3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71[.]
ĐỐI TƯỢNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA THÓNG KÊ HỌC
Khái niệm thống kê -2 2£EE+++££EEE++ttEEE+rerttrvrxrrrrrrxrrrrrrrrree 7 1:0: Đổi tượng của thụng 6 ẽGGisssssentoiattattitgtdilidt SGERREIBGUNGHiAHgpting 7 1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu của thống 0 1
Thống kê học là một lĩnh vực khoa học chuyên nghiên cứu các phương pháp ghi chép, thu thập, xử lý và phân tích số liệu lớn liên quan đến các hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên và kỹ thuật Mục tiêu của thống kê học là hiểu bản chất và quy luật của những hiện tượng này trong các điều kiện, địa điểm và thời gian cụ thể.
1.2 Đối tượng của thống kê học
Thống kê học là khoa học nghiên cứu các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu số lớn, nhằm khám phá bản chất và quy luật của các hiện tượng trong các điều kiện địa lý và thời gian cụ thể.
Thống kê kinh tế - xã hội trực tiếp nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tê xã hội đó là:
Các hiện tượng và quá trình tái sản xuất mở rộng của cải vật chất xã hội diễn ra từ khâu sản xuất đến khâu phân phối, trao đổi và sử dụng sản phẩm Những quy trình này không chỉ đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Việc tối ưu hóa các khâu này sẽ thúc đẩy sự gia tăng giá trị và hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên xã hội.
Các hiện tượng dân số bao gồm số lượng dân cư, cấu trúc dân số (như giới tính, độ tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, giai cấp), tình hình biến động dân số và phân bố dân cư trên các vùng lãnh thổ Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ đặc điểm và xu hướng phát triển của xã hội.
,_ Các hiện tượng về đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân (như mức sông, trình độ văn hóa, bảo hiêm xã hội )
Các hiện tượng sinh hoạt chính trị, xã hội như cơ cấu các cơ quan nhà nước, số người tham gia bầu cử, mít tinh, biểu tình đều là những đối tượng nghiên cứu quan trọng trong thống kê học Mục tiêu của thống kê học là phân tích mặt lượng của các hiện tượng và quá trình kinh tế-xã hội lớn, trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của chúng, dựa trên các điều kiện về thời gian và địa điểm cụ thể.
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu của thống kê học
Để tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp, việc thu thập thông tin về các yếu tố đầu vào là rất quan trọng Điều này bao gồm việc theo dõi biên động lượng cung, giá cả và diễn biến của các thị trường đầu vào cả trong và ngoài nước Những dữ liệu này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh.
Doanh nghiệp cần thu thập thông tin thống kê về việc sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình tái sản xuất Dựa trên những dữ liệu này, doanh nghiệp có thể điều chỉnh kế hoạch sản xuất và dự trữ, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Thu thập thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là cần thiết để phát hiện nhu cầu thị trường, từ đó có chủ trương sản xuất phù hợp cho từng mặt hàng.
Thu thập thông tin liên quan đến chi phí sản xuất, giá thành, giá cả, mẫu mã, chât lượng hàng hóa của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin cần thiết làm cơ sở dé xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới
Phân tích thông tin thu thập được là cơ sở quan trọng để lựa chọn giải pháp nhằm củng cố và phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đạt hiệu quả kinh tế cao Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả sản xuất, kinh doanh hiện tại và tương lai giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Dựa trên thông tin đã được xử lý và thống kê, tiến hành dự báo nhu cầu cũng như khả năng phát triển của doanh nghiệp nhằm lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Thường xuyên lập báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của địa phương, ngành chủ quản, ngân hàng, thông kê
2 VAI TRO CUA THONG TIN THONG KE DOI VOI QUAN LY
VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN THỐNG KÊ ĐÓI VỚI QUẢN LÝ DOANH
Vai trò của thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển của doanh THIỆP ;osvcngitis0016816GS2N61066510836151556G5IS0XG168351310133VA0308816810101904/00636548306133001018 9 2.2 Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp
Thông tin thống kê đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và ra quyết định ở mọi cấp độ Để quản lý hiệu quả, cần nắm bắt chính xác các hiện tượng kinh tế - xã hội liên quan.
Những thông tin quan trọng nhất mà bắt kỳ một nhà quản lý doanh nghiệp nào cũng phải năm được bao gôm:
- Thông tin xác định phương hướng sản xuất, kinh doanh
- Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh
- Thông tin phục vụ tối ưu hóa sản xuất
- Thông tin về kinh tế vĩ mô
2.2 Nguồn thông tin phục vụ quần lý doanh nghiệp Để có thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, người ta có thể thu thập từ hai nguôn thông tin:
- Nguồn thông tin mà doanh nghiệp phải tự tổ chức thu thập
Nguồn thông tin mà doanh nghiệp phải tự tổ chức thu thập bao gồm thông tin trong phạm vi doanh nghiệp và thông tin ngoài doanh nghiệp
Nếu là thông tin trong doanh nghiệp thì đơn vị tổ chức ghi chép ban đầu hoặc điêu tra thông kê
Nếu thông tin không thuộc phạm vi doanh nghiệp, đơn vị cần tiến hành điều tra thống kê hoặc mua lại thông tin từ các cơ quan liên quan.
Nguồn thông tin sẵn có cho việc quản lý doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài chính từ kế toán doanh nghiệp và thông tin từ các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, sách báo, niên giám thống kê và thị trường chứng khoán.
3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CÚA MÔN HỌC
- Trình bày được cơ sở phương pháp luận và cơ sở lý luận của thống kê học 3.1 Cơ sở phương pháp luận của môn học
Cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp là chủ nghĩa duy vật biện chứng, cho phép phân tích mặt lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội để phản ánh mặt chất Thống kê không chỉ đơn thuần là việc thu thập dữ liệu, mà còn là công cụ giúp hiểu rõ hơn về bản chất của các hiện tượng này Việc áp dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng trong thống kê doanh nghiệp thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố lượng và chất, từ đó đưa ra những nhận định sâu sắc hơn về tình hình kinh doanh.
Phương pháp đánh giá hoạt động của doanh nghiệp cần xem xét trong trạng thái động, liên quan đến yếu tố thời gian và không gian Đồng thời, cần phân tích mối quan hệ biện chứng với các hiện tượng kinh tế xã hội có liên quan để có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Xem xét sự biến động trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết để hiểu rõ mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố Điều này bao gồm việc phân tích mối quan hệ giữa yếu tố ngẫu nhiên và các yếu tố tự nhiên, cũng như mối liên hệ giữa hiện tượng và bản chất của chúng Việc nắm bắt những mối quan hệ này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược hiệu quả hơn.
Thống kê kinh doanh dựa trên lý thuyết thống kê và lý thuyết xác suất làm nền tảng cho các phương pháp nghiên cứu Những môn khoa học này đã phát triển các phương pháp điều tra, chỉnh lý, tổng hợp và phân tích các hiện tượng cũng như quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
3.2 Cơ sở lý luận của môn học
Cơ sở lý luận của môn học bao gồm các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác và kinh tế thị trường, giúp các nhà thống kê nắm vững nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê Điều này cho phép họ phân biệt rõ ràng hơn về nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh.
4 MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU TRONG PHÂN TÍCH THÓNG
- Trinh bày được khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của số tương đối
- Trình bày được khái niệm và công thức của các loại số tương đối, các loại số bình quân
- Trình bày được khái niệm chỉ số
- Trinh bày được phương pháp tính chỉ số cá thể về giá, cá thể về lượng
- Trinh bày được phương pháp chỉ số chung về giá cả, chỉ số chung về mức tiêu thụ hàng hóa
- Phân biệt được các loại số tương đối, các loại số bình quân
- Ap dung được công thức các loại số tương đối, các loại số bình quân, chỉ số cá thể, chỉ số chung để làm bài tập ứng dụng
4.1.1 Khái niệm và đặc điểm
Số tương đối trong thống kê thể hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu Nó cho phép so sánh các mức độ giống nhau nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, cũng như so sánh các mức độ khác loại nhưng có liên quan đến nhau.
Số tương đối là một chỉ tiêu phân tích thống kê phổ biến, giúp phản ánh kết quả so sánh trên nhiều khía cạnh như trình độ phát triển, kết cấu và mức độ phổ biến.
- Đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm của hiện tượng có phân tích, phê phán mà nhiêu khi chỉ riêng sô tuyệt đôi không nêu được rõ
- Số tương đối không có sẵn trong thực tế (phụ thuộc vào số tuyệt đối)
- Bất kỳ số tương đối nào cũng có gốc so sánh, tùy mục đích nghiên cứu khác nhau mà ta chọn gôc so sánh khác nhau
- Hình thức biểu hiện:số lần, %, đơn vị kép (ví dụ Người/kmỸ )
4.1.2.Các loại số tương đối
4.1.2.1 Số tương đối động thái
Là kết quả so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ (hoặc thời điêm) khác nhau
Số tương đối động thái biểu hiện sự biến động về mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó
Trong đó: t: Số tương đối động thái y¡ : Mức độ hiện tượng kỳ nghiên cứu vo : Mức độ hiện tượng kỳ gốc
Kỳ gốc ở đây có thẻ là kỳ liền trước đó (gốc liên hoàn) hoặc là một kỳ nào đó được chọn đề so sánh (gôc cô định)
Ví dụ: Có tài liệu về doanh thu của nhà hàng Chen từ năm 2006 đến
2010 như sau: Đơn vị tính: 1.000.000đ
Để phân tích doanh thu của nhà hàng Chen trong giai đoạn 2006 đến 2010, cần tính toán các chỉ số tương đối theo hai phương pháp: kỳ gốc liên hoàn và kỳ gốc cố định.
- Số tương đối động thái về doanh thu có kỳ gốc liên hoàn được tính như sau: Ÿ2007 5.100 o II II x 100 = 127,5% Ÿ2006 4.000
Nhận xét: Doanh thu của Nhà hàng Chen từ năm 2007 so với năm
2006 tăng 27,5%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 17,6%, năm 2009 so với năm 2008 tăng 8,3%, năm 2010 so với năm 2009 giảm 7,7%
Doanh thu tương đối với kỳ gốc cố định được xác định bằng cách lấy doanh thu năm 2006 làm cơ sở so sánh Cụ thể, doanh thu năm 2007 đạt 5.100.
Nhận xét: Doanh thu của Nhà hàng Chen từ năm 2007 đến năm 2012 so với năm
4.1.2.2 Số tương đối kế hoạch
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỷ lệ so sánh giữa mức độ mục tiêu cần đạt trong kỳ kế hoạch với mức thực tế của chỉ tiêu đó ở kỳ gốc.
0 Trong đó: K„x : Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Yin: Mite d6 ké hoach yo : Mite d6 thuc tế kỳ gốc so sánh
Năm 2012, Công ty Thành Công đã đón tiếp 7.000 lượt khách nghỉ tại khách sạn, tăng đáng kể so với 6.000 lượt khách của năm 2011 Điều này cho thấy sự phát triển vượt bậc trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhận xét: Vậy nhiệm vụ của Công ty Thành Công số lượt khách đến nghỉ tại khách sạn phải tăng 17%