LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Để phục vụ nhu cầu cuộc sống và hoạt động sản xuất; kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển nên các thương gia đã lập ranhững nơi để nhận tiền gửi để giúp người tạm thời có tiền nhàn rỗi gửi tiền bảo quản và thu phí của người gửi Đồng thời đó cũng là những nơi để đổi tiền, chi trả và thanh toán hộ cho người gửi Đó là ba nghiệp vụ đầu tiên được hình thành: nhận tiền gửi, đổi tiền và thanh toán hộ Ban đầu, người gửi tiền phải trả cho các thương gia này một khoản phí Các thương gia nhận thấy: luôn có một lượng tiền nhất định tồn lại trong nơi cất trữ của họ, trong khi một số thương gia khác lại có nhu cầu vay Do vậy, họ sử dụng số tiền đó cho vay để kiếm thêm lợi nhuận Do các khoản tiền gửi này sinh lợi đã tạo ra áp lực cạnh tranh do vậy các thương nhân đã trả phí cho người gửi để tăng khả năng huy động số tiền nhàn rỗi này, đây chính là những nghiệp vụ nền tảng của ngân hàng thương mại.
Với sự phát triển không ngừng của các điều kiện kinh tế - xã hội, ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế và xã hội Sự phát triển đa dạng của các nghiệp vụ ngân hàng đã hình thành nên ngành dịch vụ kinh doanh tiền tệ, đặc biệt là ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là các tổ chức tài chính nhận tiền từ công chúng thông qua hình thức gửi tiết kiệm hoặc các hình thức khác Số tiền này được NHTM sử dụng cho các hoạt động như chiết khấu, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính.
Tuy định nghĩa về ngân hàng thương mại có khác nhau về cách diễn đạt từ ngữ nhưng nhìn chung các định nghĩa NHTM đều thỏa mãn 3 yêu cầu:
- Định nghĩa được phát biểu ngắn gọn, chính xác và đầy đủ.
- Nêu lên được mục tiêu là bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, bảo vệ nghề ngân hàng và bảo vệ chính sách tiền tệ quốc gia.
Luật ngân hàng được thiết lập nhằm đảm bảo sự thống nhất về mặt ý nghĩa giữa các bên liên quan, đồng thời cung cấp cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến ngân hàng.
Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ban hành ngày 16/06/2010 và được sửa đổi bởi Luật số 17/2017/QH14 vào ngày 20/11/2017, đã xác định rõ Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng cùng các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.
Trong luận văn Thạc sĩ này, NHTM được định nghĩa là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, cung cấp đa dạng dịch vụ cho khách hàng và nhận tiền gửi từ họ qua nhiều hình thức khác nhau.
Ngân hàng thương mại cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng để đáp ứng nhu cầu khách hàng và thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và đời sống kinh tế - xã hội Mặc dù có nhiều phương thức giao dịch mới, các nghiệp vụ chính như nhận tiền gửi, cho vay, đầu tư và thanh toán vẫn giữ vai trò quan trọng Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các chính sách tài chính - tiền tệ của quốc gia một cách hiệu quả, đồng thời kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những chức năng quan trọng nhất, đóng vai trò cầu nối giữa người có vốn nhàn rỗi và người cần vốn NHTM không chỉ là người cho vay mà còn là người đi vay, thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất giữa khoản tiền gửi và khoản vay Chức năng này mang lại lợi ích cho cả người gửi tiền và người vay, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
- Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng như một thủ quỹ cho khách hàng, thực hiện các giao dịch thanh toán theo yêu cầu Họ có thể trích tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ, hoặc ghi nhận tiền thu từ bán hàng và các khoản thu khác vào tài khoản của khách hàng theo chỉ thị của họ.
NHTM cung cấp nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán và thẻ tín dụng, giúp khách hàng chọn lựa phương thức phù hợp với nhu cầu của mình Nhờ đó, khách hàng không cần phải giữ hay mang theo tiền mặt khi gặp gỡ chủ nợ hoặc thực hiện các khoản thanh toán, dù ở gần hay xa, mà có thể sử dụng các phương thức thanh toán hiện đại để thực hiện giao dịch một cách thuận tiện.
Các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời đảm bảo thanh toán an toàn Thông qua chức năng này, ngân hàng thương mại (NHTM) đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng tốc độ lưu chuyển vốn, góp phần vào sự phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền là một yếu tố quan trọng của ngân hàng thương mại (NHTM), giúp đạt được lợi nhuận kỳ vọng, điều này là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Thông qua các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù, NHTM không chỉ phục vụ lợi ích riêng mà còn góp phần vào việc tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại (NHTM) dựa trên hai chức năng chính: tín dụng và thanh toán Ngân hàng sử dụng vốn huy động để cho vay, từ đó khách hàng sử dụng số tiền này để thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua phương thức không dùng tiền mặt Điều này dẫn đến việc chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của khách hàng sang tài khoản bên thụ hưởng, làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu chi trả của xã hội Mức độ tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng trung ương quy định và thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của các chủ thể kinh tế.
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tín dụng là một khái niệm kinh tế quan trọng, xuất hiện trong nhiều hình thái kinh tế xã hội Từ "tín dụng" có nguồn gốc từ tiếng Latin "credrium", mang nghĩa là sự tin tưởng và tín nhiệm Quan hệ tín dụng được thiết lập dựa trên sự tin tưởng này, cho phép các bên vay mượn giá trị dưới hình thức tiền tệ hoặc tài sản trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện hoàn trả toàn bộ vốn gốc và lãi suất Trong quá trình phát triển kinh tế, quan hệ tín dụng giữa các cá nhân và tổ chức trở nên thiết yếu, với sự luân chuyển vốn giữa bên cần vốn và bên có vốn nhàn rỗi.
Theo Lê Thị Mận, 2014, có đua ra 1 số những khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quá trình chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một giá trị nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng, với cam kết rằng sau một khoảng thời gian, giá trị này sẽ được hoàn trả với số lượng lớn hơn so với giá trị ban đầu.
TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về mở rộng tín dụng ngân hàng thương mại
Mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) là hoạt động nhằm tăng cường số lượng khách hàng và số dư tín dụng thông qua việc thâm nhập vào các thị trường mới hoặc cạnh tranh Quá trình mở rộng tín dụng có thể được thực hiện theo hai hướng khác nhau.
- Mở rộng tín dụng theo chiều rộng
Ngân hàng đang mở rộng hoạt động tín dụng đến những thị trường mới, nơi mà khách hàng chưa quen thuộc và chưa sử dụng sản phẩm của ngân hàng Việc này bao gồm việc mở rộng theo vùng địa lý và theo đối tượng khách hàng, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và phục vụ nhu cầu tài chính của người dân.
Mở rộng hoạt động tín dụng theo phạm vi địa lý hành chính sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng từ các khu vực mới, đồng thời nâng cao mức độ sử dụng sản phẩm tín dụng.
Ngân hàng thương mại cần mở rộng hoạt động tín dụng bằng cách tiếp cận đa dạng đối tượng khách hàng, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước Các phương thức như quảng cáo thông tin và tiếp cận trực tiếp sẽ giúp ngân hàng thu hút khách hàng hiện đang có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, cũng như những khách hàng mới sử dụng sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng.
- Mở rộng tín dụng theo chiều sâu
Ngân hàng cần tập trung vào việc nghiên cứu và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng để khai thác hiệu quả thị trường hiện tại, đồng thời phân đoạn thị trường nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu của họ Việc mở rộng theo chiều sâu thông qua đa dạng hóa và tăng tiện ích các sản phẩm tín dụng là rất quan trọng Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng không chỉ bao gồm việc mở rộng danh mục mà còn cung cấp các dịch vụ tín dụng đa dạng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng Điều này liên quan đến quá trình đổi mới và hoàn thiện sản phẩm, giúp ngân hàng thích ứng với biến động của môi trường kinh doanh Ngân hàng có thể thực hiện đa dạng hóa và tăng tiện ích sản phẩm tín dụng theo nhiều hướng khác nhau.
Mở rộng các kỳ hạn cho vay là việc đa dạng hóa và linh hoạt trong việc xác định thời gian vay cũng như lịch trả nợ, nhằm đáp ứng nhu cầu hợp lý của khách hàng Việc lựa chọn kỳ hạn vay phù hợp với nguồn thu và khả năng trả nợ của người vay không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng mà còn mang lại sự an tâm cho khách hàng Điều này tạo ra nhiều lựa chọn cho người vay, đồng thời giúp ngân hàng phát triển thêm các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Ngân hàng thương mại mở rộng các phương thức cho vay với nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng, đáp ứng nhu cầu khách hàng Các hình thức cho vay bao gồm cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay dự án đầu tư, cho vay thấu chi, cho vay trả góp và cho vay hợp vốn, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn phương thức phù hợp nhất.
17 hình thức và phương thức cho vay đa dạng giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn giải pháp vay vốn phù hợp với mục đích sản xuất, kinh doanh và nhu cầu đời sống Đồng thời, việc này cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc giảm rủi ro tín dụng thông qua việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng.
Mở rộng điều kiện cho vay nhằm cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho khách hàng, đặc biệt là những khách hàng truyền thống có uy tín và khả năng tài chính tốt Điều này bao gồm việc áp dụng chính sách tài sản đảm bảo, cơ chế lãi suất ưu đãi và đa dạng hóa đối tượng cho vay Tuy nhiên, việc mở rộng này cần phải đảm bảo kiểm soát chất lượng tín dụng để tránh rủi ro Nhờ đó, số lượng khách hàng vay sẽ tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng trong tương lai.
- Kèm theo mở rộng tín dụng theo chiều rộng và theo chiều sâu là sự ổn định và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM.
Chất lượng tín dụng là chỉ số quan trọng thể hiện mức độ rủi ro trong danh mục cho vay của tổ chức tín dụng Các chỉ tiêu chính để đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ và tỷ lệ, cơ cấu tài sản đảm bảo.
Chất lượng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Đảm bảo chất lượng tín dụng trong các khoản vay là yếu tố then chốt giúp ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Ngân hàng cần thực hiện giám sát chặt chẽ trong quá trình mở rộng tín dụng để đảm bảo chất lượng cho từng khoản vay Việc đáp ứng các tiêu chí về chất lượng tín dụng không chỉ giúp mở rộng tín dụng hiệu quả mà còn mang lại lợi nhuận bền vững cho ngân hàng Ngược lại, nếu tín dụng được mở rộng một cách không kiểm soát, sẽ gia tăng rủi ro cho các khoản vay, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao và gây tổn thất cho cả ngân hàng và nền kinh tế.
1.2.2 Sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Đối với sự phát triển của nền kinh tế
Mở rộng hoạt động tín dụng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng thực hiện hiệu quả vai trò trung gian tín dụng trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩy việc chuyển giao dòng vốn từ những chủ thể tạm thời có dư thừa sang những chủ thể đang cần vốn để phát triển.
Mở rộng hoạt động tín dụng giúp ngân hàng thực hiện hiệu quả vai trò trung gian thanh toán, tăng cường vòng quay vốn trong lưu thông và giảm lượng tiền mặt Điều này không chỉ củng cố mà còn nâng cao sức mua của đồng tiền.
Mở rộng hoạt động tín dụng qua giải ngân và thanh toán không dùng tiền mặt giúp ngân hàng gia tăng khả năng mở rộng tiền ghi sổ, từ đó giảm lượng tiền mặt lưu thông Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí in ấn và lưu thông tiền giấy mà còn ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
KINH NGHIỆM MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lục Nam Bắc Giang II
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lục Nam Bắc Giang II (gọi tắt là chi nhánh Lục Nam) là một trong những chi nhánh loại 2 thuộc chi nhánh Bắc Giang II, hoạt động tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Khu vực này có diện tích rộng lớn với địa hình đa dạng, bao gồm đồi núi, trung du và đồng bằng, dân cư đông đúc, và kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh mẽ Hiện tại, huyện Lục Nam có sự hiện diện của ba ngân hàng thương mại với các phòng giao dịch và chi nhánh hoạt động, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Lục Nam, đã đạt được thị phần lớn trong lĩnh vực tín dụng và huy động vốn với 60% và 70% tương ứng Để đạt được thành công này, chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo từ cấp trên và chủ động áp dụng các phương pháp sáng tạo phù hợp với tình hình địa phương.
Ngân hàng triển khai nhanh chóng chương trình "Cho vay theo Hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh quy mô nhỏ" theo Quyết định số 889/QĐ-NHNo-HSX ngày 29/8/2014, cho phép khách hàng đủ điều kiện vay vốn lên đến 200 triệu đồng với thời gian tối đa 36 tháng Khách hàng có thể gia hạn hạn mức nhiều lần và hồ sơ vay được rút gọn, tạo thuận lợi cho cả khách hàng và cán bộ tín dụng Khi vay vốn trong các lần tiếp theo, khách hàng chỉ cần thực hiện theo thỏa thuận mà không cần lập lại hồ sơ Mục đích vay linh hoạt cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh nhỏ và tiêu dùng, với thời hạn nhận nợ tối đa 36 tháng, đã thu hút nhiều khách hàng mới đến chi nhánh Lục Nam giao dịch.
Chương trình “Cho vay lưu vụ” theo Quyết định số 883/QĐ-NHNo-HSX ngày 29/8/2014 đã thúc đẩy sự tăng trưởng dư nợ, đồng thời giảm bớt khối lượng công việc cho cả khách hàng và cán bộ tín dụng.
C HỈ TIÊU NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018
Tổng dư nợ đầu kỳ 1.154 1.248 1.392
Tổng dư nợ cuối kỳ 1.248 1.392 1.556
Dư nợ cho vay doanh nghiệp 35,455 56,320 65,425
Tổng khách hàng có dư nợ tín dụng 10.354 11.255 11.724
Số khách hàng doanh nghiệp 25 32 38
Thu nợ đã xử lý rủi ro 2,32 2,95 7,157
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ vay vốn theo Quyết định số 5199/QĐ-NHNo-HSX ngày 30/12/2016 nhằm cải thiện quy định cho vay đối với hộ gia đình và cá nhân qua các tổ vay vốn, tổ liên kết, và tổ cho vay lưu động trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đồng thời, việc tuyên truyền chế độ, chính sách vay vốn thông qua các tổ chức đoàn thể từ huyện đến xã đã tạo thuận lợi cho các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ ở khu vực nông thôn tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thông qua hình thức tín chấp.
Tổ liên kết do tổ chức hội thành lập nhằm hỗ trợ hội viên trong việc chia sẻ kỹ thuật và vốn Tham gia tổ liên kết, các thành viên cùng nhau hợp tác để sản xuất và kinh doanh theo quy mô hộ gia đình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển kinh tế bền vững.
Chi nhánh ngân hàng xác định doanh nghiệp là khách hàng tiềm năng, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị phần và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại Để nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh, chi nhánh đã chọn 02 cán bộ có kiến thức sâu về cho vay doanh nghiệp để bồi dưỡng chuyên môn Sự phân công này giúp cán bộ tín dụng chuyên sâu hơn trong việc tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận nhu cầu vay, hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng.
Bảng 1.1 trình bày báo cáo hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Lục Nam Bắc Giang II trong các năm 2016, 2017 và 2018 Đơn vị thống kê được sử dụng là tỷ đồng và số lượng khách hàng.
Việt Nam- Chi nhánh Lạng Giang Bắc Giang II
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lạng Giang Bắc Giang II (gọi tắt là chi nhánh Lạng Giang) là một trong những chi nhánh loại 2 thuộc chi nhánh Bắc Giang II, hoạt động tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Khu vực này có diện tích nhỏ nhưng vị trí thuận lợi gần thành phố Bắc Giang, với quốc lộ 1A đi qua, dân cư đông đúc và kinh tế phát triển khá Sự phát triển này đã thu hút nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) mở rộng hoạt động, tạo ra mức độ cạnh tranh cao Hiện tại, huyện Lạng Giang có 05 NHTM với các phòng giao dịch và chi nhánh, cùng với 02 quỹ tín dụng nhân dân hoạt động.
C HỈ TIÊU NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018
Tổng dư nợ đầu kỳ 769 855 972
Tổng dư nợ cuối kỳ 855 972 1.088
Dư nợ cho vay doanh nghiệp 45,335 58,400 70,125
Nhiều ngân hàng như Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, và Ngân hàng TMCP Đông Á đã mở rộng hoạt động tại thành phố Bắc Giang, bao gồm cả Quỹ tín dụng nhân dân xã An Hà và Tân Dĩnh Để thúc đẩy tăng trưởng dư nợ trong môi trường cạnh tranh, chi nhánh Lạng Giang quyết định giảm thiểu các thủ tục không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay, đồng thời vẫn đảm bảo an toàn và chất lượng tín dụng.
Chi nhánh Lạng Giang cam kết hỗ trợ khách hàng bằng cách áp dụng chính sách giá cạnh tranh và ưu đãi riêng biệt cho từng khách hàng, dựa trên tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng tín dụng Đồng thời, chi nhánh cũng ưu tiên mở rộng dư nợ và giảm lãi suất cho vay cho những nhóm khách hàng có tín nhiệm cao và tài sản đảm bảo tốt.
Chi nhánh Lạng Giang đã tối giản mọi thủ tục và hồ sơ vay vốn, đồng thời công khai thông tin để khách hàng dễ dàng tiếp cận Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn ưu đãi nhằm phát triển sản xuất và kinh doanh.
Hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp không chỉ giúp mở rộng thị phần mà còn phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh Để đáp ứng nhu cầu vay vốn nhanh chóng, chi nhánh Lạng Giang đã giao mỗi nhân viên tín dụng phụ trách một xã hoặc thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, đặc biệt là doanh nghiệp.
Hiện nay thị phần tín dụng của chi nhánh Lạng Giang đạt 35%, thị phần huy động nguồn vốn đạt 48%.
Bảng 1.2: Báo cáo hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Lạng Giang Bắc Giang II năm 2016,
2017, 2018 Đơn vị: Tỷ đồng, khách hàng
Khách hàng vay là doanh nghiệp 28 34 43
Thu nợ đã xử lý rủi ro 221 3,829 19
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chi nhánh Lạng Giang Bắc Giang II
1.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - chi nhánh Bắc Giang( VP Bank - Chi nhánh Bắc Giang)
Là 1 chi nhánh ngân hàng TMCP có mạng lưới hoạt động kinh doanh gồm 01 chi nhánh và 03 Phòng Giao dịch tại địa bàn thành phố Bắc Giang; 01 Phòng Giao dịch tại thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đặc biệt tại thành phố Bắc Giang tập trung 15 chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động đã tạo ra 1 thị trường cạnh tranh rất gay gắt, trong đó thị trường tín dụng Tuy nhiên với cách làm riêng, sáng tạo và hiệu quả do vậy VP Bank - Chi nhánh Bắc Giang đã chiếm lĩnh đáng kể thị phần tại thị trường tỉnh Bắc Giang
C HỈ TIEU NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018
Tổng dư nợ đầu kỳ 825 915 1.150
Tổng dư nợ cuối kỳ 915 1.150 1.265
Dư nợ cho vay doanh nghiệp 470 595 720
Năm 2015nhân người sử dụng như các loại thẻ cá nhân khác.
VP Bank Chi nhánh Bắc Giang đã thành công trong việc mở rộng tín dụng thông qua sản phẩm cho vay tín chấp doanh nghiệp, cung cấp nhiều ưu đãi cho khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Sản phẩm cho phép vay không cần tài sản đảm bảo, với hạn mức tín dụng lên đến 5 tỷ đồng trong 36 tháng Khách hàng cũng có thể nhận thẻ tín chấp doanh nghiệp với hạn mức tối đa 2 tỷ đồng, kèm theo bảo hiểm du lịch và bảo hiểm mất cắp lên đến 3 tỷ đồng Ngoài ra, khách hàng được giảm giá 50% khi mua sắm tài sản doanh nghiệp và có 45 ngày miễn lãi sau khi chi tiêu Sản phẩm này đã ghi nhận mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 125% so với năm trước, khẳng định vị thế của VP Bank trong lĩnh vực tín dụng.