Khái niệm Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiệnđúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ h
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỖ THỊ VIỆT HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẢM ĐỊNH TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN
TIÊN PHONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Ii rf
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỖ THỊ VIỆT HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẢM ĐỊNH TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN
TIÊN PHONG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ QUỐC TRUNG
HÀ NỘI - 2015
Ii rf
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.Neu sai tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Việt Hà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế 4
1.1.3 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 6
1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.2.1 Quy trình cấp tín dụng chung 9
1.2.2 Khái niệm hoạt động thẩm định tín dụng 10
1.2.3 Mục đích của hoạt động thẩm định tín dụng 10
1.2.4 Những nội dung chính của thẩm định tín dụng 11
1.2.5 Tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng của Ngân hàng thương mại 15
1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 15
1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp 15
1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp 16 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp 21 1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 24
1.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài 24
1.4.2 Bài học từ công tác thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng ở Việt Nam 28 1.5 KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Trang 6ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 33
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TIÊN PHONG 332.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phầnTiên
Phong (TPBank) 332.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ các phòng ban 352.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Tiên Phong 402.2 HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỔ
PHẦN TIÊN PHONG 482.2.1 Chiến lược kinh doanh đối với hoạt động cấp tín dụng 482.2.2 Các sản phẩm tín dụng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại Ngânhàng
Thương mại cổ phần Tiên Phong 492.2.3 Quy trình cấp tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngThương mại cổ phần Tiên Phong 502.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNGDOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
.56566468
69
Trang 7STT KÍ HIỆU NỘI DUNG
"6 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
"7 CVKH Chuyên viên quan hệ khách hàng
PHẦN TIÊN PHONG TRONG 05 NĂM TỚI 70
3.1.1 Định hướng phát triển tín dụng nói chung 70
3.1.2 Định hướng trong công tác phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng doanh nghiệp 73
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 77
3.2.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng 77
3.2.2 Xây dựng được các công cụ hỗ trợ cho công tác thẩm định tín dụng 78 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82
3.2.4 Đẩy mạnh công tác kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng 84
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 85
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 85
3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan chủ quản doanh nghiệp 88
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổphần Tiên Phong 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 813 LD.PKD Lãnh đạo Phòng kinh doanh
Trang 10Bảng 2.1: Tình hình hoạt động chung của TPBank từ năm 2012 -2014 42
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp từ năm 2012 -2014 58
Bảng 2.3: Tỷ trọng các nhóm nợ từ năm 2012 - 2014 60
Bảng 2.4: Tỷ trọng nợ xấu của KHDN từ năm 2012-2014 62
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của TPBank giai đoạn 2012 - 2014 43
Biểu đồ 2.2: Huy động phân theo kỳ hạn của TPBank giai đoạn 2012 -2014 44
Biểu đồ 2.3: Tổng dư nợ của TPBank giai đoạn 2012 - 2014 45
Biểu đồ 2.4 Dư nợ của khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2012 -2014 56
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng dư nợ theo đối tượng khách hàng từ 2012 - 2014 58
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu các năm 2012 - 2014 61
Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng nợ xấu của KHDN giai đoạn 2012 - 2014 62
Biểu đồ 2.8: Năng suất thẩm định hồ sơ giai đoạn 2012 - 2014 63
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình cấp tín dụng chung 10
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của Khối Tín dụng - Ngân hàng TMPC Tiên Phong 38
Trang 11MỞ ĐẦU
l Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, mặc dù các ngân hàng nói chung và ngânhàng thương mại nói riêng đều đẩy mạnh phát triển nhiều dịch vụ song hoạtđộng tín dụng vẫn được coi là dịch vụ đem lại nguồn thu chủ yếu Tuy nhiên,cùng với việc tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì đây là lĩnh vực
có rủi ro lớn nhất Hậu quả của các rủi ro tín dụng đối với các ngân hàngthường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí cho ngân hàng, thất thoát vốn vay,giảm hiệu quả kinh doanh và ảnh hưởng tiêu cực nhất là tổn hại đến uy tín và
vị thế của ngân hàng
Nhằm kiểm soát những ảnh hưởng của hoạt động tín dụng lên hoạtđộng chung của ngân hàng, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một trongnhững vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị và hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại Đó là nguyên nhân khiến các ngân hàng đềuchú trọng vào công tác thẩm định tín dụng
Trong những năm qua, các Ngân hàng TMCP nói chung và Ngân hàngTMCP Tiên Phong nói riêng đã có những đóng góp nhất định cho sự nghiệpphát
triển kinh tế đất nước Tuy mới trải qua hơn 05 năm tồn tại và phát triển, Ngânhàng TMCP Tiên Phong đã đạt được những thành tích nhất định, trong đó hoạtđộng tín dụng đã đóng góp một phần không nhỏ trong những kết quả đạt được
đó Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ngày càng cao của các nghiệp vụ ngânhàng thì việc nâng cao chất lượng tín dụng trở thành yêu cầu cấp thiết cần phảithực hiện thường xuyên và hiệu quả Ngân hàng TMCP Tiên Phong đặc biệtquan tâm đến vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng để góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các Tổ chức tíndụng khác Chính vì vậy, công tác thẩm định tín dụng được Ngân hàng đặcbiệt
chú trọng như một biện pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra
Trang 12Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, kết hợp với quá trình công tác tại
vị trí Chuyên viên thẩm định tín dụng doanh nghiệp - Phòng Thẩm định tíndụng 1- Hội sở chính - Ngân hàng TMCP Tiên Phong và những kiến thức tiếpthu đuợc từ chuơng trình đào tạo thạc sĩ ngành Tài chính Ngân hàng tại Học
viện Ngân hàng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong” để nghiên cứu
làm luận văn tốt nghiệp chương trình cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Đề tài tập trung vào 03 vấn đề cơ bản sau:
- Cơ sở lý luận về hoạt động thẩm định tín dụng của Ngân hàngthương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong để thấy được những kết quả đạtđược và những mặt còn hạn chế ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụngdoanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụngdoanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong phù hợp với thực trạng hoạtđộng tín dụng và điều kiện phát triển của ngân hàng
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thẩm định tín dụngdoanh nghiệp và các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm địnhtín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể đi sâuhơn là nghiên cứu trên cơ sở số liệu và tình hình thực tế của ngân hàngthương mại cổ phần Tiên Phong
+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương phápduy
vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp quy nạp và diễndịch, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu; vậndụng kiến thức các môn khoa học kinh tế, các môn hỗ trợ
- Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ bản cáo bạch, báo cáothường niên, báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng TMCP Tiên Phong,thống kê của Ngân hàng nhà nước, cục thống kê, các trang web tài chính,ngân hàng
- Tham khảo các báo cáo, nhận định của các chuyên gia trong vàngoài nước
5 Ket cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp
tại các Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động thẩm định tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng
Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tíndụng đối với khách hàng (QĐ 1627 ngày 31/12/2001 của NHNN) “Cho vay làmột hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì
“Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốnhuy động để cấp tín dụng”
Căn cứ theo Điều 4 của Luật này thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng mộtkhoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tíndụng
khác” Nhu vậy, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng không chỉ đơn thuần làhoạt
động cho vay mà bao gồm một tổ hợp các dịch vụ đa dạng, tuy nhiên, tronghoạt
động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớnnhất tại các ngân hàng Vì vậy, thuật ngữ tín dụng đuợc hiểu theo nghĩa tổngquát đã nêu ở trên hoặc theo nghĩa hẹp là Cho vay Trong luận văn này, thuậtngữ tín dụng và thuật ngữ cho vay sẽ đuợc sử dụng đan xen nhau
1.1.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
1.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng truởng kinh tế và việc làm,
Trang 15bởi vì nó góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư Điều này xuấtphát từ chức năng kinh tế cơ bản của thị trường tài chính nói chung và thịtrường tín dụng ngân hàng nói riêng là luân chuyển vốn từ những người (cánhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư tạmthời đến những người thiếu hụt Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng không chỉlàm tăng vốn mà còn đồng thời giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chínhtrong nền kinh tế
Thứ hai, tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của Nhà nước.
Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tếtrọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó,hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả Ngoài ra, thông qua lãi suất, tín dụngngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền Ở Việt Nam,tín dụng là kênh quan trọng để truyền tải vốn của Nhà nước đến nông nghiệp,nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội
1.1.2.2 Vai trò đối với người sử dụng dịch vụ tín dụng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và
chất lượng vốn cho khách hàng Với ưu điểm không bị hạn chế về thời gianvay,
mục đích sử dụng, đồng thời nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứngđược nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạngcủa khách hàng
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho doanh nghiệp So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàngràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời giannhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hếtkhả năng của mình để sử dụng vốn hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợcho ngân hàng
Thứ ba, khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được
Trang 16chọn lọc và có chất lượng tốt Điều này làm cho thương hiệu của khách hàngtrên thương trường được tăng cường, góp phần nâng cao uy tín của kháchhàng.
1.1.2.3 Vai trò đối với các ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng.
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Mặc dù tỷ trọng hoạtđộng tín dụng đang có xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tíndụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất đốivới mỗi ngân hàng
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các
loại
hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tưvấn từ đó đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi
ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
1.1.3 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm và các loại rủi ro tín dụng
a Khái niệm
Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiệnđúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn cáckhoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21 tháng 01năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích,phương pháp lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotrong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì rủi
ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có
Trang 17- Không thu được lãi đúng hạn.
- Không thu được gốc đúng hạn
- Không thu được đủ lãi
- Không thu được đủ vốn vay
Có thể tổng hợp các loại rủi ro trên qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tíndụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào gặprủi ro tín dụng thì Ngân hàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên, ví dụ: cótrường hợp khách hàng đã trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lạikhông thể trả được nợ gốc cho Ngân hàng hoặc có trường hợp khách hàng nợquá hạn có đủ khả năng trả gốc nhưng không đủ khả năng thanh toán toàn bộ
nợ lãi và lãi quá hạn phát sinh Do đó, tùy từng trường hợp, Ngân hàng sẽxem xét và có cách giải quyết hậu quả khác nhau
Trang 181.1.3.2 Một số nhóm nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
- Quy chế cho vay, quy trình cấp tín dụng, sản phẩm, điều kiện cấp tíndụng còn nhiều sơ hở hoặc quá linh hoạt dẫn đến việc khách hàng lợi dụngchiếm đoạt vốn của Ngân hàng
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu kém nên việc đánhgiá các hồ sơ đề nghị cấp tín dụng còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng dự ánhoặc phuơng án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay, phát hành bảo lãnh
- Cán bộ Ngân hàng chua chấp hành đúng quy trình cấp tín dụng:không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng truớc khi cấp tín dụng, cho vaykhống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vuợt tỷ lệ an toàn Đồng thời cán bộNgân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vaycủa khách hàng
- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đứckinh doanh nhu: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn nhằmthu lợi ích cá nhân, chỉ quan tâm đến việc hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh màkhông quan tâm đến chất luợng hồ sơ tín dụng
- Ngân hàng chịu áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác, áp lực tăngquy mô và lợi nhuận nên đẩy mạnh tăng truởng tín dụng mà không đi cùngquản trị rủi ro Hơn nữa, một số ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận nên
đã chấp nhận rủi ro cao, chấp nhận cả những khoản vay thiếu an toàn
b Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Nhiều doanh nghiệp có kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinhdoanh
yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo cònhạn
chế dẫn đến việc sử dụng các nguồn lực không có hiệu quả Việc ngân hàngtiếp
tục tài trợ tín dụng sẽ không giúp các doanh nghiệp này giải quyết đuợc khókhăn mà còn rủi ro đối với các ngân hàng là không thể tránh khỏi
Trang 19- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạtđộng có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.
- Khách hàng hoặc bên bảo lãnh của khách hàng không hợp tác trongviệc
xử lý các khoản vay quá hạn Khi người đi vay mất khả năng thanh toán, chủtài
sản, các công ty/tổng công ty đã đứng ra bảo lãnh cho các chi nhánh/công tycon
vay vốn không hợ tác trong việc phát mại tài sản hoặc trả nợ thay
c Nguyên nhân khác
- Chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước tác động rất lớn đến hiệuquả và chất lượng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Thực tếtại nước ta cho thấy, môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, chính sáchNhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát triển đất nước.dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốncủa khách hàng
- Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khókhăn cho doanh nghiệp vay vốn dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá,lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như Ngân hàng
- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cậptrong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng
1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quy trình cấp tín dụng chung
Quy trình cấp tín dụng chung được mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 1.2: Quy trình cấp tín dụng chung
Từ sơ đồ trên cho thấy thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong quytrình cấp tín dụng, tuy nhiên, đây là khâu sàng lọc thứ hai, đóng vai trò vôcùng quan trọng để đánh giá và đua ra các quyết định phê duyệt tín dụng, gópphần hạn chế các rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.2 Khái niệm hoạt động thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tíchnhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phuơng án hoặc dựán
mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Thẩm định tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt trong mọi nỗ lực nhằmnâng cao chất luợng tín dụng Chức năng cơ bản của thẩm định tín dụng làxác định và đánh giá mức độ rủi ro liên quan đến việc cấp tín dụng cho kháchhàng Để làm đuợc điều này, công tác thẩm định tín dụng đòi hỏi phải chỉ ratất cả các rủi ro đối với khách hàng và ngân hàng, bao gồm các rủi ro tiềm ẩn
và rủi ro hiện hữu trong mối liên quan đến loại hình tín dụng đuợc cung cấp
1.2.3 Mục đích của hoạt động thẩm định tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác vàtrung thực năng lực của khách hàng để làm căn cứ quyết định cấp tín dụng.Thẩm định nhằm đánh giá đuợc mức độ tin cậy của phuơng án sản xuất kinhdoanh hoặc dự án đầu tu của khách hàng lập và nộp cho ngân hàng, đồng thờiphân tích và đánh giá mức độ rủi ro của phuơng án, dự án khi quyết định cấp
Trang 21tín dụng Mục đích đồng thời là tầm quan trọng của công tác thẩm định tíndụng thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự
án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục đề nghịcấp tín dụng
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết địnhcấp tín dụng
- Hỗ trợ cấp phê duyệt quyết định cấp tín dụng một cách chính xác,giảm bớt xác suất xảy ra 2 loại sai lầm là cấp tín dụng cho một dự án hoặcphương án tồi và từ chối cấp tín dụng cho phương án hoặc dự án tốt
1.2.4 Những nội dung chính của thẩm định tín dụng
Mục tiêu lớn nhất của các Ngân hàng thương mại là lợi nhuận Để bảotoàn vốn và thu được lợi nhuận cao nhất đòi hỏi các phương án tài trợ phảiđảm bảo an toàn để có thể thu nợ gốc lãi khi cho vay, thu đầy đủ phí màkhông phải thực hiện các nghĩa vụ thay cho khách hàng khi phát hành bảolãnh, L/C Việc giảm thiểu rủi ro khi cấp tín dụng dựa vào các yếu tố sau:
- Tư cách của khách hàng vay vốn (Character)
- Tình hình tài chính của khách hàng (Capacity)
- Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
- Biện pháp bảo đảm (Collateral)
- Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do có những đặc điểm chung trong việc đánh giá các nội dung trêntrong các loại hình cấp tín dụng nên người viết tập trung đánh giá các nộidung chính nêu trên đối với hoạt động cho vay
1.2.4.1 Tư cách của khách hàng vay vốn
Việc đánh giá tư cách của khách hàng vay vốn bao gồm: Tư cách phápnhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với các thủ tục vay mà khách
Trang 22hàng phải tuân thủ, trong đó:
- về điều kiện vay vốn: Khách hàng phải đáp ứng các điều kiện vay
vốn được quy định tại Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng cho kháchhàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành Các điều kiện cơ bản bao gồm:
■ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi nhân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
■ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
■ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
■ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phùhợp với quy định của pháp luật
■ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Việc thẩm định các điều kiện vay vốn nhằm xem xét lại khách hàng có
vi phạm các quy định về cho vay của Ngân hàng Nhà nước hay không
- về mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn: Hồ sơ vay vốn của khách hàng
thông thường gồm có:
■ Hồ sơ pháp lý
■ Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
■ Hồ sơ tài chính
■ Hồ sơ tài sản bảo đảm
■ Hồ sơ khác (nếu cần thiết)
Về mặt lý thuyết, khách hàng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu cung cấp cho ngân hàng Tuynhiên, việc thẩm định hồ sơ vay vốn để xem xét tính chân thực và mức độ tincậy của các hồ sơ do khách hàng cung cấp cho ngân hàng là cần thiết, đây cóthể coi là bước sàng lọc đầu tiên trong hoạt động thẩm định tín dụng
Trang 231.2.4.2 Thẩm định khả năng tài chính
Điều kiện tiên quyết để đua ra quyết định cho vay là khách hàng có đủnăng lực tài chính để đảm bảo trả nợ cho ngân hàng trong thời gian cam kết.Khi đề nghị ngân hàng cấp tín dụng, các doanh nghiệp luôn tin tuởng phuơng
án kinh doanh hoặc dự án có hiệu quả, do đó nhiều khi không quan tâm đếnkhả năng tài chính của doanh nghiệp Khi đó, dựa trên các báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp phân tích và đánh giá, đồng thời sửdụng các thông tin về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp qua các kênh khácnhau, ngân hàng sẽ phải có buớc đánh giá lại về năng lực thực sự của kháchhàng truớc khi đua ra quyết định cho vay
Một trong những yếu tố để đánh năng lực của khách hàng là đánh giádòng
tiền từ hoạt động kinh doanh của khách hàng vì nó cho thấy khách hàng có đủkhả
năng tạo ra một dòng tiền mặt đủ lớn để đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngânhàng
hay không Thông thuờng, khách hàng có ba nguồn có thể sử dụng để hoàn trảkhoản vay: (i) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, (ii) Dòng tiền từ hoạt độngđầu
tu (mua bán tài sản), (iii) Dòng tiền từ hoạt động tài chính (các nguồn vốn huyđộng bằng cách vay nợ, phát hành chứng khoán ) Trong ba nguồn trên, ngânhàng rất quan tâm đến dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàngvà
cung cấp dịch vụ) và coi đây là nguồn chính để thu nợ vì dòng tiền từ hoạtđộng
tài chính chủ yếu từ nguồn vay nợ và dòng tiền từ hoạt động đầu tu chủ yếu từviệc bán tài sản là tiến hiệu cho thấy sự suy yếu năng lực hoạt động của kháchhàng vay vốn
Đặc trung thứ hai của dòng tiền là nó giúp cán bộ tín dụng đánh giáđuợc
những khía cạnh khác trong hoạt động kinh doanh của khách hàng nhu: kinhnghiệm quản lý và sức mạnh thị truờng của khách hàng Ví dụ, nguời đi vayđang
trong tình trạng sử dụng quá nhiều các khoản tín dụng thuơng mại (các khoảnphải
trả lớn), hàng tồn kho gia tăng và đang gặp khó khăn trong việc thu hồi cáckhoản
Trang 24công nợ (các khoản phải thu) chứng tỏ khách hàng đang gặp khó khăn Việccấp
tín dụng cho các khách hàng như vậy có thể gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng
1.2.4.3 Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc
hoặc dự án đầu tư đó
1.2.4.4 Thẩm định các biện pháp bảo đảm
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc các tổ chứctín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế vàpháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho vay Mục tiêu của hoạt động thẩmđịnh các biện pháp bảo đảm là nhằm đánh giá một cách trung thực, chính xáccác biện pháp bảo đảm của khách hàng có thỏa mãn các điều kiện pháp lý,điều kiện về giá trị và điều kiện về khả năng thanh khoản nhằm phục vụ côngtác thu hồi nợ khi khách hàng không có khả năng thanh toán các khoản vaykhi đến hạn
1.2.4.5 Thẩm định khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi ngân hàng
ra quyết định cho vay Thực tế cho thấy công tác thẩm định tín dụng dùchặt chẽ và kĩ lưỡng đến đâu cũng không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót
Do đó, việc ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp thôngtin để cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng đánh giá được phần nào khảnăng thu hồi nợ trước khi đưa ra quyết định cho vay
Có nhiều kĩ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro như: Phân tích độ nhạy,phân tích tình huống, phân tích mô phỏng.Các kĩ thuật phân tích sẽ đượcvận dụng linh hoạt trong từng tình huống cụ thể
Trang 251.2.5 Tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng của Ngân hàng thương mại
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong quy trình tín dụng của ngânhàng nhung đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác vàtrung thực đuợc khả năng thu hồi nợ truớc khi quyết định cấp tín dụng Do đó,riêng khâu thẩm định tín dụng đuợc tách riêng và chi tiết hóa thành quy trìnhthẩm định tín dụng
Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các buớc tiến hành từxem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi ra kết luận cuối cùng vềkhả năng thu hồi nợ khi cho vay Toàn bộ quy trình thẩm định có thể thựchiên qua các buớc sau đây:
Buớc 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Buớc 2: Thu thập thông tin bổ sung cần thiết
Buớc 3: Thẩm định phuơng án kinh doanh hoặc dự án đầu tu theo cácnội dung cần thiết đuợc ngân hàng quy định cụ thể
Buớc 4: Ước luợng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Buớc 5: Kết luận về khả năng thu hồi nợ vay
Trong các buớc trên, buớc 3 và buớc 4 là hai buớc quan trọng nhất, đòihỏi phải sử dụng kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp Điều này khôngchỉ đòi hỏi cán bộ thẩm định phải nắm vững kiến thức học thuật mà còn phảidựa trên kinh nghiệm thực tế tích lũy qua quá trình công tác và thông tin đángtin cậy khai thác từ các nguồn khác nhau
1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội 2001) thì: “ Chất luợng là toàn bộ các đặc tính của một loại hàng hóa hay dịch
-vụ đáp ứng đuợc yêu cầu của nguời mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chếbiến là những đặc điểm quan trọng của chất luợng ảnh huởng đến việc
Trang 26người tiêu dùng mua sản phẩm đó:
Theo Tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS900:2001
thì: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, một hệ thống hayquá
trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan”
Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp củaviệc lựa chọn, áp dụng các biện pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiệnthẩm định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác với thờigian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, nhằm mục đích vừa thỏa mãn nhu cầucấp tín dụng của khách hàng vừa đảm bảo tối đa hóa lợi ích của ngân hàng
1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
- Tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định
Tại các Ngân hàng, bên cạnh việc tuân thủ quy trình thẩm định tín dụngchung do Ngân hàng Nhà nước quy định thì mỗi ngna hàng đề tự xây dựngcác quy định riêng về quy trình thẩm định Nếu Ngân hàng xây dựng đượcmột quy trình thẩm định thống nhất, trong đó quy định cụ thể, chi tiết và rõràng về nội dung công việc thì sẽ phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữacác cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình, đồng thời có căn cứ để kiểm tra
và đánh giá chất lượng của từng khâu trong quá trình thẩm định Quan trọnghơn, khi Ngân hàng đã ban hành quy trình thống nhất, cán bộ thẩm định cócăn cứ để xác định được nội dung, yêu cầu công việc, nhờ đó sẽ tiết kiệmđược thời gian và chi phí thẩm định
Việc đánh giá tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định tín dụngđược thực hiện qua một số nội dung cơ bản:
■ Ngân hàng có hay chưa có quy trình thẩm định tín dụng
■ Quy trình thẩm định có quy định cụ thể, rõ ràng quyền hạn và tráchnhiệm của cán bộ thẩm định hay không
Trang 271.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
a Thời gian thẩm định tín dụng
Thời gian là một yếu tố quan trong quyết định tới thành công của doanhnghiệp trong kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí cơ hội của cácdoanh nghiệp cũng như của ngân hàng Đối với doanh nghiệp đi vay, thờigian thẩm định kéo dài sẽ phát sinh nhiều chi phí do thực hiện chậm phương
án, chậm kế hoạch sản xuất hoặc mất cơ hội tìm kiếm được nguồn tài trợ khá.Đối với các ngân hàng, việc kéo dài thời gian thẩm định sẽ làm ngân hàngmất đi cơ hội cho vay, mất đi khách hàng và làm ảnh hưởng đến uy tín củangân hàng
Do đó, đối với khách hàng đi vay, bên cạnh việc mong muốn đượcngân hàng chấp thuận tài trợ cho phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh thìviệc ngân hàng đưa ra quyết định tài trợ hay không tài trợ tín dụng trong thờigian nhanh nhất rất quan trọng Đặc biệt, trong điều kiện cạnh tranh giữa cácngân hàng diễn ra ngày càng mạnh mẽ như hiện nay thì thời gian xử lý hồ sơnhanh là một lợi thế cạnh tranh rất lớn của các tổ chức tín dụng Thôngthường, mỗi ngân hàng thương mại đều có quy định riêng về yêu cầu thờigian cụ thể cho hoạt động này theo nguyên tắc thời gian thẩm định là ngắnnhất nhưng phải đảm bảo đủ để cán bộ thẩm định có thể thẩm định một cách
kĩ lưỡng và đầy đủ các nội dung thẩm định
Trang 28c Chất lượng tín dụng và hiệu quả của việc thực hiện thẩm định tín dụng
Đây là một trong những chỉ tiêu thể hiện rõ nét nhất chất lượng thẩmđịnh tín dụng bởi nó là kết quả kiểm nghiệm trên thực tế của phương án kinhdoahh hay dự án đầu tư Kết quả này được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu đolường rủi ro tín dụng:
- Phân loại nợ: Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
■ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợgốc và lãi đúng hạn
■ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thờihạn
Trang 29■ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra.
■ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
o Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấptín dụng theo quy định của pháp luật;
o Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặccông ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vàomột tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sảnbảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
o Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giátrị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theoquy định của pháp luật;
o Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụnghoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượtcác tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
o Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp đượcphép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
o Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lýngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài;
o Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,chính
sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Trang 30Tỷ lệ nợ quá hạn trên Nợ quá hạn x
100%
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
■ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
■ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
■ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
■ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồiđến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
■ Nợ quá hạn trên 360 ngày
■ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
■ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai
■ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn
■ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồitrên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
■ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nướccông bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nướcngoài bị phong tỏa vốn và tài sản
- Các chỉ tiêu đo lường
Một số các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:
■ Chỉ tiêu xác suất rủi ro
■ Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ
■ Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư nợ
■ Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay
Cách tính một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng thường được cácNgân hàng sử dụng:
Trang 31Tỷ lệ nợ quá hạn không Nợ quá hạn không có khả
Tổng giá trị lãi treo phát sinh
Tỷ trọng lãi treo Tổng thu nhập từ hoạt động x
100%
Trang 32Đo lường RRTD là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp nhàquản trị ngân hàng xác định được mức rủi ro cần được ưu tiên theo dõi vàkiểm soát.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách
Trang 33- Môi truờng kinh tế: Sự phát triển của nên kinh tế, sự đồng bộ và ổnđịnh của các điều kiện vĩ mô, các định huớng, chính sách, chiến luợc pháttriển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành, sự phát triển của các thị truờng tàichính sẽ anh huởng trực tiếp đến việc cung cấp thông tin xác thực, phản ánhđúng diễn biến, mỗi quan hệ thị truờng, những thông tin dự báo về trình trạngnền kinh tế ngành là cơ sở để thẩm định ra quyết định tín dụng.
- Môi truờng chính trị - kinh tế - xã hội: Trong nền kinh tế toàn cầuhóa, những biến động về chính trị, kinh tế, xã hội trên thế giới đều có thể ảnhhuởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ví dụ: Bất
ổn chính trị tại khu vực Trung Đông làm ảnh huởng đến hoạt động xuất khẩu
hồ tiêu, hạt điều của các doanh nghiệp Việt Nam; Dịch bệnh Ebola bùng phát
và lan rộng ở châu Phi ảnh huởng đến hoạt động xuất khẩu gạo Do đó,công tác thẩm định tín dụng phải đánh giá đuợc các tác động cũng nhu uớcluợng đuợc các rủi ro có thể xảy ra, đánh giá đuợc tính khả thi của phuơng ánsản xuất kinh doanh hay dự án đầu tu truớc khi ra quyết định tín dụng
1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan
- Trình độ, năng lực của cán bộ thẩm định tín dụng: Cán bộ thẩm định
là nguời trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin,phân tích các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả của phuơng án đề xuất cấp tíndụng Do đó, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức, kinh nghiệm thực
tế cũng nhu sự am hiểu về thị truờng, xã hội của cán bộ thẩm định tín dụng cóảnh huởng trực tiếp đến chất luợng thẩm định tín dụng Mặt khác, các kết quả
Trang 34thẩm định tín dụng có dựa trên các ý kiến đánh giá chủ quan của cán bộ thẩmđịnh, do đó đòi hỏi cán bộ thẩm định không chỉ cần có năng lực chuyên môn
mà cần phải có đạo đức nghề nghiệp Thực tế cho thấy, cho dù các ngân hàng
đã chuẩn hóa được quy trình thẩm định tín dụng, tốn nhiều chi phí để tuyểndụng, đào tạo đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn tốt nhưngviệc cán bộ thẩm định cố tình bỏ qua các bước thẩm định quan trọng có thểdẫn đến những thiệt hại to lớn cho ngân hàng
- Quy trình thẩm định tín dụng trong ngân hàng: quy trình tín dụng
sẽ quyết định cách thức tổ chức, điều hành và quản lý hoat động thẩm địnhtín dụng Hoạt động thẩm định tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặtchẽ đến nhau, do đó cần được tổ chức, quản lý một cách hợp lý và chặt chẽ.Việc thẩm định tuân theo một quy trình hợp lý, có cơ cấu tổ chức hoặcphân công trách nhiệm rõ ràng sẽ làm giảm thời gian và chi phí thẩm địnhđồng thời nâng cao chất lượng thẩm định
- Chất lượng thông tin sử dụng trong quá trình thẩm định: Thu thậpthông tin đầy đủ và xử lý thông tin đầu vào chính xác giúp gia tăng sự chínhxác trong phân tích, dự báo, góp phần làm tăng chất lượng thẩm định tín dụng.Tuy nhiên, việc thu thập và xử lý thông tin phải đi cùng thời gian thẩm địnhngắn mới trở thành công cụ cạnh tranh mạnh của các ngân hàng trong điềukiện
cạnh tranh gay gắt như hiện nay
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định Với việctrang bị các thiết bị, phần mềm phân tích chuyên dụng cho thẩm định sẽ giúpquản trình thẩm định được rút ngắn về thời gian, giảm chi phí thẩm định đồngthời tăng độ chính xác trong phân tích, đánh giá thông tin, theo đó, độ chínhxác của các quyết định tín dụng ngày càng được nâng cao
- Chế độ khen thưởng, kỉ luật, xử phạt của ngân hàng đối với cán bộthẩm định tín dụng Việc đánh giá đúng các kết quả đóng góp của cán bộ
Trang 35thẩm định để có chế độ khen thưởng, phù hợp kịp thời sẽ có tác động rấtlớn đến tinh thần làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng Bêncạnh đó, các ngân hàng luôn có các chế tài kỉ luật, xử phạt đối với các cán
bộ cố tình làm sai quy định dẫn đến hậu quả xấu cho ngân hàng nhằm tácđộng răn đe, cảnh báo đến toàn bộ nhân viên trong tổ chức
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài
Mục tiêu của việc xây dựng các hệ thống quy chế, qui định, đào tạonguồn nhân lực, nâng cao chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất nâng caochất lượng thẩm định nhằm mục tiêu chính là hạn chế đến mức thấp nhất cácrủi ro tín dụng Trong cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng khu vực châu Áthời kỳ 1997-1998, và cuộc khủng hoảng tài chính-ngân hàng toàn cầu khởiđầu từ Mỹ những năm gần đây đã và đang cho thấy ngày càng nhiều ngânhàng trên thế giới công bố các khoản nợ xấu và thua lỗ lớn kỷ lục, trong đó c órất nhiều ngân hàng trong khu vực và trên thế giới bị phá sản, kể cả nhữngngân hàng lớn tầm cỡ thế giới với bề dày hoạt động hàng trăm năm Rủi rotín dụng cao quá mức đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của cácngân hàng Việc nghiên cứu mô hình hoạt động của một số nước trên thế giớicho thấy công tác thẩm định tín dụng nói riêng và việc xây dựng mô hìnhquản lý tín dụng nói chung đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi rotín dụng
1.4.1.1 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại của Mỹ
Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Mỹ cho thấy, việckiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện qua nhiều bước, trong đó tập trungnhiều nhất là công tác thẩm định tín dụng:
Thứ nhất, xây dựng mối quan hệ tổng hợp và lâu dài giữa ngân hàng và
Trang 36bên đi vay Nhờ đó, ngân hàng sẽ hiểu hơn về nhu cầu của khách hàng, tìnhhình tài chính cũng nhu các thông tin phi tài chính của khách hàng Điều nàygiúp ngân hàng có thể bán các dịch vụ tín dụng đa dạng và thích hợp, nâng caokhả năng sinh lời.
Thứ hai, chú trọng công tác thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát
khoản vay Khối luợng công việc và chi phí để xử lý các khoản vay quá hạntốn kém hơn rất nhiều so với các khoản vay tốt Hơn nữa, ngân hàng cần đánhgiá đúng tình hình thực trạng của bên vay hơn là phụ thuộc vào các phuơngpháp và công thức tự động Các công cụ tự động đuợc thiết kế để cải tiến quytrình thẩm định cho vay trên cơ sở các công thức có sẵn để đo luờng và dựđoánvề mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng Tuy nhiên, thực tế chothấy các doanh nghiệp có rất nhiều đặc tính riêng rất khó đuợc phân tíchthông qua một hệ thống tự động, do đó, việc đua ra quyết định tín dụng dựatrên các phân tích, đánh giá, kinh nghiệm của nguời phê duyệt vẫn đóng vaitrò cao nhât
Thứ ba, hạn chế sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới
không có động cơ để mang lại các khoản vay có chất luợng cao hơn do thunhập của họ không căn cứ vào chất luợng các khoản vay
Thứ tư, nguời đi vay phải chứng tỏ đuợc kinh nghiệm của mình trong
kinh doanh đồng thời phải có đầy đủ biện pháp bảo đảm cho dù là tài sản đảmbảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối vớikhoản vay
Thứ năm, phê duyệt tín dụng tập trung để bảo đảm tính thống nhất và
dễ dàng kiểm soát Tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm của khách hàng mà ápdụng các phuơng pháp đánh giá khác nhau, tuy nhiên, trong mọi truờng hợpđều đòi hỏi nguời ra quyết định và nguời trực tiếp thẩm định khoản vay làkhác nhau, đảm bảo việc ra quyết định tín dụng là khách quan và đã qua nhiều
Trang 37bước sàng lọc
Thứ sáu, gắn trách nhiệm của cán bộ cho vay đối với các khoản vay họ
thực hiện Điều này yêu cầu cán bộ tín dụng phải thu thập, phân tích cácthông tin một cách đầy đủ nhất Trong trường hợp phát sinh nợ khó đòi, cán
bộ thẩm định ít nhất phải hỗ trợ việc thu hồi nợ cho ngân hàng
Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định
lại hệ số này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Ngân hàng cần
có một hệ thống chấm hệ số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chươngtrình chấm điểm Trong một chương trình điển hình, một khoản vay mới sẽđược áp dụng một giá trị bằng số thể hiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm địnhkhoản vay Trong suốt thời gian vay vốn, con số này có thể được duyệt lại căn
cứ vào lịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tố khác
Thứ tám, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất
mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấutrong tương lai
Thứ chín, tuy nhiên, thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng
lối ra cho các khoản nợ xấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toánkhoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay
có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục trả nợ củamột doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank
Citigroup là một trong những tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanhđược đánh giá cao trên thế giới, trong đó kết quả hoạt động của Citibank đãtạo nên một nguồn thu lớn cho Citigroup Trong môi trường hoạt động ngânhàng, Citibank đã xây dựng một khung quản trị rủi ro và một mô hình tíndụng thương mại được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giai đoạn của quátrình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định và thực hiện giao dịch Ba giai
Trang 38đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm:
- Hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay;
- Tiến hành cho vay khách hàng;
- Đánh giá và báo cáo thực thi.
Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham gia được thểhiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau:
Uỷ ban quản lý (Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ:
thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngânhàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng
Uỷ ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee) thực hiện các
nhiệm vụ sau: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựngchính sách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro
Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực hiện các nhiệm
vụ: lập ra chiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mứcchấp nhận rủi ro; gặp gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủiro; theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giaodịch, giải ngân cho nhà đầu tư: theo dõi các vấn đề phát sinh trong quátrình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay
1.4.1.3 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING
Hoạt động quản trị tín dụng ở từng ngân hàng có những đặc điểm cơbản giống nhau, tuy nhiên không hoàn toàn giống nhau vì nó tùy thuộc vàomột loạt các yếu tố như trình độ phát triển, tính chất hoạt động, các hình thức
sở hữu, quan niệm của lãnh đạo ngân hàng Để hướng tới một hoạt độngchuẩn hóa có hiệu quả ta có thể nghiên cứu xem xét kinh nghiệm quản trị tíndụng của tập đoàn ING, đây là tập đoàn lớn hoạt động trên toàn cầu về lĩnhvực bảo hiểm, ngân hàng, hiện đang được coi là đơn vị hàng đầu của Châu Âu
về hiệu quả quản trị rủi ro nói chung, trong đó có quản trị tín dụng với một số
Trang 39đặc điểm như sau:
- Bộ máy độc lập, quản lý chung.
- Rạch ròi về thẩm quyền quyết định tín dụng.
- Xây dựng hạn mức tín dụng nội bộ và cho khách hàng.
- Lượng hóa rủi ro tín dụng, chủ động đối phó
1.4.2 Bài học từ công tác thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng ở Việt
Nam
I 4.2.1 Cán bộ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) nâng khống giá trị Tài sản bảo đảm để chiếm đoạt hàng trăm tỷ đồng của Nhà nước
Ngày 24/3/2015, Tòa phúc thẩm, TAND Tối cao tại TPHCM sẽ đưa raxét xử phúc thẩm vụ án nâng khống giá trị con tàu lặn từ 100 triệu đồng lên
130 tỉ đồng do Vũ Quốc Hảo (nguyên Tổng Giám đốc Cty Cho thuê tài chínhII) cùng đồng phạm thực hiện
Theo bản án sơ thẩm, Vũ Quốc Hảo lúc đang là Tổng Giám đốc ALC
II, đã cùng Phạm Minh Tuấn thành lập Cty Cổ phần Cát Long Hải để ký hợpđồng mua bán, thuê tài chính với Cty ALC II - trực thuộc Agribank, tuynhiên, đây là kiểu lập Công ty sân sau nhằm thực hiện mục đích chiếm đoạttiền của Nhà nước Vũ Quốc Hảo tìm đối tác và thỏa thuận với một đối tác ởNhật Bản đưa tàu lặn Tinro 2 (của đối tác Nhật) vào Công ty Cát Long Hảikhai thác và tìm cách để mua bán chính con tàu này Do hoạt động bất hợppháp, nên tàu này bị Hải quan Hải Phòng bắt giữ ngày 8/6/2008 Sau đó,Công ty Cát Long Hải đã làm hợp đồng mua hóa giá con tàu Tinro 2 chỉ vớigiá 100 triệu đồng trong một phiên đấu giá
Thực hiện chỉ đạo của Vũ Quốc Hảo, các thuộc cấp tại ALC II vẫn làmngơ, hoàn tất các thủ tục hồ sơ tín dụng sai với qui định của Ngân hàng Nhànước
và Agribank để ngày 26.12.2007, Vũ Quốc Hảo ký hợp đồng mua tài sản (số
Trang 40130 tỉ đồng Đồng thời, Vũ Quốc Hảo tiếp tục ký hợp đồng cho thuê tài chính(số
219/ALCII-HĐ) cho Công ty Cát Long Hải thuê lại tàu Tirno 2 với thời hạnthuê
là 60 tháng Vào ngày 31/12/2007, Công ty ALC II đã giải ngân thanh toán đủsố
tiền 130 tỉ đồng cho Công ty Cát Long Hải Trong phi vụ này, Vũ Quốc Hảochiếm đoạt gần 79 tỉ đồng
1.4.2.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải yếu kém trong việc
thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm gây hậu quả nghiêm trọng
Từ năm 1998 đến năm 2003, Công ty Tuấn Quỳnh trụ sở tại 811, Km7,đuờng 5/1, phuờng Hùng Vuơng, quận Hồng Bàng, TP.Hải Phòng do NguyễnVăn Quỳnh làm Giám đốc đã mua 04 chiếc tàu biển gồm: Tuấn Cuờng 1,Tuấn Cuờng 14, Tuấn Cuờng 22, Tuấn Cuờng 25 với tổng số tiền là 19 tỷđồng để sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải
Ngày 21/3/2008 và ngày 13/2/2009, Công ty Tuấn Quỳnh thế chấp 04chiếc tàu trên để vay 42,95 tỷ đồng tại Ngân hàng Thuơng mại Cổ phần HàngHải Việt Nam, chi nhánh quận Cầu Giấy (Hà Nội) - Maritime Bank Từ tháng12/2009 đến tháng 07/2011 không đuợc sự đồng ý của Maritime Bank, Công
ty Tuấn Quỳnh đã tự ý phá dỡ 04 chiếc tàu trên để bán phế liệu với giá trị là7.6 tỷ đồng mà không đuợc sự đồng ý của Ngân hàng Số tiền bán phế liệu,công ty Tuấn Quỳnh chỉ sử dụng 3.3 tỷ đồng để trả nợ cho ngân hàng
Vụ án cho thấy có nhiều dấu hiệu cho thấy cán bộ tín dụng củaMaritime
Bank đã vi phạm quy định cho vay trong lĩnh vực ngân hàng bởi: Thứ nhất, tàisản thế chấp của Công ty Tuấn Quỳnh là 04 con tầu (Tuấn Cuờng 1, TuấnCuờng 14, Tuấn Cuờng 22, Tuấn Cuờng 25) đuợc mua 19 tỷ đồng vào năm
1998 - 2003, vậy căn cứ vào đâu,10 năm sau Maritime Bank lại “vống” lên khicho vay tới gần 43 tỷ đồng bằng việc thế chấp 04 con tầu này; Thứ hai, việc