Tác giả đãtham khảo một số luận văn về phân tích báo cáo tài chính sau: Luận văn: “Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH thuơng mại và đầu tuXuân Anh” 2016 của tác giả Đỗ Thị Huơng đã
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
PHẠM THỊ HUYỀN ANH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CÔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
PHẠM THỊ HUYỀN ANH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TẠ VĂN KHOÁI
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhântôi, chua đuợc công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nộidung đuợc trình bày trong luận văn này hoàn toàn hợp lệ và có nguồn gốc rõ ràng.Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Tác giả
Phạm Thị Huyền Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Học Viện Ngân hàng đã tạo điều kiện chotôi
có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Tạ Văn Khoái đã giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệpnày
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tảiNgoại Thương đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Khoa Sau đại học - Khoa Kế toán HọcViện
ngân hàng các thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy và tư vấn trong suốt quátrình
học tập và nghiên cứu luận văn này
Phạm Thị Huyền Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đềtài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 1
3 Đối tuợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phuơng pháp nghiên cứu 3
5 Mục tiêu nghiên cứu 4
6 Câu hỏi nghiên cứu 4
7 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính 5
1.1.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 7
1.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
1.2.1 Nguồn dữ liệu trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp 9
1.3 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9
1.3.1 Phuơng pháp phân tích 9
1.3.2 Kỹ thuật phân tích 15
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 16
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 16
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 20
1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 22
Trang 61.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 26
1.4.5 Phân tích rủi ro tài chính 31
1.4.6 Phân tích Báo cáo luu chuyển tiền tệ 31
1.4.7 Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của công ty Cổ phần có niêm yết trên sàn chứng khoán 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 35
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thuơng 35
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thuơng 37
2.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠITHƯƠNG 43
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 43
2.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính 49
2.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của côngty 54
2.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 59
2.2.5 Phân tích rủi ro tài chính 64
2.2.6 Phân tích báo cáo luu chuyển tiền tệ 66
2.2.7 Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của công ty Cổ phầncóniêm yết trên sàn chứng khoán 67
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 69
2.3.1 Ưu điểm 69
2.3.2 Những hạn chế về tình hình tài chính của Công ty 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
Trang 7CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO
NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 74
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 74
3.1.1 Định hướng phát triển công ty 74
3.1.2 Yêu cầu về phân tích Báo cáo tài chính để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp 77
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 79
3.2.1 Tái cấu trúc nợ theo hướng gia tăng nợ dài hạn, đảm bảo sự an toàn và ổn định về nguồn tài trợ của công ty 79
3.2.2 Nâng cao hiệu quả thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng 80
3.2.3 Giảm tình trạng nợ lương kéo dài, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm với công việc, gắn bó lâu dài với công ty 81
3.2.4 Nâng cao mức độ độc lập về tài chính của công ty, tăng hệ số khả năng thanh 3.2.5 Nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi thông qua việc quản lý chặt chẽ các hoạt động trong công ty 83
3.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO 88
PHỤ LỤC 89
Trang 8Viết tắt Nguyên nghĩa
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính
TSNH/TSDH Tài sản ngắn hạn/ Tài sản dài hạn
Tr.đ/ ng.đ / VNĐ Triệu đồng/ nghìn đồng/ Việt Nam đồng
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn 17
Bảng 1.2: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN 18
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông quan trọng 36
Bảng 2.2: Bảng tính đánh giá khái quát tình hình huy động vốn 44
Bảng 2.3: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 46
Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 47
Bảng 2.5: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 48
Bảng 2.6: Phân tích cơ cấu TS của công ty từ năm 2016- 2018 50
Bảng 2.7: Bảng phân tích cơ cấu NV 52
Bảng 2.8: Bảng phân tích mối quan hệ giữa TS và NV 54
Bảng 2.9: Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu 55
Bảng 2.10: Bảng phân tích tình hình các khoản phải trả 56
Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 57
Bảng 2.12: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 58
Bảng 2.13: Đánh giá hiệu quả sử dụng TS từ năm 2016-2018 59
Bảng 2.14: Bảng phântíchhiệu quả sửdung TS ngắn hạn 60
Bảng 2.16: Bảng phântíchhiệu quả sửdụng TSDH 61
Bảng 2.17: Bảng phântíchhiệu quả sửdụng VCSH 62
Bảng 2.18: Bảng phântíchhiệu quả sửdụng vốn vay 63
Bảng 2.19: Bảng phântíchhiệu quả sửdụng chi phí 64
Bảng 2.20: Bảng phân tích rủi ro tài chính 65
Bảng 2.21: Phân tích dòng tiền qua BCLCTT 66
Bảng 2.22: Bảng phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của công tyniêmyết 67
Bảng 2.23: Bảng so sách một số chỉ tiêu cơ bản của công ty niêmyết của công ty VNT với các DN cùng ngành 67
Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích bằng phuơng pháp Dupont 15
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính - kế toán 39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình tài chính của công ty luôn là một vấn đề được chủ doanh nghiệpcũng như các nhà đầu tư hết sức quan tâm, đặc biệt là đối với một công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Muốn vậy doanh nghiệp phải đánh giá hiệu quả hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp thông qua việc nắm rõ được sự biến động của cácchỉ tiêu tài chính, ý nghĩa và mức độ ảnh hưởng của những biến động đấy ảnhhưởng gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hiện nay hệ thông báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được Bộ Tài Chínhxây
dựng và không ngừng thay đổi sao cho phù hợp với nền kinh tế thị trường tại ViệtNam
cũng như tiến gần nhất có thể tới chuẩn mực kế toán quốc tế, đảm bảo thông tin cóthể
đến với người sử dụng một cách đáng tin cậy và phản ánh đúng tình hình tài chínhcủa
công ty Việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, dễso
sánh hơn tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam có thể vươn xa ra thế giới
Là một doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, Công ty Cổ phầnGiao
nhận Vận tải Ngoại thương đã quan tâm đến việc lập cũng như phân tích báo cáo tàichính để có những biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm thu hút các nhàđầu
tư Tuy nhiên doanh nghiệp mới đẩy mạnh về việc hoàn thiện báo cáo tài chính cònnhững đánh giá về tình hình tài chính thông qua phân tích báo cáo tài chính cònmang
tính hình thức, lý thuyết chưa phản ánh được hết về tình hình tài chính của doanhnghiệp
Chính vì vậy, xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác phân
Trang 11ty và hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Tác giả đãtham
khảo một số luận văn về phân tích báo cáo tài chính sau:
Luận văn: “Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH thuơng mại và đầu tuXuân Anh” (2016) của tác giả Đỗ Thị Huơng đã khái quát đuợc cơ sở lý luậnchung, phân tích báo cáo tài chính của công ty, đề xuất những giải pháp cụ thể đểnâng cao tình hình tài chính của công ty TNHH thuơng mại và đầu tu Xuân Anh Luận văn: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại tổng công ty Thép ViệtNam” (2010) của tác giả Phạm Thị Tuyết Nhung cũng khái quát đuợc cơ sở lý luận,tuy nhiên luận văn tập trung chủ yếu vào việc hoàn thiện công tác phân tích báo cáotài chính, hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá chứ không đi sâu vào việc phân tích báocáo
Luận văn: “Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH một thành viên ThanMạo
Khê” (2015) của tác giả Vũ Huyền Nga đã khái quát cơ sở lý luận và phân tích đuợcbáo
cáo tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên nội dung phân tích dàn trải chua sâu cònthiếu
một số chỉ tiêu quan trọng nhu phân tích khái quát tình hình tài chính công ty, phântích
rủi ro tài chính, phân tích khả năng sinh lời, mức độ độc lập tài chính
Luận văn: “ Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dầu khí quốc tếPS”
(2016) của tác giả Vũ Thị Hoa Nga đã khái quát cơ sở lý luận và phân tích đuợc báocáo
tài chính của doanh nghiệp tuy nhiên nội dung phân tích chua sâu chua so sánh vớicác
doanh nghiệp cùng ngành
Luận văn: “ Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Duợc phẩm HàTây”
Trang 12tài này đã tập trung nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu tài chính, từ đó đua ra nhữngđịnh huớng, phuơng pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công y
Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thuơng
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu: Báo cáo tài chính công ty Cổ phần Giao nhận Vận tảiNgoại thuơng
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: tại công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thuơng
- Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Giao nhận Vận tảiNgoại thuơng giai đoạn từ năm 2016 - 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phuơng phápsau:
Phuơng pháp thu thập số liệu:
- Dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lấy từ cácgiáo trình, bài giảng, sách báo uy tín
- Thu thập các số liệu thống kê qua báo cáo tài chính: lấy dữ liệu trong bộBCTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh,Báo cáo luu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC từ năm 2016 đến năm 2018
- Thu thập các số liệu quản trị của công ty nhu: cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạtđộng, tài liệu cổ đông, qui mô vốn,
Phuơng pháp phân tích số liệu:
Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Giao nhận vậntải Ngoại thuơng, luận văn sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân tích sau để làm rõ nộidung nghiên cứu nhu:
- Kỹ thuật so sánh: so sánh tuyệt đối, so sánh tuơng đối, so sánh số bình quân
- Kỹ thuật tỷ lệ: xác đinh số chênh lệch về tỷ lệ % để xác định mức độ ảnhhuởng của các nhân tố
Kết quả phân tích tài chính đuợc trình bày duới dạng các bảng biểu để có thể
Trang 13hỗ trợ tối ưu cho những người sử dụng thông tin
Ngoài ra tác giả đã có sự tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó để kếthừa và phát huy những giá trị mà các công trình đã đạt được, hoàn thiện những hạnchế còn tồn tại để giúp luận văn hoàn thiện hơn
5 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống lại cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
Đánh giá điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh thông qua việcphân tích báo cáo tài chính của công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty
6 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời những câu hỏi sau:
- Thông qua việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài chính qua cácnăm, có nhận xét gì về tình hình tài chính của công ty?
- Làm thế nào để nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ?
7 Ket cấu đề tài
Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính công ty Cổ phần Giao nhận Vận tảiNgoại thương
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thương
Trang 14CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính
“BCTC là các thông tin kinh tế được lập theo phương pháp tổng hợp số liệu kếtoán một cách đầy đủ dễ hiểu trong một kỳ kế toán Kế toán sẽ trình bày thông tindưới dạng bảng biểu về tình hình sử dụng TS, NV tại một thời điểm, tình hình vàkết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệptrong một kỳ kế toán nhất định” [2; trg 464]
BCTC cung cấp các thông tin tài chính quan trọng của DN đáp ứng nhu cầuphân tích về thực trạng tài chính và tình hình kinh doanh để đưa ra quyết định củachủ DN, nhà đầu tư, nhu cầu giải trình, thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
Theo chế độ kế toán hiện hành, các DN thuộc mọi lĩnh vực đều phải lập BCTCtheo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 dành cho DN lớn, hoặcthông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 dành cho DN vừa và nhỏ
Hệ thống BCTC bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối phát sinh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp/ Báo cáo lưu chuyểntiền tệ theo phương pháp gián tiếp
- Thuyết minh BCTC
Tùy theo DN áp dụng hệ thống BCTC theo thông tư 133 hay thông tư 200 mà
số lượng hay nội dung báo cáo có những khác biệt, tuy nhiên nội dung và hình thứcthể hiện nhìn chung bao gồm:
- “ Bảng cân đối kế toán: Cung cấp những thông tin về tình hình tài sản, cáckhoản nợ, nguồn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định,
Trang 15giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như: tìnhhình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, về tình hìnhthanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúpcho việc đánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong thời gian tới.” [1; trg 9]
- “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cung cấp những thông tin về kếtquả SXKD của doanh nghiệp trong kỳ, cung cấp những thông tin về tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp Từ sự phân tích các sốliệu trên BCKQKD, giúp nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thôngtin đánh giá được các thay đổi tiềm tang về các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp
có thể kiểm soát được trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lợi của DN, hoặcđánh giá tín hiệu của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng.” [1; trg10]
- “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Cung cấp những thông tin về biến động tàichính trong DN, giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư, tài chính, kinh doanhcủa DN, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tương đương tiềntrong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho hoạt động kinh
doanh, đầu tư tài chính của DN.” [1; trg 10]
- “Thuyết minh BCTC: là bản mô tả hoặc phân tích chi tiết các số liệu đã đượctrình bày ở BCĐKT, BCKQHDKD, BCLCTT dưới dạng văn bản Ngoài ra thuyếtminh BCTC còn trinh bày các thông tin khác của DN theo yêu cầu của chuẩn mực
kế toán cũng như yêu cầu của người sử dụng thông tin
Tóm lại, theo chuẩn mực BCTC số 21: “BCTC phản ánh theo một cấu trúcchặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một DN Mục đích của BCTC
là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồngtiền của một DN, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trongviệc đưa ra các quyết định kinh tế”
Theo chuẩn mực kế toán số 21 việc lập BCTC phải tuân thủ nguyên tắc sau:
- “BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tìnhhình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của DN Để đảm bảo yêu cầu trung
Trang 161.1.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính
Thông tin tài chính của DN hiện nay, đặc biệt là các DN niêm yết trên sànchứng khoán đều được công khai nhằm giúp cho mọi đối tượng có thể nắm bắtđược một cách dễ dàng nhất Có rấ nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chínhcủa DN, mỗi đối tượng lại có một nhu cầu khác nhau đối với BCTC Các đối tượngquan tâm đến BCTC của DN chủ yếu bao gồm những đối tượng sau đây:
- Các nhà quản lý DN
- Các cổ đông và các nhà đầu tư
- Cán bộ nhân viên trong DN
- Các tổ chức ngân hàng, tổ chức tài chính, chủ nợ của DN
- Nhà nước, cơ quan thuế
- Nhà phân tích tài chính
Những đối tượng khác nhau thì có mục đích sử dụng BCTC khác nhau đòi hỏi
sự phân tích tài chính khác nhau Chính vì vậy phân tích BCTC phải đáp ứng đượcnhững mục tiêu sau:
- Đối với nhà quản lý: Phân tích BCTC nhằm đánh giá việc thực hiện các kếhoạch kinh doanh đã đề ra, xác định các rủi ro trong tương lai từ đó Ban giám đốc
có kế hoạch, biện pháp phát triển DN trong kỳ tiếp theo Bên cạnh đó phân tích tàichính cũng là một công cụ kể kiểm tra giám sát hoạt động của DN, góp phần nângcao công tác quản trị của DN
- Đối với cổ đông và nhà đầu tư: Rủi ro đối với các nhà đầu tư là vô cũng lớnkhi họ giao vốn của mình cho DN quản lý Vì vậy mục đích của các nhà đầu tư khi
Trang 17- Đối với cán bộ nhân viên trong DN là những người được hưởng lương của
DN thì họ quan tâm đến việc phân tích BCTC để muốn biết được tình hình DN cókinh doanh ổn định không Sự ổn định kinh doanh của DN ảnh hưởng đến khả năngđược thanh toán lương đầy đủ đúng hạn cho nhân viên Nếu DN có tình hình kinhdoanh tốt thì người lao động mới có thể yên tâm và dồn sức cống hiến cho DN
- Đối với nhà nước và cụ thể là cơ quan thuế việc phân tích BCTC nhằm mụcđích giám sát, kiểm tra, đối chiếu các hoạt động kinh doanh trong DN có đảm bảotuân thủ pháp luật, DN có chấp hành đúng, đủ nghĩa vụ đối với nhà nước haykhông Qua việc phân tích tài chính DN, nhà nước cũng có thể quản lý, phân tíchđược những đặc trưng kinh tế của ngành, nền kinh tế của đất nước
- Đối với các nhà phân tích tài chính thì phân tích tài chính DN là cơ sở chonhững dự đoán tài chính, cho những nghiên cứu tài chính về các ngành các lĩnh vực
cụ thể
Tóm lại, mục đích của việc phân tích BCTC là giúp cho những đối tượng sửdụng thông tin đánh giá được đúng tình hình hoạt động của DN từ đó làm cơ sở choviệc ra quyết định phù hợp với những mục tiêu mà họ đã đề ra
1.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Nguồn dữ liệu trong doanh nghiệp
Nguồn dữ liệu bên trong DN để phân tích BCTC quan trọng nhất vẫn là BCTCbởi BCTC là bản tổng hợp đầy đủ nhất các thông tin, chỉ số tài chính của DN
Trang 18BCTC được lập một cách kịp thời, dễ hiểu đối với các đối tượng có nhu cầu sửdụng thông tin cho nên BCTC là nguồn dữ liệu chính và là quan trọng nhất khi phântích tình hình tài chính của DN
Ngoài BCTC, các yếu tố về cơ cấu tổ chức DN, trình độ quản lý, sản phẩm,quy trình SXKD, năng lực của nhân viên cũng là những yếu tố có thể tác động đếnviệc phân tích BCTC bởi một BCTC được lập lên cần một bộ máy vận hành liênquan đến tất cả các ban ngành trong DN mà trong đó trình độ năng lực của nhânviên và trình độ quản lý của chủ DN đóng vai trò quan trọng
1.2.2 Nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp
Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng hoạt động của
DN trong tương lai vì vậy các yếu tố bên ngoài thường là các yếu tố khách quan baogồm: chế độ chính trị xã hội, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính,chính sách thuế, mức lãi suất của ngân hàng.đóng vai trò quan trọng trong côngtác phân tích BCTC Các thông tin về thị trường như tình hình lạm phát hay tăngtrưởng của nền kinh tế có tác động rất lớn tới tình hình kinh doanh của DN Bêncạnh đó các thông tin về thị trường, thông tin về tình hình kinh doanh của các DNcùng ngành cũng góp phần giúp người sử dụng thông tin đánh giá được DN củamình đang ở đâu cần phải cải thiện gì để đáp ứng nhu cầu của thị trường, đạt đượcmức chung của toàn ngành
1.3 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.3.1 Phương pháp phân tích
1.3.1.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp thường được các nhà phân tích sử dụng trong phân tíchtài chính DN Phương pháp này làm rõ được những đặc trưng, tìm ra xu hướng, quyluật biến đổi của đối tượng nghiên cứu Một số điều cần lưu ý khi thực hiện phươngpháp so sánh:
- Các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vịtính
- Ngoài các chỉ tiêu cơ bản ở trên thì cần đảm bảo các chỉ tiêu phải cùngphương hướng và điều kiện kinh doanh có thể so sánh được
Trang 19Phương pháp so sánh được thực hiện qua ba hình thức sau:
- So sánh theo chiều ngang: “là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động về
cả số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, từng báo cáo Thực chất việc phântích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục trên từng BCTCcủa DN Qua đó xác định được mức biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích vàmức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn phântích tình hình biến động về quy mô tài sản , nguồn hình thành tài sản, tình hình biếnđộng về quy mô của từng khoản, từng mục ở cả hai bên TS và NV trên BCĐKTcủa DN”
- So sánh theo chiều dọc: “là phân tích biến động về cơ cấu hay những quanhệ
tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC của DN.” [1; trg 22]
- So sánh xác định xu hướng và tính chất các chỉ tiêu: “ Các chỉ tiêu riêng biệthay các chỉ tiêu tổng cộng trên BCTC được xem xét trong mối quan hệ với các chỉtiêu phản ánh quy mô chung có thể xem xét được trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn
xu hướng phát triển của các hiện tượng, kinh tế - tài chính DN.” [1; trg 22]
kỳ kế hoạch so với kỳ gốc phản ánh xu hướng, sự biến động của chỉ tiêu phân tích
1.3.1.2 Phương pháp phân tích nhân tố
“Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Các nhân tố cóthể làm tăng, làm giảm thậm chí có những nhân tố không có ảnh hưởng gì đến kếtquả kinh doanh của DN Nó có thể là những nhân tố khách quan, có thể là nhân tốchủ quan Có thể là nhân tố số lượng, có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tốtích cực và có thể là nhân tố tiêu cực” [1; trg 25]
Trang 20kinh doanh của DN, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng 2 phươngpháp: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
“Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định ảnh hưởng của
từng nhân tố khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ với chỉ tiêu nghiên cứu thể hiệndưới dạng tích số hặc thương số hoặc kết hợp cả hai Với phương pháp thay thế liênhoàn, xác định mức độ ảnh hưởng bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân
tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thayđổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa cóbiến đổi của nhân tố cần xác định sẽ được tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
Để áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần những điều kiện cụ thể sau:
- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiêncứu;
- Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với các nhân tốảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉtiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thứ tự nhân tố số lượng được xác địnhtrước rồi mới đến nhân tố chất lượng; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặcnhiều nhân tố chất lượng thì xác định nhân tố chủ yếu trước, nhân tố thứ yếu sau
- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu một cách lần lượt Cần chú ý là có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấynhiêu lần và nhân tố nào đã thay thế thì được giũ nguyên giá trị đã thay thế (kỳ phântích) cho đến lần thay thế cuối cùng
- Tổng ảnh hưởng của các nhân tố và so với số biến động tuyệt đối của chỉtiêu
phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.” [2, trg 510]
Phương pháp thay thế liên hoàn có thể được khái quát như sau:
Giả sử chỉ tiêu phân tích Q có quan hệ với cá nhân tố là a,b,c qua công thức:Q=a x b x c x d
Trang 21a: là nhân tố số lượng chủ yếu
b: là nhân tố số lượng thứ yếu
c: là nhân tố chất lượng chủ yếu
d: là nhân tố chất lượng thứ yếu
Các nhân tố trong công thức trên đã được sắp xếp theo đúng thứ tự số lượngtrước, chất lượng sau, chủ yếu trước, thứ yếu sau
Nếu dung số 0 để chỉ giá trị các nhân tố ở kỳ gốc, số 1 để chỉ giá trị các nhân
tố ở kỳ phân tích thì số kỳ gốc được xác định là: Qo = a0 x b0 x c0 x d0 , số kỳ phântích được xác định là: Q = a1 x b1 x c1 x d1
Như vậy đối tượng phân tích là:
Q1 - Q0 = ΔQ = a1 x b1 x C1 x d1 - a0 x b0 x C0 x d0
Thay thế nhân tố a ta có kết quả là: a1 x b0 x C0 x d0
Ảnh hưởng của nhân tố được xác định theo công thức:
“Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp cũng được dùng để xác định
ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiêncứu Điều kiện và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũng giống nhưphương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố nào thì trực tiếp dung số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích sovới kỳ gốc của nhân tố đó (thực chất là thay thế liên hoàn rút gọn áp dụng trongtrường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân
tố ảnh hưởng)” [2, trg 510]
Tiếp tục giả sử ở trên, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xác định nhưsau:
Trang 22“Phương pháp cân đối: Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu nếu chỉ tiêuphản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổnghoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tíchbằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa kỳ thực tế với kỳ gốccủa nhân tố đấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận nghịch giữa các nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu” [2, trg 511]
Phương pháp cân đối được khái quát như sau:
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu M và các nhân tố a,b,c được thể hiện qua công thức:
M = a + b - c
Nếu số 0 để chỉ các giá trị ở kỳ gốc còn số 1 để chỉ các giá trị ở kỳ phân tích,
ta có:
M0 = a0 + b0 - c0 và M1 = a1 + b1 - c1
Đối tượng phân tích: ΔM = ΔM1 - ΔM0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố được xác định như sau:
a: Δa = (a1 - a0)b: Δb = (b1 - b0)c: Δc = - (c1 - c0)Tổng hợp lại: ΔM = Δa + Δb + Δc
“Phân tích tính chất của các nhân tố: Sau khi tính toán được mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố cần phải tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của cácnhân tố như mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từngnhân tố dựa theo các phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể để đưa ra ý kiến vềvấn đề phân tích nhằm cung cấp cơ sở cho các quyết định điều chỉnh hoạt động tài
Trang 23Brown, một kỹ sư điện người Mỹ là nhà quản lý tài chính của công ty hóa họckhổng lồ Dupont.
Nội dung của phương pháp Dupont: Theo Ủy ban Chứng khoán nhà nước:
“Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một
DN bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợpnhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tàichính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêutài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta
có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo mộttrình tự nhất định Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quantrọng nhất là hệ số lợi nhuận trên VCSH (ROE) Do VCSH là một phần của tổng
NV hình thành nên TS, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng TS”
Mô hình Dupont được thể hiện như sau:
Lợi nhuận ròng _ Lợi nhuận ròng χ Tông tái sàn Vón chù sớ huU Tống tải ùn Vón chù sà hữu
14
chính DN của chủ thể quản lý.” [2; trg 511]
Có nhiều phương pháp được sử dụng để dự đoán các chỉ tiêu kinh tế, tài chínhtrong tương lai như: Phương pháp hồi quy, phương pháp quy hoạch tuyến tính hayphương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng
1.3.1.3 Phương pháp Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson
Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
Vốn chù sỏ hữu Doanh thu Tống tái sàn Vôn chù sở hủu
Phân tích sâu hơn theo mô hình dưới ta có thể nâng cao khả năng sinh lờithông qua việc nâng cao các chỉ tiêu hình thành và sử dụng TS của DN
Trang 24“Kỹ thuật phân tích ngang là việc vận dụng phương pháp so sánh vào việc xử
Trang 251.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
1.4.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của DN
Vốn là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động SXKD của DN
Nó quyết định cho việc DN có đủ điều kiên để tiến hành kinh doanh đuợc haykhông Vì vậy hoạt động huy động vốn, đảm bảo đủ NV để hoạt động luôn là nhiệm
vụ đuợc nhà quản trị quan tâm Sự tăng giảm của NV vào thời điểm cuối năm sovới đầu năm hoặc cùng một thời điểm của năm truớc so với năm nay giúp ta có thểđánh giá đuợc khả năng huy động vốn cũng nhu sử dụng NV của DN trong năm
NV đuợc xem xét qua chỉ tiêu "Tổng NV" đuợc phản ánh trên BCĐKT, phần "NV"
Mã số 440 Để phân tích xu huớng tăng truởng của vốn, các nhà phân tích sử dụngphuơng pháp so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về cả số tuyệt đối lẫn số tuơng đối
, w 7 λ , Tổng số vốn hiện có tại kỳ hiện tại
Toc độ tầng trưởng vốn = ——7 - —-—— ' ` λ , ' X IOO
Tong so von hiện CO tại kỳ gõc
Tình hình huy động vốn đuợc đánh giá khái quát qua bảng sau:
Trang 26Chỉ tiêu Cuoi năm
N-2
Cuôi năm N-I Cuôi năm N So sánh
Gi á tụ
Tỳ trọng
Giá tụ
Tv trọng Giátrị trọngTv Giátn Tỳ lệ TỷtrọngTong
1.4.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN
Đối với mọi DN thì việc huy động vốn dựa vào vốn góp ban đầu, NV từ lợinhuận không chia, phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc các NV đi vay ngân hàng haycác tổ chức tín dụng khác Để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chínhcủa DN, nhà phân tích thuờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
- “Hệ số tự tài trợ: phản ánh tỷ lệ vốn tự có của DN trong tổng số vốn Hệ sốcàng lớn càng chứng tỏ DN có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao do đó không bịrang buộc bởi sức ép vay nợ Các nhà cho vay thuờng quan tâm đến các chỉ số này
Họ thích tỷ số tự tài trợ của DN càng cao càng tốt vì điều này chứng tỏ vốn của bảnthân doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số vốn do đó nếu có rủi ro trong kinhdoanh thì phần thiệt hại của chủ nợ sẽ đỡ hơn so với truờng hợp vốn tự có của DNthấp.” [1; trg 173] Hệ số tự tài trợ đuợc xác định bởi công thức:
Hệ số tự tài trợ = ———
TongNV
- “Hệ số tự tài trợ TS dài hạn: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tu VCSH vào
TS dài hạn Trị số của chỉ tiêu Hệ số tự tài trợ TS dài hạn càng cao, chứng tỏVCSH đuợc đầu tu vào TS dài hạn càng lớn Điều này giúp doanh nghiệp tự đảmbảo về mặt tài chính nhung hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tu chủyếu vào TSDH, ít sử dụng vào kinh doanh để sinh lời.” [1; trg 174]
- Hệ số tự tài trợ TS dài hạn = v cs , H —
TS dài hạn
Trang 27Chỉ tiêu Năm
N-2
NămN-1
18
- Hệ số tự tài trợ TSCĐ: là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận TSCĐ(đã và đang đầu tư) bằng VCSH Hệ số tự tài trợ TSCĐ <1 thì công ty không nênđầu tư mua thêm TSCĐ Ngược lại, khi trị số này ≥1, số VCSH của DN đủ khảnăng đầu tư TSCĐ
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = rτ^τ' ɑ"*
TSCD đã và đang đau ủư
Mức độ độc lập tài chính được khái quát qua bảng sau:
Bảng 1.2: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN
1.4.1.3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh ngiệp là một tiêu chí vô cùng quan trọng đểphản ánh tình trạng tài chính của DN DN hoạt động hiệu quả sẽ có đủ hoặc thừakhả năng thanh toán và ngược lại nếu khả năng thanh toán của DN không đảm bảothì DN sẽ gặp khó khan trong mọi hoạt động kinh doanh thậm chí có khả năng bịphá sản
Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của DN có thể sử dụng các tiêu chísau:
- “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanhtoán chung của DN trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số TS hiện có,
DN có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Nếu trị số chỉ tiêunày của DN luôn ≥ 1, DN bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngượclại; trị số này < 1, DN không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ Trị sốcàng nhỏ hơn 1, DN càng mất dần khả năng thanh toán”
Hệ số khả năng TT tổng quát = ——~, —
Tong SO nợ phải trả
Trang 28ứng các khoản nợ ngắn hạn của DN là cao hay thấp Neu trị số của chỉ tiêu này xấp
xỉ bằng 1, DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tàichính là bình thuờng hoặc khả quan Nguợc lại, nếu hệ số này < 1, DN không bảođảm đáp ứng đuợc các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1,khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN càng thấp
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: “là chỉ tiêu cho biết với số TS hiệncó,
DN có đủ khả năng trả nợ dài hạn hay không
Hệ số khả năng TT nợ dài hạn = ' ' ^,
■ ■ Nợ dài hạn
Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, khả năng bảo đảm thanh toán nợ dài hạn càngcao Tuy nhiên, nếu trị số của chỉ tiêu này quá lớn, DN dễ lâm vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn do một bộ phận TS dài hạn đuợc hình thành từ nợngắn hạn Vì thế, khi xem xét chỉ tiêu này các nhà phân tích cần phải kết hợp vớichỉ tiêu này để đánh giá” [2; trg 518]
1.4.1.4 Đánh giá khái quát khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của DN là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất của hiệu quảkinh doanh của DN Để đánh giá khái quát khả năng sinh lời của DN, các nhà phân
Trang 29LNST Doanh thu thuẫn
20
- Sức sinh lợi của VCSH (ROE): Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích,
DN đầu tư 1 đồng VCSH thì thu được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của DN tốt, nâng cao hiệu quả đầu tư
ROS
- Sức sinh lợi cơ bản của TS (ROA): Chỉ tiêu này cho DN bỏ ra 1 đồng TS đầu
tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng caothì hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt
ROA =Tông tài sản bình quàn LNTT và lãi vayTrong đó:
Tổng TS bình quân Tồng TS đăit năm+Tỗng TS cuối năm 2
1.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính
1.4.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
“Phân tích cơ cấu tài sản của DN được thực hiện bằng cách tính ra và so sánhtình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tàisản chiếm trong tổng số tài sản Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng củatừng bộ phận TS chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc chophép các nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ vốn nhưng lạikhông biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi của cơ cấu TS DN Vì vậy để xácđịnh chính xác tình hình sử dụng vốn , nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ
Trang 30ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu TS, các nhà phân tích cònkết hợp với việc phân tích ngang.” [1; trg 178] Tỷ trọng cơ cấu TS được tính theocông thức sau:
Tỷ trọng của từng
bộ phận TS chiếmtrong tổng TS Giá trị từng bộ phận tài sản λ r r r ,
- - -ɪ ɪ ' - X 100%
1.4.2.2 Phân tích cơ câu nguôn vôn
“VCSH là số vốn của các chủ sở hữu, được đóng góp ban đầu hoặc bổ sungtrong quá trình kinh doanh bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và nguồn vốn góp từ
cổ đông Ngoài ra còn có một số nguồn khác như: chênh lệch tỷ giá, chênh lệchđánh giá lại TS, LNST chưa phân phối, các quỹ của DN Ngoài VCSH thì còn mộtnguồn vốn nữa đến từ các khoản nợ phải trả Đây là số vốn mà DN đã chiếm dụngđược trong quá trình hoạt động SXKD Tuy nhiên thì DN phải có nghĩa vụ hoàn trảcác khoản nợ này Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành tương tự như việcphân tích cơ cấu tài sản đó là xác định tỷ trọng từng bộ phận trong tổng NV để nămbắt được nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phân đến toàn thể, và tiến hành
so sánh giữa các năm để xem mức độ biến động của nguồn vốn theo thời gian, mức
độ đảm bảo an ninh tài chính của DN.” [1; trg 186]
Tỷ trọng của từng bộ phận TS _ G í á trị t ừng b ộ P h ận N V ɪ 1QQ∩∕
1.4.2.3 Phân tích môi quan hệ giữa tài sản và nguôn vôn
Chính sách sử dụng vốn của DN không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạtđộng kinh doanh của doah nghiệp mà còn phải ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN
Vì vậy, cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữa TS và nguồn hình thành TS đểthấy được chính sách sử dụng vốn của DN
- Hệ số nợ so với TS: “là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bằng cáckhoản nợ Trị số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ cànglớn nghĩa là mức độ độc lập về tài chính của DN càng thấp và càng ít có cơ hội đểtiếp cận các khoản vay do các nhà tín dụng không mấy mặn mà với các DN có hệ số
Trang 31kế của DN càng lớn bấy nhiêu.
Khi chỉ tiêu này < 1 có nghĩa có nghĩa là sô nợ phải trả đuợc DN sử dụng đểtài trợ cho TS càng giảm bấy nhiêu
- Hệ sô TS so với VCSH: “là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tu TS của DNbằng nguồn VCSH Nếu chỉ tiêu này > 1 chứng tỏ mức độ độc lập tài chính giảmdần vì TS của DN chỉ bằng 1 phần VCSH và nguợc lại Nếu hệ sô này càng gần 1thì mức độ độc lập tài chính của DN càng tăng vù hầu hết TS của DN đuợc đầu tubằng nguồn VCSH.” [1; trg 192] Để giảm đuợc tỷ lệ này thì cần phải giảm đuợc tỷ
lệ nợ trên VCSH
Hệ sô TS so với VCSH = ɪ
VCSH
1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty.
Tình hình công nợ luôn là một trong những môi quan tâm hàng đầu của các
DN bởi tình hình công nợ sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới tình hình tài chínhcủa DN DN có khoản nợ phải thu nhiều nghĩa là DN đang đi chiếm dụng vôn củakhách hàng nhiều, còn DN có khoản nợ phải trả nhiều chứng tỏ DN đang đi chiếmdụng vôn của nhà cung cấp, tình hình tài chính của công ty có thể gặp vấn đề
Khả năng thanh toán của DN là chỉ tiêu quan trọng đôi với DN bởi dựa vàokhả
năng thanh toán chủ DN có thể quyết định đuợc có nên huy động thêm vôn, vaythêm
tiền Ngoài ra khả năng thanh toán của DN tôt sẽ giúp DN chủ động hơn trong mọiquyết đinh kinh doanh, nguợc lại nếu khả năng thanh toán quá thấp sẽ dẫn đến DNmất
khả năng thanh toán, có nguy cơ phá sản rất cao, bên cạnh đó tình hình thanh toán
Trang 32khả năng thanh toán ở mức vừa phải muốn như vậy DN cần phải tính toán các chỉ sốcông nợ để kịp thời đưa ra những tham mưu đúng đắn cho lãnh đạo
1.4.3.1 Phân tích tình hình công nợ
a Phân tích tình hình công nợ phải thu
Các khoản phải thu khách hàng có khả năng thu hồi cao sẽ giúp tình tình tàichính của công ty vững mạnh hơn, nếu khoản nợ phải thu khó đòi tăng lên thì độ tincậy của BCTC cũng giảm đi bởi TS của DN có khả năng thanh khoản không đượccao, DN đang bị chiếm dụng vốn nhiều, phát sinh thêm khoản chi phí dự phòngphải thu khó đòi làm giảm LN của DN Do vậy phân tích tình hình phải thu củakhách hàng ta thường thông qua hệ thống sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng
và các chỉ tiêu tài chính sau:
- Số vòng quay phải thu của khách hàng:
khách hàng sổ dư b ' mh i? uần V hà i thu khách hản g
vụ cụ thể của DN trên thị trường.” [1; trg 216]
- Thời gian của 1 vòng quay các khoản phải thu: chỉ tiêu này cho biết nếu thờigian của 1 vòng quy các khoản phải thu càng nhanh thì khả năng thu hồi lại đượctiền
của DN càng nhanh, DN được bổ sung thêm nguồn vốn để tái đầu tư, có thể giảmkhả
năng huy động vốn từ vốn vay, đảm bảo tình hình an ninh tài chính cho DN
Thời gian 1 vòng quay _ τh ° ,i g i an k d , V h ân t c h
phải thu sổ v ° n g g u a y V hà i t hu k há c h h ản g
Trang 33DN đối với đối tác sẽ đi xuống Khả năng thanh toán giảm sẽ khiến cho DN gặp áplực đối với các khoản nợ đến hạn nhất là nợ vay, rủi ro tài chính cao, DN có khảnăng mất kiểm soát dẫn đến phá sản Tuy nhiên nếu tình hình thanh toán công nợkhả quan, vị thế của DN cũng có thể được cải thiện, DN có thể dễ dàng trong việckêu gọi các nhà đầu tư Việc phân tích tình hình công nợ phải trả có thể được thựchiện thông qua các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay phải trả người bán
Số vòng quay phải =trả người bán
Tồng số tiền mua hằng chịu
sồ dư bình quần cấc khoản phải trả người bản
đi chiếm dụng vốn quá lâu, quá nhiều thì sẽ làm xấu đi hình ảnh của DN, thêm vào
đó có thể thấy tiềm lực tài chính của DN không được mạnh, DN có thể bị đối tácphạt nếu ghi trong hợp đồng Nếu khoản nợ của DN quá nhiều có thể dẫn đến mấtkhả năng thanh toán
1.4.3.2 Phân tích khả năng thanh toán
Trang 34a Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: “chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trịthuần của TS ngắn hạn hiện có DN có đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạnkhông.” [1; trg 226]
ττ^ A 11 , w TT < 1 Λ • Tiền vằ tương đương tiền
Hệ số khả năng TT tức thời = ^π^ ' d '—
Tong SO nợ ngần hạn
“Do tính chất của tiền và tuơng đuơng tiền nên khi xác định khả năng thanhtoán tức thời, các nhà phân tích thuờng so với các khoản nợ có thời hạn thanh toántrong vòng 3 tháng Do vậy khi trị số của chỉ tiêu này ≥1, DN bảo đảm và thừa khảnăng thanh toán tức thời và nguợc lại, khi trị số của chỉ tiêu < 1, DN không bảo đảmkhả năng thanh toán thức thời.”
Hệ số khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết khả năngchuyển đổi thành tiền của TSNH, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ chuyển đổiTSNH, chứng khoán ngày càng nhanh, góp phần nâng cao khả năng thanh toán
Hệ số khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn =——
b Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số thanh toán nợ dài hạn so với tổng TS: “chỉ tiêu cao chứng tỏ các tài sảncủa DN chủ yếu tài trợ từ vốn vay dài hạn một phần thể hiện sự ổn định trong hoạtđộng kinh doanh, một phần thể hiện trách nhiệm của DN trong việc thanh toán cáckhoản nợ dài hạn trong tuơng lai” [1; trg 230]
Hệ số TT nợ dài hạn so với tổng TS = '•
Hệ số nợ dài hạn so với tổng nợ phải trả: “chỉ tiêu này cao chứng tỏ nhu cầuthanh toán ngay thấp.” [1; trg 229]
Trang 35Hệ số TT lãi tiền vay dài hạn= -'
-Chi phí lãi vay
1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
“Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sửdụng yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụngkhéo léo của các nhà quản trị DN giữa lý luận và thực tiễn nhằm khai thác tối đa cácyếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công đểnâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của DN để đạt được hiệu quả caonhất” [1; trg 235]
ττ ^ , 1 1 1 1 Kết quả đăit ra
Hiệu quả kinh doanh = ' ^ VC '
Yeu to đau vảo
1.4.4.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Phúc:
“ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD là một trong những BCTC tổng hợp phản
Trang 36doanh cần phân tích theo nội dung sau: phân tích sự biến động của từng chỉ tiêugiữa kỳ này với kỳ truớc hoặc thực hiện với kỳ kế hoạch cả về số tuyện đối và sốtuơng đối Khi đó cho biết đuợc sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnhhuởng tới lợi nhuận phân tích về mặt định luợng Đồng thời so sánh độ tăng, giảmcủa các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh để biết đuợc mức tiết kiệm của cáckhoản chi phí, sự tăng của các khoản doanh thu, nhằm khai thác các điểm mạnh,khắc phục các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, việc phân tích cònxác định các nhân tố định tính để thấy đuợc sự ảnh huởng của các nguyên nhânkhách quan và chủ quan tới kết quả kinh doanh của DN.”
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Các chỉ tiêu thuờng dung trong phân tích hiệu quả sử dụng TS bao gồm: Tỷsuất sinh lời của TS (ROA), số vòng quay của TS; suất hao phí của TS so với doanhthu thuần, suất hao phí của TS so với LNST
- Số vòng quay của TS: “Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các TSquay đuợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các TS vận động nhanh,góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho DN Nếu chỉ tiêunày thấp chứng tỏ các TS vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dangnhiều, làm cho doanh thu của DN giảm.” - [1; trg 246] Chỉ tiêu này đuợc xác địnhbằng công thức:
Số vòng quay của TS = — "
- Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần: “ Đây là chỉ tiêu cho thấy khảnăng tạo ra doanh thu thuần của TS, DN thu đuợc 1 đồng doanh thu thì cần baonhiêu đồng TS đầu tu Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TS càngtốt, góp phần tiết kiệm TS và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của DN” [1; trg247] Chỉ tiêu này đuợc xác định nhu sau
Suất hao phí của TS so với DTT = —————
Doanh thuthuẳn
- Suất hao phí của TS so với LNST: “chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạoLNST của các TS mà DN đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này chi
Trang 37biết DN muốn thu đuợc 1 đồng LNST thì cần bao nhiêu đồng TS Chỉ tiêu này càngthấp, hiệu quả sử dụng TS càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tu.” - [1; trg 247].Chỉ tiêu này đuợc xác định nhu sau:
Suất hao phí của TS so với LNST = τs bn q u an
a Hiệu quả sử dụng TSDH
TSDH trong DN thuờng bao gồm: TSCĐ, tài sản dở dang dài hạn, đầu tu tàichính dài hạn, và TSDH khác Trong DN thì TSDH thuờng chiếm tỷ trọng lớn vàđuợc đầu tu trong lâu dài Thông thuờng TSDH thuờng đuợc tài trợ bởi nguồn vốnlớn có thể đến từ nguồn vốn vay hoặc VCSH Nếu việc đầu tu TSDH hiệu quả sẽmang về nguồn lợi lớn cho DN và nguợc lại, nếu đầu tu không hiệu quả thì sẽ gây
ra thiệt hại lớn bởi nguồn vốn đầu tu cho TSDH là không hề nhỏ Chính vì vậy việcphân tích hiệu quả sử dụng TSDH rất quan trọng đặc biệt với những DN có nhu cầuđầu tu
Các chỉ tiêu thuờng dung để phần tích TSDH:
- Số vòng quay của TSDH: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, TSDHquay đuợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phân tăng lợi nhuận của
DN Mặt khác chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TS hoạt động tốt, đó là nhân tố gópphần nâng cao hiệu quả SXKD
Số vòng quay của TSDH =σ 1 j DTT
Giả trị TSDH bình quần
- Suất hao phí của TSDH so với DT: Chỉ tiêu này cho biết DN muốn có 1đồng doanh thu thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng TS, đó là căn cứ để đầu tu TSDH phùhợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn của DN khi muốn mức DTnhu mong muốn
Trang 38sử dụng TSNH của DN cần phân tích một số chỉ tiêu sau đây.
- Số vòng quay của TSNH: “ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, cácTSNH
quay đuợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNHlà
tốt Hoặc cho biết 1 đồng giá trị TSNH đầu tu trong kỳ thu đuợc bao nhiêu đồngdoanh
thu Chỉ tiêu này còn thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ TSNH vận động tốt góp phần nâng cao lợi nhuận” - [1; trg 259]
1.4.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
a Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH
Chỉ tiêu ROE: “Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích, DN đầu tu 1 đồngVCSH thì thu đuợc bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng VCSH của DN tốt, nâng cao hiệu quả đầu tu” - [1; trg 241]
b Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Đối với một DN lớn thì việc huy động vốn từ nguồn vốn vay rất có ích cho
DN bởi khoản vốn vay phát sinh ra chi phí lãi vay nhu đòn bẩy tài chính giúp DN
Trang 39toán lãi tiền vay của DN, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càngtốt, đó là sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh.”
ττ ^ , , 1 1 ~ , LNKT trước thuế+chi phí lãi vay
Hiệu quả sửu dụng lãi vay của DN
- Tỷ suất sinh lời của tiền vay: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, DN sử
dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thu thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vàohoạt động SXKD Chỉ tiêu này cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của DN
Tỷ suất sinh lời của tiền vay = — -7-——— x100
1.4.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Bất kỳ DN nào khi tham gia vào quá trình hoạt động SXKD đều phát sinh racác
chi phí Việc tiêu hao các chi phí hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận.chi phí của DN thường được chia ra thành các loại chi phí theo như BCĐTK nhưsau:
Giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác.Hiệu quả sử dụng chi phí được đánh giá qua các chỉ tiêu dưới đây::
- Tỷ suất lợi nhuận của giá vốn hàng bán: “Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phântích DN đầu tư 100 đồng giá vốn bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậngộp,
chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn.”Tỷ suất lợi nhuận của giá vốn hang bán = „ 7 ,, xl00Lợi nhuận gộp 1 λλ
Giá von hằng bán
- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân
tích DN đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, DN
đã tiết kiệm được chi phí bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí bán hàng LN thuần từ HDKD 1 λλ
7, xl00
Chi phí bản hàng
- Tỷ suất sinh lợi của CPQLDN: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích DN
đầu tư 100 đồng chi phí quản lý DN thu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn, DN đã tiết
Trang 40Tỷ suât lợi nhuận của tổng chi phí =LN thuần từ HDKD irT':Tong chi phí χl001 λλ
1.4.5 Phân tích rủi ro tài chính
Để phản ánh rủi ro tài chính của công ty, ngoài các chỉ tiêu phản ánh về khảnăng thanh toán như hệ số khả năng thanh toán ngay, hệ số khả năng thanh toánnhanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh như ROS, ROE, ROI, còn sửdụng hệ thống chỉ tiêu sau:
- Hệ số nợ trên tổng TS: Hệ số này cho biết trong tổng nguồn vốn DN đang cóthì có bao nhiêu đồng là được tài trợ bởi các khoản vay DN đi vay nhiều dẫn đến hệ
số nợ cao, điều này cũng có lợi bởi chủ DN sẽ không phải bỏ ra nhiều vốn nhưngvẫn có thể đầu tư được Tuy nhiên hệ số này cần phải ở mức DN có thể kiểm soátđược để đảm bảo khả năng thanh toán
r ĨA _, ʌ Â r rc _ Tông nợ phải trả
Hệ số nợ trên tổng TS = —ɪɪ -x100
- Đòn bẩy tài chính: “Độ lớn của đòn bẩy tài chính càng cao thì mức độ rủi rotrong kinh doanh càng lớn, hệ số này thâp chứng tỏ tự chủ tài chính nhưng chưa tậndụng được nhiều lợi thế của đòn bẩy tài chính” - (Nguồn 1; trg 308)
rʌ Â , 1 , 1 Tồng tằi sản Đòn bẩy tài chính = —τr —j
VCSH
- Độ nhạy của đòn bẩy tài chính: là tỷ lệ % thay đổi của LNST khi có một tỷlệ
% thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Độ nhạy của đòn bẩy tài chính = ———————,7 '7 ÷- _
% thay đoi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay
1.4.6 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ