1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)

125 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội (MB)
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Hoàng Đình Minh
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 495,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với dân số trên 92 triệu người, phần đông là dân số trẻ, năng động có thunhập không ngừng được cải thiện và nhu cầu tiêu dùng đang tăng cao, ViệtNam thực sự là một thị trường tiềm năng đ

Trang 1

W , , ,

⅛1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGUYỄN THU HÀ

MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

W , , , ⅛1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THU HÀ

MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG ĐÌNH MINH

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoahọc độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 5

1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 7

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 10

1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 13

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng 19

1.2 MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng 19

1.2.2 Nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 20

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24

1.3.1 Nhân tố chủ quan 24

1.3.2 Nhân tố khách quan 27

1.4 KINH NGHIỆM VỀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 30

Trang 5

mại Mỹ 30

1.4.2 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số Ngân hàng thương mại Trung Quốc 31

1.4.3 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam 32

1.4.4 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNQUÂN ĐỘI 36

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 36

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 39

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2015 - 2017 41

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 51

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội51 2.2.2 Thực trạng kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 63

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 74

2.3.1 Những kết quả đạt được 74

2.3.2 Những mặt hạn chế 75

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 83

Trang 6

3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2018-2020 83 3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương

mại cổ phần Quân đội 83

3.1.2 Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 87

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 88

3.2.1 Cải tiến quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 88

3.2.2 Cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm, tích cực phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới phù hợp với thực tế 93

3.2.3 Chú trọng xây dựng các chính sách/chương trình đặc thù dành cho nhóm khách hàng mục tiêu 97

3.2.4 Khai thác hiệu quả khách hàng truyền thống, tăng cường thu hút khách hàng tiềm năng mới 99

3.2.5 Đổi mới công tác bán hàng, tăng cường quản lý lực lượng bán hàng và nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng 102

3.2.6 Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ Ngân hàng 104

3.2.7 Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm 105

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân, quản trị rủi ro tín dụng 106

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 108

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 108

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 110

KẾT LUẬN 114

Trang 7

.7 CVTDTDN Cho vay tiêu dùng trên tổng du nợ

.9 DNCVTD Du nợ cho vay tiêu dùng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của MB giai đoạn 2015 - 2017 42

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của MB giai đoạn 2015 - 2017 44

Bảng 2.3: Chất luợng tín dụng của MB giai đoạn 2015 - 2017 47

Bảng 2.4: Chất luợng tín dụng của MB giai đoạn 2015 - 2017 47

Bảng 2.5: Doanh thu hoạt động dịch vụ của MB giai đoạn 2015 - 2017 48

Bảng 2.6: Thu nhập của MB giai đoạn 2015 - 2017 49

Bảng 2.7: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2015 - 2017 50

Bảng 2.8: Đánh giá danh mục sản phẩm giữa MB và các ngân hàng khác

54 Bảng 2.9: Sản phẩm cho vay nhà đất 56

Bảng 2.10: Sản phẩm cho vay ô tô 56

Bảng 2.11: Sản phẩm cho vay tín chấp 57

Bảng 2.12: Du nợ cho vay tiêu dùng tại MB qua các năm 2015 - 2017 63

Bảng 2.13: Doanh số cho vay tiêu dùng tại MB qua các năm 2015 - 2017 65

Bảng 2.14: Số luợng khách hàng cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 - 2017 66

Bảng 2.15: Du nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 67

Bảng 2.16: Nợ quá hạn - Nợ xấu cho vay tiêu dùng 71

Bảng 2.17: Doanh thu thuần từ hoạt động cho vay tiêu dùng 73

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của MB giai đoạn 2015 - 2017 42

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu du nợ theo kỳ hạn của MB giai đoạn 2015 - 2017 45

Biểu đồ 2.3: Chất luợng tín dụng giai đoạn 2015 - 2017 47

Biểu đồ 2.4: Du nợ cho vay tiêu dùng của MB năm 2015 - 2017 64

Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay tiêu dùng tại MB qua các năm 2015 -2017.65 Biểu đồ 2.6: Du nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 68

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức MB giai đoạn 2017 - 2021 40

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng phát triển từ lâu trên thế giớicùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Tuy nhiên, ở Việt Nam hìnhthức này vẫn còn khá mới mẻ Nếu nhu trước đây, trong những năm 1990, cácNgân hàng thương mại ở Việt Nam chỉ chú trọng cung ứng vốn cho hoạt độngđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất kinh doanh của các công ty lớn,các đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, đặc biệt là người dân ít

có cơ hội tiếp xúc với đồng vốn của ngân hàng Thì những năm gần đây, khithị phần cho vay các doanh nghiệp của NHTM đã và đang tiếp tục sụt giảm

do khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế vẫn chưa được hồi phục sau tác độngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và trong nước Một số doanh nghiệplớn đã tự tìm được nguồn tài trợ hiệu quả hơn thông qua phát hành cổ phiếu,trái phiếu Lúc này, tín dụng ngân hàng chủ yếu tập trung vào nhu cầu của cácdoanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh gia đình và cá nhân tiêu dùng Các ngânhàng có xu hướng mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng để gia tăng thu nhập.Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trở thành xu thế tất yếu kháchquan trong điều kiện kinh tế thị trường, đồng thời mở ra hướng đi mới gópphần đa dạng hóa sản phẩm - dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh cho cácNgân hàng thương mại

Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càngđược cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng được nâng cao Tậpquán tiết kiệm - tiêu dùng đã có sự thay đổi, người dân không chỉ cần nhữngnhu cầu sinh hoạt bình thường mà còn muốn nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa mình (nhà đẹp, xe ô tô xịn, trang thiết bị hiện đại hay đi du lịch, duhọc ) Tuy nhiên, với thu nhập hiện tại, phần lớn người tiêu dùng không cókhả năng chi trả tất cả nhu cầu đời sống của mình trong cùng một lúc Vì vậy,

Trang 10

nếu người dân có thể được vay tiền từ ngân hàng thì họ có thể đáp ứng nhucầu ngay trong hiện tại Điều đó không chỉ làm tăng tiêu dùng hàng hóa, thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế xãhội một cách nhanh chóng

Với dân số trên 92 triệu người, phần đông là dân số trẻ, năng động có thunhập không ngừng được cải thiện và nhu cầu tiêu dùng đang tăng cao, ViệtNam

thực sự là một thị trường tiềm năng để phát triển loại hình cho vay tiêu dùng.Đứng trước thị trường đầy tiềm năng sinh lợi mà các ngân hàng đangkhai thác triệt để để tìm kiếm lợi nhuận, nhận thức được tầm quan trọng củaviệc phát triển và mở rộng cho vay tiêu dùng hiện nay, Ngân hàng TMCPQuân Đội đã và đang đề ra những chiến lược cụ thể để phát triển mảng chovay tiêu dùng của mình.Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay tiêudùng

tại MB đã có những bước phát triển đáng kể, dư nợ cho vay tiêu dùng vẫn chỉchiếm một tỷ trọng nhỏ trên toàn danh mục dư nợ và đây vẫn được coi lànghiệp

vụ đầy tiềm năng mà Ngân hàng vẫn có thể khai thác để mở rộng hơn nữa.Nhận thấy sự cần thiết của việc không ngừng mở rộng cho vay tiêu dùngở

ngân hàng, việc nghiên cứu đề tài: “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

TMCP Quân Đội” là cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Khi nghiên cứu luận văn này tác giả đã tham khảo, so sánh một số đề tài

có đề cập đến thực trạng và giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam

đã được thực hiện trước đây, cụ thể:

Đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP

Trang 11

dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh Thanh Xuân

Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ” (2015) của tác giả Nguyễn

Trung Dũng đã nghiên cứu về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Điện Biên phủ, đánh giá quy trình,sản phẩm, chất lượng dịch vụ và định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng Quân đội giai đoạn 2012 - 2014 Tác giả đã chỉ ra những kết quảđạt được, những điểm còn tồn tại, hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng từ

đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàngQuân Đội Chi nhánh Điện Biên Phủ trong thời gian tới

Đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Dầu khí toàncầu” (2014) của tác giả Nguyễn Minh Đức

Các đề tài trên đã trình bày tương đối có hệ thống một số vấn đề lý luậnliên quan đến cho vay tiêu dùng, nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giảipháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng Tuy nhiên, ở mỗi ngânhàng khác nhau thì tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng cũng khác nhau Trênthực tế, ở mỗi thời điểm khác nhau về sự phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, tùy vào địa bàn hoạt động, môi trường kinh doanh, các yếu tố văn hóa

xã hội nên mỗi ngân hàng sẽ có nhiều biện pháp khác nhau Do đó, vấn đềđặt ra cho bản thân mỗi ngân hàng cần có biện pháp và chiến lược hoạt độngriêng Nhưng việc nghiên cứu một cách đầy đủ về mở rộng cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng TMCP Quân Đội trong giai đoạn 2015 - 2017 là chưa đượcthực hiện nên tác giả vẫn chọn đề tài này nhằm tìm kiếm thêm những cáchthức mới để có thể áp dụng vào thực tế nhằm góp phần mở rộng cho vay tiêu

dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội Như vậy, đề tài ‘‘Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội ” là một đề tài mới, không trùng lặp với

các đề tài nghiên cứu trước đây

Trang 12

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng

+Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Quân Đội từ đó rút ra các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.+Xây dựng luận cứ lý thuyết, thực tiễn từ đó đề xuất các giải pháp mởrộng cho vay tiêu dùng trong những năm tới tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP QuânĐội

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quân đội

- Nội dung: Mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP QuânĐội

- Thời gian nghiên cứu: trong khoảng thời gian 2015 - 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó tậptrung vào các phương pháp nghiên cứu như sau: so sánh, phân tích, tổng hợp,kết hợp giữa lý luận và tư duy logic để phân tích chứng minh và đề ra các giảipháp Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng các tài liệu thứ cấp và các công trìnhnghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCPQuân Đội

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động cho vay là hoạt độngquan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tuy nhiên từxua tới nay các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinhdoanh mà chua quan tâm đến giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất làtiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụđuợc do nguời dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhunglại không có đủ khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vuợt quá cầu,hàng hóa không tiêu thụ đuợc dẫn đến tồn kho và doanh nghiệp bị ứ đọngvốn, đuơng nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục và khả năng phát sinh

nợ quá hạn, nợ xấu rất cao

cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào các mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Trên cơ sở đó thì hoạt động cho vay của NHTM có thể đuợc hiểu nhusau: “Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp, và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đếnhạn thanh toán”

Trang 14

để trả nợ cho ngân hàng và quay vòng sản xuất Như vậy, việc phát triển hoạtđộng cho vay tiêu dùng một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng,mặt khác tạo điều kiện cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộcsống của mình và thúc đẩy sản xuất phát triển.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp là đối tượng cho vay chủ yếu của NHTM.Tuy

nhiên, thị phần cho vay các doanh nghiệp của NHTM đã và đang giảm sút Đólà

do nhiều công ty lớn tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu.Một nguyên nhân nữa là các NHTM phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ tronglĩnh

vực cho vay của các công ty tài chính Do đó, các ngân hàng có xu hướng mởrộng thị trường cho vay tiêu dùng để gia tăng thu nhập

Cuối cùng, thu nhập của người tiêu dùng ngày càng được cải thiện và ổnđịnh hơn, từ đó có thể đảm bảo việc trả nợ cho ngân hàng một cách đều đặn

Do đó, rủi ro trong cho vay tiêu dùng của NHTM sẽ có xu hướng giảm Như

Trang 15

hiện tại Vì vậy, cho vay tiêu dùng cá nhân đã nhanh chóng phát triển thànhmột thị trường lớn đầy tiềm năng và hấp dẫn đối với các Ngân hàng Do đócho vay tiêu dùng cá nhân giữ một vị trí quan trọng và ngày càng tỏ ra là mộtphần không thể thiếu của Ngân hàng cũng như nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống của khách hàng Những khoản chi giá

trị lớn, cần tích góp lâu dài vượt quá điều kiện tài chính của khách hàng.CVTD cho phép khách hàng được sử dụng trước khả năng mua hàng hóa củamình trong tương lai, tức là tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trướckhi họ có khả năng chi trả Do đó, ngoài việc nâng cao mức sống về mặt vậtchất, CVTD còn gián tiếp kích thích sản xuất và phát triển kinh tế

Hiện nay, các hoạt động CVTD cần tuân theo Thông tư NHNN và Thông tư 43/2016/TT-NHNN Tại Điều 3 của Thông tư

39/2016/TT-43/2016/TT-NHNN quy định Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.

1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

- Khách hàng vay: Chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu

tiêu dùng tại thời điểm hiện tại nhưng chưa có khả năng thanh toán

- Mục đích vay: Ngân hàng cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 16

tiêu dùng cá nhân chứ không phải là nhu cầu kinh doanh Các nhu cầu có thểliệt kê nhu: mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình,mua xe, mua nhà trả góp, chữa bệnh, đi học

- Quy mô khoản vay: Mỗi khoản vay thuờng có quy mô tuơng đối nhỏ

so với các khoản cho vay kinh doanh Cho vay bất động sản có thể có giá trịlớn hơn, nhung giá trị so sánh vẫn nhỏ hơn các món vay khác tại Ngân hàng.Nguyên nhân chủ yếu do khách hàng chỉ vay tiêu dùng khi đã có một luợngvốn tích lũy truớc, chỉ vay ngân hàng để bổ sung số tiền còn thiếu (so với vaykinh doanh, có thể chủ đầu tu vay toàn bộ số tiền cần thiết cho dự án) Mặtkhác, do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cũng thuờngthận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay, căn cứ vào khả năng trả

nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng

- Số lượng các khoản cho vay: thuờng là rất lớn do đối tuợng của loại

hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội với nhu cầu tiêu dùng đa dạng.Khi chất luợng cuộc sống và trình độ dân trí đuợc nâng cao, nguời dân càng

có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống Do đó, nềnkinh tế càng phát triển, số luợng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều

- Thời hạn vay: Các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân có thời hạn vay

thuờng là ngắn và trung hạn do món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao đốivới ngân hàng Tuy nhiên, đối với cho vay bất động sản lại thuờng có thời hạndài do nguời dân phải tích lũy thu nhập một thời gian tuơng đối mới có thể đủtiền trả ngân hàng

- Nguồn trả nợ: khác với cho vay kinh doanh, nguời vay sử dụng tiền

vào mục đích không sinh lời nên nguồn trả nợ không phải từ kết quả sử dụngkhoản vay mà khách hàng trả nợ bằng cách trích nguồn thu nhập từ luơng, thunhập từ hoạt động kinh doanh khác của mình

- Rủi ro: Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao vì thực tế loại

Trang 17

hình này cho vay không sinh lợi, không có một dòng tiền được xác định chắcchắn sẽ có trong tương lai để thanh toán cho ngân hàng Nguồn trả nợ củakhách hàng không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng sứckhoẻ, kinh nghiệm làm việc, thất nghiệp, cơ cấu, chu kỳ của nền kinh tế, khảnăng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình Mặt khác yếu tố đạo đức của cánhân người tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ chongân hàng Điều đó tạo nên rủi ro lớn cho ngân hàng, hơn nữa thông tin tà ichính của đối tượng này rất khó đầy đủ và chính xác hoàn toàn Vì vậy để hạnchế các rủi ro nêu trên, trong hầu hết các khoản vay tiêu dung ngân hàng đềuyêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo Những khách hàng có việc làm,

có thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngânhàng quyết định việc cho vay tiêu dùng

- Chi phí quản lý món vay: Đối với mỗi món vay, ngân hàng đếu phải

bỏ chi phí để thẩm định, giải ngân, kiểm tra giám sát khoản vay, thu nợ Trong khi đặc trưng của cho vay tiêu dùng là quy mô khoản vay nhỏ nhưng sốlượng món vay rất lớn nên chi phí quản lý trên một đồng vốn cho vay lớn hơn

so với món vay kinh doanh

- Lãi suất: Lãi suất trong hoạt động cho vay tiêu dùng thường cao hơn

các hoạt động cho vay để phục vụ hoạt động kinh doanh Khi vay tiền, kháchhàng thường kém nhạy cảm với lãi suất mà họ quan tâm tới khoản tiền phảitrả hàng tháng, thời gian được giải ngân và khả năng trả nợ của mình Ngoài

ra, do giá trị các khoản vay tiêu dùng thường không lớn, trong khi đó ngânhàng vẫn phải tiến hành mọi thủ tục cho vay như thẩm định khách hàng, thẩmđịnh tài sản đảm bảo, thế chấp, giải chấp, theo dõi khoản vay dẫn đến chi phí

tổ chức cho vay cao Bên cạnh đó, do nguồn trả nợ độc lập với việc sử dụngnên

CVTD thường rủi ro cao hơn cho vay thương mại Vì vậy, lãi suất cho vaytiêu

Trang 18

- Tính chu kỳ: Khác với các khoản vay thương mại, nhu cầu phát sinh

theo chu kì kinh doanh lặp đi lặp lại, trong cho vay tiêu dùng, người vaythường ít vay nhiều lần Hoạt động cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳkinh tế Khi nền kinh tế phát triển, mọi người kỳ vọng trong tương lai thunhập của mình sẽ tăng cao và họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn, vì vậy nhucầu tiêu dùng trước sẽ tăng nhanh, các ngân hàng cũng lạc quan về nền kinh

tế nên sẽ mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng, lúc này CVTD sẽ phát triển.Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái Khi đó, người tiêudùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với những lo lắng vềnguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng thì quy môCVTD sẽ bị thu hẹp

- Lợi nhuận: Lợi nhuận của cho vay tiêu dùng thường cao do cho vay

tiêu dùng cá nhân có rủi ro cao, chi phí cao và tâm lý người vay “kém nhạycảm với lãi suất”

Cho vay tiêu dùng có tính chất phân tán rộng nên khi xảy ra rủi ro khôngảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Mặt khác, nólại

mang lại thu nhập lớn nên các ngân hàng thương mại luôn tìm cách phát triểnhoạt động này Đồng thời, với chính sách quản lý rủi ro phù hợp, ngân hàng cóthể tạo được lợi nhuận cao từ cả những nguồn vốn huy động với chi phí cao

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng không chỉ thể hiện rõ vai trò to lớn đối với ngânhàng mà còn đối với nền kinh tế và đối với người tiêu dùng Có thể nói hìnhthức cho vay này đem lại lợi ích cho các đối tượng trên Cụ thể như sau:

❖ Đối với ngân hàng:

- Giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng

và các tổ chức tín dụng khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thu hút đốitượng khách hàng mới, từ đó mở rộng quan hệ với nhiều khách hàng và tăng

Trang 19

khả bán chéo các sản phẩm khác của ngân hàng như huy động vốn, thẻ, dịch

vụ chuyển tiền Bằng cách tăng cường mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sảnphẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, số lượng các khách hàng đến vớingân hàng sẽ ngày càng đông đảo hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ ngàycàng tốt hơn trong mắt khách hàng

- Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, quaviệc cho vay tiêu dùng cá nhân nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn Ngânhàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư hơn bởi dân cư

sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng nào mà họ thấy rằng mình có triển vọng vaylại tiền từ chính ngân hàng đấy

- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thunhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng

❖ Đối với khách hàng:

Nhờ có cho vay tiêu dùng, họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy

đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi

cá nhân có các chi tiêu có tính cấp thiết, cấp bách như nhu cầu chi tiêu chogiáo dục và y tế

Người tiêu dùng, đặc biệt là những người thuộc thế hệ trẻ và người cóthu nhập thấp là những người sẽ được hưởng trực tiếp và nhiều nhất, nhữnglợi ích từ sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân: họ không cần phải chờ đợi đếngià mới có thể có đủ tiền để mua nhà, mua ô tô và các đồ dùng gia đình khác,

mà cho vay tiêu dùng với bản chất là ứng trước, trả dần sẽ giúp họ có đượcmột cuộc sống ổn định thoải mái ngay từ khi còn trẻ, tạo cho họ động lực tolớn để làm việc, kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảm bảo nghĩa vụ thanhtoán nợ, lo dành dụm cho những mục tiêu lớn hơn và không chi tiêu vô ích.Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng cá nhân tồn tại một mặt tiêu cực là nếu nhưkhách hàng lạm dụng việc đi vay, và chi tiêu vượt mức cho phép làm giảm

Trang 20

khả năng tiết kiệm, hoặc sử dụng tiền để chi tiêu trong cuộc sống tuơng lai,hoặc mất khả năng chi trả, và sẽ phải chịu nhiều phiền toái trong cuộc sống.Nhung nhìn chung, mở rộng cho vay tiêu dùng đồng nghĩa với việc đem đếncho khách hàng những lợi ích tốt nhất

❖ Đối với nhà sản xuất:

Tạo điều kiện để nguời tiêu dùng có thể mua hàng hoá nhiều hơn vànhanh hơn là đã giúp cho các nhà sản xuất bán đuợc sản phẩm, quay vòngvốn nhanh hơn, mở rộng sản xuất, do đó lợi nhuận cũng tăng lên Đây cũng lànguyên do khiến càng ngày càng nhiều nhà sản xuất mong muốn hợp tác vớingân hàng để mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân

❖ Đối với nền kinh tế:

Giữa sản xuất và tiêu dùng tồn tại mối quan hệ biện chứng không thểtách rời nhau: quá trình sản xuất và luu thông hàng hóa nếu nhu không có tiêudùng thì tất yếu sẽ dẫn đến bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ đuợc dẫn tớidoanh nghiệp bị tồn đọng vốn và đuơng nhiên sẽ làm cho quá trình sản xuấtkhông thể tiếp tục đuợc mở rộng thêm Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

tu liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng sẽ cần phải xuất phát từ nhu cầu tiêu dùngcủa các cá nhân hay hộ gia đình để từ đó đua ra các quyết định sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ hàng hóa hợp lý, bởi có nhu vậy doanh nghiệp mới có thểtạo ra doanh thu, lợi nhuận, tạo điều kiện để tái sản xuất, phát triển và tăngnăng lực sản xuất, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, tồn tạimột vấn đề đặt ra đó là, trong thực tế những nhu cầu của con nguời là vô hạnnhung khả năng chi trả thanh toán lại hữu hạn Có thể tại thời điểm hiện tại,

họ chua có khả năng thanh toán chi trả nhung đến một thời điểm trong tuơnglai họ sẽ đủ điều kiện thanh toán cho sản phẩm dịch vụ họ có nhu cầu ở thờiđiểm hiện tại Cho vay tiêu dùng là giải pháp đuợc đua ra để giải quyết vấn đềtrên Cho vay tiêu dùng sẽ giúp cho họ tiêu dùng ở hiện tại và thanh toán

Trang 21

trong tương lai, góp phần tăng sức mua của nền kinh tế, khơi thông và tăngtốc độ dịch chuyển hàng hóa, là đòn bẩy hữu hiệu kích cầu, kích thích tăngtrưởng về sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Và bên cạnh đó, một hệ quả gián tiếp của kích cầu, kích thích sản xuấtphát triển kinh tế của cho vay tiêu dùng là có tác dụng đảm bảo an sinh xãhội Sản xuất phát triển sẽ tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập chonhững người lao động, cải thiện đời sống người dân.Và các nhu cầu cá nhân,

hộ gia đình sẽ được đáp ứng bằng cách sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ

có đủ thu nhập để trang trải các chi phí ở hiện tại

1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng được các ngân hàng nghiên cứu đưa ra nhiều hìnhthức cho vay khác nhau để một mặt thu hút khách hàng tăng khả năng cạnhtranh của ngân hàng lên, hai là đem lại hiệu quả cho vay cao nhất Cho nên córất nhiều tiêu thức phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân Cụ thể như sau:

a) Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú: đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu xâydựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của các cá nhân, hộ gia đình Những khoảncho vay này thường có thời gian tín dụng dài, quy mô khoản vay lớn khoảncho vay dài nên ổn định, và thu nhập cao Thường thì các ngân hàng ưachuộng cấp loại tín dụng này hơn cho vay tiêu dùng không cư trú

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: đó là các khoản vay phục vụ nhu cầu cảithiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học tập hoặc giảitrí Đây chủ yếu là những khoản cho vay nhỏ lẻ, thời gian cho vay ngắn, nênlãi suất thường cao Những khoản vay này không thường xuyên, rủi ro cao,các ngân hàng không ưa chuộng cho vay loại này

b) Căn cứ vào phương thức hoàn trả khoản vay

- Cho vay tiêu dùng trả góp: đó là khoản vay mà hình thức trả nợ là hàng

Trang 22

kỳnhất định người đi vay trả cho ngân hàng một khoản nợ (trong đó bao gồm

cả gốc và lãi) theo sự thoả thuận trong hợp đồng Phương thức này thường ápdụng cho khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳ người đi vay khôngđáp ứng hoàn trả ngay khoản nợ

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này tiền vay đượckhách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì cáckhoản cho vay tiêu dùng cá nhân phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay

có giá trị nhỏ với thời gian không dài

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Ngân hàng cấp cho khách hàng cá nhânmột thẻ tín dụng hoặc séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Vớihình thức này ngân hàng cho khách hàng thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ mộtcách tuần hoàn, theo một hạn mức nhất định căn cứ vào nhu cầu chi tiêu vàthu nhập kiếm được từng kỳ của khách hàng

c) Căn cứ vào phương thức tài trợ khoản vay

NHTM không chỉ gặp khách hàng trực tiếp để cho vay mà ngân hàng cóthể thông qua một trung gian để thực hiện cấp tín dụng, miễn là khoản chovay an toàn

- Cho vay tiêu dùng cá nhân trực tiếp: Đây là hình thức trong đó ngânhàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng của mình, việc thu nợ cũng được tiếnhành trực tiếp bởi chính ngân hàng

Có thể hình dung qua các bước sau:

(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng với nhau.(2) Người tiêu dùng trả trước nhà cung cấp một phần số tiền muahàng

hoá của mình

(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho nhà cung cấp

(4) Nhà cung cấp giao hàng hoá cho người tiêu dùng

(5) Người tiêu dùng thanh toán khoản nợ cho ngân hàng

Trang 23

ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trựctiếp giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàndo

ngân hàng quyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ kiếnthức kinh nghiệm của CBTD để nâng cao chất lương khoản vay, hạn chế phátsinh nợ xấu Ngoài ra, thực hiện cho vay trực tiếp, ngân hàng sẽ tiết kiệm đượccác khoản chi phí do không phải chia sẻ hoa hồng phí cho các công ty bán lẻ.Hơn nữa, khi khách hàng quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có nhiều khả nănghọ

sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi tiếtkiệm,

dịch vụ chuyển tiền Bên cạnh đó ngân hàng còn tạo ra cho khách hàng vềmột

hình ảnh đẹp trong con mắt của họ, và từ đó sẽ có được nhiều khách hàng hơntrong tương lai, mặt khác mối quan hệ tốt đẹp này có thể tạo cho ngân hàngcác

khách hàng ruột, lúc đó những khách hàng này có thể sẽ được nhận sự ưu đãicủa ngân hàngvà như vậy quyền lợi của cả hai phía ngân hàng và khách hàngđều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là loại hình cho vay, trong đó ngân hàng

sẽ mua các khoản nợ phát sinh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hànghóa,dịch vụ cho người tiêu dùng Ở hình thức này, ngân hàng cho vay thôngqua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không tiếp xúc trựctiếp với khách hàng.Có thể hình dung qua các bước sau:

(1) Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Hợp đồng

ký kết giữa ngân hàng và Công ty bán lẻ quy định rõ điều kiện bán chịu như:đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán chịu, số tiền đượcbán chịu v.v Thông qua những điều kiện đó mà Công ty bán lẻ sẽ thoả thuận

Trang 24

(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng

để được thanh toán

(5) Ngân hàng thanh toán cho Công ty bán lẻ

(6) Người tiêu dùng thanh toán khoản nợ cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện thông qua cácphương thức sau:

+ Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phương thức này, khi bán hàng cho ngânhàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kếtthanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn, người tiêudùng không thanh toán cho ngân hàng

+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, chịu trách nhiệm củacông ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu, không thanhtoán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điềukhoản đã được thỏa thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ

+ Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợcho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn trách nhiệm trong việc chúng cóđược hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngânhàng nên chi phí của khoản vay thường được ngân hàng tính cao hơn so vớicác phương thức nói trên và các khoản nợ được mua cũng được kén chọn rất

kỹ Ngoài ra, chỉ những công ty bán lẻ rất được ngân hàng tin cậy mới được

áp dụng phương thức này

+ Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện cho vay tiêu dùng theo phương thứcmiễn truy đòi hoặc truy đòi hạn chế, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng khôngtrả được nợ thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản để thu hồi nợ Trong trường hợpnày, nếu có thỏa thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán

lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán

Ưu điểm: Cho phép NH dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng Là

Trang 25

nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngânhàng khác Theo hình thức này, ngân hàng sẽ có điều kiện tiếp xúc đuợc vớimột luợng khách hàng khá đông đảo, khắc phục đuợc tâm lý e ngại của họ khitìm đến với ngân hàng Điều đó, giúp ngân hàng tiết kiệm đuợc chi phí trongviệc cấp tín dụng vì ngân hàng chỉ phải ký hợp đồng với chính nhà cung cấp

mà thôi Việc cấp tín dụng kiểu này cũng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro.Bởi, khi mà ngân hàng có quan hệ tốt với nhà cung cấp hoặc hợp đồng ký vớinhà cung cấp có những điều kiện ràng buộc (đuợc truy đòi), thì khi nguời tiêudùng không thanh toán cho ngân hàng, ngân hàng có quyền truy đòi nhà cungcấp về khoản nợ trên (có đuợc nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng) Mặtkhác, khi đã có hợp đồng ràng buộc thì nhà cung cấp cũng phải cân nhắctruớc quyết định có bán chịu hàng hoá cho nguời tiêu dùng hay không (giántiếp giúp ngân hàng thẩm định khách hàng) Ngoài ra,trong truờng hợp cóquan hệ với những công ty bán lẻ tốt, công ty có vốn tự có ròng lớn, CVTDgián tiếpan toàn hơn CVTD trực tiếp Bởi vì đảm bảo của khoản vay tỏ ravững chắc hơn khi có nguời bán ký hậu trên chứng từ hoặc kỳ phiếu và nguờibán hàng cũng chịu trách nhiệm giám sát các khoản cho vay trong một giớihạn nào đó (nhu theo dõi các tài khoản không trả đúng hạn, việc tái sở hữu,bán hàng hoá tái sở hữu ) làm cho chi phí NH giảm xuống

Bên cạnh những uu điểm trên thì hình thức này cũng bộc lộ nhữngnhuợc điểm sau: Đó là, ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng đãđuợc nhà cung cấp bán chịu hàng hoá, do đó mà không thể nắm đuợc tìnhhình thực tế của khách hàng mà ngân hàng tài trợ, ngân hàng cũng phải đốimặt với tình trạng nhà cung cấp chỉ vì muốn bán đuợc hàng mà đã không xemxét kỹ luỡng về khách hàng khi thẩm định Mặt khác, ngân hàng còn phảichịu rủi ro khi nguời tiêu dùng không thanh toán khoản vay cho ngân hàng,trong khi hợp đồng giữa ngân hàng và nhà cung cấp lại không có điều khoản

Trang 26

được truy đòi mặc dù đây chỉ là hãn hữu Bởi vì, chỉ những nhà cung cấp thật

sự tin cậy thì ngân hàng mới ký hợp đồng kiểu này, và những khoản nợđượcmuatheo điều kiện này cũng được lựa chọn rất kỹ càng

d) Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà ngân

hàng đòi hỏi khách hàng vay phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnhcủa

bên thứ 3

- Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo: Là loại hình tín dụng màkhách hàng không buộc phải sử dụng tới tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảolãnh của bên thứ 3 Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

e) Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng bất động sản: Là khoản tín dụng được cấp nhằm tàitrợ

cho nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà cho khách hàng (cá nhân hay hộ giađình) Đặc điểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài.Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngânhàng Nếu như trong cho vay tiêu dùng thông thường thì thu nhập tương laicủa

người vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay khôngthì trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản được tàitrợ

là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tàisản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của nó sẽ dẫntới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng

- Cho vay tiêu dùng thông thường Đây là những khoản cho vay phục vụnhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, họchành, y tế hoặc giải trí Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường có

Trang 27

sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng

Quy trình thực hiện một khoản CVTD cũng giống như những khoản chovay thông thường của Ngân hàng nhưng do CVTD liên quan đến một khốilượng khách hàng lớn, các món vay thường nhỏ lẻ nên ngân hàng phải cónhững phương pháp thẩm định khác nhau đối với từng nhóm khách hàng.Quy trình cho vay gồm 7 bước:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Lậptờ trình đề xuất

Bước 3: Thẩm định khoản vay, ra thông báo phê duyệt

Bước 4: Ký hợp đồng, giao nhận giấy tờ và tài sản

Bước 5: Giải ngân

Bước 6: Giám sát và kiểm soát đối với khoản vay

Bước 7: Thu nợ món vay và thanh lý hợp đồng, giải chấp TSĐBQuy trình CVTD được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng, phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan trong mỗi giaiđoạn khác nhau

1.2 MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng

Có nhiều quan điểm khác nhau về “Mở rộng cho vay tiêu dùng” Tuynhiên có thể hiểu “Mở rộng cho vay tiêu dùng” theo cách nhìn chung nhất là

“việc làm tăng tỷ trọng của cho vay tiêu dùng trong tổng tài sản có của Ngânhàng thương mại, là sự đáp ứng ngày càng tăng về khách hàng, về quy mô vàhiệu quả cho vay tiêu dùng”

Đứng trên góc độ người tiêu dùng thì “Mở rộng cho vay tiêu dùng” cónghĩa là phải thoả mãn được các nhu cầu hợp lý ngày càng tăng của khách

Trang 28

Trong phạm vi nội dung luận văn này thì mở rộng cho vay tiêu dùngđược nghiên cứu trên góc độ hoạt động của Ngân hàng thương mại nói chung

và Ngân hàng bán lẻ nói riêng

1.2.2 Nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Mở rộng CVTD là việc NHTM thực hiện các mục tiêu sau:

a) Mở rộng về quy mô

+ Thu hút thêm khách hàng mới

+ Tăng trưởng dư nợ

Trang 29

Một trong những giải pháp mà các ngân hàng thường làm để mở rộng thịphần của mình trên địa bàn là mở rộng mạng lưới, phát triển thị trường

c) Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Thu nhập là nột trong những chỉ tiêu quan trọng mà các ngân hànghướng tới trong hoạt động kinh doanh của mình, một trong những nội dungcủa mở rộng CVTD không thể không nói đến là tăng trưởng thu nhập tronghoạt động CVTD của NHTM, thu nhập từ CVTD càng lớn cũng một phần thểhiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang ngày càng được mởrộng và phát triển

d) Hợp lý hóa cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng

Hợp lý hóa cơ cấu sản phẩm là một chiến lược marketing đúng đắn củabất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường.Với một cơ cấu sảnphẩm hợp lý trong từng thời kỳ nhất định sẽ giúp ngân hàng tối đa hóa lợinhuận đồng thời phân tán được rủi ro trong hoạt động CVTD

e) Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng

Dịch vụ CVTD của một ngân hàng chất lượng tốt khi kết hợp các yếu tốnhư: Tính chuyên nghiệp cao, thái độ phục vụ vui vẻ, nhiệt tình, nhanh chóng,chính xác của nhân viên ngân hàng, thủ tục hồ sơ đơn giản và bản thân sảnphẩm

dịch vụ CVTD đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

+ Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoàn toàn cầu Xuhướng này hình thành nên một nền kinh tế dịch vụ tại các nước phát triển vàtại

các nước đang phát triển như ở Việt Nam Hơn nữa, dịch vụ luôn gắn liền vớinhu

cầu của con người mà nhu cầu của con người là vô hạn

+ Về công nghệ, trước đây, khi các ngân hàng chưa có công nghệ hiệnđại,

Trang 30

f) Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế

sự xuất hiện của rủi ro và những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xácđịnh tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm

có thể trong sử dụng vốn ngân hàng

- Kiểm tra trước khi vay

- Kiểm tra trong khi vay

- Kiểm tra sau khi vay

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng

a) Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng

❖ Doanh số cho vay tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng tiêu dùng đối với cá nhâncủa Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, thường tính theo năm tài chính

Mức tăng DSCVTD = DSCVTD năm nay - DSCVTD năm trước

Mức tăng trưởng>0 phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng năm nay lớnhơn năm trước, cho thấy hoạt động CVTD của ngân hàng đang được mở rộng

Tốc độ tăng trưởng DSCVTD (%) = ɪɛɪŋɪɑɪɪŋ x 100%

D S C VT D năm trướcTốc độ tăng trưởng DSCVTD càng cao chứng tỏ việc CVTD tại ngânhàng được thực hiện ngày càng nhiều hơn

❖ Dư nợ cho vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàngtại một thời điểm nhất định Bao gồm 3 chỉ tiêu sau:

Trang 31

Mức tăng DNCVTD = DNCVTD năm nay - DNCVTD năm trước

Mức tăng dư nợ CVTD >0 chứng tỏ ngân hàng năm nay CVTD đượcnhiều

hơn năm trước, ngân hàng đang mở rộng hoạt động CVTD của mình và ngượclại

❖ Số lượng món vay và khách hàng vay

Chỉ tiêu này phản ánh về mặt số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩmCVTD tạingân hàng Số lượng món vay, khách hàng càng lớn thể hiện sự pháttriển của hoạt động cho vay này Nắm được số lượng khách hàng vay vàthông tin của các khách hàng này là điều rất cần thiết Việc phân đoạn/phânkhúc khách hàng là quan trọng, từ đó tạo tiền đề để xây dựng cơ chế chínhsách, chăm sóc và tiếp thị khách hàng

❖ Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng

Sự đa dạng của sản phẩm cho vay tiêu dùng được thể hiện thông qua sốlượng các sản phẩm cho vay mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, sự giatăng các sản phẩm mới và tiện ích mới, số lượng sản phẩm của ngân hàng sovới các ngân hàng khác cùng thời điểm

b) Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng

❖ Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

Trang 32

m , 1a , 1 /'V'- T Z ∣ TΛ Z Λ Z 0 / λ _ T ng d n quá h n CVT D ổ ng dư nợ quá hạn CVT D ư nợ quá hạn CVT D ợ quá hạn CVT D ạn CVT D 1AA0/

T ng d n C VT D ổ ng dư nợ quá hạn CVT D ư nợ quá hạn CVT D ợ quá hạn CVT D

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng có vấn đề những khoản cho vay quá hạn mà các ngân hàng không thu hồi được Mặc dùcác khoản tín dụng có vấn đề là kết quả của nhiều nhân tố song cơ bản nó là kếtquả của sự không sẵn lòng chi trả của khách hàng vay vốn, hoặc không có khảnăng thực hiện hợp đồng để giảm bớt dư nợ hay toàn bộ khoản vay như đã thỏathuận hoặc cá biệt là có âm mưu chiếm dụng vốn Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thìmức độ rủi ro càng lớn

-❖ Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng

, , / Ấ / v - i , λ Z 0 / λ _ T ng d n x u CVT D ổ ng dư nợ quá hạn CVT D ư nợ quá hạn CVT D ợ quá hạn CVT D ấu CVT D

ổ ng dư nợ quá hạn CVT D ư nợ quá hạn CVT D ợ quá hạn CVT D

Tỷ lệ nợ xấu cho biết một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu, nợxấu là một khoản nợ có rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp Đây là một

tỷ lệ trực tiếp biểu hiện kết quả phát triển CVTD của ngân hàng đó là hiệuquả hay không

1.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ bên trong, từ chính hoạtđộng và tổ chức của ngân hàng, hay còn gọi là nhân tố nội lực Bao gồm cácnhân tố sau:

- Định hướng phát triển của ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết đểphát triển hoạt động CVTD của một NHTM Nếu trong kế hoạch phát triển củamình, NH không quan tâm đến hoạt động CVTD thì các khách hàng có nhu cầu

về CVTD sẽ không được quan tâm Ngược lại, nếu NH muốn phát triển hoạtđộng CVTD thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những người

24

Trang 33

có nhu cầu đến với mình, khi đó cung - cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặpnhau, cũng có nghĩa là CVTD sẽ có nhiều cơ hội để phát triển.

- Chính sách cho vay tiêu dùng của ngân hàng:

+ Mỗi ngân hàng đều có chính sách cho vay riêng phù hợp với cơ chếcủa ngân hàng dựa trên chính sách tín dụng do NHNN ban hành Đó là một hệthống các chủ truơng, định huớng, quy định chi phối hoạt động cho vay do

NH đua ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp,

hộ gia đình và cá nhân Một chính sách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợithế và thuận lợi cho ngân hàng

+ Chính sách cho vay sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản

lý ngân hàng đuờng lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định cho vay và xâydựng danh mục cho vay Chính sách cho vay giúp xác định các khoản vay đủđiều kiện cho vay và khoản vay không đủ điều kiện đồng thời cũng xác địnhgiá trị từng khoản cho vay Nếu ngân hàng có chính sách linh hoạt, đa dạng,bắt kịp với xu huớng của thị truờng và nguời tiêu dùng thì khả năng thuhút,mở rộng cho vay sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn

- Quy mô về vốn và tiềm lực phát triển của ngân hàng: Đây là một yếurất quan trọng vì ngân hàng nào có quy mô vốn càng lớn, thì khả năng đápứng nhu cầu cho vay sẽ càng cao, cùng với các chỉ tiêu tài chính lành mạnhthì ngân hàng đó sẽ tạo lập đuợc niềm tin đối với khách hàng Với qu y môvốn lớn, ngân hàng không những tạo cho mình thế chủ động truớc mọi hoạtđộng mà còn tạo cho mình khả năng đứng vững truớc các đối thủ cạnh tranh

- Hệ thống thông tin, mạng luới phân phối: Hệ thống thông tin tốt vàmạng luới phân phối với các chi nhánh rộng khắp trên toàn quốc sẽ giúp chongân hàng thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với nhu cầu củakhách hàng, tìmkiếm thông tin một cách chính xác hơn về khách hàng và về các đối thủ cạnhtranh, nắm bắt đuợc kịp thời những thay đổi có ảnh huởng trực tiếp đến hoạt

Trang 34

động của ngân hàng Qua đó, ngân hàng có thể củng cố và mở rộng các mốiquan hệ của khách hàng, có thêm nhiều khách hàng mới, đồng thời ít gặp rủi

ro hơn trong việc cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng

- Chất luợng nhân sự: Cán bộ nhân viên ngân hàng không chỉ cần giỏi vềchuyên môn nghiệp vụ mà cần phải có đạo đức nghề nghiệp Nếu cán bộ tíndụng không có đạo đức nghề nghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị, vì lợiích cá nhân họ sẵn sang làm tổn hại đến lợi ích của tập thể Cán bộ nhân viênphải luôn trau dồi bản thân, nâng cao trình độ hiểu biết về các vấn đề kinh tế -xã

hội, kiến thức pháp luật thì mới có khả năng thẩm định và đua ra các đề xuấttín dụng đúng đắn Một ngân hàng phải có số luợng cán bộ tín dụng hợp lý,phân

công công việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ hoạtđộng cho vay tiêu dùng mà là tất cả các hoạt động khác của ngân hàng

- Mức độ đầu tu nghiên cứu, phát triển sản phẩm: Ngân hàng cung cấpnhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích thì sẽ càng thu hút khách hàng vì khách hàng

sẽ có nhiều sự lựa chọn để tìm ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu và điều kiệncủa họ Đặc biệt, các dịch vụ ngân hàng điện tử nhu Online Banking, đề nghịvay vốn trực tuyến, gửi tiết kiệm Online Esaving, SMS banking và dịch vụngân hàng qua điện thoại MobileBanking đã bổ sung vào dãy sản phẩm côngnghệ tiện ích của ngân hàng, cho phép khách hàng có thể tiếp cận với các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng một cách tiện lợi hơn, tiết kiệm thời gian hơn Ngânhàng muốn đa dạng hóa sản phẩm, cần phải tập trung nghiên cứu và đua racác sản phẩm đáp ứng đuợc nhu cầu đa dạng của nguời vay

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúpcác ngân hàng có nhiều cơ hội phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, quản lýtốt danh mục khách hàng, tốc độ xử lý giao dịch nhanh, giảm bớt các thủ tụcrờm rà cho khách hàng, đồng thời gia tăng tiện ích để đáp ứng nhu cầu ngày

Trang 35

hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó nói riêng.Những thay đổi và xu thế biến động của những nhân tố này có thể tạo ra cơhội

phát triển nhưng cũng có thể gây ra rủi ro đáng kể đối với ngân hàng Cácnhóm

nhân tố khách quan ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng cá nhân, bao gồm:

❖ Nhân tố khách hàng

- Nhu cầu của người đi vay là nhân tố quan trọng trong mở rộng cho vaytiêu dùng cá nhân và là nhân tố quyết định các hình thức cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng Khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng là các cá nhân và hộgia đình có nhu cầu rất đa dạng, từ nhu cầu thiết yếu đến nhu cầu cao hơn.Đời sống con người ngày càng được nâng cao thì các nhu cầu về hàng hóa caocấp càng lớn Tuy nhiên, tùy từng giai đoạn phát triển sẽ xuất hiện những nhucầu cần được tài trợ Vần đề là phải phát hiện được nhu cầu nhanh nhất đểđáp ứng kịp thời vì những người đi đầu sẽ có ưu thế trong việc thu hút kháchhàng Việc nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng để từ đó đưa ra các sảnphẩm cho vay phù hợp sẽ làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng pháttriển Nếu sự phát triển các nhu cầu chậm sẽ khiến các ngân hàng bỏ lỡ cơ hộikinh doanh và có thể đưa ra các sản phẩm lỗi thời không phù hợp

- Nhân tố thu nhập và trình độ văn hóa của người đi vay cũng tác độngkhông nhỏ đến hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng Thu nhậpcủa người đi vay có ảnh hưởng quyết định đến khả năng trả nợ của khách

Trang 36

khoản nợ đó Đồng thời trình độ văn hóa của người đi vay có ảnh hưởng nhấtđịnh tới đặc điểm, đạo đức của người vay Người có trình độ sẽ hiểu rõ và ýthức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi vay một khoản tiền từ các tổchức tài chính Từ đó ý thức trả nợ được nâng lên, những rủi ro trong hợpđồng tín dụng có thể được hạn chế và cuối cùng là khả năng ngân hàng cóđược khoản vay chất lượng tốt tăng lên

Như vậy có thể thấy khách hàng của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến việc cho vay tiêu dùng Vì vậy phải tăng cường thiết lập mối quan hệ bềnvững, lâu dài với khách hàng, tăng cường thu hút khách hàng đồng thời chọnlọc khách hàng từ đó không ngừng phát triển hoạt động cho vay

❖ Môi trường kinh tế

Các nhân tố của môi trường kinh tế có tác động đến hoạt động cho vaytiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại bao gồm: tốc độ tăng trưởng vàphát triển kinh tế; Sự ổn định về kinh tế; Chính sách đầu tư, tiết kiệm củaChính phủ; Thu nhập bình quân đầu người; Tỷ lệ xuất nhập khẩu; Tỷ giá hốiđoái; Tỷ lệ lạm phát; Lãi suất

Khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệptăng cao, môi trường kinh doanh không thuận lợi cũng làm ảnh hưởng tới các

kế hoạch kinh doanh của ngân hàng, do người dân có xu hướng giảm chi phítiêu dùng, gia tăng tiết kiệm để đề phòng bất trắc trong tương lai, chính vì vậynhu cầu vay tiền phục vụ tiêu dùng của người dân sẽ giảm

Mặt khác khi nền kinh tế hưng thịnh, hoạt động sản xuất kinh doanh pháttriển sẽ là cơ hội tốt để thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Người dân sẽ kỳ vọng vào nền kinh tế nhiều hơn, họ cũng kỳ vọng vào thunhập trong tương lai có thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu hiện tại của họ nên họ sẽgia tăng hoạt động vay tiêu dùng

Trang 37

❖ Môi trường văn hoá - xã hội

Hành vi tiêu dùng bị chi phối bởi các nhân tố văn hóa - xã hội, do đó nócũng ảnh hưởng tới các nhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng Nhân tố vănhóa - xã hội được biểu hiện thông qua trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lốisống, thói quen sử dụng, cất trữ tiền tệ cũng như sự hiểu biết của dân chúng

về các sản phẩm dịch vụ cung cấp bởi Ngân hàng

❖ Môi trường pháp lý

Luật pháp chính là công cụ quản lý của nhà nước, chi phối mọi hoạt độngcủa xã hội và nó đặc biệt quan trọng, cần thiết đối với hoạt động kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ của ngân hàng Nó không chỉ đảm bảo an toàn cho ngânhàng mà còn cho các khách hàng thực hiện giao dịch, cũng như sự ổn định củatoàn bộ nền kinh tế Theo đó, các ngân hàng chịu sự giám sát của Nhà nước,tuân thủ theo các quy định của NHNN, luật các TCTD, luật đất đai, luật dân sự

và các quy định khác

Khi có sự thay đổi chính sách hay các quy định không rõ ràng, chặt chẽ,

có nhiều kẽ hở thì sẽ gây khó khăn trong hoạt động CVTD cũng như ảnhhưởng đến chất lượng CVTD của Ngân hàng Trái lại, nếu môi trường pháp lý

ổn định, các văn bản pháp luật đầy đủ, đồng bộ sẽ thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư, điều này sẽ giúp tăng quy môhoạt

động CVTD của ngân hàng

❖ Môi trường chính trị, văn hóa - xã hội:

- Môi trường chính trị ổn định là yếu tố cơ sở để hoạt động CVTD pháttriển Nếu xã hội bất ổn sẽ ảnh hưởng không tốt đến người tiêu dùng, khi đóviệc thu hồi nợ của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn

- Những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội như thói quen sử dụng các sảnphẩm của ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu ảnh hưởng rấtlớn đế việc ra quyết định lựa chọn hình thức CVTD Các quan niệm về quen

Trang 38

ra một chiến luợc cạnh tranh năng động và hiệu quả.

Ngoài ra, còn có các yếu tố khách quan khác ảnh huởng đến hoạt độngCVTD nhu: Thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, Những nhân tố này, con nguờikhông thể chủ động phòng tránh đuợc

1.4 KINH NGHIỆM VỀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

1.4.1 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số Ngân hàng thương mại Mỹ

Ở Mỹ, các khoản cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng du

nợ của hệ thống ngân hàng Các Ngân hàng nổi tiếng của Mỹ đã tập trung một

tỷ lệ nguồn vốn vào CVTD (đặc biệt là cho vay theo thẻ tín dụng, cho vay bấtđộng sản và các khoản cho vay thông qua hệ thống điện tử) thông qua hàng

Trang 39

ngàn chi nhánh trên thế giới Các ngân hàng Mỹ đã biết tận dụng khoa họccông nghệ tiến tiến (hệ thống máy tính và mạng) để tự động xét duyệt cáckhoản vay nhằm rút ngắn thời gian cho khách hàng và cả ngân hàng Khithẩm định một khoản vay, các ngân hàng Mỹ thường chú trọng đến các thôngtin sau:

- Mức thu nhập

- Số dư tài khoản tiền gửi

- Sự ổn định về việc làm và nhà ở

- Hệ số đáo nợ

Đồng thời đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng thông qua một

hệ thống tính điểm với nhiều tiêu thức và các mức điểm khác nhau nhằm giảiquyết nhanh chóng một số lượng lớn hồ sơ xin vay của khách hàng Trên thực

tế những công ty dịch vụ thẻ tín dụng lớn như J.C penney, Master Card,Montgomery Ward, Sears và Visa vẫn sử dụng hệ thống này hàng ngày trongviệc đánh giá các yêu cầu xin vay

Các ngân hàng Mỹ cũng phát triển nhiều dịch vụ khác như tư vấn, bảolãnh nhằm thỏa mãn lợi ích tối đa cho khách hàng và đem lại lợi nhuậncho ngân hàng

1.4.2 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số Ngân hàng thương mại Trung Quốc

Hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến và đượckhuyến khích phát triển tại các NHTM Trung Quốc Các nhà quản lý Ngânhàng Trung Quốc đã nhận thấy CVTD chính là “tương lai” của các NHTM và

họ phải tập trung các nguồn lực của mình nhiều hơn cho lĩnh vực này

Từ những năm 1990, Ngân hàng Kiến Thiết Trung Quốc (CCB) đã dẫnđầu về phát triển lĩnh vực CVTD và có những cải thiện đáng kể nhằm phục vụtốt nhất cho khác hàng, cụ thể: Thời hạn cho vay có TSĐB có thể kéo dài từ

Trang 40

20 đến 30 năm; giá trị khoản vay cũng được nâng từ mức 70% lên 80% tàisản thế chấp; đồng thời CCB cũng bắt đầu chấp nhận các khoản vay do cánhân đứng ra bảo lãnh, bỏ yêu cầu người đi vay cần phải được đơn vị nơi họcông tác đứng ra bảo đảm cho khoản vay Thời điểm đó, CCB đã có kế hoạch

sử dụng khoa học công nghệ để phát triền dịch vụ ngân hàng Internet và đưa

ra một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử bán lẻ

Ngân hàng Thượng Hải - Phú Đông cũng là một trong các ngân hànglớn ở Trung Quốc sớm có dịch vụ CVTD phát triển mạnh Ngân hàng này đãchú trọng đến việc hợp tác với các công ty kinh doanh bất động sản để đơngiản hóa các thủ tục về tài sản thế chấp và giảm số lần giao dịch mà ngườivay phải đến chi nhánh từ 20 lần xuống còn 3 lần Vào năm 1999, Ngân hàngnày cũng đã phối hợp với các công ty du lịch lữ hành để cung cấp các khoảnvay cho du lịch Bên cạnh đó, họ đã kéo dài thời hạn khoản vay dành cho đàotạo đại học từ 2 năm lên 4 năm và thành lập quỹ đặc biệt dành cho các bậccha mẹ vay vốn do muốn gửi con vào các trường tư nhân đắt tiền Để thựchiện kế hoạch trên Ngân hàng Thượng Hải - Phú Đông đã tăng gấp đôi sốnhân viên Marketing cho lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, chiếm tới 20% tổngquỹ lương

1.4.3 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam

- Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Chiến lược mở rộng cho vay tiêudùng được cho là hiệu quả nhất của ACB chính là thành lập một đội ngũChuyên viên tư vấn tài chính cá nhân (PFC) được đào tạo bài bản, chuyênnghiệp từ kiến thức đến hình ảnh bên ngoài ACB bắt đầu triển khai đội ngũnày từ năm 2007, được coi là ngân hàng tiên phong phát triển Vượt qua tưtưởng cố hữu của các ngân hàng truyền thông là chờ khách hàng đến ngânhàng giao dịch, đội ngũ PFC tự động tìm kiếm dữ liệu khách hàng, tự động

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị An Bình (2004), Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩmđịnh dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
Tác giả: Nguyễn Thị An Bình
Năm: 2004
3. Lê Công (2013), Giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàngthương mại cổ phần Quân Đội
Tác giả: Lê Công
Năm: 2013
4. Hạ Thị Thiều Dao (2013), Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến kinh tế vĩ mô Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 7, tháng 4/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầuđến kinh tế vĩ mô Việt Nam
Tác giả: Hạ Thị Thiều Dao
Năm: 2013
5. Tô Ánh Dương (2013), Hệ thống ngân hàng Việt Nam: những vấn đề đặt ra trong bối cảnh tái cơ cấu, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 418, tháng 3/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống ngân hàng Việt Nam: những vấn đềđặt ra trong bối cảnh tái cơ cấu
Tác giả: Tô Ánh Dương
Năm: 2013
6. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, Nhà xuất bản Phương Đông, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2009
7. TS. Đặng Ngọc Đức (2014), Tiếp tục đổi mới hoạt động của ngân hàng nhà nước nhằm phát triển bền vững các ngân hàng thương mại, Tạp chí Kinh tế và Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới hoạt động của ngân hàngnhà nước nhằm phát triển bền vững các ngân hàng thương mại, Tạp
Tác giả: TS. Đặng Ngọc Đức
Năm: 2014
8. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
9. Nguyễn Quang Hiện (2016), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngthương mại cổ phần Quân đội
Tác giả: Nguyễn Quang Hiện
Năm: 2016
10. Nguyễn Đình Luận (2014), Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, Tạp chí Kinh tế và Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng để đápứng yêu cầu phát triển đất nước
Tác giả: Nguyễn Đình Luận
Năm: 2014
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, NXB Phương Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển dịchvụ ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2005
13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư 36/2014/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngày 20/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 36/2014/TT-NHNNQuy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
17. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2015 -2017), Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tàichính hợp nhất đã được kiểm toán
18. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2015 -2017), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáothường niên
22. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luậtcác Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
23. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2017), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các Tổ chức tín dụng, Số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2017
24. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước, Số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LuậtNgân hàng Nhà nước
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
25. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanhngân hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
2. Chính phủ, Quyết định số 254/QĐ- TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án cơ cấu lại các Tổ chức tín dụng giai đoạn 2011- 2015 Khác
11. Mc Kinsey (2010), Tài liệu tư vấn Chiến lược Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020, Hà Nội Khác
14. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 41/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 về việc ban hành quy định tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức MB giai đoạn 2017 - 2021 - MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức MB giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 51)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của MB giai đoạn 2015 -2017 - MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
i ểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của MB giai đoạn 2015 -2017 (Trang 54)
Bảng 2.4: Chất lượng tín dụng của MB giai đoạn 2015 -2017 - MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
Bảng 2.4 Chất lượng tín dụng của MB giai đoạn 2015 -2017 (Trang 60)
Bảng 2.10: Sản phẩm cho vay ôtô - MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
Bảng 2.10 Sản phẩm cho vay ôtô (Trang 71)
Bảng 2.11: Sản phẩm cho vay tín chấp - MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
Bảng 2.11 Sản phẩm cho vay tín chấp (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w