Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu phản ánh chân thực tình hình huy độngvốn và sử dụng vốn, khả năng chi trả nợ với các nhà cung cấp của doanh nghiệp.Phân tích báo cáo tài chính là vấ
Trang 1DƯƠNG BẢO PHƯƠNG DUNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
KIM KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2DƯƠNG BẢO PHƯƠNG DUNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
KIM KHÍ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
HÀ NỘI - 2018
- ⅛
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tô1 xin cam đoan đề tài luận văn “Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổphần và Sản xuất Kinh doanh Kim khí” là công trình nghiên cứu độc lập của riêngtôi Các số liệu và kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố taị các công trình nghiên cứu khác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về đề tàinghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2018
Học viên
Dương Bảo Phương Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Họcviện Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thờigian tôi học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Nguyễn Văn Công đã giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình tìm hiểu nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
đề tài luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinhdoanh Kim khí đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Khoa Sau đại học - Khoa Kế toán Họcviện Ngân hàng, các thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy và tư vấn trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp này
Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp đểcông trình nghiên cứu tiếp tục được hoàn thiện hơn
Tác giả
Dương Bảo Phương Dung
Trang 5MỤC LỤC Contents
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiêncứu 1
2 Tổng quan nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
8 Kết cấu của đề tài 5
Chương 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
1.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính 7
1.1.1 Báo cáo tài chính 7
1.1.2 Phân tích báo cáo tài chính 10
1.2 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính 12 1.2.1 Chuẩn bị phân tích 12
1.2.2 Tiến hành phân tích 13
1.2.3 Kết thúc phân tích 14
1.3 Phương pháp nghiệp vụ - kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính 14
Trang 61.3.1 Phương pháp so sánh 14
1.3.2 Phương pháp liên hệ cân đối 16
1.3.3 Phương pháp Dupont 16
1.3.4 Phương pháp loại trừ 19
1.3.5 Phương pháp nghiệp vụ - kỹ thuật phân tích khác 19
1.4 Nộ i dung phân tích báo cáo tài chính 20
1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 20
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 25
1.4.3 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh 27
1.4.4 Phân tích tình hình thanh toán 30
1.4.5 Phân tích khả năng thanh toán 33
1.4.6 Phân tích khả năng sinh lợi 35
1.4.7 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
Chương 2 39
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ 39
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 40
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng 43
2.2 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 45
2.2.1 Thực trạng tổ chức phân tích và phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật phân tích 45 2.2.2 Thực trạng nội dung phân tích 46
2.3 Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 66
2.3.1 Những thành tựu đạt được 66
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 66
Trang 72.3.3 Nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Chương 3 70
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ 70
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 70
3.2 Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 71
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức phân tích 71
3.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích 72
3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích 75
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 89
3.3.1 Về phía Nhà nước 89
3.3.2 Về phía Công ty 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
Trang 8CĐKT Cân đối kế toán
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
QLDN Quản lý doanh nghiệp
ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu
SOA Số vòng quay của tài sản
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2: Mô hình phân tích tài chính Dupont 18
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 43
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí 44
Hình 2.3: Cơ cấu tài sản của Công ty cuối năm 2015-2017 52
Hình 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2015-2017 56
Hình 3.1: Mô hình Dupont phân tích ROE năm 2017 74
Hình 3.2: Doanh thu thuần so với Giá vốn hàng bán năm 2015-2017 82
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
• Bảng 2.1: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty năm 2015-2017
47
Bảng 2.2: Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty năm 2015-2017 48
Bảng 2.3: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty năm 2015-2017 49
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí năm 2015-2017 53
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí năm 2015-2017 57
Bảng 2.6: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty năm 2015-2017 58
Bảng 2.7: Phân tích năng lực hoạt động của Công ty năm 2015-2017 60
Bảng 2.8: Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty năm 2015-2017 61
Bảng 2.9: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2015-2017 65
Bảng 3.1: Phân tích chi phí so với doanh thu năm 2017 73
Bảng 3.2: Phân tích năng lực hoạt động của Công ty năm 2015-2017 75
Bảng 3.3: Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty năm 2015-2017 77
Bảng 3.4: So sánh hiệu quả kinh doanh năm 2017 79
Bảng 3.5: Phân tích Báo cáo KQHĐKD của Công ty năm 2015-2017 80
Bảng 3.6: Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh năm 2015-2017 84
Bảng 3.7: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty năm 2015-2017 87
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang
là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Hòa nhập với xu thế đó, từ năm
1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh
tế quốc tế, đặc biệt là chúng ta đã tham gia tổ chức ASEAN, AFTA và trở thànhthành viên chính thức của WTO Hội nhập kinh tế ngày càng diễn ra sâu rộng hơnthì khó khăn đặt ra đối với các doanh nghiệp ngày càng lớn Khi gia nhập vào tổchức Thương mại thế giới, sự bao bọc từ các chính sách hỗ trợ của Chính phủ đốivới các doanh nghiệp sẽ yếu dần đi và không còn nữa, nếu không có những chiếnlược tầm nhìn dài hạn thì rất nhiều doanh nghiệp sẽ bị đuối sức khi bơi ra biển lớn
Họ sẽ phải chạy đua cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại Trong bối cảnh ấy đòi hỏicác doanh nghiệp phải có tình hình tài chính vững mạnh và ổn định Vậy làm thếnào để các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động tài chính của doanhnghiệp, những rủi ro tiềm ẩn hay những tiềm năng phát triển trong tương lai củadoanh nghiệp? Hệ thống các báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp các nhàquản trị làm được điều đó
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu phản ánh chân thực tình hình huy độngvốn và sử dụng vốn, khả năng chi trả nợ với các nhà cung cấp của doanh nghiệp.Phân tích báo cáo tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong việc đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính chophép các nhà quản lý thấy được bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính và hoạt độngcủa doanh nghiệp để thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu và những tiềm năng củadoanh nghiệp, từ đó đưa ra những định hướng, quyết định kịp thời, chính xác nhằmnâng cao chất lượng quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp thép đã gặt hái được nhiềuthành công lớn với những con số ấn tượng thu hút nhiều nhà đầu tư “Cuối năm
2017, sản xuất thép của các doanh nghiệp là thành viên của VSA đạt 21,062 triệutấn, tăng 24,3% so với năm 2016 Trong đó, tiêu thụ đạt gần 18 triệu tấn, tăng
Trang 1220,7% so với năm 2016; xuất khẩu đạt 3,75 triệu tấn, tăng trên 34% so với năm
2016 Đáng chú ý, xuất khẩu thép xây dựng trong năm 2017 đạt hơn 1 triệu tấn,tăng 62% so với cùng kỳ” [17] .Với tốc độ tăng trưởng khá nhanh, thị trường thép
mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp Cơ hội kinh doanh được mởrộng đồng nghĩa với việc mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trởnên gay cấn Lúc này, muốn đứng vững trên thương trường đòi hỏi các doanhnghiệp phải đưa ra những chính sách kịp thời và chính xác nhằm nâng cao công tácquản lý tài chính cuả doanh nghiệp
Trong bối cảnh đó, việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổphần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí là việc làm cần thiết đối với nhà quản trị
Công ty Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí” được lựa chọn nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi
Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo “Hoàn thiệnphân tích tình hình tài chính tại Công ty Gang Thép Thái Nguyên” Ở đề tài này tácgiả là người bên ngoài tìm hiểu và hoàn thiện quá trình phân tích BCTC tại Công tyGang Thép Thái Nguyên chứ không phải là người trực thực hiện phân tích báo cáotài chính Vì vậy các giải pháp tác giả đưa ra chưa giải quyết được mục tiêu nghiêncứu của tác giả
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty
cổ phần Dược phẩm Hà Tây”, luận văn thạc sỹ, 2015; tác giả đã khái quát đượcnhững vẫn đề lý luận cơ bản về quá trình phân tích báo cáo tài chính cũng như đã đềcập tới các phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trang 13Tuy nhiên, luận văn mới chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp nhằm phát hiện ra những mặt được và những hạn chế của công tác phân tíchbáo cáo tài chính đang diễn ra tại công ty, nhằm xây dựng hệ thống các chỉ tiêuphân tích và hoàn thiện công tác phân tích tại công ty, chứ chưa thực sự chú trọngtới việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra cácbiện pháp để khắc phục, nâng cao hiệu quả hoạt động công ty.
Tác giả Trần Thị Hoa với đề tài luận văn thạc sỹ “ Phân tích báo cáo tàichính nhằm tăng cường quản lý tài chính tại bưu điện tỉnh Nghệ An”, 2015; đã kháiquát tổng quan những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp,kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với nhiều đối tượng liên quan Song, nội dungphân tích chưa sâu, dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng như: cơ cấu từng khoản mụccủa tài sản, mức độ độc lâp tài chính của các công ty không được luận văn đề cập vàphân tích
Các công trình trên đều đã khái quát một cách hệ thống những vấn đề lý luận
cơ bản về phân tích báo cáo tài chính và thực trạng phân tích tài chính tại các doanhnghiệp, nêu ra được những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại, đồngthời đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tạidoanh nghiệp
Kế thừa và phát huy những giá trị mà những công trình nghiên cứu trước đãlàm được cùng với mục đích là nền tảng định hướng cho quá trình phân tích báo cáothực tế tại các doanh nghiệp, luận văn này sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quát về hệthống lý luận chung, trình bày các phương pháp phổ biến được sử dụng và nội dung
Trang 14quan trọng trong quá trình phân tích báo cáo tài chính Đồng thời nêu lên những kếtquả phân tích thực tế đạt được tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kimkhí Từ đó đưa ra những đánh giá về thực trạng của quá trình phân tích báo cáo tàichính tại công ty và đóng góp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tíchbáo cáo tài chính của Công ty.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiệnhoạt động phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanhKim khí trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác phân tích báo cáo tài
chính Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiếnhành khảo sát thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất
và Kinh doanh Kim khí cùng với việc đề xuất các giải pháp cơ bản hoàn thiện côngtác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Giới hạn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kimkhí
+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2017
5 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải đáp câu hỏisau:
- Những đặc trưng của phân tích báo cáo tài chính?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính?
- Những giải pháp và đề xuất nào thích hợp để hoàn thiện công tác phân tíchbáo cáo tài chính?
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 15- về phương pháp tiếp cận: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu lýluận dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủnghĩa duy vật lịch sử và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin.
- Về phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập số liệu thứ cấp
Để nắm bắt được những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanhnghiệp, tác giả đã thu thập tìm hiểu thông tin qua sách, các tài liệu học tập, giáotrình và các bài giảng của giảng viên trên lớp
Để có cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính, tác giả đãthu thập các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 từphòng Tài chính - Kế toán
Một số tài liệu khác cũng được thu thập như Điều lệ công ty, Báo cáo Hộiđồng quản trị các năm, các website về đầu tư, tài chính và các tạp chí tài chính
- Về phân tích và xử lý dữ liệu: Đề tài sử dụng một số phương pháp phân tíchđặc thù của chuyên ngành kế toán tài chính như phương pháp so sánh, phương pháp
tỷ lệ
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lýluận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Từ đó làm cơ sở choviệc áp dụng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Phân tích, đưa ra nhận định và đánh giá một cách khách quan những tồn tạitrong tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phân tích
- Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện công tácphân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí để
từ đó đưa ra những quyết định cần thiết nâng cao chất lượng công tác quản lý kinhdoanh
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài danh mục hình vẽ, danh mục bảng biểu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
1.1.1 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo được lập từ những số liệu tổnghợp được từ các sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính kinh tế phát sinh phảnánh tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định Nói cách khác, BCTC là hình thức thể hiện và cung cấp thông tin kế toántài chính đến những người sử dụng để nhận biết được thực trạng tài chính và tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế chophù hợp
BCTC là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị, hay những quyết định đầu
tư vào doanh nghiệp của các nhà đầu tư bên ngoài bởi nó cung cấp các thông tin tàichính chủ yếu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính của doanhnghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm 4 loại báo cáo sau đây:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
❖ Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hìnhthành tài sản tại một thời điểm cuối năm Nội dung của Bảng cân đối kế toán thểhiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài
Trang 18sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụthể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng nhưviệc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm [14,tr.64].
Bảng cân đối kế toán (CĐKT) gồm có 2 phần: phần tài sản phản ánh giá trịghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có đến cuối năm kế toán đang tồn tại và phần nguồnvốn cho thấy nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp đến cuối năm hạchtoán
Các chỉ tiêu trong phần tài sản được trình bày theo nội dung kinh tế của cácloại tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất và được trìnhbày theo sự giảm dần của tính thanh khoản, chia thành tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn
Các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn được trình bày theo từng nguồn hìnhthành tài sản của doanh nghiệp, được chia thành nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Số liệu tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng nhau theo đẳng thức: Tổngtài sản = Tổng nguồn vốn
Số liệu phần tài sản thể hiện vốn và các kết cấu của các loại vốn của doanhnghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo, vì vậy có thể đánh giá tổng quát năng lực sảnxuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốnthể hiện các nguồn vốn tự có và vốn vay mà đơn vị đang sử dụng trong kỳ kinhdoanh từ đó phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
❖ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) là một báo cáo tài chính
kế toán phản ánh tổng quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Kết cấu bảng báo cáo KQHĐKD được chia thành 5 cột:
- Cột 1: phản ánh chỉ tiêu của bảng
- Cột 2: Phản ánh mã số của các chỉ tiêu
Trang 19- Cột 3: phản ánh số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đượcthể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh BCTC
- Cột 4: phản ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo
- Cột 5: phản ánh trị số của các chỉ tiêu ở kỳ trước liền kề
Báo cáo KQHĐKD cung cấp các chi tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa doanh nghiệp
Báo cáo KQHĐKD doanh nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chongười sử dụng về tình hình và kết quả các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báocáo để từ đó đưa ra được các quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
❖ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánhnguồn hình thành và tình hình sử dụng của lượng tiền phát sinh trong một kỳ kinhdoanh Thông qua việc phân tích báo cáo LCTT, người sử dụng thông tin có thểđánh giá khả năng tạo tiền và việc sử dụng chúng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
Báo cáo LCTT gồm có 3 phần:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh tình hình thu - chi củatoàn bộ dòng tiền có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp(tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền thu từ các khoan thu thương mại, cáckhoản tiền chi trả cho nhà cung cấp, chi trả thanh toán tiền lương cho công nhânviên, các khoản chi khác bằng tiền, )
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh tình hình thu - chi liên quantrực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp (gồm các khoản đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật cho doanh nghiệp, đầu tư chứng khoán, cho vay, đầu tư ngắn hạn vàdài hạn,.)
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh tình hình thu - chi liênquan tực tiếp hoạt động tài chính của doanh nghiệp (gồm các nghiệp vụ làm tăng,giảm vốn kinh doanh vốn của doanh nghiệp)
Trang 20Báo cáo LCTT dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian
và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai, dùng để kiểm tra mối quan hệ giữakhả năng sinh lời với lượng LCTT và những tác động của thay đổi giá
Báo cáo LCTT có thể lập theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp 2phương pháp này chỉ khác nhau ở quan điểm tính lưu chuyển tiền thuần từ hoạtđộng kinh doanh
❖ Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC là báo cáo được lập để thuyết minh một số vấn đề hoạtđộng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
mà các BCTC khác chưa thể trình bày rõ ràng và chi tiết được Bản thuyết minhBCTC này cung cấp thông tin bổ sung giúp cho việc đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp được chính xác hơn
Thuyết minh BCTC tình bày khái quát hoạt động cua doanh nghiệp, nội dungcủa một số chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, tình hình và lý do biếnđộng của một số chi tiêu tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêutài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp Tùy thuộc vào tính chất đặcthù của doanh nghiệp, quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tổ chức
bộ máy quản lý của doanh nghiệp mà BCTC có thể trình bày thông tin riêng
1.1.2 Phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và sosánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Thông qua việc phân tích báo cáotài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanhcũng như những rủi ro trong tương lai [9, tr.166]
Việc phân tích BCTC có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các chủ thểquan tâm bởi mục đích xuyên suốt của việc phân tích BCTC giúp những người sửdụng thông tin đánh giá một cách chính xác về thực trạng và tiềm năng tài chính củadoanh nghiệp, qua đó đưa ra các quyết định đúng đắn, như:
- Với chủ doanh nghiệp, mục tiêu xuyên suốt họ hướng tới là tìm kiếm lợinhuận và khả năng thanh toán nợ để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp Việc phân
Trang 21tích BCTC sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua
đó đánh giá được khả năng điều hành của các nhà quản trị để đưa ra những quyếtđịnh nhân sự đối với các nhà quản trị, đồng thời hoạch định phương hướng đầu tưtrong tương lai
- Với các nhà quản trị doanh nghiệp, thông qua phân tích BCTC sẽ giúp họthấy được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, từ đó đưa
ra các dự báo tài chính, các kế hoạch đầu tư, kế hoạch marketing, cho kỳ sau.Đồng thời định hướng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chialời tức
- Với các nhà cung cấp, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng thanhtoán nợ đầy đủ và đúng hạn của doanh nghiệp Để từ đó xem xét có nên giữ quan hệlâu dài với doanh nghiệp hay từ chối mối quan hệ kinh doanh
- Với chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm của họ chủ yếuhướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, quan tâm đến BCTC củadoanh nghiệp họ quan tâm đến khả năng tạo tiền và các tài sản có thể chuyển đổinhanh thành tiền của doanh nghiệp Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốnchủ sở hữu để đảm bảo rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đếnhạn
- Với các cổ đông tương lai của doanh nghiệp, họ quan tâm đến BCTC là đểtìm hiểu những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinhdoanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai của doanh nghiệp để có những quyếtđịnh đầu tư đúng đắn
- Với các cơ quan chức năng, việc phân tích BCTC giúp họ kiểm tra cácdoanh nghiệp có thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước hay không, có tuânthủ pháp luật hay không, từ đó xây dựng các biện pháp quản lý hiệu quả, minhbạch, rõ ràng, chống gây thất thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần thực hiện chứcnăng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế
- Với người lao động trong doanh nghiệp, họ cần quan tâm tới mức thu nhậpnhận được thông qua tình hình ổn định và phát triển của doanh nghiệp
Trang 22Có thể nói mục tiêu cơ bản của phân tích BCTC là giúp các đối tượng sửdụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Từ đó đưa racác quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
1.2 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Chuẩn bị phân tích
Công việc đầu tiên khi tiến hành phân tích BCTC là việc xác định mục tiêuphân tích Tùy vào mục đích nghiên cứu của từng đối tượng sử dụng thông tin sẽ cómục tiêu phân tích BCTC khác nhau Mục tiêu phân tích BCTC của mỗi doanhnghiệp được xác định một cách khác nhau tùy thuộc từng thời kỳ nhất định Vớimỗi vấn đề của hoạt động tài chính sẽ có mục tiêu nghiên cứu riêng
Việc xác định mục tiêu phân tích có quyết định đến ý nghĩa của công tácphân tích tài chính đối với doanh nghiệp cũng như các đối tượng liên quan, giúp chonhững người sử dụng thông tin có thể đánh giá được thực trạng tài chính và tiềmnăng của doanh nghiệp
Sau khi đã xác định được mục tiêu phân tích, việc tiếp theo là lập kế hoạchphân tích Từ những mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phải xác định rõnội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành phân tích, các bộ phậnthực hiện phân tích và loại hình phân tích phù hợp
Về loại hình phân tích BCTC, tùy theo yêu cầu của các đối tượng sử dụngthông tin mà bộ phận phân tích lựa chọn các loại hình phân tích cho phù hợp như:theo đối tượng phân tích, theo nội dung phân tích, theo cách thức tiếp cận,
Về nội dung phân tích, tùy theo mức độ thông tin cần sử dụng mà có thểphân tích toàn bộ hoạt động tài chính để đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệphay chỉ phân tích trên một loại BCTC
Về phạm vi phân tích có thể chia ra phân tích toàn doanh nghiệp hay một số
bộ phận cụ thể
về thời gian phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị phân tích và thời giantiến hành phân tích, phù hợp với mức độ yêu cầu của phân tích
Trang 23về nhân sự, công tác phân tích tài chính phải được thực hiện bởi đội ngũnhân sự có kinh nghiệm và trách nhiệm cao, phải có sự phân công trách nhiệm củacác cá nhân rõ ràng trong quá trình phân tích tránh sai sót và đạt được hiệu quả cao.
1.2.2 Tiến hành phân tích
Sau khi lập kế hoạch phân tích, bộ phận phân tích tiến hành triển khai cáccông việc đã đề ra Bộ phận phân tích tiến hành thu thập tài liệu và xử lý số liệu.Tùy thuộc vào nội dung và chỉ tiêu phân tích mà tiến hành sưu tầm, lựa chọn vàkiểm tra số liệu, tài liệu sau đây:
- Tài liệu kế hoạch, bao gồm hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật hiệnđang áp dụng, các mục tiêu dài và ngắn hạn do doanh nghiệp đề ra
- Tài liệu hạch toán, bao gồm hệ thống các BCTC của doanh nghiệp (báo cáoKQHĐKD, bảng CĐKT, báo cáo LCTT và thuyết minh BCTC);
- Tài liệu ngoài hạch toán, bao gồm các biên bản kiểm tra, kiểm toán, các báocáo tổng kết hoạt động của doanh nghiệp,
Vì các số liệu, tài liệu được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau nên cần kiểmtra để xác định tính chính xác, tính hợp pháp và tính thống nhất của chúng trước khiđưa vào phân tích
Sau khi xử lý các số liệu từ những tài liệu thu thập được, bộ phận phân tích
sẽ sử dụng các phương pháp thích hợp để phân tích theo nguyên tắc từ tổng quátđến chi tiết Nội dung phân tích thường bao gồm:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính: dựa vào các chỉ tiêu phản ánh đốitượng nghiên cứu đã xác định theo từng nội dung nghiên cứu, bằng phương pháp sosánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, nhà phân tích sẽ đưa ra những nhận định sơ bộ vềtình hình sản xuất của công ty Số liệu phục vụ cho việc phân tích được lấy từ hệthống các BCTC của doanh nghiệp bao gồm bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD, báocáo LCTT
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến đối tượng phân tích Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động tàichính của công ty, nhưng không phải nguyên nhân nào cũng xác định được mức độ
Trang 24ảnh hưởng của chúng đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu Và nhữngnguyên nhân có thể lượng hóa được mức độ ảnh hưởng đến sự biến động của đốitượng nghiên cứu được gọi là nhân tố Sau đó, các nhà phân tích sẽ lựa chọnphương pháp thích hợp để xác định mức độ ảnh hưởng giữa chúng.
Cuối giai đoạn của quá trình phân tích, bộ phận phân tích sẽ tiến hành tổnghợp các kết quả thu được từ việc phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhìn nhận những ưu điểm và những tồn tại
để đưa ra giải pháp khắc phục
1.2.3 Ket thúc phân tích
Bước cuối cùng trong việc thực hiện công tác phân tích BCTC là việc lậpbáo cáo phân tích gửi cho Ban giám đốc doanh nghiệp hay những đối tượng có nhucầu để phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp Báo cáo phân tích phải bao gồm cảnhững số liệu minh họa thể hiện rõ thực trạng và tiềm năng cần khai thác, đề cập tớiđịnh hướng trong tương lai mà doanh nghiệp hướng tới Cuối cùng là đề xuất nhữngkiến nghị về những vấn đề liên quan đến việc phân tích
Song song với việc lập báo cáo phân tích, nhà phân tích cần phải hoàn thiện
hồ sơ phân tích để đưa vào lưu trữ, thường bao gồm:
- Bản báo cáo phân tích
- Hệ thống BCTC qua các năm sử dụng tiến hành phân tích
- Các tài liệu thu thập được thông qua hệ thống thông tin về kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp
- Một số tài liệu khác có liên quan
1.3 Phương pháp nghiệp vụ - kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính
Trang 25thực hiện, kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanh trước Khi tiến hành so sánh cần có từhai đại lượng trở lên và các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được Bởi vậycần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau:
- Về mặt thời gian: đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháptính toán và đơn vị đo lường của các chỉ tiêu
- Về mặt không gian: đảm bảo sự thống nhất giữa các số liệu trong ngànhnhất định, các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô, điều kiện kinh doanhtương tự nhau
Nội dung so sánh trong phân tích BCTC bao gồm:
- So sánh số thực tế kỳ phân tích với số thực tế kỳ kinh doanh trước Kết quả
so sánh phản ánh xu hướng thay đổi và đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi củacác hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- So sánh số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đề ra trong mọi hoạt động tài chính của doanhnghiệp
- So sánh số liệu của doanh nghiệp với số trung bình ngành để thấy được tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt hay xấu, có khả quan hay không
Kỹ thuật so sánh có thể được thực hiện theo các hình thức sau:
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và sốtuyệt đối trên từng chỉ tiêu qua các niên độ kế toán liên tiếp Hình thức so sánh nàygiúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích và mức độảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Đánh giá đi từ tổng quátđến chi tiết, sau đó liên kết các thông tin để đánh giá những khả năng tiềm tàng haynhững rủi ro của doanh nghiệp, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tậptrung phân tích và xác định nguyên nhân
- So sánh theo chiều dọc để thấy được sự biến động về cơ cấu hay nhữngquan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC của doanh nghiệp Từng khoảnmục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục đượcchọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
Trang 26- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu được thểhiện bằng việc xem xét các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên BCTCtrong mối liên hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và có thể được xem xéttrong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của doanh nghiệp.
Nhìn chung, phương pháp so sánh là phương pháp quan trọng, được các nhàphân tích sử dụng rất đa dạng và linh hoạt trong quá trình phân tích hoạt động tàichính của doanh nghiệp Tuy nhiên, để có cách nhìn khái quát về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, các nhà phân tích cần phải kết hợp phương pháp so sánh với cácphương pháp phân tích khác để có thể nắm bắt sâu hơn về tình hình của doanhnghiệp
1.3.2 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối thường được thể hiện dưới hình thức phươngtrình kinh tế Phương pháp này thực hiện phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữachúng tồn tại mối quan hệ cân bằng Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng vềlượng giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn, từ đsodẫn đến sự cân bằng về sứcbiến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch
và phân tích kinh tế nhằm nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trong quá trìnhkinh doanh, trên cơ sở đó, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng để xác định ảnh hưởng của cácnhân tố tới chỉ tiêu phân tích trong điều kiện các nhân tố có quan hệ tổng hoặchiệu với chỉ tiêu phân tích Do đó, để xác định mức độ ảnh hưởng đó, các nhà phântích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố kỳ thực tế so với kế hoạchhoặc thực tế so với các kỳ kinh doanh trước Từ đó có thể rút ra được nguyên nhâncủa sự biến động và đề ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp với doanh nghiệp
1.3.3 Phương pháp Dupont
Mô hình Dupont là phương pháp được sử dụng để phân tích khả năng sinhlợi của doanh nghiệp Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáoKQHĐKD với bảng CĐKT, được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ
Trang 27tiêu tài chính Nhờ đó mà các nhà phân tích có thể phát hiện ra những nhân tố đã
ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định
- Bản chất của mô hình này là tách một số tổng hợp phản ánh sức sinh lợicủa doanh nghiệp như thu nhập sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA), thunhập sau thuế trên VCSH bình quân (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mốiquan hệ nhân quả với nhau Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tíchchỉ tiêu ROA có dạng:
Tổng tài sảnbình quân
Mô hình tài chính Dupont được biểu hiện bằng hình 1.2 dưới đây:
Từ hình 1.2 ta thấy, muốn nâng cao khả năng sinh lợi của một đồng tài sảnthì (ROA) thì hoặc là tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) hoặc là nâng cao số
sự vận động của tài sản (TAT)
ROS phụ thuộc vào hai nhân tố là lợi nhuận thuần và doanh thu thuần Hainhân tố này có mối quan hệ cùng chiều, khi doanh thu thuần tăng cũng sẽ làm cholợi nhuận thuần tăng Như vậy, để ROS tăng lên ngoài việc giảm các khoản giảmtrừ doanh thu còn phải chú trọng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiếtkiệm chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng được nângcao để tăng giá bán, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận
Muốn cho TAT lớn, không những phải tăng quy mô của doanh thu thuần màcòn phải xây dựng kế hoạch mua sắm, thanh lý, sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơcấu của tổng tài sản
Trang 28Hình 1.2: Mô hình phân tích tài chính Dupont
Nguồn:[16].
Trang 291.3.4 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác [15]
Có 2 cách thực hiện phương pháp loại trừ: Phương pháp số chênh lệch vàphương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích, bao gồm các bước:
- Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch của chỉ tiêu kỳ phân tíchso
Phương pháp tính số chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thaythế liên hoàn nên phương pháp này tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hànhcủa phương pháp thay thế liên hoàn Điểm khác nhau của hai phương pháp này nằm
ở chỗ khi xác định các nhân tố ảnh hưởng, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênhlệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích
Phương pháp số chênh lệch được áp dụng trong trường hợp các nhân tố cóquan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng tích số và thương số
1.3.5 Phương pháp nghiệp vụ - kỹ thuật phân tích khác
Mỗi doanh nghiệp sẽ có những đặc thù kinh doanh khác nhau Vì vậy khiphân tích BCTC, để có thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác phân
Trang 30tích đạt hiệu quả cao, ngoài các phương pháp phổ biến nêu trên, bộ phận phân tích
có thể vận dụng thêm một số phương pháp phân tích khác như:
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này giúp các nhà phân tích kháiquát hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn.Một số chỉ tiêu như:
+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán: sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: các chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưngcho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Phương pháp đồ thị: là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệuphân tích bằng biểu đồ, đồ thị hoặc bản đồ trên cơ sở dựng con số kết hợp với hình
vẽ, đường nét để trình bày xu hướng hay đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Ưuđiểm của phương pháp này là thể hiện rõ ràng diễn biến của các đối tượng nghiêncứu từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phương pháp hồi qui: phương pháp này dựa trên cơ sở nghiên cứu qui luậtmối quan hệ giữa những dữ liệu phản ánh các các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.Mối quan hệ đó được biểu diễn thành một phương trình gọi là phương trình hồi quy
mà dựa vào đó ước lượng và dự báo các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai
1.4 Nộ i dung phân tích báo cáo tài chính
1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tinbiết được tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan [9,tr.169]
Trang 31Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN phải đảm bảo tính chínhxác và toàn diện Yêu cầu này không những giúp các nhà quản trị đưa ra các quyếtđịnh phù hợp với tình hình tài chính hiện tại và tương lai của DN mà còn giúp cácnhà quản trị có kế sách thích hợp để nâng cao năng lực tài chính , năng lực kinhdoanh và năng lực cạnh tranh của DN Bên cạnh đó còn giúp những người sử dụngthông tin đưa ra được những nhận định sơ bộ về sức mạnh tài chính của DN đó.Qua đó nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như những khó khăn mà DNđang phải đương đầu.
Phương pháp được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính làphương pháp so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc Nội dung đánh giá khái quát tìnhhình tài chính được thực hiện thông qua các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
* Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các DN cần phải xác định nhu cầu đầu
tư, tiến hành tạo lập và tìm kiếm nguồn tài trợ vốn Có nhiều kênh để DN huy độngvốn, song việc sử dụng vốn như thế nào, có hiệu quả hay không mới là mối quantâm của các nhà quản trị DN
Nguồn vốn của DN được hình thành từ hai nguồn chính: nợ phải trả và vốnchủ sở hữu Để phân tích sự tăng hay giảm của nguồn vốn, các nhà phân tích sửdụng kỹ thuật phân tích so sánh bằng số tuyệt đối, tiến hành so sánh sự thay đổitheo thời gian của các nguồn hình thành nên nguồn vốn Sự tăng hay giảm củanguồn vốn cũng như tỷ trọng của từng bộ phận vốn và xu hướng biến động về cơcấu nguồn vốn không chỉ phản ánh nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi nguồn vốn màcòn cho thấy chính sách huy động vốn của DN
* Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Mức độ độc lập về tài chính của DN phản ánh quyền của DN trong việc đưa
ra các quyết định về chính sách và hoạt động của DN cũng như quyền kiểm soát cácchính sách đó
Trang 32Mức độ độc lập tài chính của DN thường biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu khácnhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng chủ yếu thể hiện quahai khía cạnh là mức độ tự chủ tài chính và mức độ đảm bảo an ninh tài chính.
Để xem xét khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ tự chủ tài chínhcủa DN, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”
- Hệ số tài trợ là chỉ tiêu cho biết trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của
DN, nguồn VCSH chiếm tỷ trọng bao nhiêu và được xác định bằng công thức:
Hệ số tài trợ Vốn chủ sở hữuTổng số tài sản (1.3)Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì khả năng tự chủ về tài chính của DN càngcao và ngược lại
Khi xét đến mức độ đảm bảo an ninh tài chính, các nhà phân tích sử dụng chỉtiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định”
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn:
Hệ số tự tài trợ tàisản dài hạn
Nguồn tài trợ thường xuyên
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trang trải TSDH bằng nguồn tài trợ thườngxuyên của DN Khi trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy nguồn tàitrợ thường xuyên của DN có đủ và thừa để tài trợ cho TSDH kéo theo việc DN sẽ ítgặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ, an ninh tài chính vẫn đảm bảocho DN tiến hành hoạt động bình thường để phát triển Trường hợp trị số của chỉtiêu “Hệ số tài trợ tài sản dài hạn” nhỏ hơn 1 có nghĩa là nguồn tài trợ thường xuyênkhông đủ để tài trợ TSDH DN buộc phải sử dụng các nguồn vốn khác để tài trợ.Khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp có thể sẽ gặp khó khan trong việc thanhtoán các khoản nợ
- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định:
Hệ số tài trợtài sản cố định
Nguồn tài trợ thường xuyênTài sản cố định đã và đang đầu tư (1.5)Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của nguồn tài trợ thường xuyên vàonhững TSCĐ mà DN đã và đang đầu tư Trị số chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 cho
Trang 33thấy nguồn tài trợ thường xuyên của DN có đủ và thừa khả năng để trang trảiTSCĐ Trong trường hợp này, các nhà đầu tư, các chủ nợ có thể ra các quyết địnhquản lý liên quan tới DN cho dù rủi ro có thể cao nhưng DN vẫn có khả năng thoátkhỏi những khó khăn tài chính tạm thời và trước mắt Ngược lại, nếu trị số của chỉtiêu này nhỏ hơn 1 thì nguồn tài trợ thường xuyên của DN không đủ khả năng tàitrợ TSCĐ Mọi quyết định về đầu tư hay mua bán liên quan tới DN cần phải cânnhắc kỹ lưỡng có nên tiếp tục hay hủy bỏ.
* Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán thể hiện khá rõ nét tình trạng tài chính của DN DNđược coi là đảm bảo khả năng thanh toán khi các mặt khác nhau của khả năng thanhtoán được DN đảm bảo đáp ứng đủ Ngược lại, nếu khả năng thanh toán của DNkhông đảm bảo thì chắc chăn DN sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong mọi hoạt độngkinh doanh Một số chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quát khả năng thanhtoán của DN là “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”, “Hệ số khả năng thanh toáncủa dòng tiền”
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản
nợ của DN và được xác định bằng công thức:
Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát Tổng nợ phải trảTổng tài sản (1.6)Chỉ tiêu này cho biết tổng số tài sản hiện có của DN có đủ để chi trả cáckhoản nợ phải trả hay không Về mặt lý thuyết, nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khảnăng thanh toán tổng quát” lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy tổng tài sản đủ để trangtrải các khoản nợ phải trả và ngược lại, khi trị số này nhỏ hơn 1 thì DN không đảmbảo được khả năng trang trải các khoản nợ Trên thực tế, không phải tài sản nàohiện có cũng s ẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phảitrả ngay
- Hệ số khả năng thanh toán của dòng tiền:
Trang 34Dòng tiền lưu chuyến thuần từ hoạt
Hệ sô khả năng thanh toán
của dòng tiền
động kinh doanh (17)Tống nợ ngắn hạn bình quân
Phân tích hệ sô khả năng thanh toán của dòng tiền cho biết khả năng thanhkhoản của DN là cao hay thấp Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của
DN, mỗi một đồng nợ ngắn hạn bình quân mà DN phải trả được đam bảo bơi mấyđồng tiền lưu chuyến thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN Khi trị sôchỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 nghĩa là dòng tiền lưu chuyến thuần từ hoạt độngkinh doanh có đủ và thừa khả năng trang trai các khoản nợ ngắn hạn của DN trong
kỳ kinh doanh và ngược lại, khi trị sô chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì dòng tiền lưuchuyến thuần từ hoạt động kinh doanh không đủ đế chi trả các khoản nợ ngắn hạn
* Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tô đầu vào hay trên một đơn
vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất [15, tr.133]
Khả năng sinh lợi của DN thế hiện rõ nét nhất về tính hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN Trên mỗi một đơn vị chỉ tiêu, mức lợi nhuận thu đượccàng cao thì khả năng sinh lợi càg cao và ngược lại Một sô chỉ tiêu được sử dụng
đế đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của DN là:
- Sức sinh lợi của vôn chủ sở hữu (ROE):
ROE Vôn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau thuế x 100 (1.8)Trong đó:
2Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, cứ 100 đồng VCSH bỏ ra thì thuđược bao nhiêu đồng LNST Trị sô chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvôn chủ của DN càng tôt
- Sức sinh lợi của tài sản (ROA):
ROA Tống tài sản bình quânLợi nhuận sau thuế x 100 (1.10)
Trang 35Trone đó' Tài sản bình _ Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ ,
Trong đo: quân = - 2— - (1a1)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, cứ 100 đồng tài sản đầu tư thì thu vềđược bao nhiêu đồng LNST Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản của DN càng tốt và ngược lại
- Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS):
Lợi nhuận sau thuế-⅛ - À - x 100
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được thì có baonhiêu đồng LNST Trị số chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng chi phícủa DN càng tốt
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích và đánh giá mức độ hợp lí của
cơ cấu nguồn vốn xét trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của DN Phân tích cấutrúc tài chính sẽ giúp các đối tượng sử dụng nhận diện được các chính sách huyđộng vốn trong mối liên hệ với chiến lược kinh doanh của DN Một cơ cấu nguồnvốn hợp lý, cân đối với tài sản của DN sẽ đảm bảo cho hoạt động sản suất kinhdoanh của DN đó được ổn định và vững chắc Để phân tích cấu trúc tài chính của
DN, các nhà phân tích sẽ tiến hành phân tích trên các khía cạnh: phân tích cơ cấu tàisản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồnvốn
Thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản trị sẽ nắm bắt đượctình hình sử dụng nguồn vốn của DN sau khi huy động được, liệu rằng sự phân bổ
và sử dụng số vốn đó có hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm hay không Không những thế,điều này cũng thể hiện chiến lược của DN đang đầu tư về chiều rộng hay chiều sâucho hoạt động kinh doanh của mình
Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách và so sánh tình hình biếnđộng giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng loại hay bộ phận tài sảnchiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lýtrong cơ cấu tài sản của DN
Trang 36Đê phân tích cơ câu tài sản, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu sau:
Tỷ trọng từng bộ phận tài sản _ Giá trị từng bộ phận tài sản
+ Ẳư; = -⅛^∑t⅛⅛ - N∑ - x 100 (1∙13)
chiêm trong tông sô tài sản Tong sô tài sản
Việc xem xét biên động về tỷ trọng của từng bộ phận chỉ đánh giá một cáchkhái quát tình hình phân bô nguồn vôn của DN nhưng lại không phân tích được cácnhân tô tác động đên sự thay đôi cơ câu tài sản Do vậy khi tiên hành phân tích, cácnhà phân tích còn kêt hợp cả việc phân tích ngang đê so sánh sự biên động của các
kỳ phân tích với kỳ gôc theo từng loại tài sản
Cũng tương tự như việc phân tích cơ câu tài sản, phân tích cơ câu nguồn vôncũng được tiên hành bằng cách tính toán và so sánh tình hình biên động giữa kỳphân tích với kỳ gôc về tỷ trọng của từng bộ phận thuộc nguồn vôn trong tông sônguồn vôn của DN đê đánh giá về cơ câu vôn huy động Cách xác định như sau:
Tỷ trọng từng bộ phận Giá trị từng bộ phận
nguồn vôn chiêm trong _ nguồn vôn _ ,
x 100 (1∙14)
tông sô nguồn vôn Tông sô nguồn vôn
Việc phân tích cơ câu nguồn vôn giúp cho các nhà quản trị biêt được cơ câunguồn hình thành nên tài sản của DN, tình trạng độc lập về tài chính cũng nhưnhững cam kêt pháp lý đôi với các khoản nợ của DN Đê đáp ứng được mục đíchtrên, bên cạnh việc phân tích cơ câu nguồn vôn theo phương pháp so sánh dọc, cácnhà phân tích phải kêt hợp cả so sánh ngang nhằm đánh giá mức độ huy động vônđảm bảo cho hoạt động sản xuât kinh doanh và những nguyên nhân sơ bộ ảnhhưởng tới sự biên động trong cơ câu nguồn vôn của DN∙
Bât kỳ loại tài sản nào cũng có giá trị nhât định và được hình thành ít nhât từmột bộ phận nguồn vôn Nêu chỉ xem xét trên một khía cạnh của tài sản hoặc là giátrị của tài sản hoặc là nguồn hình thành nên tài sản thì sẽ không đảm bảo được tínhchính xác và đầy đủ Vì vậy cần phải kêt hợp cả hai khía cạnh với nhau mới thâyđược môi quan hệ giữa chúng Một sô chỉ tiêu được sử dụng khi phân tích môi quan
hệ giữa tài sản và nguồn vôn:
- Hệ sô nợ:
Trang 37Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản trong kinh doanh của DN bằngcác khoản nợ, hay nói cách khác trong một đồng tài sản đưa vào kinh doanh thì phải
sử dụng bao nhiêu đồng nợ Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụthuộc của DN vào chủ nợ càng lớn, làm cho mức độ độc lập về tài chính của DNthấp đi
- Hệ số tài sản so với VCSH:
Hệ số tài sản so vớiVCSH
Tông tài sản
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản bằng VCSH Trị số chỉ tiêunày lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng độc lập về tài chính của DN càng giảm đi bởinhững tài sản mà DN sử dụng không được tài trợ hoàn toàn bằng VCSH
Thông qua việc phân tích cấu trúc tài chính qua các chỉ tiêu trên giúp cho
DN thấy được tình hình sử dụng nguồn vốn của DN thực tế đang diễn ra như thếnào, từ đó xác định được tính hợp lý và an toàn của việc huy động vốn
1.4.3 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt đ ộ ng kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh là việcxem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, quan hệ giữa tài sản dài hạnvới nguồn vốn ôn định, quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn tạm thời củadoanh nghiệp [16]
Tiến hành phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanhnhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của các DN, các nhà quản trị cần cóchính sách huy động vốn phù hợp với khả năng tài chính của DN nhằm nâng cao kếtquả và hiểu quả kinh doanh
Có hai quan điểm khi xem xét tình hình đảm bảo nguồn vốn của DN mà cácnhà phân tích thường áp dụng đó là theo quan điểm luân chuyển vốn và quan điểmnguồn tài trợ
* Theo quan điểm luân chuyển vốn:
Trang 38Khởi đầu, nguồn cung cấp vốn cho DN hoạt động sản xuất kinh doanh trướchết là VCSH DN sử dụng vốn chủ tự có của mình để tài trợ cho tài sản ban đầu.Khi này, cân bằng tài chính sẽ thể hiện ở đẳng thức như sau:
VCSH = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu (1.17)
Trên thực tế, cân bằng này hầu như không bao giờ xảy ra bởi các DN thôngthường khi đi vào hoạt động sẽ bị chiếm dụng vốn hoặc chiếm dụng vốn của cácđơn vị khác Do vậy để đảm bảo tính cân đối của bảng cân đối kế toán, ta có quan
hệ cân đối sau:
VCSH + Vốn vayhợp pháp
Nguồn vốn phát+ sinh trong thanh
toán
Tài sản phátTài sản
TẶ + sinh trong (1.18)ban đầu thanh toán
Nguồn vốn phát sinh trong thanh toán là toàn bộ số vốn mà DN đi chiếmdụng của các tổ chức, đơn vị khác mà DN có trách nhiệm phải hoàn trả hay còn là
nợ phải trả Tài sản phát sinh trong thanh toán thực chất là số tài sản của DN mà bịcác tổ chức, đơn vị khác chiếm dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi hay còn là
* Theo quan điểm nguồn tài trợ:
Theo quan điểm này, nguồn tài trợ của DN được chia làm hai nguồn baogồm: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thườngxuyên hay còn gọi là nguồn vốn dài hạn là nguồn tài trợ mà DN được phép sử dụngthường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồn tài trợ tạm thời
Trang 39hay là nguôn vôn ngăn hạn là nguôn tài trợ DN tạm thời được phép sử dụng vàohoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian ngăn.
Ta có phương trình kinh tế:
Thực chất nguôn tài trợ tạm thời chính là nợ ngăn hạn của DN Ta có thểbiến đổi cân đôi (1.20) như sau:
Chênh lệch giữa “Tài sản ngăn hạn” và “Nợ ngăn hạn” chính là vôn lưu độngthuần của DN Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ ổn định về nguôn tài trợcũng như mức độ ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN
- Nếu vôn lưu động thuần bằng 0 cho thấy nguôn tài trợ thường xuyên của
DN vừa đủ để tài trợ cho TSDH
- Nếu vôn lưu động thuần lớn hơn 0 chứng tỏ nguôn tài trợ thường xuyêncủa
DN không những tài trợ đủ cho TSDH mà còn được sử dụng để tài trợ một phầncho TSNH Vì vậy khi vôn lưu động thuần càng lớn hơn 0 thì tính ổn định củanguôn tài trợ càng cao, mức độ an ninh tài chính của DN càng được đảm bảo vữngchăc
- Nếu vôn lưu động thuần nhỏ hơn 0 cho thấy một phần TSDH được tài trợbằng nguôn vôn ngăn hạn Điều này làm cho DN phải chịu sức ép của việc tìmnguôn tiền để trang trải công nợ khi đến hạn dẫn tới những rủi ro mất khả năngthanh toán, tính ổn định của nguôn tài trợ tài sản thấp
Để phân tích chi tiết hơn về tình hình bảo đảm vôn cho hoạt động kinh doanhcủa DN, các nhà phân tích còn tiến hành phân tích một sô chỉ tiêu sau:
- Hệ sô tài trợ thường xuyên:
Hệ sô tài trợ thường xuyên = Nguô".'ài.',"'hường.XuyêM (1.22)
Tổng nguôn vônChỉ tiêu này cho biết nguôn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần trong tổngnguôn vôn của DN Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thìtính cân bằng và ổn định tài
Trang 40Hệ số vốn chủ sở hữu so với _Vốn chủ sở hữu
nguồn vốn thường xuyên Nguồn vốn tài trợ thường xuyênTài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnTrị số chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thì càng chứng tỏ tính ổn định về tài chính
của DN càng cao và ngược lại
1.4.4 Phân tích tình hình thanh toán
- Hệ số tài trợ tạm thời:
Hệ số tài trợ tạm thời cho biết nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần trongtổng nguồn vốn của DN Ngược lại với chỉ tiêu “Hệ số tài trợ thường xuyên”, trị sốchỉ tiêu này càng nhỏ thì tính cân bằng và ổn định tài chính càng cao, được xác địnhnhư sau:
(1.24)
Hệ số VCSH so với nguồn vốn thường xuyên là hệ số cho biết so với tổngnguồn tài trợ thường xuyên, nguồn VCSH chiếm mấy phần Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ tính tự chủ và độc lập về tài chính của DN càng cao và ngược lại
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn:
Hệ số tự tài trợ _ Nguồn vốn thường xuyên
Đây là chỉ tiêu cho biết mức độ tài trợ cho TSDH bằng nguồn vốn thườngxuyên Trị số chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thì tính ổn định về tài chính của DN càngcao Ngược lại trị số chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì sức ép về gánh nặng trả nợ của DN
(1.25)
càng tăng
- Hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn:
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ tài trợ TSNH bằng nợ ngắn hạn là cao haythấp, được xác định bằng công thức:
Hệ số giữa tài sản ngắn hạn
Phân tích tình hình thanh toán chính là việc phân tích tình hình công nợ phảithu, phải trả của DN và mối quan hệ giữa chúng Việc phân tích này nhằm giúp các