1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢIVIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

91 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 237,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam, ngân hàng TMCP Hàng Hải, chi nhánh Nam Hà Nội đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng khách hàng cá

Trang 2

TRẦN NGỌC KÍNH

MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢI

VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG T.HUYỀN ANH

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Kính

Trang 5

người đã trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo, các khoa, phòng chức năng TrườngHọc viện Ngân hàng đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, lãnh đạo các Phòng và Lãnh đạoNgân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - chi nhánh Nam HàNội đã giúp đỡ chia sẻ những tư liệu và truyền đạt những kinh nghiệm quýbáu trong công tác để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tuy đã cố gắng nhưng trong luận văn này sẽ không tránh khỏi thiếu sót,hạn chế Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, những ngườiquan tâm đến đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Kính

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 TÍN DỤNG NHTM ĐỐI VỚI KHCN 5

1.1.1 Khái niệm tín dụng KHCN 5

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng KHCN 6

1.1.3 Đặc điểm tín dụng đối với KHCN 8

1.1.4 Phân loại các hình thức tín dụng KHCN 11

1.1.5 Vai trò của tín dụng KHCN 16

1.2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 19 1.2.1 Căn cứ pháp lí cho hoạt động tín dụng KHCN của ngân hàng thương mại 19

1.2.2 Quan niệm về mở rộng tín dụng 20

1.2.3 Sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân 21

1.2.4 Mở rộng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 22

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI (MARITIME BANK) CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 29

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI 29

Trang 7

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Maritime Bank 31

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI MARITIME BANK NAM HÀ NỘI 36

2.2.1 Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân của Maritime Bank 36

2.2.2 Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân của Maritime Bank Nam Hà Nội 42

2.2.3 Phân tích thực trạng mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân của Maritime Bank Nam Hà Nội 50

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN MARITIME BANK NAM HÀ NỘI 60

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI MARITIME BANK NAM HÀ NỘI 65

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 65 3.1.1 Định hướng chung của ngân hàng TMCP Hàng Hải 65

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Maritime Bank Nam Hà Nội 66

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 67

3.2.1 Mở rộng mạng lưới ngân hàng 68

3.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng 69

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

1 NHTM

Diễn Giải

Ngân hàng thương mại

2 NHNN Ngân hàng nhà nước

4 CAR Hệ số an toàn vốn tối

thiểu

5 KHCN Khách hàng cá nhân

6 KHDN Khách hàng doanh

nghiệp

7 TCKT Tài chính kế toán

8 DVKH Dịch vụ khách hàng

9 HĐQT Hội đồng quản trị

machine

3.3 KIẾN NGHỊ 73

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 73

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 10

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn cá nhân kết thúc ngày 31/12/2018 của

Maritime Bank 32

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo BCTC 2018 Maritime Bank 32

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo BCTC 2017 Maritime Bank 33

Bảng 2.4: Dư nợ theo chất lượng BCTC 2017 34

Bảng 2.5: Dư nợ theo chất lượng BCTC 2018 34

Bảng 2.6: Lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản của Maritime Bank (2016-2018) 34

Bảng 2.7: Doanh số tín dụng khách hàng cá nhân theo mục đích 51

Bảng 2.8: Quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng khách hàng cá nhân 53

tại MSB Nam Hà Nội từ năm 2016-2018 53

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 55

Bảng 2.10: Thu lãi tín dụng khách hàng cá nhân MSB Nam Hà Nội 56

Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 66

Sơ đồ 1.1: Mô hình cho vay gián tiếp 14

Sơ đồ 1.2: Mô hình tín dụng khách hàng cá nhân trực tiếp 15

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của MSB chi nhánh Nam HàNội 31

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân 36

Biểu đồ 2.1: Thị phần dư nợ tín dụng KHCN của các NHTM trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2018 58

Biểu đồ 2.2: Hệ thống mạng lưới 2018 của NHTM 59

Biểu đồ 2.3: Mối tương quan giữa số lương SP và Dư nợ 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hòa nhịp với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã và đang có nhữngbước đi đúng hướng và vững chắc, đạt được nhiều thành tựu tích cực và khảquan Với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hộinhập của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, nền kinh tếViệt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định trong những năm gần đây.Góp phần vào sự nghiệp đổi mới đất nước, tăng trưởng kinh kê, hệ thống cácngân hàng thương mại Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớnmạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, quy mô và chất lượng

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế,đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu mua sắm, sinhhoạt phục vụ cho tiêu dùng tăng nhanh Nắm bắt được điều này, nhiều ngânhàng thương mại đã triển khai hàng loạt các chương trình tín dụng kháchhàng cá nhân hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng Thị trường tín dụng kháchhàng cá nhân ngày càng được mở rộng, hoạt động hiệu quả và mang lại nhiềulợi nhuận cho ngân hàng

Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam, ngân hàng TMCP Hàng Hải, chi nhánh Nam Hà Nội

đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân mang lạinhiều lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chungcủa toàn hệ thống

Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng khách hàng cá nhân vớinền kinh tế nói chung và đối với ngành ngân hàng nói riêng, em rất mong tìm

hiểu kỹ và sâu hơn về vấn đề này, vì vậy, em đã chọn đề tài : “Mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải

Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội”.

Trang 12

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, đã có rất nhiều nghiên cứu, luận văn, luận án

đề cập đến vấn đề tín dụng khách hàng cá nhân, dưới đây là các tác phẩm,công trình nghiên cứu của một số tác giả:

- “Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn Quảng Ninh” - Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giãNguyễn Thành Chung đã nêu ra những vấn đề còn tồn tại trong hoạt độngtín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Ninh vàđưa ra các giải pháp khắc phục, nhắm nâng cao hiệu quả tín dụng

- “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Sở Giao Dịch II - Ngânhàng Công thương Việt Nam” - của Trương Thị Thu Ngân - Đại học Kinh

tế Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra những khuyết điểm của VietinBank chi nhánh Sở giao dịch II và cũng đưa ra các biện pháp khắc phục

- “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Đông Đô” của Nguyễn Thu Phương - Đại học Kinh tế quốc dân đã đưa

ra thực trạng về chất lượng của tín dụng trong hoạt động của BIDV chi nhánhĐông Đô, đồng thời cũng có những kiến nghị để kiểm soát chất lượng tíndụng của chi nhánh

- “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang” của ĐỗThị Liên Chi - Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đưa ra một loạt cácgiải pháp và kiến nghị nhằm phát triển ngân hàng Agribank chi nhánh TiềnGiang trong thời đại kinh tế mở hiện nay

Từ những nghiên cứu trên cho thấy mức cấp thiết cần nghiên cứucủa luận văn Tuy đã có nhiều nghiên cứu về mở rộng tín dụng Khách hàng

cá nhân ở các ngân hàng thương mại nhưng riêng với Ngân hàng TMCPHàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội có những đặc thù riêng cần

Trang 13

phân tích và đưa ra giải pháp mở rộng tín dụng Khách hàng cá nhân trong bốicảnh thị trường bán lẻ là một thị trường rất tiền năng với các ngân hàng.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về Mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân.Đánh giá thực trạng chất lượng dịch tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội

Đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng tín dụng Khách hàng cá nhân trông ngânhàng thương mại

5 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận và chất lượng dịch

vụ tín dụng khách hàng cá nhân và từ đó đưa ra các giải pháp để mở rộng tíndụng Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chinhánh Nam Hà Nội

Về không gian: đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp trong phạm

vi Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội

Về thời gian: đề tài nghiên cứu các số liệu trong giai đoạn từ 2016 đếnnăm 2018

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm vớicác học thuyết kinh tế, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổnghợp, phương pháp khảo sát thực tế

Về phương pháp thu thập số liệu, đề tài tìm kiếm và phân tích các sốliệu từ các báo cáo tài chính thường niên, các báo cáo, tài liệu trên báo chí vàcác trang website chính thống, website của Maritime Bank, kênh thông tin dữ

Trang 14

liệu nội bộ.

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải (Maritime Bank) - chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại Maritime Bank Nam Hà Nội

Trang 15

Tín dụng ngân hàng: Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc

thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Điều 4 - Giải thích từ ngữ, khoản 13)

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều, giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng

thương mại thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử

dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định ”.

Về cơ bản, Tín dụng ngân hàng hàm chứa các nội dung chủ yếu sau:

- Thứ nhất, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn dựa trên

cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng, cá nhân hay

doanh nghiệp, khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúngmục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ(gốc và lãi) đúng hạn

- Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn.

- Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên

nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Tín dụng KHCN: Trên cơ sở nghiên cứu về “Tín dụng ngân hàng” trên đây,

Trang 16

trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận này, Tín dụng KHCN được xác

định: là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển

nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng là cá nhân,hộ gia đình,

hộ kinh doanh cá thể sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.

Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan củaquá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn

ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế Với vai trò là trung giantài chính, các NHTM đứng ra huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ những người

dư thừa vốn, đồng thời phân phối lại cho những người cần vốn trong xã hội

Là một hình thức tín dụng lâu đời trên thế giới, song tại thị trường ViệtNam thì hình thức tín dụng KHCN chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây.Với một đất nước đang trên đà phát triển, dân số đông, đa phần trong đó có

độ tuổi trẻ và có thu nhập cũng như mức chi tiêu ngày càng cao như ViệtNam là những lợi thế hết sức thuận lợi để phát triển hình thức tín dụng này.Bên cạnh đó, xu hướng tiêu dùng thoải mái hơn để đáp dúng nhu cầu cuộcsống tăng nhanh, đặc biệt là tại các thành phố lớn là cơ sở cho các ngân hàngcàng tự tin để theo đuổi chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, mà trong đótín dụng KHCN là trong những yếu tố quan trọng hàng đầu

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng KHCN

+ Cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc camkết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi

+ Bảo Lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

Trang 17

cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụtài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho

tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

+ Thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được xem là một trong những phương tiện thanh toán hiệnđại được ưa chuộng bởi nhiều tiện ích Với loại hình tín dụng này, kháchhàng có thể mua hàng hóa/ dịch vụ một cách nhanh chóng, thuận tiện mà vẫnđảm bảo an toàn Khách hàng có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng quamạng/ qua điện thọai, được tận hưởng vay không lãi suất (trong một thời hạnnhất định) và thậm chí có thể ứng tiền mặt trong trường hợp khẩn cấp Khikhách hàng mua hàng bằng thẻ tín dụng có nghĩa là khách hàng đang vay tiền

từ tổ chức phát hành thẻ, thường là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính.Khách hàng có thể sử dụng thẻ để mua hàng đến tối đa số tiền tín dụng đượcduyệt Số tiền này gọi là hạn mức tín dụng Sau khi khách hàng hoàn trả sốtiền khách hàng đã sử dụng để mua hàng thông qua thẻ tín dụng, khách hàng

có thể tiếp tục sử dụng thẻ với hạn mức được cấp

+ Bao Thanh Toán

Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thôngqua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theohợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

+ Chiết khấu

Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụchuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán

Trang 18

1.1.3 Đặc điểm tín dụng đối với KHCN

Tín dụng KHCN là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanhnghiệp Do đó, tín dụng KHCN có những đặc điểm riêng sau:

Đối tượng của tín dụng khách hàng cá nhân

Là các nhu cầu vay của cá nhân hay hộ gia đình, tùy thuộc vào tình hìnhtài chính của họ mà có những mức độ khác nhau Ở những khách hàng có thunhập thấp nhu cầu tín dụng thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thỏamãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Với cánhân có thu nhập trung bình, nhu cầu về tín dụng tiêu dùng có xu hướng tăngmạnh do muốn tiêu dùng hơn khoản tiền dự phòng của mình Ở cá nhân cóthu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh thêm khả năng thanh toánhoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ

đã nằm trong tài khoản đầu tư dài hạn

Nhu cầu tín dụng được biểu hiện cụ thể qua các mục đích chủ yếu : muanhà, sửa chữa nâng cấp nhà, mua xe, đồ dùng sinh hoạt,

Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng liên quan đến sốlượng lớn khách hàng Mỗi người vay có số lượng vay tương đối nhỏ tronghoạt động cho vay, và các ngân hàng cần xử lý rất nhiều những khoản vaynày để tạo ra số lượng tiền lớn trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhânkhông có tài sản đảm bảo Với số lượng khách hàng lớn như vậy, các nhàquản lý ngân hàng cần phải thực hiện những biện pháp kiểm soát hiệu quảđối với quá trình cấp tín dụng tiêu dùng

Quy mô các khoản vay nhỏ

Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn do các cánhân vay nhằm mục đích tiêu dùng mà giá trị hàng hóa dịch vụ tiêu dùng làkhông quá lớn nên quy mô của từng món vay là không lớn Người tiêu dùngvới trình độ và nhận thức ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức

Trang 19

dùng của dân cư càng tăng lên Ngoài ra, do tín dụng khách hàng cá nhân rủi

ro cao đối với ngân hàng, nên các ngân hàng đều thận trọng trong việc chovay Các ngân hàng thương mại đều có quy định về tỷ lệ cho vay,về tài sảnđảm bảo, khả năng trả nợ vay với các đối tượng có nhu cầu vay tiêu dùng

Tín dụng khách hàng cá nhân có lãi su ất “ cứng nhắc ”

Các khoản tín dụng khách hàng cá nhân mang lại lợi nhuận khá cao chongân hàng nhưng với lãi suất “cứng nhắc” Điều đó có nghĩa là nó đủ để bùđắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản vaykinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậyvới tín dụng khách hàng cá nhân ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khichi phí huy động vốn tăng lên Tuy nhiên, các khoản vay này thường đượcđịnh giá rất cao ( vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất ) đến mức màbản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tănglên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợinhuận Sở dĩ các khoản tín dụng khách hàng cá nhân có lãi suất cao vì trongdanh mục cho vay của ngân hàng, khoản mục này có chi phí lớn nhất và rủi

ro cao nhất Tín dụng khách hàng cá nhân có tính nhạy cảm theo chu kỳ.Cũng như cho vay kinh doanh, đa phần các khoản tín dụng khách hàng

cá nhân được định giá dựa trên lãi suất cơ bản cộng với mức lợi nhuận cậnbiên và phần bù rủi ro Lãi suất của khoản vay tiêu dùng thanh toán nhiều lần

có thể được tính theo mô hình tổng hợp chi phí như sau:

Trang 21

Ngân hàng sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định lãi suấtthực tế của khoản vay mà họ cung cấp với khách hàng hộ gia đình Nhữngphương pháp thông dụng nhất để tính lãi suất tín dụng khách hàng cá nhân làlãi suất phần trăm năm(APR), phương pháp lãi đơn, tỷ lệ chiết khấu, phươngpháp lãi gộp( trong cho vay trả góp) Cạnh tranh trong lãi suất cho vay là mốiquan tâm thường xuyên của các ngân hàng thương mại hiện nay.

Chi phí và rủi ro

Dịch vụ cho vay mà ngân hàng cung cấp cho người tiêu dùng là mộttrong những dịch vụ mang chi phí cao nhất với nhiều rủi ro nhất đối với ngânhàng vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổinhanh chóng tùy theo tình trạng của công việc và sức khỏe của họ.Chính vìnhững lý do đó mà các khoản tín dụng khách hàng cá nhân phải được quản lýmột cách chặt chẽ và linh hoạt trước những vấn đề đặc biệt có liên quan.Chi phí cao nhất thể hiện: ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực chohoạt động tín dụng, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyếtđịnh cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với khách hàng saukhi cho vay Ngoài ra, đặc điểm của khách hàng cá nhân là rất đông và phântán, khó tìm kiếm thông tin về tài chính hơn so với nhóm khách hàng doanhnghiệp; món vay quy mô nhỏ, số lượng món vay nhiều nên chi phí quản lýđối với tín dụng khách hàng cá nhân cao hơn

Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân cao vì nguồn trả nợ của người vay

có thể biến động lớn Nếu người vay bị ốm, chết, hoặc bị mất việc, ngânhàng sẽ khó thu nợ Nhiều khoản cho vay với thời hạn dài (mua nhà thếchấp ) Vì vậy nhiều ngân hàng lập quỹ dự phòng tín dụng khách hàng cánhân để chuyên theo dõi các khoản tín dụng khách hàng cá nhân

Nhu cầu vay

Tín dụng khách hàng cá nhân có tính nhạy cảm theo chu kỳ Nó tăng lên

Trang 22

trong thời kỳ kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan vềtương lai Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân, hộgia đình cảm thấy không tin tưởng nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệptăng lên, họ sẽ hạn chế vay mượn ngân hàng.

Hơn nữa khi vay tiền, người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãisuất Khách hàng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãisuất Mức thu nhập và trình độ dân trí tác động rất lớn đến việc sử dụng cáckhoản tiền vay của người tiêu dùng Những người có thu nhập cao hoặc cóhọc vấn cao thường có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng nămcủa mình Với họ, việc vay mượn là một công cụ để đạt được mức sống nhưmong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp

1.1.4 Phân loại các hình thức tín dụng KHCN

Cho vay đối với người tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sựtiêu dùng Các khoản tín dụng khách hàng cá nhân giúp người tiêu dùng cóthể sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ

có thể hưởng một mức sống cao hơn Những khoản cho vay được dành vàonhiều mục đích, bao gồm việc mua nhà ở, mua xe, đồ dùng gia đình, du học,các dịch vụ y tế,

Căn cứ vào mục đích vay

Theo cách phân loại này, bao gồm tín dụng khách hàng cá nhân bấtđộng sản và tín dụng khách hàng cá nhân thông thường

- Tín dụng khách hàng cá nhân bất động sản:

+ Các ngân hàng thường cho vay bất động sản để tài trợ cho việc muanhững tài sản thực - nhà cửa, khu căn hộ, trung tâm mua bán, khu vănphòng, nhà kho, đất đai và các cơ sở vật chất khác Cho vay bất động sản làmột lĩnh vực mà bản thân nó chứa đựng một sự khác biệt quan trọng so vớicác dạng cho vay khác của ngân hàng Trong hoạt động của ngân hàng, cho

Trang 23

vay bất động sản có thể là món cho vay xây dựng ngắn hạn, được thanh toán

đủ trong vài tháng hoặc vài tuần, cũng có thể là món cho vay dài hạn, kéo dài20-30 năm Dù với bất cứ kỳ hạn nào thì cho vay bất động sản vẫn là lĩnhvực ngày càng phát triển nhanh chóng

+ Quy mô trung bình của một món cho vay bất động sản thường lớn hơnnhiều so với quy mô trung bình của các món vay thông thường, đặc biệt làcho vay kinh doanh nhỏ

+ Hiện nay, khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua nhà,xây sửa nhà cửa của cá nhân hay hộ gia đình Đối tượng mà các ngân hàngTMCP “nhắm tới” là những gia đình có thu nhập ổn định (6-10 triệuđồng/tháng) Ngân hàng sẽ cho họ vay tối đa 70-90% giá trị căn nhà trongthời gian 10-30 năm, với tài sản thế chấp là những ngôi nhà họ mua trả góp,hoặc tài sản bảo lãnh của người thân như cha, mẹ, anh, chị, em ruột Dịch

vụ mua nhà trả góp hay vay để xây, sửa nhà khá thuận lợi, giải quyết đượcnhu cầu của nhiều gia đình

- Tín dụng khách hàng cá nhân thông thường: Đây là những khoản

cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện đi lại,

đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí Những khoản tíndụng thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, do đó mà mức độ rủi rođối với ngân hàng là thấp hơn những khoản tín dụng khách hàng cá nhân bấtđộng sản Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân thông thường như:

+ Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua: là sản phẩm tín

dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua xe ôtô phục vụ nhu cầu đi lại,giao dịch và kinh doanh, với tài sản thế chấp bằng chính xe mua

+ Cho vay du học: Giúp khách hàng chuẩn bị nguồn tài chính kịp thời

đáp ứng nhu cầu học tập cho con em mình Nhiều ngân hàng đang đẩy mạnhdịch vụ này nhằm thu hút những gia đình có con em đi du học đến với mình

Trang 24

thông qua việc kéo dài thời hạn vay hay ưu đãi lãi suất.

+ Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: là sản phẩm tín dụng hỗ trợ

nguồn vốn giúp khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa

xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh,

ma chay, cưới hỏi, và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống

+ Cho vay cầm cố, thế chấp sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: là sản phẩm tín

dụng dành cho khách hàng cá nhân sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và cónhu cầu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá để vay vốn hoạt động sản xuấtkinh doanh hay tiêu dùng

Căn cứ vào cách thức hoàn trả: có 3 loại

- Tín dụng khách hàng cá nhân trả một lần: Theo phương thức này,

khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn Loại cho vay nàythường áp dụng với khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn cho vay không dài

- Tín dụng khách hàng cá nhân trả góp: Cho vay trả góp là việc Đơn

vị kinh doanh và Khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trảcộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạncho vay Loại cho vay này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lớnhoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết mộtlần số nợ vay Thông thường có 4 phương pháp trả góp :

+ Phương pháp cộng thêm

+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính theo số dư vào mỗiđịnh kỳ

+ Phương pháp trả vốn và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

+ Phương pháp trả vốn và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

- Tín dụng khách hàng cá nhân tuần hoàn: Là hình thức tín dụng

khách hàng cá nhân trong đó ngân hàng cho phép khách hàng vay và trả nợnhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định bằng

Trang 25

cách sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kì , khách hàng đượcNgân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo mộthạn mức tín dụng.

Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Theo cách phân loại này thì tín dụng khách hàng cá nhân gồm hai loại làcho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp:

- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thương

mại mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịuhàng hóa cho người tiêu dùng

Sơ đồ 1.1: Mô hình cho vay gián tiếp

(1) Ngân hàng ký hợp đồng mua bán nợ với công ty bán lẻ cung cấphàng hóa cho khách hàng

(2) Công ty bán lẻ kí hợp đồng bán chịu hàng hóa dịch vụ cho kháchhàng

(3) Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng

(4) Công ty bán lẻ bán chứng từ bán chịu đã ký kết với khách hàng choNgân hàng Ngân hàng mua toàn bộ chứng từ này

(5) Sau khi mua chứng từ, ngân hàng thanh toán cho công ty bán lẻ(6) Khách hàng thực hiện thanh toán với ngân hàng

Trang 26

+ Ưu điểm:

S Ngân hàng tiết kiệm được chi phí về việc thẩm định khách hàng(

phí CIC); chi phí về thẩm định tài sản; tiết kiệm được thời gian

S Ngân hàng tăng doanh số tín dụng khách hàng cá nhân hiệu quả và

dễ dàng

S Ngân hàng mở rộng được quan hệ với nhiều đối tượng khách hàng

và tăng giao dịch với các ngân hàng khác

+ Bên cạnh đó vẫn còn những nhược điểm cần khắc phục:

> Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đã bán chịu, dođó

thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kĩ về kháchhàng dễ dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng

> Khi công ty bán lẻ bán chịu cho người tiêu dùng thiếu sự kiểm soátcủa ngân hàng

> Nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân gián tiếp có tính phức tạp caohơn so với tín dụng khách hàng cá nhân trực tiếp

- Cho vay trực tiếp: là các khoản tín dụng trong đó Ngân hàng trực tiếp

tiếp xúc với khách hàng; thẩm định năng lực pháp lý và năng lực tài chínhcủa khách hàng; đánh giá, chấm điểm khách hàng; thực hiện giải ngân; giámsát và thu nợ khách hàng

Sơ đồ 1.2: Mô hình tín dụng khách hàng cá nhân trực tiếp

Trang 27

(1) Ngân hàng tiếp xúc trực tiếp và ký hợp đồng với khách hàng

(2) Khách hàng trả một khoản tiền cho công ty bán lẻ cung cấp hànghóa cho KH

(3) Ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp số tiền còn thiếu mà KHchưa trả được

(4) Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng

(5) Khách hàng trả nợ cho ngân hàng

+ Ưu điểm:

> Cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định khách hàng, đánh giá khoản vay,khả năng trả nợ của khách hàng, nên việc quyết định cho vay sẽ kháchquan và chính xác hơn

> Do tiếp xúc trực tiếp với ngân hàng, khách hàng có th ể sử dụngthêm nhiều tiện ích khác của ngân hàng, marketing được hình ảnh tốt đẹpcủa ngân hàng

> Tín dụng khách hàng cá nhân trực tiếp rất linh hoạt

1.1.5 Vai trò của tín dụng KHCN

Với vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế, dù có mối quan hệtrực tiếp hay gian tiếp, hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế đều chịu sự tácđộng từ các hoạt động của các NHTM Xét trên khía cạnh tín dụng KHCN,chúng có những vai trò chủ yếu sau đây:

Đối với nền Kinh tế

+ Tạo động lực phát triển cho nền kinh tế

Tín dụng KHCN là kênh hỗ trợ vốn quan trọng để dân cư nâng cao đờisống, trang trải các chi phí sinh hoạt qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống

Để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng đó, các KHCN sau khi nhận được cáckhoản cấp tín dụng, một mặt lập tức chi tiêu, sử dụng vốn, mặc khác tích cựclao động, sản xuất kinh doanh và tăng tính trách nhiệm đối với các hoạt động

Trang 28

tài chính của mình bởi ngân hàng luôn giám sát và bản thân họ đang là con

nợ của ngân hàng Mặt khác, tiền đi vào lưu thông kích thích nền kinh tế pháttriển, tạo động lực cho toàn nền kinh tế

+ Tạo ổn định về mặt xã hội

Là một hính thức tín dụng, tín dụng KHCN cũng đảm bảo việc luânchuyển vốn Thông qua chuyển giao nguồn vốn nhàn rỗi đến đông đảo tầnglớp dân cư, tín dụng KHCN khai thác một các hiệu quả nguồn lực xã hội đểphát triển đời sống, đẩy mạnh sản xuất Xét trên khía cạnh khác, việc thúcđẩy kinh tế phát triển thu hút được nhiều lực lượng lao động tham gia xâydựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóađói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự

xã hội

Đối với ngành ngân hàng

+ Nâng cao thương hiệu cho Ngân hàng

Với một hệ khách hàng rộng lớn, việc phát triển tín dụng KHCN sẽ giúpquảng bá hình ảnh, thương hiệu ngân hàng được nhận diện và phổ biến ởkhắp nơi Đồng thời, việc cấp tín dụng cho đối tượng KHCN còn giúp ngânhàng bán chéo các sản phẩm như: tài khoản thanh toán; các dịch vụ ngânhàng điện tử: thẻ ATM, Internetbanking, Mobilebanking, SMSbanking; cácsản phẩm huy động Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính đadạng, đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt chongân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệucho ngân hàng

+ Phân tán rủi ro cho ngân hàng

Nếu một NHTM chỉ muốn tập trung vào các món vay lớn với đốitượng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp, các nhà buôn, đại lí và vì một lí

do nào đó, các đối tượng này gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh

Trang 29

doanh làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khi đó, cácmón vay lớn này sẽ khó khăn trong việc trả nợ và nguốn vốn vay của ngânhàng sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.

Cùng với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, sự sụp đổ của cácngân hàng đâu tư lớn LemonBrother hầu hết các NHTM đều tìm hướng đimới cho chiến lược phát triển của riêng mình Với nguyên tắc “không để tất

cả trứng vào một rổ”, các NHTM phát triển tín dụng KHCN như một sựphân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng KHCN đông, số tiền vay ít thìkhi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đếnkhông có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

Đối với bản thân người tiêu dùng

Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinhthần, những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ nhữnghàng hoá thiết yếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế Nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vàokhả năng thanh toán hiện tại

Ở một chừng mực nào đó, tín dụng KHCN giúp cho các khách hàng linhhoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân Thay vìphải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, ngườitiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khảnăng thanh toán ở hiện tại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằngcách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau chongân hàng

Ngoài ra, tín dụng KHCN còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mởrộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành

Trang 30

1.2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.2.1 Căn cứ pháp lí cho hoạt động tín dụng KHCN của ngân hàng thương mại

Luật và các thông tư hướng dẫn thực hiện hoạt động tín dụng

Hoạt động ngân hàng trước hết chịu sự quy định và kiểm soát của Luậtcác tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành Mọi văn bản quy phạm pháp luật

và các hoạt động ngân hàng đều phải tuân thủ các quy định trong luật này.NHNN là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng củacác tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Vớichức năng đó, NHNN luôn giám sát tất cả các hoạt động của các NHTM,trong đó có cả hoạt động tín dụng KHCN Để điều hành và kiểm soát, NHNN

đã ban hành rất nhiều Thông tư, công văn quy định, hướng dẫn thực hiện hoạtđộng tín dụng KHCN Căn cứ quy định này, các NHTM xây dựng các quyđịnh nội bộ để ban hành và sử dụng trong nội bộ ngân hàng

Các chính sách của NHTM

Bên cạnh các quy định của Nhà nước về hoạt động ngân hàng nóichung và tín dụng KHCN nói riêng như đã nói ở trên, bản thân các NHTMcũng có hệ thống các quy định riêng để điều hành hoạt động kinh doanh tiền

tệ của mình Nếu Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) và các văn bản tín dụng

ban hành quy định một cách tổng thể, thì Chính sách tín dụng là văn bản quy

định một cách chi tiết và mang đặc trưng riêng trong hoạt động tín dụng củamột NHTM cụ thể

Ngoài ra, để đảm bảo chắc chắn hơn cho các khoản cấp tín dụng, các

NHTM còn ban hành nhiều văn bản bổ sung khác cùng Quy trình cấp tín dụng Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân

hàng trong việc cấp tín dụng đối với khách hàng, bao gồm các công việc theo

Trang 31

một trình tự nhất định kể từ khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt quan hệ tíndụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với một NHTM Thực hiện tốt quy trình tín dụng,

NHTM sẽ đảm bảo được: Thứ nhất, giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng; Thứ hai, quy trình tín dụng rõ ràng sẽ làm

cơ sở cho việc phân quyền, trách nhiệm cho cá bộ phận trong ngân hàng,tránh chống chéo công việc và tăng tính hiệu quả nhờ xác định rõ trách nhiệmcủa các nhân viên trong quy trình tín dụng

1.2.2 Quan niệm về mở rộng tín dụng

Nói đến mở rộng, tức là nói đến sự tăng trưởng về quy mô, khối lượng

và số lượng Mở rộng tín dụng là một khái niệm cụ thể, song không vì thế màgiới hạn cách hiểu của vấn đề này Điều đó có nghĩa là mở rộng tín dụngkhông chỉ là sự tăng trưởng về quy mô tín dụng mà còn phải được hàm ý hiểu

là sự nâng cao chất lượng tín dụng

Xuất phát từ cách hiểu trên, nên việc mở rộng tín dụng đòi hỏi phảiđược thực hiện trên những phân tích nhất định cũng như khi thực hiện phảiđặt trong mối quan hệ tổng trong mối quan hệ với các nhân tố khác Có nhưvậy mới đảm bảo việc mở rộng là hiệu quả và thúc đẩy hoạt động ngân hàngphát triển Cụ thể, việc mở rộng tín dụng được thể hiện như sau:

Đối với khách hàng: Tín dụng phải thoả mãn tối đa các yêu cầu hợp lý

của khách hàng về quy mô tín dụng được cấp, sự đa dạng hoá trong các hìnhthức cấp tín dụng cũng như chất lượng và dịch vụ ngân hàng kèm theo

Đối với ngân hàng thương mại: Tín dụng phải được xác định là khâu

chủ đạo trong toàn bộ hoạt động của các NHTM Đồng thời, phải thoả mãn

và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, cũng như có một chính sách tín

Trang 32

dụng hợp lý, đa dạng về đối tượng khách hàng.

Đối với sự phát triển của kinh tế xã hội: Tín dụng phải đáp ứng các

yêu cầu về vốn của nền kinh tế, phải là kênh dẫn truyền vốn hiệu quả nhằmtrợ giúp cho ngân sách nhà nước cũng như tạo điều kiện cho thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, góp phần cải thiện đời sống dân cư

1.2.3 Sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, hệ thống tài chính ngânhàng ngày càng đóng vai trò mạnh mẽ hơn trong sự phát triển của mỗi mộtquốc gia, mỗi một địa phương Theo xu thế đó, việc mở rộng tín dụng, vấn đề

cơ bản, cốt lõi của một ngân hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong tiếntrình phát triển đó Đứng trên góc độ nghiên cứ này, tác giả thấy rằng:

Thứ nhất, mở rộng tín dụng tạo điều kiện cho các ngân hàng đảm bảo an

toàn vốn, tài sản của mình Việc đa dạng hóa danh mục tín dụng, tăng sốlượng khách hàng cũng như phát triển đầy đủ các dịch vụ giúp ngân hàng ổnđịnh hoạt động và tăng trưởng bền vững

Thứ hai, mở rộng tín dụng gia tăng được hiệu quả hoạt động kinh doanh

ngân hàng Với tình hình hoạt động ổn định, thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ lệcao cũng như chất lượng tín dụng tốt kết hợp những triển vọng tốt đẹp vềphát triển kinh tế xã hội, triển vọng phát triển ngành và định hướng phát triểnngân hàng là những nền tảng cơ bản vững chắc để ngân hàng tiếp tục mởrộng thị phần, quy mô và số lượng khách hàng

Thứ ba, mở rộng tín dụng tạo điều kiện cho sự phát triển của toàn bộ

nền kinh tế và kinh tế địa phương nói riêng Dòng vốn lưu thông, mở rộngtổng cầu sẽ kích thích mạnh mẽ sự tăng trưởng đồng thời gia tăng thu nhập,đảm bảo đời sống cho người dân

Trang 33

1.2.4 Mở rộng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

1.2.4.1 Khái niệm mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân

Sự gia tăng của các ngân hàng gần đây đã làm cho môi trường cạnhtranh trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt hơn.Việc một số doanh nghiệp lớn (các tập đoàn, tổng công ty nhà nước ) thamgia thành lập ngân hàng mới hoặc góp vốn, mua cổ phần của các ngân hàngthương mại cổ phần đã làm giảm đi một lượng khách hàng cho vay bán buôntruyền thống của các ngân hàng vì các doanh nghiệp này đã chuyển sang sửdụng dịch vụ của chính ngân hàng mình hoặc tại ngân hàng có vốn góp, mua

cổ phần Ở các nước phát triển, tín dụng khách hàng cá nhân là dịch vụ manglại lợi nhuận nhiều nhất cho các ngân hàng và chiếm thị phần lớn

Nền kinh tế càng phát triển, thu nhập của người dân tăng lên, cùng với đó đờisống của họ luôn được cải thiện; vì thế xu hướng tiêu dùng của người dânngày càng nhiều hơn, đặc biệt là tầng lớp thanh niên Thu nhập gia tăng đồnghành với thị trường hàng hóa đa dạng chắc chắn sẽ tạo nên xu hướng tiêudùng tăng Vì vậy các ngân hàng thương mại cần chú trọng mở rộng cungcấp sản phẩm, dịch vụ cho thị trường màu mỡ này

Mở rộng là tạo ra sự gia tăng về quy mô, khối lượng, số lượng, là nóiđến sự tăng trưởng theo chiều rộng

Mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân là việc ngân hàng thực hiện tăngquy mô, tỷ trọng tín dụng khách hàng cá nhân trong cơ cấu cho vay nhằmđáp ứng tốt nhất các nhu cầu chính đáng của người tiêu dùng

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng tín dụng khách hàng

cá nhân

Các chỉ tiêu về tài chính

Việc đánh giá mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân thông qua các chỉtiêu cụ thể là việc không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại Những

Trang 34

người đến vay nhằm mục đích kinh doanh.

+ Chất lượng cho vay

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ tín dụngkhách hàng cá nhân Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa trả được chongân hàng khi đến hạn thanh toán Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ phản ánhchất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này nhỏ tức là hoạt động tín

chỉ tiêu đó cho thấy quá trình mở rộng hoạt động này có đạt được các mụctiêu mà ngân hàng đề ra hay không, có đóng góp như thế nào đối với sự pháttriển của cả ngân hàng, nếu không thì phải làm gì, tác động vào chỉ tiêunào Một số chỉ tiêu mà các ngân hàng hay xem xét là:

+ Doanh số tín dụng khách hàng cá nhân

Doanh số tín dụng khách hàng cá nhân và tốc độ tăng doanh số tín dụngkhách hàng cá nhân phản ánh mức độ mở rộng tín dụng khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại, nó thể hiện tín dụng khách hàng cá nhân đượcphát triển theo chiều rộng (tức là gia tăng về số lượng) như thế nào Nói cáchkhác, quy mô tín dụng khách hàng cá nhân càng lớn, tốc độ tín dụng kháchhàng cá nhân càng nhanh, tín dụng khách hàng cá nhân càng được mở rộng

+ Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân

Phản ánh số tiền khách hàng nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định

Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân càng lớn, tốc độ tăng dư nợ càng nhanh,càng chứng tỏ tín dụng khách hàng cá nhân đã được mở rộng

Dư nợ tíndụng kháchhàng cá nhânnăm nay

Dư nợ tíndụng khách

+hàng cá nhânnăm trước

Doanh số tíndụng kháchhàng cá nhânnăm nay

Doanh số thu

nợ tín dụngkhách hàng cánhân nămtrước

+ Tỷ trọng tín dụng khách hàng cá nhân trong tổng dư nợChỉ tiêu này cho thấy các khoản vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng số cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn nghĩa là ngânhàng có thế mạnh trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, đối tượngkhách hàng mà ngân hàng đang hướng tới là các cá nhân và hộ gia đình

Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ thì nó cho thấy tiềm lực trong tín dụng kháchhàng cá nhân của ngân hàng là thấp, hoặc có thể các khoản tín dụng khách

Trang 35

+ Hiệu quả của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

Phản ánh thông qua doanh thu từ hoạt động tín dụng khách hàng cánhân hoặc tỷ trọng thu lãi từ tín dụng khách hàng cá nhân trên tổng thu lãi từhoạt động cho vay Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng khách hàng cánhân đem lại lợi nhuận bao nhiêu và đóng góp bao nhiêu vào tổng thu lãi từhoạt động cho vay Chỉ tiêu này giúp ngân hàng trong việc xây dựng địnhhướng phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

Các chỉ tiêu phi tài chính

+ Sự phát triển về thị phần tín dụng KHCN

Thị phần là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ sản phẩm của

ngân hàng so sánh với đối thủ cạnh tranh hay toàn bộ một thị trường Vì thị

phần ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận nên mọi ngân hàng dù lớn hay nhỏ

thường muốn gia tăng thị phần

Thị phần tín dụng KHCN của một ngân hàng được xác định như sau:

Dư nợ tín dụng KHCN của một ngân hàng

Th ị p h aιι tín d ụng KHCN = Tổng dư nợ tín dụng KHCN của Hệ thống ngân hàng

Việc xem xét mối liên hệ giữa thị phần (số tương đối) và dư nợ (số tuyệt

Trang 37

đối) có ý nghĩa quan trọng Bởi xét cho cùng, vấn đề là ngân hàng đang nắmgiữ bao nhiêu thị phần, thị phần đang tăng lên hay giảm xuống khi xét cùng

sự các đối thủ cạnh tranh Với mối quan hệ này, ta có thể so sánh hiệu quảtương đối của một ngân hàng so với các ngân hàng khác trong hệ thống

+ Hệ thống kênh phân phối

Một cách đơn giản, hệ thống kênh phân phối được hiểu là một nhómcác tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuấtđến người tiêu dùng Và dĩ nhiên, hệ thống kênh phân phối của ngân hàngphản ánh sự mở rộng của hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạtđộng tín dụng KHCN nói riêng

Đặc điểm của KHCN là số lượng lớn nhưng dàn trải, đồng thời tâm lýkhách hàng ngày càng không muốn bỏ ra thời gian, công sức đi xa mới cóthể giao dịch được với ngân hàng, trong khi các điểm giao dịch của ngânhàng đối thủ luôn hiện diện khắp nơi Vì vậy một ngân hàng có mạng lướichi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn sẽ giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng ởnhiều địa bàn

Để có được một hệ thống phân phối rộng khắp, ngân hàng đã phải đầu

tư rất lớn vào hệ thống cơ sở vật chất, con người Liệu rằng quy mô hệ thốngrộng lớn có đi kèm với sự mở rộng tín dụng Sự đầu tư của ngân hàng cómang lại hiệu quả thiết thực hay không?

Trang 38

nguồn lực quá mức.

Nhưng liệu một NHTM có một danh mục sản phẩm đa dạng có phải làngân hàng chiếm lĩnh thị trường và có mức dư nợ cao Tính đa dạng của sảnphẩm tín dụng có ý nghĩa như thế nào và bằng cách nào sự đa dạng đó ảnhhương lên dư nợ, qua đó gián tiếp ảnh hưởng lên lợi nhuận của ngân hàng sẽđược làm rõ trong mục này

Bộ các chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động tíndụng KHCN trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ đó cóđịnh hướng rõ ràng trong phát triển tín dụng KHCN nhằm đặt ra các mục tiêugần và kế hoạch lâu dài để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân

+ Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển tín dụng khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại còn phải xem xét đến quy mô tổng nguồn vốn củangân hàng Với quy mô nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với sốlượng lớn, đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng

- Các chính sách, quy định của ngân hàng : chính sách tín dụng,

chính

sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cấp tín dụng; các quy định về lãisuất và phí tín dụng; thủ tục xin vay vốn; thời gian thẩm định Tất cả cácyếu tố này đều tác động trực tiếp đến nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Năng lực tài chính của ngân hàng: là một trong những yếu tố quan

Trang 39

trọng để đưa ra các quyết định về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân.Ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn có thể đầu tư vào các danh mục màngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân có cơ hộiphát triển.

- Nguồn nhân lực của ngân hàng: Một nguồn nhân lực có trình độ cao

một lợi thế trong cạnh tranh của mỗi ngân hàng, vì nó có thể tăng cường khảnăng thu hút khách hàng, nâng cao vị thế của ngân hàng, giảm rủi ro trong tíndụng khách hàng cá nhân Đội ngũ nhân viên tín dụng có ảnh hưởng trực tiếpđến

tín dụng khách hàng cá nhân Họ là người quyết định chất lượng tín dụng củangân hàng và thực thi chính sách cho vay một các tích cực nhất Qua các nhânviên tín dụng, khách hàng nhìn thấy được hình ảnh của ngân hàng

- Trình độ khoa học công nghệ của ngân hàng: Nếu một ngân hàng

được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho kháchhàng và các dịch vụ của họ sẽ được biết đến nhiều hơn Áp dụng khoa họccông nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng mộtcách dễ dàng hơn, họ có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản

+ Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng: đời sống con người càng

Trang 40

được nâng cao thì các nhu cầu về hàng hóa cao cấp càng lớn Nhu cầu củakhách hàng là nền tảng, căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩmtín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng.

- Môi trường kinh tế: Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân

đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động tín dụng kháchhàng cá nhân cũng sẽ thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rủi ro tíndụng Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng đểgiành giật khách hàng thì tín dụng khách hàng cá nhân của các ngân hàngcũng sẽ khó khăn hơn

- Môi trường văn hóa xã hội: môi trường văn hóa xã hội thể hiện các

tập quán xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, tâm lý tiêu dùng giữa các vùng vàvăn hóa cộng đồng Các yếu tố này ảnh hưởng đến tín dụng khách hàng cánhân của cá nhân và hộ gia đình

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản

pháp luật của Nhà nước là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tíndụng khách hàng cá nhân của NHTM Các quy định pháp lý của ngân hàngNhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vaynói chung và tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng Đó là các quy định củaNgân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huyđộng theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một kháchhàng trên vốn tự có

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Peter S,Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S, Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2004
4. PGS.TS Trần Huy Hoàng (2003), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng( 1997,2004), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1997, 2004
1. PGS,TS Phan Thị Thu Hà (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
3. Prederic S,Mishkin(1994), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
5. TS. Hồ Diệu (2000), Tín Dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, TP. Hồ Chí Minh Khác
6. Nguyễn Minh Kiều (2006), Nghiệp vụ ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, TP. HCM Khác
8. Ngân hàng nhà nước (2001), Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay các tổ chức tín dụng, Thông tư 39/2016/TT-NHNN Khác
9. Cẩm nang tín dụng ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 10. website: www,msb,com,vn11. www,vneconomy,com,vn Khác
12. Báo cáo thường niên Ngân hàng Hàng Hải 2016, 2017, 2018 Khác
13. Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh Maritime Bank Nam Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thương mại mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng. - MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢIVIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
ho vay gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thương mại mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng (Trang 25)
Sơ đồ 1.2: Mô hình tín dụng khách hàng cá nhân trực tiếp - MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢIVIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
Sơ đồ 1.2 Mô hình tín dụng khách hàng cá nhân trực tiếp (Trang 26)
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo BCTC 2017 Maritime Bank. - MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢIVIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo BCTC 2017 Maritime Bank (Trang 44)
Bảng 2.4: Dư nợ theo chất lượng BCTC 2017 - MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢIVIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
Bảng 2.4 Dư nợ theo chất lượng BCTC 2017 (Trang 45)
Bảng 2.7: Doanh số tín dụng khách hàng cá nhân theo mục đích - MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN HÀNG HẢIVIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
Bảng 2.7 Doanh số tín dụng khách hàng cá nhân theo mục đích (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w