Vai trò của hoạt động này được thể hiện trên hai khía cạnhnhư sau: thứ nhất, hoạt động kinh doanh ngoại tệ có tác động đến quy mô, cơcấu quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước nên nó ảnh hưởng đế
Trang 2BÙI PHƯƠNG NGUYÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 3BÙI PHƯƠNG NGUYÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐĂNG KHÂM
HÀ NỘI - 2013
Trang 4Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần Đăng Khâm
Những số liệu được sử dụng được ghi rõ nguồn trích dẫn trong danhmục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Bùi Phương Nguyên
Trang 5MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 4
1.1 KHÁT QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 4
1.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Trung Ương 4
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng Trung Ương 5
1.1.3 Vai trò quản lý vĩ mô của Ngân hàng Trung ương 8
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 12
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 12
1.2.2 Mục đích và vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng trung ương 13
1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương 14 1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệcủa Ngân hàngTrungương 16
1.2.5 Hoạt động quản lý ngoại hối của Ngânhàng Trungương 20
1.3 CHẤT LƯỢNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 25
1.3.1 Khái niệm Chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung Ương 25
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung Ương 26
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 30
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 30
1.4.2 Các nhân tố kháchquan 33
Trang 6Trung ương 35
1.5.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương 35
1.5.3 Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương 37
1.6 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ PHÁP VÀ THÁI LAN 39
1.6.1 Kinh nghiệm tại Pháp 39
1.6.2 Kinh nghiệm tại Thái Lan 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 43
2.1 KHÁT QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 43
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 48
2.1.3 Các hoạt động Sở Giao dịch NHNNVN có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ 54
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 57
2.2.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 57
2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 68
Trang 7VIẾT TẮT NGUYEN NGHĨA
VIỆT NAM 80
2.3.1 Kết quả 80
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 88
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANHNGOẠI TỆ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 97
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 97
3.1.1 Định hướng phát triển của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 97
3.1.2 Quan điểm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 99
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 100
3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 100
3.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 112
3.3 KIẾN NGHỊ 113
3.3.1 Đối với Chính phủ 113
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 114
KẾT LUẬN 116
Trang 9Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức tại Sở giao dịch NHNNVN 48
Bảng: Bảng 2.1: Cơ cấu danh mục đầu tư giấy tờ có giá tính đến ngày 30/6/2013 69
Bảng 2.2: Số lượng thành viên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 74
Bảng 2.3: Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước 80
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối theo kỳ hạn đầu tư 81
Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh số của các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 82
Bảng 2.6: Doanh số thực hiện của NHNNVN trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 83
Bảng 2.7: Doanh số hoạt động nghiệp vụ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa các TCTD 83
Bảng 2.8: Diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng qua các thời kỳ 85
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Số lượng thành viên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 74
Biểu đồ 2.2: Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước 80
Biểu đồ 2.3: Diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng qua cácthời kỳ 86
Biểu đồ 2.4: Diễn biến lãi suất của các đồng ngoại tệ mạnh 95
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ được xem là một trong những hoạt độngnghiệp vụ quan trọng của NHTW và đóng vai trò chủ chốt đối với sự ổn định,phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá nềnkinh tế thế giới thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW càng trở nênquan trọng hơn Vai trò của hoạt động này được thể hiện trên hai khía cạnhnhư sau: thứ nhất, hoạt động kinh doanh ngoại tệ có tác động đến quy mô, cơcấu quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước nên nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toánhoạt động xuất nhập khẩu và khả năng trả nsợ nước ngoài; thứ hai là thôngqua hoạt động mua bán ngoại tệ của NHTW trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng đã góp phần giúp NHTW thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ,chính sách tỷ giá, giữ cho tỷ giá ổn định, hạn chế biến động của tỷ giá, bảo vệgiá trị đồng nội tệ và đảm bảo cân bằng trạng thái ngoại tệ cho các NHTM
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, nên chất lượng hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của NHTW đang trở thành vấn đề được các quốc gia trên thếgiới quan tâm và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Sở giao dịchNHNNVN với tư cách là đơn vị thực hiện các nghiệp vụ NHTW đã hết sứcquan tâm và tạo điều kiện để phát triển hoạt động này Trải qua hơn 20 nămhình thành và phát triển, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịchNHNNVN đã đạt được nhiều thành tựu nhất định trong việc gia tăng quy mô
dự trữ ngoại hối, đảm bảo khả năng thanh toán xuất nhập khẩu và chi dùngcủa Chính phủ, đảm bảo thực hiện mục tiêu về chính sách tiền tệ, chính sách
tỷ giá Tuy nhiên trong khoảng thời gian vài năm trở lại đây tình hình diễnbiến tài chính thế giới có nhiều phức tạp, cuộc khủng hoảng nợ công tại châu
Âu vẫn tiếp diễn, khủng hoảng kinh tế tại Mỹ, Nhật làm lãi suất, tỷ giá củacác cặp ngoại tệ biến động bất thường Trước tình hình đó, hoạt động kinh
Trang 11doanh ngoại tệ của Sở giao dịch NHNNVN đã gặp phải không ít những khókhăn Do vậy việc nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sởgiao dịch NHNNVN trở thành một yêu cầu cấp bách Với tầm quan trọng như
trên, tác giả lựa chọn đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam " làm đề tài cho
Luận văn thạc sĩ
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ củaTHTW và các nghiệp vụ có liên quan; đồng thời đưa ra các khái niệm, chỉtiêu đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sởgiao dịch NHNNVN thông qua các chỉ tiêu nêu ở Chương 1 và nêu lên nhữngkết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch NHNNVN
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạiSở
giao dịch NHNNVN và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngnày
- Phạm vi nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến chất lượng hoạt độngkinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch NHNN trong vòng hơn 5 năm (từ năm
2008 đến 06/2013)
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống nhưphương pháp phân tích, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê,phương pháp so sánh và phương pháp luận giải
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương như sau:
Trang 12Chương 1: Chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng
Trung Ương
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1 KHÁT QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Trung Ương
Bước vào thế kỷ XX, hầu hết các nước phát triển đều thực hiện cơ chếmột ngân hàng độc quyền phát hành tiền, song các ngân hàng này vẫn cònthuộc sở hữu tư nhân Cuộc khủng khoảng thế giới 1929-1933, sự phát triểncủa học thuyết Keynes đã làm thay đổi sự nhận thức của các quốc gia về vaitrò của Ngân hàng Trung Ương trong nền kinh tế Xuất phát từ đó, nhà nước
đã nhanh chóng nắm lấy ngân hàng phát hành để tiết hành điều tiết các hoạtđộng kinh tế vĩ mô bằng cách quốc hữu hóa hoặc thành lập mới các ngânhàng phát hành Tuy nhiên trong giai đoạn này vẫn có một số ngân hàng pháthành không hoàn toàn thuộc sở hữu Nhà nước nhưng hoạt động của nó vẫnmang tính chất sở hữu Nhà nước do bộ phận điều hành cao nhất của Ngânhàng phát hành do Nhà nước bổ nhiệm
Các ngân hàng phát hành qua quá trình cải biến đã trở thành Ngân hàngTrung Ương từ khoảng giữa thế kỷ XX Kể từ đây, hệ thống ngân hàng đượcđịnh hình rõ rệt bao gồm 2 bộ phận cấu thành là Ngân hàng Trung ương vàNgân hàng Trung gian
Như vậy, sự ra đời của Ngân hàng Trung Ương là một quá trình lịch sửlâu dài, gắn liền với quá trình phát triển và phân hóa trong hệ thống ngânhàng Đặc trưng trước hết của một Ngân hàng trung ương thể hiện ở chứcnăng ngân hàng của nó thông qua nghiệp vụ phát hành tiền cho toàn bộ nềnkinh tế, nghiệp vụ nhận tiền gửi, cung ứng tín dụng và tổ chức thanh toán chocác ngân hàng Trên cơ sở các hoạt động nghiệp vụ, NHTW thực hiện vai trò
Trang 14quản lý nhà nước các hoạt động về tiền tệ và ngân hàng vì mục tiêu ổn định
và tăng trưởng nền kinh tế
Mặc dù đều là Ngân hàng Trung Ương, nhưng ở mỗi nước khác nhau
có tên gọi khác nhau như Ngân hàng Anh, Ngân hàng Pháp, Ngân hàng Nhật.NHTW có thể gọi là Cục hoặc Ngân hàng dự trữ như: Cục dự trữ Liên bang
Mỹ, Ngân hàng Dự trữ Ân Độ, Ngân hàng Dự trữ NewZeland
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng Trung Ương
1.1.2.1 Ngân hàng Trung Ương là Ngân hàng phát hành
NHTW ra đời sau khi vai trò độc quyền phát hành đã được ấn định vàongân hàng phát hành và là cơ sở để NHTW có thể thực hiện các chức năngkhác Độc quyền phát hành có nghĩa là NHTW là cơ quan duy nhất được phépphát hành tiền theo các quy định trong luật hoặc được Chính phủ phê duyệt(mệnh giá tiền, loại tiền, mức phát hành ) nhằm đảm bảo thống nhất và antoàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Giấy bạc và tiền kim khí làphương tiện thanh toán hợp pháp duy nhất trong cả nước và không hạn chế
Vì đây là đồng tiền pháp định và là cơ sở tạo tiền gửi của các ngân hàngtrung gian nên các hoạt động cung ứng tiền của Ngân hàng Trung Ương sẽảnh hưởng đến tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế và do đó ảnhhưởng đến toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội Do vậy, Ngân hàng TrungƯơng phải có trách nhiệm xác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm,phương thức và nguyên tắc phát hành tiền để đảm bảo sự ổn định tiền tệ vàphát triển kinh tế
1.1.2.2 Ngân hàng Trung ương là ngân hàng của các ngân hàng
Với chức năng này, Ngân hàng Trung Ương cung cấp các dịch vụ ngânhàng cho các ngân hàng trung gian, bao gồm:
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các Ngân hàng trung gian
Các ngân hàng trung gian còn phải duy trì thường xuyên một lượng tiền
Trang 15gửi trên tài khoản tại Ngân hàng Trung ương để thực hiện các nghiệp vụ chitrả trong thanh toán với các ngân hàng khác hoặc đáp ứng các nhu cầu giaodịch với Ngân hàng Trung Ương.
Trong thực tế, các ngân hàng có thể duy trì mức dự trữ lớn hơn mức cầnthiết do điều kiện kinh doanh cụ thể của ngân hàng, do không cho vay hếthoặc không tìm kiếm được cơ hội đầu tư an toàn Ngân hàng Trung ương trảlãi cho các khoản tiền gửi và mức lãi suất này được sử dụng như lãi suất điềutiết của Ngân hàng Trung ương
- Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian
Vì các ngân hàng trung gian đều mở tài khoản và ký gửi các khoản dựtrữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại Ngân hàng Trung ương nên các ngân hàngnày có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng Trungương Thông qua dịch vụ thanh toán bù trừ, Ngân hàng Trung ương góp phầntiết kiệm được chi phí thanh toán cho các ngân hàng trung gian và cho toàn xãhội, thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn trong hệ thống ngân hàng vàphản ánh chính xác các quan hệ thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh tế.Hơn nữa thông qua hoạt động này Ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát sựbiến động vốn khả dụng của từng ngân hàng trung gian và có các biện phápđiều chỉnh phù hợp
- Cung cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
Ngân hàng Trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gianthông qua nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn Mục đíchcủa nghiệp vụ này là:
+ Phát hành thêm tiền trung ương theo kế hoạch
+ Bổ sung thêm vốn khả dụng cho các ngân hàng trung gian một cáchthường xuyên
+ Là cứu cánh cuối cùng khi các ngân hàng trung gian gặp những khó
Trang 16khăn bất khả kháng và có nguy cơ lan tỏa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn
hệ thống
Vì các khoản tín dụng của Ngân hàng Trung ương gắn trực tiếp với việcphát hành tiền trung ương, nên các điều kiện chiết khấu thường là chặt chẽ vàđược giới hạn bởi mức tái chiết khấu, các quy định về chất lượng, thời hạn vàchủng loại chứng từ có giá được chấp thuận để chiết khấu Mặt khác, các quyđịnh này cũng sẽ ảnh hưởng đến kết cấu khoản mục chứng từ có giá bên tàisản có của các ngân hàng trung gian và do đó mà ảnh hưởng đến chất lượngtài sản có của chúng
- Tạm ứng cho Ngân sách
- Làm đại lý và tư vấn cho Chính phủ:
+ NHTW làm đại lý cho Chính phủ trong việc phát hành chứng khoánChính phủ
+ Bảo quản dự trữ quốc gia về ngoại tệ, vàng bạc và tài sản quý khác.+ Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế, kýkết các điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo sự ủy quyềncủa Chính phủ
Trang 17+ Tham gia vào quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế-xãhội, ban hành các thể chế hoạt động ngân hàng, đồng thời, tư vấn cho chínhphủ về các vấn đề tài chính - tiền tệ.
1.1.3 Vai trò quản lý vĩ mô của Ngân hàng Trung ương
1.1.3.1 Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
a Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Nội dung của chính sách tiền tệ thể hiện thông qua việc thiết kế hệthống mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ bao gồm mục tiêuchính sách và hệ thống mục tiêu điều hành Tùy hệ thống mục tiêu được lựachọn mà NHTW xây dựng kế hoạch điều hành chính sách tiền tệ cụ thể trongtừng thời kỳ nhằm đạt được hệ thống mục tiêu đó
- Mục tiêu chính sách
+ Ổn định giá cả
Ổn định giá cả là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ và là mụctiêu dài hạn Việc công bố công khai chỉ tiêu này làm cam kết của NHTWnhằm ổn định giá trị tiền tệ về mặt dài hạn mà không tập trung điều chỉnh sựbiến động giá cả về mặt ngắn hạn
Ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hướng phát triển kinh
tế quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán những biến động của môi trườngkinh tế vĩ mô Mức lạm phát thấp và ổn định tạo nên môi trường đầu tư ổnđịnh, thúc đẩy nhu cầu đầu tư và đảm bảo sự phân bổ nguồn lực xã hội mộtcách hiệu quả Đây là lợi ích có tầm quan trọng sống còn đối với sự thịnhvượng kinh tế của xã hội
+ Tăng trưởng kinh tế
Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế Một nềnkinh tế phồn thịnh với tốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêu của bất kỳ chínhsách kinh tế vĩ mô nào Đó là nền tảng của mọi sự ổn định vì một nền kinh tế
Trang 18tăng trưởng sẽ đảm bảo các chính sách xã hội được thỏa mãn, là căn cứ để ổnđịnh tiền tệ trong nước, cải thiện tình trạng cán cân thanh toán quốc tế vàkhắng định vị trí của nền kinh tế trên thị trường quốc tế.
+ Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ
Chính sách tiền tệ phải quan tâm đến việc tạo công ăn việc làm, giảm áplực xã hội của thất nghiệp Mỗi quốc gia cần xác định được tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên một cách chính xác để đạt được mục tiêu Bên cạnh đó, cố gắng giảm
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng được coi là mục tiêu của chính sách tiền tệ
b Hệ thống mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ
- Mục tiêu trung gian
Mục tiêu trung gian bao gồm các chỉ tiêu được NHTW lựa chọn nhằmphản ánh điều kiện tiền tệ của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến các mụctiêu vĩ mô Thông thường NHTW các nước lựa chọn một hệ thống các chỉtiêu làm mục tiêu trung gian, trong đó có một mục tiêu chính và một số mụctiêu bổ sung
Trên cơ sở tôn trọng tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu trung gian, các chỉtiêu định lượng phổ biến thường được sử dụng là lượng tiền cung ứng hoặc lãisuất Ngoài hai chỉ tiêu này, NHTW có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu phụnhư mức dư nợ tín dụng, tỷ giá Việc lựa chọn hệ thống mục tiêu trung gianphụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, sự phát triển của hệ thống thị trường tài chính
và khả năng kiểm soát của NHTW
- Mục tiêu hoạt động
Là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụchính sách tiền tệ đồng thời có mối quan hệ chi phối tới các mục tiêu trunggian Việc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thích hợp làm mục tiêu hoạt động có ýnghĩa quan trọng quyết định hiệu quả tác động của chính sách tiền tệ Hệthống chỉ tiêu này vừa đóng vai trò phản ánh tình trạng chính sách tiền tệ
Trang 19đồng thời phản ánh dấu hiệu về định huớng chính sách tiền tệ của NHTW Lãisuất liên ngân hàng là chỉ tiêu thích hợp cho vai trò này và là chỉ tiêu đuợc sửdụng phổ biến cho vai trò mục tiêu trung gian Ngoài ra một số lãi suất ngắnhạn khác nhu lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tiền tệ với thời hạndưới 3 tháng cũng được sử dụng ở một số nước Dự trữ ngân hàng cũng được
sử dụng làm mục tiêu tác động trực tiếp của NHTW Tuy nhiên những thayđổi nhanh chóng của yêu cầu dự trữ (bao gồm cả dự trữ bắt buộc và dự trữcho nhu cầu thanh toán) và sự phát triển của hệ thống thị trường tài chínhđang làm giảm vai trò mục tiêu hoạt động của chỉ tiêu này
1.1.3.2 Hệ thống công cụ chính sách tiền tệ
- Hệ thống công cụ trực tiếp
Là hệ thống các quy định của NHTW nhằm tác động trực tiếp vào cácđiều kiện tiền tệ của nền kinh tế Công cụ trực tiếp được áp dụng phổ biến ởcác nước trong thời kỳ hoạt động tài chính bị điều tiết chặt chẽ và các yếu tốnền tảng của các công cụ chính sách tiền tệ chưa hoàn thiện Các công cụ trựctiếp thường được áp dụng trong điều kiện này bao gồm: hạn mức tín dụng, ấnđịnh lãi suất, tỷ giá và các chính sách hỗ trợ khác như chính sách tín dụng,chính sách cho vay chỉ định, chính sách quản lý ngoại hối
- Hệ thống công cụ gián tiếp
Là nhóm công cụ tác động trực tiếp vào vào mục tiêu hoạt động đượclựa chọn Thông qua cơ chế thị trường và mối liên hệ giữa các bộ phận thịtrường tài chính mà những tác động này chi phối tới các điều kiện tiền tệ củanền kinh tế Các công cụ gián tiếp được sử dụng phổ biến hiện nay là:
+ Công cụ dự trữ bắt buộc
DTBB là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoảntiền gửi không hưởng lãi tại NHTW Nó được xác định bằng một tỷ lệ phầntrăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại một khoảng thời gian nào đó Tỷ lệ
Trang 20DTBB được NHTW áp dụng có phân biệt đối với các loại tiền gửi với thờihạn khác nhau, và đối với các ngân hàng khác nhau về quy mô cũng như tínhchất hoạt động.
- Chính sách tái cấp vốn
Chính sách tái cấp vốn bao gồm các điều kiện và các quy định cho vaycủa NHTW đối với NHTM thể hiện qua lãi suất tái cấp vốn, hạn mức tái cấpvốn và các điều kiện áp dụng đối với các chứng từ có giá được nhận tái cấpvốn NHTW có thể thay đổi các điều kiện lãi suất hoặc phi lãi suất để tácđộng vào nhu cầu vay của hệ thống NHTM hoặc lãi suất thị trường liên ngânhàng, từ đó ảnh hưởng tới các điều kiện tiền tệ của nền kinh tế
- Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động mua bán các chứng từ có giá củaNHTW với các đối tác được lựa chọn Tùy thuộc vào chủng loại chứng từ cógiá và các đối tác được lựa chọn mà quy mô và phạm vi của nghiệp vụ thịtrường mở được quyết định Hành vi mua bán các chứng từ trong nghiệp vụthị trường mở cho phép NHTW tác động trực tiếp vào dự trữ của hệ thốngNHTM, từ đó ảnh hưởng đến cung cầu vốn khả dụng cũng như lãi suất thịtrường liên ngân hàng Những tác động này của NHTW mang tính chủ động
và rất linh hoạt Vì vậy, công cụ nghiệp vụ thị trưởng mở đang trở thành công
cụ chính sách tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong điều hành CSTT ở hầu hếtNHTW ở các nước
1.1.3.3 Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng
Ngân hàng Trung ương thực hiện thanh tra, giám sát các tổ chức tíndụng nhằm bảo đảm sự ổn định trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi íchcủa khách hàng, đặc biệt là những người gửi tiền
- Bảo đảm sự ổn định của hệ thống ngân hàng
Ngân hàng Trung ương có thể thực hiện việc quản lý và giám sát các tổ
Trang 21chức tín dụng thông qua các công cụ như:
+ Xây dựng mô hình và chiến lược phát triển của hệ thống các tổ chứctín dụng
+ Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tíndụng
+ Kiểm tra việc chấp hành các quy định DTBB, lãi suất, các hệ số antoàn
- Bảo vệ khách hàng
Việc thực hiện thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng của NHTW cònnhằm mục đích bảo đảm sự công bằng và bình đẳng trong quan hệ giữa các tổchức tín dụng và các khách hàng
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
Ngoại hối bao gồm tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy
tờ có giá và công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài
Ngoại hối trong đó đặc biệt là ngoại tệ có vai trò quan trọng, nó làphương tiện để mua, dự trữ của cải, phương tiện thanh toán và hạch toán quốc
tế, được các nước chấp nhận như là đồng tiền quốc tế, như Đôla Mỹ, Yênnhật, Euro Châu Âu
Trong điều kiện kinh tế quốc tế theo xu hướng mở cửa và hội nhập,không thể có một quốc gia nào phát triển đơn độc, khép kín mà đòi hỏi phải
mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài Do vậy dự trữ ngoại hối là phươngtiện đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế nhằm thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu;
mở rộng đầu tư; hợp tác kinh tế với nước ngoài Bên cạnh đó dự trữ ngoại hốicòn là cơ sở cho việc phát hành tiền và sử dụng như là một lực lượng để canthiệp và điều tiết thị trường tiền tệ theo những mục tiêu chính sách kinh tế vĩ
mô Với tầm quan trọng như vậy, yêu cầu quản lý dự trữ ngoại hối có vai tròđặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế và NHTW là cơ quan được nhà nước
Trang 22giao cho thực hiện nhiệm vụ này.
Quỹ dự trữ ngoại hối bao gồm:
+ Ngoại tệ tiền mặt
+ Số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài
+ Hối phiếu và các giấy chứng nhận nợ của chính phủ, ngân hàng nướcngoài, các tổ chức tài chính tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành, bảolãnh
+ Vàng tiêu chuẩn quốc tế, các loại ngoại hối khác của nhà nước
Quỹ dự trữ ngoại hối được hình thành từ 2 nguồn:
+ Từ các hoạt động xuất nhập khẩu, khi xuất khẩu tăng, có thặng dưtrong cán cân thanh toán quốc tế thì nguồn thu bằng ngoại tệ đã hình thànhnên quỹ dự trữ ngoại hối
+ Do luồng tư bản di chuyển vào trong nước dưới dạng kiều hối, đầu tư,vay nợ để can bằng cán cân thanh toán
Không phải toàn bộ luồng ngoại hối chảy vào trong nước đều được tậptrung vào quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước mà có một phần đáng kể được lưuhành trong tầng cư dân cư, trôi nổi trên thị trường Do vậy, các hoạt động thuhút lượng ngoại hối trôi nổi trên thị trường về quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước
và điều chỉnh cơ cấu dự trữ là hết sức quan trọng nhằm tạo nên một quỹ dựtrữ ngoại hối tập trung cho các mục tiêu điều tiết của NHTW
Với tư cách là cơ quan duy nhất có nhiệm vụ phát hành tiền, xây dựngvà
thực thi chính sách tiền tệ, lập và theo dõi cán cân thanh toán quốc tế, NHTWđược giao nhiệm vụ quản lý nhà nước và kiểm soát ngoại hối trên thị trường
1.2.2. Mục đích và vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng trung ương
- Điều tiết tỷ giá
Trong điều kiện duy trì cơ chế tỷ giá linh hoạt có điều tiết, NHTW cónghĩa vụ can thiệp thường xuyên trên thị trường ngoại hối trong nước nhằm
Trang 23duy trì mức tỷ giá mục tiêu, tạo điều kiện thuận cho chính sách xuất - nhậpkhẩu nói riêng và sự ổn định kinh tế vĩ mô nói chung Để có thể chủ động canthiệp trên thị truờng ngoại hối trong nuớc, NHTW phải nắm trong tay mộtluợng dự trữ ngoại hối đủ lớn để có khả năng ảnh huởng tới quan hệ cung cầungoại hối trên thị truờng, qua đó mà đạt đuợc mức tỷ giá đã đuợc xác định.Một quỹ dự trữ ngoại hối quá mỏng sẽ cản trở khả năng can thiệp của NHTWtrên thị truờng ngoại hối trong những truờng hợp quan hệ cung cầu căngthẳng Tình trạng có thể dẫn tới những biến động thị truờng vuợt khỏi khảnăng can thiệp của NHTW.
- Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nuớc
NHTW quản lý quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nuớc thông qua sử dụng quỹmột cách có hiệu quả nhằm bảo tồn và phát triển về giá trị của quỹ Trongthời gian nhàn rỗi, quỹ dự trữ thuờng đuợc duy trì duới dạng danh mục đầu tubao gồm các khoản mục đầu tu sinh lời với rủi ro thấp và tính lỏng cao Cáckhoản mục này có thể duới dạng số du tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các ngânhàng lớn trên thế giới: trái phiếu, tín phiếu chính phủ, hoặc các chứng từ cógiá với độ an toàn cao hoặc duới dạng tiền mặt, vàng Với năng lực quản lýcủa mình, NHTW thuờng xuyên thay đổi kết cấu danh mục đầu tu để trì mộtdanh mục đầu tu tối uu phù hợp phù hợp với điều kiện và các cơ hội đầu tuquốc tế trong từng thời kỳ
- Đảm bảo phuơng tiện thanh toán quốc tế
Mục đích thuờng xuyên của quỹ dự trữ ngoại hối nhằm cung cấpphuơng tiện thanh toán quốc tế cho các hoạt động giao dịch về kinh tế, vănhóa và ngoại giao giữa các nuớc
1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung uơng có nhữngđặc điểm khác với hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thuơng mại
Trang 24như sau:
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương nhằm đảmbảo mục đích an toàn về vốn Đây được xem là mục đích quan trọng nhấttrong
hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương Do vậy trong côngtác kinh doanh ngoại tệ, Ngân hàng Trung ương phải đặc biệt thận trọng trongviệc lựa chọn đối tác đầu tư, đa dạng hóa danh mục và kỳ hạn đầu tư
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng trung ương nhằm đảmbảo mục đích về thanh khoản Ngân hàng Trung ương được nhà nước giaocho nhiệm vụ về quản lý Quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước Quỹ dự trữ ngoạihối nhà nước được phục vụ cho mục đích dự trữ của quốc gia, trả nợ vay nướcngoài, thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế Do vậy hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của Ngân hàng Trung ương phải đảm bảo các danh mục đầu tư có tínhthanh khoản cao, dễ dàng đổi về tiền mặt, dễ dàng mua bán lại trên thị trường
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương nhằm đảmbảo mục đích về lợi nhuận, tuy nhiên đây không phải là mục đích hàng đầu.Đây cũng là điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động kinh doanh ngoại tệ củaNgân hàng Trung ương với Ngân hàng Thương mại Nếu như ở Ngân hàngThương mại thì đây là mục đích hàng đầu thì đối với Ngân hàng Trung ươngđây là mục đích sau cùng Bời vì nếu Ngân hàng Trung ương cũng xem đây làmục đích quan trong nhất và chạy theo lợi nhuận thì Ngân hàng Trung ươngkhông thể hiện được chức năng, vai trò của mình
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương nhằm bình
ổn, can thiệp thị trường Các hoạt động mua bán ngoại tệ của Ngân hàngTrung ương trên thị trường trong nước không vì mục đích mà nhằm ổn định
tỷ giá và bình ổn thị trường, thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ
- Các giao dịch mua bán ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh ngoại tệthường có giá trị rất lớn, lớn hơn rất nhiều so với các giao dịch của Ngân hàng
Trang 25Thương mại Do hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Trung Ươngxuất phát từ Quỹ dự trữ ngoại hối, mà Quỹ dự trữ ngoại hối của một quốc gia
có giá trị rất lớn nên giá trị các giao dịch mua bán ngoại tệ cũng rất lớn
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương mang tínhrủi ro rất cao Đi kèm với các giao dịch mua bán ngoại tệ có giá trị lớn là rủi
ro cao Ngoài ra do chịu nhiều tác động vào thị trường tài chính nước ngoàinên hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương tiềm ẩn rủi ro.Các rủi ro có thể kể đến như: rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, rủi
ro tác nghiệp Và một khi xẩy ra rủi ro thì mức độ thua lỗ thường rất lớn
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương thường cómức độ đa dạng hóa cao Với vị thế đại diện cho một quốc gia cùng với tiềmlực tài chính lớn mạnh, Ngân hàng Trung ương có đủ các điều kiện thuận lợinhất để thực hiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình Mặtkhác, điều đó cũng giúp cho Ngân hàng Trung ương giảm thiểu được rủi rotrong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình
1.2.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương
NHTW có thể trực tiếp tham gia vào thị trường ngoại hối trong nước vàquốc tế với tư cách là một thành viên của thị trường và tuân thủ các luật chơicủa thị trường nhằm đạt được mục đích về quản lý ngoại hối NHTW nhằmcác mục tiêu khác nhau tùy vào đối tác và thị trường giao dịch ngoại hối đượclựa chọn
a Giao dịch ngoại hối trên thị trường trong nước
NHTW tham gia trên thị trường ngoại hối trong nước nhằm mục đíchđiều chỉnh tỷ giá hoặc vì mục tiêu ngắn hạn của chính sách tiền tệ mà không
vì mục đích kinh doanh NHTW là người mua, bán cuối cùng và chủ yếu thựchiện các giao dịch với Ngân hàng thương mại, đôi khi các giao dịch cũngđược thực hiện giữa NHTW với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn Các
Trang 26giao dịch của NHTW trên thị trường ngoại hối có thể ảnh hưởng đến cung cầungoại hối và vì thế có khả năng điều chỉnh tỷ giá Mặt khác mỗi giao dịch loạinày của NHTW cũng sẽ làm thay đổi lượng tiền cơ sở, vì thế ảnh hưởng tớimục tiêu kiểm soát điều kiện tiền tệ của NHTW thời điểm đó Điều này đòihỏi các hoạt động can thiệp trên thị trường trong nước phải được tiến hànhcẩn trọng trên cơ sở xem xét tới sự cân đối giữa mục tiêu điều chỉnh tỷ giá vàmục tiêu điều tiết lượng tiền cơ sở Đến lượt nó, sự cân đối này phụ thuộc vào
cơ chế tỷ giá đang được duy trì Trong điều kiện cơ chế tỷ giá thả nổi, sự biếnđộng tỷ giá do thị trường quyết định, NHTW không có nghĩa vụ can thiệp tỷgiá Các giao dịch ngoại hối, vì thế nhằm mục đích điều chỉnh khối tiền cơ sở.Trong cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết, trái lại, NHTW có nghĩa vụ can thiệpthị trường nhằm mục tiêu điều chỉnh tỷ giá Điều này có thể mâu thuẫn vớimục tiêu kiểm soát khối tiền cơ sở và do đó khối tiền cung ứng Vì vậy trong
cơ chế tỷ giá này, mỗi hành vi can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hốiphải dựa trên những dự báo chính xác chiều hướng biến động của tỷ giá vàđảm bảo sự ổn định tối đa cho các điều kiện tiền tệ thông qua việc sử dụngphổi hợp công cụ chính sách tiền tệ trong các hoạt động can thiệp triệt để khicần thiết
Việc giao dịch mua bán ngoại tệ của NHTW và các ngân hàng thươngmại trên thị trường hối đoái chủ yếu thực hiện thông qua hệ thống điện thoại,telex hoặc máy tính có nối mạng
Ở một số nước trên thế giới, bên cạnh thực hiện giao dịch, NHTW còn
tổ chức phiên ấn định tỷ giá (fixing) vào một thời điểm ấn định trong ngày.Việc yết giá đó thường mang tính chất chính thức vì có mặt các nhà chứctrách tiền tệ đồng thời chúng được công bố chính thức là cơ sở tham khảo cótính chất pháp định cho nhiều trường hợp Chính khía cạnh có tổ chức nàycùng với việc yết giá duy nhất đối với từng đồng tiền áp dụng cho các lệnh
Trang 27mua bán đưa ra trước một giờ nhất định đã khiến nhiều doanh nghiệp yêu cầungân hàng của mình giải quyết các dịch vụ của họ tại phiên ấn định tỷ giá, tức
là tại thị trường hối đoái để được hưởng tỷ giá chính thức, cách ấn định tỷ giánày dễ ấn định và cũng dễ kiểm soát Từ tỷ giá ấn định đó sẽ định được tỷ giámua vào, tỷ giá bán ra bằng cách áp dụng biên độ riêng của một đồng tiền
b Giao dịch ngoại hối trên thị trường quốc tế
Với nhiệm vụ quản lý quỹ dự trữ ngoại hối NHTW thực hiện kinhdoanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế nhằm bảo tồn và phát triển quỹ dự trữngoại hối NHTW phải tính toán gửi ngoại tệ ở nước nào có lợi mà vẫn đảmbảo an toàn, nghiên cứu lãi suất thực tế và xu hướng tăng lên của lãi suấtngoại tệ để kinh doanh có lãi Là thành viên tham gia vào thị trường ngoại hốiquốc tế, NHTW phải tuân thủ các quy tắc của thị trường và nắm vững kỹthuật quản lý của danh mục đầu tư để luôn duy trì quỹ dự trữ ngoại hối dướidạng một danh mục đầu tư tối ưu
c Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTW
Có nhiều nghiệp vụ được thực hiện trên thị trường ngoại hối Cùng với
sự phát triển của thị trường ngoại hối, các nghiệp vụ ngày càng phong phú và
đa dạng NHTW cũng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ như cácthành viên khác của thị trường ngoại hối Dưới đây là một số nghiệp vụ kinhdoanh ngoại tệ cơ bản
- Giao dịch ngoại tệ giao ngay (Spot) là việc mua bán ngoại tệ mà việcchuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất trong 2 ngày làmviệc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán Nghiệp vụ này diễn ra trên thịtrường giao ngay và được thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay, tức là tỷ giáđược xác định và có ngày giá trị tại thời điểm giao dịch Giao dịch giao ngaynhằm đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ giao ngay của các nhà kinh doanhxuất nhập khẩu, các nhà đầu tư và ngân hàng thương mại
Trang 28- Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (Forward) là giao dịch mua bán ngoại tệ màviệc chuyển giao ngoại tệ sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từkhi thỏa thuận hợp đồng Thị trường giao dịch kỳ hạn là nơi cung cấp phươngtiện phòng chống rủi ro hối đoái, là rủi ro do biến động của tỷ giá Với tư cách
là công cụ phòng chống rủi ro, hợp đồng giao dịch kỳ hạn được sử dụng để cốđịnh thu nhập hay chi trả theo tỷ giá cố định đã biết trước bất chấp sự biếnđộng tỷ giá trên thị trường
- Giao dịch ngoại tệ hoán đổi (Swap) là một loại giao dịch kỳ hạn theo
đó hai bên đồng ý hoán đổi một số lượng ngoại tệ nhất định vào một ngày xácđịnh và sau đó hoán đổi ngược lại ở một ngày trong tương lai theo một tỷ giákhác với tỷ giá hoán đổi lần đầu Như vậy giao dịch hoán đổi gồm 2 lần hoánđổi ngoại tệ, trong đó phần lớn hoán đổi lần đầu là giao dịch giao ngay vàgiao dịch swap như vậy gọi là giao địch hoán đổi giao ngay - kỳ hạn Tuynhiên giao dịch hoán đổi kỳ hạn - kỳ hạn, tức là hoán đổi ngoại tệ có kỳ hạn ởlần đầu và lần sau cũng rất phổ biến Giao dịch hoán đổi có ảnh hưởng lớn tớihoạt động tài trợ và phòng ngừa rủi ro Thông qua đó người ta có thể chuyểndịch rủi ro ở một thị trường hay một loại ngoại tệ nào đó sang thị trường hayloại ngoại tệ khác Mặt khác hoán đổi ngoại tệ sang nội tệ còn là một nghiệp
vụ bổ sung vốn khả dụng nội tệ cho Ngân hàng thương mại khi cần thiết
- Hợp đồng tương lai Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận mua bánmột số lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng cóhiệu lực và chuyển giao ngoại tệ thực hiện vào một ngày trong tương lai Tuynhiên khác với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai chỉ sẵn sàng cung cấpmột vài loại ngoại tệ mà thôi Chằng hạn thị trường Chicago chỉ cung cấp hợpđồng tương lai với 6 đồng ngoại tệ mạnh là GBP, CAD, DEM, JPY, CHF vàAUD Giao dịch tương lai chính là giao dịch ngoại tệ kỳ hạn được tiêu chuẩnhóa về loại ngoại tệ giao dịch, số lượng cùng ngày chuyển giao
Trang 29- Hợp đồng quyền chọn (Option) là công cụ tài chính cho phép ngườimua có quyền nhưng không bắt buộc, được mua hay bán một loại ngoại tệ ởmột mức giá và thời hạn xác định trước Người bán hợp đồng quyền chọn phảithực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua muốn Do quyền chọn là một tàisản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhấtđịnh Có hai loại hợp đồng quyền chọn là quyền chọn mua và quyền chọn bán.Quyền chọn mua cho phép người mua có quyền nhưng không bắt buộc đượcmua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá trong thời hạn được xác định trước.Quyền chọn bán cho phép có quyền nhưng không bắt buộc được bán một sốlượng ngoại tệ ở một mức giá và trong thời hạn được xác định trước.
1.2.5. Hoạt động quản lý ngoại hối của Ngân hàng Trung ương
1.2.5.1 Chính sách quản lý ngoại hối
Chính sách quản lý ngoại hối là một bộ phận chính sách tiền tệ quốcgia, là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, có liênquan mật thiết đến hoạt động kinh tế đối ngoại Nó được thể hiện dưới dạngcác quy định pháp lý, thể chế của Chính phủ trong vấn đề quản lý ngoại tệ,quản lý các chứng từ có giá bằng ngoại tệ và các loại ngoại hối trong việc sửdụng, trao đổi, mua bán trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế Mục tiêucủa chính sách ngoại hối là ổn định giá trị đồng tiền quốc gia, tạo sự cân bằngtrong cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại hối Chính vì vậy mộtchính sách quản lý ngoại hối phù hợp sẽ tác động tích cực đến luồng ngoạihối và tỷ giá
1.2.5.2 Chính sách tỷ giá
Căn cứ vào tỷ giá đã được xác định, NHTW có nhiệm vụ xây dựngchính sách điều hành tỷ giá nhằm sử dụng tỷ giá một cách có hiệu quả chomục tiêu điều tiết vĩ mô nói chung và chính sách tiền tệ nói riêng Trong cơchế tỷ giá linh hoạt có điều tiết, NHTW các nước thường xây dựng chính sách
Trang 30tỷ giá theo các nguyên tắc:
+ Xác định biên độ giao động của tỷ giá bán lẻ xoay quanh tỷ giá bìnhquân được xác định trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Sự thay đổi biên
độ giao động tỷ giá phản ánh chiều hướng can thiệp của NHTW
+ Xây dựng mối liên hệ chặt chẽ giữa chính sách tỷ giá và chính sáchlãi suất
+ Điều hành tỷ giá trong mối quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng phốihợp hệ thống công cụ chính sách tiền tệ: tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửingoại tệ; nghiệp vụ swap ngoại tệ
1.2.5.3 Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia
Dự trữ ngoại hối là phần tài sản bằng ngoại hối, bao gồm cả vàng, thuộc
sở hữu quốc gia thường được giao cho NHTW quản lý để thực hiện chínhsách tiền tệ và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Mục đích cơ bản của việcquản lý dự trữ ngoại hối là nhằm tạo điều kiện cho NHTW có khả năng tácđộng vào tỷ giá giữa đồng bản tệ với các ngoại tệ thông qua việc can thiệp thịtrường ngoại hối
Các nước khác nhau có động lực khác nhau trong việc xây dựng quy
mô dự trữ Các nhà kinh tế học đã chỉ ra các nhân tố sau đây có tác động đếnquy mô dự trữ ngoại hối, như sau:
- Nhu cầu giao dịch
- Nhu cầu dự phòng và can thiệp
- Nhu cầu tài sản hay đầu tư đối với nguồn dự trữ ngoại tệ
Việc xác định quy mô dự trữ ngoại hối còn phụ thuộc vào kinh nghiệm.Nếu chỉ đảm bào các giao dịch thông thường thì NHTW thường xác định mức
dự trữ ngoại hối tương đương một số tuần hoặc tháng nhập khẩu nhất định(mức dự trữ ngoại hối từ 6 đến 8 tuần nhập khẩu được coi là đủ) Trongtrường hợp NHTW muốn theo đuổi chính sách tỷ giá nhất định đòi hỏi phải
Trang 31có quy mô dự trữ lớn hơn nhiều.
Đa số các nuớc đang phát triển khó có thể tích lũy một khối luợng củacải duới dạng dữ trữ ngoại hối, và họ cũng không có một thị truờng hối đoái
đủ lớn cho các can thiệp hàng ngày với mục đích điều hành tỷ giá Do đó tỷgiá hối đoái thuờng đuợc gắn với một vài đồng ngoại tệ hay một rổ đồng tiền
và nguồn dự trữ ngoại hối sẵn có thuờng đuợc sử dụng cho các giao dịch cáncân thanh toán thông thuờng Trong truờng hợp không có luợng dự trữ ngoạihối thích hợp, tỷ giá hối đoái sẽ trở nên biến động và có xu huớng nổi theomột con đuờng suy giảm cố định, gây khó khăn cho NHTW thực hiện ổn địnhđồng bản tệ
Việc duy trì dự trữ ngoại hối cũng làm phát sinh một chi phí nhất định
Do phải đảm bảo tính thanh khoản cao đòi hỏi NHTW phải duy trì một sốluợng tài sản ngoại hối nhất định duới dạng tiền mặt hoặc các công cụ tàichính có độ an toàn cao và thanh khoản cao, trong khi đó các tài sản nàykhông sinh lời hoặc có mức lợi nhuận không đáng kể Chi phí cơ hội này cầnphải đuợc tính đến khi dự trữ ngoại hối đuợc sử dụng để trả nợ nuớc ngoài
So sánh chi phí lãi suất của khoản nợ với mức lợi nhuận thu đuợc từ những tàisản thanh khoản cao cho thấy chi phí của việc nắm giữ dự trữ ngoại hối làcao, nhất là đối với các nuớc đang phát triển, việc lãng phải các nguồn lựcdành cho tăng truởng kinh tế do phải duy trì dự trữ ngoại hối chỉ chịu đựngđuợc ở mức nhất định Một mức dự trữ hợp lý là điều kiện tiên quyết đối vớihầu hết các nuớc đang tìm cách tận dụng nguồn tiết kiệm của các quốc giakhác (thông qua vay nợ, đầu tu nuớc ngoài) để phát triển kinh tế Vấn đề đặt
ra là các nuớc nhỏ này cần tạo lập đuợc dự trữ ngoại hối từ những nỗ lực pháttriển kinh tế và tích lũy qua nguời tiết kiệm của mình truớc khi tìm đến nguồntiết kiệm của các nuớc khác, cần có luợng dự trữ ngoại hối đủ lớn để tạo lòngtin cho các nhà đầu tu nuớc ngoài Điều này khiến NHTW các nuớc buộc
Trang 32phải tận dụng các nguồn dự trữ ngoại hối thông qua việc tiến hành các hoạtđộng kinh doanh và đầu tu linh hoạt trên thị truờng tài chính.
Trong những năm gần đây quy mô ngoại hối của các nuớc đang pháttriển tăng lên nhanh chóng trong khi đó dự trữ của các nuớc phát triển vẫnmức cũ và có phần giảm đi Các nuớc phát triển tại Châu Á là nơi gia tăngluợng dự trữ ngoại hối mạnh nhất Một số thay đổi có thể nói là kỳ diệu củanhững nuớc chỉ những năm truớc đây hầu nhu không có dự trữ thì giờ đã cóhàng tỷ đôla dự trữ, có nuớc tăng lên gấp 20 lần, chủ yếu trong giai đoạn1986-1996
Nguyên nhân làm tăng dự trữ ngoại hối là do tác động rất nhiều nhân tốbao gồm đầu tu trực tiếp nuớc ngoài, đầu tu vào thị truờng chứng khoán, thịtruờng tiền tệ và vay muợn ở các thị truờng quốc tế cùng với thặng du cáncân thanh toán
1.2.5.4 Cơ cấu dự trữ ngoại hối
Đối với nhiều nuớc, nhiệm vụ chính của hoạt động quản lý cơ cấu dựtrữ ngoại hối là việc quyết định giữ bằng những ngoại tệ nào và khối luợngbao nhiêu trong dự trữ Nguợc lại với khả năng có thể tự do chuyển đổi củamột số đồng tiền, chênh lệch lãi suất và biến động tỷ giá hối đoái đã trở thànhnhững động lực chính ảnh huởng đến quyết định trên Sự vận động mạnh củavốn đầu tu ngắn hạn phải thuờng xuyên đuợc đối phó bằng các can thiệpchính thức của Ngân hàng Trung uơng trên các thị truờng hối đoái và cơ cấu
dự trữ ngoại hối không chỉ xác định trên cơ sở xuất nhập khẩu của đất nuớchoặc cam kết trả nợ vốn vay, mà còn tính đến khả năng thanh toán cần thiếtphục vụ cho các mục đích can thiệp thị truờng thuờng kỳ Sự biến động củacác đồng tiền chính là sự thúc đẩy sự đa dạng hóa và quản lý tài sản dự trữtích cực hơn ở các nuớc, nhất là các nuớc đang phát triển
Xu huớng biến động của dự trữ ngoại hối và vàng của các Ngân hàng
Trang 33Trung ương tăng lên không ngừng Tỷ trọng đôla trong tổng dự trữ ngoại hốicủa các nước gần như không thay đổi nhiều, vào khoảng trên 60 %.
Cơ cấu dự trữ ngoại hối của các nước chịu tác động mạnh bởi mức độ
và đồng tiền vay nợ nước ngoài, nhất là đối với các nước vay nợ nước ngoàinhiều Còn những nước mắc nợ thì cơ cấu dự trữ chịu tác động của các nhân
tố như tỷ trọng các đồng tiền trong quan hệ ngoại thương, loại ngoại tệ sửdụng để can thiệp thị trường ngoại hối và loại ngoại tệ tham chiếu Tuy nhiênmột số NHTW xác định cơ cấu dự trữ bằng cách phân bổ vào các loại ngoại tệsao cho đầu tư có lợi nhất
1.2.5.5 Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
NHTW có trách nhiệm là cơ quan quản lý tiền tệ phải hoàn thành nhữngmục tiêu được quy định theo pháp luật của mỗi nước Các nguyên tắc cơ bảncủa quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước mà các NHTW phải thực hiện đó là antoàn, sinh lời và linh hoạt, đảm bảo khả năng thanh toán Ba nguyên tắc này lànền tảng xác định phương pháp quản lý dự trữ như mức độ rủi ro có thể chấpnhận được, bao gồm rủi ro địa lý, tổ chức và những rủi ro liên quan đến ngoạihối, lãi suất, tỷ giá của các loại công cụ đầu tư cũng như những cách thứcgiảm
thiểu rủi ro này kèm theo cơ chế theo dõi và kiểm soát đầu tư thích hợp
Hoạt động dự trữ ngoại hối linh hoạt được tiến hành dưới dạng chuyểnđổi đồng tiền kết hợp với đầu tư hoặc đầu tư các công cụ trên một số thịtrường vốn và thị trường tiền tệ có chọn lựa, theo những định hướng quản lýđầu tư thận trọng
Một số NHTW phân chia dự trữ ngoại hối thành hai hay nhiều phầntheo tính cách kỳ hạn khác nhau Một phần dự trữ được duy trì để phục vụviệc can thiệp hàng ngày trên thị trường ngoại hối Việc lựa chọn đồng tiềntrong phần dự trữ này dựa trên nguyên tắc phải đảm bảo tính thanh khoản caokhi cần thiết có thể sử dụng được Phần dự trữ còn lại chiếm tỷ trọng lớn
Trang 34trong tổng dự trữ ngoại hối được sử dụng để đầu tư thường vào các chứngkhoán trung hạn.
Do vậy, quản lý cơ cấu dự trữ ngoại hối là vấn đề quan trọng củaNHTW để đảm bảo an toàn, tính thanh khoản và mạng lại thu nhập NHTW đãphải đưa ra một danh mục cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước, ví dụ: phầnngoại tệ tiền mặt, phần đầu tư vào giấy tờ có giá, phần tiền gửi tại thị trườngcác nước, phần ủy thác đầu tư v.v
1.3 CHẤT LƯỢNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.3.1 Khái niệm Chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng
Trung Ương
Chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW được hiểu là lợiích, giá trị của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW mang lại cho cácbên tham gia Khái niệm này được xem xét dưới các góc độ như sau:
- Đối với NHTW: Chất lượng hoạt động ngoại hối chính là việc thôngqua
các hoạt động này NHTW đạt được các mục tiêu của mình Đó chính là việcđạt
được các mục tiêu về chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối cùng vớiviệc bình ổn tỷ giá Đồng thời thông qua hoạt động quản lý cơ cấu thành phầntrong dự trữ ngoại hối giúp NHTW có được nguồn dự trữ ngoại tệ đa dạng,đáp
ứng được các yêu cầu về thanh toán quốc tế và mang lại lợi nhuận
- Đối với Ngân hàng thương mại: NHTW với vai trò là ngân hàng củacác ngân hàng, là ngân hàng cho vay cuối cùng, do vậy hoạt động kinh doanhngoại tệ của NHTW được xem là có chất lượng khi nó giúp mang lại môitrường kinh doanh lành mạnh, hiệu quả cho các NHTM thông qua hoạt độngcan thiệp thị trường của mình Đồng thời giúp cân bằng trạng thái ngoại tệcho các NHTM và giúp các NHTM giải quyết các nhu cầu về cung cầu tiền tệkhi gặp khó khăn
Trang 35- Đối với các đối tác và tổ chức quốc tế có quan hệ với NHTW: NHTWtham gia vào thị truờng ngoại tệ quốc tế với tu cách là một thành viên của thịtrường Do vậy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW đuợc xem là cóhiệu quả khi nó giúp NHTW đạt được các mục tiêu của mình và qua đó xâydựng được mối quan hệ kinh doanh tốt đối với các đối tác nước ngoài và các
tổ chức quốc tế
Tuy nhiên trong khuôn khổ của bài luận văn này, chúng ta sẽ đánh giáchất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW dưới góc độ xem xétcủa NHTW
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Trung Ương
1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng
a Tổng quỹ dự trữ ngoại hối và cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối
Quỹ dự trữ ngoại hối có vai trò rất quan trọng đối với một quốc gia, đóchính là nguồn để trả các khoản nợ vay, ứng phó trong những trường hợp cầnthiết và cũng là thể hiện tiềm năng kinh tế của một quốc gia Hoạt động kinhdoanh ngoại tệ có liên quan trực tiếp đến sự biến động của quỹ dự trữ ngoạihối và cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối bởi vì khi NHTW thực hiện hoạt động muahoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định thì nó sẽ làm tăng hoặc giảm số lượng
và giá trị loại ngoại tệ đó và đồng thời dẫn đến sự biến động của tổng sốlượng và cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối Do vậy tổng quỹ dự trữ ngoại hối và cơcấu quỹ dự trữ ngoại hối được xem là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của NHTW Thông thường khi quỹ dự trữ ngoại hối tănglên thì hiệu quả kinh doanh cũng tăng lên Tuy nhiên ở đây chúng ta cũng cầnxem xét thêm một số yếu tố khác ví dụ như là chi phí của quỹ dự trữ ngoạihối Đồng thời chúng ta cần xem xét thêm cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối Cơcấu của quỹ dự trữ ngoại hối được hiểu là các loại ngoại tệ có trong quỹ dự
Trang 36trữ ngoại hối và số lượng cùng với tỷ trọng của các loại ngoại tệ đó Một cơcấu dự trữ ngoại hối có hiệu quả là cơ cấu trong đó có nhiều loại ngoại tệ vàcác ngoại tệ mạnh chiếm tỷ trọng lớn hơn, danh mục đầu tư có nhiều loại kỳhạn để phân tán rủi ro đồng thời các ngoại tệ đó phải có tính thanh khoản cao,
dễ dàng chuyển nhượng trên thị trường
b Doanh số thực hiện
Một trong những tiêu chí hàng đầu khi đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của một tổ chức đó chính là doanh số thực hiện của hoạt độngkinh doanh đó Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng không phải là một hoạtđộng ngoại lệ Để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của NHTW thì đầutiên chúng ta xem xét doanh số mua và bán ngoại tệ của NHTW Thôngthường doanh số mua và bán ngoại tệ tăng trưởng theo các năm thì đồngnghĩa với việc kinh doanh ngoại tệ ngày một phát triển, đem lại hiệu quả caocho NHTW Đương nhiên không phải lúc nào thì doanh số mua và bán ngoại
tệ cũng phản ánh hết hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngoại tệ bởi nhiềukhi yếu tố này phụ thuộc vào tình hình chung của thị trường tiền tệ Tuy nhiênkhi doanh số mua và bán ngoại tệ tăng lên thì quỹ dự trữ ngoại hối của quốcgia cũng được tăng lên, có nghĩa là hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW
có hiệu quả và ngược lại
c Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Tiêu chí tiếp theo có thể dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh ngoại tệ đó là lợi nhuận Tất cả các tổ chức khi kinh doanh đều coi lợinhuận là một trong rất nhiều tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp mình Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng không ngoại trừ điềunày bởi một trong những mục tiêu của các ngân hàng khi thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh đó là thu lại được lợi nhuận Tuy nhiên mục tiêu hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của NHTW có khác biệt so với các NHTM Mục tiêu lợi
Trang 37nhuận trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW được đặt sau các mụctiêu về an toàn, thanh khoản Mặc dù lợi nhuận không phải là mục tiêu hàngđầu của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW, tuy nhiên đã là hoạt độngkinh doanh thì phải sinh lời nhằm bù đắp chi phí phát sinh và làm gia tăngthêm quy mô quỹ dự trữ ngoại hối Tuy nhiên khi khi đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh ngoại hối của NHTW qua tiêu thức lợi nhuận, không nên chỉcăn cứ vào mức lợi nhuận đạt được mà phải đánh giá thông qua các điều kiệnthị trường bởi vì hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động khá phức tạp và
bị ảnh hưởng trực tiếp từ các tác động của điều kiện môi trường Cùng mộtmức lợi nhuận như nhau nhưng đặt trong các điều kiện thị trường khác nhauthì sẽ phản ảnh chất lượng khác nhau
1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính
a Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu của NHTW
Các hoạt động nghiệp vụ của NHTW trên thị trường tiền tệ đều hướngđến việc giúp NHTW thực hiện các chính sách tiền tệ của mình Hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của NHTW cũng không phải là một ngoại lệ Do vậyngười ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW thôngqua việc NHTW có hoàn thành được mục tiêu tiêu tỷ giá hay không Nếu mụctiêu của NHTW là ổn định tỷ giá và trên thực tế là tỷ giá giữ được mức ổnđịnh trong thời gian dài thì người ta đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại tệcủa NHTW có hiệu quả cao Hoặc nếu mục tiêu của NHTW là tăng tỷ giá cónghĩa là phá giá đồng bản tệ và khuyến khích xuất khẩu và trên thực tế thì tỷgiá có xu hướng giảm dần thì có nghĩa là hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạthiệu quả Nói tóm lại người ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại
tệ thông qua việc NHTW có đạt mục tiêu tỷ giá đề ra không và thời gian đểhoàn thành mục tiêu trong bao lâu
Trang 38b Tính an toàn và tuân thủ quy định pháp luật của hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Như những phần trên đã trình bày thì mục tiêu của hoạt động kinhdoanh
ngoại tệ là an toàn, thanh khoản và sinh lời Do vậy mục tiêu an toàn là mụctiêu
hàng đầu đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW Các hoạt độngkinh
doanh ngoại tệ của NHTW phải đảm bảo tính an toàn cao và có độ rủi ro thấpnhất Tuy nhiên theo các lý thuyết kinh tế thì nơi nào có rủi ro thấp thì có lợinhuận thấp và ngược lại Do vậy NHTW có thể lựa chọn các hình thức, côngcụ
kinh doanh ngoại tệ tuy không có mức sinh lời cao nhưng phải đảm bảo tínhan
toàn cao Ngoài việc đảm bảo tính an toàn thì việc tuân thủ các quy định phápluật cũng là một trong các tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng hoạtđộng
kinh doanh ngoại tệ của NHTW Tất cả các hoạt động kinh doanh hiện nay đềuphải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và đặc biệt đối với hoạtđộng
kinh doanh ngoại tệ của NHTW thì yêu cầu đặt ra càng cao
c Tính thanh khoản của các loại ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTW có liên quan đến Quỹ dự trữngoại hối nhà nước Mà mục đích của quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước là phục
vụ cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của quốc gia, chi tiêu của Chínhphủ và can thiệp thị trường Khi quỹ dự trữ ngoại hối chưa được sử dụng thì
sẽ được mang đi kinh doanh đầu tư sinh lời Tuy nhiên các hình thức đầu tưkinh doanh ngoại tệ phải đảm bảo tính thanh khoản cao để đáp ứng được ngaycác yêu cầu về tính thanh khoản khi cần thiết Do vậy cần phải có sự phân bổtài sản đầu tư kinh doanh một cách hợp lý về loại hình, kỳ hạn, về các loạingoại tệ để khi cần thiết thì lấy một lượng tài sản nhất định ra sử dụng chomục đích chi dùng mà vẫn sinh lời và không tốn kém chi phí Về việc lựachon hình thức đầu tư thì có thể ưu tiên những hình thức có tính thanh khoảncao trên thị trường
Trang 391.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Nguồn nhân lực
Trong bất kỳ một hoạt động nào, con người luôn đóng vai trò quantrọng bởi vì con người chính là người tổ chức và thực hiện, quản lý và duy trìcác hoạt động đó Các nhân tố khác chỉ là phương tiện, công cụ giúp cho conngười thực hiện tốt vai trò của mình Đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động kinhdoanh ngoại tệ càng đòi hỏi một đội ngũ giỏi chuyên môn, am hiểu sâu vềnghiệp vụ, có trình độ công nghệ tin học để theo dõi và phân tích chính xác xuhướng biến đổi của tỷ giá, các yếu tố trên thị trường nhằm mục đích thực hiệnkinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận Trong xu thế hiện nay, các cán bộkinh doanh ngoại tệ vừa phải giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng phântích thị trường, bên cạnh đó cần có khả năng sử dụng các trang thiết bị máymóc, khoa học công nghệ để hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngoại tệ một cáchtốt nhất Hiện nay trước xu thế hiện đại hóa, các ngân hàng đều giao dịchthông qua hệ thống máy tính vì đây là các giao dịch không chỉ giới hạn trongbiên giới quốc gia mà còn là giao dịch trên toàn thế giới, do vậy ngôn ngữ sửdụng đều là ngôn ngữ bằng tiếng anh để tạo điều kiện thuận lợi cho các đốitác tham gia Do vậy ngân hàng phải có đội ngũ nhân lực chất lượng tốt mớiđáp ứng được các yêu cầu nói trên
1.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Bên cạnh yếu tố chủ chốt là nguồn nhân lực thì yếu tố cơ sở vật chất kỹthuật cũng đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó là những thiết bị cần thiết hỗtrợ cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ Ngày nay cùng với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật và việc ứng dụng nó trong nhiều lĩnh vực cuộc sống, đặcbiệt lĩnh vực công nghệ thông tin đã được ứng dụng một cách rộng rãi trong
Trang 40hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại tệnói riêng Các ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ đều thôngqua hệ thống Reuters, Bloomberg hoặc các phần mềm tích hợp khác Cácngân hàng nếu muốn thực hiện giao dịch đều phải có các phương tiện, cơ sởmáy móc, hạ tầng phù hợp để kết nối được với nhau Do vậy có thể thấy đểthực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ thì yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật làyếu tố không thể thiếu Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộc vào chính sách củatừng ngân hàng và tiềm năng tài chính, khả năng đầu tư của ngân hàng đó.Với ngân hàng có tiềm năng tài chính lớn cùng với chính sách ưu tiên chophát triển cơ sở vật chất kỹ thuật thì sẽ có khả năng đầu tư, mua sắm các trangthiết bị hiện đại, tối tân phục vụ cho quá trình giao dịch Những trang thiết bịhiện đại sẽ giúp các giao dịch viên thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng,tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả cao.
1.4.1.3 Quy trình thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Quy trình thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ là những quy địnhriêng của ngân hàng quy định về các cách thức, các bước để thực hiện hoạtđộng này bên cạnh các quy định của pháp luật nhà nước Quy trình này cũnggiúp các ngân hàng thực hiện các giao dịch theo chuẩn mực quy định sẵn vàcũng tạo điều kiện cho các giao dịch viên thực hiện giao dịch đảm bảo đúngquy định Các quy trình cũng phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiệngiao dịch, đơn giản, hiệu quả chứ không nên phức tạp, bên cạnh đó cũng nên
có tính chặt chẽ có khả năng kiểm soát tốt, hạn chế rủi ro cho hoạt động kinhdoanh ngoại tệ Đồng thời các quy trình phải phù hợp với điều kiện của từngngân hàng và từng giai đoạn phát triển của thị trường ngoại hối
1.4.1.4 Các nghiệp vụ khác của NHTW có ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh ngoại tệ
Trong NHTW, bên cạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ còn có các hoạt