Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ❖ Những nguyên nhân thuộc về ngân hàng > Trình độ quản lý ở tầm vĩ mô kém - Chưa thiết lập được quy trình cho vay và kiểm tra giám sát chặt chẽ - Chưa
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ĐỨC CHÍNH
Hà Nội - 2013
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trungthực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Vân
Trang 5THƯƠNG MẠI 221.2.1 Khái niệm về chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương
mại
221.2.2 Đặc điểm và nội dung của chất lượng quản trị rủi ro tín dụng 231.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại 241.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng24
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ
NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, BÀI HỌC CHO CÁC NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 311.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 36
Trang 6Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 362.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
2010 - 2012 442.2.1 Các nguyên tắc chung và quy định hiện hành về quản trị rủi rotín dụng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu đang áp dụng 442.2.2 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngThương
mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2010 - 2012 47
2.3 ĐÁ
NH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍNDỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 742.3.1 Nhữ
ng kết quả đã đạt được 742.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 80
KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Trang 7Viết tắt Nguyên nghĩa
ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
CIC : Trung tâm Thông tin Tín dụng
CLMS : Customer Loan Management System (Hệ thống quản lý
cáckhoản vay của khách hàng - phần mềm tham định tín dụng)KHCN : Khách hàng cá nhân
TCBS : The Complete Banking Solution (Hệ thống giải pháp ngân
hàng toàn diện - phần mềm quản lý thông tin khách hàng)TCTD : Tổ chức tín dụng
3.2.2 Kiế
n nghị 92KẾT LUẬN 97
Trang 9Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động tại ACB 40
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tíndụng tại ACB 52
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại ACB 53
Sơ đồ 2.4: Quy trình tín dụng đối với KHDN 56
Sơ đồ 2.5: Quy trình tín dụng đối với KHCN 58
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu hoạt động tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 41
Bảng 2.3: Hoạt động bảo lãnh tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 43
Bảng 2.4: Tiến trình kiểm soát tín dụng tại ACB 55
Bảng 2.5: Xếp hạng khách hàng để phân loại nợ tại ACB 61
Bảng 2.6: Phân loại khách hàng trong Scoring Xét duyệt 61
Bảng 2.7: Chỉ tiêu xếp loại rủi ro cá nhân kinh doanh 67
Bảng 2.8: Chỉ tiêu xếp loại rủi ro cá nhân tiêu dùng 68
Bảng 2.9: Kết quả phân loại nợ tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 68
Bảng 2.10: Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong cho vay khách hàng tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 71
Bảng 2.11: Tình hình trích lập dự phòng chung đối với nợ tiềm tàng và các cam kết ngoại bảng tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 71
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu liên quan đến trích lập dự phòng rủi ro tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 72
Bảng 2.13: Hệ số an toàn vốn của ACB giai đoạn 2010 - 2012 73
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay toàn cầu hóa đã trở thành xu thế khách quan của nền kinh tếthế giới Hội nhập kinh tế thế giới mang đến cho các doanh nghiệp cũng như
hệ thống ngân hàng những cơ hội và thách thức mới
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại luôn chứa đựng rủi
ro, trong đó rủi ro tín dụng (RRTD) là không thể tránh khỏi Thông lệ quốc tế
đã có những chỉ tiêu nhất định nhằm xác định mức độ rủi ro trong kinh doanhcủa ngân hàng thương mại nói chung cũng như đối với RRTD nói riêng Đeđáp ứng xu thế tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế cũng như đảm bảo các yêucầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Co phần Á Châu(ACB) luôn chú trọng công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) Tuy nhiênthực tiễn QTRRTD tại ACB vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong bối cảnhkinh tế trong nước và thế giới ngày càng biến động khó lường như hiện nay.Nhận thấy đây vẫn là vấn đề cấp thiết nên sau quá trình học tập, nghiên cứu
và làm việc thực tế, tôi lựa chọn tên đề tài luận văn của mình là: “Nâng cao
chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
2.2 Về mặt thực tiễn
Nghiên cứu về thực trạng chất lượng QTRRTD để thấy được những tồn
Trang 11tại và nguyên nhân.
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng côngtác quản trị rủi ro để kiến nghị, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượngQTRRTD tại ACB
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng QTRRTD tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Á Châu từ năm 2010 đến năm 2012
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích và tổng hợp các tàiliệu, văn bản có liên quan đến công tác công bố thông tin về tiền tệ vàngân
hàng để làm rõ nội dung nghiên cứu
- Phương pháp logic, lý thuyết hệ thống để tìm ra nguyên nhân củanhững điểm yếu cũng như giải pháp thực hiện mục tiêu của đề tài
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VÃN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danh mụccác cụm từ viết tắt, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về chất lượng quản trị rủi ro tín dụngcủa ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Á Châu
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quảntrị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Rủi ro tín dụng
❖ Khái niệm rủi ro
Đe nghiên cứu về RRTD, trước hết chúng ta cần có khái niệm về rủi ro.Đến nay có nhiều ý kiến khác nhau về rủi ro Theo trường phái hiện đại thì rủi
ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro có thể mang đến những tổn thấtmất mát cho con người nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội Nếu tíchcực nghiên cứu rủi ro thì người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa,hạn chế những rủi ro tiêu cực và nắm bắt được cơ hội mang lại kết quả tốt đẹpcho tương lai
Từ đó, có thể hiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là nhữngbiến cố không mong đợi xảy ra, gây mất mát thiệt hại tài sản, thu nhập củangân hàng trong quá trình hoạt động
❖ Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD: “RRTD là khảnăng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mìnhtheo cam kết” [10, tr 2]
RRTD không chỉ giới hạn ở nghiệp vụ cho vay mà còn ở các nghiệp vụ có
Trang 13bản chất tín dụng khác như bảo lãnh, cam kết, đồng tài trợ,
1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy vào mục đích nghiên cứu, có nhiều cách phân loại RRTD khác nhautrên cơ sở các tiêu chí phân loại khác nhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinhrủi ro, RRTD được phân chia thành các loại như sau:
❖ Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là rủi tín dụng phát sinh do những hạn chế trong quátrình giao dịch, đánh giá khách hàng và xét duyệt cho vay Rủi ro giao dịchbao gồm:
- Rủi ro nội tại
Rủi ro nội tại phát sinh do lĩnh vực hoạt động, đặc điểm hoạt động và tìnhhình sử dụng vốn của khách hàng
- Rủi ro tập trung
RRTD phát sinh do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào mộtkhách hàng/một nhóm khách hàng, một ngành nghề kinh tế, một loại hình cho
Trang 14vay, một khu vực địa lý,
1.1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
❖ Những nguyên nhân thuộc về ngân hàng
> Trình độ quản lý ở tầm vĩ mô kém
- Chưa thiết lập được quy trình cho vay và kiểm tra giám sát chặt chẽ
- Chưa thiết lập được quy trình phối hợp tác nghiệp phù hợp
- Chính sách tín dụng chưa phù hợp: Chính sách tín dụng do Hội đồngQuản trị của ngân hàng ban hành nhằm định hướng cho hoạt động tíndụng
trong từng thời kỳ Nếu ngân hàng không có chính sách tín dụng phùhợp,
không thay đổi theo tình hình biến động kinh tế thì có thể dẫn đến rủi rovới
hậu quả nghiêm trọng
> Trình độ quản lý ở cấp cơ sở và chuyên môn của cán bộ tín dụng kém
- Cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn kém, thiếu am hiểu về thịtrường, không tính đến chu kỳ kinh doanh, chu kỳ sống của sản phẩm,thiếu
đánh giá về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến hoạt động sản
doanh của khách hang
- Cán bộ quản lý cấp cơ sở không giám sát chặt chẽ quá trình trước,trong và sau khi cho vay
Đây là những nhân tố đầu tiên có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản
lý RRTD tại NHTM
> Đạo đức của cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý thiếu đạo đức nghề nghiệp, cố tìnhlàm sai nguyên tắc, cụ thể như: không thực hiện đúng quy trình cho vay,
Trang 15nói chung và RRTD nói riêng.
❖ Những nguyên nhân thuộc về khách hàng vay
- Cung cấp thông tin giả mạo
- Sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh doanh/tiêu dùng không đúng đốitượng, sai mục đích so với hợp đồng tín dụng đã cam kết với ngân hàng
- Sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn
- Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh kém
- Khả năng cạnh tranh kém
- Thiếu thiện chí trong việc cung cấp thông tin và thực hiện nghĩa vụ trả
nợ với ngân hàng
❖ Những nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
> Rủi ro xuất phát từ yếu tố kinh tế, thị trường
Môi trường kinh tế xã hội là tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế và xãhội tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Xét mộtcách tổng thể, môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc QTRRTD từ cảphía ngân hàng và phía khách hàng
> Rủi ro xuất phát từ yếu tố môi trường pháp lý
- Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và những biện pháp để thực thi pháp luật.Trong
nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ vềhoạt
động kinh doanh của mình nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luậtquy
định Hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng
cũng cũng phải tuân theo những quy định có liên quan của Chính phủ vàNHNN ban hành
Trang 16hàng trong tương lai.
- Chính sách tỷ giá có tác động khác nhau đến từng ngành và hoạt độngxuất nhập khẩu Thay đổi lớn về tỷ giá hay biên độ dao động quá lớnthường
ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính của khách hàng vay vốn dẫnđến
tăng nợ khó đòi Trong nền kinh tế bị đô la hóa với qui mô lớn, RRTD
tài sản và khả năng trả nợ của bên vay
- Chính sách bảo hộ cũng ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, trong đócác NHTM Nhà nước vẫn là kênh chủ yếu cấp vốn cho khu vực doanhnghiệp
nhà nước và cho vay với mức lãi suất ưu đãi, nhưng ngân sách nhà nướckhông cấp bù kịp thời ảnh hưởng đến nguồn vốn ngân hàng, tỉ lệ nợ xấutại
các NHTM Nhà nước ở mức cao
> Rủi ro xuất phát từ những nguyên nhân bất khả kháng
Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng gặp khó khăn do nhữngnguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, lụt lội, hạn hán, hoả hoạn, chiếntranh
> Rủi ro phát sinh từ các bảo đảm tín dụng
- Trường hợp bảo đảm bằng tài sản
+ Giá trị tài sản bảo đảm biến động theo hướng bất lợi
Trang 17bên vay không thực hiện/thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng.
1.1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng hiện chiếm khoảng 60-80% trong toàn bộ hoạt độngkinh doanh của các NHTM Việt Nam Vì vậy, RRTD có ảnh hưởng rất lớn tớingân hàng Khi ngân hàng không kiểm soát được RRTD sẽ gây nên nhiều bấtlợi mà chủ yếu là các hậu quả như:
❖ Đối với ngân hàng
> Giảm lợi nhuận
Ngân hàng phải thực hiện việc trích lập dự phòng rủi ro theo tỷ lệ nhấtđịnh trên dư nợ quá hạn và do vậy làm tăng chi phí trong kỳ dẫn đến giảm lợinhuận Mặt khác, các khoản nợ này đòi hỏi các khoản chi phí phát sinh nhưchi phí quản lý, giám sát, thu nợ Bên cạnh đó, vòng quay vốn của ngân hàng
bị chậm lại, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động đượctrong khi một bộ phận tài sản của ngân hàng chưa thu được lãi cũng nhưkhông chuyển được thành tiền để cho người khác vay và thu lãi Hậu quả làlợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút
> Giảm khả năng thanh toán
Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiềngửi, cho vay, đầu tư mới ) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc vàlãi cho vay ) tại các thời điểm trong tương lai Khi các món vay không đượctrả đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền Cáckhoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạntrong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúnghẹn Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năngchi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăntrong khâu thanh toán
> Giảm uy tín
Trang 18Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hay những thôngtin về RRTD của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trênthị trường tài chính sẽ bị giảm sút.
❖ Đối với khách hàng
Lãi vay ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanhnghiệp Khi để phát sinh nợ quá hạn với lãi suất lớn hơn (tối đa bằng 150% lãisuất trong hạn) thì chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên Doanh nghiệp đãđang gặp khó khăn trong tình hình tài chính, giờ lại càng thêm khó khăn gấpbội Nguy cơ không có đủ tiền để trả nợ cho ngân hàng là điều không thểtránh khỏi, dẫn đến việc phát mại tài sản thế chấp, đôi khi dẫn đến tình trạngphá sản cho khách hàng
❖ Đối với nền kinh tế
Khi ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp,nền kinh tế bị ngừng trệ do một lượng vốn lớn nằm tồn đọng trong các khoản
nợ quá hạn, nợ khó đòi, ngân hàng không có đủ vốn để cho vay các dự án cóhiệu quả, mở rộng và phát triển sản xuất Mặt khác, nếu không kiểm soátđược chặt chẽ và không có những biện pháp kịp thời, khi xảy ra đổ vỡ ở mộtngân hàng rất dễ kéo theo tình trạng đổ vỡ của cả hệ thống ngân hàng theohiệu ứng “đôminô” Điều này sẽ dẫn đến sự sụp đổ của cả nền tài chính ngânhàng và khủng hoảng kinh tế đất nước
Như vậy, RRTD xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng đến sựphát triển của ngân hàng nói riêng và sự tăng trưởng của nền kinh tế nóichung Vì vậy, nâng cao chất lượng QTRRTD không chỉ là trách nhiệm củariêng ngân hàng mà là của toàn nền kinh tế
1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Trong quản trị NHTM, nhà quản trị đặc biệt quan tâm đến QTRRTD
Trang 19QTRRTD trong ngân hàng là thông qua một hệ thống các công cụ tác độngtới rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm tìm ra nguyên nhân và xử
lý các tình huống với mục đích giảm thiểu các tổn thất do rủi ro gây ra Nộidung của các công cụ này được thể hiện cụ thể, rõ ràng cả về kỹ thuật, kỹnăng, phương pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro và xử lý RRTD
1.1.2.2 Các nội dung trong quản trị rủi ro tín dụng
❖Xây dựng chiến lược QTRRTD
> Khái niệm chiến lược QTRRTD
Chiến lược QTRRTD của NHTM là hệ thống các quan điểm, các mụcđích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng mộtcách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của NHTM để đạt được các mục tiêu đặt
ra trong việc kiểm soát RRTD
> Căn cứ để xây dựng chiến lược QTRRTD
- Chính sách tín dụng được xây dựng trước tiên phải căn cứ trên cơ sởquy mô nguồn vốn của ngân, từ đó để lựa chọn kỳ hạn đầu tư, loại hìnhcho
vay phù hợp
- Ngân hàng phải có chính sách tín dụng phù hợp và thống nhất với cácchính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, các quy định của cơ quan quảnlý
hữu quan
- Để phát huy lợi thế cạnh tranh, việc xây dựng chính sách tín dụng củangân hàng cần trên cơ sở thị trường mục tiêu, nguồn lực vật chất và nhânlực
của ngân hàng
- Căn cứ vào những phân tích kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, dự báorủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng
Trang 20sách tín dụng của ngân hàng
+ Tuân thủ các nguyên tắc tín dụng đề ra
+ Ngân hàng cần có một bộ phận QTRRTD riêng, hoạt động độc lập vớicác bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng, đảm bảo sự độc lập của nhàquản trị trong việc nhìn nhận các rủi ro của từng bộ phận kinh doanh cũngnhư toàn cảnh rủi ro của ngân hàng
+ Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết hài hoà mối quan
hệ giữa lợi ích và trách nhiệm
+ QTRRTD được thực hiện trên toàn bộ danh mục cho vay cũng như đốivới từng khoản vay riêng lẻ
+ QTRRTD phải được đặt trong mối quan hệ với các loại rủi ro khác đểxem xét toàn diện
+ QTRRTD cần thực hiện đồng thời các công việc như xác định, địnhlượng, giám sát và QTRRTD cũng như dự phòng rủi ro đủ để bù đắp tổn thấtkhi xảy ra RRTD
+ Đảm bảo nguyên tắc chi phí QTRRTD phải thấp hơn thu nhập manglại từ việc thực hiện nó
> Mục tiêu trong QTRRTD
Mỗi NHTM trong từng thời kỳ cụ thể, ở từng khu vực địa lý cụ thể vớinguồn lực khác nhau có mục tiêu QTRRTD riêng Tuy nhiên, nhìn chung cácNHTM thường hướng đến các mục tiêu sau:
- QTRRTD phải đảm bảo để các khoản vay có mức độ rủi ro thấp nhất
và mức sinh lời cao nhất
- Tạo dựng được danh mục tín dụng hợp lý, đảm bảo nguyên tắc phân tánRRTD, khi cần thiết có thể chứng khoán hóa để hỗ trợ thanh khoản
- Xây dựng được hệ thống kiểm tra giám sát chặt chẽ để kịp thời pháthiện,
ngăn chặn rủi ro phát sinh trong danh mục, xử lý nhanh khi rủi ro xảy ra
Trang 21với những diễn biến mới bên trong và bên ngoài NHTM.
- Các nội dung chính của chính sách tín dụng:
+ Xác định quy mô tín dụng, tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trongdanh mục tài sản có
+ Xác định tiêu chuẩn của danh mục cho vay, gồm: đối tượng kháchhàng, loại hình cho vay, thời hạn vay, tiêu chuẩn chất lượng khoản vay, biệnpháp bảo đảm cho khoản vay,
+ Xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp trong quy trình tíndụng, xét duyệt, kiểm tra, giám sát khoản vay
- Sự cần thiết phải xây dựng chính sách tín dụng:
+ Bản thân việc xây dựng chính sách tín dụng đã loại trừ bớt những rủi
ro có thể xảy ra trên cơ sở hoạch định cụ thể thị trường mục tiêu, các tiêuchuẩn cụ thể đối với khoản vay
+ Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo ra cơ chế thống nhất trongtoàn bộ tổ chức, đảm bảo chất lượng hoạt động đồng đều hơn, nhất quán hơn.+ Chính sách tín dụng được xây dựng là “kim chỉ nam” cho công tác tíndụng của nhân viên kinh doanh và nhân viên nghiệp vụ, giúp họ chủ độnghơn, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
- Các yêu cầu đối với chính sách tín dụng:
Trang 22viên ngân hàng về mục tiêu, phạm vi, cách thức cho vay
❖Nhận biết RRTD
RRTD mà các NHTM gặp phải thường có những dấu hiệu được chiathành 4 nhóm như sau:
> Nhóm dấu hiệu trong mối tương quan liên hệ với ngân hàng
- Khách hàng chậm trả nợ vay, vi phạm điều khoản đã cam kết trong hợpđồng tín dụng
- Khách hàng trì hoãn/không nộp/nộp không đầy đủ báo cáo tài chính chongân hàng theo định kỳ quy định hoặc không hợp tác với nhân viên ngânhàng
khi kiểm tra đột xuất
- Những vấn đề trong giao dịch tài khoản của khách hàng tại ngân hàngnhư: sụt giảm số dư tài khoản tiền gửi, phát hành séc quá khả năng chitrả
> Nhóm dấu hiệu liên quan đến trình độ quản lý, tình hình tài chính vàsản xuất kinh doanh của khách hàng
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thay thường xuyên, nhân sự điều hànhnăng lực kém, bất đồng ý kiến trong ban quản trị
- Hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ
- Doanh thu thực tế thấp hơn nhiều so với dự kiến khi khách hàng đề nghịvay vốn
- Tăng trưởng doanh thu không trên cơ sở hoạt động sản xuất chính củadoanh nghiệp mà từ hoạt động bất thường khác
- Chi phí bất hợp lý gia tăng đột biến
- Các chỉ tiêu tài chính xấu đi (hệ số nợ tăng, hệ số khả năng thanh toángiảm, tỷ lệ sinh lời giảm )
- Mất cân đối nguồn vốn (sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư vào mục đíchtrung
Trang 23> Nhóm dấu hiệu xuất phát từ bản thân ngân hàng
- Ngân hàng đánh giá và phân loại rủi ro không chính xác đối với kháchhàng
- Công nghệ của ngân hàng không đáp ứng được yêu cầu trong quản lýkhoản vay của khách hàng
- Do cạnh tranh thái quá nên bỏ qua một số điều kiện tín dụng cần thiết đểđảm bảo an toàn cho khoản vay
- Tăng trưởng tín dụng quá nhanh đồng thời buông lỏng kiểm soát cáckhoản vay
> Nhóm dấu hiệu do ảnh hưởng từ bên ngoài đến doanh nghiệp
Có sự thay đổi về chính sách của Nhà nước, các điều kiện thương mạicủa nước ngoài hoặc các yếu tố bất khả kháng xảy ra như thiên tai ảnhhưởng trực tiếp đến ngành sản xuất kinh doanh của khách hàng hoặc tác độnggián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng thông qua cácnguồn
cung cấp nguyên vật liệu đầu vào hoặc khó khăn cho đầu ra của doanh nghiệp
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổchức
tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng
Trang 24khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủgốc và lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
* Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ
suy giảm và chủ động phân loại thành các nhóm nợ rủi ro cao hơn
* Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy định
* Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến
360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy định
* Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm các khoản nợ quá hạntrên 360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ
Trang 25Tỷ lệ này cho biết bao nhiêu phần trăm dư nợ được trích lập dự phòng.
Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hangđang xấu và khả năng thu hồi nợ thấp Tuy nhiên đây là những rủi ro đã đượcngân hàng dự tính và trích lập nguồn bù đắp làm tăng chi phí của ngân hàng,dẫn đến giảm lợi nhuận của ngân hàng trong kỳ
> Các công cụ đo lường RRTD
Trang 26trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của ngườivay.
+ Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắnrằng người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kếthợp đồng tín dụng
+ Cash (Thu nhập của người vay): Xem xét đánh giá khả năng tạo ra tiềnlàm nguồn trả nợ, bao gồm: dòng tiền ròng từ doanh thu bán hàng, dòng tiền
từ phát hành chứng khoán và dòng tiền từ bán thanh lý tài sản
+ Collateral (Tài sản bảo đảm): Một khoản tín dụng nếu được đảm bảobằng tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm và nghĩa
vụ trả nợ của người vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan thì tài sản cầm
cố, thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng
+ Conditions (Các điều kiện): Đe đánh giá xu hướng ngành và điều kiệnkinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng,cán bộ tín dụng cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việckinh doanh của khách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đoi sẽảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của người vay
+ Ngoài ra, một số ngân hàng hiện nay còn áp dụng mô hình 6C - ngoài5C ở trên còn có thêm Control (Kiểm soát): đánh giá những ảnh hưởng do sựthay đổi của luật pháp, mức độ phù hợp của khoản vay với quy định, quy chếcủa ngân hàng, ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường củangành, về sản phẩm và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của nó làphụ thuộc vào mức độ chính xác của thông tin nhập liệu, trình độ phân tích vàkhả năng dự báo của nhân viên tín dụng [1]
- Mô hình định lượng
+ Mô hình điểm số Z hay mô hình phân biệt tuyến tính:
Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối
Trang 27với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp đểphân loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tàichính của người vay Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác địnhxác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng môhình tính điểm như sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của cổ phiếu / giá trị hạch toán
của nợ dài hạn
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy
cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào cóđiểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao Với Z
> 3 thì khách hàng không có khả năng vỡ nợ Tuy nhiên mô hình không xácđịnh được khi 1,8 < Z < 3
Như vậy, mặc dù kỹ thuật đo lường này khá đơn giản song chỉ chophép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro, trong khithực tế mức độ RRTD của mỗi khách hàng khác nhau (từ mức thấp như chậmtrả lãi đến mức cao là không trả được lãi hoặc mất hoàn toàn khả năng trả cảgốc và lãi [11]
+ Mô hình xếp hạng tín dụng:
Mô hình này bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến từng đốitượng khách hàng (doanh nghiệp hay cá nhân), mỗi chỉ tiêu có điểm số khác
Trang 28nhau phụ thuộc vào tính chất và tầm quan trọng của chúng Căn cứ vào tìnhtrạng của khách hàng và thang điểm của ngân hàng, hệ thống sẽ quyết định sốđiểm tương ứng cho từng chỉ tiêu, sau đó cộng tổng số điểm Trên cơ sở đó,cán bộ tín dụng có thể đệ trình quyết định cho vay hoặc từ chối yêu cầu xinvay Với tổng số điểm cao hơn mức điểm chuẩn thì khách hàng đó được vay
và thấp hơn mức điểm chuẩn thì ngân hàng từ chối
Theo thông lệ, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có thể được sử dụngtrong các quy trình quản lý RRTD sau: ban hành chính sách tín dụng, quytrình cho vay, giám sát rủi ro danh mục tín dụng, lập báo cáo quản trị rủi ro,chính sách dự phòng RRTD, phân tích hiệu quả sinh lời của danh mục tín dụng
và xác định khung lãi suất tiêu chuẩn Tóm lại, hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ là một cấu phần quan trọng và là một công cụ đắc lực trong QTRRTDcủa NHTM
❖ Kiểm soát RRTD
- Kiểm soát RRTD là việc thực hiện những biện pháp nhằm duy trìRRTD ở mức độ kỳ vọng, giảm thiểu tổn thất RRTD và không để ngânhàng
rơi vào tình trạng đổ vỡ
- Để kiểm soát tốt RRTD, ngân hàng cần thực hiện các nội dung: thựchiện tốt quy trình giám sát tín dụng, đánh giá chính xác RRTD và thựchiện
bảo đảm tín dụng
❖ Dự phòng tổn thất tín dụng
Trên cơ sở phân loại nợ, các TCTD thực hiện việc trích lập dự phòng rủi
ro cho từng khoản vay theo nguyên tắc quy định tuỳ từng loại đối tượng đầu tưvốn và tính chất của khoản đầu tư Dự phòng này sẽ bù đắp cho những rủi ro
mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động kinh doanh
❖ Các nghiệp vụ phòng ngừa RRTD, biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề
Trang 29> Các nghiệp vụ phòng ngừa RRTD
- Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro
Những ngân hàng muốn ngăn chặn tổn thất do giá trị tài sản giảmthường sử dụng hợp đồng này Thông qua những người môi giới, ngân hàng
sẽ mua một hợp đồng quyền bán đối với một bộ phận của danh mục cho vayhay danh mục đầu tư Ví dụ ngân hàng vừa thực hiện một số khoản cho vayvới tổng trị giá 100 tỷ đồng phục vụ cho việc xây dựng một số dự án đầu tư.Ngân hàng lo ngại những khoản vay bất động sản này sẽ có vấn đề trong điềukiện nền kinh tế gặp khó khăn nên ngân hàng mua một hợp đồng quyền bán
để đề phòng trường hợp các bên vay không trả được nợ Với mỗi khoản vaykhông thu hồi được, ngân hàng sẽ nhận được phần chênh lệch của 100 tỷđồng trừ đi giá trị thanh lý của tài sản bảo đảm cho khoản vay đó
- Hoán đổi tổng thu nhập
Hợp đồng hoán đổi tổng thu nhập là sự trao đổi các khoản thanh toánthực sự giữa hai bên bằng số chênh lệch ròng của các khoản thanh toán tươngứng Người phải trả tổng thu nhập chi trả dựa vào thu nhập có từ việc nắm giữmột khoản nợ có nhiều rủi ro hoặc một danh mục các khoản nợ có nhiều rủi
ro Tổng thu nhập của một khoản nợ có nhiều rủi ro bằng tổng của dòng thunhập lãi suất và những thay đổi về giá trị thị trường của khoản nợ đó Rủi rocủa những khoản thu nhập này được đo bằng độ biến động của chúng Cácnhà quản lý RRTD rất quan tâm đến tỷ lệ vỡ nợ của các trái phiếu và nhữngthay đổi về khả năng vỡ nợ của chúng trong tương lai thường được đặc trưngbởi những thay đổi của mức tín nhiệm Việc hoán đổi các dòng thu nhập đượcthực hiện theo hợp đồng chứ không phải bằng cách trao đổi quyền sở hữu củacác khoản nợ tương ứng Các khoản thanh toán hoàn trả nợ gốc thường đượcloại trừ trong hình thức hoán đổi này Do đó những người phải trả tổng thunhập giảm được rủi ro chủ yếu từ khoản tổn thất thu nhập do sự sụt giảm tín
Trang 30nhiệm chứ không phải những khoản thu hồi được từ các khoản nợ mất khảnăng thanh toán Hoán đổi tổng thu nhập làm gia tăng tính chắc chắn củadòng tiền mặt khi các khoản tổn thất được phát hiện.
- Hoán đổi tín dụng
Trong hợp đồng hoán đổi tín dụng, người phải trả cố định bảo hiểm đốivới RRTD bằng cách chi trả các khoản thanh toán định kỳ theo một tỷ lệ % cốđịnh của mệnh giá khoản tín dụng Neu RRTD dự kiến xảy ra như người vay
bị vỡ nợ, người phải trả bất ngờ chi trả một khoản thanh toán để bù đắp chotổn thất tín dụng đã được bảo hiểm Ngược lại, người phải trả bất ngờ khôngphải trả khoản tiền nào
- Hợp đồng quyền chọn tín dụng
Hợp đồng quyền chọn tín dụng là một công cụ bảo vệ ngân hàng trướcnhững tổn thất trong giá trị tài sản tín dụng, giúp bù đắp chi phí vay vốn caohơn khi chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút Hợp đồng này sẽ đảmbảo thanh toán toàn bộ khoản cho vay nếu khoản cho vay này giảm giá đáng
kể hoặc không thể được thanh toán Nếu khách hàng vay trả nợ như kế hoạchthì hợp đồng sẽ không được thực hiện, khi đó ngân hàng sẽ mất phí trả chohợp đồng quyền chọn đó
> Các biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề và tổn thất tín dụng
Trong QTRRTD của NHTM, việc xử lý nợ vay có vấn đề và tổn thất tíndụng thường sử dụng các biện pháp: cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo đảm,chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ, xoá nợ, chỉ định đại diện tham giaquản lý doanh nghiệp, xử lý nợ tồn đọng, thanh lý doanh nghiệp, khởi kiện, bán
nợ và biện pháp cuối cùng là sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
❖Báo cáo QTRRTD
Báo cáo QTRRTD là những nội dung liên quan đến RRTD đã được tổnghợp, phân tích về tình hình khách hàng, tình hình tài sản bảo đảm Báo cáo
Trang 31phải chính xác, kịp thời, toàn diện thì nhà quản trị mới có thể đưa ra các quyếtđịnh chuẩn xác và có những biện pháp quản lý đúng đắn [1]
1.2 CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
1.2.1.1 Khái niệm chất lượng
Để nghiên cứu về chất lượng QTRRTD, trước hết chúng ta cần có kháiniệm về chất lượng Đến nay có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượngtheo từng góc độ quan điểm phục vụ cho những mục đích cụ thể Tuy nhiên,
từ năm 1987, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (International StandardOrganization - ISO) lần đầu tiên ban hành bộ tiêu chuẩn ISO - 9000 với mụcđích đưa ra một mô hình được chấp nhận ở phạm vi quốc tế về hệ thống chấtlượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ Đến năm 2000, phiên bản mới ra đời có những cải tiến về hệ thốngchất lượng, do tính hiệu quả trong ứng dụng thực tế nên bộ tiêu chuẩn nàyhiện đang được chấp nhận rộng rãi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ quốc tế Trong đó đưa ra định nghĩa thuật ngữ về chất lượng là tổnghợp các đặc điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ để đáp ứng các nhu cầu đã đượcnêu ra hoặc hàm ý Cách tiếp cận của họ cho rằng chất lượng sản phẩm, dịch
vụ và chất lượng quản trị có mối quan hệ nhân quả, chất lượng sản phẩm, dịch
vụ do chất lượng quản trị quyết định, chất lượng quản trị là nội dung chủ yếucủa quản lý chất lượng, hệ thống quản lý dựa trên mô hình quản lý theo quátrình và lấy phòng ngừa làm phương châm chính
1.2.1.2 Khái niệm chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
Đến nay chưa có văn bản quy định nào rõ ràng về chất lượng QTRRTD
Trang 32lượng và thực tế hoạt động tín dụng, QTRRTD, tác giả đưa ra khái niệm như
sau: Chất lượng QTRRTDphản ánh mức độ an toàn và khả năng kiểm soát RRTD của ngân hàng thông qua việc sử dụng đồng bộ các công cụ, chính sách để QTRRTD.
1.2.2 Đặc điểm và nội dung của chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Đặc điểm của chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
- Mặc dù RRTD có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan thuộc về ngânhàng hay nguyên nhân khách quan, tuy nhiên khi đề cập đến chất lượngQTRRTD thì ta chỉ xét đến những yếu tố mang tính chủ quan trong
mà ngân hàng có thể kiểm soát được
- Chất lượng QTRRTD của NHTM được thể hiện bằng hệ thống các chínhsách tín dụng, biện pháp phòng ngừa RRTD, đo lường RRTD và giảipháp
khắc phục khi rủi ro xảy ra
1.2.2.2 Nội dung của chất lượng quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng thương mại
Chất lượng QTRRTD của NHTM bao gồm những nội dung chính nhưsau:
- Xây dựng các mục tiêu về QTRRTD cho từng giai đoạn phát triển củaNHTM Các mục tiêu này phải liên kết và thống nhất với nhau, thể hiệnnội
dung cơ bản của chính sách QTRRTD
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường QTRRTD của NHTM theo tiêuchuẩn quốc tế, bao gồm cả chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính,phương
pháp và cách thức thực hiện đo lường chất lượng QTRRTD của NHTMtrong
Trang 33sát để đảm bảo các mục tiêu đặt ra được hoàn thành.
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại
- Trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung, ngoài mục tiêutăng trưởng thì NHTM luôn chú trọng đảm bảo an toàn Nâng cao chấtlượng
QTRRTD là nền tảng vững chắc cho hoạt động tín dụng nói riêng và gópphần thực hiện mục tiêu an toàn chung cho NHTM
- Nâng cao chất lượng QTRRTD giúp cho NHTM tránh được nhữngthiệt hại, mất mát, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu giảm thiểu chi phívà
tăng lợi nhuận cho NHTM
- Nâng cao chất lượng QTRRTD giúp NHTM chủ động ứng phó vớinhững thay đổi bất lợi, hạn chế được những tác động xấu do biến độngtiêu
cực của môi trường kinh doanh
- Nâng cao chất lượng QTRRTD giúp NHTM nâng cao uy tín trên thịtrường, tạo được niềm tin với khách hàng và các đối tác
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
Chất lượng QTRRTD là một khái niệm phức tạp, một trong những nộidung của nó là xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường QTRRTD của NHTM theotiêu chuẩn quốc tế, bao gồm cả chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính Vì vậy,
để đánh giá được nó cần phải đánh giá toàn bộ các chỉ tiêu định lượng và địnhtính trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có thể bổ sung cho nhau hoặc mâuthuẫn nhau Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng QTRRTD, song trongphạm vi nghiên cứu luận văn chỉ nghiên cứu những tiêu chí chủ yếu phản ánhchất lượng QTRRTD như sau:
Trang 34❖ Chính sách tín dụng phù hợp
Chất lượng QTRRTD tốt được quyết định trước tiên bởi việc đưa rachính sách tín dụng gồm các những định hướng tổng quát và các nguyên tắc
cơ bản chi phối hoạt động tín dụng phù hợp với mục tiêu chung của NHTM
và thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với diễn biến của thị trường Toàn bộcác vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng đều được xem xét và đưa ra trongchính sách tín dụng như: đối tượng khách hàng, ngành nghề, kỳ hạn vay, tàisản bảo đảm, khu vực địa lý, thẩm quyền phê duyệt tín dụng, xử lý các khoảntín dụng có vấn đề Từ đó xây dựng được danh mục cho vay hiệu quả vớimức độ rủi ro thấp Đây đồng thời là định hướng cho hoạt động tín dụng antoàn hơn trong tương lai
❖ Xây dựng chính sách khách hàng riêng phù hợp, hiệu quả
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, mỗi NHTM cần xây dựng đượcchính sách khách hàng riêng phù hợp với định hướng phát triển của NHTM,mang lại hiệu quả không chỉ ở việc tập trung vào đối tượng khách hàng truyềnthống, thị trường mục tiêu mà còn đa dạng hóa đối tượng khách hàng để phântán rủi ro Thông thường các NHTM phân nhóm khách hàng để từ đó đưa rachính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng và thay đổi theo từng giaiđoạn cụ thể
❖ Cơ chế kiểm soát và cảnh báo rủi ro hiệu quả
Việc kiểm soát sự tuân thủ cũng đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình QTRRTD NHTM cần xây dựng bộ máy kiểm soát bộ phận trực tiếpthực hiện nghiệp vụ tín dụng để đảm bảo việc tuân thủ đúng và đủ các quychế, quy trình theo quy định của nội bộ NHTM và của pháp luật Thông quaquá trình kiểm tra, kiểm soát sự tuân thủ để phát hiện kịp thời các sai phạm,một mặt nhằm cảnh báo và ngăn chặn rủi ro, mặt khác là công cụ phản ánh đểhoàn thiện hơn quy trình cấp tín dụng của NHTM Ngoài ra, chất lượng
Trang 35QTRRTD của NHTM sẽ tốt hơn nếu xây dựng được hệ thống cảnh báo nợ sớm.
❖ Sự chặt chẽ của quy trình tín dụng và quy trình phối hợp tác nghiệpgiữa các bộ phận liên quan
Quy trình tín dụng là một quá trình gồm nhiều khâu theo một trật tự nhấtđịnh, mang tính chất liên hoàn, có quan hệ chặt chẽ với nhau từ khâu tiếp xúcvới khách hàng ban đầu đến khâu giải ngân, theo dõi và thu nợ vay Quytrình tín dụng thường được phân chia thành ba giai đoạn gồm: trước khi chovay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Đe kiểm soát được RRTD thì quytrình tín dụng phải chặt chẽ ở từng khâu và giữa các khâu với nhau để phòngtránh được những rủi ro phát sinh do nguyên nhân chủ quan từ phía NHTM.Ngoài ra quy trình phối hợp tác nghiệp giữa các bộ phận liên quan cũng cầnđược quy định chặt chẽ cả về chức danh/bộ phận thực hiện, thời gian thựchiện và trách nhiệm cụ thể của từng chức danh, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ,hiệu quả và an toàn
❖ Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng theo chuẩn mực và thông lệquốc tế
Hệ thống xếp hạng tín dụng bao gồm các chỉ tiêu tài chính và phi tàichính của khách hàng Hệ thống này được xây dựng có sự hỗ trợ của kỹ thuật
và công nghệ nên kết quả đánh giá xếp loại khách hàng được thực hiện nhanhchóng, được sử dụng trong nhiều giai đoạn khác nhau của quy trình cho vay.Đây là công cụ quan trọng phản ánh chất lượng QTRRTD của NHTM
1.2.4.2 Các chỉ tiêu định lượng
❖ Kết quả phân loại nợ
Kết quả phân loại nợ là tiêu chí định lượng phản ánh rõ ràng nhất chấtlượng tín dụng, qua đó chứng tỏ chất lượng QTRRTD của NHTM
Trên cơ sở nghiên cứu các thông lệ quốc tế, ngày 22/04/2005, Thốngđốc NHNN đã ban hành Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ,
Trang 36trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng củacác TCTD Theo quy định này, việc phân loại nợ có thể thực hiện theo tiêuchí định lượng trên cơ sở số ngày quá hạn của khoản vay (thực hiện theo Điều
6 của Quyết định này), NHNN cũng khuyến khích các TCTD có khả năng vàđiều kiện xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để phân loại nợtheo tiêu chí định tính (thực hiện theo Điều 7 của Quyết định này) để phù hợphơn với IAS
Quyết định 493 cũng quy định: “nợ xấu” là các khoản nợ thuộc nhóm
3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của quy định này Tỷ lệ nợ xấu trêntổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD
dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thểcác khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụthể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm
Trang 37Theo mục 2 Điều 9 Quyết định 493, TCTD thực hiện trích lập và duy trì
dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đếnnhóm 4 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này [10]
Một số chỉ tiêu liên quan đến dự phòng rủi ro được sử dụng để phảnánh chất lượng QTRRTD tại NHTM như sau:
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro/Tổng tài sản: chỉ tiêu này phản ánh khả năng bùđắp thiệt hại trên tổng số rủi ro có thể xảy ra Chỉ tiêu này thể hiện khảnăng
nhạy bén của nhà quản trị trong việc tính toán tỷ lệ dự phòng một cách
chỉ tiêu này thấp thì khả năng bù đắp rủi ro là yếu
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro/dư nợ quá hạn: chỉ tiêu này phản ánh khả năng
bù đắp rủi ro cho những khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5
❖ Xử lý RRTD
Xử lý RRTD của NHTM là việc sử dụng các biện pháp để thu hồi hoặclàm giảm số lượng các khoản nợ xấu có khả năng mất vốn Các biện pháp nàybao gồm: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý tài sản bảo đảm, bán nợ cho công tymua bán nợ, xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro tùy theo tính chất, đặc điểm,mức độ xấu của từng khoản vay, từng hồ sơ tín dụng
❖ Các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng
Chất lượng QTRRTD của NHTM còn thể hiện ở sự kiểm soát các chỉtiêu, giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật và
Trang 38đánh giá chất lượng QTRRTD của NHTM vì mẫu số trong công thức tính hệ
số này là Tổng tài sản “Có” rủi ro xuất phát chủ yếu từ các nghiệp vụ tín dụngcủa NHTM
Theo mục 1 Điều 4 của Thông tư 19/2010/TT-NHNN do Thống đốcNHNN ban hành ngày 27/09/2010, TCTD phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu là 9% trên cơ sở hợp nhất vốn, tài sản của TCTD và công ty trực thuộc
Vốn tự có
Tỷ lệ an toàn vốn = -≥ 9%
Tổng tài sản “Có” rủi roTrong đó, Tổng tài sản “Có” rủi ro bao gồm: tiền, các khoản phải thu,các khoản cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và các tài sản có ngoại bảng,tương ứng với mỗi loại tài sản là tỷ lệ rủi ro khác nhau để quy đổi Chấtlượng QTRRTD tốt sẽ kiểm soát được Tổng tài sản “Có” rủi ro ở mức phùhợp so với Vốn tự có của NHTM để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn trong giớihạn cho phép [10]
> Giới hạn tín dụng
Theo mục 2 Điều 7 Thông tư 13/2010/TT-NHNN do Thống đốcNHNN ban hành ngày 20/05/2010, TCTD căn cứ vào quy định tại Thông tưnày, quy chế nội bộ về quản lý chất lượng tín dụng để xây dựng, ban hànhquy định về các tiêu chí xác định một khách hàng và nhóm khách hàng cóliên quan, chính sách tín dụng đối với khách hàng và các giới hạn tín dụng
áp dụng đối với một khách hàng và nhóm khách hàng có liên quan Quy địnhnày phải được sửa đổi, bổ sung phù hợp với nội dung sửa đổi, bổ sung cácquy định nội bộ về quản lý chất lượng tín dụng, chính sách tín dụng đối vớikhách hàng khi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được sửa đổi, bổ sunghàng năm Đây chính là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượngQTRRTD của NHTM
Trang 39Một số quy định cơ bản về giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ
có giá và giới hạn cho thuê tài chính theo mục 2 Điều 8 và Điều 9 Thông tư13/2010/TT-NHNN do Thống đốc NHNN ban hành ngày 20/05/2010 như sau:
- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một khách hàng không đượcvượt quá 15% vốn tự có của TCTD
- Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một kháchhàng không được vượt quá 25% vốn tự có của TCTD, trong đó tổng dưnợ
cho vay của TCTD đối với một khách hàng không được vượt quá 15%
có của TCTD
- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một nhóm khách hàng cóliên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD, trong đó tổngdư
nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự cócủa TCTD
- Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một nhómkhách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có củaTCTD,
trong đó tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với mộtkhách
hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của TCTD
- TCTD không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng vớinhững điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền
và phải tuân thủ các hạn chế sau:
+ Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một doanhnghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có
Trang 40công ty cho thuê tài chính với mức tối đa không được vượt quá 5% vốn tự cócủa TCTD nhưng phải đảm bảo các hạn chế quy định tại (*) và (**).
- TCTD không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc là doanhnghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán
- TCTD không được cho vay không có bảo đảm để đầu tư, kinh doanhchứng khoán
- Tổng dư nợ cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả kháchhàng nhằm đầu tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn
trong đó mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được
30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính [10]
Trên đây chỉ là một số trong những giới hạn an toàn tín dụng màNHTM cần tuân thủ Khi các giới hạn này được đảm bảo là một tiêu chíchứng tỏ chất lượng QTRRTD của NHTM là tốt
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong
và ngoài nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương