Để thực hiện đuợc mục tiêu là mang lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,trong đó tín dụng vẫn là hoạt động chiếm tỷ trọng chính của Ngân hàng hiện nay,thì việc mở rộng hoạt động tín dụn
Trang 3CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ THỊ KIM HẢO
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Sơn Dương, Tuyên Quang” là do chính Tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu trong luận văn đuợc
thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, đuợc xử lý trung thực vàkhách quan Tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính xác thực và tham khảo tài liệu khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Tống Thị Đan
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu Luận văn, tôi đã nhậnđuợc sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Tôi xin có lời cảm ơn chân thành đếntất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiêncứu này
Truớc hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS TS Đỗ Thị Kim Hảo
nguời đã tận tình huớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thực hiện
đề tài này
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học Viện Ngân hàng; Khoa Sau đạihọc Học viện Ngân hàng; các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Agribank chi nhánh Huyện Sơn Duơng Tuyên Quang, đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin phục
-vụ cho đề tài
Mặc dù có nhiều cố gắng trong tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu nhung với khảnăng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kínhmong nhận đuợc sự thông cảm sâu sắc và đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô cùngcác Anh chị đồng nghiệp, bạn bè cũng nhu từ các độc giả quan tâm để tôi có thểnâng cao hơn nữa kiến thức chuyên môn của mình sau này
Xin chân thành cảm ơn !
Tống Thị Đan
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp của đề tài 5
7 Kết cấu của đề tài: 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng 6
1.1.2 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng 7
1.1.3 Điều kiện cho vay 8
1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng 8
1.2 MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm về mở rộng tín dụng 13
1.2.2 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng 14
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng tại Ngân hàng thương mại 15
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG 21
1.3.1 Các nhân tố khách quan 21
1.3.2 Nhân tố chủ quan 23
Trang 7Quang 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG,TUYÊN QUANG 322.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 322.1.2 Tổng quan về Agribank Chi nhánh huyện Sơn Dương, Tuyên Quang 352.1.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Sơn Dương
Dương, Tuyên Quang giai đoạn 2015-2017 38
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TUYÊN QUANG 472.2.1 Cơ sở pháp lý 472.2.2 Thực trạng mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Chi nhánh huyện Sơn Dương, Tuyên Quang 532.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANKCHI
NHÁNH SƠN DƯƠNG - TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2015-2017 702.3.1 Những kết quả đạt được 732.3.2 Hạn chế
Trang 81 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam
4 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG - TUYÊN QUANG 82
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT 82
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 82
3.1.2 Định hướng chung về hoạt động tín dụng của Agribank 83
3.1.3 Định hướng mở rộng tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Sơn Dương -Tuyên Quang 84
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG 87
3.2.1 Nâng cao khả năng huy động vốn tại chỗ
87
3.2.2 Xây dựng đề án đầu tư tín dụng theo từng giai đoạn nhất định
91
3.2.3 Vận dụng linh hoạt quy trình và thủ tục cho vay của Agribank vào thực tiễn
92
3.2.4 Vận dụng linh hoạt quy chế nhận tài sản bảo đảm tiền vay
93
3.2.5 Đẩy mạnh công tác marketing và xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng 94
3.2.6 Giải pháp về nhân sự
96
3.2.7 Tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng
99
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 96 HĐND Hội đồng nhân dân
7 LienViet post
bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt
8 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Số liệu HĐKD Agribank chi nhánh huyện Sơn Duơng 39
Bảng 2.2 Số liệu huy động vốn Agribank chi nhánh huyện Sơn Duơng 40
Bảng 2.3 Phân loại nợ giai đoạn 2015-2017 42
Bảng 2.4 Diễn biến mức gia tăng số khách hàng vay, du nơ và du nợ bình quân 55
Bảng 2.5 Diễn biến doanh số cho vay, thu nợ, vòng quay tín dụng 56
Bảng 2.6 Diễn biến nợ xấu giai đoạn 2015-2017 58
Bảng 2.7 Số liệu thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng giai đoạn 2015-2017 59
Bảng 2.8 Kết quả cho vay trực tiếp và gián tiếp qua tổ chức Hội 60
Bảng 2.9 Cơ cấu du nợ theo loại cho vay 62
Bảng 2.10 Du nợ phân theo phuơng thức cho vay 64
Bảng 2.11 Số liệu du nợ theo tài sản bảo đảm 64
Bảng 2.12 Cơ cấu du nợ phân theo ngành nghề 66
Bảng 2.13 Số liệu du nợ phân theo đối tuợng vay vốn 67
Bảng 2.14 Quy mô nguồn vốn và du nợ 68
Bảng 2.15 Số liệu khảo sát mục đích đã vay vốn 71
Bảng 2.16 Khảo sát số tiền vay vốn của khách hàng 71
Hình 2.1 Mô hình tổ chức hiện tại của chi nhánh 36
Hình 2.2 Bộ máy điều hành hoạt động 37
Hình 2.3 Thị phần huy động vốn đến 31/12/2017 tại các NHTM tại huyện Sơn Duơng 41
Hình 2.4 Nợ xấu giai đoạn 2015-2017 44
Hình 2.5 Thu dịch vụ 45
Hình 2.6 Tài chính giai đoạn 2015-2017 46
Hình 2.7 Quy trình cho vay trong hệ thống Agribank 49
Hình 2.8 Nguyên nhân ảnh huởng mở rộng tín dụng 72
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế xu huớng phát triển tất yếu củaViệt Nam Việc gia nhập tổ chức thuơng mại thế giới (WTO) đã và đang mở ra chonền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng những cơ hội vàthách thức Cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu với nền kinh tế toàn cầuđổi mới cơ chế quản lý kinh tế nuớc ta đã thu đuợc nhiều thành tựu quan trọng,đóng góp vào những thành tựu chung đó có hoạt động ngân hàng thuơng mại(NHTM), tín dụng ngân hàng Trong tổng vốn đầu tu xã hội hàng năm, tín dụngNHTM chiếm một phần không nhỏ, sự tăng truởng liên tục của Tín dụng ngân hàng
là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng truởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,hiện đại hóa cơ sở sản xuất kinh doanh, cải thiện chất luợng sống cho dân cu cảnuớc cũng nhu ở từng địa phuơng
Sơn Duơng là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang là một tỉnh có nền kinh tếcòn nhiều khó khăn, và chủ yếu là nền kinh tế thuần nông Do vậy để có nội lực đầu
tu phát triển kinh tế mà không có vốn tín dụng của Ngân hàng là rất khó
Ba muơi năm qua, thực hiện chủ truởng, đuờng lối đổi mới của Đảng và Nhànuớc, là một chi nhánh của Agribank, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Chi nhánh huyện Sơn Duơng, Tuyên Quang đã có nhiều đóng góp cho sự pháttriển kinh tế tại huyện Sơn Duơng thông qua việc đầu tu vốn tín dụng trên địa bàn,góp phần vào việc phát triển thị truờng vốn tín dụng Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn chi nhánh Huyện Sơn Duơng, Tuyên Quang đã trở thành mộttrong những ngân hàng trọng tâm cung ứng vốn tín dụng chủ yếu cho nền kinh tếtrên địa bàn
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Chi nhánh Huyện Sơn Duơng, Tuyên Quang cũng còn bộc lộ những hạnchế nhất định và gặp phải không ít khó khăn, nhất là trong một vài năm trở lại đây,vốn tín dụng đầu tu trên địa bàn huyện Sơn Duơng của Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Sơn Duơng, tỉnh Tuyên Quang đang bị
Trang 13“ Mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Sơn Dương, Tuyên Quang ’” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Đối với đề tài về mở rộng tín dụng đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu nhưngmỗi
bài viết tác giả chỉ đề cập nghiên cứu theo từng lĩnh vực, hoặc từng đối tượng, như:
Bài viết: “Những giải pháp mở rộng tín dụng hiệu quả”” (2013) trên Tạp chí
Đầu tư chứng khoản, của Nguyễn Viết Mạnh, vụ trưởng vụ tín dụng Ngân hàng nhànước Bài viết đã đề cập đến 7 giải pháp mở rộng tín dụng như: xác định lĩnh vực
ưu tiên để cho vay, điều chỉnh trần lãi suất huy động để giảm lãi suất cho vay, đưa
ra chương trình chính sách hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ cho vay người mua, thuê nhà ở xãhội, triển khai các chương trình kinh tế, tín dụng của chính phủ góp phần vào việc
mở rộng tín dụng hiệu quả năm 2013 của các TCTD
Bài viết: “Mở rộng tín dụng đi đôi với hiệu quả”” (2018) trên tạp chí Tài
Chính
của Huyền Anh - Thời báo kinh doanh Bài viết đề cập đến vấn đề tăng trưởng tíndụng cốt lõi vẫn là chất lượng tín dụng, tại bài viết đã nêu lên kỳ vọng tăng trưởngtín
dụng thực chất và tăng trưởng tín dụng giúp tăng lợi nhuận Ngân hàng
Bài viết: “Phát triển kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay” của Thạc sỹ Đinh Văn Quảng trên Tạp chí Dân Số và Phát Triển đã nêu rõ
khái niệm về kinh tế hộ, vai trò của kinh tế hộ trong phát triển kinh tế, nhất là ở ViệtNam Bài viết mới chỉ nêu lên cần có các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
Trang 14Bài viết: ii Kinh tế hộ gia đình nông thôn Việt Nam dưới góc nhìn phát triển bền vững” của tác giả Mai Thị Thanh Xuân Bài viết đã tập trung phân tích, đánh
giá những thành tựu cơ bản và chỉ ra một số bất cập lớn trong phát triển bền vữngcủa kinh tế hộ, từ đó kiến nghị giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy kinh tế hộ khuvực nông thôn phát triển theo huớng hiệu quả, bền vững
Đề tài "Phái triển hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nằng” (2011), luận
văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Ngọc Hoàng Đề tài này đã dùng phuơng phápphân tích, so sánh, và thống kê các chỉ tiêu đo luờng và đánh giá thực trạng cung tíndụng tại NHNo&PTNT thành phố Đà Nang Nhờ phân tích thực trạng có thể đánhgiá đuợc kết quả cung tín dụng, từ đó phân tích những tiềm năng mở rộng cung tíndụng đối với hộ sản xuất
Đề tài "Mở rộng cho vay phát triển kinh tế hộ của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang” (2017), Luận văn
thạc
sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Tất Thành Đề tài này đánh giá tổng thể thực trạng việccho vay phát triển kinh tế hộ tại Agribank chi nhánh tỉnh Tuyên Quang, qua đó đềxuất
những giải pháp cho vay đối với kinh tế hộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Đề tài "Đề xuất giải pháp thực hiện chương trình cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sơn Dương” (2018), Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Tạ Thị Thanh Loan Đề tài đã
đề xuất các giải pháp để thực hiện chuơng trình cho vay hộ nông dân tại Agribankchi nhánh huyện Sơn Duơng
Hiện tại đề tài " Mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Chi nhánh Huyện Sơn Dương, Tuyên Quang ”” là một đề tài không mới
nhung tại Agribank chi nhánh huyện Sơn Duơng, tỉnh Tuyên Quang hiện chua đuợcnghiên cứu Do vậy, tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận vănThạc sĩ - Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Trang 15Trên cơ sở vận dụng lý luận về mở rộng tín dụng, luận văn phân tích, đánhgiá thực trạng mở rộng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam - Chi nhánh Sơn Duơng, tỉnh Tuyên Quang, qua đó đề ra một số giảipháp để mở rộng tín dụng tại ngân hàng
- Đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng tại Agribank Chinhánh huyện Sơn Duơng, tỉnh Tuyên Quang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu: Đề tài này tập trung nghiên cứu mở rộng tín dụngtại NHTM
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này tiếp cận đối tuợng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng nhiềuphuơng pháp, nhấn mạnh việc khảo sát tổng kết thực tiễn, lấy thực tiễn so sánh với
lý luận về cấp tín dụng Các phuơng pháp cụ thể đuợc sử dụng:
- Vận dụng phuơng pháp luận của các lý luận về cấp tín dụng nói chung cũngnhu lý luận về việc mở rộng tín dụng tại các Ngân hàng thuơng mại vào việcnghiên
cứu từ đó hình khung lý thuyết cho đề tài này
- Phuơng pháp khảo sát thực tế và tổng kết thực tiễn, phân tích tổng hợp:Đuợc áp dụng để đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông
Trang 16Nguồn số liệu của đề tài này chủ yếu đuợc lấy từ các số liệu thu cấp nhu:Báo cáo thống kê về công tác tín dụng, Báo cáo thống kê cho vay theo lĩnh vực,Báo cáo triển khai nhiệm vụ kinh doanh hàng năm của đơn vị
Trên cơ sở đề tài rút ra các vấn đề có tính lý luận, thực tiễn để đề ra các giảipháp
nhằm mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Sơn Duơng, tỉnh TuyênQuang
7 Ket cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là mộtsản phẩm của nền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triển cùng vớinền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá pháttriển lên những giai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-
xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra Song khái quát lại
có thể hiểu tín dụng cơ bản như sau:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa haichủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sửdụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trảtheo thời hạn đã thoả thuận
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như:
Tóm lại: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu”.[21]
Trang 18chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoảthuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi choNgân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Xuất phát từ đặc trung của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vựctiền
tệ nên tài sản giao dịch trong hoạt động tín dụng của ngân hàng chủ yếu là duới hìnhthức tiền tệ Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, nhu cho thuê tài chính thì tàisản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác nhu tài sản cố định
Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu của nguời vay, ngân hàng còn có cáchình thức tín dụng nhu: chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác
Nhu vậy, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàntrả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [15]
1.1.2 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng đuợc thực hiện trên 02 nguyên tắc sau:
* Thứ nhất: Tiền cho vay phải đuợc hoàn trả sau một thời gian nhất định cảvốn lẫn lãi
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh củangân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánhđúng
bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc nàykhông đuợc thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoảntín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không đuợc hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnhhuởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng Do đó, khách hàng khivay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam kết nàyđuợc ghi trong hợp đồng vay nợ
* Thứ hai: vốn vay phải đuợc sử dụng đúng mục đích
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phuơng châm
Trang 19của doanh nghiệp Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở đểdoanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồngthời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sửdụng tiền vay đúng mục đích nhu đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đãđuợc ngân hàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng đuợcquyền thu hồi nợ truớc hạn, truờng hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợquá hạn
1.1.3 Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ cácđiều kiện sau:
Thứ nhất: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định củapháp luật
Khách hàng là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủtheo
quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chua đủ 18 tuổi không bị mất hoặchạn
chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai: Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp
Thứ ba: Có phuơng án sử dụng vốn khả thi
Thứ tu: Có khả năng tài chính để trả nợ
Thứ năm: Truờng hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng với lãi suấtcho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam không vuợt quá mức lãi suất cho vay doThống đốc Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam trong từng thời kỳ, thì khách hàng đuợc
tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh
1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động ngân hàng
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,
Trang 20tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó Ngân hàng thuđược lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng nhưthanh toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động cấp tín dụng).
Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trênnguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tàikhoản vãng lai và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạtđộng cấp tín dụng dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt động cấp tín dụng vàtiền lãi phải trả cho các khoản huy động là lợi nhuận thu được Đây chưa phải làtoàn bộ lợi nhuận của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủyếu của ngân hàng nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng
Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường thìhoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng Đối với các ngân hàng thươngmại để có thể tồn tại và phát triển trong môi trưòng cạnh tranh, góp phần thúc đẩynền kinh tế xã hội Hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách nâng caochiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng Hiện nay trong nền kinh tế dòngtiền luân chuyển ở mọi trạng thái trong xã hội, vì vậy lượng tiền đọng lại ở hànghoá chưa được luân chuyển hoặc đã bán nhưng lại chưa thu được tiền về Mà khi đókhách hàng lại muốn đầu tư thêm vì vậy các khách hàng tìm đến Ngân hàng đểđược cấp tín dụng Khi hàng hoá đã được luân chuyển hoặc thu được lượng tiềnhàng đã bán trả nợ cho các khoản tín dụng được cấp Vì vậy hiện nay việc mở rộngtín dụng rất cần thiết trong cơ chế thị trường góp phần phát triển kinh tế theo địnhhướng của Đảng và Nhà nước Hoạt động cấp tín dụng một trong những nghệp vụkhông thể thiếu của Ngân hàng thương mại và nó có tác động không nhỏ đến sự tồntại và phát triển của Ngân hàng thương mại
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế
Có thể nói sẽ là không tưởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốnhoặc không đủ vốn hay ở một khía cạnh khác sẽ thiếu chính xác, khi chỉ đề cập từphía vốn đối với phát triển kinh tế Bởi lẽ vốn được bắt nguồn từ nền kinh tế, nền
Trang 21kinh tế ngày càng phát triển thì càng có điều kiện tích tụ vốn nhiều hơn
Đối với nuớc ta, từ đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII củaĐảng đã chỉ rõ "để công nghiệp hoá - hiện đại hoá cần huy động nhiều nguồn vốntrong nuớc là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng "[16]
Nếu ta khẳng định quan niệm đúng về vốn thì sẽ giúp ta thể hiện đuợc nhữngtiềm năng về vốn, cũng từ đó có biện pháp khai thác và sử dụng đem lại hiệu quả vớimục tiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo huớng công nghiệp hoá hiện đại hoá
* Thứ nhất: Cung ứng vốn cho nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát.
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,
là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế Đối với doanhnghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn luu động, vốn đầu tu gópphần cho họat động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế có hiệu quả Đốivới dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tu Đối với toàn xã hội, tíndụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn Tất cả hợp lực và tác động lên đời sống kinh
tế xã hội khiến tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ, không có công cụ tài chínhnào có thể thay thế đuợc
Thông qua hoạt động tín dụng, khối luợng tiền trong luu thông sẽ tăng lênkhi thực hiện hoạt động cho vay và nguợc lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạtđộng thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối luợng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối luợngtiền vay, từ đó điều tiết đuợc khối luợng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát đuợclạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết đuợc khối luợng tiền tức là khốngchế đuợc khối luợng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và luu thông hàng hoá, nhờkiểm soát đuợc giá cả Hay nói cách khác, việc đua tiền vào luu thông qua tín dụngngân hàng là con đuờng hữu hiệu nhất bởi vì khối luợng tiền này đã đuợc đảm bảobằng một luợng giá trị vật tu hàng hoá và tránh đuợc lạm phát tiền tệ
Mặt khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung uơng là cơ quan quản lý
Trang 22vĩ mô đối với các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụkiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh
tế hoạt động an toàn và có hiệu quả Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàngthương mại, Ngân hàng trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu
tư, hiệu quả đầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp Nếunền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tếcao thì Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơmthêm tiền vào lưu thông Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngânhàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưuthông về Như vậy bằng các công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngânhàng trung ương có thể kiểm soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượngtiền cần thiết cho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nềnkinh tế phát triển
* Thứ hai: Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng đãgóp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặttrong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn địnhtiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngàycàng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ vậy mà tín dụng góp phần ổn định thịtrường giá cả trong nước
* Thứ ba: Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự
xã hội
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuấthàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều làm thỏa mãn nhu cầu đời sống của người laođộng, mặt khác do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong khai thác cáctiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng
Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản
Trang 23Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh toán thư tíndụng,
bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi tín dụng ngân
kinh tế và mở ra sự giao lưu giữa nước ta với các nước khác trên thế giới Ngoài ravới
việc tín dụng ngân hàng nhận các nguồn tài trợ như ODA, ESAF từ các nước cấptín
dụng cũng như các tổ chức tín dụng quốc tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đãmang lại những kết quả to lớn về kinh tế xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệtốt
đẹp giữa nước ta với các nước trên thế giới
1.1.4.3 Đối với khách hàng
* Thứ nhất: TDNH đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn
Trang 24* Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho khách hàng.
So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì TDNH ràng buộc trách nhiệm kháchhàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định nhu thỏa thuận Do đó,buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vayhiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
* Thứ ba: Phát triển thương hiệu cho khách hàng
Khi đuợc ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã đuợc chọn lọc và cóchất luợng tốt Điều này làm cho thuơng hiệu của khách hàng trên thị truờng đuợctăng cuờng, tăng uy tín và giúp khách hàng mở rộng đuợc kinh doanh
Đối với khách hàng, tín dụng phải thoả mãn đuợc tối đa yêu cầu hợp lý củakhách hàng về khối luợng tín dụng cung cấp, đa dạng hoá các hình thức và loại hìnhtín dụng cũng nhu các loại dịch vụ bảo hành
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phải đáp ứng đuợc các yêu cầubức
xúc về vốn kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sức quan trọng trongviệc
chuyển dịch một khối luợng lớn các nguồn vốn tài chính, trợ giúp ngân sách Nhànuớc
thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nuớc
Tóm lại: Mở rộng tín dụng là hoạt động cho vay đuợc thực hiện thông quaviệc tạo mọi điều kiện để khách hàng có thể tiếp cận đuợc nguồn vốn vay từ ngânhàng (mở rộng số luợng khách hàng), và gia tăng khoản vay cho mỗi hộ khách hàng
Trang 25mang lại thu nhập cho ngân hàng Song song với việc mang lại thu nhập cao, nhữngkhoản du nợ thuộc nhóm nợ xấu lại là vấn đề nan giải của ngân hàng Chính vì vậy,khi đề cập đến mở rộng tín dụng, cần xét đến việc mở rộng về quy mô tín dụng baogồm mở rộng số luợng, đối tuợng khách hàng lẫn du nợ cấp tín dụng, mở rộng cơcấu đầu tu tín dụng về lĩnh vực, ngành nghề, hình thức cấp tín dụng, phuơng thứccấp tín dụng nhung vẫn đảm bảo đuợc ba yếu tố cốt lõi của ngân hàng thuơngmại trong cho vay là: tính an toàn, tính khả thi và tính sinh lời
1.2.2 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng
Thứ nhất: Mở rộng tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việckhuyếch truơng tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, đảm bảo antoàn trong kinh doanh của NHTM
Thứ hai: Mở rộng tín dụng là chức năng chủ yếu và quan trọng bật nhất củacác NHTM, đuơng nhiên với các điều kiện và nguyên tắc tín dụng, với các kháchhàng đáng tin cậy Thông qua mở rộng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiệnchức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội đuợc tăng lên, vốn đầu tuđuợc mở rộng và từ đó, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Thứ ba: Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản có (khoảng 69%) và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH (70 đến90%) Mặc dù tỷ trọng hoạt động tín dụng đang có xu huớng giảm trên thị truờngtài chính nhung TDNH vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhấtđối với mỗi ngân hàng
Để thực hiện đuợc mục tiêu là mang lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,trong đó tín dụng vẫn là hoạt động chiếm tỷ trọng chính của Ngân hàng hiện nay,thì việc mở rộng hoạt động tín dụng để gia tăng quy mô cho vay là cơ sở gia tăngthu nhập, đồng thời cũng làm tốt vai trò là mạch máu của nền kinh tế góp phần thúcđẩy sự phát triển của khu vực này theo các chính sách khuyến khích của Nhà nuớc
* Thứ tu: Mở rộng hoạt động tín dụng vừa cho phép Ngân hàng giữ vữngđuợc khách hàng cũ, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, qua đó mở rộng hoạtđộng tín dụng cũng giúp Ngân hàng phân tán bớt rủi ro trong kinh doanh Thông
Trang 26qua hoạt động tín dụng, NH mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như: thanhtoán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn Từ đó đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi NHNN thắt chặt tiền tệ hoặc khigặp rủi ro tín dụng.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng tín dụng, dưới đây là các chỉ tiêu chủyếu thường được sử dụng để đánh giá:
1.2.3.1 Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng
Việc mở rộng quy mô hoạt động tín dụng thể hiện thông qua việc đánh giámột số tiêu chí sau đây:
- Nói đến mở rộng quy mô tín dụng là nói đến mức gia tăng số lượng kháchhàng vay vốn, tăng khoản vay tín dụng trên một khách hàng Vì vậy có thể
rộng quy mô hoạt động tín dụng là sự đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng
hàng về sản phẩm, chất lượng và quy mô tín dụng
- Tăng quy mô tín dụng còn được thực hiện trên cơ sở đa dạng hóa các đốitượng cho vay, mở rộng đối tượng khách hàng phục vụ
- Quy mô tín dụng được đánh giá thông qua doanh số cho vay, dư nợ chovay đối với các ngành, các thành phần kinh tế hoặc đối với từng nhóm kháchhàng cụ thể
Đánh giá quy mô hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu sau:
* Mức tăng số lượng khách hàng vay vốn:
ΔS
= S t - S t _ 1
Trong đó: ΔS: Mức tăng số lượng khách hàng
St: Số lượng khách hàng vay vốn năm t
St _ 1: Số lượng khách hàng vay vốn năm t-1
Số lượng khách hàng là chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay theo chiều rộngtức là sự gia tăng về quy mô, ngành nghề cho vay Số lượng khách hàng càngnhiều chứng tỏ ngân hàng đã tạo điều kiện cho nhiều khách hàng tiếp cận được
Trang 27* Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng vay vốn :
T L kh = ɪ x100%
St-I
Trong đó: TL kh : Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng vay vốn
AS: Mức tăng số lượng khách hàng vay vốn
S t _ 1: Số lượng khách hàng vay vốn năm t-1Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng về số lượng khách hàng vốn nămnay so với năm trước là bao nhiêu
* Mức tăng doanh số cho vay:
M T = D S t - D S t _ 1
Trong đó: MT: Mức tăng doanh số cho vay
D St : Doanh số cho vay năm t
D St _ 1: Doanh số cho vay năm t-1Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi quy mô của ngân hàng Chỉ tiêu này tănglên chứng tỏ ngân hàng đã mở rộng quy mô cho vay
* Tỷ lệ tăng doanh số cho vay:
MT
TL ds α5 = -½- x 100%
DS t - 1
Trong đó: Tỷ lệ tăng doanh số cho vay
Mức tăng doanh số cho vay
DSt _ 1: Doanh số cho vay năm (t-1)Phản ánh tốc độ doanh số cho vay năm nay so với năm trước thay đổi là baonhiêu phần trăm Tỷ lệ này càng tăng cho thấy ngân hàng đang dần mở rộng chovay
* Mức tăng dư nợ cho vay:
ADN = DN t - DN t - 1 Trong đó: ADN: Mức tăng dư nợ cho vay
D Nt : Dư nợ cho vay năm t
D Nt _ 1: Dư nợ cho vay năm t-1Mức tăng dư nợ cho vay cho thấy sự tăng lên về số tuyệt đối của dư nợ cho
Trang 28và ngược lại.
* Tỷ lệ tăng dư nợ cho vay:
T L D N = -ΔDN- x100%
un DN t - i
Trong đó: T L DN: Tỷ lệ tăng dư nợ cho vay
Δ D N : Mức tăng dư nợ cho vay
D N t _ 1 : Dư nợ cho vay năm t-1Ngân hàng đang chú ý mở rộng cho vay nếu tỷ lệ này cao hơn năm trước vàngược lại Tăng trưởng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng quy mô tíndụng, để tăng trưởng dư nợ phải tăng doanh số cho vay lớn hơn doanh số thu nợ.Muốn
tăng trưởng dư nợ bền vững thì mức tăng trưởng dư nợ phải được duy trì ổn địnhqua
các năm Đồng thời để tăng trưởng dư nợ cần tăng mức đầu tư phù hợp với từng dựán
kết hợp với mở rộng thêm số lượng khách hàng
* Mức gia tăng dư nợ cho vay bình quân/khách hàng:
quân/khách hàng Tổng số khách hàng vay vốn
Chỉ tiêu này phản ảnh số tiền vay của mỗi lượt khách hàng Số tiền vay càngcao chứng tỏ quy mô vay vốn của khách hàng tại NHTM tăng lên, thể hiện quy môhoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng tăng lên
* Vòng quay vốn cho vay:
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = _
Dư nợ bình quânTrong đó:
Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
Dư nợ bình quân = _’ _
2Chỉ tiêu này cho ta biết ngân hàng thu nợ được bao nhiêu đồng để có thể lại
Trang 29(%) Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng mở rộnghoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng mởrộng tín dụng càng kém và ngược lại
* Thu nhập từ hoạt động tín dụng:
Mở rộng tín dụng không phải là chỉ cần gia tăng dư nợ, gia tăng số lượngkhách hàng vay vốn mà quan trọng là phải đảm bảo khoản cho vay mang lại thunhập cho ngân hàng Việc gia tăng tổng dư nợ sẽ dẫn đến việc gia tăng thu nhập chongân hàng, như vậy có thể thông qua thu nhập để đánh giá về khả năng mở rộng tíndụng cả về số lượng và chất lượng của ngân hàng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng được đánh giá thông qua tỷ lệ thu lãi:
Tỷ lệ thu Tổng lãi đã thu từ cho vay trong năm
lãi (%) Tổng lãi phải thu từ cho vay trong năm
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính củangân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạchdoanh thu của ngân hàng từ việc cấp tín dụng và mở rộng tín dụng
1.2.3.2 Đa dạng hóa các hình thức, phương thức cho vay
Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn nên các ngânhàng phải không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm của mình cũng như khôngngừng tăng cường khả năng cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng Đa dạng các loại hình cho vay là phát triển và mởthêm các sản phẩm tín dụng hiện có
Mở rộng các hình thức cho vay thể hiện thông qua việc đa dạng hóa hìnhthức cho vay Các NHTM có các hình thức cho vay cụ thể như: Cho vay trực tiếp và
Trang 30dự án đầu tư; cho vay trả góp; cho vay có thế chấp bằng tài sản và cho vay khôngthế chấp bằng tài sản.
Tại thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Việt Nam,quy định các NHTM có thể thực hiện cho vay theo các phương thức dưới đây:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thựchiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiệncho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với kháchhàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theochu
kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thuhoạch
hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc củachu
kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không
thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với kháchhàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời giannhất
định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần.Một
năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay
và thời gian duy trì mức dư nợ này
- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảmbảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng
thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn
Trang 31khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu
kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng
- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận
áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả
nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợgốc của khoản vay;
+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân banđầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổchức tín dụng;
+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổchức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận
- Các phương thức cho vay khác được kết hợp giữa các phương thức cho vaybên trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng vàđặc
điểm của khoản vay
Đa dạng hóa các loại hình cho vay có thể đánh giá qua các chỉ tiêu như:
- Số lượng các loại hình mới được phát triển thêm
- Tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của các loại hình vay vốn
Việc đa dạng các hình thức, phương thức cho vay sẽ giúp ngân hàng có thêmnhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, tạo điều kiện chokhách hàng lựa chọn hình thức phù hợp với mục đích của mình Trong điều kiệncạnh tranh của cơ chế thị trường, ngân hàng nào có danh mục sản phẩm càng phongphú, đa dạng, tiện lợi sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, là cơ sở để phát triển
và đánh giá việc tăng cường hoạt động cho vay
1.2.3.3 Mở rộng lĩnh vực cấp tín dụng
Các lĩnh vực cấp tín dụng tại các Ngân hàng thương mại rất rộng, ngày nay
cứ khách hàng có nhu cầu vay vốn mà lĩnh vực vay vốn là các ngành nghề kinhdoanh không bị pháp luật cấm thì các Ngân hàng thương mại đều có thể thực hiện
Trang 32đầu tư nếu khách hàng vay vốn đáp ứng đủ điều kiện Ngân hàng.
Các lĩnh vực cấp tín dụng được các NHTM quan tâm chủ yếu trong hoạtđộng
cho vay của mình cụ thể như: cấp tín dụng để thực hiện sản xuất nông lâm, ngưdiêm
nghiệp, công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bất động sản, thực hiện các lĩnhvực thương mại, dịch vụ và cho vay để phục vụ hoạt động tiêu dùng cá nhân
Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng lĩnh vực cấp tín dụng dựa trên tỷ trọng cấp tíndụng của các ngành nghề vay vốn
khủng hoảng làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay không biến độnglớn
Trong trường hợp này chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản lýchất lượng tín dụng của bản thân các NHTM
Hoạt động tín dụng là hoạt động “vay để cho vay”, do đó chất lượng tíndụng còn phụ thuộc vào công tác huy động và cho vay vốn, hay nói cách khác làphụ thuộc vào chất lượng khách hàng Tín dụng là nhịp cầu nối giữa hoạt độngsản xuất kinh doanh của ngân hàng với hoạt động của lĩnh vực sản xuất vật chất
và kinh doanh dịch vụ Do đó, mỗi biểu hiện xấu hay tốt trong hoạt động củakhách hàng sẽ có những ảnh hưởng tương ứng tới hoạt động tín dụng thông qua
cơ chế tác động của những mối quan hệ tín dụng: với khách hàng sản xuất kinhdoanh có lãi, có xu thế phát triển, có khả năng chiếm lĩnh thị trường và có quan
hệ tín dụng tốt (vay và trả nợ sòng phẳng) thì cầu nối giữa vay và cho vay sẽthông suốt, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn tín dụng và mở rộng quy mô vốn
Trang 33bản thân lợi nhuận” Như vậy, lợi tức của ngân hàng thu được từ hoạt động tín dụngbị
giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay ngânhàng Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận các doanh nghiệp vay vốn thuđược từ hoạt động sản xuất- kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ không có khả năng trảnợ
ngân hàng, ảnh hưởng tới quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp nói riêng và tình hình phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung (trừcác
doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạch hoặc lợi nhuận độc quyền) Hoạt động tín
gia quan hệ tín dụng, đó là người gửi tiền, ngân hàng và người vay tiền
+ Khách hàng: là chủ thể đại diện cho bên cung về vốn tín dụng, đồng thờicũng đại diện cho bên cầu về vốn cho vay Với tư cách là người cung vốn tín dụng,
họ mong muốn nhận được từ ngân hàng một khoản lãi từ tiền gửi hay những dịch vụ
Trang 34khách hàng đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về cung cấp thông tin khách hàng mộtcách trung thực, tình hình hình tài chính lành mạnh, kết quả hoạt động kinh doanhổn
định có xu hướng ngày càng mở rộng và phát triển, đảm bảo uy tín trong vay và trả
nợ Ngân hàng điều đó cũng làm cho chất lượng tín dụng của Ngân hàng được nângcao hơn và rủi ro đạo đức kinh doanh sẽ thấp đi
Ngoài những yếu tố kể trên, còn có những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượngtín
dụng như: đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro trong tín dụng trong trường hợp lợidụng lòng tin để lừa đảo; hoặc do trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết dẫn tớihiểu
chưa đúng bản chất hoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt động tín dụng nóiriêng, làm ăn kém hiệu quả, không phát huy tốt chức năng các phương tiện tíndụng
1.3.1.3 Nhân tố pháp lý
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ,thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hànhphấp luật và trình độ dân trí
Thực tiễn kinh tế thị trường hàng trăm năm qua có đủ cơ sở để kết luận rằng:pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp vớinhững yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt động trong nềnkinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Với vai trò đảm bảo cho việc chuyểnnền kinh tế thị trường từ tự phát, kém tổ chức sang một nền kinh tế thị trường vănminh, pháp luật, có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao; là cơ sở để giải tríhết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt độngtín dụng nói riêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụngtuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi íchcho cả hai phía và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo
Trang 35trong từ bản thân các ngân hàng thương mại Các nhân tố tác động tới mở rộng tíndụng của ngân hàng thương mại bao gồm những nhân tố sau:
1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường thời mở cửa, việc sản xuất kinh doanh sảnphẩm, dịch vụ không hoàn toàn do doanh nghiệp quyết định mà do bởi yếu tố thịtrường Vì vậy, để hạn chế được rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lậpchiến lược kinh doanh của mình Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơbản và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn phương thức hành động và phânphối các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó (theo giáo sư người Mỹ-Chandler) Đối với ngân hàng việc xây dựng một chiến lược kinh doanh cụ thể làmột khâu vô cùng quan trọng, Ngân hàng phải xác định được mục tiêu trong dài hạn
là gì từ đó đề ra phương thức để thực hiện nó Trong hoạt động cho vay, ngân hàng
sẽ xác định khách hàng mục tiêu của mình, từ đó sẽ có các cách thức để đẩy mạnhcho vay khách hàng đó
Khi quyết định mở rộng tín dụng đối với khách hàng mới và cũ, Ngân hàngphải căn cứ vào mục tiêu, chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn nhất định.Chiến lược này được xây dựng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinhtế,
căn cứ vào định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước Các mục tiêu của Ngânhàng có thể ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng bao gồm:
+ Hạn chế tập trung vốn vào một nhóm đối tượng khách hàng để đa dạng hoárủi ro Đây là chiến lược không bỏ trứng vào một giỏ
+ Mục tiêu phục vụ tốt nhất lợi ích kinh tế- chính trị- xã hội của địa phương.+ Ngân hàng sẽ tập trung vào đối tượng khách hàng tiềm năng hay kháchhàng truyền thống Nói cách khác Ngân hàng cần mở rộng thị trường bằng cách
mở rộng khách hàng mới hay đi vào chiều sâu để tăng sức cạnh tranh với các đốithủ khác
Mục tiêu, chiến lược kinh doanh sẽ cho biết Ngân hàng có tham gia và mởrộng tín dụng với đối tượng khách hàng này không Chỉ khi mục tiêu đã được xácđịnh các Ngân hàng mới có thể tiến hành các hoạt động mở rộng tín dụng
Trang 361.3.2.2 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúngquỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một ngânhàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đuợc nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luậtpháp, đuờng lối chính sách của Nhà nuớc và đảm bảo công băng xã hội Điều đócũng có nghĩa là chất luợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tíndụng của NHTM có đúng đắn hay không Bất cứ NHTM nào muốn có chất luợngtín dụng đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, thích hợp cho ngân hàng mình
1.3.2.3 Công tác tổ chức của ngân hàng
Tổ chức của Ngân hàng đuợc sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng ngân hàng, trong toàn
bộ hệ thống ngân hàng cũng nhu giữa ngân hàng với các cơ quan khác nhu tàichính, pháp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng; theodõi, quản lý sát sao các khoản vốn huy động cũng nhu các khoản cấp tín dụng, đây
là cơ sở đển tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả cáckhoản vốn tín dụng Tổ chức ngân hàng theo nguyên tắc tập trung có phân cấpchính là một khâu trong quá trình quản lý chất luợng tín dụng đồng bộ, góp phầnthực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nuớc trong từng thời kỳ
1.3.2.4 Chất lượng nhân sự
Con nguời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụngcũng nhu trong hoạt động của ngân hàng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chấtluợng nhân sự ngày càng cao để có thể đối phó kịp thời, có hiệu quả với các tìnhhuống
khác nhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệptốt
và giỏi về chuyên môn (có năng lực phân tích và xử lý đơn xin vay, đánh giá tài sảnthế
chấp, giám sát số tiền cho vay ngay từ khi cấp tiền vay cho tới khi thu hồi đuợc nợhoặc xử lý xong món nợ theo chính sách cho vay của ngân hàng ) sẽ giúp cho ngân
Trang 37Mỗi NHTM khi thiết kế mỗi sản phẩm tín dụng đều cần tính đến yếu tố giảntiện
và phù hợp với thị hiếu của khách hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của Kháchhàng
nhung vẫn phải đảm bảo các quy định theo luật tổ chức tín dụng và các văn bản luậtcó
liên quan Các NHTM có danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng và phong phú sẽ cótiềm
năng mở rộng tín dụng hơn các Ngân hàng chỉ có những sản phẩm truyền thống
đuợc từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng (Hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tíndụng, phân tích của cán bộ tín dụng ); từ khách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳhoặc phản ánh trực tiếp); từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong và
Trang 38Một ngân hàng có nguồn huy động lớn đuơng nhiên sẽ chủ động hơn khi xảy ra rủiro
trong hoạt động mở rộng tín dụng, có thể theo đuổi những chiến luợc cho vay mangtính
dài hơi, đồng thời ít bị xảy ra biến động hơn khi xảy ra rủi ro trong hoạt động tíndụng
Ngân hàng dựa trên nguồn vốn huy động đuợc cả dài hạn và ngắn hạn để đề ra mụctiêu
cụ thể trong các chỉ tiêu tín dụng, có thể nói nguồn vốn huy động là một trong nhữngcơ
sở và điều kiện cơ bản nhất để có thể mở rộng đuợc tín dụng của ngân hàng thuơngmại
1.3.2.8 Công tác truyền thông, marketing
Mở rộng tín dụng là việc thu hút một số luợng lớn khách hàng là cá nhân vàpháp nhân có nhu cầu vay vốn để phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ hoặc đầu tu tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hay cácnhu cầu về tiêu dùng cá nhân Vì vậy công tác marketing, quảng bá các sản phẩm,dịch vụ là hết sức quan trọng, đây là công cụ đắc lực cho việc mở rộng tín dụng bởithông qua truyền thông và marketing những chính sách tín dụng, quy trình và hồ sơtín dụng, điều kiện cho vay đuợc truyền tải đến khách hàng từ đó sẽ gỡ đuợc nútthắt về tâm lý e ngại của khách hàng khi tiếp cận vay vốn Ngân hàng
1.3.2.9 Cơ sở hạ tầng công nghệ và trang thiết bị phục vụ hoạt động Ngân hàng
Tuy đây không phải là yếu tố cơ bản, nhung trong giai đoạn hiện nay nócũng góp phần trong việc mở rộng tín dụng Với tính chất hoạt động của mình, ngânhàng cần phải trang bị công nghệ tiên tiến phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy môhoạt động trong hiện tại và tuơng lai Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp choquản trị chất luợng tín dụng Cụ thể:
Ngân hàng có đuợc các phần mềm sử dụng trong thẩm định tín dụng, đánhgiá
Trang 39Trong thời công nghệ 4.0 như hiện nay Một ngân hàng sử dụng công nghệhiện đại được trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơngiản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa chokhách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộngtín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thậpthông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tíndụng cũng có hiệu quả hơn
Để có thể quản trị và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng, song song vớiviệc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức quản lýngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin, kiểmsoát nội bộ, cần phải chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản
lý hoạt động tín dụng Trang bị đầy đủ trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năngtài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng:
Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ phục vụ(nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí mà cả hai bên cùng chấp nhận được
Giúp cho các cấp quản lý của NHTM kịp thời nắm bắt tình hình hoạt độngtín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm thoả mãnngày càng cao yêu cầu của khách hàng
Như vậy, trang thiết bị cũng là một trong các nhân tố không thể thiếu được
để không ngừng cải tiến chất lượng tín dụng và mở rộng tín dụng
1.4 KINH NGHIỆP VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TẠI MỘT SỐ CHI NHÁNH TRONG HỆ THỐNG AGRIBANK VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG
1.4.1 Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Thái Nguyên
Xây dựng đề án cấp tín dụng tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với mục tiêu trọngtâm đầu tư cho khu vực nông nghiệp nông thôn, giữ vững thị phần và tập trung mởrộng quy mô đầu tư khu vực thành thị
Ban hành các gói sản phẩm cho vay đối với từng đối tượng khách hàng phápnhân, cá nhân phù hợp với từng thời thời kỳ và từng giai đoạn nhằm đạt mục tiêutăng
Trang 40trưởng đi đôi với chất lượng lượng tín dụng.
Thỏa thuận lãi suất cho vay linh hoạt để tranh thủ mở rộng cho vay theo từngthời điểm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương cũng như chiến lược
mở thị phần
Tranh thủ sự quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấptrong hoạt động cho vay và xử lý thu hồi nợ Chủ động phối hợp chặt chẽ và thườngxuyên với các ngành, đoàn thể để triển khai chương trình, chiến lược đầu tư nhằmnâng cao khả năng và hiệu quả hoạt động cho vay Song song với việc tăng cườngcác
biện pháp tiếp cận khách hàng là hộ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp,
nông thôn, chi nhánh tiếp tục phối hợp với chính quyền, đoàn thể trong triển khaicác
biện pháp tăng cường công tác quản lý nợ và quản lý khách hàng tại từng địa bànnhằm vừa đảm bảo phát triển thị phần ở tất cả các khu vực, lĩnh vực trong toàn tỉnh,vừa đảm bảo khả năng quản lý an toàn vốn tín dụng
Thực hiện triển khai sâu rộng việc cho vay thông qua tổ nhóm cụ thể là thôngqua 2 tổ chức Hội là Hội phụ nữ và Hội Nông dân Ký thỏa thuận hợp tác với 2 tổchức
hội để qua đó chuyển tải việc cho vay và triển khai các chương trình cho vay củaAgribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đến các hộ là hội viên của 2 tổ chức Hội.Đồng
thời thông qua tổ chức hội tuyên truyền sâu rộng nội dung hoạt động, lợi ích của tổvay
vốn, các chính sách cho vay của Ngân hàng từ đó để vận động các gia đình nông dântích cực gia nhập tổ vay vốn để mở rộng đối tượng khách hàng vay vốn
1.4.2 Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Thanh Hóa
Khảo sát toàn diện nhu cầu vay vốn của dân cư tại tỉnh Thanh Hóa làm cơ sởxây dựng đề án cấp tín dụng cũng như mục tiêu cụ thể hàng năm trong việc cho vay
Xây dựng đề án cấp tín dụng theo từng giai đoạn cụ thể của Agribank tỉnh