_ ~7 ⅞HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THỊ THÚY HÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàn
Trang 2E _ ~7 ⅞
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ THÚY HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 3E _ ~7 ⅞
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ THÚY HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS NGUYỄN KIM ANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của Ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương - Chi nhánh Vĩnh Phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Thúy Hà
Trang 5MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO BASEL II 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 T ổng quan ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 8
1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO BASEL II 11
1.2.1 Tổng quan về chất lượng tín dụng 11
1.2.2 Tổng quan về Basel II 14
1.2.3 Chất lượng tín dụng theo Basel II 17
1.3 KINH NGHIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC TÍN DỤNG QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 31
1.3.1 Lộ trình ngân hàng một số nước trên thế giới áp dụng Basel II 31
1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại Thái Lan 33
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 36
Trang 62.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Công thương - chi nhánhVĩnh Phúc 36 2.1.2 Ket quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương - Chi nhánh Vĩnh Phúc 39 2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH VĨNH PHÚC THEO BASEL II 42 2.2.1 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công thương - chi nhánh Vĩnh Phúc dưới
góc nhìn theo Basel II 42 2.2.2 Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Công thương - chi nhánh Vĩnh Phúc theo
Basel II 48 2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 55 2.3.1 Những thành tựu đạt được 55
BASEL II TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 60
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG THEO BASEL II CỦA NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 60 3.1.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước theo
Basel II 60 3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công thương theo Basel II 62 3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công thương - Chi nhánh Vĩnh Phúc theo Basel II 63
Trang 7PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 68 3.2.1 Xác định chuẩn xác trị số rủi ro đối với các tài sản có của chi nhánh 68 3.2.2 Nâng cao chất lượng hệ thống xếp hạng tín dụng và hệ thống quản lý tài sản
bảo đảm 69 3.2.3 Hoàn thiện khung quy trình quản trị rủi ro tín dụng 70 3.2.4 Tiếp tục hoàn thiện chiến lược, chính sách tín dụng 71 3.2.5 Đa dạng hóa danh mục cho vay, đa dạng hóa khách hàng 72 3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 73 3.2.7 Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau giải ngân 73 3.2.8 Nâng cao chất lượng hệ thống công nghệ thông tin 75 3.2.9 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 76 3.2.10 Tiếp tục đầu tư hoạt động Marketing 76 3.2.11 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 77
Trang 8Viêt tẵt Nội dung
BCTC Báo cáo tài chính
BĐS Bât động sản
CBKH Cán bộ khách hàng
“CN Chi nhánh
CNTT Công nghệ thông tin
^DN Doanh nghiệp
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
GDP Tông sản phâm quôc nội
GHTD Giới hạn tín dụng
HĐQT Hội đông quản trị
~KH Khách hàng
KHCN Khách hàng cá nhân
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 39
Bảng 1.1: Phân loại tài sản “Có” theo trọng số rủi ro tín dụng 20
Bảng 1.2 - Trọng số rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn 21
Bảng 2.1: Chất lượng tín dụng của Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 41
Bảng 2.2: Lợi nhuận của Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 41
Bảng 2.3: Hệ số rủi ro tài sản có tại Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 42
Bảng 2.4: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tại Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 43
Bảng 2.5 Mức độ rủi ro theo kết quả xếp hạng 45
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động từ tiền gửi của Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 40
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ theo lĩnh vực năm 2012 của Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 53
Biểu đồ 2.3: LNST của Vietinbank - CN Vĩnh Phúc 54
Biểu đồ 3.1: Diễn biến GDP từ năm 2007 - 2012 64
Biểu đồ 3.2: Cán cân thương mại từ năm 2008 đến nay 65
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9^NH Ngân hàng
NHCT Ngân hàng công thươngNHNN Ngân hàng nhà nướcNHTM Ngân hàng thương mạiNHTW Ngân hàng trung ươngNQH Nợ quá hạn
RRTD Rủi ro tín dụng
SXKD Sản xuât kinh doanhTCTD Tô chức tín dụng
TDH Trung dài hạn
Trang 10TSBĐ Tài sản đảm bảoTSC Trụ sở chínhVCSH Vôn chủ sở hữuXHTD Xêp hạng tín dụng
Trang 12MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanhtiền
tệ có nhiều loại rủi ro như là rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp, rủi ro tín dụng(RRTD), và trong đó RRTD là quan trọng nhất Hoạt động tín thường đónggóp từ 70% - 90% tổng thu nhập của ngân hàng và RRTD có khả năng gây tổnthất mất vốn cho ngân hàng có thể dẫn đến nguy cơ phá sản ví dụ như ngânhàng
lớn thứ 4 của Mỹ Lehman Brothers đã phá sản sau cuộc khủng hoảng kinh tếnăm 2008 Trong khi năm 2012, Việt Nam có hơn 50.000 doanh nghiệp phásản,
ngừng hoạt động, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam tăng lên 8%,tỷ
lệ nợ quá hạn tăng lên tới 2 con số, trước thực trạng này thì việc nâng cao chấtlượng tín dụng trở thành vấn đề then chốt để các NHTM tồn tại và phát triển.Chủ yếu các NHTM Việt Nam hiện nay điều chỉnh hoạt động, quản lý rủi rotheo Basel I tuy nhiên, Basel I được ra đời từ năm 1988, từ đó đến nay tìnhhình
kinh tế đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhiều bậc nêncác
NHTM Việt Nam dần chuyển dịch quản lý hoạt động, quản lý rủi ro theoBasel
II Basel II bao gồm 3 trụ cột là (i) duy trì vốn bắt buộc, (ii) liên quan đếnhoạt
động chính sách ngân hàng và (iii) công khai thông tin theo nguyên tắcthị
Trang 13năng kinh doanh; Giai đoạn 2 chuyển đổi sang mô hình phê duyệt tín dụng,giải ngân tập trung tại Trụ Sở Chính (TSC) tức không còn phòng quản lý rủi
ro tại chi nhánh Vietinbank đang trong quá trình chuyển đổi mô hình toàn hệthống sang giai đoạn 2 do đó, chi nhánh Vĩnh Phúc không nằm ngoài xu
hướng Vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng theo Basel II tại ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Vĩnh Phúc”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và Basel II, kinhnghiệm của một số TCTD nước ngoài đã áp dụng Basel II và bài học kinhnghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng theo Basel II tạiNgân hàng TMCP Công Thương - CN Vĩnh Phúc
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng theo Basel II tại Ngân hàngTMCP Công Thương - CN Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng theo Basel II
Phạm vi nghiên cứu chất lượng tín dụng theo Basel II tại Ngân hàngTMCP Công Thương - CN Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuyển đổi (từ năm
2011 đến 30/6/2013)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được viết dựa trên các phương pháp nghiên cứu: phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp logic,phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp diễn giải,
5 Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng
thương mại theo Basel II
Trang 14Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công Thương - Chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng theo Basel II tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương - Chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 15CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI THEO BASEL II
MẠI
1.1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng là một hoạt động ra đời từ rất lâu trên thế giới vàđang có mặt trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội Ngân hàng làmột loại định chế tài chính trung gian mà qua đó các nguồn tiền nhàn rỗi trong
xã hội được tập trung lại Chính các nguồn vốn này sẽ được sử dụng nhằm hỗtrợ tài chính cho các thành phần kinh tế trong xã hội với mức lãi suất cao hơn.Ngoài ra, thông qua hoạt động của mình các ngân hàng còn cung cấp các dịch
vụ, sản phẩm ngân hàng đa dạng phù hợp nhu cầu của các thành phần kinh tếtrong xã hội, từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Các hoạt động của ngân hàng thương mại theo Luật TCTD Việt Namnăm 2010 bao gồm:
i Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và cácloại tiền gửi khác;
ii Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy độngvốn trong nước và nước ngoài;
iii Cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng;Phát
hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế
các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức
Trang 16vi.Cung ứng các dịch vụ thanh toán: Thực hiện dịch vụ thanh toán trongnước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thưtín
dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanhtoán
quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhànước
- Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn;
- Chịu sự chi phối mạnh của chính sách của Nhà nước;
- Ngân hàng thương mại là một trung gian tín dụng
1.1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng thương mại
Một là, hoạt động huy động vốn: Ngân hàng thực hiện kinh doanh tiền
tệ do đó nguồn vốn huy động là nguồn vốn chính trong hoạt động ngânhàng Với việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, nền kinh tế,ngân hàng sử dụng đồng vốn này để cho những người thiếu vốn vay.Nguồn vốn huy động là cơ sở cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.NHTM huy động thông qua:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, và các giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài
- Các hình thức huy động vốn khác
Trang 17người thiếu vốn NHTM thực hiện cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dướihình thức:
- Cho vay: NHTM cho vay đối với các tổ chức cá nhân dưới hình thức
ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất - kinh doanh, dịch vụ,đời
sống, và trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất
- kinh doanh, dịch vụ cũng như cho đời sống,
- Bảo lãnh: NHTM được phép thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh
toán, thực hiện hợp đồng, đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàngkhác
bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảolãnh;
- Tài trợ xuất nhập khẩu: là hoạt động nhằm hỗ trợ về tài chính cũng như
các giấy tờ cần thiết để doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể hoàn thànhnghĩa
vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa như mở L/C, cho vayứng
trước thanh toán, bảo lãnh, tái bảo lãnh,
- Các hình thức cấp tín dụng khác như chiết khấu; Cho thuê tài chính;Bao thanh toán; Cho vay thấu chi,
Ba là, dịch vụ thanh toán: Hoạt động thanh toán là hoạt động rất quan
trọng và đánh dấu tính đặc thù của NHTM, cũng nhờ vào hoạt động này màcác giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện một cáchthông suốt và thuận lợi hơn, mặt khác còn góp phần làm giảm đáng kể lượngtiền mặt lưu hành trong nền kinh tế NHTM cung cấp hoạt động thanh toándưới những hình thức chính như:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán bao gồm thẻ ATM, thẻ tín dụng,
Trang 181.1.1.3 Chức năng ngân hàng thương mại
Một là, chức năng thủ quỹ của xã hội
Khách hàng có thể sử dụng số dư trên tài khoản của mình để chi trả chocác hàng hoá, dịch vụ Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ gồm nhiều
bộ phận như: tiền giấy trong lưu thông, số dư trên các tài khoản của kháchhàng tại các ngân hàng, tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiềngửi có kỳ hạn, Khi ngân hàng cho vay hoặc đối tác thanh toán tiền hàng,dịch vụ thì số dư trên tài khoản của các khách hàng tăng lên cho phép họ chitiêu nhiều hơn Như vậy, ngân hàng đứng vai trò là thủ quỹ thực hiện thu vàchi cho khách hàng
Ngoài ra, trong nền kinh tế luôn tồn tại hai nhóm cá nhân và tổ chức:một nhóm đang tạm thời thâm hụt chi tiêu do chi cho tiêu dùng và đầu tư vượtquá thu nhập, nhóm kia tạm thời thặng dư trong chi tiêu do họ không sử dụnghết thu nhập để tiêu dùng và đầu tư Ngân hàng làm trung gian tài chính giữangười có vốn và người cần vốn để chuyển tiền từ nơi dư thừa tiền sang nơithiếu tiền chuyển từ tiết kiệm thành đầu tư Như vậy, ngân hàng thực hiệnchức năng thủ quỹ của xã hội
Hai là, trung gian tín dụng tín
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM NHTM đóng vai trò làcầu nối giữa người dư thừa vốn và người thiếu vốn Thông qua việc huy độngcác khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nề kinh tế, NHTM sử dụng số tiền này
để cho vay các chủ thể có nhu cầu vay vốn Việc NHTM làm cầu nối này sẽgiảm thời gian trong việc bên thừa vốn và bên thiếu vốn tìm thấy nhau cũngnhư giảm thiểu rủi ro cho người thừa vốn khi quyết định cho người thiếu vốnvay Từ đó, NHTM thúc đẩy được tốc độ luân chuyển đồng vốn trong nềnkinh tế Thông qua chức năng này, NHTM tạo ra thu nhập cho mình bằngcách hưởng chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động
Trang 19Ba là, trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiện các dịch vụ thanh toántheo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán đểkhách hàng thanh toán tiền hàng, dịch vụ hoặc nhập tiền vào tài khoản củakhách hàng khi đối tác thanh toán tiền cho khách hàng Thông qua hình thứcnày khách hàng sẽ giảm thiểu được rủi ro và bất cập trong thanh toán tiềnmặt: giảm thiểu chi phí thanh toán trực tiếp, giảm thiểu rủi ro chấp nhận tiềngiả, Nền kinh tế giảm thiểu được lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó nângcao hiệu quả chinh sách tiền tệ, giảm thiểu được chi phí in ấn, và NHTMtạo được thu nhập thông qua phí dịch vụ NHTM thông qua chức năng nàycung cấp các phương tiện thanh toán thuận lợi cho khách hàng: séc, ủy nhiệmchi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,
Thông qua 3 chức năng trên, NHTM sẽ có khả năng tạo tiền cho nềnkinh tế như vậy, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toántrong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.2 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ gốc La tinh Credium có nghĩa là sự tin tưởng tínnhiệm lẫn nhau Để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của đồng tiền chovay thì hoạt động tín dụng phải thực hiện trên các nguyên tắc cơ bản như sau:
i Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xácđịnh
ii Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoảthuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và cácquy
định khác của ngân hàng cấp trên
iii Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án hoặc dự án có hiệu quả
Như vậy, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
Trang 20hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đếnthời hạn của khoảng thời gian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại chongười sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần tăng thêm về giá trị được gọi
là phần lời hay phần lợi tức Đây chính là cái giá mà người sử dụng phải trảcho người sở hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay hiện vậtnhất định
1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựatrên những tiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền
đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao chất lượng tíndụng Tùy vào cách tiếp cận mà tín dụng ngân hàng được chia thành:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1
năm) Tín dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và cácnhu
cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm, khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu
thực hiện các dự án cải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng
nói chung là đầu tư theo chiều sâu
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín
dụng dài hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trìnhmới
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung
cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa nhằm đáp ứng nhu
Trang 21- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu
cầu vốn phục vụ đời sống và được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cánhân vay vốn
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của
chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sảnhình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của
bên thứ ba
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó
ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở kháchhàng
có tín nhiệm với ngân hàng, có năng lực tài chính và có phương án, dự
thi có khả năng hoàn trả nợ vay
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho
các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho
các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Theo phương thức cấp tín dụng:
- Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho
khách hàng Số tiền ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng
Trang 22- Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng
dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa
cam kết
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm tài sản cho
khách hàng thuê Sau một thời gian nhất định khách hàng phải trả cả
lãi cho ngân hàng Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định Vì vậy,cho
thuê tài chính được xếp vào tín dụng trung dài hạn
THƯƠNG
MẠI THEO BASEL II
1.2.1 Tổng quan về chất lượng tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng và theo W.Ederwards Deming thìchất lượng chính là việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Theo ISO 9000 :
2000 thì Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứngcác yêu cầu Như vậy, với cách đề cập này thì chất lượng tín dụng là sự đápứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảmbảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Chất lượng sản phẩm dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản
ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bênngoài, đồng thời biểu lộ sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại và phát triển Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cungcấp thể hiện ở sự thỏa mãn của khách hàng trong các nhu cầu sử dụng sản
Trang 23vụ của ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ không tự nhiên sinh ra, nó
là sản phẩm tổng hợp trong quá trình vận hành cơ chế, chính sách một cáchchặt chẽ, năng động, sáng tạo giữa NHTM và khách hàng sử dụng sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng Vì vậy, không ngừng đổi mới phương pháp,phong cách làm việc kết hợp với hoàn thiện cơ chế, chính sách, nguyên tắcquản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ là một việc làm thườngxuyên của cả các cơ quan chức năng, NHTM và khách hàng sử dụng sảnphẩm dịch vụ
Chất lượng hoạt động tín dụng được đánh giá dựa trên ba giác độ, từphía khách hàng, từ phía xã hội và từ bản thân ngân hàng thương mại Vì vậyviệc nâng cao chất lượng phải đảm bảo cả ba góc độ đó Đối với khách hàng,chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại thể hiện thoả mãn được baonhiêu trong số những yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu chính của kháchhàng bao gồm: chi phí sản phẩm dịch vụ thấp tuy nhiên chất lượng vẫn phảiđược đảm bảo tốt, thời gian được cung cấp sản phẩm dịch vụ nhanh và thuậntiện, Từ góc độ nền kinh tế, chất lượng hoạt động tín dụng thể hiện hoạtđộng đó đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội, đáp ứng tiêu thức phát triểnnhanh và bền vững và đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GDP Đối với bảnthân NHTM, chất lượng tín dụng thể hiện việc đáp ứng kế hoạch kinh doanh
về dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, thu nhập tín dụng, Trong đóviệc xem xét chất lượng xuất phát từ bản thân NHTM đóng vai trò quan trọngnhất vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng trên giác
độ của NHTM
1.2.1.2 Vai trò của nâng cao chất lượng tín dụng
Đối với sự phát triển của kinh tế, xã hội: Chất lượng tín dụng càng cao
điều đó đồng nghĩa với đồng vốn được lưu chuyển nhanh trong nền kinh tếcàng nhanh, từ đó cùng một lượng vốn sẽ có được sử dụng nhiều lần, đáp ứng
Trang 24được nhiều nhu cầu của người thiếu vốn, góp phần cho doanh nghiệp hoạtđộng ổn định và mở rộng quy mô, kéo theo tỷ lệ thất nghiệp giảm, sản lượngsản xuất tăng, Nâng cao chất lượng và mở rộng cho vay là yêu cầu cấp thiếtbảo đảm cho nền kinh tế phát triển mạnh tạo điều kiện hội nhập nền kinh tếtrong khu vực và trên thế giới
Đối với ngân hàng: Nâng cao chất lượng tín dụng điều đó có nghĩa tỷ lệ
nợ xấu, nợ quá hạn của ngân hàng thấp do đó ngân hàng chịu rủi ro đọng vốn
và mất vốn không cao Từ đó chi phí cho khoản tín dụng của ngân hàng giảm
và ngân hàng có thể tăng biên lợi nhuận từ tín dụng, góp phần gia tăng lợinhuận cho ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng nghĩa là đồng vốn củangân hàng luân chuyển nhanh hơn, ngân hàng tạo ra lợi nhuận trên một đồngvốn đó nhiều hơn Khi lợi nhuận tăng cao, ngân hàng có điều kiện đầu tư vào
cơ sở vật chất, đầu tư đa dạng các sản phẩm dịch vụ từ đó nâng cao đượcthương hiệu và chất lượng phụ vụ khách hàng Đối với nhiều quốc gia, chấtlượng tín dụng còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc NHTW có cho phép ngânhàng đó tiếp tục tồn tại hay không
Như vậy, nâng cao chất lượng tín dụng ngoài ảnh hưởng tới sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng nó còn tác động tới hoạt động của khách hàng cũngnhư sự phát triển, ổn định của nền kinh tế
Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng không tốt, ngân hàng kiểm
soát chặt chẽ và hạn chế cấp tín dụng do đó nhiều chủ thể trong nền kinh tếkhông được đáp ứng vay vốn dẫn đến tình trạng thiếu vốn để hoạt động sảnxuất kinh doanh và có thể dẫn đến doanh nghiệp bị phá sản Và tình trạngnày đã xảy ra trong thực tế tại Việt Nam trong thời gian vừa qua, hàngnghìn doanh nghiệp bị phá sản Đồng thời, lịch sử quan hệ tín dụng củakhách hàng là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định cấp tín dụng chokhách hàng hay không
Trang 251.2.2 Tổng quan về Basel II
1.2.2.1 Định nghĩa về Basel II
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Bankingsupervision - BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngânhàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thànhphố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của cácngân hàng vào thập kỷ 80 Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diệnngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của cácnước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, TâyBan Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Ủy ban được nhóm họp 4 lần trong mộtnăm Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kếtluận của Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việcgiám sát hoạt động ngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng vàcông bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thờigiới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng
lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệthống quốc gia của chính họ Theo cách này, Ủy ban khuyến khích việc ápdụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắng can thiệp vàocác kỹ thuật giám sát của các nước thành viên
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn
mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hayBasel I Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩnvốn tối thiểu 8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thànhviên mà còn được phổ biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạtđộng quốc tế Đến năm 1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới.Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn chế
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã
Trang 26đề xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên
cơ sở kế thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ
và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công
bố thông tin nhằm làm lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sungcho các nỗ lực giám sát Đến ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế vềvốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành, hiện nay TCTD cácnước đang phát triển dần áp dụng Basel II vào quản lý hoạt động, rủi ro củangân hàng
Tóm lại, Hiệp ước Basel II - tên đầy đủ là Thoả thuận quốc tế Đo lườngvốn và các Chuẩn mực về vốn - Bản sửa (International Convergence ofCapital Mesurement and Capiatal Standard, A Revised framework), haythường được gọi là Hiệp ước mới về vốn, chính thức được ban hành vàotháng 6/2004 thay thế cho Hiệp ước Basel I sau 6 năm phát triển và tổng hợp
ý kiến đóng góp từ khắp nơi trên thế giới Hiệp ước Basel II làm tăng tínhnhạy cảm của vốn tự có đối với rủi ro và tính hiệu quả của quản lý vốn
1.2.2.2 Nội dung chính của Basel II
Mục tiêu của Basel II:
- Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế;
- Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt độngtrên bình diện quốc tế;
- Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vựcquản lý rủi ro
Hai mục tiêu đầu của Basel II là những mục tiêu chủ chốt của Hiệp ướcvốn
Basel I Mục tiêu cuối cùng là mới, đó là dấu hiệu của việc bắt đầu chuyển dần
từ cơ chế điều tiết dựa trên tỷ lệ, mà đó chỉ là một phần của khung mới, hướngđến một sự điều tiết mà sẽ dựa nhiều hơn vào các số liệu nội bộ, thông lệ vàcác
Trang 27Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:
(1) Trụ cột thứ nhất: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc Theo đó,
tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ronhư
(2) Trụ cột thứ hai: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng,Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “công cụ”
lại (residual risk)
Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:
Thứ nhất, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức
độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lượcđúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó
Trang 28Thứ ba, Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao
hơn mức tối thiểu theo quy định
Thứ tư, giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn
của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầusửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu
(3) Trụ cột thứ ba: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cáchthích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách
quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này
Như vậy, quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chứcnày đưa ra, các ngân hàng thương mại càng ngày càng được yêu cầu hoạtđộng một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi rohơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro
1.2.3 Chất lượng tín dụng theo Basel II
1.2.3.1 Nguyên tắc hoạt động tín dụng theo Basel II
Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp
- Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét chiến lược RRTD theo định kỳ,xem xét những vấn đề như mức rủi ro có thể chấp nhận được;
- Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng Xây dựng cácchính sách tín dụng, quy trình thủ tục cho vay riêng và toàn bộ danh
dụng nhằm xác định, định giá, quản lý và kiểm soát RRTD;
Trang 29tính bằng công thức: TCRA = ɪ Wĩ Ai
- Nguyên tắc 4:Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: những hiểu biết
về người vay, mục tiêu và cơ cấy tín dụng, nguồn thanh toán;
- Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho từng kháchhàng riêng lẻ, nhóm những khách hàng vay có liên quan tới nhau, trongvà
ngoài bảng cân đối kế toán;
- Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phêduyệt các khoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có;
- Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên cơ sở giao dịchthương mại thông thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với cácDN
và cá nhân có liên quan, làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên cóliên quan
Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp
- Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy đủđối với các danh mục tín dụng;
- Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quanđến
từng khoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản dự
ro tín dụng;
- Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ
Hệ thống đánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động của ngân hàng;
- Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích: giúp ban quản
lý đánh giá RRTD cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kếtoán,
cung cấp thông tin về cơ cấu và thành phần danh mục tín dụng, bao
giá danh mục tín dụng
Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng
- Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục,cần thông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản trị và ban quản lýcấp cao;
- Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ,
cụ thể: việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiểu chuẩn thận trọng,
và áp dụng kiểm soát nội bộ, những vi phạm về chính sách, thủ tục vàhạn
mức tín dụng cần được báo cáo kịp thời;
1.2.3.2 Các yêu cầu trong công tác quản lý tín dụng theo Basel II
Thứ nhất, xác định chuẩn xác trị số rủi ro đối với từng loại tài sản có
Theo yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong Basel II, để đolường mức độ rủi ro tương ứng của mỗi tài sản có, mỗi danh mục tài sản
có của NHTM được gắn một trọng số RRTD nhất định để tính tài sản cótheo RRTD (risk - weighted asset) Việc áp dụng trọng số rủi ro trongtính toán tỷ lệ an toàn vốn sẽ công bằng hơn trong so sánh tỷ lệ an toàn tốithiểu của các hệ thống NHTM tại các nước khác nhau; đồng thời khích lệngân hàng giữ tiền mặt hoặc các loại tài sản có tính thanh khoản cao
Basel II chia tài sản có của ngân hàng thành 5 nhóm với quy định mộtcách tương đối về trọng số rủi ro Tổng tài sản có theo RRTD của NHTM
Trang 30Tên nhóm Loại hình tài sản có
Nhóm A1
TSRR: 0%
Tiền mặt, chứng khoán phát hành bởi Kho bạc NN, chính phủcác nước thuộc OECD, Khoản phài đòi đối với TC vay đượcXHTD AA - trở lên
Nhóm A2
TSRR: 20%
Khoản tiền mặt đang trong quá trình thu; khoản đặt cọc, bảolãnh liên ngân hàng các nước OECD và Mỹ Một số chứngkhoán có tài sản thế chấp; trái phiếu bắt buộc trong nước
Khoản phải đòi đối với TC vay được XHTD từ A+ đến A
-Nhóm A3
TSRR: 50%
Một số loại trái phiếu trong nước khácCác khoản phải đòi đối với tổ chức vay được xếp hạng tíndụng từ BBB+ đến BBB -
Trang 31BB-Vay đâu tư vào chi
(Nguồn Basel Committee (2005) Basel - Credit risk Explosures)
1.2.3.3 Thứ hai, yêu cầu về phương pháp tiếp cận
Ngân hàng có thể lựa chọn một trong các cách tiếp cận sau:
a Phương pháp Standardized
Phương pháp này để tính toán vốn tín dụng tối thiểu sử dụng kết quảđánh giá hệ số tín nhiệm (credit ratings) của một công ty đánh giá tín nhiệmđộc lập (S&P, Moody’s ) để xác định trọng số rủi ro gắn với mỗi đối tượng
Trang 32(Nguồn Bank for International Settlements (2004), The new Basel capital
accord)
Trang 33b Phương pháp Đánh giá nội bộ (Internal Ratings Based - IRB)
Theo phương pháp này, các NHTM tự mình đánh giá các thành phần rủi
ro và mức độ rủi ro của danh mục tài sản có của mình để xác định mức vốntín dụng an toàn tối thiểu Phương pháp IRB quy định các thành phần rủi rogồm: xác suất vỡ nợ (Probability of Default - PD), mất vốn do vì nợ (Lossgiven Default - LGD), rủi ro vỡ nợ (Exposure at Default - EAD) và kỳ hạnhiệu lực (Effective Maturity - EM) Để thực hiện phương pháp này, trước hếtcác NHTM cần phân loại giá trị rủi ro thành 5 nhóm: (1) doanh nghiệp, (2)nước ngoài, (3) ngân hàng, (4) bán lẻ, (5) cổ phiếu và ứng với mỗi nhóm nàyNHTM sẽ xác định Tổn thất dự kiến (Expected Loss - EL) và không dự kiến(Unexpected Loss - UL)
Đối với EL, NHTM cần trích lập dự phòng để bù đắp từ nguồn chênhlệch kinh doanh tạo ra Đối với UL, Hiệp ước quy định một mức tính toán vốn
an toàn tín dụng căn cứ theo từng chỉ tiêu PD, LGD, EAD của từng nhóm rủi
ro phân loại ở trên
Phương pháp đánh giá nội bộ là một quy trình phức tạp, đòi hỏi ngânhàng phải có một hệ thống công nghệ quản lý mạnh và hệ thống dữ liệu lịch
sử đầy đủ trong mét giai đoạn cũng như phải đáp ứng một số yêu cầu nhấtđịnh về hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ, trình độ quản trị ngân hàng và cácquy định về công khai thông tin
1.2.3.4 Thứ ba, yêu cầu về xây dựng các hệ thống
Hệ thống xếp hạng tín dụng: Trong việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín
dụng cần phải xác định được những đối tượng nào sẽ phải được xếp hạng Môhình chung, hệ thống xếp hạng tín dụng bao gồm: Xếp hạng khoản vay, xếphạn đánh giá khoản vay xấu, xếp hạng sản phẩm, xếp hạng tiêu chuẩn và thựctrạng cán bộ tín dụng, lãnh đạo liên quan đến phê duyệt tín dụng, xếp hạngkhách hàng, xếp hạng đối tác, và xếp hạng mức độ rủi ro Quốc gia
Trang 34Hệ thống xếp hạng cũng có thể thoả mãn cho một mục đích cụ thể nào
đó của ngân hàng Lý luận phân loại cần phải được hỗ trợ đầy đủ để có được
sự phân loại đúng nhất trong sự đa dạng của kết quả phân loại và từ đó quyếtđịnh xác suất vỡ nợ (PD) phù hợp nhất
Trong các hệ thống xếp hạng tín dụng, hệ thống xếp hạng khách hàng làcăn cứ để xác định xác suất vỡ nợ cho từng khoản vay hay sản phẩm Theothông lệ quốc tế, xếp loại khách hàng thông thường được chia làm 10 hạng,gồm: AAA, AA,A; BBB,BB,B; CCC, CC, C và D Với mỗi hạng sẽ có mộtgiá trị xác suất vỡ nợ tương ứng Với cách chia như vậy, việc xác định xácsuất vỡ nợ sẽ có độ chính xác cao hơn
Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm: Hệ thống này nhằm đảm bảo khả
năng kiểm soát toàn bộ tài sản bảo đảm Theo đó, phải đảm bảo rằng sẽ khôngxảy ra rủi ro pháp lý đối với hồ sơ Hệ thống cũng sẽ đảm bảo khả năng linhhoạt trong việc đánh giá giá trị hiện thời Hệ thống này sẽ là căn cứ để xácđịnh xác suất mất vốn do vì nợ (LGD) đồng thời cũng cho phép áp dụng cácnghiệp vụ bù trừ giá trị tài sản bảo đảm hay nghiệp vụ chiết khấu giá trị tàisản bảo đảm (Haircut)
Hệ thống giới hạn tín dụng: Hệ thống này cần phải giải quyết được hai
vấn đề cơ bản, đó là về khoa học tính toán và vấn đề kiểm soát việc thực hiện
Hệ thống giới hạn cũng phải kiểm soát được cả các chỉ tiêu giới hạn thuộcquy định của ngân hàng nhà nước Hệ thống giới hạn có thể được gán theohạng sản phẩm, theo mức độ hay loại tài sản đảm bảo, theo khách hàng, theongười phê duyệt tín dụng, theo cấp độ Chi nhánh, theo ngành kinh tế hay mộtvùng kinh tế
Mô hình tính toán: Mô hình phương pháp tính toán sẽ xác định các kết
quả cuối cùng trong việc tính toán các chỉ tiêu định lượng cụ thể, ước tính tổnthất Từ đây, những biện pháp đối phó, yêu cầu về phân bổ vốn phải được
Trang 35thực hiện theo mức độ rủi ro đã được xác định trong các báo cáo nói trên.Ngoài ra, cần thiết phải có quy trình kiểm tra tính hữu hiệu của mô hình baogồm cả giám sát hoạt động và tính ổn định của mô hình.
1.2.3.5 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng
a Các chỉ tiêu định tính
Uy tín của ngân hàng: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của một ngân hàng vì về bản chất là ngân hàng hoạt độngtrên uy tín Ngân hàng càng uy tín thì số lượng khách hàng gửi tiền càngnhiều và từ đó quy mô cấp tín dụng của ngân hàng ngày càng lớn Uy tín củangân hàng thể hiện qua: quy mô tổng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, mạnglưới hệ thống ngân hàng;
Quy trình cấp tín dụng theo ISO: quy trình cấp tín dụng càng chuẩn thì
rút ngắn được thời gian cấp tín dụng cho một khách hàng cũng như khôngrườm rà trong việc yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ Ngân hàng cần làm rõbằng văn bản cách chính sách về tính thời gian quá hạn, đặc biệt về khía cạnhđánh giá lại thời gian tài trợ, gia hạn nợ, chậm trả, đảo nợ và chuyển khoảnvay đó thành một dạng khác Tối thiểu chính sách đánh giá lại thời gian quáhạn cần có: (a) cấp phê duyệt và các yêu cầu báo cáo; (b) thời kỳ tối thiểu củakhoản tài trợ trước khi được đánh giá lại; (c) mức độ sụt giảm của khoản tàitrợ cần phải đánh giá lại; (d) số lần đánh giá lại tối đa cho một khoản tài trợ;
và (e) việc đánh giá lại năng lực trả nợ của người vay Các chính sách này cầnđược áp dụng thống nhất qua thời gian và cần hỗ trợ cho các kiểm tra thực tế
Sự đa dạng hóa và tiện ích của sản phẩm tín dụng: Chất lượng tín
dụng thể hiện khả năng ngân hàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng trongkhi nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng nên đòi hỏi các sản phẩm tíndụng được đa dạng hóa để đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng.Ngoài ra, sản phẩm càng tiện ích sẽ đáp ứng được càng nhiều nhu cầu của
Trang 36khách hàng khi sử dụng một sản phẩm
Giá của sản phẩm tín dụng: Giá của sản phẩm cho vay là lãi suất, giá
của bảo lãnh, L/C chính là phí, giá của sản phẩm tín dụng càng thấp thì càngchứng tỏ hiệu quả trong chính sách tín dụng của ngân hàng vì khi xác định giángân hàng cần đảm bảo giá này đủ để chi trả các chi phí liên quan, bù đắpđược rủi ro có thể xảy ra Ngày nay cạnh tranh các ngân hàng càng cao do đóbiên lợi nhuận giữa giá đầu vào và giá đầu ra giữa các ngân hàng chênh lệchnhau không lới vì vậy giá đầu ra thấp tức là chi phí đầu vào của ngân hàngthấp so với các TCTD khác
Đóng góp vào phúc lợi xã hội và tăng trưởng kinh tế: Khi ngân hàng
có thu nhập cao sẽ đóng góp cho phúc lợi xã hội và tăng trưởng kinh tế cao
Vì thông qua phương thức này, ngân hàng sẽ tăng cường được khả năngquảng cáo thương hiệu Chỉ khi ngân hàng hoạt động hiệu quả thì mới sẵnsàng một chi phí tương đối lớn cho quảng cáo thương hiệu qua hình thức này
b Chỉ tiêu định lượng
Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là tổng số tín dụng được cấp cho
khách hàng, là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của NHTM đối với nềnkinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động tín dụngtrong một thời gian dài, thấy được khả năng tăng trưởng tín dụng qua củangân hàng
Dư nợ và kết cấu dư nợ: Dư nợ là tổng số dư nợ qua các hình thức cấp
tín dụng mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm Kết cấu dư nợ làtổng số nợ được phân chia theo tỷ lệ các hình thức cấp tín dụng, theo thời hạncho vay, theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế Thông qua chỉ tiêunày, ngân hàng kiểm soát được mức độ tập trung tín dụng của mình theo từngloại, từ đó có chính sách phù hợp cũng như tăng cường đa dạng hóa hình thứccấp tín dụng Tài sản có của ngân hàng cần được phân loại chính cho các
Trang 37nhóm: (a) cho vay công ty, (b) cho vay các cơ quan nhà nước, (c) cho vayngân hàng; (d) cho vay bán lẻ (e) vốn chủ sở hữu.
Đối với các giao dịch có thế chấp, dư nợ tín dụng sau khi đã hiệu chỉnhrủi ro được tính như sau:
E* = max {0, [E x (1 + He) - C x (1 - Hc - Hfx) ]}
Trong đó:
E*: dư nợ tín dụng sau hiệu chỉnh rủi ro
E: mức dư nợ hiện tại
He: hệ số hiệu chỉnh dư nợ (khấu trừ dư nợ)
C: giá trị tài sản thế chấp hiện thời
Hc: hệ số hiệu chỉnh tài sản thế chấp
Hfx: hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa dư nợ và tài sản thế chấp
Nhân (x) dư nợ tín dụng sau hiệu chỉnh rủi ro với hệ số rủi ro của bên đốitác để tính giá trị tài sản hiệu chỉnh rủi ro trong giao dịch có tài sản thế chấp
Vòng quay vốn tín dụng: Vòng quay vốn tín dụng được tính bằng doanh
số thu nợ trong năm/dư nợ bình quân trong năm Chỉ tiêu này phản ánh đồngvốn của ngân hàng đã được cho vay bao nhiêu lần trong một năm Giá trị nàycàng lớn thì càng chứng tỏ vốn của ngân hàng càng luân chuyển nhanh, thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Ngân hàng có mộtlượng vốn nhất định tuy nhiên tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh vì vậyngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong pháttriển kinh doanh Ngoài ra, giá trị này còn chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều
nợ, chất lượng tín dụng tốt, khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả, kháchhàng có thể gia tăng được hiệu quả SXKD
Hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ tiêu này được tính bằng tổng dư nợ/tổng
nguồn vốn huy động Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu
tư của NHTM Chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn 1 và giá trị chỉ tiêu này càng cao
Trang 38chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn càng lớn Nếu hệ số này gần bằng 1 thìNHTM phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năng thanhtoán Trong trường hợp hệ số này thấp thì ngân hàng cần phải tăng dư nợ hoặcgiảm vốn huy động nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn bằng cách hạ lãi suấthuy động, hạn chể rủi ro nguồn vốn tác động đến chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng
sinh lời của các khoản tín dụng của ngân hàng Nó cho biết trong tổng thunhập của ngân hàng thì phần lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng là baonhiêu Chỉ tiêu này bằng lãi từ hoạt động tín dụng/tổng thu nhập của ngânhàng Giá trị này càng cao càng chứng tỏ mức độ quan trọng của tín dụngtrong hoạt động của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ tiêu này giúp ngân hàng biết được số nợ quá hạn
trong tổng dư nợ của ngân hàng, để từ đó ngân hàng có những điều chỉnh phùhợp về cơ cấu, quyết định cho vay cũng như việc sử dụng các biện pháp đểhạn chế rủi ro tới mức thấp nhất có thể cho ngân hàng Thông thường, cácngân hàng có tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng đócàng thấp, mức độ rủi ro mà ngân hàng phải đối phó lớn Tỷ lệ nợ quá hạnđược tính bằng công thức:
_ Tổng NQH
Tỷ lệ NQH = ɪ
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu: Đây là chỉ tiêu mà bất cứ một nhà quản trị ngân hàng nào
cũng phải quan tâm, nó phản ánh trung thực tình hình nợ xấu của ngân hàng,giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tốt, xấu của khoản tín dụng đã cấp Nợxấu là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất, do mức độ rủi ro của nợ xấu làrất cao và nó cũng ảnh hưởng rất nhiều tới các kế hoạch sử dụng vốn của ngânhàng Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức:
Trang 39_ _ Dự phòng RRTD được trích lập
T l d phòng RRTD = ——7 — ỷ ệ ự ζ ■ ʌ 1—-7-——
Dư nợ cho kỳ báo cáo
Tỷ lệ mất vốn: Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền thực tế mà ngân hàng đã
dùng để bù đắp các khoản vay đã bị thiệt hại thật sự trên tổng dư nợ trungbình của ngân hàng Như vậy, chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ số vốn màngân hàng đã mất càng lớn, thiệt hại cho ngân hàng càng cao Công thức xácđịnh chỉ tiêu này như sau:
1.2.3.6 Nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng
Thứ nhất, các nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể
tham gia vào nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả là tiền đề thúc đẩy mở
Trang 40Môi trường pháp lý: NHTM là một tổ chức chuyên doanh tiền tệ - đây là
một loại hàng hóa đặc biệt do đó hoạt động của NHTM chịu sự kiểm soát chặtchẽ của Chính phủ cũng như NHNN Một hệ thống pháp luật thiếu tính đồng
bộ, chưa hoàn thiện sẽ là một cản trở cho hoạt động của các thành phần kinh
tế, đồng thời gây khó khăn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Môi trường chính trị xã hội: Một môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ
thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển,góp phần cho việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng
Môi trường tự nhiên: Thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sẽ ảnh hưởng tới tình
hình kinh doanh sản xuất của khách hàng từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợcủa khách hàng và tác động trực tiếp tới chất lượng tín dụng của khoản vay đó
Thứ hai, các nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng: Mỗi NHTM đều xây dựng cho mình một chính
sách tín dụng riêng để bảo đảm quá trình hoạt động tín dụng có độ rủi ro thấpnhất Một chính sách tín dụng tốt phải đảm bảo tốt sự tuân thủ về pháp luậthiện hành, phù hợp với mục tiêu định hướng của ngân hàng và phát huy đượcmọi tiềm năng của ngân hàng Hoạt động tín dụng sẽ đạt hiệu quả nếu ngânhàng xây dựng được chính sách dụng đúng đắn, phù hợp Ngược lại, hoạtđộng tín dụng sẽ chịu tác động không tốt nếu chính sách tín dụng không phùhợp với thực tiễn
Chất lượng của công tác thẩm định: Thẩm định tín dụng là một khâu
quan trọng trước khi ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.Thông qua thẩm định khách hàng/dự án giúp cho ngân hàng xem xét toàn diện