1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA

125 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Nghiệp Vụ Ngân Hàng Quốc Tế Tại Sở Giao Dịch Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga
Tác giả Phạm Thị Lan Phương
Người hướng dẫn PGS - TS Đỗ Tất Ngọc
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (15)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (15)
      • 1.1.1. Khái quát về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (15)
      • 1.1.2. Một số mô hình tổ chức nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (16)
      • 1.1.3. Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và rủi ro (17)
    • 1.2. MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (35)
      • 1.2.1. Khái niệm về mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (0)
      • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (36)
      • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 26 1.3. KINH NGHIỆM MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM (37)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm ngân hàng Vietcombank (39)
      • 1.3.2. Kinh nghiệm ngân hàng HSBC (42)
      • 1.3.3. Kinh nghiệm ngân hàng ANZ (44)
      • 1.3.4. Bài học kinh nghiệm (45)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH VRB (47)
    • 2.1. SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (47)
      • 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của SGD VRB (0)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của SGD VRB (0)
      • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD VRB trong thời gian qua (0)
    • 2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SGD VRB (57)
      • 2.2.1. Mô hình tổ chức nghiệp vụ (57)
      • 2.2.2. Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế chủ yếu (57)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ VIỆC MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SGD VRB (79)
      • 2.3.1. Về mức độ đa dạng nghiệp vụ ngân hang quốc tế (0)
      • 2.3.2. Về thị phần nghiệp vụ ngân hàng quốc tế (81)
      • 2.3.3. Về các chỉ tiêu doanh thu và tỷ trọng (85)
    • 2.4. NGUYÊN NHÂN (87)
      • 2.4.1. Nguyên nhân khách quan (87)
      • 2.4.2. Nguyên nhân chủ quan (0)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SGD VRB (0)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA SGD VRB ĐẾN NĂM 2020 (90)
      • 3.1.2. Định hướng phòng ngừa rủi ro trong mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của SGD VRB (91)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SGD VRB (92)
      • 3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức phù hợp với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 76 3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý, phân tích thông tin (0)
      • 3.2.3. Đẩy mạnh áp dụng các sản phẩm mới (0)
      • 3.2.7. Thiết lập rộng rãi các chi nhánh và ngân hàng đại lý (109)
      • 3.2.8. Góp phần mở rộng và phát triển thị trường hàng hóa Việt Nam với quốc tế (111)
      • 3.2.9. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng (113)
      • 3.2.10. Nâng cấp, cải tiến và làm phong phú đa dạng về hình thức và nội dung (114)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (115)
      • 3.3.1. Đối với Chính phủ (115)
      • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước (116)
      • 3.3.3. Các bộ, ban ngành liên quan (120)
  • KẾT LUẬN (46)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

1.1.1 Khái quát về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại (NHTM) được hiểu là việc thực hiện các hoạt động nhằm thu hút vốn và cung cấp dịch vụ ngân hàng trên thị trường quốc tế, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có các đặc điểm sau:

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ kinh tế và thương mại toàn cầu, đặc biệt là trong việc hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu và lưu chuyển vốn giữa các quốc gia.

Chủ thể tham gia vào nghiệp vụ ngân hàng quốc tế bao gồm các ngân hàng có quốc tịch khác nhau và mối quan hệ giữa ngân hàng của một quốc gia với khách hàng ở quốc gia khác.

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế chịu ảnh hưởng từ luật pháp và thông lệ quốc tế, đồng thời cũng bị chi phối bởi pháp luật và tập quán của các quốc gia nơi ngân hàng cung cấp dịch vụ.

Thứ tư: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có liên quan chặt chẽ với thị trường ngoại hối.

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế yêu cầu cao về trình độ và năng lực quản lý, cũng như công nghệ của ngân hàng và các bên liên quan.

Ngành ngân hàng quốc tế tiềm ẩn nhiều rủi ro cao, với nguyên nhân phức tạp và khó kiểm soát Tuy nhiên, những rủi ro này thường đi kèm với khả năng mang lại lợi nhuận lớn.

1.1.2 Một số mô hình tổ chức nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế có thể được xem xét từ hai khía cạnh chính Thứ nhất, ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nước ngoài bằng cách mở các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài Thứ hai, ngân hàng cũng có thể thực hiện các nghiệp vụ này ngay tại trụ sở chính thông qua một bộ phận chuyên trách.

Một số hình thức tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế ở nước ngoài tiêu biểu là :

Văn phòng đại diện là mô hình tổ chức đơn giản nhất của ngân hàng hoạt động tại nước ngoài, nhằm hỗ trợ các công ty trong nước, là khách hàng của ngân hàng mẹ trong việc kinh doanh quốc tế Chức năng chính của văn phòng đại diện bao gồm cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá tín nhiệm của các đối tác nước ngoài.

Ngân hàng liên doanh là một định chế tài chính độc lập, hoạt động hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Đây là hình thức ngân hàng được thành lập với sự góp vốn nhằm kinh doanh theo quy định của pháp luật nước sở tại.

Ngân hàng con ở nước ngoài là một định chế tài chính độc lập, hoàn toàn thuộc sở hữu của ngân hàng mẹ, nhằm tuân thủ các quy định pháp luật của nước sở tại Ngân hàng con hoạt động với chế độ hạch toán độc lập, có khả năng tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.

Chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài là hình thức tổ chức phổ biến cho các ngân hàng quốc tế Đây là bộ phận thuộc ngân hàng trong nước, hoạt động dưới sự chỉ đạo của trụ sở chính mà không tách biệt về mặt pháp lý.

Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ 6 quy định pháp lý quan trọng khi hoạt động tại nước chủ nhà Những quy định này đảm bảo rằng các nghiệp vụ ngân hàng được thực hiện đúng theo pháp luật và điều kiện kinh doanh của quốc gia nơi chi nhánh hoạt động.

Một hình thức điển hình là việc thành lập bộ phận kinh doanh quốc tế chuyên biệt ngay tại trụ sở chính của ngân hàng, nhằm đảm bảo phục vụ khách hàng hiệu quả như các hình thức khác.

1.1.3 Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và rủi ro

1.1.3.1 Nghiệp vụ tín dụng quốc tế

Tín dụng quốc tế đề cập đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ một quốc gia sang một quốc gia khác với mục đích kinh doanh, dựa trên nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và thu lãi.

Khi nói đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, cần xem xét hai khía cạnh chính: huy động vốn và cho vay vốn Hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn lực tài chính cho ngân hàng, giúp đáp ứng nhu cầu vay mượn của khách hàng và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động tài chính.

MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

1.2.1 Nội dung về mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Đối với mỗi NHTM, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là việc ngân hàng mở rộng quy mô, địa bàn hoạt động, các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng, hình thức cung ứng các sản phẩm dịch vụ và mở rộng phạm vi, đối tượng, chủ thể tham gia vào nghiệp vụ này Đồng thời, mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế còn bao hàm cả việc mở rộng chất lượng từng nghiệp vụ cụ thể.

Xuất phát từ khái niệm trên, mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế bao gồm hai nội dung :

- Mở rộng theo chiều rộng, theo đó, ngân hàng gia tăng về mặt

Lượng ngân hàng không chỉ phản ánh quy mô hoạt động lớn hơn mà còn cho thấy địa bàn hoạt động rộng hơn, cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng hơn cho khách hàng Sự phong phú này cũng đồng nghĩa với việc có nhiều đối tượng tham gia vào từng nghiệp vụ ngân hàng, tạo nên một hệ sinh thái tài chính phong phú và đa dạng.

Khi mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, ngân hàng chú trọng vào việc cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ, mở rộng địa bàn và quy mô hoạt động nhằm thu hút tối đa khách hàng, tăng thu phí dịch vụ và giảm thiểu rủi ro.

Ngân hàng cần mở rộng theo chiều sâu bằng cách nâng cao chất lượng từng nghiệp vụ cụ thể Điều này bao gồm việc nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, thực hiện chuyên môn hóa và phân chia nhân viên theo từng nội dung nghiệp vụ Chất lượng phục vụ của ngân hàng sẽ được cải thiện thông qua đội ngũ nhân viên chuyên trách nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và việc đầu tư vào trang thiết bị công nghệ hiện đại Mục tiêu cuối cùng là tăng cường chất lượng nghiệp vụ, đồng thời nâng cao doanh thu của từng nghiệp vụ, đảm bảo doanh thu năm sau cao hơn năm trước.

Ngân hàng cần giải quyết mối quan hệ giữa việc mở rộng nghiệp vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố then chốt quyết định thành công trong kinh doanh, đặc biệt đối với ngân hàng Khách hàng thường so sánh và đánh giá các sản phẩm, từ đó quyết định lựa chọn ngân hàng dựa trên chất lượng dịch vụ Sự chuyển đổi từ ngân hàng có chất lượng thấp sang ngân hàng có chất lượng cao hơn cho thấy rằng chất lượng dịch vụ cung ứng là yếu tố quyết định sự trung thành của khách hàng đối với ngân hàng.

Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố then chốt trong sự phát triển của ngân hàng; nếu mở rộng mà không nâng cao chất lượng, ngân hàng sẽ đối mặt với chi phí tăng, giảm lượng khách hàng và tổn hại hình ảnh, dẫn đến giảm uy tín, doanh thu và lợi nhuận Ngược lại, việc mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế song song với cải thiện chất lượng không chỉ duy trì lượng khách hàng hiện tại mà còn thu hút khách hàng mới, mở rộng thị phần và nâng cao uy tín trên thị trường, từ đó tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Mức độ đa dạng của nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được thể hiện qua số lượng các nghiệp vụ và sản phẩm dịch vụ cụ thể Sự phong phú này không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trong môi trường toàn cầu.

- Thị phần các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế: vể mạng lưới chi nhánh, số lượng khách hàng, quan hệ đại lý

+ Doanh số cho vay ngoại tệ/ Tổng dư nợ

+ Nguồn vốn huy động ngoại tệ quy đổi/ Tổng nguồn vốn huy động + Doanh thu dịch vụ thanh toán quốc tế/ Tổng doanh thu dịch vụ

+ Doanh thu dịch vụ chi trả kiều hối/ Tổng doanh thu dịch vụ

+ Doanh thu dịch vụ thẻ/ Tổng doanh thu dịch vụ

+ Số máy ATM/ Tổng số máy ATM toàn hệ thống VRB

+ Số thẻ ATM phát hành/ Tổng số thẻ ATM toàn hệ thống VRB

+ Số tiền giao dịch thẻ/ Tổng số tiền giao dịch thẻ toàn hệ thống VRB

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế 1.2.3.1 Luật pháp, quy chế, chính sách

Mọi hoạt động của ngân hàng đều phải tuân thủ luật pháp và quy định của quốc gia Khi mở rộng hoạt động ngân hàng quốc tế, ngân hàng không chỉ phải tuân theo luật pháp trong nước mà còn phải tuân thủ các thông lệ quốc tế như UCP600, URC522, ISBP và luật pháp của các quốc gia mà ngân hàng có quan hệ quốc tế.

1.2.3.2 Hoạt động kinh tế, đầu tư và thương mại quốc tế.

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đầu tư và thương mại của khách hàng, vì vậy, bất kỳ biến động nào trong kinh tế thế giới đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động này Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia cần hội nhập kinh tế quốc tế một cách nhanh chóng để không bị tụt hậu, do đó, mọi thay đổi nhỏ trong kinh tế toàn cầu đều tác động mạnh mẽ đến đầu tư và thương mại quốc tế Hệ thống ngân hàng tài chính của mỗi quốc gia cũng không thể tránh khỏi những ảnh hưởng này, và các ngân hàng đang phải đối mặt với áp lực lớn từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2.3.3 Sự phát triển như vũ bão của thị trường tài chính - tiền tệ quốc tế

Hiện nay, nhiều quốc gia đang chứng kiến xu hướng sáp nhập ngân hàng lớn và nhỏ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và tiềm lực tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro Xu hướng này tạo ra áp lực lớn đối với các ngân hàng nhỏ có tiềm lực tài chính yếu, buộc họ phải tìm cách tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Làn sóng sáp nhập trong ngành ngân hàng và lĩnh vực dịch vụ tài chính sẽ tiếp tục diễn ra, dẫn đến việc số lượng ngân hàng giảm nhưng quy mô mỗi ngân hàng sẽ tăng lên đáng kể Những ngân hàng không tham gia vào xu hướng hợp nhất sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt.

1.2.3.4 Tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ

Khoa học công nghệ đã có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và ngân hàng điện tử Hai yếu tố này không chỉ là điều kiện thiết yếu cho việc quốc tế hóa hoạt động ngân hàng mà còn tạo ra sức ép lớn đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và tham gia vào cộng đồng tài chính toàn cầu.

1.2.3.5 Nền kinh tế tri thức

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, lợi thế so sánh của các quốc gia đã có sự thay đổi đáng kể Để phát triển và hội nhập thành công vào thị trường quốc tế, các quốc gia cần tập trung vào trí tuệ dân tộc và phát huy những cá nhân xuất sắc Đồng thời, việc nâng cao hàm lượng công nghệ cao cũng đóng vai trò quan trọng giúp các nước chậm phát triển đuổi kịp các quốc gia phát triển.

Tuổi 28 không còn được xem là lao động trẻ, mà là thời điểm mà nguồn tài nguyên và vốn con người trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Trong lĩnh vực ngân hàng quốc tế, phẩm chất và trí tuệ của nhân viên là yếu tố then chốt Để thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, nhân viên cần có kiến thức vững về công nghệ thông tin, kinh tế và các phẩm chất cần thiết của một cán bộ ngân hàng Vì vậy, kinh tế tri thức và chiến lược tri thức hóa ngành ngân hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác định sự phát triển hoặc tụt hậu của ngân hàng trong tương lai.

Tiềm lực ngân hàng bao gồm các yếu tố nội tại như trình độ quản lý, năng lực tài chính và kiến thức tổ chức thực hiện Trong đó, năng lực tài chính, đặc biệt là vốn tự có, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.

THỰC TRẠNG VỀ MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH VRB

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TẠI SGD VRB

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ nhà nước Việt nam (2006), Nghị đinh số 160/2006/NĐ-CP về Qui định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh số 160/2006/NĐ-CP về Qui định"chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối
Tác giả: Chính phủ nhà nước Việt nam
Năm: 2006
2. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
3. Ngân hàng liên doanh Việt Nga(2006), Quitrình thanh toán quốc tế, Hà nội 4. Ngân hàng liên doanh Việt Nga(2006), Quitrình tiền gửi, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quitrình thanh toán quốc tế," Hà nội4. Ngân hàng liên doanh Việt Nga(2006), "Quitrình tiền gửi
Tác giả: Ngân hàng liên doanh Việt Nga(2006), Quitrình thanh toán quốc tế, Hà nội 4. Ngân hàng liên doanh Việt Nga
Năm: 2006
10. Ngân hàng liên doanh Việt Nga (2010), Đề án chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2010-2015, Ban Dịch vụ khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án chiến lược phát triển sản phẩm"dịch vụ giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Ngân hàng liên doanh Việt Nga
Năm: 2010
11. Ngân hàng liên doanh Việt Nga (2007), Xây dựng mô hình TA2-VRB, Quản lý rủi ro, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình TA2-VRB
Tác giả: Ngân hàng liên doanh Việt Nga
Năm: 2007
12. Nguyễn Thị Cẩm Thủy, Lê Bích Ngọc (2010), “Phân tích SWOT về môi trường kinh doanh nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (5), tr.10-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích SWOT về môi trườngkinh doanh nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Thủy, Lê Bích Ngọc
Năm: 2010
13. Nguyễn Văn Tiến (2009), Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2009
14. Nguyễn Văn Tiến (2009), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh"doanh ngoại hối
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
15. Nguyễn Văn Tiến (2009), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh"doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
16. Lê Văn Tề (2000), Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội 17. Uỷ ban Quốc hội (2005), Pháp lệnh Quản lí Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Tác giả: Lê Văn Tề (2000), Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội 17. Uỷ ban Quốc hội
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
19. Sở giao dịch Ngân hàng liên doanh Việt Nga (2009, 2010, 2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Phòng Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ, Hà Nội Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết"quả hoạt động kinh doanh
20. Federic S. Mishkin (1995), Money, Banking and Financial Markets, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Money, Banking and Financial Markets
Tác giả: Federic S. Mishkin
Nhà XB: Nxb Khoahọc và kỹ thuật
Năm: 1995
21. ICC (2007), UPC600 -the uniform customs and practice for documentary credits, 2007 Revision, ICC Publication no.600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UPC600 -the uniform customs and practice for documentary"credits
Tác giả: ICC
Năm: 2007
22. ICC (2007), International Standard Banking Practice (ISBP681) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Standard Banking Practice
Tác giả: ICC
Năm: 2007
23. ICC (2007) Supplement to the uniform customs and practice for documentary credit for electronic presentation (eUCP 1.1 2007 ICC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supplement to the uniform customs and practice for documentary
24. ICC (2008) Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursements under documentarycredits, ICC Publication no.725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursements under"documentary"credits
25. ICC (2010), The URDG 758 are the Uniform Rules for Demand Guarantees., Paris, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: The URDG 758 are the Uniform Rules for Demand Guarantees
Tác giả: ICC
Năm: 2010
26. ICC (1998) The International Standby Practices - ISP98 1998 27. ICC(2000), INCOTERMS 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Standby Practices
Tác giả: ICC (1998) The International Standby Practices - ISP98 1998 27. ICC
Năm: 2000
30. Wachovia bank (2010), Payment method, Hongkong, China 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Payment method
Tác giả: Wachovia bank
Năm: 2010
18. Sở giao dịch Ngân hàng liên doanh Việt Nga (2009, 2010, 2011), Báo cáo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4- Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
Bảng 4 Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan (Trang 3)
bảng chữ cái latin cơ bản___________ UCP The Uniform Customs and Practice - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
bảng ch ữ cái latin cơ bản___________ UCP The Uniform Customs and Practice (Trang 7)
T Ký hiệu Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
hi ệu Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang (Trang 8)
14 Bảng 2.4 Cam kết bảo lãnh đã phát hành 54 - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
14 Bảng 2.4 Cam kết bảo lãnh đã phát hành 54 (Trang 9)
13 Bảng 2.3 Dư nợ đồng tài trợ của SGD VRB 53 - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
13 Bảng 2.3 Dư nợ đồng tài trợ của SGD VRB 53 (Trang 9)
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu trong thời gian qua - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu trong thời gian qua (Trang 61)
Dựa vào bảng Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu có thể nhận thấy: - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
a vào bảng Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu có thể nhận thấy: (Trang 64)
Bảng 2.3: Dư nợ đồng tài trợ của SGD VRB - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
Bảng 2.3 Dư nợ đồng tài trợ của SGD VRB (Trang 65)
Bảng 2.4: Cam kết bảo lãnh đã phát hành - MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾTẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANHVIỆT NGA
Bảng 2.4 Cam kết bảo lãnh đã phát hành (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w