1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu chi nhánh thăng long luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

95 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 116,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, các QTDND đuợc thành lập theo Quyết định số TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tuớng Chính phủ về việc "triển khai đề án thíđiểm thành lập QTDND" với mục tiêu đa dạng hoá các loại

Trang 1

TRẦN THỊ THANH HUYỀN

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

PHONG VÂN, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRẦN THỊ THANH HUYỀN

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

PHONG VÂN, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHÓ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Như Minh

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới

sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và thông tintrích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng vàđáng tin cậy

Tác giả đề tài

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Học ViệnNgân Hàng đã tổ chức khóa học để em có cơ hội tham gia học tập và nghiêncứu khoa học

Em xin cảm ơn các thầy cô trong trường và thầy cô Khoa Tài chính Ngân hàng đã truyền đạt lại cho em những kiến thức bổ ích để em có thể thựchiện được nghiên cứu này

-Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo: TS Nguyễn Như Minh,người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả mọi người đã ủng hộ giúp đỡ em hoànthành đề tài nghiên cứu này

Học viên nghiên cứu

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

2.1 Cá c công trình nghiên cứu chung về Quỹ tín dụng nhân dân 2

2.2 Các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND 4

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phuơng pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 7

1.1.1 Sự hình thành Quỹ tín dụng nhân dân 7

1.1.2 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.1.3 Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.1.4 Đặc trung của Quỹ tín dụng nhân dân 14

1.1.5 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 15

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 16

1.2.1 Quan niệm về sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân 16

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân 19

Trang 6

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 28

1.3.1 Nhân tố khách quan 28

1.3.2 Nhân tố chủ quan 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHONG VÂN, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34

VÂN 34 2.1.1 Giới thiệu chung 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.3 Kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân trong 5 năm 2013-2017 36

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHONG VÂN 38

2.2.1 Sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn Qũy tín dụng nhân dân Phong Vân 38

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 41

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QTDND PHONG VÂN 53

2.3.1 Kết quả đã đạt được 53

2.3.2 Những hạn chế chính và nguyên nhân 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHONG VÂN, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64

DÂN PHONG VÂN 64

Trang 7

3.1.1 Phương hướng hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân Phong Vân 64

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn và thách thức 64

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHONG VÂN 66

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ 66

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân 67

3.3 MỘT SỐ KIẾNNGHỊ 76

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 76

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nướcChi nhánh Thành phố Hà Nội 78

3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh trong 5 năm 2013-2017 37

Bảng 2.2: So sánh một số chỉ tiêu của QTDND Phong Vân với mức trung bình của các QTDND trên địa bàn Thành phố Hà Nội thời điểm 31/12/2017 37

Bảng 2.3: Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn 39

Bảng 2.4: Tỷ trọng từng loại tài sản 40

Bảng 2.5: Bảng số liệu chỉ tiêu ROA, ROE của QTDND Phong Vân năm 2013-2017 41

Bảng 2.6: So sánh ROA, ROE với mức trung bình của các QTDND trên địa bàn TP Hà Nội 41

Bảng 2.7: Tỷ suất sinh lời của doanh thu, số vòng quay của tài sản, đòn bẩy tài chính 43

Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu an toàn trong hoạt động 45

Bảng 2.9: Phân tích dư nợ cho vay 46

Bảng 2.10: Hệ số sử dụng vốn huy động 48

Bảng 2.11: Chỉ tiêu về thu nhập 48

Bảng 2.12: Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ 51

Bảng 2.13: Tỷ lệ các nhóm nợ QTDNDPhong Vân và mức trung bình của các QTDND trên địa bàn TP Hà Nội thời điểm 31/12/2017 52

Bảng 2.14: Dự phòng rủi ro 53

Trang 9

1 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND Phong Vân 35

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 10

2 QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, kinh tế nước ta mặc dù gặp không ít khó khăn,thách thức nhưng vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ Góp phần to lớntrong việc điều tiết nền kinh tế, đồng thời là cầu nối giúp cho nền kinh tế vậnhành liên tục, không gián đoạn đó chính là nhờ vào hoạt động của các tổ chứctài chính trung gian Trong đó quan trọng nhất là sự góp mặt của các tổ chứctín dụng, bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tàichính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác xã hoạt động trong lĩnhvực tiền tệ, ngân hàng, có địa bàn hoạt động chủ yếu ở khu vực nông nghiệp,nông thôn Bộ máy tổ chức QTDND được xây dựng theo mô hình kinh tế hợptác, hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cấp tín dụng cho các thành viêncủa mình

Thực hiện Nghị quyết lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáVII về chủ trương tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, từgiữa năm 1993 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có chủ trương về xây dựng

mô hình QTDND; căn cứ chủ trương này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 390/TTg ngày 27/07/1993 cho phép triển khai thí điểm thànhlập QTDND

Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, hệ thống QTDND đã khôngngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, phát huy được vai trò tích cựctrong việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn, góp phần tạo công ăn việclàm; đặc biệt đã góp phần đáng kể vào sự ổn định tình hình an ninh trật tự xãhội ở những địa phương có QTDND Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt

Trang 12

được, hoạt động của hệ thống các QTDND còn không ít hạn chế do quy môcòn nhỏ, năng lực tài chính thấp, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, khả năng cạnhtranh kém, trình độ cán bộ còn yếu, việc sử dụng vốn còn chưa thực sự hiệuquả, an toàn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động Nếu xảy ra rủi ro thìhậu quả sẽ rất nghiêm trọng, có ảnh hưởng không những đến nền kinh tế màcòn ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị, xã hội trên địa bàn nông thôn.

Trong thời gian vừa qua, trong hệ thống QTDND xuất hiện khá nhiềuQTDND yếu kém, hoạt động có những diễn biến, biểu hiện tiềm ẩn nhiều rủi

ro nếu không được ngăn chặn kịp thời sẽ dẫn đến nguy cơ đổ vỡ hệ thốngQTDND và ảnh hưởng đến an toàn của cả hệ thống các TCTD Có thể kể đếnmột số QTDND ở tỉnh Đồng Nai hay ở địa bàn Hà Nội đã xảy ra những saiphạm nghiêm trọng đã phải chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra để xử lý hình

sự Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoạt động

an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững đối với các QTDND là một vấn đềhết sức cấp thiết hiện nay

Trong những năm qua, hoạt động của QTDND Phong Vân đã mang lạihiệu quả thiết thực vào sự phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên bêncạnh đó vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu để góp phầnnâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, đặc biệt là hoạt động sử dụng vốn

Nhận thức được sự cần thiết đó, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu

2.1 Các công trình nghiên cứu chung về Quỹ tín dụng nhân dân

Hiện nay, có khá nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về hoạt độngcủa mô hình QTDND ở Việt Nam, các tác giả đã đưa ra các giải pháp hoànthiện, phát triển hệ thống QTDND và xem xét, đánh giá mô hình QTDND

Trang 13

dưới những góc độ quản lý và phạm vi khác nhau Có thể nêu ra một số côngtrình tiêu biểu dưới đây:

Tác giả Lê Minh Hồng với đề tài luận án tiến sĩ ii Giai pháp hoàn thiện

và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam’” (Bảo vệ năm 2000) Tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận

cơ bản về hệ thống QTDND Việt Nam; khái quát quá trình phát triển của hệthống QTDND Việt Nam và phân tích các tác động của mô hình QTDND đếnquá trình phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn; Đề xuất các kiếnnghị nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn trong thời gian tiếp theo

Tác giả Bùi Chính Hưng với cuốn sách “Quỹ tín dụng nhân dân - mô

hình tín dụng hợp tác kiểu mới xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” (NXB Thống

kê, 2004) đã giới thiệu khái quát về loại hình tín dụng hợp tác hiện đại vàphương pháp luận để xây dựng và phát triển các tổ chức tín dụng hiện đại nóichung cũng như QTDND ở Việt Nam nói riêng Đồng thời tác giả cũng giớithiệu các kinh nghiệm xây dựng và phát triển các tổ chức tín dụng hợp tác ởmột số nước trên thế giới có thể vận dụng trong điều kiện của Việt Nam Kếthợp giữa phân tích, đánh giá thực trạng về hệ thống QTDND ở Việt Nam giaiđoạn những năm trước 2003 để đưa các giải pháp phát triển QTDND nhằmphát huy hơn nữa lợi ích to lớn của nó trong công cuộc phát triển kinh tế - xãhội chung của đất nước

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đình Lưu với đề tài “Giải

pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam ”

(Bảo vệ năm 2007) Tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về tổ chức vàhoạt động của hệ thống QTDND, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện vàphát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

Trang 14

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Doãn Hữu Tuệ với đề tài “Hoàn

thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam ”

(Bảo vệ năm 2010) Tác giả nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện cơ cấu tổ chứccủa hệ thống QTDND (thành lập Công ty quản lý Quỹ an toàn, Quỹ bảo hiểmtuơng hỗ, Tổ chức kiểm toán, Trung tâm đào tạo nhân lực, Trung tâm côngnghệ thông tin, Quỹ dự phòng khả năng chi trả) theo đúng mục tiêu, bản chất

và đặc trung của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác

2.2 Các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND

Luận văn thạc sĩ của tác giả Luu Quang Thiệp với đề tài ““Nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng ở huyện Hoài Đức ” (Bảo vệ năm

2010) Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại các QTDND, đua ra thực trạng và các giải pháp trong công tácnâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND huyện Hoài Đức, Hà Nộinhằm hạn chế tối đa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

Luận văn thạc sĩ của tác giả Thái Thị Hồng Sơn, với đề tài “Giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ”(Bảo vệ năm 2017) với những nghiên cứu và đề xuất nâng cao hiệu quả

hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Tác giả đã đề cập đếnnhững vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND, nêu rathực trạng hoạt động và đua ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nhu vậy, có khá nhiều số luợng các công trình nghiên cứu liên quanđến hoạt động của mô hình QTDND, nhung có rất ít các công trình nghiêncứu về hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND trên địa bàn TP Hà Nội vàchua có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDPhong Vân Trên tinh thần kế thừa và tiếp thu có chọn lọc về mặt lý luận củacác công trình đã nghiên cứu truớc đó, tác giả luận văn sẽ làm rõ thực trạng

Trang 15

hiệu quả sử dụng vốn và đua ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại QTDND Phong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu: Hoạt động sử dụng vốn và hiệu quả sử dụngvốn tại QTDND

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại QTDND Phong Vântrong 5 năm (2013 - 2017)

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đuợc tiến hành nghiên cứu trên cơ sở phuơng pháp luận củachủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phuơng phápđuợc sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là phuơng pháp thống kê mô

tả, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá, đối chiếu với thực tiễn để làm sáng

tỏ những vấn đề nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trongviệc đua ra cơ sở lý luận để QTDND Phong Vân nói riêng và hệ thống cácQTDND nói chung nâng cao hiệu quả hoạt động, phù hợp với điều kiện hiệntại và thực hiện đúng tôn chỉ mục đích

Trang 16

Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và đua racác giải pháp giúp QTDND Phong Vân sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và pháttriển bền vững.

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

cơ bản của luận văn đuợc kết cấu gồm 3 chuơng:

Chuơng 1: Cơ sở lý luận về QTDND và hiệu quả sử dụng vốn tạiQTDND

Chuơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dânPhong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Chuơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại QTDNDPhong Vân, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1.1 Sự hình thành Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND xuất hiện vào nửa cuối thể kỷ 19 ở các nuớc Châu Âu và đầuthế kỷ 20 ở Canada và Hoa Kỳ Truớc sự phát triển mạnh mẽ của phuơngthức sản xuất tu bản chủ nghĩa, những nguời nông dân có điều kiện rất khókhăn về kinh tế buộc phải tìm cách hợp tác, giúp đỡ nhau về vốn và phát triểnsản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống Từ những tổ chức sơ khai hình thành

ở từng vùng mang tính tuơng trợ đơn thuần, dần dần phát triển thành cácTCTD hợp tác trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Đến nay, các tổ chứcnày đuợc thành lập ở nhiều nuớc trên thế giới duới nhiều hình thức và tên gọikhác nhau, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng nuớc

Tại Việt Nam, các QTDND đuợc thành lập theo Quyết định số TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tuớng Chính phủ về việc "triển khai đề án thíđiểm thành lập QTDND" với mục tiêu đa dạng hoá các loại hình TCTD hoạtđộng trên địa bàn nông thôn, từng buớc làm thay đổi nhận thức của một bộphận nhân dân về hoạt động của các hợp tác xã tín dụng kiểu cũ đã bị đổ vỡhàng loạt (vụ đổ vỡ hàng loạt của gần 500 quỹ tín dụng đô thị và hàng nghìnhợp tác xã tín dụng nông thôn) ở nuớc ta những năm 1989-1990, tạo lập một

390/QĐ-mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND, gópphần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn

QTDND là tổ chức tín dụng đuợc thành lập và hoạt động chủ yếu ở địabàn xã trên địa bàn nông thôn, nơi mà mạng luới của các NHTM chua vuơntới, để khai thác nguồn vốn tại chỗ góp phần đáp ứng nhu cầu cho sản xuất,

Trang 18

kinh doanh, dịch vụ và đời sống của các thành viên, thực hiện mục tiêu xoáđói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn Qua hơn 20 nămhình thành và phát triển, đến 31/12/2017, trên cả nước có 1.175 QTDND hoạtđộng, thu hút gần 2 triệu thành viên tham gia Tốc độ tăng trưởng bình quâncác chỉ tiêu cơ bản của QTDND luôn có xu hướng tăng cao hơn các nămtrước, phần lớn các QTDND tiếp tục hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả;công tác quản trị và điều hành của các QTDND ngày càng có nhiều tiến bộ;đội ngũ cán bộ, nhân viên ngày một vững vàng, có phẩm chất đạo đức và uytín đối với thành viên và đang được tiếp tục đào tạo cơ bản, từng bước nângcao trình độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Các QTDND luôn chủ động nguồn vốn bằng nhiều hình thức huy độnglinh hoạt, vì vậy đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về vốn cho thành viên, chấtlượng tín dụng được nâng lên; kết quả kinh doanh được cải thiện, tiếp tụcđóng

góp nhiều hơn cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đồng thời đảm bảođáp ứng được nhu cầu thanh toán, chi trả Cơ cấu nguồn vốn của các QTDNDtiếp tục được cải thiện theo hướng hợp lý, nguồn vốn huy động tiền gửi trongnước tăng mạnh và chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn Tốc độ tăng củanguồn vốn trung, dài hạn nhanh hơn nguồn vốn ngắn hạn, phù hợp với cơ cấusử

dụng vốn và đảm bảo an toàn về khả năng thanh khoản Cơ cấu sử dụng vốncủa

QTDND được phân bổ phù hợp, chủ yếu dành cho đầu tư tín dụng, hoạt độngQTDND tăng trưởng tương đối tốt, dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả.Cơ

cấu dư nợ tín dụng có xu hướng chuyển dịch từ ngắn hạn sang trung, dài hạn.Công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tương đối đầy đủ, đúng thời

Trang 19

Mặc dù hệ thống QTDND được bảo đảm an toàn, hiệu quả và tiếp tụcphát triển theo hướng tích cực, tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại một bộ phậnQTDND yếu kém, kinh doanh thua lỗ, nợ xấu lớn, vi phạm pháp luật.

1.1.2 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 4, Luật các TCTD năm 2010 Quỹ tíndụng nhân dân được khái niệm như sau:

“QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình

tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt độngngân hàng theo quy định của Luật các TCTD và Luật hợp tác xã nhằm mụctiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng cao giátrị đời sống”

1.1.3 Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là loại hình TCTD được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạtđộng trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợ giữa cácthành viên, thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ

và cải thiện đời sống Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của QTDND được quyđịnh cụ thể trong Nghị định số 69/2005/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điềuNghị định số 48/2001/NĐ-CP của Chính Phủ, cụ thể như sau:

(1) Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượngkhác có đủ điều kiện theo quy định, có đơn xin gia nhập, tán thành Điều lệ,góp đủ vốn theo quy định của Điều lệ QTDND đều có thể trở thành thànhviên QTDND; Mỗi đối tượng chỉ được tham gia là thành viên của mộtQTDND Thành viên có quyền ra khỏi QTDND theo quy định của Điều lệQTDND

Trang 20

(2) Dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên QTDND có quyềntham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trongbiểu quyết, không phụ thuộc vào số vốn góp nhiều hay ít.

(3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tựchịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phốithu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗcủa QTDND, lãi được trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phầnchia theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia chothành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND

(4) Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinhthần

xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội;hợp tác giữa các QTDND ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân

Cơ cấu tổ chức quản lý của QTDND bao gồm: Đại hội thành viên, Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành

(1) Đại hội thành viên:

Đại hội thành viên là Đại hội mà các thành viên hoặc đại biểu thànhviên QTDND dự họp Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết địnhcao nhất của QTDND Đại hội thành viên thảo luận và quyết định nhữngvấn đề quan trọng như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm,báo cáo công khai tài chính, kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lýcác khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động của HĐQT và BKS; Phương hướnghoạt động kinh doanh năm tới; Tăng, giảm vốn điều lệ; Bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên HĐQT; Trưởng ban và thành viên BKS;Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏiQTDND theo đề nghị của HĐQT; quyết định khai trừ thành viên; Chia,tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với QTDND; Sửa đổi, bổ sung Điều

Trang 21

lệ; Những vấn đề khác do HĐQT, BKS hoặc có ít nhất một phần ba tổng sốthành viên đề nghị.

Thành viên của QTDND: Thành viên chủ yếu là nông dân, người sảnxuất nhỏ (cá nhân, hộ gia đình), tổ chức kinh tế tại địa bàn hoạt động (nơi đặttrụ sở chính, phòng giao dịch/ điểm giao dịch nơi mở rộng địa bàn)

(2) Hội đồng quản trị:

HĐQT là cơ quan quản trị QTDND, bao gồm Chủ tịch và các thànhviên khác của HĐQT, do Đại hội thành viên bầu ra; số lượng thành viênHĐQT do đại hội thành viên quyết định nhưng không ít hơn 03 thành viên;nhiệm kỳ của HĐQT do đại hội thành viên Quyết định và được ghi trong điều

lệ, ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm HĐQT thay mặt cho Đại hội thànhviên thực hiện việc quản trị QTDND theo quy định của pháp luật và Điều lệQTDND HĐQT có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm,thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Giám đốc theo nghị quyết, quyết định củaĐại hội thành viên; Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Giám đốc theo đề nghịcủa Giám đốc; Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thànhviên; Chuẩn bị báo cáo đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh; phê duyệt báocáo tài chính, báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt độngcủa HĐQT để trình Đại hội thành viên; Chuẩn bị chương trình Đại hội thànhviên và triệu tập Đại hội thành viên; Tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụcủa QTDND theo quy định của pháp luật; Xét kết nạp thành viên mới và giảiquyết việc thành viên xin ra, trừ trường hợp khai trừ thành viên và báo cáo đểĐại hội thành viên thông qua; Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy địnhtại Điều lệ của QTDND

(3) Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu và có không ít hơn 03 thànhviên trong đó ít nhất phải có 01 kiểm soát viên chuyên trách.

Trang 22

BKS là cơ quan đại diện cho Đại hội thành viên làm nhiệm vụ giám sát

và kiểm tra mọi hoạt động của QTDND theo pháp luật và Điều lệ QTDND.BKS có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Kiểm tra, giám sát hoạt động củaQTDND theo quy định của pháp luật; Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, nghịquyết, quyết định của Đại hội thành viên, nghị quyết, quyết định của Hộiđồng quản trị; giám sát hoạt động của HĐQT, Giám đốc và thành viênQTDND; Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kếtoán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản và cáckhoản hỗ trợ của Nhà nước; giám sát an toàn trong hoạt động của QTDND;Thực hiện kiểm toán nội bộ trong từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đá nh giáchính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của QTDND; Tiếpnhận, giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt độngcủa QTDND theo quy định của pháp luật và Điều lệ QTDND; Triệu tập Đạihội thành viên bất thường; Thông báo HĐQT, báo cáo Đại hội thành viên vàNHNN về kết quả kiểm soát; kiến nghị với HĐQT, Giám đốc khắc phụcnhững yếu kém, vi phạm trong hoạt động của QTDND

(4) Ban điều hành:

Ban điều hành QTDND là cơ quan có chức năng lãnh đạo thực hiện cácnghiệp vụ hàng ngày của QTDND, Ban điều hành gồm có Giám đốc, PhóGiám đốc, Kế toán trưởng, do HĐQT bổ nhiệm Riêng Giám đốc có thể doHĐQT bổ nhiệm một thành viên HĐQT hoặc thuê người khác làm Giám đốc.Giám đốc là người lãnh đạo ban điều hành để thực hiện kế hoạch kinh doanh

và điều hành các công việc hàng ngày của QTDND theo quy định pháp luật

Ngoài ra, QTDND có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ vàthực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của NHNN

Trang 23

1.1.3.3 Hoạt động của QTDND

QTDND là một TCTD, do đó các hoạt động của QTDND cũng bao gồmmột số các hoạt động của một TCTD Theo Luật các TCTD năm 2010, hoạtđộng chủ yếu của QTDND hiện nay gồm:

+ Hoạt động nhận vốn góp: QTDND nhận vốn góp từ thành viên để tăngvốn điều lệ đảm bảo đủ vốn pháp định, tăng khả năng tài chính của QTDND.+ Hoạt động huy động vốn: Các QTDND được nhận tiền gửi không kỳhạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên, vay vốn của tổchức tín dụng khác (trừ QTDND khác), tổ chức tài chính khác và vay vốn từNgân hàng Hợp tác xã Việt Nam Trong đó, hoạt động nhận tiền gửi là hoạtđộng huy động vốn chủ yếu của QTDND

+ Hoạt động cho vay: Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trườnghợp sau đây: Cho vay đối với khách hàng là thành viên; cho vay cầm cố sổtiền gửi do chính QTDND phát hành; cho vay đối với khách hàng không phải

là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (cho vay tín chấp đốitượng hộ nghèo nhằm góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo chongười dân trên địa bàn) QTDND không được cho vay bảo đảm bằng Số gópvốn của thành viên

- Các hoạt động khác, bao gồm: Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN; Mở tàikhoản thanh toán tại NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Gửi tiền tạiNgân hàng Hợp tác xã để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụngdịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; Cung ứng dịch vụchuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; Cungứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên; Nhận ủy thác

và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tàisản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

Trang 24

1.1.4 Đặc trưng của Quỹ tín dụng nhân dân

- về hình thức sở hữu: sự khác biệt lớn nhất của QTDND so với NHTM

là ở hình thức sở hữu QTDND thuộc sở hữu tập thể dẫn đến sự khác biệt vềcách thức quản lý và hình thức ra quyết định Mọi thành viên vừa là kháchhàng,

vừa là chủ sở hữu của QTDND Nói cách khác, QTDND là loại hình tổ chức

“của thành viên, do thành viên và vì thành viên” Các thành viên tham giaQTDND đều bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ, không phụ thuộc sốlượng vốn góp vào QTDND, thể hiện trong việc tham gia và có quyền quyếtđịnh các vấn đề về định hướng, cách thức hoạt động, nhân sự, các đối tượngthụ

hưởng và giá cả dịch vụ, việc phân chia lợi nhuận Ngược lại, các thành viênphải có trách nhiệm bảo đảm cho QTDND hoạt động tốt và được quản lý lànhmạnh, minh bạch Tuy vậy, đây cũng là đặc trưng tiềm ẩn rủi ro, khi quyềndân chủ không được các thành viên phát huy và quan tâm, dễ dẫn đến sự lạmdụng quyền lực để tư lợi từ các cá nhân trong HĐQT, Ban điều hành và Bankiểm soát, đe dọa sự an toàn của QTDND

- về tổ chức, mỗi QTDND là một TCTD độc lập, tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động nhưng lại được liên kết với nhau thành một hệ thốngchặt chẽ thông qua việc điều hòa vốn, chăm sóc phục vụ hỗ trợ từng thànhviên nâng cao hiệu quả hoạt động

- Các QTDND được quản lý một cách dân chủ, bình đẳng: QTDNDđược tổ chức và hoạt động theo mô hình hợp tác xã, các thành viên tham giaQTDND đều bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ không phụ thuộc sốlượng vốn góp vào QTDND, thể hiện trong việc tham gia quản trị, giám sát vàbiểu quyết các vấn đề của QTDND

- Mục tiêu hoạt động của các QTDND là tương trợ thành viên là chủyếu: Hoạt động của QTDND luôn gắn với tôn chỉ mục đích là tương trợ và

Trang 25

hợp lý nhất cho thành viên Việc các QTDND tìm cách thu nhiều lợi nhuậnkhông phải vì mục đích chủ yếu là chia cổ tức ngày càng cao cho các chủ sởhữu mà các QTDND coi đó là phuơng tiện giúp họ đạt đuợc mục tiêu hỗ trợcho các thành viên ngày càng tốt hơn Bên cạnh đó, các QTDND cũng cầnphấn đấu đạt lợi nhuận cao để có thể chia lợi tức cổ phần cao nhằm thu hútnguồn vốn góp và số thành viên tham gia ngày một nhiều hơn.

- Đối tuợng phục vụ chủ yếu là thành viên: Mọi sản phẩm, dịch vụ củaQTDND đều nhằm đáp ứng nhu cầu và lợi ích của thành viên QTDND

- Nội dung hoạt động: Mỗi QTDND chủ yếu huy động tiền gửi củathành viên và các khách hàng trong và ngoài địa bàn hoạt động, cho vay cácthành viên trong địa bàn hoạt động

- Phạm vi hoạt động: Địa bàn hoạt động của mỗi QTDND là trong một

xã, phuờng, thị trấn hoặc thêm các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhândân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh khi đuợc NHNN cho phép Nhu vậy, địa bàn hoạt độngcủa các QTDND bị giới hạn, khác với các TCTD khác

1.1.5 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

- QTDND góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.Hoạt động của QTDND tạo thêm việc làm cho nguời nông dân, đặc biệt làtrong lúc nông nhàn, góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục ngành nghề

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

- Hệ thống QTDND góp phần đa dạng hóa các loại hình TCTD, tạo nênmột hệ thống TCTD đuợc cấu trúc theo kiểu mô hình khác nhau về chế độ sởhữu, quy mô và phạm vi hoạt động, góp phần tạo ra một thị truờng tài chínhsống động, phong phú ở khu vực nông nghiệp, nông thôn

Trang 26

- QTDND có vai trò tích cực trong việc huy động nguồn vốn tại chỗ, hạnchế tình trạng cho vay nặng lãi, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấukinh tế và thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo.

QTDND là loại hình TCTD phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội khu vực nông nghiệp và nông thôn QTDND có nhiều thuận lợi và lợi thếtrong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ trong dân cu Việc tiếp cậnđối với nguồn vốn vay từ các QTDND có nhiều thuận lợi đối với các cá nhân,

tổ chức kinh tế nhỏ lẻ tại vùng nông thôn Các QTDND là nhân tố không thểthiếu giúp cho nông dân và những nguời sản xuất, kinh doanh nhỏ nâng caohiệu quả hoạt động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần giảm tình trạng đóinghèo và phân hóa giàu nghèo, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, tạo ra môitruờng lành mạnh về tiền tệ tín dụng tại nông nghiệp, nông thôn

Với cơ chế tổ chức quản lý dân chủ, quy mô nhỏ, các QTDND là loạihình kinh doanh năng động, dễ thích ứng với sự thay đổi môi truờng hoạtđộng, cùng với sự liên kết chặt chẽ thành một hệ thống, mô hình QTDND nóiriêng và TCTD hợp tác nói chung ngày càng trở thành một bộ phận kinh tếquan trọng trong nền kinh tế quốc dân

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.2.1 Quan niệm về sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân

- Nguồn vốn hoạt động của QTDND gồm: Vốn điều lệ, Vốn huy

động, Vốn đi vay, Các loại vốn và Quỹ khác

+ Vốn điều lệ của QTDND là tổng số vốn do các thành viên góp và

đuợc ghi vào Điều lệ QTDND, hạch toán bằng đồng Việt Nam Vốn điều lệtối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm

đề nghị cấp Giấy phép

Trang 27

Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên vàvốn góp thường niên.

Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng; Mứcvốn góp thường niên tối thiểu là 100.000 đồng

Tổng mức góp vốn tối đa của một thành viên QTDND không đượcvượt quá 10% vốn điều lệ của QTDND tại thời điểm góp vốn

Việc góp vốn của thành viên QTDND được quy định tại Điều lệQTDND Đại hội thành viên của QTDND quyết định cụ thể mức vốn góp xáclập tư cách thành viên, mức vốn góp thường niên và phương thức nộp, tổngmức góp vốn tối đa của một thành viên

+ Vốn huy động: Là số tiền mà các thành viên, tổ chức, cá nhân gửi

vào QTDND Là sở hữu của người gửi tiền, QTDND chỉ được phép sử dụngvào mục đich cho vay hoặc gửi vào nguồn tiền gửi điều hòa và có trách nhiệmhoàn trả cả gốc và lãi cho người gửi Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu đểcho vay thành viên

Theo quy định tại Thông tư 04: Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viêncủa QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND

+ Vốn đi vay: là nguồn vốn bổ sung nhằm mở rộng cho vay của

QTDND Chỉ khi nào Vốn tự có và Vốn huy động của QTDND bị hạn chế,trong khi nhu cầu vay còn nhiều, chưa đáp ứng được thì QTDND mới đi vayhay trong trường hợp QTDND khó khăn chi trả tạm thời thì cũng đi vay,nhưng thời hạn vay rất ngắn QTDND có thể vay vốn điều hòa theo quy chế

do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật,vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ QTDND khác), tổ chức tài chính khác

+ Các loại vốn và Quỹ khác: Khấu hao cơ bản TSCĐ được trích lập từ

chi phí theo chế độ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triểnnghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

Trang 28

- Sử dụng vốn là hoạt động sử dụng các nguồn vốn đã huy động nhằm

mục đích sinh lời Đây là hoạt động quan trọng nhất trong hoạt động kinhdoanh tiền tệ của các QTDND Hoạt động này bao gồm:

+ Quỹ tiền mặt và tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi và tiền cho vay các TCTD khác

+ Cho vay khách hàng

+ Đầu tu góp vốn, liên doanh, mua cổ phần

+ Tài sản cố định và các tài sản khác

- Hiệu quả sử dụng vốn của các QTDND:

Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi tiêu tốn những chi phí và mang lạinhững kết quả nhất định Theo từ điển Tiếng Việt thì: “ Hiệu quả” là kết quảthực của việc làm mang lại

Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000, Hiệu quả đuợc định nghĩa là khả năngthỏa mãn yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan khác với tập hợp đặctính vốn có của sản phẩm, hệ thống, quá trình

Hiệu quả sử dụng vốn của các QTDND: Đuợc hiểu là hiệu quả tàichính, phản ánh qua chỉ tiêu lợi nhuận mà QTDND thu đuợc trên vốn bỏ ra,phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, khả năng quản trị điều hành, kiểmsoát, năng lực tài chính của QTDND trong quá trình hoạt động

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quản lý quan trọng đối vớiQTDND Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, các QTDND cần làm rõ các nộidung sau: Truớc hết, phải lựa chọn đuợc chuẩn mực để đánh giá Thứ hai,phân tích các nhân tố ảnh huởng tới hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệuquả các hoạt động sử dụng vốn cụ thể của QTDND Thứ ba , đánh giá thànhcông và hạn chế của hoạt động sử dụng vốn

Trong các hoạt động sử dụng vốn của QTDND, hoạt động tín dụng làhoạt động chủ yếu và quan trọng nhất Vì vậy, khi nghiên cứu hiệu quả của

Trang 29

các hoạt động sử dụng vốn cụ thể, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu hiệu quả hoạtđộng tín dụng của QTDND.

- Khái niệm hiệu quả tín dụng:

Theo Thông tu số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNNViệt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nuớc ngoài đối với khách hàng thì cho vay là một hình thức cấp tíndụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Hiệu quả tín dụng đuợc định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ củaQTDND đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, du nợđuợc duy trì ở mức tăng truởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn và nợ xấuchiếm một tỷ lệ chấp nhận đuợc, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, phát triển ổnđịnh trong cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân

Trong nền kinh tế thị truờng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn

đi liền với cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản suất hàng hoá,

là một nội dung trong cơ chế vận động của thị truờng Kết quả cạnh tranh sẽ

là một số doanh nghiệp nói chung, một số TCTD nói riêng bị thua cuộc và bịgạt ra khỏi thị truờng, trong khi doanh nghiệp khác (TCTD khác) vẫn tồn tại

và phát triển hơn nữa Cũng chính nhờ sự cạnh tranh mà hiệu quả sử dụng vốnkhông ngừng đuợc nâng cao

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn vốn cho doanhnghiệp Việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả nănghuy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đuợc đảm bảo, doanhnghiệp có đủ điều kiện tiềm lực để khắc phục những khó khăn rủi ro trong

Trang 30

kinh doanh Ngoài ra nó không những góp phần nâng cao khả năng cạnhtranh, mở rộng quy mô sản xuất, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp màcòn góp phần vào việc tăng truởng kinh tế, xã hội Do đó các doanh nghiệpphải luôn tìm ra biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các QTDND thực chất là tìm mọibiện pháp để gia tăng lợi nhuận trên vốn bỏ ra Nếu việc này thành công,QTDND có thể:

- Tích lũy nhiều hơn, từ đó vốn chủ sở hữu gia tăng, mua thêm máymóc thiết bị hiện đại, công nghệ mới nhằm nâng cao hơn nữa hiệu suất phục

- Lợi ích của nguời gửi tiền và vay tiền đuợc nâng lên, cũng có thểđuợc huởng lợi thông qua việc QTDND gia tăng quy mô hoạt động và nângcao hiệu quả sử dụng vốn

- Nộp thuế cho Nhà nuớc tăng

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn

- Mục đích: Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn để các nhàquản lý nắm đuợc tình hình đầu tu sử dụng vốn đã huy động được, biết đượcviệc sử dụng vốn có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cựccho mục đích kinh doanh của đơn vị hay không

- Nội dung, phương pháp phân tích:

Trang 31

Phương pháp phân tích dọc: Được thực hiện bằng cách tính ra tỷtrọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản, qua đó đánh giákhái quát tình hình phân bổ vốn Tuy nhiên cách phân tích này lại khôngcho biết sự biến động và các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tàisản của đơn vị.

Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được cácnhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về

cơ cấu tài sản, các nhà phân tích kết hợp phân tích ngang, tức là so sánh sựbiến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối lẫn tương đối trêntổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản

- Đánh giá: Trên cơ sở phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn,cùng với kết quả kinh doanh đã đạt được để đánh giá việc sử dụng vốn có hợp

lý hay không, đem lại hiệu quả hay không

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại QTDND có nhiều nhưngtrong giới hạn phạm vi nghiên cứu của Luận văn chỉ nghiên cứu những chỉtiêu chủ yếu, trong đó thông qua các chỉ tiêu này tác động đến đánh giá hiệuquả sử dụng vốn tại QTDND Các chỉ tiêu chủ yếu là các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả tín dụng và một số chỉ tiêu liên quan khác

* Chỉ tiêu ROA, ROE

- Ý nghĩa của chỉ tiêu

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụngvốn của một QTDND, thường xem xét hai chỉ tiêu là tỷ suất sinh lời của tổngtài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Về cơ bản, haichỉ tiêu ROA và ROE càng cao càng tốt, tức là hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả cao

- Chỉ tiêu ROA, ROE được tính như sau:

Trang 32

ROE = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Vốn chủ sở hữu

Số liệu về lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh

còn chỉ tiêu Tổng tài sản và VCSH được lấy từ bảng cân đối tài khoản củaQTDND

Chỉ tiêu ROA cho biết cứ giá trị 1 đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế, phản ảnh tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạtđộng của QTDND Tương tự, chỉ tiêu ROE là chỉ tiêu quan trọng nhất, phảnánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết cứ giá trị 1đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

Vấn đề lưu ý khi tính toán hai chỉ tiêu này là có thể số liệu Tổng tài sản

và VCSH tại thời điểm cuối kỳ không phải là con số đại diện nên nó khôngphản ánh đúng thực chất tình hình tài chính của QTDND trong một thời kỳ

Vì vậy người ta thường sử dụng các chỉ tiêu Tổng tài sản bình quân và Vốnchủ sở hữu bình quân khi tính toán ROA, ROE

- Mô hình Dupont phân tích chỉ tiêu ROA

= Tỷ suất sinh lời của doanh thu x Số vòng quay của tài sản

Từ mô hình Dupont trên ta thấy, muốn nâng cao tỷ suất sinh lời của tàisản thì cần nâng cao tỷ suất sinh lời của doanh thu hay số vòng quay của tàisản Tỷ suất sinh lời của doanh thu phản ánh khả năng quản lý doanh thu, chiphí của đơn vị Để nâng cao tỷ suất sinh lời của doanh thu thì song song vớiviệc tạo ra doanh thu, phải tiết kiệm tối đa chi phí tương ứng trong việc tạo radoanh thu Số vòng quay của tài sản phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài

Trang 33

sản của đơn vị Muốn nâng cao số vòng quay của tài sản thì phải có biện phápnâng cao doanh thu hay sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài sản.

- ROE và ROA có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân_ Tổng tài sản bình quân x Vốn chủ sở hữu bình quân

= ROA x Hệ số tài sản so với VCSH

= ROA x Đòn bẩy tài chính

Trong mô hình này xuất hiện chỉ tiêu đòn bẩy tàichính, đuợc tínhbằng cách lấy tổng tài sản bình quân chia cho VCSH bình quân

* Các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động sử dụng vốn

Một điểm đặc biệt đối với TCTD nói chung và QTDND nói riêng,việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không thể tách rời các chỉ tiêu an toàntrong hoạt động, luôn luôn đảm bảo việc sử dụng vốn đạt đuợc mục tiêuhiệu quả, an toàn và phát triển bền vững Theo quy định tại Thông tu số32/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của NHNN Việt Nam, QTDND phảiduy trì các tỷ lệ an toàn sau đây:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu:

Trang 34

Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tàisản có rủi ro của QTDND Theo quy định QTDND phải thường xuyên duy trì

tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản có rủi ro

- Giới hạn tín dụng đối với khách hàng:

+ Tổng mức dư nợ cho vay không được vượt quá 5% vốn tự có củaQTDND

+ Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân khôngđược vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tíndụng nhân dân tại mọi thời điểm Thời hạn cho vay đối với thành viên là phápnhân không được vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi và khoản vay phảiđược đảm bảo bằng chính số tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân của pháp nhân

+ Tổng mức dư nợ cho vay của QTDND đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 15% vốn tự có của QTDND; đối với một nhóm khách hàng cóliên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của QTDND

- Tỷ lệ khả năng chi trả

+ Kết thúc ngày làm việc QTDND phải duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng 1giữa tài sản “có” thể thanh toán ngay so với các tài sản “nợ” phải thanh toánngay của ngày làm việc tiếp theo

+ QTDND phải đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 1 giữatổng tài sản “có” có thể thanh toán ngay so với tổng tài sản “nợ” phải thanhtoán trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo

- Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn: Tỷ lệ tối đacủa nguồn vốn ngắn hạn QTDND được sử dụng để cho vay trung hạn và dàihạn là 30%

* Chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu dư nợ cho vay

- Tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ:

Tổng dư nợ là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, hiệu quả cho vay của

Trang 35

QTDND Nếu tổng dư nợ thấp, phản ánh hiệu quả cho vay kém hiệu quả, khảnăng mở rộng khách hàng kém Tuy nhiên tổng dư nợ quá cao cũng chưa hẳntốt vì nếu chất lượng các khoản vay không tốt, nợ xấu gia tăng cũng tiềm ẩnrủi ro, nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh khoản Thêm vào đó, chỉ tiêu tốc

độ tăng trưởng tổng dư nợ cũng là chỉ tiêu phản ánh khả năng mở rộng hoạtđộng cho vay Chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý và kiểm soát cơ cấuvốn, vừa đảm bảo khả năng thanh khoản đồng thời đảm bảo tốc độ tăngtrưởng cao

- Cơ cấu dư nợ cho vay: Chỉ tiêu này được thể hiện ở cơ cấu cho vay

theo thời hạn (ngắn hạn; trung và dài hạn/Tổng dư nợ), cơ cấu cho vay theolĩnh vực, ngành nghề, cơ cấu cho vay theo tài sản đảm bảo Trong kinh doanh,đặc biệt là kinh doanh tiền tệ, rủi ro là điều khó tránh khỏi Vấn đề là làm thếnào để tối thiểu hóa những rủi ro đó đồng thời đạt được mục tiêu lợi nhuận vàphân tán rủi ro chính là việc thực hiện nguyên tắc kinh điển trong kinh doanh

“Không bỏ trứng vào một giỏ” Chỉ tiêu này được đánh giá phù hợp với từngthời kỳ, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế

* Chỉ tiêu về thu nhập

Trang 36

Thu nhập từ hoạt động cho vay là một trong những chỉ tiêu phản ánhhiệu quả tín dụng Đối với các QTDND hiện nay, hoạt động cho vay là hoạtđộng mang lại thu nhập chính và gần nhu duy nhất Để xem xét hiệu quả tíndụng chúng ta sẽ xem xét một số chỉ tiêu về thu nhập sau:

- Mức sinh lời vốn cho vay

Mức sinh lời Thu nhập từ hoạt động cho vay

A = -£ -ɪ ' -x 100%

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của khoản cho vay Nếu chỉ tiêunày càng cao thì chứng tỏ hiệu quả tín dụng càng tốt, và nguợc lại chỉ tiêu nàythấp chứng tỏ khoản vay mang lại hiệu quả chua cao

- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay trên tổng thu nhập

Tỷ lệ thu nhập từ Thu nhập từ hoạt động cho vay

hoạt động cho vay Tổng thu nhập của QTDND

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay trongtổng thu nhập của QTDND Trong chỉ tiêu này, thu nhập từ hoạt động chovay và tổng thu nhập của QTDND đuợc sử dụng để tính toán phải cùng là thunhập truớc thuế hoặc cùng là thu nhập sau thuế Thông qua chỉ tiêu này ta cóthể thấy hiệu quả của hoạt động cho vay so với các hoạt động khác

* Tỷ lệ Nợ quá hạn:

Theo quy định của NHNN về phân loại nợ của QTDND: Nợ quá hạn làkhoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc hay lãi đã quá hạn Nợ quá hạnđuợc chia thành các nhóm nợ 2, 3, 4, 5 theo quy định tại Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNNngày 25/4/2007 của NHNN Việt Nam

Du nợ quá hạn

Tổng du nợ

Trang 37

Tỷ lệ này phản ánh tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ Chỉ tiêu nàycàng cao thì mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay càng lớn, và ngược lại, chỉtiêu này càng nhỏ thì mức độ rủi ro càng thấp.

trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại QTDNDkém, rủi ro tín dụng cao

* Mức độ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trích lập dự phòng rủi ro là số tiền được QTDND trích lập và hạch toán

Trang 38

khoản mục thuộc tài sản và làm giảm giá trị tài sản có, nhằm phản ánh sự suygiảm của tài sản truớc những tổn thất có khả năng xảy ra.

- Môi trường kinh tế - xã hội:

Nền kinh tế chịu ảnh huởng của nhiều nhân tố khác nhau nhu suy thoái,khủng hoảng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp cũng nhu tình hình nền kinh tếtrong khu vực và thế giới Tất cả các yếu tố này đều tác động đến chính sách,hoạt động của mọi tổ chức kinh tế Nếu môi truờng kinh tế ổn định và pháttriển, cạnh tranh lành mạnh, tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tác động tích cực đếnhoạt động của doanh nghiệp và QTDND, từ đó giúp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Nguợc lại, trong tình hình kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao, giá

cả bất ổn thì sẽ tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp cũng nhu các QTDND nhu nguồn vốn cho vay, lãi suất Trong

Trang 39

giai đoạn 2013-2017 nền kinh tế nhiều biến động, những khó khăn của thịtrường tài chính, thị trường chứng khoán, sự xuống dốc của thị trường bấtđộng sản đã tác động không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa các QTDND.

- Môi trường pháp lý:

Cơ sở pháp lý cho hoạt động của QTDND hay bất kỳ tổ chức, cánhân nào trong nền kinh tế bao gồm hệ thống pháp luật, các văn bản hướngdẫn, chỉ đạo thực hiện Môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, rõ ràng và thốngnhất giữa các văn bản sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các tổ chức, cá nhân và hoạt động của hệ thống các QTDND, tránh

sự áp dụng chồng chéo, không đúng, thủ tục phiền hà ảnh hưởng đến hoạtđộng chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn của các QTDND

- Đối thủ cạnh tranh:

Các QTDND đang phải cạnh tranh với các TCTD khác có tiềm lực tàichính mạnh, mạng lưới chi nhánh trải rộng, bộ máy quản trị điều hành cónăng lực và kinh nghiệm Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng khôngnhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của QTDND

- Tính rủi ro và ảnh hưởng dây chuyền của hoạt động QTDND

QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động chủ yếu là huy động vốn

để cho vay các thành viên của khu vực nông nghiệp nông thôn, là nơi mặtbằng kinh tế thấp, sản xuất kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộcnhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả.) Trong khi đó quy

mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độcán bộ nhân viên còn hạn chế Vì vậy, QTDND là loại hình TCTD thườngxuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ nhất so với cácloại hình TCTD khác

Trang 40

Không những thế, do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng là lĩnhvực nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi yếu tố tâm lý, thông tin nên khi đốimặt với nguy cơ đổ vỡ, việc khắc phục đua QTDND trở lại hoạt động bìnhthuờng là rất khó khăn Sự đổ vỡ của một QTDND có thể ảnh huởng đếnniềm tin của nhân dân, dẫn đến ảnh huởng cả hệ thống QTDND

1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Quy mô vốn, địa bàn hoạt động:

Thách thức lớn nhất của các QTDND trong hoạt động ngân hàng hiệnnay là quy mô vốn tự có quá nhỏ, địa bàn hoạt động hẹp Do vậy sẽ tác độnglớn đến hiệu quả sử dụng vốn, việc thực thi giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn gặp nhiều khó khăn

- Yếu tố hình thức huy động vốn và cho vay:

Về huy động vốn: Mục đích của các QTDND là phải huy động đuợcnhiều tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế làm nguồn vốn cho vay, đồng thời tìmkiếm đuợc nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn Vì vậy, nếu QTDND đápứng đuợc hầu hết nhu cầu của khách hàng nhu linh hoạt trong huy động vốnvới nhiều kỳ hạn gửi tiền duới nhiều hình thức huy động thì sẽ thu hút đuợcngày càng nhiều vốn Mặt khác sự ra đời của Thông tu 04 có tác động rất lớnđến hoạt động của QTDND, đối với hoạt động huy động vốn cũng gặp nhiềukhó khăn do quy định luợng tiền gửi từ thành viên phải đạt tối thiểu 50% tổng

số du tiền gửi của QTDND, do đó các QTDND cần có biện pháp phát triểnthành viên và khuyến khích thành viên tham gia gửi tiền

Về cho vay: Nếu QTDND có nhiều hình thức cho vay, đối tuợng chovay phục vụ đuợc nhu cầu đa dạng của khách hàng về cả phát triển sản xuấtnông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp thì sẽ thúc đẩy du nợ tăng truởng

- Danh tiếng, uy tín, mức độ thâm niên của QTDND:

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2014), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
2. GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân hàngthương mại
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2013
3. GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2013
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2017), Tài liệu Hội nghị chuyên đề về QTDND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị chuyên đềvề QTDND
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2017
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2015), Thông tư sổ 04/2015/TT- NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2015
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2015), Thông tư sổ 32/2015/TT- NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của QTDND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củaQTDND
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2015
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2011), Thông tư sổ 44/2011/TT-NH quy định về hệ thổng kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 44/2011/TT-NHquy định về hệ thổng kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2011
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư sổ 31/2012/TT-NHNN quy định về Ngân hàng Hợp tác xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 31/2012/TT-NHNN quyđịnh về Ngân hàng Hợp tác xã
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư sổ 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thổng QTDND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 03/2014/TT-NHNN quyđịnh về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thổng QTDND
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư sổ 08/2005/TT-NHNN, Thông tư sổ 06/2007/TT-NHNN quy định về tổ chức và hoạt động của QTDND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 08/2005/TT-NHNN,Thông tư sổ 06/2007/TT-NHNN quy định về tổ chức và hoạt động củaQTDND
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN quy định về quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng và các quyết định sửa đổi bổ sung, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng và cácquyết định sửa đổi bổ sung
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD và các quyết định sửa đổi, bổ sung, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủiro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD và các quyết định sửa đổi,bổ sung
13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội, Báo cáo giám sát các QTDND trên địa bàn Hà Nội các năm 2013-2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo giám sát các QTDND trên địa bàn Hà Nội các năm 2013-2017
14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội, Báo cáo tổng kết các QTDND trên địa bàn Hà Nội các năm 2013-2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo tổng kết các QTDND trên địa bàn Hà Nội các năm 2013-2017
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội (2012), Đề án triển khai cơ cấu lại các QTDND trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án triển khai cơ cấu lại các QTDND trên địa bàn Thành phố HàNội giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội
Năm: 2012
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội (2017), Đề án triển khai cơ cấu lại các QTDND trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án triển khai cơ cấu lại các QTDND trên địa bàn Thành phố HàNội giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội
Năm: 2017
20. Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản năm 2013-2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh,Bảng cân đối tài khoản năm 2013-2017
21. Cao Thị Huyền (2017), Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng củaNgân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Tác giả: Cao Thị Huyền
Năm: 2017
22. Thái Thị Hồng Sơn (2017), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Thái Thị Hồng Sơn
Năm: 2017
23. Lưu Quang Thiệp (2010), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các Quỹ tín dụng ở huyện Hoài Đức, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cácQuỹ tín dụng ở huyện Hoài Đức
Tác giả: Lưu Quang Thiệp
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh trong 5 năm 2013-2017 - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh trong 5 năm 2013-2017 (Trang 48)
Bảng 2.2: So sánh một số chỉ tiêu của QTDNDPhong Vân với mức trung bình của các QTDND trên địa bàn Thành phố Hà Nội thời điểm 31/12/2017. - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 So sánh một số chỉ tiêu của QTDNDPhong Vân với mức trung bình của các QTDND trên địa bàn Thành phố Hà Nội thời điểm 31/12/2017 (Trang 49)
Bảng 2.3: Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn (Trang 52)
Bảng 2.4: Tỷ trọng từng loại tài sản - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Tỷ trọng từng loại tài sản (Trang 53)
Bảng 2.7: Tỷ suất sinh lời của doanh thu, số vòng quay của tài sản, đòn bẩy tài chính - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7 Tỷ suất sinh lời của doanh thu, số vòng quay của tài sản, đòn bẩy tài chính (Trang 56)
4 Theo hình thức đảm bảo tiền vay 87.362,1 - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
4 Theo hình thức đảm bảo tiền vay 87.362,1 (Trang 61)
Bảng 2.10: Hệ số sử dụng vốn huy động - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.10 Hệ số sử dụng vốn huy động (Trang 63)
địa bàn Thành phố Hà Nội tại các thời điểm kết thúc năm tàichính qua bảng 2.12 dưới đây. - 1153 nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM TNHH MTV dầu khí toàn cầu   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
a bàn Thành phố Hà Nội tại các thời điểm kết thúc năm tàichính qua bảng 2.12 dưới đây (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w