1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPNHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNSÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

83 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 149,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đóng góp một phần khôngnhỏ trong tốc độ tăng truởng và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nuớc, làđộng lực quan trọng trong tạo việc làm, giúp h

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-

^φ^ -LÊ THỊ THANH TÂM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

-

^φ^ -LÊ THỊ THANH TÂM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THÙY DƯƠNG

HÀ NỘI - 2015

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung của luận văn này hoàn toàn không có

sự sao chép, tất cả các kết quả nghiên cứu của tác giả khác đuợc sử dụng trongluận văn đều có chú giải rõ ràng và trung thực

Học viên

Lê Thị Thanh Tâm

Trang 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 4

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 4

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay 4

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 9

1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế 13

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 15

1.3.1 Khái niệm về chất lượng cho vay 15

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 16

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 17

1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 21

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH BA ĐÌNH 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 29

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - chi nhánh Ba Đình 29

2.1.2TỔ chức mạng lưới hoạt động 30

2.1.3 Những hoạt động chủ yếu của SHB Chi nhánh Ba Đình 31

Trang 6

2.1.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ

NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 33

2.2.1 Tình hình huy động vốn 33

2.2.2 Tình hình cho vay 35

2.2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh 36

2.2.4 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA 2.2.5 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV tại SHB Ba Đình .39

2.2.6 Ph ân tích thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại Chi nhánh Ba Đình 44

1 ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DNNVV TẠI SHB BA ĐÌNH 49

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 54

3.1 CHIẾN LƯỢC, MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH BA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 54

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội 54

3.1.2 Định hướng của Chính phủ về phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa 55

3.1.3 Chiến lược, mục tiêu của SHB Ba Đình trong hoạt động cho vay DNNVV giai đoạn 2014 - 2020 56

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 57

3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay DNNVV về cả hình thức và chất lượng 57

3.2.2 Hoàn thiện quy trình và thủ tục hành chính cho vay 57

3.2.3 Xây dựng chiến lược marketing hướng tới DNNVV 58

3.2.4 Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp có kinh nghiệm để phục vụ DNNVV 59

3.2.5 Nâng cao công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tăng cường khả năng cung ứng vốn cho các DNNVV 59

Trang 7

DN : Doanh nghiệp

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

SHB : Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ

phần

NHNN : Ngân hàng nhà nước

DNNVV TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 61

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 61

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 62

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 63

3.3.4 Kiến nghị với các DNNVV 64

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 9

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của SHB Ba Đình 33Bảng 2.2: Dư nợ cho vay qua các năm của Chi nhánh 35Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV trong tổng cho vay tại SHB BaĐình 42

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế trong hoạt động cho vay DNNVV tạiNgân hàng Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Ba Đình 43Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay đồi vớiDNNVV qua các năm tại SHB Ba Đình 44Bảng 2.6: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro cho vay DNNVV của Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình 46Bảng 2.7: Vòng quay vốn cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - HàNội - Chi nhánh Ba Đình 47Bảng 2.8: Tình hình lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV của Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình 48

Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng SHB chi nhánh Ba Đình ( Từnăm 2012 đến 2014) 36

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của SHB - Ba Đình 37

Trang 10

và vừa Hệ thống các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đóng góp một phần khôngnhỏ trong tốc độ tăng truởng và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nuớc, làđộng lực quan trọng trong tạo việc làm, giúp huy động các nguồn lực xã hội chođầu tu phát triển, góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phuơng cũng nhu tích cựccho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác.

Đối với sự phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò của nguồntín dụng ngân hàng là không thể phủ nhận, nhất là khi đặc thù của nền kinh tếViệt Nam là nền kinh tế dựa vào tín dụng Tuy nhiên, do đặc trung về quy mô vàhoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn thuờng xuyênvấp phải khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn vay ngân hàng Bên cạnh đó cácDNNVV Việt Nam chịu tác động lớn từ biến động của nền kinh tế vĩ mô nhất làyếu tố lạm phát và khó khăn trong tiếp cận vốn Đây là một điều chính xác vớicác DNNVV vì khi nguồn vốn tự có nhỏ, các nguồn vốn khác trên thị truờngvốn huy động khó và quy mô và thời hạn còn hạn chế thì nguồn vốn vay từ cácNHTM là vô cùng quan trọng, ảnh huởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

Nếu nhìn nhận từ góc độ của một ngân hàng, các DNNVV là một trongnhững nhóm khách hàng thuờng xuyên và tiềm năng nhất, mặt khác theo thống

kê của NHNN Việt Nam, hiện nay, nuớc ta có 32 ngân hàng thuơng mại và rấtnhiều chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài Do đó, cuộc cạnh tranh giữa các ngân

Trang 11

hàng sẽ ngày càng gay gắt khi không ngân hàng nào muốn bỏ qua đối tuợngkhách hàng tiềm năng này Chính vì vậy, các ngân hàng luôn đua ra những chínhsách chủ truơng có lợi huớng về các DNNVV nhằm thu hút khách hàng và mởrộng thị phần.

Nhận thức tầm quan trọng của các DNNVV trong nền kinh tế nói chung

và sự phát triển của Chi nhánh cũng nhu ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội, đồng thờinắm bắt đuợc chủ truơng, chính sách của Nhà nuớc nên trong những năm qua,Chi nhánh Ba Đình luôn chú trọng tới hoạt động cho vay đối với DNNVV trong

đó thì chất luợng cho vay là vấn đề đuợc đặt lên hàng đầu Nhận thức đuợc tầmquan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, trong thời gian làm việc tại Ngân hàng

TMCP Sài Gòn-Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình, tôi đã chọn đề tài “ Nâng cao

chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận văn là làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn củahoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn hiện nay và

đề xuất phuơng huớng phát triển và hoàn thiện trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng: Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngthuơng mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội- chi nhánh Ba Đình

- Phạm vi: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng thuơng mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội- chi nhánh Ba Đình qua cácnăm 2012,2013 và 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo đuợc nghiên cứu trên cơ sở kết hợp nhiều phuơng pháp : phuơngpháp duy vật biện chứng, phuơng pháp duy vật lịch sử, phuơng pháp phân tíchtổng hợp, phân tích thống kê, thu thập số liệu, so sánh

Trang 12

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chuơng:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng cho vay đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - chi nhánh Ba Đình

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - chi nhánh Ba Đình

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay

Cho vay là một trong năm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mạibên cạnh bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính và bao thanh toán Tuy nhiên,cho vay là hoạt động quan trọng và phổ biến nhất của Ngân hàng, là hoạt độngđem lại cho Ngân hàng một khoản lợi nhuận rất lớn, khoản mục cho vay chiếm 1

tỷ trọng lớn trong tài sản của Ngân hàng (khoảng 70%), với quy mô như vậy chovay ảnh hưởng đến nhiều chiến lược hoạt động của Ngân hàng như dự trữ, vay,đầu tư Để hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại trướchết ta phải tìm hiểu về khái niệm cho vay

Trong quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành

theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, tại mục 2 điều 3 : cho vay là một hình

thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lân lãi.

Định nghĩa trên được ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác áp dụng đểlàm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay

> Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay

Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành

vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho mộtngười mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm mộtgiao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh , cầm cố )

Trang 14

- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp).

- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền

- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)

> Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định

Thông thường gồm 5 bước:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay.

Bước 2: Phân tích tín dụng.

Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay.

Bước 4: Giải ngân.

Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.

> Lãi suất trong hợp đồng cho vay

Ngân hàng sẽ dựa vào nguyện vọng của khách hàng để lựa chọn lãi suấtthả nổi hay lãi suất cố định cho khoản vay; hoặc ngân hàng sẽ căn cứ vào tínhchất, mục đích khoản vay, thời hạn hay giá trị món vay để quyết định mức lãisuất phù hợp Lãi suất của khoản vay tất nhiên cũng sẽ được điều chỉnh theo cácquy định của Ngân hàng nhà nước, chẳng hạn như hiện nay, các doanh nghiệpxuất khẩu đang được ưu tiên vay vốn với lãi suất 7,5%/năm thấp hơn so với mặtbằng lãi suất trên thị trường

> Thời hạn trong hợp đồng cho vay

Trong thời hạn cho vay, có thể chia cho vay của NHTM thành 3 loại: chovay ngắn han, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm

Trang 15

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thòi hạn trên 5 năm.

Cho vay trung hạn và dài hạn thường được dùng để tài trợ cho các TSCĐnhư phương tiện vận tải, trang thiết bị, máy móc, công trình xây dựng

Tùy từng mục đích sử dụng vốn mà ngân hàng quyết định cho khách hàngvay theo thời hạn tương ứng

> Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo

Tuỳ vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân h àng mà ngânhàng có thể quyết định món vay cần hay không cần tài sản đảm bảo và mức bảođảm là như thế nào Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ căn cứ vào mục đích sử dụngvốn cũng như cách thức trả nợ hay thời hạn và giá trị món vay để xem xét vấn đề

về tài sản đảm bảo Cũng tùy thuộc vào hình thức cho vay mà có thể cần haykhông cần tài sản đảm bảo, chẳng hạn như hình thức cho vay thấu chi chủ yếu làkhông cần tài sản đảm bảo

Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả ngốc và lãi hoặc một sốthoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận Trường hợp khách hàngkhông thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sảnđảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

> Đối với ngân hàng: hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho

ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng,doanh thu từ hoạt động này thường chiếm 70% doanh thu, ở các nước phát triển,hay đến 90% doanh thu của Ngân hàng, ở các nước đang phát triển Một khingân hàng thu được lợi nhuận lớn sẽ có điều kiện và động lực để mở rộng cáchoạt động và mạng lưới chi nhánh Mặt khác, nhờ có hoạt động cho vay, mà cácđơn vị kinh tế có thể vay của Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, lợi nhuận thu được không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho Ngân hàng

mà còn có tiền gửi vào Ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn

Trang 16

của Ngân hàng Và khi nền kinh tế - xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụcủa Ngân hàng cũng phát triển

> Đối với doanh nghiệp

Cung ứng vốn kịp thời cho doanh nghiệp: tại nước ta, thị trường tài chính

chưa thực sự phát triển để đáp ứng đa dang các nhu cầu về vốn cho các chủ thểkinh tế, trong đó có các doanh nghiệp Và đặc biệt, với 97% các doanh nghiệp vàDNNVV, chưa thể hoặc khó có thể huy động vốn trên thị trường chứng khoánthì nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nguồn vốn của các DNnày bên cạnh tín dụng thương mại với nhà cung cấp Nếu như thiếu đi nguồn huyđộng này các doanh nghiệp tại nước ta sẽ thực sự gặp khó khăn

Thúc đẩy DN mở rộng sản xuất kinh doanh, ứng dụng tiến bộ khoa học

-kỹ thuật - công nghệ

Trong điều kiện kinh doanh làm ăn có lãi, các doanh nghiệp sẽ tăng cường

mở rộng sản suất kinh doanh, đổi mới sản phẩm, đẩy mạnh việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học công nghệ Để thực hiện được các quyết định đó, doanh nghiệp

sẽ cần lượng vốn lớn và vốn vay từ ngân hàng sẽ là một phần lớn trong đó.Quyết định cho vay của ngân hàng sẽ quyết định một phần thành công của cácquyết sách quan trọng của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tiếp cận được nguồnvốn và thực hiện thành công các kế hoạch thì cũng sẽ tạo ra nhưng lợi ích khôngchỉ cho riêng DN, nâng cao khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mà cònmang lại lợi nhuận đầy đủ cho ngân hàng, tạo ra sản lượng, công ăn việc làm chonền kinh tế

> Đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay góp phần điều hòa cung - cầu dịch vụ hàng hóa

Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinhdoanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng Nhưng doanhnghiệp chỉ thu được lợi nhuận cũng như có khả năng trả nợ Ngân hàng khi doanh

Trang 17

nghiệp tiêu thụ được hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một

bộ phận những người tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó

về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể

có đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn Họ chỉ có đủ khả năng mua sau mộtthời gian dài tích luỹ Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luânchuyển vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủtiền để thực hiện vòng quay sản xuất

Do đó Ngân hàng cho vay là giải pháp có lợi đôi bên Ngân hàng chodoanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hoá.Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu hàng hoá Như vậyhoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phần điều hoà cung cầu sản phẩm hànghoá dịch vụ cho nền kinh tế

Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối nguồn vốn

vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liêntục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trìnhsản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kếtthúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ Trong quá trìnhsản xuât kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi nguồn vốn của doanhnghiệp luôn đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất- lưu thông Từ đóxảy ra hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định cónhững đơn vị kinh tế có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi (thừa vốn) và có nhữngđơn vị tạm thời thiếu vốn Đây là hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưngxảy ra thường xuyên và phổ biến trong bất kì nền kinh tế nào, làm nảy sinh nhucầu ngày càng bức thiết phải giải quyết được vấn đề điều hoà vốn Ngân hàngthương mại với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phốilại tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã góp phần điềutiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không bị gián đoạn

Trang 18

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò to lớn đối với sự phát triển chung củanền kinh tế đặc biệt là đối với những nền kinh tế đang phát triển Việc hiều mộtcách cụ thể và đúng đắn về DNNVV là một sự cần thiết trước khi tìm hiểu và lýluận về những vấn đề liên quan Bài viết xin đưa ra hai tiêu chí để phân định xemmột doanh nghiệp có được gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không:

Theo tiêu chí định tính: Một doanh nghiệp sẽ được đánh giá về trình độ

quản lý, độ chuyên môn hóa, mức độ độc lập trong kinh doanh.Nếu trình độquản lý chưa chuyên nghiệp, độ chuyên môn hóa chưa cao và phụ thuộc nhiềuvào các công ty, tập đoàn lớn.thì doanh nghiệp đó được gọi là doanh nghiệpnhỏ và vừa Mặc dù tiêu chí này phản ánh đúng bản chất của DNNVV nhưnglại khó xác định một cách chính xác trên thực tế, mang nặng tính chủ quan Do

đó tiêu chí này ít được sử dụng trên thực tế

Theo tiêu chí định lượng: có ba chỉ tiêu như sau:

❖Nguồn vốn kinh doanh/ Vốn chủ sở hữu

❖Doanh thu/ Lợi nhuận

Trang 19

Khu vực

Số laođộng nguồn vốnTổng Số lao động nguồn vốnTổng Số lao động

Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 ngườitrở xuống 20 tỷ đồng

trở xuống

từ trên 10người đến 200người

từ trên 20

tỷ đồngđến 100 tỷđồng

từ trên 200người đến 300người

Công

nghiệp

và xây dựng

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến 200người

từ trên 20

tỷ đồngđến 100 tỷđồng

từ trên 200người đến 300người

Thương mại

và dịch vụ

10 ngườitrở xuống 10 tỷ đồng

trở xuống

từ trên 10người đến 50người

từ trên 10

tỷ đồngđến 50 tỷđồng

từ trên 50 ngườiđến 100 người

❖ Số lao động thường xuyênCần chú ý rằng, với hầu hết các nước trên thế giới, DVNVV không liênquan đến hình thức sở hữu (nhà nước, tư nhân hay nước ngoài) hay loại hìnhdoanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty Trách nhiệm hữuhạn hay công ty hợp danh)

Ở Việt Nam, việc xác định một DNNVV dựa trên cơ sở pháp lý là nghịđịnh 56/2009/ NĐ - CP ban hành ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển

DNNVV, theo đó tại khoản 1, điều 3, chương 1 nêu rõ: “DNNVV là cơ sở kinh

doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),

cụ thể như sau:

Trang 21

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV có năm đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, về quy mô vốn: các DNNVV thường có quy mô vốn nhỏ, tuy

nhiên với các lĩnh vực hoạt động khác nhau thì quy mô vốn cũng có sự khácnhau như đã trình bày ở bảng trên Lĩnh vực sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tưban đầu cao hơn lĩnh vực thương mại dịch vụ Cụ thể, xem xét khái niệmDNNVV trong nghị định 56 nêu trên, có thể thấy tổng nguồn vốn của DNNVVtrong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp xây dựng là dưới 200 tỷđồng, trong lĩnh vực thương mại dịch vụ là dưới 100 tỷ đồng

Một lợi thế đối với quy mô vốn nhỏ đó là với vốn ban đầu không lớn bêncạnh chu kỳ sản xuất của các DNNVV thường ngắn nên vòng quay vốn nhanh,hoàn vốn nhanh mang lại lợi nhuận nhanh và ít tiềm ẩn rủi ro

Tuy nhiên, một cản trở đáng kể với DNNVV khi quy mô vốn nhỏ là khókhăn trong việc đổi mới thiết bị sản xuất, nghiên cứu thị trường, phát triển sảnphẩm.vì thế làm giảm khả năng cạnh tranh của DN, khiến cho DNNVV pháttriển thiếu bền vững Đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng nhưhiện nay, việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn do khó cạnh tranh với các doanhnghiệp lớn,việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng lại khó khăn đã đẩy không ítDNNVV vào tình cảnh khốn đốn,thậm chí phá sản

Thứ hai, về công nghệ, thiết bị: Đây là một trong những khó khăn lớn

nhất mà các DNNVV ở các nền kinh tế đang phát triền đang phải đối mặt Hiệnnay, máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại đang được sử dụng ở các DNNVV ởcác nước phát triển nói chung là rất thấp, bên cạnh đó khả năng và sự chú trọngđầu tư trong đổi mới công nghệ là chưa cao chỉ khoảng 0,2% - 0,3% tổng doanhthu Do năng lực để đầu tư đổi mới công nghệ rất hạn chế, nên dẫn đến năng suấtlao động của DNNVV thấp, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, làm cho giá thànhsản phẩm cao trong khi chất lượng chưa tốt so với mặt bằng, nếu không giải

quyết được sẽ tạo ra vòng xoáy công nghệ - hiệu quả - chi phí - cạnh tranh nhấm

Trang 22

chìm Không những thế còn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, sức khỏe ngườilao động

Thứ ba, về cơ cấu quản lý tổ chức và lĩnh vực hoạt động:

về cơ cấu tổ chức quản lý, DNNVV chủ yếu là các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, tổng số lao động ít (dưới 300 người) vì thế cơ cấu tổ chức gọn nhẹ

và linh hoạt với sự thay đổi của thị trường Hơn nữa, việc có ít cấp bậc trong cơcấu tổ chức quản lý làm cho các chủ doanh nghiệp được tự do hoạt động, nhanhchóng nắm bắt các cơ hội trê thị trường, tự quyết định các vấn đề mang tính địnhhướng, sống còn cho doanh nghiệp Trong khi đó, các DN lớn thường khó cóthay đổi nhanh chóng để phù hợp với những biến động của thị trường do quy môlớn, bộ máy phức tạp và cồng kềnh Đây được xem là một lợi thế lớn của cácDNNVV trong điều kiện các DN thường xuyên phải thay đổi một cách linh hoạtsao cho phù hợp với tình hình kinh tế

về lĩnh vực hoạt động, các DNNVV tồn tại và hoạt động trong mọingành nghề, mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt tập trung nhiều ở các lĩnhvực có điều kiện quay vòng vốn nhanh như thương mại, dịch vụ hay là nhàcung cấp

Thứ tư, trình độ của cấp quản lý và người lao động: năng lực quản lý

doanh nghiệp của đội ngũ lãnh đạo của các DNNVV hiện nay còn hạn chế Cóthể nói, đa số các chủ DN và giám đốc DN tư nhân chưa được đào tạo một cáchbài bản về kiến thức kinh doanh, quản lý, kinh tế - xã hội, văn hóa, luật pháp

và kỹ năng quản trị kinh doanh, nhất là kỹ năng kinh doanh trong điều kiện hộinhập quốc tế Điều này đặt ra câu hỏi lớn về năng lực quản lý của các chủDNNVV Bên cạnh đó, lao động của DNNVV chủ yếu là lao động phổ thông,kiến thức và tay nghề còn hạn chế, ít được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình

độ Nguồn tài chính eo hẹp cũng như kém hấp dẫn và chuyên nghiệp về môitrường làm việc khiến DNNVV khó thu hút được những người quản lý, nhânviên giỏi cho DN

Trang 23

Đây là một khó khăn lớn cho các DNNVV khi đội ngũ nguồn nhân lựcgiữ một vai trò không nhỏ trong sự lớn mạnh của doanh nghiệp Việc khó khăntrong thu hút nhân tài làm doanh nghiệp khó khăn trong mọi hoạt động, từ sảnxuất kinh doanh cho tới hoạt động quản lý, đổi mới doanh nghiệp khiến cácdoanh nghiệp khó có thế bức phá và cạnh tranh trên thị truờng.

Thứ năm, thị trường và mức độ cạnh tranh: Thị truờng của DNNVV

chủ yếu là làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, làm đại lý bán hàng, kênh phânphối, hay những đoạn thị truờng ngách và dung luợng hạn chế mà các DN lớn bỏqua hoặc chua để ý đến về mức độ cạnh tranh, như đã dẫn ra các lý do kể trên,cạnh tranh đối với các DNNVV là rất gay gắt

Tóm lại, qua các đặc điểm kể trên ta thấy những ưu điểm của DNNVV làlinh động, nhanh nhạy với thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh, ít tiềm ẩn rủi

ro và hoạt động được trên nhiều lĩnh vực Nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều trởngại như trình độ quản trị hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực trung bình, cạnhtranh gay gắt và nhất là khó khăn trong tìm vốn cho kinh doanh sản xuất

1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

Không thể phủ nhận vai trò hết sức to lớn của DNNVV trong sự phát triểnchung của nền kinh tế - xã hội đặc biệt là với một nước đang phát triển thì sựphát triển của hệ thống DNNVV gần như quyết định cho sự phát triển một cáchđồng bộ của nền kinh tế Không chỉ giúp cho sự tăng trưởng và chuyển dịch kinh

tế mà các DNNVV còn đóng góp tích cực vào an sinh xã hội, xóa đói, giảmnghèo bởi với tính linh hoạt, các DN này có thể đi vào tận các vùng, miền Vaitrò của các DNNVV có thể tổng kết như sau:

Thứ nhất, DNNVV có đóng góp quan trọng vào GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước: Đối với một nước phát triển, khi

mà số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn các doanh nghiệp trongnền kinh tế thì đóng góp của các DN này vào GDP cũng như tác động vào tăng

Trang 24

trưởng kinh tế là rất lớn Bên cạnh đó ngân sách nhà nước còn thu vào mộtkhoản lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế phí khác từ các doanhnghiệp này

Thứ hai, DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cân đối trong phát triển giữa các vùng: vì một lợi thế của DNNVV là có thể hoạt

động trên rất nhiều lĩnh vực và có thể có mặt ở nhiều địa phương vùng miền, do

đó DNNVV có đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước từnông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Với sự phân bố rộng khắp, phát triểntrên nhiều lĩnh vực đặc biệt có truyền thống gắn bó với nông nghiệp, nông thôn,DNNVV đã trở thành đông lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ hình thànhnhững tụ điểm, cụm công nghiệp, giúp chuyên môn hóa nông nghiệp, phát triểntiểu thủ công nghiệp Bên cạnh đó, các DNNVV đã có mặt ở khắp các vùngmiền tỉnh thành trong cả nước Từ đó góp phần đáng kể vào sự nghiệp công

nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các vùng còn khó

khăn, tăng mức độ cân đối về trình độ phát triển kinh tế giữa thành thị và nôngthôn, giữa các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng sâu, vùng xa

Thứ ba, DNNVV góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội: Như đã trình bày ở trên, lao động tại các

DNNVV chưa có yêu cầu cao về năng lực chuyên môn, chủ yếu là lao động phổthông trong khi đối với những nền kinh tế đang phát triền và dân số đông nhưnước ta thì có sự phù hợp về cung cầu lao động Sự tăng lên về số lượng cũngnhư mở rộng quy mô của các DNNVV trong những năm qua đã góp phần tíchcực vào việc giải quyết vấn đề việc làm, đặc biệt là các lao động chưa qua đàotạo từ đó góp phần giảm bớt gánh nặng an sinh xã hội cho Nhà nước

Thứ tư, DNNVV góp phần đảm bảo tính năng động của nền kinh tế:

Vì có lợi thế là quy mô nhỏ, cơ cấu gọn nhẹ, DNNVV có khả năng chuyển đổinhanh chóng mặt hàng hay phương thức sản xuất kinh doanh cũng như thayđổi trong cơ cấu tổ chức quản lý để thích nghi với thay đổi của thị trường

Trang 25

đồng thời có khả năng phục hồi nhanh sau các cuộc khủng hoảng Từ đó, tínhnăng động của nền kinh tế đuợc bảo đảm, phần nào tránh đuợc các hậu quảcác cú sốc thị truờng.

Thứ năm, DNNVV là tiền đề của những Doanh nghiệp, tập đoàn kinh

tế lớn mạnh: DNNVV bắt đầu từ việc cung cấp cho các DN lớn các yếu tố đầu

vào, gia công, chế tạo sản phẩm cho các DN lớn, đặc biệt, các DNNVV tronglĩnh vực thuơng mại chính là mạng luới phân phối sản phẩm một cách rộng khắpnhất cho cá DN lớn Nếu có tầm nhìn dài hạn, chiến luợc phát triển đúng đắncũng nhu tích lũy đuợc các nguồn lực cần thiết cho phát triển các DNNVV hoàntoàn có thể trở thành các DN lớn

Thứ sáu, DNNVV là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp giỏi trong tương lai: DNNVV với quy mô nhỏ sẽ là môi truờng lý tuởng cho những doanh nhân

trẻ, có ý chí và khát vọng làm giàu, khát vọng khẳng định mình trong môi truờngcạnh tranh áp lực và khốc liệt Họ sẽ đuợc cọ xát và thử sức với nhiều lĩnh vực

và loại hình kinh doanh truớc khi lựa chọn cho mình huớng đi phù hợp Điều mà

họ hầu nhu bị áp đặt trong các doanh nghiệp lớn Trải nghiệm thực tế từ cácDNNVV sẽ là một hình thức đào tạo tốt nhất cho các nhà quản trị doanh nghiệptrong tuơng lai Họ sẽ có cơ hội để truởng thành lên, mỗi lần thành công hay thấtbại của các doanh nhân trẻ sẽ luôn là một trải nghiệm xuơng máu Từ đó mới cónhững doanh nhân thành đạt và tài giỏi trong tuơng lai

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Khái niệm về chất lượng cho vay

Chất luợng cho vay tại ngân hàng thuơng mại là chất luợng của cáckhoản cho vay của ngân hàng thuơng mại, đó là sự phản ánh mức độ rủ i rotrong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Các khoản cho vay cóchất luợng khi vốn vay đuợc khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo

ra số tìên lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi đuợc gốc và lãi, còn doanh

Trang 26

nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này cónghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội.Ngược lại, các khoản vay có chất lượng không tốt tức là vốn vay không sửdụng đúng mục đích, không tạo ra lợi ích chung cho toàn xã hội, doanh nghiệpkhó khăn trong khả năng trả nợ dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu thậm chí ngân hàng

về toàn hệ thống, về từng ngân hàng liên tục được công bố và dường như ngàycàng tăng và đáng lo ngại là đó có thể chưa phải là số liệu chính xác Tuy nhiên,

nợ xấu không phải là chỉ tiêu duy nhất đánh giá chất lượng cho vay, đây chỉ làchỉ tiêu thông dụng và dễ hiểu nhất đối với các phương tiện truyền thông Sauđây, chúng ta sẽ xem xét một cách đầy đủ và chi tiết hơn các chỉ tiêu đánh giáchất lượng cho vay của ngân hàng thương mại, cụ thể là đối với doanh nghiệpvửa và nhỏ

Chất lượng cho vay được hiểu trên giác độ của khách hàng, của ngân hàng

và của nền kinh tế Trong phạm vi luận văn này, chất lượng cho vay được nghiêncứu trên giác độ của ngân hàng thương mại

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của NHTM

1.3.2.1 Đối với ngân hàng

Cho vay là một trong những hoạt động sinh lời quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Trong đó nguồn thu của ngân hàng từ hoạt động cho vayDNNVV là tương đối lớn do lãi suất thực cho vay cao, quy mô cho vay lớn.Khối lượng DNNVV là rất lớn do đó giúp ngân hàng mở rộng quan hệ khách

Trang 27

hàng, tăng khả năng huy động vốn từ khách hàng Chất lượng cho vay phản ánhtình hình thu hồi gốc và lãi cho vay Do đó nâng cao chất lượng cho vayDNNVV tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh từ đótăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng Nâng cao chất lượng cho vaycũng giúp tăng uy tín của ngân hàng, từ đó thu hút được khách hàng mới, tăngcường khả năng cạnh tranh của ngân hàng Đó cũng là mục tiêu phát triển bềnvừng của các ngân hàng thương mại, cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ Việcnâng cao chất lượng cho vay và nhất là đối với DNNNV là xu thế phát triển tấtyếu của ngân hàng thương mại.

1.3.2.2 Đối với nền kinh tế

Cho vay DNNVV tài trợ cho các DNNVV hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trong sự thành công của các kế hoạch mở rộng, ứng dụngcông nghệ, cải tiến kỹ thuật Khi DN có được các thành công đó cũng có nghĩa lànền kinh tế sẽ có thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ chất lượng; người lao động cóthêm công ăn việc làm, thu nhập được nâng cao.từ đó nền kinh tế thêm pháttriển Bên cạnh đó, bằng việc cho vay các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnhvực hay thuộc các địa bàn khó khăn, vùng sâu vùng xa với điều kiện ưu đãi hơn,hoạt động cho vay cũng đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹpkhoảng cách về phát triển kinh tế giữa các vùng thành thị và vùng sâu vùng xa.Những khoản cho vay có chất lượng tốt tạo ra lợi nhuận cho xã hội , góp phầnthực hiện các mục tiêu của Nhà Nước, góp phần đưa nền kinh tế càng ngày càngphát triển vững mạnh hơn

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của NHTM

1.3.3.1 Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay DNNVV

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN ViệtNam về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thì dư nợ tại tổ chứctín dụng được phân loại như sau:

- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ mà TCTD đánh giá là

có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn

Trang 28

Quy định hiện nay của NHNN cho phép dư nợ quá hạn của các NHTM

không được vượt quá 5%

Ngoài chỉ tiêu nợ quá hạn, người ta còn sử dụng tỷ lệ khách hàng có nợ

quá hạn để đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng

Số KH vay quá hạn

Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn =

Tổng dư nợ DNNVV

1.3.3.1 Chi phí dự phòng tín dụng hay số dư dự phòng rủi ro tín dụng trên

tổng dư nợ đối với DNNVV

Khi ngân hàng nhận thấy không thể thu hồi nợ từ khách hàng và sau khi

-Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày,các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

-Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên

360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 quy định tại Điều 6

Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV là chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vayDNNVV Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro cao

Dư nợ xấu trong cho vay DNNVV

Tổng dư nợ cho vay DNNVV

Nợ xấu là một vấn đề không thể tránh khỏi Điều quan trọng là phải giảm tỷ lệ

nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể Đối với các khoản cho vay DNNVV thì tỷ lệ

nợ xấu nên giữ ở mức dưới 3% Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, gồmnhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Khách quan là do khách hàngkhông có khả năng trả nợ hoặc không có thiện chí trả nợ Chủ quan là do sự yếukém của bản thân ngân hàng

Theo quyết định 493/NHNN thì “ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phầnhoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn”

Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay DNNVV là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quáhạn và tổng dư nợ cho vay DNNVV của NHTM ở một thời điểm nhất định

Dư nợ quá hạn DNNVV

Tổng dư nợ DNNVV19

Trang 29

đáng báo động.

Theo quy định của NHNN, các TCTD phải tiến hành trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi roc ho vay trong hoạt động ngân hàng Ngoài việc trích lập

dự phòng chung với tỷ lệ là 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đếnnhóm 4, các TCTD phải trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ Tỷ lệtrích lập dự phòng cụ thể như sau:

Trang 31

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: Giá trị khấu trừ của TSCĐ

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện đượcnghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toánvào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Khi dự phòng rủi ro lớn và có xuhướng gia tăng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đên lợi nhuận và từ đó ảnh hưởng đếnchất lượng cho vay của Ngân hàng Theo công thức trên thì các yếu tố ảnhhưởng đến số tiền trích lập dự phòng bao gồm: dư nợ gốc của từng nhóm, giá trịkhấu trừ của TSĐB, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Ngoài yếu tố tỷ lệ trích lập

dự phòng cụ thể không thể tác động đến thì Ngân hàng có thể giảm số tiền tríchlập dự phòng cụ thể bằng cách hạn chế phát sinh các nhóm nợ có tỷ lệ trích lậpcao và tăng giá trị khấu từ của TSĐB

Giá trị khấu từ của TSĐB = giá trị của TSĐB* Tỷ lệ khấu trừ của TSĐB

NHNN cũng quy định tỷ lệ khấu trừ tối đa đới với từng loại TSĐB như số

dư tài khoản tiền gửi, tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, bất động sản, máymóc thiết bị Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, TCTD ngoài việc cân nhắc kỹtrong việc nhận TSĐB mà còn phải địn giá TSĐB sát với giá trị thị trường, đặcbiệt đối với TSĐB là bất động sản

Để đánh giá chất lượng cho vay thông qua chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi

ro cần xem xét tương quan tổng dư nợ và số tiền trích lập dự phòng cũng như tốc

độ tăng trưởng của từng yếu tố

1.3.3.2 Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay DNNVV

Vòng quay vốn cho vay được xác định theo công thức:

Doanh số thu nợ DNNVV

Hệ số quay vòng vốn cho vay DNNVV =

-Dư nợ cho vay DNNVV bình quân

Trang 32

1.3.3.3 Thu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV tăng, giảm qua các nămphản ánh xu huớng mở rộng hay thu hẹp cho vay DNNVV của NHTM Tỷ trọngnày cao là uy tín tốt để tiếp tục mở rộng cho vay DNNVV

Thu lãi từ cho vay DNNVV

Tổng thu lãi cho vay

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNNVVcủa NHTM

Để đánh giá chính xác thực trạng cũng nhu là phân tích các nguyênnhân và dự báo nhằm đua ra chính sách phù hợp để có chất luợng cho vay tốt thìcần quan tâm tới các nhân tố ảnh huởng tới chất luợng cho vay Bài viết xinđuợc tập trung vào hai nhóm nhân tố cơ bản đứng trên giác độ nghiên cứu củamột ngân hàng nhu sau:

- Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng

- Nhân tố khách quan: trong đó bao gồm môi truờng kinh tế vĩ mô, môitruờng pháp lý và khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4.1 Nhân tố chủ quan

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng liên quan đến sự pháttriển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh huởng tới hoạt động cho vay, gồm:chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay nói riêng, công tác tổ chức,trình độ nhân viên, quy trình nghiệp vụ, thanh tra kiểm soát và các yếu tố vềtrang thiết bị kỹ thuật, cụ thể nhu sau:

Trang 33

> Chính sách cho vay

Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay nói riêng có ýnghĩa hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng.Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phốihoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụnghiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình

và cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của chính phủ Tổng thểcác quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng như:Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấnđề Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tíndụng, đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro tín dụng Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, tạo dựng niềmtin của khách hàng, đồng thời đảm bảo cho quá trình hoạt động tín dụng thôngsuốt mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, song song với đó là sự thể hiện của chấtlượng tín dụng tốt, ổn định Trong chính sách tín dụng, ngân hàng sẽ cụ thể hóahoạt động cho vay qua các chỉ đạo cho vay Hoạt đông cho vay giữ vai trò thenchốt trong hoạt động ngân hàng vì vậy việc đưa ra một chính sách cho vay phùhợp, đúng đắn không chỉ mang lại sự phát triển toàn diện cho ngân hàng mà còntạo điều kiện cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV

> Quy trình cho vay

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phảithực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việcxét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảmbảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụngcũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình cho vaygồm 3 giai đoạn chính:

Trang 34

- Xét đề nghị vay của doanh nghiệp, tiến hành phân tích thẩm định mónvay và giải ngân Trong giai đoạn này chất lượng cho vay phụ thuộc nhiều vàocông tác thẩm định tài chính doanh nghiệp và việc chấp hành các quy định vềđiều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việcthiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biệnpháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng cho vay

-Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúpngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảotoàn vốn, nâng cao chất lượng cho vay

> Công tác tổ chức của ngân hàng

Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chovay Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạtđộng trong ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảođược sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng bantrong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng nhưvới các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng,thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu kháchhàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quảcho vay

> Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đốivới mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khảnăng tạo lợi nhuận của ngân hàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thànhbại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung.Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày cànggay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng

có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để

Trang 35

ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiệntốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát

số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý cáctình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng cóthể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thựchiện một khoản tín dụng

> Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động ngân hàng

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phươngtiện thực hiện tổchức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sửdụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với

sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tinhọc đã giúp cho ngân hàng có được thông tinvà xử lý thông tin nhanh chóng, kịpthời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định cho vay đúng đắn, không bỏ lỡ thời

cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán đượcthuận tiện nhanh chóng và chính xác

> Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để tiến hành cho vay chokhách hàng Vì vậy nếu ngân hàng huy động được càng nhiều thì quy mô chovay có thể càng lớn, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng cao Ngoài

ra, nếu ngân hàng huy động được càng nhiều nguốn vốn rẻ thì có thể cho vay vớilãi suất thấp, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Từ đó có thể nâng cao chấtlượng cho vay của ngân hàng Như vậy hoạt động huy động vốn có ảnh hưởngtới chất lượng tín dụng của NHTM Nếu hoạt động huy động vốn tốt sẽ tác độngtích cực đến chất lượng tín dụng và ngược lại

> Hệ thống kiếm soát nội bộ

Hoạt động kiểm soát nội bộ giúp ngân hàng theo dõi, đánh giá được tìnhhình thực hiện quy trình, qui định chính sách đã đưa ra Nhờ hoạt động này ngân

Trang 36

hàng có thể phát hiện ra những sai sót, khiếm khuyết trong quá trình hoạt động,

từ quy định đến việc thực hiện Do đó ngân hàng có thể điều chỉnh kịp thờinhững điểm không phù hợp từ đó nâng cao chất luợng tín dụng Nhu vậy với hệthống kiểm soát nội bộ hoàn thiện, phù hợp và hiệu quả sẽ giúp ngân hàng chống

đỡ với các rủi ro tín dụng một cách tốt nhất

1.3.4.2 Nhân tố khách quan

> Môi trường kinh tế vĩ mô

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vaycủa ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủnghoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt, có hiệuquả, mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả đuợc vốn vay ngân hàng cảgốc và lãi, nên hoạt động cho vay của ngân hàng phát triển, chất luợng cho vayđuợc nâng cao Nguợc lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bịthu hẹp, đầu tu, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu vay vốn của DNNVVgiảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợđúng hạn cho ngân hàng Hoạt động cho vay của ngân hàng giảm sút về quy mô

và chất luợng Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận củadoanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũngảnh huởng đến chất luợng cho vay, lợi tức của ngân hàng thu đuợc bị giới hạnbởi lơị nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suấtcao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ, ảnh huởngtới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nóichung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển và chất luợng cho vay cũng giảm sút Ngoài ranhững sự biến động về lãi suất thị truờng, tỷ giá thị truờng cũng ảnh huởng trựctiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính ĐôngNam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh huởng trực tiếp đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng

Trang 37

Bên cạnh đó, thị trường tài chính cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngcho vay của ngân hàng cũng như là chất lượng cho vay Các nhà đầu tư từ cácDNNVV vay vốn ngân hàng để đầu tư cho chứng khoán hay bất động sản Mộtkhi thị trường tài chứng khoán ảm đạm sụt giảm hoặc thị trường bất động sảnkém sôi động hay tệ hơn là đóng băng như năm qua thì khả năng hoàn trả cácmón vay của các nhà đầu tư trên giảm nhanh chóng, làm gia tăng nợ xấu cho cácngân hàng thương mại, nếu nghiêm trọng hơn thì có thể mất hoàn toàn khả năngtrả nợ, gây tổn thất lớn cho ngân hàng.

> Môi trường pháp lý

Hệ thống văn bản pháp luật quy định về hoạt động tín dụng nói chungcủa ngân hàng, ảnh hưởng lớn tới chính sách cho vay cũng như quản lý cáchoạt động cho vay của NHTM và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Cụ thểnhư Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định về giới hạn cho vay của các tổchức tín dụng, các yêu cầu về tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh toán, thông tư22/2013/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung theo quyết định 09/2014/TT-NHNN) vềphân nhóm nợ và trích lập dự phòng hay quyết định 1627/2001/QĐ -NHNN(sửa đổi bổ sung tại quyết định 127/2005/QĐ -NHNN) về quy chế cho vay củacác tổ chức tín dụng Tất cả những văn bản pháp luật mà NHNN ban hành yêucầu về đảm bảo ổn định bền vững cho ngân hàng thương mại tác động rất lớntới chính sách tín dụng của ngân hàng, giúp ngân hàng kiếm soát khả năng chovay và thu hồi nợ, từ đó giúp nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chấtlượng cho vay nói riêng

Bên cạnh đó, hệ thống văn bản pháp lý nhìn một cách tổng quát vẫn chưathực sự chặt chẽ, tồn tại nhưng khẽ hở mà cả doanh nghiệp và ngân hàng đều cóthể lách luật Về phía ngân hàng, lách luật để huy động nhiều và cho vay ồ ạt, lãisuất cao thậm chí cho vay không cần tài sản thế chấp, lách luật để không côngkhai chính xác thực trạng chất lượng cho vay tại ngân hàng mình, từ đó tự ngânhàng làm cho chất lượng cho vay ngày càng xấu đi trong khi chưa có sự can

Trang 38

thiệp của ngân hàng nhà nước về phía doanh nghiệp, có rất ít các văn bản phápluật được ban hành mà áp dụng cho các doanh nghiệp trong hoạt động huy độngvốn từ ngân hàng mà chủ yếu là bản thân các ngân hàng tự có chính sách đối vớicác khách hàng của mình Vì vậy, một khi ngân hàng theo đuổi mục tiêu lợinhuận và tăng trưởng tín dụng thì hoạt động cho vay trở nên dễ dàng hơn, tiềm

ẩn rủi ro cho các ngân hàng, làm sụt giảm chất lượng cho vay

> Khách hàng,cụ thể là các DNNVV

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích chongân hàng, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển của xã hội thì các doanhnghiệp có vai trò hết sức quan trọng Những doanh nghiệp có tình hình tài chínhtốt sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng Các nhân tố

từ DNNVV ảnh hưởng tới chất lượng cho vay có thể là:

- Nhu cầu vay của doanh nghiệp: Nhu cầu vay của khách hàng ảnh hưởngđến quy mô cho vay của ngân hàng Nhu cầu vay của khách hàng càng lớn thì cơhội mở rộng quy mô của ngân hàng càng lớn và ngược lại

- Năng lực quản trị kinh doanh của doanh nghiệp: Năng lực quản trị kinhdoanh của bộ máy quản lý của doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành bại củachính doanh nghiệp đó Ban lãnh đạo của doanh nghiệp có trình độ học vấn,nhạy bén, khả năng kinh doanh tốt sẽ góp phần to lớn vào sự thành công của dự

án, phương án kinh doanh, doanh nghiệp có lợi nhuận, có khả năng trả nợ đủ vàđúng hạn Điều đó giúp ngân hàng thu hồi được nợ, không phát sinh nợ quá hạn,

nợ xấu, từ đó nâng cao chất lượng cho vay

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanhnghiệp càng cao thì khả năng đáp ứng các yêu cầu, điều kiện cho vay càng lớn

và do đó chất lượng cho vay càng cao

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: một chiến lược kinh doanhphù hợp sẽ đảm bảo dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó đảm bảokhả năng trả nợ Đối với các DNNVV do chủ yếu tập trung vào các dự án kinh

Trang 39

doanh sản xuất có quy mô nhỏ lẻ, khả năng thu hồi vốn nhanh nên đây là mộtnhân tố thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn.

- Tu cách đạo đức của người đi vay, cụ thể trong trường hợp này là tư cáccủa ban quản trị các DNNVV: tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn trả

nợ đủ và đúng hạn Trong trường hợp các doanh nghiệp có ý muốn chiếm đoạtvốn hay sử dụng vốn sai mục đích sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong quátrình theo dõi và thu hồi nợ Nhân tố này là tiêu chí đánh giá khả năng và sự sẵnsang thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng vay vốn của khách hàng

Trang 40

CHI NHÁNH BA ĐÌNH 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - chi nhánh Ba Đình

2.1.1.1 Khái quát về Ngân hang TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB)

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, có tên viết tắt là SHB, thành lập theoQuyết định số 214/QĐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QĐ-NHNN ngày20/01/2006 và số 1764/QĐ-NHNN ngày 11/09/2006 Giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0103026080 Sau 19 năm xây dựng, phát triển và truởng thành, SHB luôn

nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng vớichất luợng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành mộtnagan hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một tập đoàn tài chínhnăm 2015 Với vốn điều lệ 9000 tỷ đồng, hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanhchủ yêu là : kinh doanh tiền tệ, ngoại hối, kinh doanh vàng và thanh toán quốc tế;tính đến thời điểm hiện tại SHB có 240 chi nhánh và phòng giao dịch trên các tỉnhthành trong nuớc và hai chi nhánh tại Campuchia và Lào

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội — Chi nhánh Ba Đình

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình còn đuợc gọi làSHB chi nhánh Ba Đình, là Chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nộiđuợc thành lập trong quá trính sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội(Habubank) theo quyết định số 1559/QĐ-NHNN ngày 07/08/2012 Tuy nhiên,Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình có một lịch sử hình thành

và phát triển lâu dài là một đơn vị kinh doanh của Habubank

30

Giai đoạn từ năm 2008- tháng 08/2012: Sở giao Dịch Hà Nội hoạt động tươngđương một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội Đây cũng là chi nhánhlớn nhất và mạnh nhất của Habubank cũ

Giai đoạn từ tháng 09/2012 đến nay: Sau khi sáp nhập với SHB, Sở giao dịch HàNội được đổi tên thành TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình, thuộc Ngânhàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

2.1.2TỔ chức mạng lưới hoạt động

Tổ chức mạng lưới hoạt động của chi nhánh được miêu tả thông qua mô

Ban giám đốc

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7: Vòng quay vốn cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCPSài Gòn- -Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPNHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNSÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Bảng 2.7 Vòng quay vốn cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCPSài Gòn- -Hà Nội - Chi nhánh Ba Đình (Trang 62)
2.3.2.4 Về tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPNHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNSÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.3.2.4 Về tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w