1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

108 18 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Nguồn Lực Tài Chính Tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Vinacam Tại Hà Nội
Tác giả Đinh Thị Minh Hạnh
Người hướng dẫn TS. Mai Thanh Quế
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 578,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việcnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của nền kinh tế nói chung vàcủa các doanh nghiệp nói riêng là yếu tố quyết định tới sự phát triển và tính hiệuquả hoạt động củ

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐINH THỊ MINH HẠNH

PHÂN TÍCH NGUỒN Lực TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI THANH QUẾ

Hà Nội - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn này là cồng trình nghiên cứu của riêng tôi,được tham khảo từ nhiều tài liệu và liên hệ với thực tiễn để viết ra, khồng saochép bất kỳ luận văn nào trước đó

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Đinh Thị Minh Hạnh

Trang 4

DANH MỤC BANG

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán Chi nhánh Vinacam tại Hà Nội 41Bảng 2.2 Vốn lưu động ròng của Chi nhánh Vinacam tại Hà Nội 43Bảng 2.3 Nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ tiền mặt của Chi nhánh Vinacam

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Vinacam tại Hà Nội 47

Bảng 2.5 Tổng doanh thu của Chi nhánh Vinacam tại Hà Nội 48Bảng 2.6 Phân tích giá vốn hàng hóa và lợi nhuận gộp của Chi nhánh Vinacam

Bảng 2.10 Phân tích tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Chi nhánh

Bảng 2.11 Phân tích tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Chi nhánh

Bảng 2.12 Chi phí sử dụng vốn bình quân của Chi nhánh Vinacam tại Hà Nội

64

Trang 6

TÍCH NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 51.1.1 Kh

ái niệm về tài chính doanh nghiệp 51.1.2 Ch

ức năng của tài chính doanh nghiệp 71.1.3 Cá

c quyết định chủ yếu của tài chính doanh nghiệp 81.1.4 Nguồn lực tài chính doanh nghiệp 111.2 Phân tích nguồn lực tài chính doanh nghiệp 121.2.1 Cơ

sở lý luận về phân tích nguồn lực tài chính doanh nghiệp 121.2.2 Nộ

i dung phân tích nguồn lực tài chính doanh nghiệp 191.2.3 |Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNHCỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHÂN VINACAM TẠIHÀ NỘI 362.1 Sơlược về Chi nhánh Công ty cổ phần Vinacam tại Hà Nội 362.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trang 7

2.3.1 Những thành tựu đạt được 652.3.2 Một số hạn chế về hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của Chi Nhánh 672.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CHINHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM TẠIHÀ NỘI 74

3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh 763.1.1 Địn

h hướng phát triển trong thời gian tới 763.1.2 Mụ

c tiêu cụ thể năm 2013 763.2 Giải pháp sử dụng các nguồn lực tài chính tại Chi nhánh 773.2.1 Nh

óm giải pháp tạo nguồn lực tài chính của Chi nhánh 773.2.2 Nh

óm giải pháp sử dụng nguồn lực tài chính của Chi nhánh 79

Trang 8

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống tài chính, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là khâu cơ sở,cùng với tài chính hộ gia đình cung cấp hầu hết các hàng hóa và dịch vụ đáp ứngnhu cầu tiêu dùng và phát triển cho mọi chủ thể trong nền kinh tế Vì thế vai tròcủa tài chính doanh nghiệp là rất quan trọng trong việc tạo ra giá trị tăng thêmcho hàng hóa dịch vụ và làm tăng GDP, tạo công ăn việc làm cho nền kinh tếmỗi quốc gia

Việt Nam từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý củanhà nước đã và đang trở thành một quốc gia thu hút nhiều nguồn vốn lớn trong

và ngoài nước để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế Nhưng trên thực

tế, nguồn lực tài chính là rất hạn chế mà nhu cầu đầu tư thì rất lớn Do đó việcnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của nền kinh tế nói chung vàcủa các doanh nghiệp nói riêng là yếu tố quyết định tới sự phát triển và tính hiệuquả hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế

Những năm vừa qua, với sự bất ổn định môi trường kinh tế thế giới đã phầnnào tác động không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam dẫn tới sự biến động lớn vềmôi trường kinh tế trong nước thể hiện thông qua một số chỉ số kinh tế vĩ mônhư GDP tăng trưởng thấp, lạm phát tăng cao những năm 2008 là 22.9% và 2011

là 18.58% làm lãi suất thị trường tăng mạnh, nợ xấu tăng với tỷ lệ cao, hàng tồnkho lớn và sức tiêu dùng cạn kiệt Những nhân tố khách quan này đã tác động rấtxấu tới hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính trong các doanh nghiệp ở ViệtNam

Chi nhánh Công ty cổ phần VINAMCAM tại Hà Nội được thành lập và đivào hoạt động năm 2006 và là một thực thể kinh doanh trong nền kinh kế và việcnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại công ty hiện nay là rất quantrọng Với thực trạng nền kinh tế nêu trên và nhu cầu thực sự cần thiết của Chi

Trang 9

nhánh Công ty VINACAM tại Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Phân tích nguồn lực tài chính tại Chi nhánh Công ty cổ phần VINACAM tại Hà Nội” để nghiên

cứu phục vụ cho việc hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Tập trung phân tích, hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản

về tài chính doanh nghiệp, các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả sửdụng các nguồn lực tài chính doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tài chính của chi nhánh công ty

cổ phần VINACAM tại Hà Nội từ năm 2008 đến nay Đặc biệt luận văn tậptrung phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chínhcủa chi nhánh, từ đó đánh giá được các hoạt động hiệu quả và những hoạtđộng

không hiệu quả và nguyên nhân của sự không hiệu quả đó

- Nghiên cứu và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực tài chính của chi nhánh công ty cổ phần VINACAM tại Hà Nội trong điềukiện hạn chế về vốn của chi nhánh và tác động không thuận lợi của môi trườngkinh tế vĩ mô hiện nay

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề cơ bản về tài chínhdoanh nghiệp và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.Cụ

thể, đối tượng nghiên cứu bao gồm: phân tích sự hợp lý về cơ cấu tài sảnnguồn

vốn; phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp; và phân tíchcác tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản của doanhnghiệp

Trang 10

Ngoài ra, tác giả còn phân tích một số chi nhánh khác thuộc công tyVINACAM và phân tích ngành để có cơ sở so sánh hiệu quả sử dụng nguồn lựctài chính của Chi nhánh công ty cổ phần VINACAM tại Hà Nội.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của chi nhánhcông ty VINACAM tại Hà Nội trong những năm qua, tác giả đã thu thập thôngtin hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và tập trung vào thông tin trên cácbáo cáo tài chính Sau đó sử dụng một số phương pháp cụ thể sau để đạt đượcmục đích nghiên cứu

4.1 Phương pháp so sánh: Luận văn đã sử dụng phương pháp so sánh để

đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của chinhánh Kỹ thuật so sánh sử dụng là so sánh theo hàng ngang để thấy đượcbiến

động của các chỉ tiêu của kỳ phân tích so với các kỳ trước đó và so sánhtheo

hàng dọc để đánh giá sự biến đổi về chất của mỗi chỉ tiêu phân tích

4.2 Phương pháp phân tích tỷ số: Đây là phương pháp được sử dụng phổ

biến kết hợp với phương pháp so sánh và phân tích xu hướng để đánh giá

sinh lời của doanh nghiệp

4.3 Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp số liệu

ngành làm sơ sở để đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng các nguồn lực tàichính

Trang 11

Chương 1: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích nguồn lực

tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại Chi nhánh

công ty cổ phần VINACAM tại Hà nội

Chương 3: Giải pháp sử dụng nguồn lực tài chính tại Chi nhánh công ty cổ

phần VINACAM tại Hà Nội

Hà Nội, tháng 4 năm 2013

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ PHÂN TÍCH NGUỒN Lực TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệpkhác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thịtrường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng,tìm kiếm lao động thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định đượcnhu cầu hàng hoá và dịch vụ cần cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạchđịnh ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu thịtrường

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đâynguồn tài chính xuất hiện và đồng thời cũng là nơi thu hút trở lại phần quantrọng các nguồn tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnhhưởng lớn đến đời sống xã hội, cũng như sự phát triển hay suy thoái của nền sảnxuất Nó là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh

tế hàng hóa tiền tệ

Về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóacủa các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các mốiquan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

Khi đầu tư vào tài sản, các nhà tài chính phải quyết định đầu tư dài hạn vàoloại tài sản nào cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 13

nghiệp, xác định quy mô và tỉ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản saocho hợp lý Muốn đầu tư vào tài sản, phải có nguồn tài trợ để thực hiện các quyếtđịnh đầu tư Các nguồn tài trợ được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối kếtoán Bên nguồn vốn thể hiện nguồn gốc hình thành các tài sản và cũng gồm cácloại nguồn khác nhau Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phải xác định qui

mô và cơ cấu nguồn vốn hợp lý, sử dụng nguồn vốn nào để tài trợ cho loại tàisản nào nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp an toàn hiệu quả, đạtđược các mục tiêu của doanh nghiệp đó

Như vậy, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phânphối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêunhất định Những quan hệ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi tài chính doanhnghiệp bao gồm:

- Thứ nhất, quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: Đây là mối quan hệ

phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước khi Nhànước góp vốn vào doanh nghiệp

- Thứ hai, quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này

được thực hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trênthị

trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốnngắn hạn hoặc có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốndài hạn Đồng thời doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phầncho

các nhà tài trợ

Trong nền kinh tế doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệpkhác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, lao động Đây là những thị trường mà tại đódoanh nghiệp tiến hành mua sắm thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động Điều

Trang 14

quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xây dựng được mẫu hànghoá dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định ngân sáchđầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu thụ.

- Thứ tư, Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa doanh

nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội sản xuất; quan hệ giữa cổđông

và người quản lý, giữa các cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn vàquyền

sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chínhsách

của doanh nghiệp như: Chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách cơcấu

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng sau:

- Chức năng tạo vốn, đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: tài

chính doanh nghiệp phải tính toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chứchuy

động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quảquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: thu nhập bằng tiền của doanh

Trang 15

toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có) Chức năng phân phối tài chính củadoanh nghiệp là quá trình phân phối tài chính của doanh nghiệp và quá trìnhphân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuấtkinh doanh và hình thức sở hữu của doanh nghiệp.

- Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: tài

chính doanh nghiệp thường căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêuphản ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh.Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, các sơ hởtrong công tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định kịp thời nhằmngăn chặn các tổn thất có thể xảy ra để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy chức năng này trong phạm vi doanh nghiệp nơi màhoạt động hàng ngày hàng giờ thực hiện việc tiêu dùng, sản xuất vật tư và laođộng có ý nghĩa hết sức quan trọng

Tóm lại, ba chức năng quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau, chức năng kiểmtra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện tốt là cơ sở quantrọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệphù hợp với quy mô sản xuất, phương hướng sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuấtđược tiến hành liên tục Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thôngcác luồng tài chính dồi dào đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp

và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng kiểm tra bằng tiền đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.3 Các quyết định chủ yếu của tài chính doanh nghiệp

Các quyết định trong tài chính doanh nghiệp được bàn nhiều nhất trongtrong quản trị tài chính Theo Van Horne và Wachowicz (2001) quản trị tài chínhquan tâm tới việc mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản chung của doanh nghiệptheo mục tiêu chung đề ra Cũng theo quan niệm tương tự như vậy nhưng

Trang 16

McMahon (1993) chi tiết thêm rằng quả trị tài chính quan tâm tới tìm nguồn vốncần thiết cho mua sắm tài sản và hoạt động của công ty, phân bổ nguồn vốn cógiới hạn cho những mục đích hoạt động khác nhau, bảo đảm cho các nguồn vốnđược sử dụng một cách hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu đặt ra.

Các tác giả khác như Brealey và Myers (1996), Ross và nhóm tác giả (2002)đều thống nhất cho rằng tài chính doanh nghiệp quan tâm đến việc mua sắm, đầu

tư, tài trợ và quản lý tài sản doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quanhững định nghĩa nêu trên có thể thấy tài chính doanh nghiệp liên quan tới baquyết định chính: Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn và quyết định quản lýtài sản, và quyết định phân chia cổ tức

1.1.3.1 Quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư là quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trịtừng bộ phận tài sản cần có và quyết định về mối quan hệ cân đối giữa các bộphận trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cụ thể:

- Quyết định đầu tư tài sản lưu động, bao gồm: Quyết định tồn quỹ tiền mặt,quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa và quyết địnhđầu

tư tài chính ngắn hạn

- Quyết định đầu tư tài sản cố định, bao gồm: Quyết định mua sắm tài sảnmới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư dự án và quyếtđịnh đầu tư tài chính dài hạn

- Quyết định cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tài sản cố định,bao gồm quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động và quyết định điểm hòa vốn.Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyếtđịnh tài chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp (Hawawini &Vialiet, 2002) Một quyết định đầu tư đúng sẽ góp phần làm gia tăng giá trịdoanh nghiệp, qua đó gia tăng tài sản cho chủ sở hữu Ngược lại, một quyết định

Trang 17

đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp, do đó, làm thiệt hại giá trị tài sảncho chủ sở hữu doanh nghiệp.

1.1.3.2 Quyết định tài trợ vốn

Quyết định tài trợ vốn cho doanh nghiệp gắn liền với việc doanh nghiệp nênchọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốnchủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra, quyếtđịnh nguồn vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợinhuận được phân chia cho cổ đông dưới hình thức cổ tức Khi đã lựa chọn được

cơ cấu nguồn tài trợ cho doanh nghiệp, bước tiếp theo nhà quản lý sẽ phải quyếtđịnh làm thế nào để huy động được vốn dựa trên nguyên tắc lựa chọn nhữnghình thức huy động vốn với chi phí thấp nhất

1.2.3.3 Quyết định quản lý tài sản

Quyết định này liên quan tới việc doanh nghiệp sẽ quản lý tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn của doanh nghiệp như thế nào để đảm bảo an toàn trong việcthực hiện nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp đối vớinhững người có liên quan Doanh nghiệp ra quyết định có nên đầu tư tài chínhngắn hạn và dài hạn và đầu tư bao nhiêu Quyết định về chính sách tín dụngthương mại của doanh nghiệp đối với khách hàng, về chính sách quản lý hàngtồn kho sao cho hiệu quả Các quyết định về quản lý tài sản cố định hữu hình, tàisản cố định thuê tài chính và quyết định về hoạt động góp vốn đầu tư vào cáccông ty con hoặc góp vốn liên doanh liên kết

1.1.3.4 Quyết định phân chia cổ tức

Loại quyết định thứ tư trong quản lý tài chính doanh nghiệp là quyết định vềphân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của công ty Đối với quyết định này,giám đốc tài chính sẽ phải quyết định lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sauthuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra, giám đốc tài chính còn

Trang 18

phải quyết định xem công ty nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào vàliệu chính sách cổ tức đó có tác động gì đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổphiếu trên thị trường hay không.

Ngoài các quyết định nêu trên, còn có rất nhiều quyết định khác liên quanđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như quyết định hình thức chuyểntiền, quyết định phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối,quyết định tiền lương hiệu quả và quyết định tiền thưởng của doanh nghiệp

1.1.4 Nguồn lực tài chính doanh nghiệp

1.1.4.1 Một số khái niệm

Nguồn lực tài chính theo khái niệm rộng là khả năng tài chính mà các chủthể có thể khai thác và sử dụng được Nguồn lực tài chính biểu hiện ra bên ngoàidưới dạng tiền tệ hoặc tài sản khác ngoài tiền Trong đó, tiền là nguồn tài chínhtrực tiếp và các tài sản khác gọi là nguồn lực tài chính tiểm năng

Như vậy ta có thể hiểu, nguồn lực tài chính doanh nghiệp là khả năng tàichính một doanh nghiệp có thể khai thác và đưa vào sử dụng nhằm phục vụ hoạtđộng đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu nhất định

Trong một doanh nghiệp, bên tay phải bảng cân đối kế toán chính là nhữngnội dung thể hiện các nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp đã huy động đượcbao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Sau khi huy động được các nguồn lực tàichính này, doanh nghiệp sẽ sử dụng chúng để hình thành nên tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn được thể hiện bên phía tay trái trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp Do đó, khi đi đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chínhcủa doanh nghiệp, các nhà phân tích thường phân tích hiệu quả sử dụng tài sảnđược hình thành từ những nguồn lực tài chính doanh nghiệp đã huy động được

1.1.4.2 Các loại nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

Trong một doanh nghiệp, tùy theo vào tính chất, quy mô, lĩnh vực hoạtđộng, nhu cầu vốn của doanh nghiệp và lãi suất thị trường để xác định đượcnguồn lực tài chính cần huy động.

Nếu căn cứ vào phạm vi thì nguồn lực tài chính của doanh nghiệp được huyđộng từ hai nguồn: 1/ Nguồn vốn bên trong là nguồn lực tài chính doanh nghiệphuy động chính bên trong doanh nghiệp bao gồm quỹ khấu hao tài sản cố địnhtái đầu tư và lợi nhuận sau thuế giữ lại mỗi năm và 2/ nguồn tài chính bên ngoàibao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu doanh nghiệp huy động thêm từ bênngoài doanh nghiệp

Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu thì nguồn lực tài chính của doanh nghiệpchia thành nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Nợ phải trả là nguồn lực tài chính doanh nghiệp vay nợ của mọi chủ thểtrong nền kinh tế, đó là các khoản nợ vay từ các tổ chức tín dụng, vay từ việcphát hành trái phiếu, vay nợ từ hoạt động thuê mua tài chính, từ các khoản tíndụng thương mại và nợ định kỳ khác Việc sử dụng nợ vào kinh doanh có ưuđiểm lớn nhất là tiết kiệm được một phần thuế thu nhập doanh nghiệp vì chiphí

trả lãi tiền vay được tính vào chi phí tài chính Tuy nhiên, mức độ sử dụng nợvay càng nhiều thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên, gây nguy hại cho doanh nghiệp

- Vốn chủ sở hữu là nguồn lực tài chính thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp.Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm hai loại chính, đó là vốn đầu tưban

đầu của chủ sở hữu và phần lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp giữ lại tái đầu tưhàng năm Ngoài ra, đối với công ty cổ phần vốn chủ sở hữu còn có thể đượctăng thêm từ thặng dư vốn cổ phần - phần chênh lệch giữa giá phát hành vàmệnh giá

1.2 PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 20

1.2.1.1 Mục tiêu và ý nghĩa phân tích

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệutài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá tính hiệu quả hoạt độngtài chính và dự tính các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai nhằm phục vụ cho cácquyết định tài chính của doanh nghiệp Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phântích tài chính là đánh giá khả năng xảy ra rủi ro phá sản tác động tới các doanhnghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khảnăng hoạt động cũng như khả năng sinh lời của công ty Trên cơ sở đó, các nhàphân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạtđộng nói chung và mức doanh lợi nói riêng của công ty trong tương lai Mục tiêucủa phân tích tài chính là khác nhau đối với nhà quản trị, nhà đầu tư, người chovay, người hưởng lương và cơ quan quản lý nhà nước

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm

mục tiêu: 1/ Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, xác định điểm mạnh,điểm yếu của công ty; 2/ Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạtđộng kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của công ty; 3/ Định hướng các quyếtđịnh của ban giám đốc như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổphần 4/ Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sáchtiền mặt và 5/ Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

Đối với chủ sở hữu: Chủ sở hữu quan tâm hàng đầu đến khả năng thanh

toán và khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn họ đã bỏ ra đầu tư Thông qua phântích tình hình tài chính giúp họ đánh giá và điều chỉnh được hiệu quả hoạt độngxuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sửdụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả

kinh doanh

Trang 21

Đối với chủ nợ: Đó là những ngân hàng, người cho vay, nhà cung cấp hàng

hóa, dịch vụ ứng trước hay bán chịu Mối quan tâm của họ hướng vào khả năngtrả nợ của doanh nghiệp Phân tích tài chính đối với họ nhằm mục tiêu nhận biếtkhả năng vay và trả nợ của công ty đi vay Do đó, họ cần chú ý đến tình hình vàkhả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sởhữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khiquyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị Chẳng hạn, để quyết định chovay, một trong những vấn đề mà người cho vay cần xem xét là công ty thực sự

có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của công ty như thế nào? Với cáckhoản vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toáncủa công ty, tức là khả năng ứng phó của công ty đối với món nợ khi đến hạn.Với các khoản nợ dài hạn, người cho vay thường quan tâm đến khả năng sinhlời, do nó tác động mạnh mẽ đến khả năng hoàn trả của công ty

Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Họ là những người giao vốn cho công

ty sử dụng và sẽ cùng chịu mọi rủi ro mà công ty gặp phải Thu nhập của nhàđầu tư bao gồm lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Điều mà họquan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đến là mức độ sinhlãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy, họ cần những thông tin về tài chính, tình hìnhhoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của công ty Do đó họthường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu

tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và lĩnh vực nào

Đối với cơ quan chức năng: Ví dụ như cơ quan thuế, cơ quan thống kê

Thông qua thông tin trên báo cáo tài chính, các cơ quan chức năng thực hiệnphân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh, hoạtđộng tài chính của công ty có đúng theo chính sách, chế độ và luật hay không;tình hình hạch toán chi phí, giá thành, xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải

Trang 22

thực hiện đối với nhà nước, tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ

số thống kê,

Đối với người hưởng lương: Lương là khoản thu nhập chính của người

làm công Như vậy, người hưởng lương buộc phải quan tâm đến tình hình tàichính của công ty vì nó cũng chính là tình hình tài chính của họ Mục tiêu phântích tài chính của họ đơn giản hơn các đối tượng khác Câu hỏi lớn nhất của họđặt ra là “Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả không, lợinhuận đạt ở mức độ nào? Triển vọng trong tương lai như thế nào?” Bởi cuộcsống của họ phụ thuộc rất nhiều vào lợi nhuận của công ty và sự phát triển trongtương lai của công ty mình Nếu trong tương lai công ty làm ăn có hiệu quả thìngười công nhân yên tâm công tác và ngược lại nếu công ty có xu hướng làm ănkhông có hiệu quả thì công nhân không yên tâm công tác và có khi còn muốn bỏcông ty để ra ngoài làm công việc khác có thu nhập cao hơn

Tóm lại, phân tích tài chính công ty giúp người sử dụng thông tin từ các góc

độ khác nhau để vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa đan xen xétmột cách chi tiết hoạt động tài chính công ty, để nhận biết, dự báo và đưa raquyết định đầu tư phù hợp

1.2.1.2 Phương pháp phân tích nguồn lực tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta sử dụng kết hợpnhiều phương pháp phân tích khoa học và tư duy biện chứng Do đó, để đánh giátình hình tài chính công ty một cách tổng hợp và chính xác, phân tích tài chínhdoanh nghiệp cần thống nhất một số nguyên tắc sau: 1/ Xem xét các sự kiện kinh

tế trong trạng thái vận động và phát triển; 2/ Đi sâu vào từng bộ phận cấu thànhcác chỉ tiêu tài chính để xem xét tác động của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích;3/ Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính trong mối quan hệ biện chứng giữa chỉ tiêu

đó với các chỉ tiêu khác và 4/ Rút ra những kết luận, nhận xét về chỉ tiêu phântích và đề ra các biện pháp giải quyết các tồn tại đó Trên thực tế hiện nay, người

Trang 23

ta thường sử dụng 3 phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phươngpháp phân tích tỷ số và phương pháp phân tích tài chính Dupont.

a Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tíchtài chính Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tíchbắng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Phương pháp này thườngđược thực hiện ở bước khởi đầu của việc phân tích Để có thể thực hiện đượcphép so sánh này thì các số liệu đưa ra cần đảm bào thống nhất với thời gian,không gian, nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường Về kỹ thuật so sánh có thể

so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân,

so sánh theo chiều ngang và so sánh theo chiều dọc:

* So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu

kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khốilượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế

* So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phântích

so với kỳ gốc đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêucó

liên quan theo hướng quyết định quy mô chung của chỉ tiêu phân tích

* So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt

đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặcđiểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tínhchất

* So sánh theo hàng ngang: so sánh chỉ tiêu kì này với kỳ trước để thấy

được biến động của chỉ tiêu So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu kếhoạch

Trang 24

công ty đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các công tytrong cùng một ngành.

* So sánh theo chiều dọc: so sánh các chỉ tiêu cùng một cột để thấy được tỷ

trọng của từng chỉ tiêu đơn vị so với một chỉ tiêu tổng quát

b Phương pháp phân tích tỷ số tài chính

Tỷ số tài chính là các tỷ số được thiết lập bằng cách chia chỉ tiêu này vớichỉ tiêu khác Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trongphân tích tài chính doanh nghiệp Khi tiến hành phân tích một tỷ số nào đó yêucầu nhà phân tích phải trả lời được năm câu hỏi: 1/ Công thức tính tỷ số đó nhưthế nào? 2/ Ý nghĩa, đơn vị tính của tỷ số đó là gì? 3/ Tại sao ta lại quan tâm tới

tỷ số đó? 4/ Tỷ số đó cao hay thấp cho chúng ta biết điều gì? và 5/ Làm thế nàocải thiện được tỷ số tài chính đó?

Phân tích tỷ số là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp

dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, thứ nhất, nguồn thông tin kế

toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hìnhthành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh

nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho

phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số;

thứ ba, phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả

những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từng giai đoạn

c Phương pháp Dupont

Bên cạnh đó, các nhà phân tích còn sử dụng phương pháp phân tích tàichính DUPONT Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được cácnguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp.Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi

Trang 25

của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốncủa sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số của chuỗi các tỷ số có mốiquan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số

đó với tỷ số tổng hợp

1.2.1.3 Tài liệu để phân tích nguồn lực tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích phải thu thập, sửdụng mọi nguồn thông tin bao gồm cả thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp: Từnhững thông tin nội bộ công ty đến những thông tin bên ngoài công ty, từ thôngtin số lượng đến thông tin giá trị, thông tin ngành và thông tin môi trường kinh tế

vĩ mô Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được nhữngnhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng Thông tin sử dụng trong phân tích tàichính doanh nghiệp thường bao gồm: thông tin nội bộ công ty, thông tin bênngoài công ty

a Thông tin nội bộ doanh nghiệp

Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính chất bắt buộc Vớinhững đặc trưng hệ thống, đồng nhất, phong phú, kế toán hoạt động như một nhàcung cấp quan trọng những thông tin quan trọng cho phân tích tài chính Thôngtin nội doanh nghiệp được lấy từ các báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán được ví như bức ảnh tĩnh, làmột báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản vànguồn vốn của công ty tại một thời điểm

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: được ví như đoạn băng video, làbáo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt độngkinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của nhà nướctrong một kỳ kế toán

Trang 26

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báocáo của công ty Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết được thông tin về nguồntiền hình thành từ các hoạt động kinh doanh, các hoạt động đầu tư và các hoạtđộng tài chính.

b Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Sự phát triển của một công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Vìvậy, để đánh giá chính xác tình hình tài chính, khả năng sinh lời và triển vọngphát triển của công ty để nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn thì nhữngthông tin liên quan đến môi trường xung quanh của công ty có ý nghĩa vô cùngquan trọng Đó là các quan hệ tài chính trong kinh doanh giữa công ty với Nhànước thông qua hệ thống các chính sách quản lý tài chính, giữa công ty với cácđối tác kinh doanh Đồng thời, các thông tin về hình thức tổ chức của công ty,môi trường hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, loại hình kinh doanh, các chính sáchkinh tế, các biến động kinh tế vĩ mô đều ảnh hưởng đến kết quả phân tích Chẳnghạn như những thông tin có liên quan tới cơ hội kinh doanh nghĩa là tình hìnhkinh tế tại một thời điểm cho trước, sự suy thoái, ổn đinh hay tăng trưởng củanền kinh tế đều có tác động mạnh tới kết quả kinh doanh của công ty Khi cơ hộithuận lợi thì các hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận của công

ty sẽ tăng lên Do vậy, khi phân tích tài chính doanh nghiệp, điều quan trọng làphải nhận thấy sự xuất hiện của cơ hội mang tính chu kỳ (theo quy luật kinh tế)qua thời kỳ suy thoái là thời kỳ tăng trưởng và ngược lại

1.2.2 Nội dung phân tích nguồn lực tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

a Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản nguồn vốn doanh nghiệp

Trang 27

Để đánh giá được quy mô, tiềm lực tài chính và kết cấu tài sản nguồn vốncủa doanh nghiệp, các nhà phân tích đầu tiên thường tập trung vào phân tích sựbiến động về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toánnhằm đạt được các mục tiêu sau:

Thứ nhất, nhà quản lý xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng

loại tài sản cụ thể để thấy được sự chuyển biến của tiền và đầu tư tài chính ngắnhạn ảnh hưởng đến khả năng ứng phó đối với khoản nợ đến hạn của doanhnghiệp như thế nào Đồng thời cũng giúp nhà quản lý xác định được sự biếnđộng của hàng tồn kho tác động thế nào đến kết quả kinh doanh và nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp Sự biến động các khoản phải thu ảnh hưởng đếncông việc thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp và sự biến độngcủa tài sản dài hạn cho thấy quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh hiện có

Thứ hai, xem xét cơ cấu vốn thông qua việc xác định tỷ trọng từng loại tài

sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ và đầunăm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn

Thứ ba, khái quát xác định mức độ đối lập về mặt tài chính của doanh

nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm

tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì cho thấy khả năng đảm bảo về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đới với các chủ nợthấp và ngược lại

b Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của công ty

* Vốn lưu động thường xuyên: là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn

với tài sản dài hạn Đây là một phần vốn ổn định sử dụng cho việc tài trợ tài sảnngắn hạn Vốn lưu động thường xuyên được xác định như sau:

Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Trang 28

Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn dài hạn của một doanh nghiệp bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ

sở hữu Một doanh nghiệp khi tính vốn lưu động thường xuyên sẽ có kết quả ởmột trong ba trạng thái, lớn hơn không, bằng không và nhỏ hơn không

Nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không, chứng tỏ công ty có mộtphần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn, điều này đem lại cho công

ty một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhấtđịnh và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp trong trạng thái tốt

Nếu vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn không, chứng tỏ tài sản dài hạnđược tài trợ một phần bằng nguồn vốn ngắn hạn, công ty kinh doanh với cơ cấuvốn rất mạo hiểm

Khi phân tích vốn lưu động thường xuyên của công ty, ta so sánh vốn lưuđộng thường xuyên giữa các kỳ để thấy được sự biến động của nó Theo côngthức xác định 1, ta thấy vốn ngắn hạn thường xuyên chịu ảnh hưởng của 2 nhân

tố là nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn Sự tăng giảm của vốn lưu độngthường xuyên do ảnh hưởng của 2 nhân tố trên cần tìm lý do để giải thích, cầnđặc biệt chú ý đối với các trường hợp nguồn vốn dài hạn giảm, tài sản cố địnhgiảm hoặc tài sản cố định tăng gây mất cân đối tình hình tài chính của công ty

* Nhu cầu vốn lưu động: Nhu cầu vốn vốn lưu động là nhu cầu vốn phát

sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty nhưng chưa được tài trợ bởingười thứ ba trong quá trình kinh doanh đó Nhu cầu vốn lưu động được xácđịnh theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh doanh & ngoài kinh doanh

- Nợ kinh doanh & ngoài kinh doanh

Trang 29

Khi nhu cầu vốn lưu động lớn hơn không, tức là tài sản kinh doanh và ngoàikinh doanh lớn hơn nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh cho thấy công ty có mộtphần tài sản ngắn hạn cần nguồn tài trợ, điều này cũng có nghĩa trong công ty cómột phần tài sản lưu động chưa được tài trợ bởi bên thứ ba.

Khi nhu cầu vốn ngắn hạn nhỏ hơn không thể hiện phần vốn chiếm dụngđược từ bên thứ ba nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình kinhdoanh của công ty

* Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền có thể được xác định theo 2 cách:

Cách 1: Vốn bằng tiền = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ

Vốn bằng tiền dương hay Ngân quỹ có lớn hơn Ngân quỹ nợ chứng tỏ công

ty chủ động về vốn bằng tiền Ngược lại, vốn bằng tiền âm thể hiện Ngân quỹ cónhỏ hơn Ngân quỹ nợ, công ty bị động về vốn bằng tiền

Cách 2: Vốn bằng tiền = Vốn ngắn hạn thường xuyên

- Nhu cầu vốn lưu độngNếu vốn bằng tiền lớn hơn không (nhu cầu vốn ngắn hạn dương) chứng tỏvốn lưu động thường xuyên thỏa mãn nhu cầu vốn lưu động Ngược lại, công ty

có quá nhiều tiền do chiếm dụng được vốn của bên thứ ba (nếu nhu cầu vốn lưuđộng âm)

Nếu vốn bằng tiền nhỏ hơn không, chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên chỉtài trợ được một phần nhu cầu vốn lưu động Phần còn lại công ty dựa vào tíndụng ngắn hạn ngân hàng, phần này càng nhiều chứng tỏ công ty càng phụ thuộcvào ngân hàng

1.2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm,

Trang 30

nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước trong một kỳ kế toán Thông quabáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanhthu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.

Thứ nhất, Phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu và doanh thu của từng loại hoạt

động để đánh được sự biến động tăng hoặc giảm doanh thu giữa các kỳ Để đánhgiá được mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nhà phântích thường so sánh chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu so với tốc độ tăngtrưởng tài sản

Thứ hai, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí,

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí gồm:

- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần bán hàng cung cấp dịch vụ:chỉ tiêu này cho biết trong tổng doanh thu thuần thì giá vốn chiếm bao nhiêuphần trăm, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phítrong

giá vốn bán hàng càng tốt và ngược lại

- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: chỉ tiêu này phản ánh để thuđược 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồngchi

phí bán hàng Tỷ lệ này càng cao phản ánh chi phí bán hàng càng lớn và tácđộng

làm giảm lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp và ngược lại

- Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: chỉ tiêu này phảnánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu

Trang 31

Lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu sau cùng mà nhà phân tích quantâm Chỉ tiêu phân tích này bao gồm: Lợi nhuận biên gộp, lợi nhuận biên thuần

và lợi nhuận biên và sau cùng là lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu

Khi phân tích nhóm chỉ tiêu này, nhà phân tích thường sử dụng phươngpháp so sánh các tỷ số lợi nhuận kỳ phân tích với các kỳ trước đó bằng cả sốtương đối và tuyệt đối để đánh giá được sự tăng giảm lợi nhuận Đồng thời phảiphân tích được các nhân tố tác động tới lợi nhuận, nguyên nhân của sự tăng giảm

đó để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính bằng phương pháp phân tỷ số tài chính

a Khả năng thanh toán ngắn hạn

Đúng như tên gọi, các tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cung cấp thôngtin về tính thanh khoản của doanh nghiệp, các tỷ số này đôi khi còn được gọi là

tỷ số khả năng thanh khoản Nội dung quan tâm cơ bản là khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn, do đó, các tỷ số này đề cập đến các tài sản lưu động vàcác khoản nợ ngắn hạn

Các tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn có ý nghĩa rất lớn đối với nhữngngười cho vay ngắn hạn Do đó, đối với nhà quản lý, việc hiểu được các tỷ sốnày là rất quan trọng vì họ thường phải làm việc với các ngân hàng và các chủ nợngắn hạn

• Tỷ số hiện hành: Một trong những tỷ số được biết đến nhiều nhất và được

sử dụng rộng rãi nhất đó là tỷ số hiện hành, hay còn được gọi là tỷ số khả năngthanh khoản Tỷ số hiện hành được xác định như sau:

Tỷ số hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Trang 32

(Khả năng thanh khoản) Nợ ngan hạn

về nguyên tắc, tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều được chuyển thành tiềnmặt trong 12 tháng, do đó, tỷ số hiện hành đo lường mức độ thanh khoản củadoanh nghiệp Đơn vị sử dụng đo lương có thể là đơn vị tiền hoặc số lần

Đối với các chủ nợ ngắn hạn hay nhà cung ứng, tỷ số này càng cao càng tốt.Đối với chủ doanh nghiệp, tỷ số này cao phản ánh tính thanh khoản của doanhnghiệp tốt, nhưng tỷ số này cũng có thể chỉ ra sự không hiệu quả trong việc sửdụng tiền mặt và các tài sản lưu động khác Thông thường, các doanh nghiệp sẽmong đợi có được tỷ số này ở mức tối thiểu là bằng một, bởi lẽ nếu tỷ số nàythấp hơn một, có nghĩa vốn lưu động ròng của doanh nghiệp sẽ ở trạng thái âm,điều này không có lợi cho bất cứ doanh nghiệp nào

Tỷ số hiện hành, cũng giống như các tỷ số khác, bị ảnh hưởng bởi các giaodịch khác nhau ví dụ, giả sử doanh nghiệp thực hiện các khoản vay dài hạn đểtăng lượng tiền mặt sẽ ảnh hưởng làm tăng tài sản ngắn hạn và tăng nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn sẽ không bị ảnh hưởng, vì thế, tỷ số hiện hành sẽ tăng

Cuối cùng, chú ý rằng một tỷ số hiện hành thấp chưa chắc đã là một dấuhiệu xấu đối với những công ty có những nguồn tín dụng lớn chưa khai thác đến

• Tỷ số thanh toán nhanh: Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với

nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là các tài sản có tính thanh khoản cao,nhanh chóng chuyển thành tiền như tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chínhngắn hạn và các khoản phải thu Hàng tồn kho là loại tài sản lưu động kém tínhlỏng nhất và giá trị thị trường và giá trị sổ sách thường có sự chênh lệch lớn

Do đó, tỷ số nhanh cho biết khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn mà không phụthuộc vào việc bán hàng tồn kho Tỷ số nhanh được xác định bằng cách lấy tàisản lưu động trừ đi phần tồn kho chia cho nợ ngắn hạn

Trang 33

Cũng cần chú ý, trong rất nhiều trường hợp, mặc dầu tỷ sô thanh toán hiệnhành rất cao nhưng hàng tồn kho chiếm phần lớn mà lại là những tài sản khó bánhoặc không thể bán được thì sự sai lệch khi sử dụng tỷ sô này là rất lớn Điềunày sẽ dẫn đến nhiều sự quan tâm về tỷ sô hiện hành và tỷ sô nhanh.

• Tỷ số thanh toán tức thời: Tỷ sô này cho biết khả năng thanh toán ngay

tức thời của công ty bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổinhanh thành tiền, tỷ sô này không bị chi phôi bởi thời gian chuyển đổi của hàngtồn kho và các khoản phải thu Tỷ sô thanh toán tức thời phản ánh chính xác hơnkhả năng thanh toán của công ty vì đã loại bỏ đi được các khoản phải thu khó đòihoặc không thể thu hồi

(Tỷ sô tiền mặt) Nợ ngắn hạn

này bao gồm tiền tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn Tiêu chuẩn để

so sánh tỷ sô này là so sánh với tỷ sô của ngành

b Khả năng thanh toán dài hạn

Các tỷ sô khả năng thanh toán dài hạn có xu hướng chỉ ra được khả năngthanh toán dài hạn của doanh nghiệp, hay tổng quát hơn là đòn bẩy tài chính củadoanh nghiệp Các tỷ sô này đôi lúc còn được gọi là các tỷ sô đòn bẩy tài chính

Trang 34

Đê đánh giá khả năng thanh toán dài hạn, các nhà quản lý thường sử dụng ba tỷ

số phổ biến sau:

• Tỷ số tổng nợ: Tỷ số tổng nợ được sử dụng đê xác định nghĩa vụ thanh

toán của doanh nghiệp đối với chủ nợ Tỷ số tổng nợ còn cho biết cơ cấunguồn

vốn của doanh nghiệp và có thê được tính bằng công thức:

Nợ phải trả

Tỷ số tông nợ = — —

Tổng nguồn vốn

Tỷ số tổng nợ của doanh nghiệp cho thấy cứ mỗi đồng vốn doanh nghiệp đang

sử dụng thì có bao nhiêu đồng nợ Một doanh có tỷ số này cao cho thấy doanhnghiệp đang sử dụng nhiều nợ vào hoạt động kinh doanh Nếu tỷ suất sinh lờitrên mỗi đồng nợ vay khi sử dụng vào kinh doanh lớn hơn chi phí mỗi đồng nợvay thì doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ vay càng làm tăng thêm tỷ suất sinhlời trên mỗi đồng vốn Tuy nhiên doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì mức độ rủi

ro tài chính sẽ tăng lên, khả năng tự chủ tài chính giảm xuống và làm giảm khảnăng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp

Ngược lại, những doanh nghiệp có tỷ số tổng nợ thấp cho thấy tiềm lực tàichính của chủ sở hữu vững mạnh, khả năng tự chủ tài chính cao và giảm mức độrủi ro tài chính, do đó, làm tăng khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp

Thông thường các chủ nợ thích tỷ số tổng nợ vửa phải vì tỷ số này càngthấp thì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phásản Trong khi đó, các chủ sở hữu của doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họmuốn tăng tỷ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu và muốn toàn quyền kiêmsoát doanh nghiệp

• Tỷ số nợ dài hạn: Thông thường, các nhà phân tích tài chính thường quan

tâm đến nợ dài hạn của doanh nghiệp nhiều hơn là nợ ngắn hạn, bởi vì nợngắn

Trang 35

của chính sách quản lý nợ vì nó thực tế phản ánh các giao dịch hàng ngày Với lý

do này, người ta thường sử dụng tỷ số nợ dài hạn

Tỷ số nợdài hạn = _,

Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: Tỷ số này đo lường khả năng thanh

toán dài hạn của doanh nghiệp Nó được xác định như sau:

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

Tỷ số thanh toán lãi vay (TIE) = _

Chi phí trả lãi vay

Tỷ số này càng cao phản ánh khả năng trả lãi của doanh nghiệp càng tốt,điều này làm tăng khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp Ngân hàng làchủ nợ thường rất quan tâm tới tỷ số này của doanh nghiệp vay vốn

c Hiệu quả quản lý tài sản

Để đánh giá được hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp,cũng chính là việc đánh giá hiệu quả các nguồn lực tài chính, nhà quản lý tiếnhành phân tích nhóm tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản Các tỷ số nhóm này cònđược gọi là các tỷ số sử dụng tối ưu tài sản

• Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho: Trước tiên, để

đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho, nhà phân tích sử dụng hai tỷ số vòngquay hàng tồn kho và kỳ hạn vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho = _,

Hàng tồn kho

Tỷ số này cho biết hàng tồn kho của doanh nghiệp quay được bao nhiêuvòng trong kỳ so với giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho càng cao chothấy hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng tốt vì giảm được chi phí tồn trữ hàng

Trang 36

Khi biết được vòng quay hàng tồn kho, ta có thể tính được thời gian bìnhquân cứ mỗi đơn vị hàng tồn kho bình quân lưu kho bao nhiêu ngày qua tỷ số kỳhạn vòng quay hàng tồn kho.

365 ngày

Kỳ hạn vòng quay hàng tồn kho = _ ʌ

Vòng quay hàng tồn kho

• Phân tích hiệu quả quản lý các khoản phải thu: Để đánh giá hiệu quả

quản lý các khoản phải thu liên quan đến chính sách tín dụng của doanhnghiệp,

nhà phân tích sử dụng hai tỷ số sau:

Vòng quay các khoản phải thu = , _

Các khoản phải thu ngắn hạn

Do các khoản phải thu của doanh nghiệp được hình thành từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác nên chỉ tiêu doanh thuphải là tổng doanh thu thuần của ba loại hoạt động Vòng quay các khoản phảithu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, công ty ít bịchiếm dụng vốn và ngược lại Vòng quay các khoản phải thu được tính toán và

so sánh với các chỉ tiêu trung bình của ngành mới có thể đánh giá một cáchchính xác

Tương tự khi biết vòng quay khoản phải thu ta sẽ tìm được:

365 ngày

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càngnhỏ và ngược lại Trên thực tế, kỳ thu tiền trung bình càng ngắn thì càng tốt, bởi

nó thể hiện thời gian công ty bị chiếm dụng vốn là ngắn

• Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Trang 37

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tài sản cố định ,

Tài sản cố địnhHiệu suất sử dụng tài sản cố định nói lên một đồng tài sản cố định nào đưavào sử dụng trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, thể hiệnmức độ hiệu quả trong sử dụng tài sản của công ty Hệ số này càng cao phản ánhhiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty càng tốt

• Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này nói lên cứ 1 đồng tài sản

doanh nghiệp đưa vào sử dụng trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu

Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả tài sản củamình trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại

Doanh thu thuầnVòng quay tông tài sản = _, _

Tong tài sản

d Phân tích khả năng sinh lời

Đây là nhóm tỷ số phản ánh tông hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và có thể nói là nhóm quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sửdụng các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

• Tỷ số lợi nhuận biên: là tỷ số rất được nhà quản lý quan tâm vì nó cho

biết được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận biên = _’ _’ ,

Doanh thu thuần

Tỷ số này thể hiện trong 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần trong công thức trênđược xác định là tông doanh thu của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận biên càngcao chứng tỏ khả năng sinh lợi của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là càng tốt

Trang 38

Ngoài tỷ số lợi nhuận biên, trên thực tế người ta còn hay dùng thêm hai tỷ

số lợi nhuận biên khác là:

-.X Lợi ,,l,uj,' gộp

Tỷ số lợi nhuận biên gộp = , ’

Doanh thu thuần bán hàng và CCDV

Và tỷ số lợi nhuận biên thuần:

biên thuần Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu HĐTC

• Tỷ số sinh lời cơ sở: Tỷ số sinh lời cơ sở hay còn gọi là tỷ số thu nhập

trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản, nó cho biết mức sinh lời cơ sở trên mỗiđồng vốn đầu tư của doanh nghiệp

Tỷ số sinh lời cơ Thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT)

Đây là tỷ số rất quan trọng được sử dụng trong quyết định cơ cấu vốn.Doanh nghiệp có nên hay không nên sử dụng nợ vay vào hoạt động kinh doanh.Nếu tỷ số sinh lời cơ sở lớn hơn chi phí vay nợ, thì doanh nghiệp sử dụng nợcàng nhiều vào kinh doanh thì tỷ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn sẽ tăng lên vàngược lại

• Tỷ suất thu hồi tài sản

Tỷ suất thu hồi tài sản Lợi nhuận sau thuế

= x 100

Tỷ số này cho biết 1 đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánhgiá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư Vì nguồn vốn của doanh nghiệpđầu tư vào sản xuất kinh doanh bao gồm cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả nênphần thu nhập trước thuế và lãi vay thuộc cả về chủ sở hữu và chủ nợ

Trang 39

• Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở Lợi nhuận sau thuế

ɪ ' = _12 y x 100

Đây là tỷ số được các nhà đầu tư, chủ sở hữu của doanh nghiệp rất quan tâm

vì nó phản ánh hiệu quả sử dụng mỗi đồng vốn chủ sở hữu mà họ đã đầu tư Nócho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo rađược bao nhiêu đồng thu nhập sau thuế Để thỏa mãn sự kỳ vọng của các nhàđầu tư thì tỷ số này phải lớn hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

a Quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp

Điều này cũng có ảnh hưởng đến chính sách tài chính của doanh nghiệp.Bởi vì mục tiêu của nhà quản lý doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ

sở hữu Nếu những người lãnh đạo của doanh nghiệp quan tâm đến các chỉ tiêutrong quá trình phân tích tài chính, có sự quản lý chặt chẽ thường xuyên thì côngtác phân tích tài chính của công ty sẽ có hiệu quả tốt Các thông tin trong báo cáotài chính sẽ trung thực và chính xác, đáp ứng đòi hỏi các yêu cầu của nhà quản

lý Từ đó, nhà quản lý sẽ có thêm những cơ hội đầu tư mới mang lại hiệu quả caođối với công ty

b Trình độ của cán bộ công nhân viên

Cán bộ công nhân viên là những người trực tiếp tiến hành công tác phântích báo cáo tài chính công ty Nếu những cán bộ có đầy đủ những năng lực vàchuyên môn nhất định thì việc phân tích tài chính sẽ được diễn ra thuận lợi Cácchỉ tiêu, các nhận xét đánh giá cũng được quan tâm đúng mức

Trang 40

Nếu các cán bộ công nhân viên có ý thức trách nhiệm trong quá trình phântích tài chính thì công tác phân tích tài chính sẽ hợp lý, chính xác và hiệu quả.

Nếu các cán bộ phân tích tài chính là người có đạo đức nghề nghiệp, thìcông tác phân tích tài chính sẽ phản ánh được trung thực các số liệu tài chính củacông ty, giúp cho nhà quản trị cũng các đối tượng quan tâm tới tình hình tàichính của công ty có thể đưa ra được các quyết định đầu tư đúng đắn

c Cơ sở vật chất

Ngoài các yếu tố trên, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một nhân tố ảnhhưởng tới công tác phân tích tình hình tài chính công ty Cơ sở vật chất kỹ thuậtcần thiết và hữu ích nhất, đó là các hệ thống phần mềm máy tính được sử dụngtrong công tác phân tích tài chính Nếu có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thìcông ty có khả năng giảm bớt được khối lượng công việc, tiết kiệm thời giancông sức trong quá trình phân tích

Như vậy để quá trình phân tích tài chính công ty đạt hiệu quả thì công tycần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích đó

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

a về phía Nhà nước

Để có thể thực hiện được chức năng, vai trò điều tiết, định hướng và quản lýcác hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng, Nhà nước cần phải ban hành một hệthống các quy phạm pháp luật để có thể điều chỉnh một bộ phận lớn và đặc thùcác hoạt động và quan hệ xã hội Đối với lĩnh vực tài chính kinh tế nhà nước cầnban hành các chính sách chế độ có tính chuẩn mực Trong điều kiện đó, Báo cáotài chính được Nhà nước quy định theo một số chuẩn mực nhất định và có tínhchất bắt buộc Một số loại hình Báo cáo tài chính tùy theo điều kiện mỗi công ty

có thể có tính chất bắt buộc hoặc không đối với các công ty

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Thị Xuân, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Thị Xuân, "Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống Kê 2011
2. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, Phân tích báo cáo tài chính, NXB đại học kinh tế quốcdân, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, "Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB đại học kinh tế quốcdân
3. PGS.TS., Lưu Thị Hương, Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục 2010 4. TS., Mai Thanh Quế, Lý thuyết tài chính, NXB thống kê 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS., Lưu Thị Hương", Tài chính doanh nghiệp," NXB Giáo dục 2010"4." TS., Mai Thanh Quế, "Lý thuyết tài chính
Nhà XB: NXB Giáo dục 2010"4." TS.
5. Nguyễn Hải Sản, Đánh giá doanh nghiệp, Xưởng in Trường Đại học Kinh tế- Đạihọc Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Sản, "Đánh giá doanh nghiệp
6. PGS. TS. Dương Đăng Chinh, Lý thuyết tài chính, NXB tài chính 2008 7. Miskin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính.NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. TS. Dương Đăng Chinh, "Lý thuyết tài chính," NXB tài chính 2008"7." Miskin, "Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính.NXB
Nhà XB: NXB tài chính 2008"7." Miskin
8. TS. Nghiêm Sỹ Thương, Giáo trình Quản trị Tài chính, NXb Giáo dục 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nghiêm Sỹ Thương, "Giáo trình Quản trị Tài chính
9. Chi nhánh Công ty cổ phần Vinacam tại Hà Nội, Báo cáo tài chính các năm 2008-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi nhánh Công ty cổ phần Vinacam tại Hà Nội, "Báo cáo tài chính các năm2008-
10. Chi nhánh Công ty cổ phần Vinacam tại Hồ Chí Minh, Báo cáo tài chính các năm2008-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi nhánh Công ty cổ phần Vinacam tại Hồ Chí Minh, "Báo cáo tài chính cácnăm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

về tài sản: Nhìn vào số liệu bảng cân đối kế toáncho thấy, trong 5 năm qua - 1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
v ề tài sản: Nhìn vào số liệu bảng cân đối kế toáncho thấy, trong 5 năm qua (Trang 50)
Bảng 2.5. Tổng doanh thu của Chinhánh Công ty cổ phần Vinacam tạiHà Nội - 1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.5. Tổng doanh thu của Chinhánh Công ty cổ phần Vinacam tạiHà Nội (Trang 57)
Bảng 2.6. Phân tích giá vôn hàng bán và lợi nhuận gộp của chi nhánh - 1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.6. Phân tích giá vôn hàng bán và lợi nhuận gộp của chi nhánh (Trang 60)
Bảng 2.8. Phân tích tỷ số khả năng thanh khoản của chi nhánh - 1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.8. Phân tích tỷ số khả năng thanh khoản của chi nhánh (Trang 63)
Bảng 2.10. Phân tích tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của chi nhánh - 1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.10. Phân tích tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của chi nhánh (Trang 66)
Bảng 2.11. Phân tích tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của chi nhánh - 1166 phân tích nguồn lực tài chính tại chi nhánh CTY CP VINACAM tại hà nội   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2.11. Phân tích tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của chi nhánh (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w