1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

120 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 239,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, Việt Nam chưathực hiện định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị tài sản cố định chỉ thực hiệntrong 1 số trường hợp nên thông tin kế toán có thể coi là chưa đầy đủ theo yêu c

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC

TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC

TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân đượcthực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về Ke toán tài sản cố định hữu hình theo Chuẩnmực kế toán quốc tế, lý thuyết về Mô hình định giá lại và kế toán suy giảm giá trị.Các thông tin về quy định kế toán tại các doanh nghiệp là hoàn toàn tuân thủ theoquy định của Bộ Tài chính đã ban hành

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2018

Nguyễn Thị Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Đào Nam Giang - Giảng viênkhoa Kế toán - Học viện Ngân hàng, cô đã luôn nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo emrất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể các Giảng viên Học viện Ngân hàng,đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán đã giảng dạy và truyền đạt cho emnhững kiến thức bổ ích trong những năm tháng học tập tại trường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 8

1.1 Tài sản cố định và các nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 8 1.1.1 Định nghĩa tài sản cố định hữu hình 8

1.1.2 Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình 10

1.1.3 Tóm tắt các nguyên tắc hạch toán 11

1.2 Xác định và ghi nhận giảm giá trị trong kế toán tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực kế toán quốc tế 14

1.2.1 Xác định giảm giá trị tài sản 14

1.2.2 Ghi nhận giảm giá trị tài sản cố địnhhữu hình 20

1.3 Mô hình định giá lại tài sản cố định hữu hình 20

1.3.1 Cơ sở và nguyên tắc kế toán chung 20

1.3.2 Xác định giá trị hợp lý của tài sản cốđịnh hữu hình 22

1.3.3 Phương pháp hạch toán cụ thể 25

1.4 Trình bày và công bố thông tin về TSCĐ hữu hình trên báo cáo tài chính 36

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI VIỆT NAM-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ 39

2.1 Khung pháp lý và các quy định cơ bản về kế toán TSCĐ hữu hình 39

2.1.1 Khung pháp lý về kế toán TSCĐ hữu hình ở Việt Nam 39

2.1.2 Các nguyên tắc hạch toán cơ bản 42

2.1.3 Một số kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế 46

2.2 Thực tế áp dụng tự nguyện quy định ghi nhận lỗ do giảm giá trị và mô hình định giá lại trong kế toán TSCĐ hữu hình tại một số doanh nghiệp Việt Nam 48

Trang 6

2.2.1 Phân tích việc áp dụng mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trịTSCĐ hữu hình theo IAS/IFRS tại Tập đoàn Bảo Việt 492.2.2 Phân tích việc áp dụng mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trịTSCĐ hữu hình theo IAS/IFRS tại Tập đoàn Vingroup 572.3 Khảo sát về khả năng áp dụng mô hình định giá lại và kế toán giảm giá trịTSCĐ tại Việt Nam 632.3.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát 632.3.2 Kết quả khảo sát 66

CHƯƠNG 3: CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI VIỆT NAM 75

3.1 Kinh nghiệm áp dụng mô hình định giá lại và kế toán giảm giá trị tại các nước75

3.1.1 Kinh nghiệm áp dụng mô hình định giá lại TSCĐ hữu hình 763.1.2 Kinh nghiệm áp dụng kế toán giảm giá trị TSCĐ hữu hình 78

giảm

giá trị trong kế toán TSCĐ hữu hình tại Việt Nam 803.2.1 Các khuyến nghị, đề xuất áp dụng ghi nhận lỗ do giảm giá trị trong kế toánTSCĐ hữu hình 813.2.2 Các khuyến nghị, đề xuất áp dụng mô hình định giá lại 88

KẾT LUẬN 94

Trang 7

Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình theo một số nguồn gốc hình thành

27

Bảng 2.1: So sánh giữa VAS 03 và IAS 16 45

Bảng 2.2: TSCĐ hữu hình trên bảng cânđối kế toán theo VAS .của Bảo Việt 51 Bảng 2.3: TSCĐ hữu hình trên bảng cânđối kế toán theo IFRS của Bảo Việt 51 Bảng 2.4: Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo VAS của Bảo Việt 53

Bảng 2.5: Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo IFRS của Bảo Việt 54

Bảng 2.6: TSCĐ hữu hình trên bảng cânđối kế toán theo VAS của Vingroup 58 Bảng 2.7: TSCĐ hữu hình trên bảng cânđối kế toán theo IFRS của Vingroup 59 Bảng 2.8: Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo VAS của Vingroup 59

Bảng 2.9: Báo cáo thu nhập toàn diện khác hợp nhất của Vingroup 62

Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả khảo sát về kế toán giảm giá trị tài sản 66

Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về mô hình định giá lại 68

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thịtrường tài chính thế giới thì hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu Đểtồn tại, phát triển trong môi trường cạnh tranh như thế, các doanh nghiệp đều phảikhông ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh Nói cách khác, sức mạnh cạnh tranhcủa doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào máy móc, trang thiết bị, dây chuyền côngnghệ sản xuất, chế biến mà doanh nghiệp sử dụng có đáp ứng được yêu cầu mới củaquá trình sản xuất kinh doanh, có theo kịp được tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiệnđại hay không? Bởi đó là những tài sản cố định-tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn, thời gian sử dụng lâu dài trong doanh nghiệp, thể hiện trình độ công nghệ, nănglực sản xuất, thế mạnh của doanh nghiệp Do đó việc đầu tư, quản lý, sử dụng hợp

lý tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh, quátrình phát triển của doanh nghiệp

Tuy nhiên, theo thời gian, tài sản cố định có thể bị thay đổi giá trị do quátrình sử dụng; sự tiến bộ của khoa học công nghệ hay sự biến động cung cầu của tàisản đó trên thị trường Do vậy, theo dõi, đánh giá tài sản cố định là rất cần thiết vì

nó góp phần phản ánh đúng giá trị của tài sản, giúp doanh nghiệp có cơ chế quản lýcũng như kế hoạch đầu tư phù hợp, đồng thời cung cấp thông tin kế toán thực sựhữu ích cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng Hội đồng chuẩnmực quốc tế (IASB) đã ban hành các chuẩn mực IAS 16- đất đai, nhà xưởng, thiết

bị được nhiều nước trên thế giới áp dụng như: các nước thuộc liên minh Châu Âu,Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông

Chuẩn mực IAS 16 (có hiệu lực năm 1983) đưa ra cách xác định giá trị tàisản cố định lần đầu và sau ghi nhận lần đầu Về cơ bản, ghi nhận lần đầu tài sản cốđịnh theo chuẩn mực quốc tế khá tương đồng với Việt Nam Với xác định giá trị tàisản cố định sau ghi nhận lần đầu, Việt Nam chỉ định giá lại tài sản khi có quyết địnhcủa Nhà nước hoặc trong một số trường hợp như: sáp nhập, chia tách, góp vốn liêndoanh, liên kết nhưng chuẩn mực kế toán quốc tế cho phép doanh nghiệp lựa chọn

Trang 10

giữa mô hình định giá lại và mô hình giá gốc, đồng thời ghi nhận phần tổn thất tàisản hàng năm do giảm giá trị.

Xét thấy, định giá lại và ghi nhận tổn thất do giảm giá trị làm cho số liệu vềtài sản cố định trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực giá trị doanh nghiệp cóthể thu hồi, tài sản không được ghi nhận quá cao hoặc quá thấp so với giá trị tài sảnthực góp phần cung cấp thông tin kịp thời và tránh các rủi ro cho các đối tượng sửdụng thông tin Do đó, việc ban hành và thực hiện định giá lại tài sản và ghi nhậngiảm giá trị tài sản cố định của hội đồng chuẩn mực quốc tế là cần thiết Tuy nhiên,Việt Nam có nên áp dụng hoàn toàn hay một phần hay không thì cần có sự nghiêncứu sâu hơn để thực hiện một cách hiệu quả Xuất phát từ thực tế trên, tác giả lựachọn đề tài nghiên cứu: “Mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị trong

kế toán tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán quốc tế-Khả năng áp dụng tại ViệtNam” làm luận văn thạc sĩ

2 Tổng quan nghiên cứu về mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị trong kế toán tài sản cố định

Về đề tài liên quan tới việc định giá lại và ghi nhận tổn thất do giảm giá trịtài sản cố định cũng đã có nhiều nghiên cứu từ góc độ kế toán trên thế giới cũngnhư tại Việt Nam Tuy nhiên, do gặp khó khăn về ngôn ngữ và điều kiện tiếp cậncác công trình nghiên cứu, trong phạm vi luận văn, tác giả giới hạn trình bày một sốcông trình mà tác giả tiếp cận trong quá trình nghiên cứu phục vụ đề tài luận văncủa mình

2.1 Các nghiên cứu về mô hình định giá lại tài sản cố định

David Aboody, Mary E.Bath, Ron Kasznik (1998) trong: “Revaluation offixed and future firm performance Evidence from the UK” đã nghiên cứu việc địnhgiá lại tăng tài sản cố định của các doanh nghiệp Vương quốc Anh có ý nghĩa tíchcực liên quan đến những thay đổi về hiệu suất trong tương lai, được đo bằng lợinhuận từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền hoạt động, cho thấy việc định giá lạiphản ánh thay đổi giá trị tài sản David Aboody và các cộng sự cũng cho thấy mốiquan hệ giữa các lần định giá lại với hiệu suất và giá trị trong tương lai là khác nhau

Trang 11

giữa các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính khác nhau, đồng thời cho thấy nhữngđộng cơ ảnh hưởng đến cách định giá lại phản ánh giá trị tài sản Tuy nhiên, nghiêncứu mới chỉ tập trung vào việc định giá lại tài sản cố định tăng lên và ảnh hưởngtích cực đối với doanh nghiệp mà chưa phân tích định giá giảm giá trị tài sản và tácđộng đến kế toán khi định giá lại với các đối tượng bên ngoài sử dụng thông tin củadoanh nghiệp

Bikki Jaggi và Judy Tsui (2001) với: “Management motivation and marketAssessment: Revaluation of fixed assets” đã xem xét động cơ của các nhà quản lýtại Hồng Kông để thực hiện định giá lại tài sản cố định Kết quả nghiên cứu chothấy việc định giá lại giúp cung cấp thông tin về giá trị hợp lý của tài sản cho nhàđầu tư, các nhà quản lý cũng có thể định giá lại để cải thiện năng lực vay của doanhnghiệp, đồng thời cho thấy mối quan hệ tích cực giữa các lần định giá lại với giá cổphiếu và lợi nhuận Nghiên cứu đã góp phần cung cấp hiểu biết tốt hơn về lý do vàđộng cơ của các nhà quản lý Hồng Kông để định giá lại tài sản cố định Tuy nhiên,nghiên cứu chưa đưa ra các giải pháp hạn chế việc định giá lại theo động cơ chưatích cực của các nhà quản lý nhằm cung cấp thông tin trung thực, công bằng chongười sử dụng thông tin

2.2 Các nghiên cứu về giảm giá trị tài sản cố định

Phạm Thị Minh Hồng (2016) trong luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu áp dụng kếtoán giảm giá trị tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam” đã phân tích các vấn đề liênquan chủ yếu tới kế toán giảm giá trị tài sản cố định hữu hình, đồng thời tổng hợpcác nghiên cứu về vấn đề liên quan đến kế toán giảm giá trị từ đó rút ra bài học kinhnghiệm cho Việt Nam Ngoài ra, tác giả cũng đã phân tích bối cảnh kinh tế, bốicảnh kế toán tại Việt Nam để đề xuất các giải pháp nhằm áp dụng kế toán giảm giátrị tại Việt Nam một cách có hiệu quả Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến giảmgiá trị tài sản cố định hữu hình nếu áp dụng mô hình định giá lại theo IAS 16

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mô hình định giá lại và kế toán giảm giá trị tài sản cố định đã được thực hiệnmột thời gian dài trên thế giới Mục đích của việc định giá lại và nghiệp vụ kế toán

Trang 12

giảm giá trị tài sản cố định cung cấp thông tin kế toán thực sự hữu ích cho các đốitượng sử dụng thông tin, đồng thời phản ánh giá trị thực của tài sản giúp doanhnghiệp có kế hoạch quản lý và đầu tư tài sản phù hợp Hiện nay, Việt Nam chưathực hiện định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị tài sản cố định (chỉ thực hiệntrong 1 số trường hợp) nên thông tin kế toán có thể coi là chưa đầy đủ theo yêu cầucủa chuẩn mực kế toán quốc tế mà các đối tượng sử dụng thông tin được phép tiếpcận Do đó, việc nghiên cứu về mô hình định giá lại tài sản cố định và ghi nhận lỗ

do giảm giá trị tài sản cố định tại Việt Nam là thực sự cần thiết nhằm cung cấp đầy

đủ thông tin kế toán tài sản cố định, đồng thời góp phần hội nhập kế toán quốc tế.Nhưng những nghiên cứu về kế toán tài sản cố định tại Việt Nam chưa quan tâmnhiều tới vai trò của vấn đề trên Tuy nhiên, các nghiên cứu trên thế giới cho thấy,việc định giá lại và ghi nhận giảm giá trị tài sản cố định là những nghiệp vụ phứctạp, khó thực hiện và dễ bị lợi dụng theo ý đồ chủ quan Tác giả xác định mục tiêutổng quát của luận văn là: tìm hiểu mô hình định giá lại, giảm giá trị tài sản cố địnhhữu hình theo chuẩn mực kế toán quốc tế, thực tế áp dụng của các nước trên thếgiới, đồng thời khảo sát một số đối tượng thực hiện các nghiệp vụ này kết hợp vớiphân tích những vấn đề có thể gặp phải để đánh giá khả năng thực hiện tại ViệtNam

Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là:

- Hệ thống hóa các lý luận chung về tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực

kế toán quốc tế IAS 16

- Nghiên cứu mô hình định giá lại và kế toán giảm giá trị tài sản cố định hữuhình theo IAS 16 và IAS 36

- Nghiên cứu thực hiện áp dụng mô hình định giá lại và kế toán giảm giá trịtài sản trên thế giới, từ đó tham khảo cách thức thực hành để đưa ra đề xuất phù hợpkhi áp dụng tại Việt Nam

- Nghiên cứu nhận thức, phản ứng, ý kiến đóng góp của một số đối tượngtrong nền kinh tế đối với việc thực hiện mô hình định giá lại và kế toán giảm giá trịtài sản cố định hữu hình tại Việt Nam để tổng hợp, phân tích làm cơ sở đề xuất thựchiện

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề tổng quan về tài sản cố định hữu hình gồm: khái niệm, điềukiện

ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu

- Mô hình định giá lại tài sản cố định hữu hình: nội dung mô hình, điều kiệnđịnh giá lại và xử lý sau định giá lại cũng như việc trình bày và công bố thông tinliên quan đến tài sản cố định hữu hình áp dụng mô hình định giá lại

- Giảm giá trị tài sản cố định: dấu hiệu nhận biết, ghi nhận và trình bày giảmgiá trị tài sản cố định

- Kinh nghiệm áp dụng mô hình định giá lại, kế toán giảm giá trị tài sản cốđịnh hữu hình ở các nước trên thế giới

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu mô hình định giá lại và kế toán ghi nhận lỗ do giảm giátrị áp dụng cho đối tượng cụ thể là tài sản cố định hữu hình trong điều kiện doanhnghiệp hoạt động liên tục Do đó, luận văn không đề cập đến các vấn đề định giá tàisản cố định hữu hình khi doanh nghiệp phá sản, giải thể hoặc thay đổi hình thức sởhữu

Về vấn đề giảm giá trị tài sản, luận văn không tập trung nghiên cứu nội dunggiảm giá trị tài sản cố định hữu hình do khấu hao trong thời gian sử dụng hữu ích

mà tập trung nghiên cứu giảm giá trị tài sản cố định hữu hình do các nguyên nhânkhông mong đợi làm giá trị ghi sổ của tài sản thấp hơn giá trị có thể thu hồi được

Luận văn chỉ nghiên cứu mô hình định giá lại và kế toán ghi nhận lỗ do giảmgiá trị tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp, không nghiên cứu với tài sản cốđịnh vô hình và trong lĩnh vực công cũng như các vấn đề liên quan đến thuế đượcloại bỏ

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phương pháp

Trang 14

Phương pháp tổng hợp, phân tích được thực hiện trên cơ sở thu thập tài liệucác công trình khoa học đã nghiên cứu, công bố trước đó Tác giả phân tích cácquan điểm, lý luận, ý kiến khác nhau, các kết quả nghiên cứu trước đó để tìm hiểubản chất của vấn đề.

Kỹ thuật phân tích, tổng hợp được tác giả sử dụng để nghiên cứu các vấn đềgặp phải khi áp dụng mô hình định giá lại và kế toán ghi nhận lỗ do giảm giá trị tàisản cố định hữu hình tại Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu định tính:

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong quá trình nghiêncứu thực tiễn Kỹ thuật định tính mà tác giả sử dụng là điều tra bằng bảng hỏi vàphỏng vấn

Ngoài ra, tác giả có sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích

so sánh để phân tích vấn đề, đánh giá và đưa ra kết luận

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn đã có những đóng góp chủ yếu sau:

- Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tài sản cố địnhhữu hình theo chuẩn mực kế toán quốc tế

- Trình bày mô hình định giá và kế toán giảm giá trị tài sản cố định hữu hìnhtheo chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 và số 36

- Khảo sát khả năng áp dụng mô hình định giá lại và ghi nhận giảm giá trị tàisản cố định hữu hình tại Việt Nam

- Đưa ra các vấn đề có thể gặp phải khi áp dụng mô hình định giá lại và ghinhận giảm giá trị tài sản cố định hữu hình ở Việt Nam Từ đó, tác giả đề xuất cáckiến nghị về việc áp dụng mô hình định giá lại và ghi nhận giảm giá trị tài sản cốđịnh hữu hình với các đối tượng áp dụng

Trang 15

Chương 2: Ke toán tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam-Khả năng áp dụng

mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị

Chương 3: Các khuyến nghị về việc áp dụng mô hình định giá lại và ghinhận lỗ do giảm giá trị trong kế toán tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Chương này trình bày những lý luận cơ bản về tài sản cố định, mô hình địnhgiá lại tài sản và ghi nhận lỗ do giảm giá trị trong kế toán tài sản cố định hữu hìnhtheo chuẩn mực kế toán quốc tế

1.1 Tài sản cố định và các nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế

số 16

1.1.1 Định nghĩa tài sản cố định hữu hình

1.1.1.1 Định nghĩa về tài sản nói chung

Theo Harry và cộng sự (1989), tiêu chuẩn nhận biết tài sản là rất quan trọng

vì điều đó thiết lập những khoản mục sẽ xuất hiện trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp Tài sản là nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, tiêu chuẩnnhận biết chính của tài sản là có khả năng mang lại lợi ích trong tương lai chodoanh nghiệp, chịu sự kiểm soát bởi doanh nghiệp

Cụ thể theo đoạn 49 Khuôn khổ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính

(framework for the preparation and presentation of financial statements) của chuẩnmực kế toán quốc tế cũng có nêu tài sản là: “nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soátphát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và doanh nghiệp có thể thu hồi được lợi íchkinh tế trong tương lại từ việc sử dụng tài sản đó”

Như vậy, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, một nguồn lực được ghi nhận làtài sản của doanh nghiệp thì hai nhân tố quyết định là: (1) khả năng kiểm soát củadoanh nghiệp, (2) khả năng doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từtài sản đó

Khả năng kiểm soát tài sản không có nghĩa là doanh nghiệp sở hữu tài sản

đó, trong một số trường hợp, doanh nghiệp không sở hữu tài sản nhưng có thể thuđược lợi ích kinh tế trong tương lai và chịu phần lớn rủi ro phát sinh từ tài sản Ví

dụ như: bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động phát triển, mặc dù doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được về mặt pháp lý nhưng những bí quyết kỹ thuật đó vẫn có

Trang 17

thể đáp ứng định nghĩa của một tài sản khi chúng còn được giữ bí mật và doanh

cáo tài chính , đoạn 56)

Nhân tố thứ hai là lợi ích kinh tế thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài

sản Trong Khuôn khổ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính thì “lợi ích kinh

tế trong tương lai gắn liền với một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và cáckhoản tương đương tiền của doanh nghiệp, kể cả trực tiếp hoặc gián tiếp hoặctăng khả năng làm giảm bớt dòng tiền mà doanh nghiệp phải chi ra, ví dụ như khimột quá trình sản xuất thay thế làm giảm chi phí sản xuất” (đoạn 52)

Như vậy, nếu dòng tiền vào của doanh nghiệp tăng lên hoặc dòng tiền ra củadoanh nghiệp giảm bớt thì đều cho thấy rằng việc sử dụng tài sản đã đem lại lợi íchkinh tế cho doanh nghiệp

Một điểm quan trọng nữa là các tài sản của doanh nghiệp phải được hìnhthành từ các giao dịch trong quá khứ hoặc các sự kiện trước đây như từ việc muasắm, trao đổi tài sản hoặc tự tạo Các giao dịch hoặc sự kiện khác được mong đợi sẽxảy ra trong tương lai không làm phát sinh tài sản

1.1.1.2 Định nghĩa tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực quốc tế số 16

Theo chuẩn mực quốc tế số 16 (IAS 16-đất đai, nhà xưởng, thiết bị), TSCĐhữu hình là những tài sản có hình thái vật chất rõ ràng, được nắm giữ để sử dụngtrong sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho mục đích quản lý

và dự kiến sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán

Đặc điểm có “hình thái vật chất rõ ràng” là đặc điểm chính để phân biệtTSCĐ hữu hình với TSCĐ vô hình-những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể

Việc nêu ra mục đích sử dụng của TSCĐ hữu hình trong định nghĩa nhằmphân biệt TSCĐ hữu hình với các bất động sản đầu tư Bất động sản đầu tư cũng cóhình thái vật chất cụ thể và có thể có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán,xong mục đích của doanh nghiệp khi nắm giữ các tài sản này là để bán mà khôngphải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc cho thuê hay sửdụng cho các mục đích quản lý khác như TSCĐ hữu hình

Trang 18

Tóm lại, một tài sản được coi là tài sản cố định hữu hình khi thỏa mãn đồngthời các yếu tố:

- Có hình thái vật chất rõ ràng

- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liềnvới tài sản đó

- Dự kiến sẽ sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán

- Giá phí có thể xác định một cách đáng tin cậy

1.1.2 Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình

TSCĐ hữu hình thường gắn với những đối tượng tài sản hiện tại đang được

sử dụng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Do đó, về cơ bản tiêu chuẩn nhậnbiết TSCĐ hữu hình cũng có điểm tương đồng với tiêu chuẩn nhận biết tài sản.Ngoài ra, TSCĐ hữu hình có còn thời gian sử dụng lâu dài

Đặc biệt, IAS nhấn mạnh, một khoản mục đất đai, nhà máy, thiết bị sẽ đượcghi nhận là một tài sản khi và chỉ khi thỏa mãn: (1) Mang lại lợi ích kinh tế trongtương lai cho doanh nghiệp (Ví dụ như doanh thu bán sản phẩm được tạo ra từ tàisản đó); (2) Giá phí của khoản mục đó được xác định một cách đáng tin cậy

Việc kết hợp hoặc tách biệt tài sản được áp dụng theo những nguyên tắc sau:

- Những khoản nhỏ không đáng kể (ví dụ: mẫu và khuôn) thì có thể hợp lạithành những khoản mục tài sản duy nhất

- Những phụ tùng chuyên dụng, thiết bị đi kèm và chúng chỉ có thể được sửdụng cùng với một tài sản, nhà máy và trang thiết bị thì chúng được tính vào tài sản,nhà máy, trang thiết bị

- Những thiết bị phụ tùng được hạch toán như những khoản mục riêng biệtnếu những tài sản liên quan có thời gian sử dụng khác nhau và dự kiến sử dụngchúng nhiều hơn một kỳ kế toán hoặc mang lại lợi ích kinh tế theo những cách thứckhác nhau (ví dụ: một máy bay và động cơ của máy bay)

- Các tài sản, nhà máy và trang thiết bị có thể được mua vì lý do an toànhoặc môi trường Việc mua lại tài sản, nhà máy và trang thiết bị đó, mặc dù khôngtrực tiếp làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của bất kỳ tài sản, nhà máy và thiết

Trang 19

bị hiện có nào nhưng có thể cần thiết cho một doanh nghiệp để có được lợi ích kinh

tế trong tương lai từ các tài sản khác của nó Ví dụ, một nhà máy sản xuất hóa chất

có thể lắp đặt các quy trình xử lý hóa học mới để tuân thủ các yêu cầu về môitrường đối với việc sản xuất và bảo quản hóa chất nguy hiểm; cải tiến thực vật liênquan được công nhận là tài sản vì không có chúng, thực thể không thể sản xuất vàbán hóa chất

1.1.3 Tóm tắt các nguyên tắc hạch toán

1.1.3.1 Ghi nhận lần đầu

Toàn bộ giá phí trong quá trình đầu tư TSCĐ hữu hình đến khi tài sản đượcđưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được tổng hợp để ghi nhận giá trị ban đầu (haycòn gọi là nguyên giá) Nguyên giá TSCĐ được xác định tùy theo nguồn gốc hìnhthành như mua sắm, xây dựng, trao đổi, nhận vốn góp về bản chất, nguyên giáphản ánh giá trị đầu tư ban đầu của doanh nghiệp cho tài sản, là cơ sở trích khấuhao năm đầu Giá trị của TSCĐ hữu hình có thể bị điều chỉnh nếu có dấu hiệu giảmgiá trị hoặc điều chỉnh theo giá trị hợp lý tùy theo doanh nghiệp lựa chọn kế toánTSCĐ hữu hình theo mô hình giá gốc hay mô hình định giá lại

1.1.3.2 Xác định giá trị tài sản cố định hữu hình sau ghi nhận lần đầu

Sau thời điểm ghi nhận ban đầu, ngoài việc khấu hao thì giá trị TSCĐ hữuhình trị có thể giảm đi hoặc tăng lên do sự biến động cung cầu về tài sản đó trên thịtrường Đánh giá sau ghi nhận lần đầu với TSCĐ hữu hình là việc lựa chọn mô hìnhđịnh giá, ghi nhận và trình bày sự biến động về giá trị (nếu có) của chúng trên báocáo tài chính Việc áp dụng mô hình nào sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến các thông tintài chính liên quan đến TSCĐ hữu hình được cung cấp trên báo cáo tài chính

Theo IAS 16, sau ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa môhình giá gốc và mô hình định giá lại để kế toán TSCĐ hữu hình Việc lựa chọn môhình nào phải được áp dụng nhất quán cho từng nhóm các TSCĐ hữu hình có tínhchất tương tự

a Mô hình giá gốc (cost model)

Trang 20

Khi áp dụng mô hình này, nguyên giá của TSCĐ hữu hình trên sổ sách vẫnđược ghi nhận theo giá gốc mặc dù giá trị thực của tài sản ở thời điểm đó có thể caohơn hoặc thấp hơn Giá trị của TSCĐ hữu hình trên bảng cân đối kế toán được thểhiện ở chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ, khấu hao lũy kế vàlỗ do giảm giá trị lũy kế.

Theo IAS 16, giá trị TSCĐ hữu hình theo mô hình giá gốc được xác địnhnhư sau:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao lũy kế - Lỗ do giảm giá trị lũy kếTrong đó:

- Nguyên giá: là giá phí khi xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình

- Khấu hao lũy kế: là tổng giá trị đã khấu hao của TSCĐ hữu hình được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ tính đến thời điểm báo cáo

- Lỗ do giảm giá trị lũy kế: tổng giá trị khoản lỗ do giảm giá trị tài sản tínhđến thời điểm báo cáo

Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng tài sản, có thể có những chi phí phátsinh để nâng cao năng lực hoạt động sản xuất, hoặc kéo dài thời gian sử dụng hữuích cần được xem xét có nên được vốn hóa hay không Ví dụ như các chi phí nângcấp để kéo dài thời gian sử dụng hữu ích, cải tiến năng lực sản xuất của tài sản giúptiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất Điều kiện để vốn hóa làcác chi phí giúp doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế lớn hơn trước khi phát sinhchúng

Áp dụng mô hình giá gốc được đánh giá là đơn giản, dễ thực hiện Mô hìnhgiá gốc dựa trên cơ sở là các giao dịch kinh tế có thực đã phát sinh, là các con sốđáng tin cậy Giá trị của TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên các chứng từ hìnhthành tài sản và giá trị khấu hao trong quá trình sử dụng, không biến động, vì vậy,

sẽ thuận lợi hơn trong công tác quản lý và số liệu kế toán cung cấp là khách quan.Tuy nhiên, thông tin về TSCĐ hữu hình do mô hình giá gốc cung cấp do dựa trêncác nghiệp vụ kinh tế quá khứ nên đó là giá trị đã đầu tư, đã phân bổ mà không cóthông tin về giá trị hiện tại của TSCĐ hữu hình Do đó, tuân thủ theo mô hình giá

Trang 21

gốc, TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp phản ánh trên bảng cân đối kế toán tại mộtthời điểm chỉ là giá quá khứ, chưa căn cứ vào giá trị thị trường của tài sản

b Mô hình định giá lại (revaluation model)

Bên cạnh mô hình giá gốc, còn có một phương pháp kế toán TSCĐ hữu hìnhsau khi nhận lần đầu là mô hình định giá lại Theo mô hình định giá lại, tại thờiđiểm ban đầu hình thành, TSCĐ hữu hình vẫn được ghi nhận theo giá phí và đượctrích khấu hao trong quá trình sử dụng, nhưng định kỳ TSCĐ hữu hình được địnhgiá lại và trên bảng cân đối kế toán, giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh theo giátrị định giá lại

1.1.3.3 Giảm giá trị tài sản

TSCĐ hữu hình là tài sản được đầu tư với giá trị lớn với mục đích sử dụnglâu dài cho hoạt động của doanh nghiệp Giá trị đầu tư TSCĐ được vốn hóa và phân

bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua khấu hao Nhưvậy, giá trị của TSCĐ hữu hình trên báo cáo tài chính đã được điều chỉnh giảm sovới giá trị đầu tư ban đầu bởi khấu hao lũy kế đến thời điểm báo cáo Tuy nhiên,ngoài giá trị khấu hao lũy kế, giá trị TSCĐ hữu hình còn có thể bị giảm giá trị khigiá trị ghi sổ của tài sản cao hơn giá trị có thể thu hồi của nó do các nguyên nhânkhông mong đợi khác mà chưa được tính đủ trong khấu hao Khi đó, tài sản đượcxem là bị giảm giá trị Vì vậy, cuối mỗi kỳ lập báo cáo, doanh nghiệp cần kiểm tra

về khả năng tài sản bị giảm giá trị Nếu tồn tại dấu hiệu cho thấy tài sản có thể bịgiảm giá trị, doanh nghiệp cần phải ước tính phần giá trị bị giảm của tài sản và ghinhận vào chi phí

1.1.3.4 Dừng ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Theo IAS 16, một TSCĐ hữu hình sẽ được dừng ghi nhận trong hai trườnghợp: (1) thanh lý; (2) không mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụnghoặc thanh lý tài sản

Trường hợp thứ nhất, thanh lý một TSCĐ hữu hình có thể được thực hiệntheo nhiều cách khác nhau như: nhượng bán, tham gia vào một hợp đồng thuê tàichính hoặc quyên góp Chi phí thanh lý bao gồm các khoản chi phí như: vận

Trang 22

chuyển, bốc dỡ, sửa chữa trước khi thanh lý Số tiền lãi/lỗ phát sinh từ việc thanh

lý tài sản, dừng ghi nhận tài sản được xác định là chênh lệch giữa giá trị thực thanh

lý (nếu có) với giá trị ghi sổ của chúng Số tiền này được ghi nhận vào lợi nhuậntrong kỳ mà tài sản đó được dừng ghi nhận và khoản lãi đó không được phân loại làdoanh thu trong kỳ

Trường hợp thứ hai, những TSCĐ hữu hình không còn sử dụng với mục đíchlâu dài của doanh nghiệp, chờ bán, chờ thanh lý thì cần được phân loại là tài sản sẵnsàng để bán theo chuẩn mực báo cáo tài chính số 05 (IFRS 05)

1.2 Xác định và ghi nhận giảm giá trị trong kế toán tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực kế toán quốc tế

Sự cần thiết phải ghi nhận giảm giá trị của TSCĐ hữu hình đã được IAS 16yêu cầu Cụ thể, sau ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp dù áp dụng mô hình giá gốchay mô hình định giá lại TSCĐ hữu hình thì đều phải ước tính sự giảm giá trị củatài sản khi có những dấu hiệu cho thấy tài sản có khả năng bị giảm giá trị

Tuy nhiên, IAS 16 không quy định cụ thể về sự giảm giá trị của TSCĐ màquy định cụ thể được thể hiện theo IAS 36-Giảm giá trị tài sản Theo IAS 36, mộttài sản được ghi nhận vượt quá giá trị có thể thu hồi, nghĩa là giá trị ghi sổ lớn hơngiá trị có thể thu hồi khi sử dụng hoặc bán tài sản Trong trường hợp đó, tài sảnđược xem như bị giảm giá trị, khi đó giá trị còn lại cần được điều chỉnh giảm xuốngbằng với giá trị có thể thu hồi được

1.2.1 Xác định giảm giá trị tài sản

Quy trình để xác định một tài sản có bị giảm giá trị hay không được thựchiện theo sơ đồ sau:

Trang 23

Hình 1.1: Quy trình thực hiện kế toán giảm giá trị theo IAS 36

“Nguồn: tác giả tổng hợp theo IAS 36”

1.2.1.1 Xác định đơn vị tạo tiền

Theo IAS 36, đơn vị tạo tiền được xác định là nhóm tài sản nhỏ nhất có khảnăng tạo ra dòng tiền vào liên tục, độc lập với dòng tiền thu được từ những tài sảnhoặc nhóm tài sản khác Việc xác định đơn vị tạo tiền bị ảnh hưởng bởi việc xácđịnh giá trị có thể thu hồi Trong thực tế, dòng tiền được tạo ra không phải của từngtài sản riêng biệt mà nó được tạo ra bởi một nhóm tài sản được sử dụng tại doanhnghiệp Vì vậy, nếu một tài sản độc lập không thể xác định giá trị có thể thu hồi thìdoanh nghiệp phải xác định giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền là một nhóm tàisản bao gồm tài sản đó Việc xác định đơn vị tạo tiền của tài sản liên quan đến sự

Trang 24

phán xét của doanh nghiệp cụ thể Trong việc xác định dòng tiền vào từ tài sản haynhóm tài sản có phần lớn độc lập với dòng tiền vào từ các tài sản hay nhóm tài sảnkhác hay không, một doanh nghiệp xem xét các yếu tố khác nhau bao gồm: cáchquản lý giám sát hoạt động của doanh nghiệp (chẳng hạn như theo dòng sản phẩm,riêng biệt về địa điểm, quận hoặc khu vực địa phương), hoặc các quản lý đưa raquyết định về việc tiếp tục hoặc thanh lý tài sản và hoạt động của tổ chức Nếu cóthị trường cho một tài sản hay nhóm tài sản, trong đó có tài sản xem xét giảm giá trịthì có thể coi tài sản đó hay nhóm tài sản đó là một đơn vị tạo tiền độc lập vì ít ra tàisản hay nhóm tài sản đó có thể tạo ra một dòng tiền độc lập khi bán nó trên thịtrường Theo IAS 36, khi xác định đơn vị tạo tiền, doanh nghiệp cần thực hiện mộtcách nhất quán theo từng giai đoạn cho cùng một tài sản hoặc nhóm tài sản, trừ khi

có lý do hợp lý để thay đổi

1.2.1.2 Dấu hiệu giảm giá trị tài sản cố định hữu hình

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp sẽ đánh giá tài sản nếu cóbất kỳ dấu hiệu nào cho thấy tài sản có thể bị giảm giá trị Dấu hiệu giảm giá trịTSCĐ hữu hình là điều kiện cần để nghiệp vụ kế toán ghi nhận giảm giá trị tài sảnđược thực hiện Nếu không xuất hiện một trong các dấu hiệu cho thấy tài sản bịgiảm giá trị thì các bước tiếp theo của quy trình kế toán giảm giá trị tài sản khôngđược thực hiện

Khi đánh giá liệu có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy tài sản có thể bị giảm giátrị hay không, một doanh nghiệp phải xem xét, ở mức tối thiểu, các dấu hiệu sauđây:

a Thông tin bên ngoài

- Có dấu hiệu rõ ràng cho thấy giá trị của tài sản đã giảm xuống đáng kể sovới kỳ vọng trong kỳ kế toán do việc sử dụng bình thường

- Những thay đổi đáng kể ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp trong suốt

kỳ kế toán hoặc sẽ xảy ra trong tương lai gần về mặt công nghệ, thị trường, kinh tếhoặc môi trường pháp lý mà doanh nghiệp đang hoạt động hoặc trên thị trường tàisản

Trang 25

- Lãi suất thị trường hoặc tỷ suất hoàn vốn khoản đầu tư trên thị trường đãtăng lên trong kỳ và các sự gia tăng đó sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ chiết khấu được sửdụng để tính toán giá trị sử dụng của tài sản và làm giảm đáng kể giá trị có thể thuhồi được của tài sản một cách trọng yếu

b Thông tin bên trong

- Có bằng chứng rõ ràng về việc TSCĐ hữu hình bị lỗi thời hoặc bị hỏnghóc;

- Có sự thay đổi lớn gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp đã xảy ratrong kỳ, hoặc dự tính sẽ xảy ra trong tương lai gần trong phạm vi hoặc cách thức

mà tài sản được sử dụng hoặc ước tính được sử dụng Những thay đổi này có thểbao gồm: tài sản trở nên nhàn rỗi, hoặc có kế hoạch ngừng sử dụng, hoặc cấu trúchoạt động của doanh nghiệp mà tài sản nằm trong đó, kế hoạch thanh lý tài sảntrước ngày đã dự kiến trước đó

- Bằng chứng từ báo cáo nội bộ cho thấy tính kinh tế của tài sản đang hoặc sẽxấu hơn dự kiến Trong đó các bằng chứng từ báo cáo nội bộ cho thấy tài sản có thể

bị giảm giá trị bao gồm sự hiện hữu của:

+ Dòng tiền để mua tài sản, hoặc nhu cầu tiền để vận hành và duy trì nócao hơn nhiều so với dự toán đã lập;

+ Dòng tiền thuần thực tế thu được hoặc lãi/lỗ hoạt động từ tài sản xấuhơn so với dự toán đã lập;

+ Suy giảm lớn về dòng tiền thuần dự toán hoặc lợi nhuận kinh doanh,hoặc sự gia tăng đáng kể trong khoản lỗ dự toán từ tài sản; hoặc

+ Các khoản lỗ hoạt động hoặc dòng tiền thuần ra đối với tài sản khi cácgiá trị ở các kỳ hiện tại cộng với giá trị dự toán cho tương lai

Ngoài các dấu hiệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nêu trên, một sốyếu tố khác cũng được sử dụng bổ sung khi xem xét dấu hiệu giảm giá trị củaTSCĐ hữu hình Khi giá trị ghi sổ của tài sản thuần của doanh nghiệp cao hơn giátrị vốn hóa thị trường của nó thì doanh nghiệp được coi là đã định giá quá cao Điềunày có nghĩa là: doanh nghiệp cần xem xét lại giá trị các tài sản báo cáo xem có cao

Trang 26

hơn giá trị có thể thu hồi hay không Trong đó, TSCĐ hữu hình là một đối tượngcần xem xét về việc giảm giá trị.

Neu xuất hiện một trong các dấu hiệu giảm giá trị, doanh nghiệp phải xácđịnh giá trị có thể thu hồi của TSCĐ hữu hình

1.2.1.3 Xác định giá trị có thể thu hồi

Giá trị có thể thu hồi là cơ sở để so sánh với giá trị ghi sổ của TSCĐ hữuhình, từ đó xác định một TSCĐ hữu hình có bị giảm giá trị hay không Giá trị có thểthu hồi là giá cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý và giá trị sử dụng củatài sản Nếu một trong hai giá trị này cao hơn giá trị ghi sổ của tài sản thì tài sảnđược xem là không bị giảm giá trị, lúc đó không cần phải ước tính giá trị còn lại

a Xác định giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý

Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình được xác định dựa theo một trong ba cấpđộ

Chi phí thanh lý là các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việcbán tài sản hoặc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng để bán, như: chi phí sửa chữatrước khi bán, chi phí di dời tài sản đến nơi bán, chi phí làm hồ sơ giấy tờ Các chiphí phát sinh sau khi thanh lý tài sản hoặc là kết quả của việc bán tài sản khôngđược ghi nhận là chi phí thanh lý

b Xác định giá trị sử dụng

Đối với các tài sản chuyên dụng tại doanh nghiệp, giá trị hợp lý gần nhưkhông thể xác định được trên thị trường hoạt động thì giá trị có thể thu hồi bắt buộcphải xác định theo giá trị sử dụng vì lúc này, thiếu thông tin đáng tin cậy từ thịtrường để xác định giá trị hợp lý của tài sản Giá trị sử dụng được xác định là giá trịhiện tại của các dòng tiền trong tương lai kỳ vọng thu được từ tài sản Để xác địnhgiá trị sử dụng của tài sản cần thực hiện:

Thứ nhất, doanh nghiệp cần dự báo dòng tiền luân chuyển từ việc sử dụng tài

sản theo thời gian sử dụng hữu ích còn lại Dự báo dòng tiền cần dựa trên các giảđịnh thuyết phục và hợp lý, thể hiện ước tính tốt nhất của lãnh đạo doanh nghiệp vềcác điều kiện kinh tế sẽ tồn tại trong suốt thời gian hữu ích còn lại của tài sản Đồng

Trang 27

thời, dự báo về dòng tiền còn cần dựa trên dự báo hoặc ngân sách tài chính gầnnhất, được lãnh đạo doanh nghiệp phê duyệt Dòng tiền tương lai không bao gồmdòng tiền phát sinh từ cải thiện hoạt động của tài sản Thời kỳ dự báo thường khôngquá 5 năm Ngoài thời kỳ dự báo, dòng tiền được ước tính bằng cách ngoại suy các

kế hoạch dựa trên dự báo/ngân sách sử dụng một tỷ lệ tăng trưởng ổn định hoặcgiảm dần trong những năm tiếp theo Khi dự báo dòng tiền, doanh nghiệp cần xemxét đến các yếu tố của thị trường có liên quan đến dòng tiền kỳ vọng thu được từviệc sử dụng tài sản như: tính thanh khoản, yếu tố cạnh tranh, ảnh hưởng của dòngtiền

Thứ hai, doanh nghiệp phải xác định tỷ lệ chiết khấu Theo IAS 36, tỷ lệ

chiết khấu là tỷ lệ trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường hiện tại về giá trị thờigian của dòng tiền và rủi ro cụ thể cho tài sản mà các ước tính dòng tiền tương laichưa được điều chỉnh Khi xác định tỷ lệ chiết khấu, có thể xem xét tỷ lệ của chi phívốn, tỷ lệ lãi vay hoặc tỷ lệ nào khác được cho là hợp lý Tỷ lệ chiết khấu phải đượcđiều chỉnh để phản ánh theo cách mà thị trường sẽ đánh giá rủi ro cụ thể liên quanđến dòng tiền ước tính trong tương lai và cần xem xét, cân nhắc rủi ro của quốc gia,rủi ro ngoại tệ và rủi ro về giá cả

Thứ ba, xác định giá trị hiện tại của dòng tiền thuần tương lai từ việc sử dụng

Trang 28

= -(Nguồn: Trần Mạnh Dũng, 2011 đã trích dẫn từ Myers&Brealey, 2003)

1.2.2 Ghi nhận giảm giá trị tài sản cố định hữu hình

Khi giá trị có thể thu hồi của TSCĐ hữu hình nhỏ hơn giá trị còn lại củaTSCĐ thì ghi nhận một khoản giảm giá trị TSCĐ như sau:

Nợ tài khoản chi phí giảm giá trị TSCĐ hữu hình

Có tài khoản TSCĐ hữu hình

Như vậy, theo IAS 36, một khoản lỗ do giảm giá trị tài sản sẽ được ghi nhận

là chi phí và được phản ánh vào lợi nhuận/lỗ trên báo cáo kết quả kinh doanh trong

kỳ, đồng thời ghi giảm giá trị của TSCĐ hữu hình

Ví dụ về ghi nhận giảm giá trị TSCĐ hữu hình

-Ví dụ 1: đơn vị tính: triệu $

Doanh nghiệp có một tòa nhà có nguyên giá là 2 triệu $ với thời gian sửdụng hữu ích 20 năm và đến năm 2016 là đã sử dụng được 5 năm Điều này cónghĩa là khấu hao lũy kế là 2/20 * 5 =0.5 Giá trị còn lại/giá trị ghi sổ của tòa nhàlà: 2- 0.5=1.5

Để xác định giá trị có thể thu hồi của tòa nhà, cần xác định giá cao hơngiữa giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý và giá trị sử dụng Giả sử, giá trị hợp lý trừchi phí thanh lý của tòa nhà trong trường hợp này tương ứng là 1 - 0.05=0.95.Giá trị sử dụng là giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai trị giá 1.2 =>Giá trị có thể thu hồi là 1.2

Giá trị còn lại của tòa nhà là 1.5 trong khi giá trị có thể thu hồi là 1.2 =>Một khoản lỗ do giảm giá trị sẽ được ghi nhận

1.3 Mô hình định giá lại tài sản cố định hữu hình

1.3.1 Cơ sở và nguyên tắc kế toán chung

Mô hình kế toán đo lường giá trị tài sản theo giá trị hợp lý đã xuất hiện trongcông tác kế toán từ hơn hai thập kỷ qua Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hướng

Trang 29

tới sử dụng giá trị hợp lý cho nhiều khoản mục trên bảng cân đối kế toán Những tàisản được trao đổi trên thị trường hoạt động là những khoản mục đầu tiên đo lườngtheo giá trị hợp lý, sau đó là đến các khoản mục khó xác định giá trị hợp lý hơn Đốivới TSCĐ hữu hình, IAS 16 ra đời cho phép lựa chọn mô hình định giá lại là môhình xác định giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm định giá lại

Thực hiện mô hình định giá lại, cung cấp thông tin về TSCĐ hữu hình trungthực, công bằng hơn cho các đối tượng sử dụng ngoài doanh nghiệp TSCĐ hữuhình áp dụng mô hình định giá lại cho phép doanh nghiệp báo cáo về tình hình tàisản thực đang có trên bảng cân đối kế toán, phù hợp với thời điểm hiện tại, có khảnăng so sánh Doanh nghiệp cập nhật sự thay đổi giá trị của tài sản dựa trên cơ sởthị trường và so sánh với quản lý tài sản theo mô hình giá gốc giúp doanh nghiệpxem xét, đánh giá chính sách sử dụng và quản lý tài sản TSCĐ hữu hình một cáchhiệu quả

Khi áp dụng mô hình định giá lại, giá trị tài sản được xác định như sau:

Giá trị còn lại = Giá trị hợp lý tại thời điểm định giá lại Khấu hao lũy kế

-Lỗ do giảm giá trị lũy kế

Mô hình định giá lại khác với mô hình giá gốc ở chỗ: giá trị của tài sản đượcxác định theo giá trị hợp lý ở các khoảng thời gian cụ thể Nguyên giá được thaybằng giá trị định giá lại Sau khi định giá lại, tài sản vẫn được khấu hao và ghi nhận

lỗ do giảm giá trị khi thích hợp

Như vậy, cơ sở để định giá lại là giá trị hợp lý Nếu tài sản không có thịtrường hoạt động thì giá hợp lý có thể ước tính bằng các phương pháp khác như giáthay thế hoặc dùng chỉ số thay đổi giá thị trường Theo đoạn 32, IAS 16 thì “giá trịhợp lý của đất đai, nhà xưởng thường được xác định dưạ từ những chứng cứ có cơ

sở từ thị trường được hình thành từ những đánh giá của các chuyên gia” Nhà quản

lý có trách nhiệm xem xét liệu những thay đổi trên thị trường có đủ để tài sản giữgiá trị hợp lý ở mức đánh giá của chuyên gia hay không?

Việc áp dụng mô hình định giá TSCĐ nào phụ thuộc vào lựa chọn của doanhnghiệp Khi áp dụng mô hình định giá lại với một TSCĐ hữu hình thì toàn bộ tài

Trang 30

sản thuộc cùng nhóm với tài sản đó cũng được định giá lại Nghĩa là các tài sản cóbản chất tương tự và được sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp thì được xếpvào cùng một nhóm và phải áp dụng chung một mô hình định giá lại Điều này đảmbảo rằng, các tài sản được định giá một cách thống nhất, tránh chọn lọc tài sản địnhgiá lại và đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh được Do đó, với mỗi nhóm tài sản,nhà quản lý cần lựa chọn mô hình định giá phù hợp Tuy nhiên, việc áp dụng môhình định giá lại cho một loại tài sản nào đó thì doanh nghiệp cần đảm bảo đượcrằng giá trị hợp lý của các tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.

Tần suất định giá lại tài sản phụ thuộc vào tính chất của tài sản đó Nếu tàisản có giá thị trường biến động liên tục thì phải thực hiện định giá một cách thườngxuyên, còn đối với các tài sản có những thay đổi không đáng kể thì có thể định giáđịnh kỳ sau 3-5 năm Nhìn chung, việc định giá lại nên được thực hiện sao cho giátrị còn lại của tài sản không có khác biệt trọng yếu so với giá trị hợp lý của tài sản.Một số yếu tố là dấu hiệu cho thấy có thể xảy ra sự khác biệt, đó là sự thay đổi côngnghệ, môi trường kinh tế và pháp lý của tài sản, dấu hiệu hư hỏng lỗi thời của tàisản hoặc doanh nghiệp có kế hoạch thanh lý, chấm dứt sử dụng tài sản trước thờigian dự kiến

1.3.2 Xác định giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình

1.3.2.1 Phân chia cấp bậc giá trị hợp lý

Theo IFRS 13, giá trị hợp lý là giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặcthanh toán nghĩa vụ nợ trong một giao dịch có trật tự giữa những người tham gia thịtrường tại ngày xác định

Giá trị hợp lý được xác định theo 3 cấp độ (trong đó cấp độ được ưu tiên caonhất là giá niêm yết trên thị trường hoạt động-cấp độ 1 và thấp nhất với những dữliệu đầu vào không quan sát được):

- Cấp độ 1: trường hợp có giá tham chiếu trên thị trường hoạt động của tàisản và nợ phải trả giống như tài sản và nợ phải trả đang được định giá vào ngày xácđịnh thì giá trị hợp lý sẽ là giá tham chiếu đó Thị trường hoạt động là thị trường mà

ở đó các giao dịch của tài sản và nợ phải trả diễn ra với khối lượng và tần suất đầy

đủ cung cấp thông tin cho việc định giá Và giá niêm yết là giá trả, giá chào, giá

Trang 31

đóng-giá giao dịch các giá được niêm yết trên thị trường, có được dễ dàng vàthường xuyên, những giao dịch thì xảy ra với tần suất và khối lượng đầy đủ để cungcấp thông tin về giá, những thông tin về giá này sử dụng được trong hiện tại

Nếu không đạt được cấp độ 1 thì xem xét sang cấp độ 2

- Cấp độ 2: trong trường hợp có giá tham chiếu trên thị trường của các tàisản, nợ phải trả tương tự tài sản, nợ phải trả đang định giá thì giá trị hợp lý sẽ là giátham chiếu đó và điều chỉnh với những khác biệt

Nếu cấp độ 2 không đạt được thì xem xét sang cấp độ 3

- Cấp độ 3: áp dụng trong trường hợp không có giá tham chiếu của tài sản,

nợ phải trả tương tự hoặc có tương tự nhưng không đánh giá được rõ ràng mức độkhác biệt

Dựa theo các yếu tố của tài sản, nợ phải trả không quan sát được, các bêntham gia thị trường sẽ sử dụng các giả định khi xác định giá của tài sản, nợ phải trả.Phương pháp và kỹ thuật nào sử dụng nhiều dữ liệu và giả định từ thị trường thì sẽcho kết quả ước tính giá trị hợp lý tin cậy nhất Nếu không có những giả định từ thịtrường thì doanh nghiệp có thể ước tính giá trị hợp lý dựa vào dữ liệu nội bộ củadoanh nghiệp

Tóm lại, trong 3 cấp độ xác định giá trị hợp lý thì cấp độ 1 có giá trị hợp

lý được xác định căn cứ vào giá niêm yết, cấp độ 2 dựa vào các dữ liệu có thể thuthập được căn cứ vào dữ liệu thị trường sẵn có và cấp độ 3 được sử dụng khi khôngthể thu thập thông tin từ thị trường thì giá trị hợp lý được xác định dựa trên cơ sởthông tin sẵn có đáng tin cậy nhất mà các đối tượng tham gia thị trường sẽ sử dụng

để xác định giá trị tài sản, nợ phải trả Việc xác định giá trị hợp lý ở cấp độ 2 và cấp

độ 3 có thể sử dụng các kỹ thuật định giá như phương pháp tiếp cận thị trường,phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí

1.3.2.2 Xác định giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình trong định giá lại

Để xác định được giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình thì tùy vào từng cấp độxác định giá trị hợp lý nêu trên mà áp dụng phương pháp xác định phù hợp Đối vớicấp độ 1 và cấp độ 2 thì chỉ cần sử dụng phương pháp tiếp cận thị trường, đối với

Trang 32

ước tính cấp độ 3 thì cần sử dụng kết hợp cả 3 phương pháp Các phương phápđược mô tả như sau:

- Phương pháp tiếp cận thị trường: áp dụng khi có giá tham chiếu trên thịtrường Giá trị dựa vào giá tham chiếu và điều chỉnh nếu cần thiết

Nghĩa là tại thời điểm xác định giá trị hợp lý TSCĐ thì tồn tại giá bán ra, giátrả, các giá được niêm yết trên thị trường của tài sản được định giá

Những trường hợp phải điều chỉnh giá tham chiếu:

+ Giá tham khảo không lấy từ thị trường hiện tại mà là giá cũ Do vậydoanh nghiệp nên xem xét thời gian của giao dịch thực tế, những thay đổi trong điềukiện tín dụng, lãi suất, những nhân tố khác để điều chỉnh cho phù hợp

+ Sự khác nhau của tài sản có giá tham chiếu trên thị trường và TSCĐ hữuhình đang được định giá thì cần điều chỉnh giá tham chiếu

+ Những giá mà không đại diện cho các giao dịch trên thị trường, ví dụnhư giá được lấy từ giao dịch không tự nguyện, giao dịch giữa các bên có liênquan

+ Có sự khác biệt trong đơn vị tính toán, hoàn cảnh, khu vực

- Phương pháp tiếp cận chi phí: theo phương pháp này thì giá trị hợp lý củaTSCĐ hữu hình định giá được xác định dựa trên số tiền ước tính để có được TSCĐhữu hình thay thế Từ góc độ của bên tham gia thị trường (người bán), giá có thểnhận được từ tài sản được xác định dựa vào chi phí đối với bên tham gia thị trường(người mua) để mua được hay xây dựng được tài sản thay thế có lợi ích so sánhđược và điều chỉnh cho tài sản bị lỗi thời TSCĐ hữu hình lỗi thời có thể do: haomòn vật chất, hao mòn do công nghệ, hao mòn kinh tế

- Phương pháp thu nhập: theo phương pháp này, giá trị hợp lý được ước tínhdựa vào dòng thu nhập mong đợi Nói cách khác, giá trị hợp lý lúc này chính là hiệngiá của dòng thu nhập mong đợi từ TSCĐ hữu hình bằng cách sử dụng lãi suất đểquy đổi dòng tiền mong đợi tương lai về hiện tại

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp định giá phù hợp với từng trường hợp

và sử dụng dữ liệu sẵn có để có thể xác định giá trị hợp lý của tài sản Tuy nhiên,

Trang 33

doanh nghiệp nên tối đa hóa các dữ liệu đầu vào quan sát được (những dữ liệu dựatrên thị trường sẵn có) và tối thiểu hóa những dữ liệu đầu vào không quan sát được(những dữ liệu không có sẵn trên thị trường)

1.3.3 Phương pháp hạch toán cụ thể

1.3.3.1 Ghi nhận lần đầu và hạch toán khấu hao

a Ghi nhận giá trị lần đầu

Tùy vào việc tài sản được hình thành từ mua sắm, trao đổi hay xây dựng mànguyên giá của tài sản được xác định khác nhau Cụ thể:

- Với các TSCĐ hình thành do mua sắm thì nguyên giá TSCĐ hữu hình baogồm:

+ Giá mua của tài sản, bao gồm thuế nhập khẩu và các khoản thuế mua hàngkhông hoàn lại, sau khi khấu trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

+ Mọi chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến địa điểm và điềukiện cần thiết để có khả năng hoạt động theo cách thức quản lý đã định trước

+ Ước tính ban đầu về chi phí tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục lại vị trímặt bằng nơi đặt tài sản

Trong đó:

hợp lý của tài sản đem trao đổi hoặc công cụ vốn phát hành để có được tài sản tạithời điểm mua mà không tính đến các khoản thuế được hoàn lại

ráp; chi phí kiểm tra xem tài sản có hoạt động đúng hay không sau khi khấu trừ sốtiền thu được từ việc bán bất kỳ sản phẩm nào được tạo ra trong khi đưa tài sản đếnđịa điểm và điều kiện đó (chẳng hạn như mẫu được sản xuất khi kiểm tra thiết bị),chi phí chuyên gia Những chi phí phát sinh nhưng không sử dụng hữu ích sẽkhông được ghi nhận vào tài sản, chẳng hạn như: các khoản tiền phạt, chi phí khắcphục hay sửa chữa do lắp đặt sai không được tính vào nguyên giá của TSCĐ màđược ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ

Trang 34

Những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng tháisẵn sàng sử dụng theo dự định của nhà quản lý thì không được tính vào nguyên giácủa TSCĐ hữu hình như: chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm mới, chi phí mở cơ

sở kinh doanh mới, những khoản lỗ phát sinh trong giai đoạn hoạt động ban đầu, chiphí di dời hoặc tổ chức lại một phần hoặc toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Nhìn chung, các chi phí trên có đặc điểm là phát sinh sau khi tài sản được đưa vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng, không làm thay đổi năng lực hoạt động của tài sản hoặcliên

quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp mà không liên quan trực tiếp đến tàisản đó

sản

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp cần ước tính được các chi phícần thiết liên quan đến việc tháo dỡ, di dời và khôi phục mặt bằng địa điểm đặt tàisản Những chi phí này được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình Tuy nhiên, việcghi nhận những chi phí này ở thời điểm bắt đầu đưa vào sử dụng tài sản là rất khókhăn nên nó hoàn toàn dựa vào xét đoán nghề nghiệp của kế toán viên

- Trong trường hợp TSCĐ hữu hình hình thành do trao đổi thì giá trị của tàisản tham gia trao đổi phải được xác định theo giá trị hợp lý bất kể tài sản tham giatrao đổi có tương tự nhau hay không Có hai trường hợp mà tài sản tham gia trao đổikhông phải xác định theo giá trị hợp lý:

+ “Giao dịch trao đổi tài sản không có tính chất thương mại

+ Không thể xác định một cách đáng tin cậy giá trị hợp lý của tài sản đemtrao đổi cũng như tài sản nhận về

Nếu tài sản nhận về không xác định được giá trị hợp lý thì nguyên giá của nóđược ghi nhận theo giá trị còn lại trên sổ sách của tài sản đem đi trao đổi” (IAS 16,đoạn 24)

Như vậy, IAS 16 yêu cầu doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất kinh tế củagiao dịch trao đổi tài sản và khả năng xác định một cách chính xác giá trị hợp lý của

Trang 35

Nguồn gốc

nhận về hay giá trị còn lại của tài sản đem đi trao đổi để làm nguyên giá cho tài sảnnhận về

Bản chất thương mại của giao dịch trao đổi tài sản tồn tại khi:

tiền của tài sản đem trao đổi là khác nhau

quả của giao dịch trao đổi

tương quan với giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi

Một giao dịch trao đổi mà không mang tính chất thương mại (ví dụ như: traođổi nội bộ) thì giá trị của tài sản sẽ không được xác định theo cơ chế cung cầu củathị trường vì các điều kiện trao đổi không giống với điều kiện trao đổi của giao dịch

có mục đích thương mại Mà giá trị hợp lý thường được xác định là giá thị trườngcủa tài sản Do đó, giao dịch trao đổi phải mang bản chất thương mại thì giá trị hợp

lý mới được xác định và sử dụng làm nguyên giá Tuy nhiên, do một số điều kiệnnhư tài sản không có thị trường hoạt động riêng nên khó xác định được giá trị hợp

lý của tài sản một cách đáng tin cậy

- TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế thì:

Nguyên giá bao gồm: giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chiphí lắp đặt, chạy thử Trường hợp, doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình tự sảnxuất thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm và các chi phí liên quan trực tiếpđến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tương tự như trường hợp muasắm, các chi phí bất thường từ việc lãng phí nguyên vật liệu, lao động, hoặc cácnguồn lực khác phát sinh trong việc tự xây dựng, tự chế hay các khoản lãi nội bộkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình

Bảng 1.1: Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình theo một số nguồn gốc hình

thành

Trang 36

Mua sắm khấu thươngmại, giảm giá

(nếu có)

thuế khônghoàn lại (nếucó)

Chi phímua

di dời, khôi phụclại mặt bằng nơiđặt tài sản

Tự xây dựng,

tự chế

Giá thành tựxây dựng, tựchế

Chi phí lắp đặt, chạy thử liên quan đến việcđưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

(Nguồn: tác giả tổng hợp theo IAS 16)

b Khấu hao

Trong quá trình sử dụng, giá trị của TSCĐ hữu hình bị giảm đi do khấu hao.Theo IAS 16 thì khấu hao TSCĐ hữu hình là sự phân bổ có hệ thống giá trị có thểkhấu hao của tài sản trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Trong đó:

- Giá trị tính khấu hao là nguyên giá của tài sản trừ đi giá trị thanh lý ướctính của tài sản

- Thời gian sử dụng hữu ích: là khoảng thời gian ước tính tài sản có thể sửdụng hoặc số lượng sản phẩm dự tính sẽ được tạo ra từ việc sử dụng tài sản củadoanh nghiệp

- Giá trị thanh lý: là số tiền ước tính doanh nghiệp có thể thu hồi tại thờiđiểm thanh lý tài sản, sau khi trừ chi phí thanh lý nếu tài sản còn trong trạng tháiphù hợp và được sử dụng đến hết thời gian sử dụng hữu ích

TSCĐ hữu hình kế toán theo IAS 16 có thể lựa chọn một trong ba phươngpháp khấu hao sau:

Trang 37

- Phương pháp đường thẳng: khi áp dụng theo phương pháp này, số tiền khấuhao được tính vào chi phí mỗi kỳ như nhau trong suốt thời gian sử dụng hữu ích củatài sản, trừ khi giá trị thanh lý thay đổi

^1∙ 1,11A 1 GjatTfteotftefrftau Hao tɪvjuʃen Jja-Jja trị rftαnft nft tý)

Γħ⅛j Jian ħ⅛j Jian sư dụnj ftừií LCft Thời Jian sưdụnj ftữu Left

- Phương pháp số dư giảm dần: theo phương pháp này, khấu hao được tínhvào chi phí sẽ cao trong những năm đầu và giảm dần theo thời gian Cụ thể là khấuhao hàng năm được tính bằng tỷ lệ khấu hao hao nhân với giá trị còn lại của tài sảnđầu kỳ

Chi phí khấu hao = Giá trị còn lại đầu kỳ x Tỷ lệ khấu hao

- Khấu hao theo số lượng sản phẩm: phương pháp này dựa trên mức độ sửdụng dự kiến hoặc là sản lượng sản phẩm Có thể dựa vào số giờ máy hoặc số lượngsản phẩm sản xuất được để tính chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp khấu hao nêu trênsao cho phản ánh đúng nhất mô hình lợi ích kinh tế có được từ tài sản Tuy nhiên,hàng năm cần xem xét lại phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình Nếu có sự thayđổi đối với lợi ích kinh tế thu được làm cho phương pháp khấu hao đang áp dụngkhông còn phù hợp nữa, doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp khấu hao ápdụng đối với tài sản

Khấu hao TSCĐ hữu hình được áp dụng kể từ ngày tài sản được đưa vào vịtrí và trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính của lãnh đạo doanh nghiệp Tài sảnvẫn tiếp tục được khấu hao cho dù có tạm ngưng sử dụng Tuy nhiên, nếu tài sảnkhấu hao theo phương pháp số lượng sản phẩm thì không tính khấu hao khi không

sử dụng tài sản để sản xuất

1.3.3.2 Định giá lại TSCĐ hữu hình

Kết quả của việc định giá lại TSCĐ hữu hình là giá trị ghi sổ của tài sản cóthể tăng hoặc giảm

- Trường hợp thứ nhất, định giá tăng giá trị tài sản

Theo đoạn 39, IAS 16, “Nếu việc định giá lại làm tăng giá trị ghi sổ của tàisản thì chênh lệch do định giá lại sẽ được ghi nhận trong thu nhập toàn diện khác

Trang 38

(other comprehensive income) và được lũy kế trong vốn chủ sở hữu ở phần thặng

dư đánh giá lại tài sản (Revaluation surplus) Trừ trường hợp trước đó tài sản này đãđược định giá giảm mà chênh lệch giảm đó được ghi nhận là chi phí thì chênh lệch

do định giá tăng lần này cần được bù trừ với chi phí phát sinh chênh lệch do địnhgiá giảm trước đó Phần định giá tăng mà lớn hơn số có thể bù trừ với phần chênhlệch do định giá giảm sẽ được ghi nhận là thu nhập trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh”

Bút toán được ghi nhận trong trường hợp định giá tăng giá trị tài sản là:

Nợ tài khoản TSCĐ hữu hình

Có tài khoản Thặng dư đánh giá lại tài sản (trong thu nhập toàn diệnkhác)

Nếu trước đó tài sản đã được định giá giảm thì bút toán được thực hiện là:

Nợ tài khoản TSCĐ hữu hình

Có tài khoản Chi phí giảm giá trị tài sản: phần trước đó đã ghi giảm

Có tài khoản Lợi nhuận giữ lại (nếu có)

Như vậy, nếu định giá lại TSCĐ hữu hình làm tăng giá trị của tài sản thìchênh lệch giữa giá trị định giá lại và giá trị ghi sổ của tài sản được ghi nhận trongthu nhập toàn diện khác và được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu dưới dạng thặng dưđánh giá lại tài sản

Thặng dư đánh giá lại tài sản được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu có thể kếtchuyển sang lợi nhuận chưa phân phối khi tài sản được loại bỏ khỏi sổ sách củadoanh nghiệp: có thể do bán hoặc thanh lý Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, mộtphần thặng dư tài sản có thể được kết chuyển sang lợi nhuận chưa phân phối Phầnthặng dư được kết chuyển là chênh lệch giữa khấu hao dựa trên giá trị định giá lại

và khấu hao trên nguyên giá trước khi định giá lại

Ví dụ 1: Định giá tăng

Giả sử có các thông tin: doanh nghiệp mua 1 tòa nhà hành chính vàotháng 1/2011 với giá 2 tỷ đồng Giá trị còn lại và tuổi thọ hữu ích của nó đượcxác định là 20 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng Những ước tínhgiả sử không thay đổi Từ đó, tính ra được khấu hao hàng năm cho tòa nhà là(2/20=0.1 tỷ đồng) Vào 31/12/2015, doanh nghiệp định giá lại tòa nhà theo môhình định giá lại với nguyên giá gộp (đã bao gồm khấu hao lũy kế) là 2.5 tỷđồng

Trang 39

31

Trang 40

=> Khấu hao lũy kế cũng được điều chỉnh tăng 25%=> Khấu hao lũy kế sauđịnh giá = 0.5 x (1 + 25%) = 0.625

=> Chênh lệch điều chỉnh tăng Khấu hao lũy kế = 0.625 - 0.5 = 0.125

Bước 2: Lỗ do giảm giá trị lũy kế là 0

Bước 3: Xác định giá trị của tòa nhà: Dựa trên nguyên giá gộp của tòanhà tại thời điểm định giá lại là 2.5

Giá trị còn lại sau định giá = 2.5 - 0.625 =1.875

Giá trị còn lại của tòa nhà trước khi định giá lại là: 2 - 0.5 - 0 = 1.5

=> Chênh lệch định giá lại TSCĐ = 1.875 - 1.5 = 0.375 > 0

Chênh lệch điều chỉnh tăng nguyên giá = 2.5 - 2.0 = 0.5

Bút toán ghi nhận trong trường hợp này:

- Trường hợp 2: Khấu hao lũy kế được trừ vào nguyên giá gộp của tài sản và giá trị thuần được báo cáo bằng với giá trị định giá lại của TSCĐ

Bút toán ghi nhận trong trường hợp này là:

Sau 2 bút toán này thì:

Giá trị mới của tòa nhà là: 2.0 - 0.5 + 0.375 = 1.875

Mức khấu hao hàng năm sau định giá lại thì là: 1.875/15 = 0.125 So vớimức khấu hao trước khi định giá lại thì mức khấu hao sau khi định giá lại tăng:0.125 - 0.1 = 0.025 Sự gia tăng về mức khấu hao này, hàng năm, công ty có thểkết chuyển thặng dư đánh giá lại của tòa nhà vào lợi nhuận giữ lại kể từ cuốinăm 2016 theo bút toán:

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 3: CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI VIỆT NAM....................................................75 - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
3 CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DO GIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI VIỆT NAM....................................................75 (Trang 7)
2.2.1. Phân tích việc áp dụng mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị TSCĐ hữu hình theo IAS/IFRS tại Tập đoàn Bảo Việt...........................................49 2.2.2 - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
2.2.1. Phân tích việc áp dụng mô hình định giá lại và ghi nhận lỗ do giảm giá trị TSCĐ hữu hình theo IAS/IFRS tại Tập đoàn Bảo Việt...........................................49 2.2.2 (Trang 7)
Hình 1.1: Quy trình thực hiện kế toán giảm giá trị theo IAS 36 - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Hình 1.1 Quy trình thực hiện kế toán giảm giá trị theo IAS 36 (Trang 24)
hình thành Nguyên giá - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
hình th ành Nguyên giá (Trang 36)
Nợ tài khoản TSCĐ hữu hình: 0.5 - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
t ài khoản TSCĐ hữu hình: 0.5 (Trang 41)
Tài sàn cốđịnh hữu hình 21 1.074.199.762.17 - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
i sàn cốđịnh hữu hình 21 1.074.199.762.17 (Trang 60)
Bảng 2.4: Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo VAS của Bảo Việt - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.4 Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo VAS của Bảo Việt (Trang 63)
Bảng 2.5: Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo IFRS của Bảo Việt - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.5 Thuyết minh TSCĐ hữu hình theo IFRS của Bảo Việt (Trang 64)
(Nguồn: trích bảng cânđối kế toán báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016 lập theo - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
gu ồn: trích bảng cânđối kế toán báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016 lập theo (Trang 71)
kế toán giảm giá trị với TSCĐ hữu hình tại Việt Nam? - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
k ế toán giảm giá trị với TSCĐ hữu hình tại Việt Nam? (Trang 80)
toán giảm giá TSCĐ hữu hình, mức độ đồng ý   của   anh/chị   về   việc   cho   phép   DN   hoàn nhập khoản lỗ do giảm giá trị khi có dấu hiệu phục hồi kinh tế? - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
to án giảm giá TSCĐ hữu hình, mức độ đồng ý của anh/chị về việc cho phép DN hoàn nhập khoản lỗ do giảm giá trị khi có dấu hiệu phục hồi kinh tế? (Trang 81)
mô hình định giá lại với TSCĐ hữu hình tại Việt Nam? - MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI VÀ GHI NHẬN LỖ DOGIẢM GIÁ TRỊ TRONG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHTHEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ-KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
m ô hình định giá lại với TSCĐ hữu hình tại Việt Nam? (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w