Để quản lý tài chính tại doanh nghiệp mình đượcbao quát nhất thì công cụ dễ dàng nhất cho các nhà đầu tư hay các nhà quản trị nắm rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình là phâ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN PHONG LÊ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN NGÂN SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2W , , , IW
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN PHONG LÊ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN NGÂN SƠN
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cả nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên cao học
Nguyễn Phong Lê
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VI
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
1.1.1 Bảng cân đối kế toán 8
1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
1.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9
1.1.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 11
1.2 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11
1.2.1 Chuẩn bị phân tích 11
1.2.2 Tiến hành phân tích 12
1.2.3 Kết thúc phân tích 12
1.3 CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13
1.3.1 So sánh 13
1.3.2 Dupont 15
1.3.3 Loại trừ 16
1.3.4 Các công cụ và kỹ thuật phân tích khác 17
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 18
1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 18
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 23
1.4.3 Phân tích cân bằng tài chính 26
1.4.4 Phân tích tình hình thanh toán 30
1.4.5 Phân tích khả năng thanh toán 33
1.4.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh 35
1.4.7 Phân tích rủi ro tài chính 38
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 41
2.1 TỔNG QUAN VỀCÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 41
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 42
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 45
2.2.1 Tổ chức phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn 45
2.2.2 Công cụ và kỹ thuật phân tích 47
2.2.3 Nội dung phân tích 47
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 77
2.3.1 Những thành tựu đạt được 77
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 82
3.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 82
3.1.1 Hoàn thiện tổ chức phân tích 82
3.1.2 Hoàn thiện công cụ và kỹ thuật phân tích 82
3.1.3 Hoàn thiện nộidung đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty 85
3.1.4 Hoàn thiện nộidung phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty 86
3.1.5 Hoàn thiện nộidung phân tích khả năng thanh toán tại Công ty 88
3.1.6 Hoàn thiện nộidung phân tích năng lực hoạt động tại Công ty 90
3.1.7 Bổ sung nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty 92
3.1.8 Bổ sung nội dung so sánh các chỉ số tài chính của công ty với công ty cùng ngành 94
Trang 6100 100 101
103 104 106
3.1.9 Bô sung nội dung phân tích dòng tiền tại Công ty 97
3.1.10 BÔ sung nội dung phân tích các chỉ tiêu trong đầu tu chứng khoán 99
3.2 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN 3.2.1 về phía Nhà nuớc
3.2.2 về phía Công ty
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7TNDN Thu nhập doanh nghiệp
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn năm 2016 - 2017 48
Bảng 2.2: Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 2016 - 2017 50
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2016-2017 52 Bảng 2.4: Bố trí cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2016 - 2017 54
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2016 -2017 56
Bảng 2.6: Phân tích tình hình các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2016 -2017 59
Bảng 2.7: Phân tích tình hình các khoản phải trả tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2016 -2017 62
Bảng 2.8: Phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2016 -2017 73
Bảng 2.9: Phân tích năng lực hoạt động tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn 76
năm 2016 -2017 76
Bảng 3.1: Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận theo tài sản 84
Bảng 3.2: Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 2016 - 2017 86
Bảng 3.3: Phân tích mối quan hệ giữa TS và nguồn hình thành tài sản 2016-2017 87
Bảng 3.4: Phân tích khả năng thanh toán dài hạn tại Công ty năm 2016 - 2017 89
Bảng 3.5: Phân tích năng lực hoạt động tại Công ty năm 2016 -2017 91
Bảng 3.6: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn 93
năm 2016 - 2017 93
Bảng 3.7: So sánh các chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2017 so với các công ty cùng ngành 95
Bảng 3.8: Phân tích khả năng tạo tiền tại Công ty 98
Bảng 3.9: Phân tích chỉ tiêu trong đầu tu chứng khoán 99
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty 43
Biểu đồ 3.1: So sánh một số chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Ngân Sơn năm 2017 so với các công ty cùng ngành 95
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, nền kinh tế ở Việt Nam đang địnhhướng phát triển theo nền kinh tế thị trường và đang mở cửa hội nhập với nền kinh
tế thế giới nên các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng có nhiều cơ hộiphát triển tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn khi phải cạnh tranh gay gắt với cácdoanh nghiệp trong ngành Môi trường kinh tế thế giới ngày càng biến động phứctạp mà nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng chậm cùng với sự ảnh hưởng củatình hình tranh chấp trên biển Đông diễn biến phức tạp đã tác động xấu đến sự pháttriển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Bên cạnh đó hội nhập kinh tế diễn ra sâurộng buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và phát triển trong giaiđoạn khó khăn này cần phải chứng tỏ được năng lực tài chính của mình để tồn tại vàcạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành
Nhận thức được tầm quan trọng về việc chứng tỏ năng lực tài chính tại mỗidoanh nghiệp, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn đến quản lý tàichính đến doanh nghiệp của mình Để quản lý tài chính tại doanh nghiệp mình đượcbao quát nhất thì công cụ dễ dàng nhất cho các nhà đầu tư hay các nhà quản trị nắm
rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình là phân tích báo cáo tài chính tạidoanh nghiệp mình quan tâm Qua phân tích báo cáo tài chính có thể thấy được bứctranh toàn cảnh về tình hình tài chính cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp
đó đang phát triển theo chiều hướng xấu hay tốt, có nên đầu tư hay không, để từ đócác nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và đưa ra những giải pháp kịp thời
để giúp doanh nghiệp phát triển hơn
Công ty Cổ phần Ngân Sơn, tiền thân là Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc, làđơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam(Vinataba) được thành lập từ năm 2005 và là một Công ty hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá Trải qua 13 nămphát triển, Công ty đã phải đối đầu với rất nhiều khó khăn do tác động từ môitrường kinh tế bên ngoài nhưng bên cạnh đó Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã
Trang 10hợp tác chặt chẽ, toàn tâm, toàn ý với tinh thần trách nhiệm cao đã có nhiều chủtrương và giải pháp được triển khai tích cực nên Công ty đã đứng vững được trênthị trường ngày càng khắc nghiệt
Công ty Cổ phần Ngân Sơn kinh doanh chủ yếu về thuốc lá bao, nguyên liệu,phụ liệu phục vụ cho ngành thuốc lá; trồng trọt, thu mua, sơ chế, tách cọng, chếbiến sợi thuốc lá với quy mô tương đối lớn, thị trường kinh doanh cả trong và ngoàinước nên gặp rất nhiều khó khăn trong linh doanh như trong năm 2017 vừa quacông ty gặp áp lực về tài chính để đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng, thị trường xuấtkhẩu gặp khó khăn, thời tiết khó khăn ảnh hưởng đến sản phẩm của công ty Đặcbiệt khi các công ty cổ phần niêm yết chứng khoán trên sàn giao dịch thì hệ thốngbáo tài chính đã trở thành một trong những thông tin được các đối tượng bên ngoàiquan tâm và tập trung phân tích Không chỉ các đối tượng bên ngoài các nhà quản lýdoanh nghiệp cũng cần đặc biệt quan tâm đến việc phân tích báo cáo tài chính đểđưa ra giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn công ty đang gặp phải để tồn tạitrong môi trường kinh doanh khắc nghiệt này Vì vậy việc phân tích báo cáo tàichính tại các doanh nghiệp và Công ty Cổ phần Ngân Sơn là việc làm cần thiết đốivới nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư cũng cần nắm rõ để có những quyếtđịnh đầu tư đúng đắn
Từ những lý do trên và xuất phát từ tầm quan trọng của công tác phân tíchbáo cáo tài chính nên tác giả đã lựa chọn đề tài ii Phan tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phân Ngân Sơn" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Tổng quan nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng
và là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quảnhất Kết quả phân tích báo tài chính giúp các nhà quản trị, các nhà đầu tư và nhữngđối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính tại doanh nghiệp đánh giá được thực trạng
và tình hình tài chính tại doanh nghiệp phân tích để từ đó có những giải pháp cũngnhư có những quyết định kinh doanh đúng đắn và phù hợp
Phân tích báo cáo tài chính giữ vai trò quan trọng như vậy nên đề tài này đã
Trang 11được rất nhiều tác giả nghiên cứu, nhiều bài báo đề cập đến Mỗi bài viết đều cónhững quan điểm cụ thể riêng và có hướng phân tích khác nhau trong phân tíchbáo
cáo tài chính Trong thời gian qua đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đề tàiphân
tích báo cáo tài chính, cụ thể như sau:
Đỗ Thị Mai (2017), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn nội thất M&T Việt Nam Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ kinh
tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội [9] Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lýluận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp, trình bày được thựcphân tích báo cáo tài chính tại công ty và đánh giá được những tồn tại và hạn chế.Tuy nhiên nội dung phân tích còn sơ sài và chưa rõ ràng
Vũ Thị Hoa (2016), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí quốc tế PS, Luận văn thạc sỹ kế toán, trường Đại học Lao động - Xã hội, Hà
Nội [5] Luận văn đã trình bày được những lý luận cơ bản và phân tích khá đầy đủthực trạng phân tích báo cáo tài chính qua các nhóm chỉ tiêu Tuy nhiên những đánhgiá công ty phân tích chưa đầy đủ và những kiến nghị mà tác giả đề xuất với Nhànước và Công ty còn sơ sài, chưa có sự nghiên cứu sâu
Đỗ Thị Hương (2016), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xuân Anh, Luận văn thạc sỹ kế toán, trường Đại học Lao
động - Xã hội, Hà Nội [6] Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bảnliên quan đến phân tích báo cáo tài chính và phân tích khá đầy đủ các nhóm chỉ tiêucần phân tích Tuy nhiên nội dung phân tích chưa sâu, dàn trải và cũng chưa so sánhđược với các công ty cùng ngành nên kết quả đánh giá chưa cao
Nguyễn Thị Quỳnh (2016), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bibica, Luận văn thạc sỹ kế toán, trường Đại học Lao động - Xã hội, Hà Nội [12].
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phân tích báocáo tài chính và đưa ra được giải pháp hoàn thiện phân tích báo cóa tài chính tạicông ty Tuy nhiên tác giả chưa so sánh được với các doanh nghiệp cùng ngành nênkết quả đánh giá còn chủ quan, chưa thấy được vị thế của công ty trên thị trường
Trang 12tích qua một số chỉ tiêu cơ bản Tuy nhiên trong luận văn thòi gian nghiên cứumới
chỉ diễn ra trong 2 năm nên chua thể hiện đuợc xu huớng biến động, các nhómchỉ
tiêu phân tích chua đầy đủ và một số giải pháp tác giả đua ra chua có số liệu đikèm
ra các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty Tuynhiên trong luận văn nội dung phân tích của tác giả chua sâu, giải pháp tác giả đua
ra chua có lập luận chặt chẽ
Trong thòi gian qua, theo tác giả chua có đề tài nào nghiên cứu về phân tíchbáo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn Vì vậy qua nghiên cứu lý luận vềphân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp và kế thừa những uu điểm của các
luận văn cùng chủ đề nên tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn” và hy vọng đề tài góp phần khắc phục những hạn chế
của các luận văn nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính truớc đây và hoàn thiệnhơn công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tìm ra giải pháp phù hợp để hoànthiện đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn nhằm nâng cao chất luợng
Trang 13tại các doanh nghiệp.
- Trình bày thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần NgânSơn và đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại công ty nhằm khẳng địnhnhững thành công và hạn chế về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phầnNgân Sơn
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tàichính và nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phầnNgân Sơn Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản vàtiến hành khảo sát thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần NgânSơn cùng với việc đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công
+ về không gian: Giới hạn tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn
+ về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2017
5 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải đáp các câuhỏi sau:
- Những giải pháp và đề xuất nào thích hợp để hoàn thiện phân tích báo cáotài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn?
- Những đặc trưng của phân tích báo cáo tài chính?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính?
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các câu hỏi trên và đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sửdụng kết hợp các phương pháp sau:
* Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Để có được những dữ liệu về cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chínhtại các doanh nghiệp tác giả thu thập dữ liệu từ các giáo trình, sách, báo, các bàigiảng, Nội dung tác giả thu thập bao gồm các vấn đề về phân tích báo cáo tàichính như: khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của các phương pháp phân tích báocáo tài chính và nội dung phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp
- Để thu thập được những dữ liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tại Công ty
Cổ phần Ngân Sơn, tác giả đã tham khảo thông tin trên website công ty
- Để có những dữ liệu mô tả lại công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công
ty Cổ phần Ngân Sơn, tác giả đã thu thập số liệu từ phòng Tài chính - Kế toán củaCông ty Nội dung tác giả thu thập bao gồm: các báo cáo tài chính tại công ty, cácbáo cáo phân tích BCTC tại công ty, báo cáo thường niên của công ty qua các năm,các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty,
* Phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập đầy đủ các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho mục tiêu nghiêncứu, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích và xứ lý như phươngpháp so sánh, tỷ lệ, đồ thị và xử lý bằng phần mềm văn phòng như excel, trong đótác giả ưu tiên sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các chỉ tiêu nhằm thấyđược xu hướng biến động của các chỉ tiêu cần phân tích
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báocáo tài chính
- Phân tích và đánh giá một cách khách quan những tồn tại của phân tích báocáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan tác độngtới công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn
Trang 15- Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện công tácphân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn.
8 Ket cấu của đề tài
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, luận văn đuợc kết cấu thành 3 chuơng:
Chuong 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệpChuơng 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân SơnChuơng 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổphần Ngân Sơn
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại mộtthời điểm Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: Tài sản (tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn) và Nguồn vốn (nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu)
Phần Tài sản thể hiện toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp hiện có tại thờiđiểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong phần tài sản cácchỉ tiêu đuợc phản ánh và sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản
Phần Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đếncuối kỳ báo cáo, bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong phần nguồnvốn các chỉ tiêu đuợc phản ánh và sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản tạidoanh nghiệp
Theo IAS 1, trong Bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bàyriêng biệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn Truờng hợp dotính chất hoạt động doanh nghiệp không thể phân biệt đuợc giữa ngắn hạn và dàihạn, thì các tài sản và nợ phải trả phải đuợc trình bày thứ tự theo tính thanhkhoản giảm dần [8]
Qua bảng cân đối kế toán nguời đọc có thể nắm đuợc những thông tin về tàisản, nguồn vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn để các đối tuợng đua ra quyếtđịnh thích hợp Thông qua quy mô tài sản, thấy đuợc sự biến động của tài sản giữacác thời điểm, từ đó biết đuợc tình hình đầu tu của doanh nghiệp Thông qua cơ cấutài sản nhà quản trị thấy đuợc đặc điểm của hoạt động kinh doanh đã phù hợp vớingành nghề chua, từ đó có các quyết định đầu tu thích đáng Thông tin cơ cấunguồn vốn cho biết khả năng huy động vốn của nhà quản trị phục vụ cho hoạt độngkinh doanh và thấy đuợc trách nhiệm của doanh nghiệp với từng nguồn vốn
Trang 171.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ hoạtđộng Báo cáo cung cấp những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả của cáchoạt động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngtài chính và hoạt động khác Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quảcủa từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không
Báo cáo kết quả kinh doanh được kết cấu bao gồm 5 cột thể hiện các chỉ tiêuphản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; mã số các chỉ tiêu; đường dẫnđến các chỉ tiêu; số liệu các chỉ tiêu tại kỳ báo cáo; số liệu các chỉ tiêu tại kỳ trướccủa kỳ báo cáo
Theo chuẩn mực IAS 01, doanh nghiệp cần trình bày Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh theo chức năng của chi phí Trường hợp do tính chất của ngànhnghề kinh doanh mà doanh nghiệp không thể trình bày các yếu tố thông tin trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí thì được trình bàytheo bản chất của chi phí [8]
Qua các số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh người sử dụng thông tin cóthể nắm bắt được tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó tại kỳ báocáo, biết được doanh nghiệp đó trong một năm vừa qua lỗ hay lãi để từ đó có nhữngquyết định đầu tư hay có những giải pháp kịp thời giúp doanh nghiệp càng pháttriển và xây dựng kế hoạch cho tương lai Qua 2 cột số liệu năm trước và năm saungười sử dụng thông tin có thể so sánh để thấy được xu hướng phát triển của doanhnghiệp và đánh giá được kết quả mà doanh nghiệp đạt được trong 1 năm hoạt độngkinh doanh để thấy được đà phát triển của doanh nghiệp đó hay doanh nghiệp đóđang suy thoái và đi xuống để có những quyết định quản trị phù hợp
1.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính tổng hợpnhằm phản ánh dòng tiền luân chuyển trong kỳ, để nhà quản trị đưa ra các quyếtđịnh tài chính cho kỳ tới
Trang 18Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24, tiền phản ánh trong BCLCTT baogồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng) có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền nhất định và không có nhiều rủi ro trongviệc chuyển đổi thành tiền [16]
Theo chuẩn mực IAS 07, báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại chuyển độngcủa tiền thành các loại sau: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyểntiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính [16]
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh là lượng tiền được tạo ra từ doanh thu của các hoạt động kinh doanh Lượngtiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là một chỉ số rất quan trọng với tính thanhkhoản, khả năng hoàn trả vốn vay và khả năng đầu tư vào sự phát triển của doanhnghiệp Các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bao gồm: lưu chuyển tiền tệ nhậnđược từ khách hang, lưu chuyển dòng tiền thanh toán cho nhân viên hoặc nhà cungcấp, thanh toán hoặc hoàn thuế thu nhập [16]
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: là dòng tiền có liên quan đến việcmua hoặc bán lại tài sản dài sản và các hoạt động đầu tư khác Các dòng tiền từ hoạtđộng đầu tư gồm: tiền mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị; tiền thu từ việc nhượngbán, thanh lý tài sản, máy móc thiết bị; Tiền thu từ việc bán cổ phần của một công
ty khác [16]
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: thể hiện dòng tiền liên quan đếnviệc thay đổi về quy mô, kết cấu cho các hoạt động hoặc các khoản đầu tư củadoanh nghiệp và có khả năng hoàn trả tiền mặt cao Các dòng tiền từ hoạt động tàichính gồm: hóa đơn hoặc tiền chi trả cho các khoản nợ, tiền chi trả vốn góp cho cácchủ sở hữu; tiền chi trả nợ thuê tài chính, trả cổ tức, [16]
Thông qua thông tin mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp người sử dụng
có thể thấy được phần nào tình hình tài chính của doanh nghiệp họ quan tâm, biếtđược doanh nghiệp đó tạo ra tiền từ những nguồn cung cấp nào và lượng tiền đóđược sử dụng như thế nào và vào những mục đích gì Từ đó họ có thể đánh giá
Trang 19được khả năng thanh toán các khoản nợ và chi trả cổ tức của doanh nghiệp trongtương lai để có những quyết định quản trị và đầu tư đúng đắn.
1.1.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một trong những báo cáo tài chính dùng
để giải thích và bổ sung những thông tin số liệu chưa được trình bày đầy đủ trênBảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Theo Thông tư 200, Bản thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các nộidung chủ yếu sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quảkinh doanh
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyểntiền tệ
1.2 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Chuẩn bị phân tích
Chuẩn bị phân tích là công việc đầu tiên trong tổ chức phân tích báo cáo tàichính tại các doanh nghiệp và nó ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình phân tích báo cáotài chính do nội dung của bước này có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng, thờigian và tác dụng của phân tích báo cáo tài chính Trong bước này, người phân tích
Trang 20báo cáo tài chính cần thực hiện các nội dung sau:
- Xác định mục tiêu phân tích: là việcđầu tiên trong quá trình chuẩn bị phântích có quyết định tới chất luợng của báo cáo phân tích và ảnh huởng đến sự hàilòng của nguời sử dụng hay quan tâm đến báo cáo phân tích đó Để xác định mụctiêu phân tích chính xác phải căn cứ vào mục đích ra quyết định của đối tuợng sửdụng báo cáo tài chính
- Xác định nội dung cần phân tích để đạt đuợc các mục tiêu đó Việc xácđịnh đúng nội dung phân tích sẽ đảm bảo cung cấp những thông tin hữu ích cho cácđối tuợng sử dụng để ra các quyết định hợp lý
-Thu thập dữ liệu phân tích: xác định đuợc đầy đủ nội dung cần phân tích,nhà phân tích sẽ thực hiện thu thập dữ liệu phân tích có liên quan phục vụ cho nộidung phân tích Các dữ liệu phân tích có thể ở bên trong hoặc bên ngoài doanhnghiệp, có thể thu thập đuợc một cách dễ dàng hoặc khó khăn Việc không thu thậpđuợc các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích Mặt khác đểđảm bảo dữ liệu thu thập đuợc sử dụng một cách hữu ích, nhà phân tích nên tiếp cậncác dữ liệu có nguồn hợp pháp, kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu để nâng cao mức
độ tin cậy của kết quả phân tích
1.2.2 Tiến hành phân tích
Sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu phục vụ cho nhu cầu phân tích, các nhà phântích sẽ sử dụng các phuơng pháp hợp lý để xử lý các dữ liệu theo các nội dung phântích đã xác định ở buớc chuẩn bị phân tích nhu đánh giá chung và khái quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp; xác định các nhân tố và mức độ ảnh huởng củatừng nhân tố đối với đối tuợng phân tích
Kết quả thu đuợc sau khi dữ liệu đuợc xử lý sẽ là nguồn thông tin hữu ích đểnhà phân tích đánh giá đuợc tổng quát cũng nhu chi tiết thực trạng các vấn đề đãphân tích, lí giải nguyên nhân cho thực trạng đó và đề xuất kiến nghị cho các đốituợng quan tâm
1.2.3 Kết thúc phân tích
Trong buớc này các nhà phân tích tổng hợp các kết quả phân tích và viết báo
Trang 21cáo về kết quả phân tích để gửi các đối tượng sử dụng Trong báo cáo các hạn chếcủa kết quả phân tích cũng được công bố.
Sau khi báo cáo lại kết quả để ban lãnh đạo sử dụng thì các nhà phân tích sẽhoàn chỉnh hồ sơ phân tích để đưa vào lưu trữ và kết thúc quy trình Hồ sơ phân tíchthường bao gồm: Bản báo cáo phân tích, hệ thống báo cáo tài chính và những thôngtin, tài liệu phục vụ cho quá trình phân tích,
1.3 CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.1 So sánh
Công cụ so sánh là công cụ sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tíchkinh doanh nói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng Khi so sánh thườngđối chiếu các chỉ tiêu tài chính với nhau để biết được mức độ biến động của các đốitượng đang nghiên cứu Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu khi so sánhphải thống nhất về nội dung kinh tế, đơn vị tính, cách tính và các điều kiện môitrường của chỉ tiêu[4]
Thông thường khi sử dụng công cụ so sánh, ta thường sử dụng các kỹ thuật sosánh: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân
- So sánh bằng số tuyệt đối: kỹ thuật này được tiến hành bằng cách so sánhtrị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích (kỳ báo cáo) với kỳ gốc Qua đó sẽbiết được mức độ tăng hay giảm của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳgốc biểu hiện bằng thước đo thích hợp (giá trị, hiện vật hay thời gian) [4]
- So sánh bằng số tương đối: tùy theo từng mục đích mà kỹ thuật này đượctính toán bằng các công thức khác nhau
+ Xác định mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu so với kỳ gốc hay xácđịnh tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch Kỹ thuật này được xác định bằng công thức [4]
Trang 22y1, y0 : Trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ phân tích (y1), kỳ gốc (y0)
+ Xác định tốc độ tăng truởng chỉ tiêu nghiên cứu so với kỳ gốc Kỹ thuật
này đuợc xác định bằng công thức [4]
ΔTTD(%): Tốc độ tăng truởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu
yi : trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở các kỳ phân tích (i=l, n).
+ Xác định nhịp điệu tăng truởng của chỉ tiêu nghiên cứu Kỹ thuật này đuợcxác định bằng công thức [4]
_ zλzxλzxzλzxx y(i+1) - y i
ΔTTL(%) = x 100 (1.4)
yi
Trong đó:
ΔTTL(%): Tốc độ tăng truởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên cứu
y : trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở các kỳ phân tích (i=l, n).
+ Xác định tính hợp lý về cơ cấu hiện tại và xu huớng biến động về cơ cấu
của chỉ tiêu nghiên cứu Kỹ thuật này đuợc xác định bằng công thức [4]
Tỷ trọng của từng bộ phận Trị số của từng bộ phận
/ , , = ’ _, , _ x 100 (1.5)
chiếm trong tổng the (%) Trị số của tổng thể
- Kỹ thuật so sánh bằng số bình quân: kỹ thuật này đuợc tính bằng cách sanbằng mọi chệnh lệch về trị số của chỉ tiêu, bỏ qua những đặc trung cá biệt Khi sửdụng kỹ thuật này, nhà quản lý sẽ biết đuợc mức độ hay vị trí mà đơn vị đạt đuợc sovới bình quân chung của tổng thể, của ngành [4]
Khi sử dụngcông cụ so sánh cần phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
- Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
Trang 23- Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo có thể so sánh được với nhau.
Công cụ so sánh được sử dụng thường xuyên trong phân tích báo cáo tàichính nhằm đáp ứng yêu cầu khi đưa ra các quyết định, lựa chọn các dự án đầu tư
Công cụ này có ưu điểm là thực hiện đơn giản, ít tính toán trong phân tíchnên thường được các nhà phân tích sử dụng rộng rãi và chủ yếu
1.3.2 Dupont
Công cụ Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán.Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình dupont để phân tích mối liên
hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêutài chính chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích theo một trình tự nhất định
Để vận dụng mô hình Dupont trong phân tích báo cáo tài chính, các nhà phântích phải dựa vào mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi chỉtiêu gốc thành một hàm số có nhiều biến số rồi thu thập số liệu liên quan, tính toánkết quả và nêu nhận xét, kết luận Do việc biến đổi bằng mô hình dupont mà các chỉtiêu phân tích tài chính đều có dạng một phân số Vì thế mỗi chỉ tiêu phân tích tàichính sẽ tăng hoặc giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đó.Mặt khác, các chỉ tiêu phân tích tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau do việc chỉ tiêugốc được trình bày bằng một vài chỉ tiêu tài chính khác nhau Chẳng hạn: khi phântích chỉ tiêu ROE, trên cơ sở công thức gốc xác định ROE = Lợi nhuận sauthuế/Vốn chủ sở hữu bình quân, bằng cách nhân tử số và mẫu số của ROE vớidoanh thu thuần, tiến hành sắp xếp lại, ta có:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuầnDoanh thu thuần Vốn chủ sở hữu bình quânTrong trường hợp này ROE chịuảnh hưởng của hai bộ phận: khả năng sinhlợi của doanh thu thuần và hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu Để tăng ROE, doanhnghiệp có thể tìm biện pháp tăng khả năng sinh lời của doanh thu thuần (tăng lợi
Trang 24nhuận sau thuế bằng cách tiếp kiệm và sử dụng chi phí một cách hợp lý) hoặc tìmbiện pháp tăng hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu (mở rộng quy mô, nâng cao chấtluợng hàng hóa, tăng doanh thu, )
Việc sử dụng mô hình Dupont trong phân tích báo cáo tài chính có khá nhiềuthế mạnh Mô hình Dupont rất đơn giản, dễ vận dụng, kết quả đua ra nhờ sự vậndụng mô hình Dupont dễ dàng thuyết phục các nhà quản lýđua ra quyết định hữuích nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó phân tích bằng mô hìnhDupont đua ra các kết quả giúp các nhà quản lý thấy rõ rằng: Cần nhìn vào thựctrạng của công ty thay vì tìm cách thôn tính công ty khác, có thể tăng thêm lợinhuận bù đắp khả năng sinh lợi của mình bằng cách tận dụng lợi thế nhờ quy môkinh doanh Tuy vậy mô hình Dupont cũng có nhiều hạn chế trong vận dụng: độchính xác của mô hình này phụ thuộc vào nhiều vào độ chính xác của số liệu do bộphận kế toán cung cấp, khi xác định nhân tố ảnh huởng, các nhà phân tích không hề
đề cập đến chi phí vốn Mặt khác mô hình Dupont chỉ ra một phuơng án để tăngROE là cắt giảm chi phí vốn Điều này không hoàn toàn phù hợp trong bối cảnhkinh tế hiện nay vì chi phí chua hẳn là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc tănglợi nhuận của doanh nghiệp Mô hình này còn hạn chế bởi nội dung phân tích công
cụ này phức tạp hơn công cụ khác
1.3.3 Loại trừ
Công cụ loại trừ đuợc dùng để xác định mức độảnh huởng của từng nhân tốđộc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu Khi thực hiện công cụ loại trừ ta chỉ nghiên cứumức biến động của nhân tố đang xem xét còn các nhân tố khác ta không tính đếnảnh huởng của nó [4]
Công cụ loại trừ thuờng đuợc sử dụng trong phân tích duới hai dạng: kỹthuật thay thế liên hoàn và kỹ thuật số chênh lệch
- Kỹ thuật thay thế liên hoàn là kỹ thuật thay thế lần luợt từng nhân tố từ giátrị gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnh huởng của nhân tố đó đến chỉ tiêunghiên cứu Các nhân tố chua đuợc thay thế phải giữ nguyên kỳ gốc Sau đó so sánhgiá trị vừa tính đuợc với giá trị của nghiên cứu truớc khi thay thế nhân tố Mức
Trang 25chênh lệch về giá trị của nghiên cứu trước và sau khi thay thế nhân tố chính là ảnhhưởng của nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu.
Đểáp dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn cầnlưu ý một số điều kiện sau:
+ Xác định được chỉ tiêu nghiên cứu
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu
+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu vào một công thứctoán học theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiêncứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
+ Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá và đưa ra kiến nghị phù hợp
- Kỹ thuật số chênh lệch: Điều kiện và trình tự vận dụng kỹ thuật chênh lệchcũng giống như kỹ thuật thay thế liên hoàn Tuy nhiên có điểm khác là để xác địnhmức độ ảnh hưởng của nhân tố nàothì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳphân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó
1.3.4 Các công cụ và kỹ thuật phân tích khác
Ngoài các công cụ được trình bày ở trên, để phân tích báo cáo tài chính mộtcách đầy đủ và chính xác nhất các nhà phân tích có thể vận dụng thêm các công cụ:công cụ tỷ lệ, công cụ phân tích tương quan và công cụliên hệ cân đối
- Công cụ phân tích tỷ lệ: đây là công cụ được sử dụng khá phổ biến trongphân tích báo cáo tài chính Công cụ này được tiến hành bằng cách xác định cácđịnh mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánhcác tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Công cụ này giúp các nhà phân tích sử dụng có hiệu quả những số liệu vàphân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theotừng giai đoạn
- Công cụ biều đồ: đây cũng là công cụ được các nhà phân tích thường xuyên
sử dụng do công cụ này phục vụ được nhiều mục đích trong phân tích báo cáo tàichính Công cụ này được thực hiện bằng cách sử dụng biểu đồ, đồ thị hoặc bản đồ
để trình bày và phân tích các thông tin Trên các biểu đồ này nội dung phân tích
Trang 26được trình bày thông qua số liệu và các hình vẽ, màu sắc khắc nhau giúp người sửdụng thông tin dễ dàng thấy được sự biến động, phát triển hay cơ cấu của các chỉtiêu nghiên cứu
- Công cụ liên hệ cân đối: Công cụ này thường thể hiện dưới hình thứcphương trình kinh tế hoặc bảng cân đối kinh tế
Nội dung chủ yếu của bảng cân đối kinh tế gồm hai hệ thống chỉ tiêu có quan
hệ trực tiếp với nhau về mặt chỉ tiêu như: quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồnvốn, doanh thu, chi phí và kết quả, Khi một thành phần hệ thống chỉ tiêu có sựthay đổi sẽ dẫn tớisự thay đổi của thành phần khác nhưng sự thay đổi đó vẫn đảmbảo sự cân bằng của bảng cân đối kinh tế
- Công cụ kết hợp: đây cũng là một trong những công cụ phân tích báo tàichính khá phổ biến được nhiều nhà phân tích sử dụng
Công cụ này là sự kết hợp của nhiều công cụ như kết hợp giữa công cụ sosánh và công cụ biểu đồ, công cụ loại trừ với công cụ liên hệ cân đối, công cụ sosánh và lợi trừ, sao cho phù hợp với mục tiêu phân tích Công cụ này giúp làm nổibật đặc trưng của đối tượng phân tích và làm nội dung phân tích được nhìn nhận ởnhiều chiều thêm phong phú và đa dạng
Khi sử dụng công cụ kết hợp này các công cụ được kết hợp với nhau vẫnphải tuân thủ điều kiện áp dụng và trình bày riêng của từng công cụ
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá kháiquát về quy mô tài chính, thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biếtđược mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn về tài chính màdoanh nghiệp đang phải đương đầu Qua đó các nhà quản lý tại doanh nghiệp có thểđưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu quan tâm của mình
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp được chính xáccác nhà phân tích cần tính toán và phân tích kỹ sự biến động của các chỉ tiêu và liênkết sự biến động của chúng với nhau Qua đó các nhà phân tích có những đánh giá
Trang 27và đưa ra được những nhận xét khái quát về tình hình tài chính tại doanh nghiệp,tránh việc lan man trong quá trình đánh giá hay đánh giá sai bản chất Việc đánh giákhái quát tình hình tài chính doanh nghiệp được thực hiện thông qua các chỉ tiêu cơbản sau:
* Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp các nhàphân tích đã so sánhtình hình biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh tình hìnhbiến động của cơ cấu,tốc độ tăng trưởng nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt đối
và số tương đối Từ kết quả so sánh được về tình hình biến động đó người sử dụngthông tin có thể phần nào thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hìnhhuy động vốn của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại và tương lai
Thông qua bảng cân đối kế toán ta thấy tổng nguồn vốn của doanh nghiệpđược cấu thành từ hai nhân tố: nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Vì vậy để xemxétsự biến động củatổng nguồn vốn trong kỳ phân tíchcác nhà phân tích cònphảixem xét cả sự ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động tươngứng của tổng số nguồn vốn Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả sẽdẫn đến sự tăng giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn trong kỳ Qua đó các nhàphân tích sẽ đánh giá được mức độ tạo lập và huy động vốn về quy mô, về tốc độtăng trưởng vốn; đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huyđộng và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốnhuy động [4]
Tuy nhiên khi chỉ tiêu nợ phải trả tăng lên đồng nghĩa với việc tình tự chủ vềmặt tài chính của doanh nghiệp bị giảm đi và ngược lại
* Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính là đánh giá mức độ tự chủ vềmặt tài chính và mức độ bảo đảm an ninh tài chính của doanh nghiệp [4] Mộtdoanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính sẽ không bị lệ thuộc vào các cá nhân hay tổchức bên ngoài, có quyền đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Mức độ an bảo đảm an ninh tài chính của doanh
Trang 28nghiệp được an toàn chứng tỏ doanh nghiệp đó có mức độ độc lập tài chính càngcao và ngược lại.
Để đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp nhà phân tích thường
sử dụng các chỉ tiêu sau [4]
Tổng số tài sảnChỉ tiêu nàyđánh giá khái quát mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Thông qua chỉ tiêu này người sử dụng thông tin biết được một đồng tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng VCSH Nói cách khác, chỉ tiêu này chobiết mức độ tài trợ (hay sở hữu) tài sản bởi các chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu nàycàng lớn mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại,trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệpcàng thấp [4]
bằng nguồn tài trợ thường xuyên Nếu trị số này càng lớn hơn hoặc bằng 1, nguồn
tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng để trang trải tài sản
dài hạn và do vậy doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ,
đặc biệt là nợ ngắn Ngược lại, nếu nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp
không đủ khả năng để trang trải tài sản dài hạn, doanh nghiệp buộc phải sử dụng
nguồn tài trợ tạm thời để bù đắp TSDH Vì vậy, khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn,
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán Điều này sẽ làm giảm an ninh tài
chính và ảnh hưởng đến mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Hệ số tự tài trợ tài Nguồn tài trợ thường xuyênsản cố định Tài sản cố định đã và đang đầu tư (1.9)
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định được sử dụng để đánh giá được mức độ đảmbảo an ninh tài chính của doanh nghiệp, phản ánh khả năng trang trải tài sản cố định
Trang 29(đã và đang đầu tư) bằng nguồn tài trợ thường xuyên Tài sản cố định (đã và đangđầu tư) là bộ phận chủ yếu của tài sản dài hạn phản ánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹthuật của doanh nghiệp nên doanh nghiệp không thể dễ dàng và không thể đem bán,thanh lý bộ phận tài sản cố định được Chỉ tiêu này cho biết nguồn tài trợ thườngxuyên có đủ khả năng trang trải cho TSCĐ hay không Hệ số này2ĩ 1 chứng tỏnguồn tài trợ thường xuyên đủ và thừa khả năng để trang trải TSCĐ trong doanhnghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán nợ đáo hạn,doanh nghiệp có thể nhượng bán các tài sản dài hạn khác trừ tài sản cố định đểthanh toán mà doanh nghiệp vẫn hoạt động kinh doanh bình thường Hệ số này< 1cho thấy doanh nghiệp phải sử dụng cả nguồn tài trợ tạm thời để đầu tư vào một bộphận tài sản cố định và tài sản dài hạn khác dẫn đến việc thanh toán các khoản nợđáo hạn gặp khó khăn [4].
* Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa hai yếutố: số tiền và tương đương tiền mà doanh nghiệp có thể dùng thanh toán và tổng số
nợ ngắn hạn doanh nghiệp cần thanh toán Đánh giá khả năng thanh toán là đánh giákhả năng chuyển tài sản thành tiền và khả năng tạo tiền nhằm thực hiện nghĩa vụđối với các chủ nợ khi đến hạn Chủ nợ của doanh nghiệp có thể là ngân hàng chodoanh nghiệp vay vốn, các trái chủ hoặc các chủ nợ liên quan tới các hoạt động kinhdoanh hàng ngày của doanh nghiệp Bên cạnh đó các nhà quản lý cũng đặc biệtquan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp do nhà quản lý được traonhiệm vụ điều hành doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp tăng trưởng nhưng phảiđảm bảo khả năng thanh toán tốt
Để đánh giá khả năng thanh toán các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau[4]
Hệ số khả năng thanh Tổng số tài sản
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo
Trang 30trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Neu hệ số nay≥ 1, doanh nghiệpbảo đảm đủ và thừa khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại hệ số này< 1 doanhnghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ Hệ số này càng nhỏhơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán [4]
* Đánh giá khả năng sinh lời
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh hiệu quả của cả quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Để đánh giá đúng về hiệu quảdoanh nghiệp đạt được trong kỳ thì không chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận màcòn phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tàichính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó
Để đánh giá khả năng sinh lời các nhà phân tích thường sử dụng các hệ sốsau [4]
Sức sinh lợi cơ bản của Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sảnở doanh nghiệp, qua đó người
sử dụng thông tin biết trình độ quản lý và sử dụng tài sản tại doanh nghiệp mìnhnghiên cứu
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đemlại mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Trị số của chỉ tiêu càng lớn, sức sinhlợi cơ bản của tài sản càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại; trị sốcủa chỉ tiêu càng nhỏ khả năng sinh lợi cơ bản của tài sản càng thấp, hiệu quả kinhdoanh càng thấp[4]
Sức sinh lời của vốn chủ Lợi nhuận sau thuế
L = -Z - (1.12)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycho biết một đơn vị vốn chủ sở hữubình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn
vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng lớn, sức sinh lời của vốn chủ sở hữucàng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, trị số của chỉ tiêu càng thấp,
Trang 31Sức sinh lợi trên doanh thu thuần = Lợi lllma ' 1 sau thuế (1.13)
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là 2 yếu tố liênquan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên thuơngtruờng còn lợi nhuận lại thể hiện chất luợng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp.Khi chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì sức sinh lợi của doanh thu thuần càng cao,hiệu quả kinh doanh càng cao và nguợc lại [7]
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính là thuật ngữ phản ánh cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản vàmối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Cấu trúc tài chính quyết định đáng kể sự ổnđịnh tài chính cũng nhu khả năng trả nợ của doanh nghiệp [4]
Nhu vậy phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp là phân tích về tình hìnhhuy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Để phân tích cấu trúc tài chínhtại mộtdoanh nghiệp, các nhà phân tích đã sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử
lý, phân tích các dữ liệu quan trọng từ báo cáo tài chính Từ đó các nhà phân tích cóthể đánh giá đuợc thực trạng cân bằng tài chính của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính cóý nghĩa vô cùng to lớn, dựa vào kết quả phântích cùng những đánh giá của các nhà phân tích nguời sử dụng thông tin có thể đua
ra các quyết định đầu tu, dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tuơng laicủa doanh nghiệp
Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: Phân tích cơ cấu tài sản,Phân tích cơ cấu nguồn vốn và Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp đuợc các nhà phân tích thực hiệnbằng cách tính toán và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về
tỷ trọng của từng bộ phận tài sản (Tiền, đầu tu tài chính, hàng tồn kho, các khoảnphải thu, tài sản cốđịnh, ) chiếm trong tổng số tài sản Để phục vụ cho công tácphân tích cơ cấu tài sản nguồn sữ liệu đuợc các nhà phân tích sử dụng chủ yếu làbảng cân đối kế toán
Trang 32Phân tích cấu trúc tài sản bằng các tỷ số trong phân tích cơ cấu tài sản chỉcho phép ta đánh giá khái quát chung tình hình phân bổ của tài sản doanh nghiệp.
Để đánh giá rõ hơn sự biến động về quy mô, cơ cấu vốn và xác định được nhữngyếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản của doanh nghiệp các nhà phân tích cần phântích sự biến động của từng loại tài sản qua nhiều kỳ Mỗi loại tài sản được cấu thành
từ nhiều khoản mục nhỏ như tài sản cố định vô hình hay hữu hình sẽ chịu ảnhhưởng của các yếu tố như giá trị hao mòn lũy kế và nguyên giá nên cần tìm hiểu sựảnh hưởng của từng yếu tố đó đến loại tài sản để thấy được nguyên nhân thay đổi cụthể của từng loại tài sản trong doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng được thực hiện tương tự như phân tích cơcấu tài sản về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn.Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệpvà sự biến động của cơ cấunguồn vốn sẽ giúp được người sử dụng thông tin nắm được tình hình huy động vốncủa doanh nghiệp Qua đó có thể biết được việc huy động vốn đó đã đáp ứng nhucầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay khônghay chính sách huy động vốn
đó đã phù hợp và hiệu quả với thực trạng hiện tại của doanh nghiệp hay không
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn đượcxác định như sau [4]
Tỷ trọng của từng bộ Giá trị từng bộ phận nguồn vốn
trong tổng số nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Bên cạnh việc phân tích tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trongtổng số nguồn vốn, các nhà phân tích cần phân tích cả sự biến động của từng loại
Trang 33nguồn vốn qua nhiều kỳ để thấy đuợc nhân tố nào đang ảnh huởng đến sự biếnđộng của nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích để nguời sử dụngthông tin đua ra các quyết định chính xác.
Để phân tích sâu hơn về chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp các nhàphân tích cần xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp Phân tích mối quan hệ này giúp nhà phân tíchphần nào nhận thức đuợc sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và sửdụng có hợp lý, hiệu quả hay không
Khi phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phần tích cầntính toán và so sánh đuợc các chỉ tiêu sau [4]
Hệ số nợ so với tài sản = _Nợ phải trả (1.16)
Tổng tài sản
Hệ số này cho biếtchính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản Hay nóicách khác, một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp đuợc tài trợ từ mấy đồng nợphải trả hay mức độ huy động nợ để đầu tu cho toàn bộ khối luợng tài sản và doanhnghiệp đang sử dụng Chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đã dùngnhiều VCSH để mua sắm tài sản hoạt động khiến cho doanh nghiệp tự chủ hơn tàichính Khi chỉ tiêu này có trị số càng cao, gần bằng 1, chứng tỏ doanh nghiệp cànghuy động nhiều nợ để mua sắm tài sản Điều này khiến tình trạng rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp càng lớn [4] Hệ số này quá cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán và không thể kiểm soát đuợc hoạt động của mình
Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu (1.17)
Tổng số tài sảnChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản sử dụng trong kinh doanh đuợc đầu tubao nhiêu từ VCSH Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ hơn 1 chứng tỏ những tài sản màdoanh nghiệp mua sắm đuợc tài trợ bằng ít VCSH, khiến cho doanh nghiệp giảm sựđộc lập về mặt tài chính Nguợc lại, khi trị số chỉ tiêu này càng gần bằng 1 thìchứng tỏ tài sản của doanh nghiệp đuợc tài trợ bằng VCSH khiến mức độ độc lậptài chính của doanh nghiệp đuợc cải thiện [4]
Trang 341.4.3 Phân tích cân bằng tài chính
Cân bằng tài chính tại doanh nghiệp là đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tốcủa nguồn tài trợ với các yếu tố tài sản Phân tích cân bằng tài chính là so sánh giữacác yếu tố tài sản và các yếu tố nguồn vốn khi tiến hành phân tích Thông qua phântích cân bằng tài chính nguời sử dụng thông tin biết đuợc mức độ đáp ứng vốn tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, biết đuợc sự cân đối và an toàn trong tàitrợ và sử dụng vốn
Khi phân tích cân bằng tài chính, các nhà phân tích tài chính thuờng xem xéttheo quan hệ cân đối giữa tình hình tài trợ tài sản với mức độ an toàn của nguồn tàitrợ và theo quan hệ cân đối giữa tài sản với mức độ ổn định của nguồn tài trợ [4]
* Phân tích cân bằng tài chính theo mức độ an toàn của nguồn tài trợ
Phân tích cân bằng tài chính theo mức độ an toàn của nguồn tài trợ là việcphân tích dựa vào mức độ an toàn của từng nguồn vốn huy động (VCSH, vốn vayhợp pháp, vốn huy động trong thanh toán) tuơng ứng với tính thanh toán của từngloại tài sản để xem xét [4]
VCSH là số vốn tự có của doanh nghiệp nên đây là nguồn tài trợ cho tài sản
an toàn nhất tại doanh nghiệp Vì vậy nên toàn bộ VCSH đuợc sử dụng để mua sắm
số tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mối quan
hệ cân đối này đuợc thể hiện qua đẳng thức [4]
VCSH = Tài sản ban đầu (1.18)Mối quan hệ cân đối này chỉ xảy ra khi với số VCSH hiện có đủ để trang trảicác loại tài sản bản đầu để phục vụ hoạt động kinh doanh Tuy nhiên trên thực tế lại
ít xảy ra mối quan hệ cân đối này mà thuờng xảy ra 2 truờng hợp sau:
- VCSH > Tài sản ban đầu
Trong truờng hợp này VCSH của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu,mức độ an toàn của nguồn tài trợ cao Một phần VCSH mà doanh nghiệp huy độngkhông đuợc đầu tu vào tài sản ban đầu nên sẽ bị chiếm dụng bởi các tổ chức, cánhân khác [4]
- VCSH < Tài sản ban đầu
Trang 35Trong trường hợp này VCSH của doanh nghiệp nhỏ hơn số tài sản ban đầu,mức độ an toàn của nguồn tài trợ giảm xuống Do vậy để có số tài sản ban đầu phục
vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từbên ngoài [4]
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi VCSH của doanh nghiệp không đủđể
mua sắm tài sản ban đầu thì doanh nghiệp được phép bổ sung vốn bằng cách đi vay.Khoản vốn vay hợp pháp này bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, trung hạnchưa
đến hạn trả Trong trường hợp này sẽ phát sinh mối quan hệ cân đối sau [4]
VCSH + Vốn vay hợp pháp = Tài sản ban đầu (1.19)Trên thực tế mối quan hệ cân đối trên ít khi xảy ra mà thường xảy ra 2trường hợp sau
- VCSH + Vốn vay hợp pháp > Tài sản ban đầu
Trong trường hợp này VCSH và vốn vay hợp pháp mà doanh nghiệp đã huyđộng đã vượt quá số tài sản ban đầu đã đầu tư Mức độ an toàn của nguồn tài trợ caonhưng số vốn dư thừa của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng [4]
- VCSH + Vốn vay hợp pháp < Tài sản ban đầu
Trong trường hợp này, lượng tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinhdaonh lớn hơn số VCSH và vốn vay hợp pháp Do vậy để đủ tài sản ban đầu phục
vụ cho hoạt động, doanh nghiệp buộc phải đi chiếm dụng vốn trong thanh toán.Mức độ an toàn của nguồn tài trợ thấp [4]
Trong thực tế, do tính chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác nhau nênluôn tồn tại quan hệ chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các tổ chức, đơn vị, cá nhân Dovậy tại bất kỳ thời điểm nào đều có quan hệ cân đối sau [4]
Nguồn vốn phát sinh trong thanh toán là toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp đi
Trang 36nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn Tài sản phát sinh trong thanh toán là số nợ phải thuhay số tài sản bị các đối tác chiếm dụng và doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thu hồi,bao gồm tài sản thanh toán ngắn hạn và dài hạn [4]
* Phân tích cân bằng tài chính theo mức độ ổn định của nguồn tài trợ
Xét theo mức độ ổn định của nguồn tài trợ, toàn bộ tài sản của doanh nghiệpđược tài trợ bởi nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợthường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp được phép sử dụng thường xuyên,
ổn định và lâu dài vào hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: toàn bộ số VCSH,cùng toàn bộ số nợ dài hạn trong hạn của doanh nghiệp Nguồn tài trợ tạm thời lànguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời được phép sử dụng vào HĐKD trong mộtthời gian ngắn, bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp cónghĩa vụ phải thanh toán trong vòng 1 năm [4]
Khi đó cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức [4]
Nguồn tài trợNguồn tài
hạn
xuyênPhần chênh lệch giữa TSNH và nợ ngắn hạn chính là vốn hoạt động thuần.Vốn hoạt động thuần là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp vàphản ánh mức độ ổn định của nguồn tài trợ Về thực chất, phân tích cân bằng tàichính theo mức độ ổn định của nguồn tài trợ chính là phân tích chỉ tiêu vốn hoạtđộng thuần [4] Khi phân tích ta cần xem xét các trường hợp sau:
- Vốn hoạt động thuần < 0
Trường hợp này xảy ra khi TSDH lớn hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay
Trang 37không đủ để tài trợ TSDH nên doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để
bù đắp Do vậy doanh nghiệp nằm trong tình trạng mất khả năng thanh toán, tính ổnđịnh của nguồn tài trợ tài sản hết sức thấp [4]
- Vốn hoạt động thuần = 0
Trường hợp này xảy ra khi TSDH bằng nguồn tài trợ thường xuyên hay nợngắn hạn đúng bằng TSNH Khi đó nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệpvừa đủ để tài trợ cho TSDH nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để
bù đắp Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn có nguy cơ mất khả năng thanh toán và tính ổnđịnh của nguồn tài trợ tài sản thấp [4]
- Vốn hoạt động thuần > 0
Trường hợp này xảy ra khi TSDH nhỏ hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay
nợ ngắn hạn nhỏ hơn TSNH Khi đó nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệpkhông những được sử dụng để tài trợ cho TSDH mà còn tài trợ một phần choTSNH Vì vậy khi số vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp càng lớn hơn 0, khảnăng thanh toán càng dồi dào, tính ổn định của nguồn tài trợ càng cao [4]
Ngoài ra để có những đánh giá chính xác hơn về tình hình đảm bảo vốn vàmức độ ổn định của nguồn tài trợ, các nhà phân tích còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số tài trợ Nguồn tài trợ thường xuyên
ɪ '2 = - (1.23)thường xuyên Tổng nguồn vốn
Hệ số tài trợ thường xuyên cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản củadoanh nghiệp, nguồn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu cànglớn, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại [4]
Hệ số tài trợ tạm Nguồn tài trợ tạm thời
Hệ số tài trợ tạm thời cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanhnghiệp, nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, tính ổnđịnh và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại [4]
Hệ số tự tài trợ Nguồn tài trợ thường xuyên
Trang 38Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ TSDH bằng nguồn vốn thuờng xuyên.Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững về tài chính củadoanh nghiệp càng cao và nguợc lại [4]
Hệ số tự tài trợ Nguồn tài trợ tạm thờiLLT = -L-L -(1.26)
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ TSNH bằng nguồn tài trợ tạm thời hay
nợ ngắn hạn Khi trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, TSNH của doanh nghiệp đuợctài trợ bởi cả nguồn tài trợ tạm thời và nguồn tài trợ thuờng xuyên nên tính ổn định
và bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao Trị số của chỉ tiêu càng nhỏhơn 1, mức độ ổn định và bền vững tài chính càng cao và nguợc lại [4]
1.4.4.Phân tích tình hình thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giữa các doanh nghiệp với Nhà nuớc,giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với nguời lao động luôn phátsinh các quan hệ thanh toán, do vậy phát sinh vốnđi chiếm dụng và vốn bị chiếmdụng Tình hình thanh toán tại doanh nghiệp là một vấn đề tồn tại trong suốt quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên có tầm quan trọng rất lớn Tìnhhình thanh toán tốt hay xấu có tác động rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốnđảmbảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua phân tích tình hìnhthanh toán tại doanh nghiệp nguời sử dụng thông tin có thể biết đuợc tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả nhu thế nào Từ đó cácnhà phân tíchsẽ có kế hoạchvàđua ra các biện pháp hiệu quả nhất để thu hồi công
nợ, hạn chế nợ quá hạn, các khoản nợ khóđòi để từđó nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Để phục vụ cho việc phân tích tình hình thanh toán các nhà phân tích khaithác số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minhbáo cáo tài chính, sổ chi tiết công nợ, báo cáo tình hình công nợ
* Đánh giá khái quát tình hình thanh toán
Để đánh giá khái quát tình hình thanh toán, các nhà phân tích sử dụng chỉtiêu sau [4]
Trang 39Tỷ lệ giữa nợ phải thu so Tổng số nợ phải thu
9. " = _-Z , ɪ „ , _ x 100 (1.27)với nợ phải trả (%) Tổng số nợ phải trả
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả.Neu các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phải trả nghĩa là doanhnghiệp đang bị chiếm dụng vốn và nguợc lại nếu các khoản công nợ phải trả lớn hơncác khoản phải thu nghĩa là doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của nguời khác
Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm xem xét, cứ 100 đồng nợ doanh nghiệpphải trả tuơng ứng với bao nhiêu đồng phải thu Trị số của chỉ tiêu này nếu bằng100%, chứng tỏ mức đi chiếm dụng và bị chiếm dụng trong thanh toán của doanhnghiệp là tuơng đuơng nhau Nếu Trị số của chỉ tiêu này > 100%, chứng tỏ mức bịchiếm dụng của doanh nghiệp lớn hơn mức đi chiếm dụng và nguợc lại [4]
* Phân tích tình hình công nợ phải thu
Nợ phải thu là những khoảnnợ mà doanh nghiệp đang bị các tổ chức hay cánhân khác chiếm dụng Các khoản nợ này bao gồm: phải thu của khách hàng, trảtruớc nguời bán, thuế VAT đuợc khấu trừ, phải thu nội bộ, chi phí trả truớc, tài sảnthiếu chờ xử lý
Vòng luân chuyểncác khoản phải thu: chỉ tiêu nàycho biết trong kỳ phân
tích các khoản phải thu quay đuợc bao nhiêu vòng [10]
Số vòng luân chuyển các Tổng số tiền bán hàng chịu
= ——Ị———— - - -—-— ; ‘ - (1.28)
khoản phải thu Số du bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bịchiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể phuơng thức thanh toán tiềncủa doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh huởng đến khối luợng hàng tiêu thụ[10] Vì vậy khi đánh giá khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền cầnxem xét đến chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp
Thời gian của 1 vòng quay các khoản phải thu: cho biết để thu đuợc các
khoản phải thu cần thời gian bao lâu
1 = -τ-' -—— -zλzx—————— (Ngày) (1.29)
Trang 40Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng Nguợc lại chỉ tiêu này càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồitiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều [10]
* Phân tích tình hình công nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản nợ mà doanh nghiệp đi chiếm dụng từ các tổ chức,
cá nhân ở bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cáckhoản phải trả nguời bán, vay ngân hàng, tiền thuế phải nộp cho nhà nuớc, tiềnluơng và các khoản phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ
Hệ số nợ: chỉ tiêu này dung đểđánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc của
doanh nghiệp vào các chủ nợ
Hệ số nợ = Tổng nợ phải t r i (lần) (1.30)
Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì có bao nhiêuđồng nợ phải trả hay nói cách khác dùng để xem xét tình hình tài sản của doanhnghiệp đuợc huy động từ bên ngoài là chủ yếu hay từ nguồn vốn chủ sở hữu là chủyếu Các doanh nghiệp luôn muốn duy trì hệ số nợ ở mức mà vẫnđảm bảo đuợc khảnăng tự chủ về mặt tài chính
Hệ số đảm bảo nợ: chỉ tiêu này dùng đểđánh giá mức độ tự chủ về vốn của
doanh nghiệp
Hệ số đảm bảo nợ = Vul chủ s ở hữu (lần) (1.31)
Tổng nợ phải trảChỉ tiêu này cho biết trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng vốn chủ
sở hữu Hệ sốđảm bảo nợ càng lớn chứng tỏ vốn tự có của doanh nghiệp càng lớn,doanh nghiệp độc lập với các chủ nợ trong hoạt động kinh doanh
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ
phân tích các khoản phải trả quay đuợc bao nhiêu vòng [10]
Số vòng luân chuyển các Tổng số tiền hàng mua chịu
12 ' 1 = .Ạ , 7 , 7 , , , - (1.32)khoản phải trả Số du bình quân các khoản phải trả
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít