Đồng thời thông qua hoạt động cho vay bán lẻ, các NHTM mởrộng được các sản phẩm dịch vụ khác như: dịch vụ cho vay, dịch vụ thanh toán,dịch vụ tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ...Từ đó, đa dạ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 3C huyên ngàn h : T ài chính - Ngân hà ng
Mã số: 8.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS ĐÀO MINH PHÚC
HÀ NỘI - 2020
Ì1 íf
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh”
là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS ĐàoMinh Phúc
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trìnhnào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Dươn g Mạnh Khang
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS.Đào Minh Phúc, người đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo của Học Viện ngânhàng đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, anh chị lãnh đạo phòng,đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chinhánh Đông Anh đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã hỗ trợ chotôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận vănthạc sĩ của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 8
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ’ 7
1.1 Hoạt động cho vay bán lẻ của ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm cho vay 71.1.2 Khái niệm và các hình thức cho vay bán lẻ của ngân hàng thương mại 81.1.3 Đặc điểm của cho vay bán lẻ tại các ngân hàng thương mại 101.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay bán lẻ đối với khách hàng, ngân hàng
và nền kinh tế 111.2 Mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ của các ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm về mở rộng cho vay bán lẻ của các ngân hàng thương mại
131.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay bán lẻ tại các ngânhàng thương mại 17
CHƯƠNG II :THựC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BÁN
NHÁNH ĐÔNG ANH 22
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Đông Anh 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh 222.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chinhánh Đông Anh 232.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Đông Anh từ 2017 đến 2019 242.2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh trong giai đoạn từ 2017đến 2019 44
Trang 7Viết tắt Nguyên nghĩa
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triên Việt Nam
2.2.3 Khảo sát khách hàng về hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh 50
2.3 Đánh giá về thực trạng mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh 57
2.3.1 Kết quả đạt được 57
2.3.2 Hạn chế 58
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 59
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÒNG ANH .’ 62
3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn Đông Anh - Gia Lâm 62
3.2 Định hướng mở rộng cho vay bán lẻ trong thời gian tới trên địa bàn Đông Anh - Gia Lâm 63
3.3 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh 65
3.3.1 Mở rộng và phát triển các kênh bán hiệu quả 65
3.3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 67
3.3.3 Phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng 68
3.3.4 Nâng cao hình ảnh ngân hàng thông qua các hoạt động Marketing 68 3.3.5 Cải thiện chất lượng dịch vụ 69
3.3.6 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay 70
3.4 Kiến nghị 70
3.4.1 Kiến nghị đối với NHNN 70
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt NamVPbank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh VượngTPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
HSBC Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)TĐTD Thâm định tín dụng
Trang 9Bảng 2.4: So sánh các Phương pháp thâm định tài sản bảo đảm 37
Bảng 2.5: Sô lượng nhân sự phục vụ hoạt động cho vay bán lẻ tại
Vietcombank Đông Anh
Bảng 2.9: Sô lượng khách hàng vay bán lẻ của Vietcombank Đông
Anh trong giai đoạn 2017 -2019
51
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay bán lẻ của Vietcombank Đông Anh trong
giai đoạn 2017 -2019
54
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay bán lẻ của Vietcombank Đông 56
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Vietcombank Đông Anh
Trang
26
Trang 10Anh trong giai đoạn 2017 -2019
Bảng 2.12: Phiếu khảo sát chất lượng dịch vụ cho vay bán lẻ tại
Vietcombank Đông Anh
58
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ cho vay bán lẻ tại
Vietcombank Đông Anh
Biểu đồ 2.2: Sô lượng khách hàng vay bán lẻ của Vietcombank Đông
Anh trong giai đoạn 2017 -2019
52
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay bán lẻ tại Vietcombank Đông Anh trong
giai đoạn 2017 -2019
53
Biểu đồ 2.4: Thu nhập từ hoạt động cho vay bán lẻ tại Vietcombank
Đông Anh trong giai đoạn 2017 -2019
55
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế Thế giới đã mang lại những cơ hội và thách thứccho các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, đặc biệt là sự xuất hiện củacác tập đoàn tài chính đa quốc gia với thế mạnh về tài chính, kỹ thuật, nhân lực vàcông nghệ Trước những thách thức đó, ngành ngân hàng đã có những bướcchuyển mình trong định hướng chiến lược kinh doanh để thích ứng với xu thế củathời đại
Trong những năm gần đây, cho vay bán lẻ đã trở thành “vũ khí lợi hại” củacác NHTM Đây là kênh bán hàng đem nguồn lợi nhuận lớn, tỷ suất lợi nhuận caocho ngân hàng Đồng thời thông qua hoạt động cho vay bán lẻ, các NHTM mởrộng được các sản phẩm dịch vụ khác như: dịch vụ cho vay, dịch vụ thanh toán,dịch vụ tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ Từ đó, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mởrộng thị trường, gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Nếu trên thế giới, hoạt động cho vay bán lẻ đã hết sức phát triển thì ở ViệtNam, cho vay bán lẻ vẫn ở quy mô tương đối nhỏ Thị trường cho vay bán lẻ tạiViệt Nam được đánh giá rất tiềm năng do phần lớn người Việt vẫn chưa có thóiquen sử dụng dịch vụ ngân hàng Với sự phát triển của công nghệ 4.0, hoạt độngcho vay bán lẻ được kỳ vọng sẽ phát triển bùng nổ trong thời gian tới
Khu vực Đông Anh - Gia Lâm với lợi thế nhiều cụm công nghiệp và cáclàng nghề truyền thống, đã có những bước phát triển vượt bậc về phát triển kinh tế
- xã hội Song hành về sự phát triển về kinh tế - xã hội, nhu cầu về các dịch vụ tàichính trên địa bàn tăng nhanh chóng Trong đó, phần lớn là nhu cầu vốn của các cánhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, rất nhiều NHTM đã tập trung khaithác địa bàn này, tạo nên sự cạnh tranh gắt gao về thị phần
Không nằm ngoài xu thế, năm 2014, Vietcombank Đông Anh đã được thànhlập với mục tiêu phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên địa bàn Đông Anh
Trang 13- Gia Lâm Trong đó, trọng tâm hướng tới phát triển khách hàng cá nhân, doanhnghiệp vừa và nhỏ Để hoàn thành mục tiêu đó, Vietcombank Đông Anh đã thựchiện nghiên cứu và triển khai các sản phẩm cho vay bán lẻ Tuy nhiên cho đến nay,hoạt động cho vay bán lẻ vẫn chưa được thực sự tương xứng với tiềm năng củangân hàng Do sự hiện diện tương đối muộn, cùng với đó, lực lượng cán bộ cònmỏng, hệ thống điểm giao dịch còn nhiều hạn chế nên việc mở rộng hoạt độngcho vay bán lẻ gặp rất nhiều khó khăn
Vì vậy, “Làm thế nào để mở rộng, phát triển hoạt động cho vay bán lẻ tạiVietcombank Đông Anh?” đã trở thành vấn đề cấp thiết với Vietcombank Đông
Anh Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Mở rộ n g hoạt động cho
vay bá n lẻ tại Ngân h àng T hương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi
n há nh Đô ng An h” làm nội dung nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề về mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bán lẻ đã từngđược đề cập nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau trong các tạp chí nghiên cứukhoa học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các chương trình tọa đàm Việcnghiên cứu các công trình khoa học về đề tài mở rộng hoạt động cho vay bán lẻnhằm xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, làm cơ sở cho việc xác định nội dungnghiên cứu của đề tài Có thể kể đến một vài tác phẩm tiêu biểu sau:
Đề tài: “Q U ả n lý tín dụ n g bá n lẻ tạ i Ngâ n h à n g TMCP Cô n g T h
Bài nghiên cứu “X U hướng n ào cho h oạt độ ng ngâ n hàng bán lẻ tro ng
t hời kỳ cá c h mạ n g cô n g n gh iệp 4.0” của tác giả Vũ Hồng Thanh đăng trên
Tạp
Trang 14chí ngân hàng số 22/2018 Trong bài nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những đánh giá
về xu hướng của hoạt động ngân hàng bán lẻ trong thời kì cách mạng công nghiệp4.0, trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả phát triển hoạt độngngân hàng bán lẻ
Tọa đàm khoa học “T hị trườn g C ho vay ti ê U dù n g tạ i Việt Nam : th
Bài nghiên cứu “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam
h iệ n nay ” của tác giả Lê Thị Kim Huệ đămg trên Tạp chi Kinh tế và dự báo số 21
(11/2013) Bài nghiên cứu của tác giả đã đưa ra cái nhìn tổng quan về thị trườngcho vay tiêu dùng Việt Nam Trong đó, chỉ ra những khó khăn, hạn chế mà cácngân hàng, tổ chức tài chính mắc phải khiến cho hoạt động này chưa phát triểnmạnh mẽ và đề xuất các giải pháp khắc phục
Đề tài: “P hát triển tín dụ ng bá n lẻ tại Ngâ n hàng Đầu tư và p hát triển
Việt Nam - C h i nh án h tỉnh Bắ C Gia n g” - Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học
Nông
nghiệp Hà Nội, 2013, tác giả Vương Hồng Hà Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
về phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM, phân tích thực trạng phát triển tín dụngbán lẻ tại BIDV Bắc Giang giai đoạn 2009 đến hết 2011 và đề xuất một số giảipháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Giang
Các công trình trên đã hệ thống hoá được những vấn đề chung về phát triểnhoạt động cho vay bán lẻ, nhưng chưa đi sâu về một số địa bàn có tính đặc thù
Trang 15những yếu tố tác động từ bên ngoài dựa trên nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
về hoạt động cho vay bán lẻ tại Vietcombank Đông Anh để từ đó đưa ra nhữngkiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bán lẻ
3 Mụ c đíc h, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a Mụ c đíc h, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay bán lẻ của Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2017-2019,kết hợp với nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu của khách hàng trên địa bànĐông Anh - Gia Lâm, qua đó đề xuất giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay bán lẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung
và chi nhánh Đông Anh nói riêng trong thời gian tới
Nh iệm vụ n gh iê n cứu :
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về cho vay bán lẻ: nội dung, quy trình,các nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay bán lẻ tạiNgân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay bán lẻ tại Vietcombank Đông Anhtrong giai đoạn từ 2017 đến 2019
- Điều tra khảo sát để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đánh giá của kháchhàng về hoạt động cho vay bán lẻ tại Vietcombank Đông Anh
- Kiến nghị và đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tạiVietcombank Đông Anh trong thời gian tới
b Câu hỏi nghiên cứu
Trang 164 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay bán lẻ tại Vietcombank Đông Anh.
b Phạm vi và nội dung nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Chi nhánh Vietcombank Đông Anh
- Phạm vi về thời gian: T ừ năm 2017 đến hết năm 2019
5 P hương pháp ngh iên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp sau đây để đạt được mục tiêu nghiên cứu:
P hươn g pháp p h â n t íc h tổng hợp: Áp dụng phân tích cụ thể hoạt động
P hươn g p háp so sá n h , đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn; so
sánh hoạt động cho vay bán lẻ tại Vietcombank Đông Anh với các NHTM kháctrên địa bàn, và các chi nhánh trong cùng hệ thống Vietcombank đề tìm ra nhữngkhác biệt
P hươn g pháp th ống kê, thu thập và phân tích số liệu: Thu thập, phân
tích
các số liệu thông tin từ nội bộ Vietcombank Đông Anh cũng như các thông tin bênngoài qua nguồn tài liệu sách, báo, tạp chí chuyên ngành, thông tin mạng, báo cáotổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế và cơ quan quản lý, cơ quan nghiên
Trang 17cứu Qua đó đánh giá các yếu tố tác động đến mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tạiVietcombank Đông Anh
P hương ph áp điều tra số học: Chọn mẫu, xây dựng bộ câu hỏi khảo sát và
tiến hành khảo sát chất lượng dịch vụ của hoạt động cho vay bán lẻ tạiVietcombank Đông Anh để đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện, nângcao chất lượng dịch vụ của hoạt động cho vay bán lẻ
6 Kết cấu nghiên cứu
Ngoài phần,MỞ đầu,Mục lục, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận văn được kết cấu theo ba chương:
C h ươn g 1 : Cở sở lý lu ậ n về h oạt độ n g C ho vay bá n lẻ của n gâ n h à n g
mại
C h ươn g 2 : T hực trạ n g mở rộ n g h oạt độn g C ho vay bá n lẻ tạ i Ngân hàng
TMCP Ngoại thương - C hi n hán h Đô n g An h
C hươn g 4 : Giải pháp mở rộ n g h oạt độ ng ch o vay bá n lẻ tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương - C h i n hán h Đô ng An h
Trang 18CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay
Từ thời kỳ cổ đại, khi xuất hiện hoạt động trao đổi hàng hóa đã nảy sinh quan
hệ vay mượn (bắt đầu bằng hiện vật), đây chính là hình thức sơ khai của tín dụngkhi tiền tệ chưa ra đời Cùng với sự phát triển của xã hội, việc hàng đổi hàng khôngcòn được thông dụng và thay vào đó tiền tệ là trung gian giao dịch thì vay mượnbằng hiện vật đã dần được thay thế bằng hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Ngày nay, hoạt động cho vay của NHTM có vai trò hết sức quan trọng đốivới nền kinh tế, nó không chỉ là một kênh luân chuyển vốn mà còn là công cụ giúpNhà nước có thể điều tiết nền kinh tế
Tại Việt Nam, theo thông tư số 39/2016/TT-NHNN đã định nghĩa: “Cho vay
là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”
Theo tác giả Phan Thị Thu Hà: “Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền chokhách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảngthời gian xác định Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản,tiền có thể chuyển tới tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàngcho khách hàng.”
Từ các lập luận trên có thể thấy cho vay là một giao dịch về giá trị tài sản trên
cơ sở hoàn trả và có các đặc điểm cơ bản sau:
- Việc cho vay được thực hiện dưới hình thức tiền tệ
- Theo nguyên tắc hoàn trả của tín dụng thì người cho vay khi giao tài sảncủa mình cho người khác vay phải có cơ sở tin tưởng rằng sau một thời gian nhấtđịnh người đi vay sẽ trả đúng hạn và giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá
Trang 19Khi phân tích về hoạt động bán lẻ có rất nhiều cách tiếp cận khác Nếu đối
với việc cung cấp các hàng hóa dịch vụ bình thường, có thể hiểu bá n lẻ là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng từng cái, từng ít một Khác với bá n b uôn là
bán cho người trung gian - người phân phối hàng hóa đó Tuy nhiên với đặc thù
riêng của hoạt động ngân hàng thì thuật ngữ bá lẻ có thể hiểu khác đi một chút.
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chính thức về ch o vay bán lẻ Trong Luật
các tổ chức tín dụng, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng được quy định nhưng không cóđịnh nghĩa và giải thích rõ ràng Tại thông tư 41/2016/NHNN có định nghĩa:
“Danh mục cấp tín dụng bán lẻ là danh mục các khoản cấp tín dụng cho kháchhàng là cá nhân (không bao gồm các khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sảnquy định tại khoản 10 Điều này, khoản cho vay thế chấp nhà quy định tại khoản 11Điều này, các khoản cho vay để kinh doanh chứng khoán) mà số dư cấp tín dụng(đã giải ngân và chưa giải ngân) của một khách hàng đảm bảo đồng thời:a) Không vượt quá 8 tỷ đồng Việt Nam;
Trang 20Tổng hợp các quan điểm trên, tác giả cho rằng: C h o vay bá n lẻ là hìn h
thức CU Ug cấp trực tiếp cá C sản p hẩm cho vay có quy mô nh ỏ cho các khách
h àng là cá nhâ n, hộ gia đìn h và cá c doanh n gh iệp nhỏ và vừa.
1.1.2.2 Các hình thức cho vay bán lẻ của ngân hàng thương mại
Các hình thức cho vay có thể phân chia ra nhiều loại khác nhau tùy theo từng tiêuthức phân loại:
a Că n cứ vào mục đích cấp tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay mua bất động sản;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất khẩu,
b Că n cứ vào thời hạn cấp tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 12
tháng, mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
- Cho vay tru n g h ạ n: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng
đến 60 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;
Trang 21- Cho vay d à i hạ n: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng;
mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự án đầu tư
c Că n cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- C ho vay kh ô n g có t à i sả n đảm bảo: Là loại vay không có tài sản
thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng để quyết định cho vay;
- C h o vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
d Că n cứ vào p hương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay;
- Cho vay theo hạn mức tín dụng;
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
e Că n cứ vào đố i tượng cấp tín dụng:
- Cho vay cá nhân;
- Cho vay hộ gia đình;
- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3 Đặc điểm của cho vay bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
Đối tượng được cung cấp sản phẩm cho vay hướng tới là các cá nhân, hộgia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhóm khách hàng này thường rất rộng,
số lượng khách hàng vô cùng lớn, nhưng giá trị của các khoản vay thường nhỏ
Hồ sơ tình hình tài chính của khách hàng thường có độ chính xác không cao nênthường rất khó xác định tình hình tài chính, chủ yếu dựa trên kỹ năng thẩm địnhkhách hàng của Cán bộ thẩm định Còn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hồ
sơ tài chính thường sử dụng báo cáo nộp cho Cơ quan thuế và báo cáo nội bộ, rất ítđược kiểm toán
Do khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay tiêu dùng rất lớn,còn các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có xu hướng vay đầu tư tài sản cố định
Trang 22Chi phí cho hoạt động cho vay bán lẻ thường lớn hơn mức bình quânchung, do lượng khách hàng bán lẻ rất lớn nên phát sinh nhiều chi phí quản lý, chiphí hoạt động Bên cạnh đó, nhu cầu vay bán lẻ chủ yếu là vay trung dài hạn caonên chi phí vốn cũng cao hơn Mặc dù vậy, doanh thu của hoạt động cho vay bán lẻcũng lớn hơn mức bình quân chung do lãi suất cho vay bán lẻ thường ở mức cao.
Cho vay bán lẻ do số lượng khách hàng lớn, giá trị khoản vay nhỏ vàthường được đảm bảo 100% bằng tài sản nên có khả năng phân tán rủi ro tốt hơn
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay bán lẻ đối với khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế
a Đối với khách hàng
Các sản phẩm cho vay bán lẻ ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng kịp thời
và đầy đủ nhu cầu thiết của khách hàng như: tiêu dùng, mua nhà, bổ sung vốn kinhdoanh Bên cạnh đó, lãi suất cho vay bán lẻ của các NHTM hiện nay rất cạnhtranh Vì vậy, khách hàng sẽ giải quyết được nhu cầu vốn với chi phí hợp lý
Thông qua hoạt động vay vốn, khách hàng còn được nâng cao về kỹ năngquản lý tài chính Áp lực trả nợ ngân hàng sẽ giúp khách hàng nâng cao ý thức,hiệu quả của sản xuất kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng còn tư vấn, hỗ trợ trực tiếpkhách hàng về tình hình, kế hoạch tài chính Qua đó, giúp khách hàng nâng caokhả năng quản trị tài chính
Trang 23Góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội, hình thành thói quen sử dụngsản phẩm dịch vụ ngân hàng, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước Hiện nay, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới chỉ tiếp cận được một bộphận người dân Thông qua hoạt động cho vay, bán chéo các sản phẩm dịch vụ,khách hàng sẽ có cơ hội tiếp cận đến các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàngnhư: dịch vụ ngân hàng điện tử, các dịch vụ thanh toán Từ đó, thúc đẩy chi tiêukhông dùng tiền mặt và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phát triển hơn
b Đối với Ngân hàng
Phát triển cho vay bán lẻ là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung củacác NHTM trong khu vực và trên thế giới, giúp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh,
mở rộng các phân khúc khách hàng, phân tán rủi ro
Cho vay bán lẻ còn đóng góp trực tiếp vào việc tăng trưởng tín dụng, đemlại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ sẽ gópphần nâng cao dư nợ, ngoài ra, cho vay bán lẻ thường có tỷ suất sinh lời tốt hơn,giúp gia tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng
Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và cho vay bán lẻ nóiriêng, các NHTM cần đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ, cải tiến nâng cao chấtlượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp nhằmđáp ứng nhu cầu của lượng khách hàng đông đảo
c Đối với nền kinh tế
Bên cạnh vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động cho vay bán
lẻ có một số vai trò đặc thù như sau:
Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồnvốn, để các hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng hoạt động sản xuất,giải quyết một lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phầnkinh tế này trong nền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay, các nguồn vốn nhànrỗi trong nền kinh tế sẽ được luân chuyển liên tục, tạo động lực thúc đẩy hoạt động
Trang 24sản xuất kinh doanh phát triển, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy kinh tế pháttriển
Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với hàng loạt sản phẩm cho vay mua nhà, ô
tô, trang thiết bị sinh hoạt gia đình phù hợp với tài chính của từng khách hàng
đã góp phần kích thích tiêu dùng, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư sản xuất,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi Kháchhàng khi vay tín dụng đen thường phải vay với lãi suất rất cao (thường vượt rất xa
so với mức 150% lãi suất cơ bản được NHNN quy định) Hoạt động cho vay bán lẻđược khai thông giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, từ đó hạnchế nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi
1.2 Mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ của cá C n gâ n h à n g thươn g mại
1.2.1 Khái niệm về mở rộng cho vay bán lẻ của cá C n gâ n h à n g t hươn g mại
Đầu tiên, khi nói về mở rộng cho vay bán lẻ, ta cần cần xem xét việc mởrộng theo hai hướng:
T hứ nh ất, mở rộng cho vay bán lẻ theo chiều rộng, nghĩa là nâng cao về
quy mô, mở rộng về số lượng khách hàng, hợp đồng cho vay cùng với đa dạng,phong phú về sản phẩm cho vay
T hứ h ai, mở rộng theo chiều sâu, nghĩa là gia tăng về số lượng nhưng
phải
đảm bảo về chất lượng, Ngân hàng cần tăng trưởng về quy mô nhưng vẫn đảm bảo
về chất lượng tín dụng, phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng Đồngthời chất lượng còn được thể hiện bằng sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng thôngqua chất lượng dịch vụ
Mở rộng cho vay bán lẻ của các NHTM được thể hiện ở một số điểm chủyếu sau:
Trang 25Đố i với kh ách hàng : Mở rộng cho vay bán lẻ có nghĩa là phải đáp ứng
được các nhu cầu hợp lý của khách hàng về chất lượng dịch vụ, có sự đa dạng hoásản phẩm cho vay bán lẻ cũng như các dịch vụ kèm theo
Đố i với sự p h át triển kin h tế xã hộ i : Cho vay bán lẻ phải góp phần
tăng về khách hàng, dư nợ và lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, bên cạnh việc
mở rộng cho vay, ngân hàng cũng cần chú ý đến đảm bảo chất lượng của khoảnvay
Như vậy, mở rộ n g hoạt độ ng ch o vay bán lẻ là sự gia tăng, p h át triển về quy
mô ch o vay bán lẻ nhưng vẫ n đảm bảo ch ất lượng tín dụn g p h ù h ợp với
1.2.2.1 C h ỉ tiêu định lượn g:
a Sự gia tăng th ị p hần và số lượng khá ch hà ng
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu chí chung để đánh giá bất kỳ hoạt độngkinh doanh nào là thị phần và số lượng khách hàng Đối với hoạt động ngân hàngthì đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển, sự thành công trong hoạtđộng kinh doanh Khi ngân hàng hoạt động càng tốt, càng hiệu quả thì càng thu hútđược nhiều khách hàng, đặc biệt đối với khách hàng bán lẻ với số lượng kháchhàng đông đảo, lượng giao dịch nhiều thì số lượng khách hàng càng lớn càng cho
Trang 26Tốc độ tăng trưởng dư
nợ cho vay bán lẻ hàng
Dư nợ cho vay bán lẻ năm sau - Dư
nợ cho vay bán lẻ năm trước liền kề
Công thức tính tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng cho vay bán lẻ hàng
Số lượng khách hàng cho vay bán lẻ năm trước liền kề
b Sự gia tăng dư n ợ ch o vay bán lẻ
Bên cạnh việc tập trung gia tăng về số lượng khách hàng, dư nợ cho vay bán
lẻ cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự mở rộng về quy môcho vay bán lẻ Dư nợ cho vay là khối lượng tiền mà các NHTM cho vay kháchhàng tính theo thời điểm Dư nợ cho vay bán lẻ càng cao chứng tỏ rằng ngân hàng
mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ càng lớn
Công thức tính tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bán lẻ hàng năm:
Trang 27c Sự gia tăng th U nhập từ hoạt động cho vay bá n lẻ
Trang 28Tỷ lệ nợ quá hạn Dư nợ quá hạn cho vay bán lẻ ×
Ngày nay, mỗi khách hàng đều sử dụng rất nhiều sản phẩm dịch vụ của ngânhàng như: giao dịch tài khoản, vay vốn, gửi tiết kiệm Vì vậy, rất khó để bóc táchmột cách chính xác lợi nhuận từ hoạt động cho vay bán lẻ mang lại vì bên cạnhmục tiêu lợi nhuận, hoạt động cho vay bán lẻ còn hỗ trợ cho các sản phẩm dịch vụkhác, giúp tăng cường vị thế, uy tín cho ngân hàng
Công thức tính tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cho vay bán lẻ hàng năm:
Lợi nhuận cho vay bán lẻ năm sau
Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu cao sẽ khiến hoạt động cho vay bị thắt chặt, từ đó,hạn chế sự mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ
Hoạt động mở rộng cho vay bán lẻ chỉ thực sự hiệu quả khi gia tăng về quy mô chovay nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của các khoản vay
Công thức tính tỷ lệ nợ quá hạn:
17
Trang 301.2.2.2 C h ỉ tiê U địn h tính:
a Sự đa dạ ng và tiện ích của sản phẩm dịch vụ
Trước nhu cầu ngày càng đa dạng cũng như hiểu biết ngày càng cao củakhách hàng, các NHTM đã liên tục cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Xu thếchung hiện nay của các NHTM hiện này là xây dựng và hoàn thiện một hệ sinhthái sản phẩm dịch vụ Ở đó, khách hàng sẽ được đáp ứng toàn bộ nhu cầu về dịch
vụ ngân hàng Từ đó, nhằm giữ chân các khách hàng cũ, phát triển khách hàng mới
và gia tăng lợi nhuận nhờ bán chéo sản phẩm khác
b Sự hà i lòng của khá ch hàn g về chất lượn g dịch vụ
Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt giữa các NHTM, khách hàng không chỉcân nhắc về lãi suất, phí hay tiện ích liên quan mà còn rất quan tâm đến chất lượngdịch vụ Đây được coi là tiêu chí tổng hợp của nhiều yếu tố như: lãi suất, phí, tiệních, chất lượng phục vụ Đây là tiêu chí vô cùng quan trọng, giúp đánh giá mộtcách khách quan nhất về hoạt động cho vay bán lẻ hiện tại, đồng thời cho thấy cơhội và tiềm năng mở rộng hoạt động này trong tương lai
1.2.3 Các nhân tố ả n h h ưởn g đến hoạt động cho vay bán lẻ tại các ngân hàng
Trang 31các NHTM Đặc biệt phải kể đến những yếu tố về nhân khẩu học như: quy mô dân
số, tỷ lệ tăng dân số, cấu trúc dân số Từ những số liệu đó, ngân hàng sẽ có cơ sở
để xây dựng định hướng mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ
Bên cạnh đó, đời sống, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao đòi hỏi cácNHTM phải đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đồng thời nâng cao chất lượngdịch vụ
• Môi trường pháp lý
Ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhà nước.Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có vai trò quan trọng đối với hoạt độngcủa nền kinh tế nói chung và hoạt động cho vay của ngành ngân hàng nói riêng.Chẳng hạn, khi Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư như đơn giản hóa thủtục hành chính, chính sách ưu đãi thuế sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển chungcủa toàn bộ nền kinh tế, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, mức thu nhập chongười dân tăng, từ đó kích cầu cầu tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất kinh doanh pháttriển Từ đó, thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ
• Môi trường kinh tế
Hoạt động cho vay bán lẻ của NHTM luôn có quan hệ mật thiết với nềnkinh tế Khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng tài chính, lạm phát tăng cao, sảnxuất kinh doanh đình trệ sẽ dẫn tới giảm quy mô cho vay và ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng trả nợ của khách hàng Ngược lại trong giai đoạn kinh tế pháttriên, sản xuất kinh doanh thuận lợi sẽ giúp mở rộng hoạt động cho vay, chấtlượng tín dụng cũng được nâng cao
• Đối thủ cạnh tranh
Với tiềm năng của mình, thị trường cho vay bán lẻ đã được rất nhiều NHTMchú ý đến Khi mà rất nhiều ngân hàng cùng cung cấp một sản phẩm, cùng hướngtới một đối tượng khách hàng sẽ làm thị trường ngày càng sôi động, sự cạnh tranhgiữa các NHTM càng trở nên gay gắt Từ đó, thúc đẩy các NHTM liên tục nghiên
Trang 32Bên cạnh đó, khách hàng còn là nhân tố ảnh hướng rất lớn đến chất lượng tíndụng của hoạt động cho vay bán lẻ Nếu khách hàng có tư cách đạo đức, năng lực
và trình độ thì sẽ sử dụng hiệu quả vốn vay, đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ vàđúng hạn Ngược lại, khách hàng không có tư cách đạo đức, quản lý tài chínhkhông hiệu quả sẽ không đảm bảo khả năng trả nợ, và còn nguy hiểm hơn nếu họchủ đích lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản của ngân hàng
1.2.3.2 Nhân tố chủ q U an
• Chính sách cho vay của một ngân hàng
Chính sách cho vay có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củaNHTM Nếu ngân hàng chủ trương thắt chặt hoạt động cho vay thì khách hàng khó
có thể tiếp cận các sản phẩm cho vay của ngân hàng, dẫn tới lượng khách hàng vàquy mô cho vay giảm
Ngược lại, khi ngân hàng trọng tâm phát triển hoạt động cho vay thì sẽ cónhững chính sách để đẩy mạnh hoạt động này như chính sách lãi suất, tỷ lệ tài sảnđảm bảo, đơn giản thủ tục vay vốn, điều kiện vay vốn giúp sản phẩm cho vay dễdàng đến với khách hàng hơn, từ đó mở rộng hoạt động cho vay
• Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp những nguyên tắc, quy định cần phải thực hiệntrong quá trình cho vay nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng Nó là một trình
Trang 33tự công việc nhất định được bắt đầu từ khi chuẩn bị hồ sơ vay, thẩm định, giảingân, kiểm tra sử dụng vốn vay cho đến khi thu hồi được toàn bộ nợ vay Việcthực hiện tốt quy trình tín dụng là yếu tố then chốt quyết định chất lượng tín dụng.Bên cạnh đó, quy trình tín dụng rườm rà, phức tạp sẽ giảm tính cạnh tranh củangân hàng, đồng thời làm cho khách hàng khó tiếp cận được sản phẩm dịch vụ dẫntới hạn chế trong việc mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ
• Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng
Tiền tệ chính là đối tượng kinh doanh của ngân hàng nên quy mô vốn và tiềmlực tài chính của NHTM đóng vai trò rất quan trọng Nếu ngân hàng có quy môvốn lớn, tiềm tài chính mạnh thì khách hàng rất yên tâm khi sử dụng dịch vụ Đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay, NHNN đang rất quan tâm đến tỷ lệ an toàn vốn củacác NHTM, các NHTM đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn ở mức cao sẽ được phêduyệt tỷ lệ tăng trưởng tín dụng lớn hơn Do đó, các ngân hàng có quy mô vốn lớnkhông chỉ tạo cho mình thế chủ động trong mọi hoạt động mà còn giúp ngân hàngđứng vững trước các đối thủ cạnh tranh
• Hoạt động marketing Ngân hàng
Với thị trường rộng lớn, khách hàng vô cùng đa dạng bao gồm đầy đủ các tầnglớp trong xã hội, hoạt động cho vay bán lẻ đòi hỏi có sự kết nối giữ ngân hàng vàkhách hàng Trong đó, hoạt động Marketing có vai trò rất quan trọng, là sợi dâytruyền tải thông tin về sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng một cách nhanh nhất.Hoạt động marketing sẽ tiến hành nghiên cứu, đưa các giải pháp nhằm đạtđược
mục tiêu: chiếm lĩnh thị trường, thu hút ngày càng nhiều khách hàng, tăng khả năngcạnh tranh trên thị trường
• Trình độ đội ngũ cán bộ
Chất lượng nhân lực luôn là nhân tố quan trọng trong mọi hoạt động và hoạtđộng cho vay bán lẻ cũng không phải là ngoại lệ Trước hết, với cán bộ quản lý làngười chịu trách nhiệm đầu tiên về hoạt động của ngân hàng, đòi hỏi phải là người
Trang 34giỏi về chuyên môn, có khả năng lãnh đạo, phân tích, phán đoán và ra quyết định.Tiếp đến là cán bộ khách hàng, là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng qua quátrình giao dịch, cần phải có tác phong làm việc chuyên nghiệp, khéo léo trong cáchứng xử và vững vàng về chuyên môn
KẾT LUẬN CHƯƠNG ICho vay bán lẻ đã trở thành xu hướng tất yếu của các NHTM trong giai đoạnhiện nay Vì vậy, việc mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ được các NHTM hết sứcchú trọng trong hoạt động kinh doanh của mình Chương I của Luận văn đã hệthống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động cho vay bán lẻ, mở rộng hoạt độngcho vay bán lẻ, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay bán lẻ đồng thời tácgiả cũng nêu các chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ, phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ của Ngân hàng
Căn cứ trên cơ sở lý luận cơ bản đã nêu tác giả sẽ tiến hành việc phân tích,đánh giá, làm sáng tỏ thực trạng hoạt động mở rộng hoạt động cho vay bán lẻ tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh trong giai đoạn
từ 2017 đến 2019 (vấn đề này được đề cập ở chương 2)
Trang 35CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY BÁN
LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoạ i t hươn g Việt Nam - Chi nhánh Đông An h
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - C hi n hán h Đô n g An h
Ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ĐôngAnh (Vietcombank Đông Anh) là đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, hoạt động theo mô hình là hạch toán phụ thuộc Kể từ khithành lập đến nay, Vietcombank Đông Anh đã hoạt động với tiêu chí luôn trungthành với đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như địnhhướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, góp phần khôngnhỏ đến sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng
Nhận thấy được tiềm năng phát triển của khu vực phía Đông Bắc thành phố
Hà Nội, Vietcombank Đông Anh được thành lập ngày 31/03/2014 theo Quyết định
số 468/QĐ-HĐQT.TCCB&ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam Tuy là một chi nhánh trẻ nhưng với tiềm năng phát triển,Vietcombank Đông Anh được kỳ vọng sẽ từng bước trở thành một trong những chinhánh lớn mạnh của thành phố Hà Nội nói riêng và của toàn hệ thốngVietcombank nói chung Vietcombank Đông Anh hiện có trụ sở chính tại Km10,Quốc lộ 3, Thôn Nghĩa Lại, xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, đượcđầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ theo nhận dạng thương hiệu của ngânhàng, đảm bảo đầy đủ khả năng cung cấp những tiện ích dịch vụ ngân hàng mộtcách hấp dẫn đến khách hàng trên địa bàn hoạt động
Trang 36Hiện nay, Vietcombank Đông Anh có 65 cán bộ với tuổi đời bình quân là 33,trong đó tỷ lệ cán bộ có có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 90%, baogồm những cán bộ nòng cốt có nhiều kinh nghiệm về chuyên môn lẫn thực tiễncùng những cán bộ trẻ đầy nhiệt huyết và năng động, tạo nền tảng để chi nhánhngày càng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Cơ cầu tổ chức bao gồm Ban giám đốc và 7 phòng ban nghiệp vụ hoạt độngtheo chức năng riêng đã được phân công theo sự chỉ đạo điều hành của Ban giámđốc Các đơn vị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thực hiệntốt các hoạt động của ngân hàng Cơ cấu tổ chức của các đơn vị ngày càng đượccải tiến đảm bảo sự thuận lợi cho việc triển khai các sản phẩm mới, đáp ứng vàphục vụ tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong cơ chế thị trường theo địnhhướng của một Ngân hàng đa năng, hiện đại
Vietcombank Đông Anh đang có mạng lưới gồm 04 điểm giao dịch sau:
Trụ sở chi nhánh: KM10, Quốc lộ 3, thôn Nghĩa Lại, xã Uy Nỗ, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội
Phòng giao dịch Hàng Khoai: Số 31 Hàng Khoai, phường Hàng Mã, quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Phòng giao dịch Yên Viên: Số 455 Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Phòng giao dị Đô A : Tổ 6, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội
Trang 37Nă m 201 7
Năm 2018
Nă m 201 9
So sánh (%) 2018/
2017
2019/
2018 CHỈ TIÊU VỀ QUY MÔ
24
Với mạng lưới điểm giao dịch có mặt cả 3 khu vực trọng tâm phát triển làĐông Anh - Gia Lâm - Nội thành Hà Nội, khách hàng có thể được chăm sóc, hỗtrợ một cách tốt nhất
Về mô hình hoạt động, Vietcombank Đông Anh thực hiện triển khai hoạtđộng theo mô hình hiện đại hoá, được tổ chức như sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Vietcomba nk Đôn g An h
25
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoạ i th ươn g
Việt Nam - C hi n hán h Đô n g An h từ 2017 đến 2019
Trong 3 năm từ 2017-2019, Vietcombank Đông Anh đã thực hiện triển khai
hệ thống CoreBanking mới của Vietcombank Hệ thống hiện đại này đã giúp đượctriển khai đồng bộ trên toàn hệ thống Vietcombank, tạo ra một bước đột phá vềcông nghệ ngân hàng và là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ và
đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Cùng với mô hình giao dịch mộtcửa, mọi giao dịch của khách hàng sẽ được nhân viên phục vụ một cách nhanhchóng và thuận tiện
Với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ, nhân viên, Vietcombank Đông Anh
đã vinh dự nhận danh hiệu Đơn vị có thành tích xuất sắc năm 2019 của Chủ tịchHội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bả n g 2.1 : Nh ữn g kết quả đạt được của Vietcomba n k Đôn g An h g ia i đoạ n
2017-2019
Trang 39Số lượng Khách hàng bán buôn huy
CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ
Lợi nhuận từ HĐKD sau DPRR (tỷ
Trang 40(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018, 2019 của
Vietcombank Đông Anh)
Trong ba năm qua, bất chấp bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều diễn biến phứctạp, nổi bật là bất ổn tại Liên minh Châu Âu hay chiến tranh thương mại Mỹ -Trung, nền kinh tế đã được duy trì ổn định với mức tăng trưởng tương đối tốt.Tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2019 đạt 7,02%, giảm nhẹ so với mức tăng7,08% của năm 2018 Chất lượng tăng trưởng kinh tế đã được cải thiện khi tăngtrưởng GDP cao nhưng không đi kèm với những hiệu ứng tiêu cực như lạm phátcao, nợ xấu tăng, nợ công tăng và tỷ giá biến động
Tính đến hết 31/12/2019, số lượng khách hàng của Vietcombank Đông Anhđạt 30.369 khách hàng bao gồm khách hàng huy động, tín dụng và sử dụng cácdịch vụ khác Trong đó có 981 khách hàng là các tổ chức kinh tế, định chế tàichính và 29.388 khách hàng là cá nhân
Với nỗ lực triển khai đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, tập trunghuy động bán buôn, mở rộng cho vay bán lẻ, với sự đồng thuận, nhất trí cao từ Ban