympho ở lớp dưới niêm mạc phát triển mạnh lúc 20 - 30 tuổi, sau đó thoái triển dần, người trên 60 tuổi ruột thừa hầu như xơ teo, không thấy các hạch
lympho và làm cho lòng ruột thừa nhỏ lại
1.1.2 Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh [14], [15]
1.1.2.1 Giải phẫu bệnh
Viêm ruột thừa gây ra do nhiễm khuẩn trong lòng ruột thừa bị bít tắc Sự quá sản tổ chức limpho ở thành ruột thừa là nguyên nhân chính gây tắc lòng ruột thừa Ngoài ra có thể gặp các nguyên nhân tắc khác: sỏi phân, ký sinh trùng( giun đũa chui vào ruột thừa), các dị vật ( hạt quả) Khi lòng ruột thừa bị tắc gây ứ đọng dịch tiết dẫn tới tăng áp lực trong lòng ruột thừa, ứ trệ tuần hoàn, vi khuẩn phát triển chuyển chất tiết thành mủ
Trang 13Hình 2: Hình ảnh ruột thừa viêm
- Viêm ruột thừa thể xuất tiết
+ Kích thước ruột thừa bình thường hoặc hơi to, đầu tù hơi dài hơn bình thường, màu sắc bình thường, có mạch máu to ngoằn ngoèo Vi thể thấy ngấm tế bào viêm ở thành ruột thừa nhưng không có áp xe
+ Không có dịch phản ứng trong phúc mạc nếu có là dịch trong, vô trùng
- Viêm ruột thừa mủ
+ Ruột thừa căng mọng, thành mất bóng có dính giả mạc, đầu tù và dài Trong lòng
có mủ thối, có những ổ loét nhỏ ở niêm mạc, ổ áp xe ở thành ruột thừa + Khi áp lực trong lòng ruột thừa căng, dịch thoát ra ngoài ổ bụng màu đục không thối, cấy không có vi khuẩn
- Viêm ruột thừa hoại tử
+ Ruột thừa như lá úa hoại tử đen từng mảng trên thanh mạc Vi thể thấy phá huy hoàn toàn các lớp của thành ruột thừa
+ Dịch trong ổ bụng có màu đen và thối đôi khi có hơi, cấy dịch có vi trùng
- Viêm ruột thừa thủng
+ Thủng là hậu quả của hoại tử và áp lực mủ quá căng trong lòng ruột thừa
+ Thủng dẫn tới viêm phúc mạc toàn thể hoặc khu trú
1.1.2.2 Sinh lý bệnh [2]
- Khi lòng của ruột thừa bị tắc nghẽn gây ra trạng thái ứ đọng các chất dịch tiết dẫn tới làm tăng áp lực trong lòng ruột thừa, gây ra hiện tượng ứ trệ tuần hoàn, các vi khuẩn trong này phát triển các chất tiết gây thành mủ cho NB Giai đoạn đầu của quá
Trang 14trình này gây ra viêm, hay phù thành của ruột thừa và có những ổ loét ở niêm mạc của ruột thừa Khi mổ ra thì thấy trong bụng có các chất dịch tiết trong, vô khuẩn tại vùng
hố chậu phải, ruột thừa của NB sưng to lên, mất bóng, các mạch máu giãn to trên thành mạch của ruột thừa Đây là trường hợp viêm ruột thừa xung huyết
- Nếu bệnh tiếp tục tiến triển thêm, quá trình viêm càng ngày càng làm tăng thêm áp lực dẫn tới hiện tượng ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch và thiếu máu đi nuôi dưỡng Các vi khuẩn phát triển ra thành của ruột thừa Khi mổ trong bụng có dịch đục, ruột thừa viêm mọng, có giả mạc xung quanh, trong lòng ruột thừa có chứa mủ Giai đoạn này là viêm ruột thừa có mủ
- Trong trường hợp khi các mạch máu của ruột thừa bị tắc do huyết khối nhiễm khuẩn có nguyên nhân từ vi khuẩn yếm khí dẫn đến tình trạng bị hoại tử ruột thừa, thấy trên ruột thừa có những nốt hoại tử hay toàn bộ ruột thừa của NB màu cỏ lúa, mủn, nát
- Giai đoạn cuối cùng khi mà ruột thừa bị thủng hậu quả là làm chảy mủ ra ngoài Trường hợp được khu trú lại bởi các tổ chức xung quanh bao gồm có ruột, mạc nối và phúc mạc dính lại sẽ tạo thành các ổ áp xe do ruột thừa
- Trong trường hợp mà không được các tổ chức xung quanh khu trú chúng sẽ chảy vào trong ổ phúc mạc một cách tự do gây nên tình trạng viêm phúc mạc toàn thể cho
Trang 15+ Khi lòng ruột thừa bị tắc nghẽn như vậy sẽ là cơ hội, môi trường thuận lợi cho các
vi khuẩn, kí sinh trùng hình thành và phát triển sau đó tác động gây viêm nhiễm trùng
và đau ruột thừa
+ Do tắc nghẽn mạch máu trong ruột thừa: Khi cơ thể gặp áp lực, sự căng thẳng thần kinh có thể sẽ tác động gây tắc nghẽn các mạch máu ở ruột thừa Việc lưu thông máu kém sẽ dẫn đến rối loạn thành ruột thừa và gây đau ruột thừa
- Do các yếu tố khác: Ngoài hai yếu tố chính nêu trên, đau ruột thừa còn có thể xuất hiện do NB bị nhiễm vi trùng Gr (-), hoặc cũng có thể là do bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng máu
1.1.4 Triệu chứng [2], [14]
1.1.4.1 Thể điển hình
- Triệu chứng cơ năng
+ Đau bụng vùng hố chậu phải: Đau âm ỉ, đau liên tục, tăng dần, có trường hợp NB đau dữ dội khi ruột thừa căng sắp vỡ hoặc giun chui vào ruột thừa Nếu NB đến muộn
đã có viêm phúc mạc thì đau lan ra khắp ổ bụng
+ Có một số trường hợp lúc đầu đau ở vùng thượng vị hoặc đau quanh rốn sau đó mới đau khu trú xuống hố chậu phải
Hình 3 : Vị trí đau bụng trong viêm ruột thừa + Rối loạn tiêu hoá: Nôn hoặc buồn nôn Bí trung đại tiện khi viêm phúc mạc hoặc đại tiện phân lỏng
- Triệu chứng thực thể
+ Nhìn bụng xẹp, di động theo nhịp thở
+ Sở có phản ứng vùng hố chậu phải: Khi thăm khám ấn vào vùng hố chậu phải ,
Trang 16các cơ co chống lại tay thày thuốc khám
+ Điểm Mac- Burney đau chói: Là điểm giữa của đường nối từ gai chậu trước
trên bên phải tới rốn
+ Thăm trực tràng: Ấn vào thành bên phải túi cùng NB đau trong trường
hợp ruột thừa nằm trong tiểu khung
- Triệu chứng toàn thân: NB có hội chứng nhiễm trùng biểu hiện:
+ Mệt mỏi, chán ăn Vẻ mặt nhiễm trùng: Môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi
+ Có sốt nhẹ 37,50 C đến 38 0C, khi sốt cao là ruột thừa đã nung mủ căng sắp vỡ hoặc đã vỡ
+ Nếu NB đến muộn đã có viêm phúc mạc thể trạng suy sụp nhanh Sốt
cao, nhiễm trùng , nhiễm độc nặng
- Cận lâm sàng
Làm xét nghiệm công thức máu, máu chảy máu đông
+ Bạch cầu tăng từ 10.000 đến 15.000, song cần lưu ý có từ 10% đến 30%
trường hợp số lượng bạch cầu không tăng + Bạch cầu đa nhân trung tính tăng (> 80%) + Siêu âm
Trang 17
Hình 5: Hình ảnh ruột thừa viêm trên siêu âm + Thấy đường kính ruột thừa to hơn bình thường
1.1.4.2 Các thể lâm sàng khác
- Thể theo vị trí
+ Viêm ruột thừa sau manh tràng
+ Viêm ruột thừa quanh rễ mạch treo
+ Viêm ruột thừa dưới gan
+ Viêm ruột thừa trong tiểu khung
- Thể theo cơ địa
+ Trẻ em còn bú: Hiếm gặp
+ Viêm ruột thừa ở trẻ em
+ Viêm ruột thừa ở người già: Thường chẩn đoán khó khăn
+ Viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai
- Thể theo diễn biến
+ Viêm ruột thừa diễn biến nhanh
+ Viêm ruột thừa thể hoại tử
+ Viêm ruột thừa thể nhiễm độc
1.1.5 Diễn biến
1.1.5.1 Đám quánh ruột thừa
Trang 18- Ruột thừa bị viêm nhưng do sức đề kháng của cơ thể tốt và do NB dùng kháng sinh nên viêm bị dập tắt, ruột thừa được mạc nối, các quai ruột, các tạng lân cận đến bọc lại, tạo thành một đám cứng ở hố chậu phải
- NB cảm thấy đau nhẹ ở vùng hố chậu phải
Khám vùng hố chậu phải có một mảng cứng như mo cau ranh giới không rõ
- Đây là trường hợp duy nhất không phẫu thuật cấp cứu, chỉ điều trị kháng sinh và theo dõi sau ba tháng hoặc sáu tháng khám lại nếu khối viêm đó chuyển thành áp
xe hoá thì phẫu thuật tháo mủ
1.1.5.2 Áp xe ruột thừa
- Do ruột thừa viêm mủ được mạc nối, các quai ruột, các tạng lân cận đến bọc lại tạo thành ổ mủ ở hố chậu phải
- Khám vùng hố chậu phải NB đau, có một khối mềm
- Xử trí: Phẫu thuật dẫn lưu ổ áp xe ngoài phúc mạc, hoặc chọc hút m ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm
1.2.1 Điều trị phẫu thuật [4], [10], [11], [16], [17]
Điều trị ngoại khoa VRT cho đến nay vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả nhất bao gồm cả PT mở và PT nội soi Mỗi phương pháp đều có những chỉ định, kỹ thuật ưu
và nhược điểm riêng
1.1.1.1 Phẫu thuật mở: Chỉ định cho các trường hợp: NB rối loạn đông máu, áp xe ruột thừa, VRT hoại tử, Phụ nữ có thai
1.1.1.2 Phẫu thuật nội soi
- Cắt ruột thừa qua nội soi không chỉ là một biện pháp an toàn và hiệu quả mà còn có giá trị làm giảm tỷ lệ cắt ruột thừa không viêm, ngày nằm viện ngắn thời gian hồi phục nhanh, giảm tỷ lệ biến chứng sau mổ, có giá trị thẩm mỹ cao so với phương pháp kinh
Trang 19điển Tuy nhiên, chỉ định cắt ruột thừa nội soi cũng phụ thuộc nhiều vào điều kiện trang thiết bị phẫu thuật, trình độ đào tạo và khả năng của phẫu thuật viên
Hình 6: Phẫu thuật nội soi VRT
- Trong trường hợp ruột thừa đế muộn ổ áp xe ruột thừa thường được hình thành Nếu ổ áp xe nhỏ có thể được điều trị ban đầu bằng kháng sinh Nói chung, ổ áp xe cần phải được dẫn lưu Và được thực hiện với sự hỗ trợ của siêu âm, hoặc chụp cắt lớp điện toán Thường không an toàn để loại bỏ ruột thừa khi một ổ áp xe được hình thành rõ Ruột thừa được loại bỏ từ vài tuần đến vài tháng sau khi ổ áp xe đã hồi phục Cách này được gọi là cắt ruột thừa lúc nghĩ ( hay cắt ruột thừa thì 2) và thực hiện để tránh đợt viêm ruột thừa khác
1.2.2 Nghiên cứu ngoài nước và trong nước
- Carlos Alvarez (2000) và cộng sự thực hiện cắt ruột thừa nội soi 151 trường hợp, 18 trường hợp xuất viện trong 24 giờ, không có trường hợp nào biến chứng