, _ ωNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THỊ KIM CHUNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN TOÀN C
Trang 2⅛μ , _ ω
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ KIM CHUNG
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ
BẤT ĐỘNG SẢN TOÀN CÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội- năm 2019
Ì1 ' [f
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ KIM CHUNG
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ
BẤT ĐỘNG SẢN TOÀN CÀU
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT.PGS.TS LÊ VĂN LUYỆN
Hà Nội- năm 2019
Ì1 [f
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn này là quá trình nghiên cứu vàtìm hiểu của cá nhân tôi Các số liệu thể hiện trong luận văn hoàn toàn đúng
sự thật Luận văn này chua công bố tại bất cứ tài liệu liên quan nào
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Chung
Trang 5Ký hiệu
viết tắt Diễn giải tiếng Anh Diễn giải tiếng Việt
GPI
Global Property Investment Corporation
: Công ty Cổ phần đầu tư Bất động sản Toàn cầu
GP Cons
Global Petro Construction joint stock company : Công ty cổ phần xây lắp dầu khí Toàn Cầu TCTA : Công ty cổ phần Đầu tư Toàn Cầu Tràng An
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày
tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Thầy/Cô giáo trực tiếp huớng dẫn: NGUT.PGS.TS Lê Văn Luyện - Phó
giám đốc Học viện Ngân hàng.
- Các Thầy Cô giáo tại Khoa sau đại học Học viện Ngân hàng đã luôn sát
cánh và hỗ trợ chúng em trong suốt thời gian học tập tại truờng.
- Lãnh đạo và các cán bộ Công ty GPI đã luôn quan tâm, động viên và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
- Bên cạnh đó sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và nguời thân đã luôn ủng
hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn còn nhiều khiếm khuyết Tôi mong đuợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và mọi nguời để luận văn hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Chung DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6KTTCTC : Công ty cổ phần kỹ thuật công trình ToànCầu PTDATC : Công ty Cổ phần phát triển dự án Toàn Cầu
^GP
Holding
GPI Holding US, LLC
: Công ty Cổ phần đầu tư GP Holding
IFRS
International Financial Reporting Standards : Chuẩn mực kế toán quốc tế
VAS nternational FinancialReporting Standards : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 7VCSH : Vốn chủ sở hữu
CIEM Central Institute for
Economic Management : Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung uơng
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỜI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HỢP NHẤT 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ 7
1.1.1 Khái niệm, vai trò của Tập đoàn kinh tế 7
1.1.2 Một số đặc trưng cơ bản của tập đoàn kinh tế 9
1.2 MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 9
1.2.1 Đặc điểm mô hình Công ty mẹ - Công ty con 9
1.2.2 Sự liên kết trong hình thức công ty mẹ - công ty con 10
1.3 TỔNG QUAN VỀ BCTC HỢP NHẤT 11
1.3.1 Khái niệm về BCTC hợp nhất 11
1.3.2 Phạm vi của BCTC hợp nhất 11
1.4 NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LẬP BCTC HỢP NHẤT 12
1.4.1 Nguyễn tắc lập BCTC hợp nhất 12
1.4.2 Trình tự và phương pháp lập BCTC hợp nhất 15
1.4.3 CMKT về BCTC hợp nhất 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY GPI 23
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY GPI 23
2.1.1 Giới thiệu về Công ty GPI 23
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư BĐS 23
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GPI 27
2.2.1 Chế độ kế toán và chính sách kế toán tại GPI 27
Trang 102.2.2 Hình thức kế toán tại Công ty GPI 30
2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Tập đoàn 31
2.3 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC TẠI CÔNG TY GPI 33
2.3.1 Thực trạng việc lập và trình bày BCTC tại công ty mẹ và các công ty con 33
2.3.2 Thực trạng về các báo cáo tổng hợp cả tập đoàn 35
2.3.3 Đánh giá phạm vi phải lập BCTC hợp nhất 37
2.3.4 Nhận định về ưu và nhược điểm khi lập BCTC Hợp nhất 39
2.3.5 Đánh giá nguyên nhân BCTC Hợp nhất chưa được thực hiện 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY GPI 43
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY GPI 43
3.1.1 Thuận lợi 43
3.1.2 Khó khăn 43
3.2 HOÀN LẬP BCTC HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY GPI 44
3.2.1 Phạm vi hợp nhất 44
3.2.2 Xác dịnh tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ là giá trị cột (6) Tại Bảng 3.8 cụ thể được tính toán như sau: 44
3.2.3 Thực hiện hoàn thiện BCĐKT hợp nhất và Báo cáo KQKD hợp nhất 45 3.2.4 Thực hiện hoàn thiện hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 66
3.2.5 Thực hiện hoàn thiện TMBCTC hợp nhất (Phụ lục 04) 68
3.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HỢP NHẤT 69
3.3.1 Nhân diện thông tin cần thu thập và yêu cầu cung cấp thông tin để lập BCTC hợp nhất 69
Trang 113.3.2 Chính xách kế toán và kỳ kế toán cho việc lập BCTC hợp nhất 713.3.3 Hệ thống tài khoản, sổ chi tiết theo dõi phục vụ việc lập BCTC hợpnhất 723.3.4 Nhân sự thực hiện 733.3.5 Thực hiện đối chiếu công nợ nội bộ 733.3.6 Xây dựng các bảng biểu thống nhất trong quá trình lập BCTC hợp nhất74
Kết luận chương 3 77
KẾT LUẬN CHUNG 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 12DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty GPI 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán của Toàn Công ty GPI 32Bảng 4.43 Một số chỉ tiêu ghi nhận tại BCTC riêng tại 31/12/2017 35Bảng 3.44: Tổng hợp Báo cáo sản xuất của Công ty GPI và các công ty đầu tugóp vốn ngày 31/12/2017 36Bảng 3.8 Tỷ lệ biểu quyết và sở hữu của Công ty CP đầu tu bất đống sảnToàn cầu Trong các các công ty thành viên 38Bảng 3.5 Giá trị đầu tu của GPI vào ngày 31/12/2017 87
Trang 13LỜI MỜI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơchế thị trường và trong xu thế hội nhập, bên cạnh đó, quan điểm của Đảng vềphát triển kinh tế, cùng các chính sách chung và các chính sách đặc thù đượcban hành trong thời gian qua đã có tác động tích cực đến sự phát triển củakinh tế Trong thời gian qua, các tập đoàn kinh tế không ngừng phát triển,đóng góp ngày càng lớn cho kinh tế - xã hội của đất nước
Từ góc độ kế toán với bất cứ một tập đoàn kinh tế nào thì việc LậpBCTC hợp nhất là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, do hành lang pháp lý, chế
độ, chính xác có liên quan (trong đó có chế độ kế toán) về BCTC của ViệtNam còn nhiều bất cập Chuẩn mực kế toán về BCTC hợp nhất cũng là nhữngchuẩn mực phức tạp Thực tế cho thấy việc lập BCTC hợp nhất tại các tậpđoàn kinh tế nói chung và Công ty GPI nói riêng còn những thiếu sót và mangtính hình thức, như chưa loại trừ hết các giao dịch nội bộ giữa công ty mẹ vàcông ty con, chưa vận dụng đúng phương pháp VCSH để ghi nhận khoản đầu
tư vào CTLK Dan đến các chỉ tiêu trên BCTC hợp nhất chưa phản ánhđúng tình hình tài chính và kết quả hoạt động của các tập đoàn, các Báo cáohợp nhất vì thế chưa thực sự hữu ích
Với thực tế trên, việc nghiên cứu đề tài “ Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần đầu tư Bất động sản Toàn Cầu” được
tác giả lựa chọn làm luận văn thạc sỹ cùng với mong muốn góp phần giảiquyết những hạn chế này
2 Tổng quan nghiên cứu.
Đề tài về việc Lập và trình bày BCTC hợp nhất luôn là một đề tài cótính ứng dụng cao trong thực tế, đặc biệt là tình hình mô hình công ty mẹ -công ty con ngày càng phổ biến Hiện tại đã có rất nhiều đề tài luận văn thạc
Trang 14sỹ nghiên cứu về đề tài này:
(1) Tác giả Phan Thị Mỹ Ngần, 2015 “ Lập BCTC tại Công ty CPthương mại Gia Lai” Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Đà Nang Kết quảcủa nghiên cứu này là phân tích và tìm hiểu lỗ hổng trong việc lập và trìnhbày BCTC hợp nhất tại Công ty CP thương mại Gia Lai Luận văn nhận địnhđược BCTC hợp nhất tại công ty còn những thiếu sót và mang tính hình thức,như chưa loại trừ hết các giao dịch nội bộ giữa công ty mẹ và công ty con,chưa vận dụng đúng phương pháp VCSH để ghi nhận khoản đầu tư vàoCTLK; Dan đến các chỉ tiêu trên BCTC hợp nhất chưa phản ánh đúng tìnhhình tài chính và kết quả hoạt động của công ty
(2) Tác giả Bùi Thị Thu, 2014 “ Hoàn thiện việc lập và trình bày báoBCTC hợp nhất tại Tổng công ty Việt Thắng” Luận văn thạc sỹ Trường Đạihọc Kinh tế TP Hồ Chí Minh Kết quả của nghiên cứu này là phân tích và tìmhiểu những ưu và nhược điểm trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tạiTổng công ty Việt Thắng Ưu điểm như là những chính sách kế toán và ký kếtoán thống nhất giữu công ty mẹ và các công ty con tập đoàn Bảng BCLCTTđược lập theo phương pháp gián tiếp Cùng với các ưu điểm về lĩnh vực hoạtđộng của tập đoàn là chỉ hoạt động trong lĩnh vực dệt may Bên cạnh đó đề tàicòn nêu được những nhược điểm từ quan sát thực tế như đội ngũ nhân viêncòn yếu kém, lập và trình bày BCTC hợp nhất còn phải trên excel thủ công,việc chậm chễ nộp BCTC của các công ty con trong tập đoàn cũng như việclập còn mang tính chủ quan chưa thực hiện dựa trên những đối chiếu xác nhậncông nợ của các công ty trong tập đoàn
(3) Tác giá Nguyễn Thị Vị Nhân, 2013 “ Lập và trình bày BCTC Hợpnhất tại Tổng công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH một thành viên thực trạng vàgiải pháp hoàn thiện” Luận văn thạc sỹ Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Đềtài đã trình bày được ưu điểm trong quá trình lập BCTC như: Báo cáo tài
Trang 15chính hợp nhất tại Tổng công ty, trình bày trung thực, hợp lý tình hình tàichính và kết quả kinh doanh của công ty Bảng Báo cáo luu chuyển tiền tệ ởcác công ty thành viên đều đuợc lập theo phuơng pháp gián tiếp, bảng biểutính rõ ràng giúp công việc hợp nhất đuợc nhanh chóng và dễ kiểm tra.Nhuợc điểm của việc lập Báo cáo tài hính hợp hợp nhất của đơn vị này đuợctác giả nêu ra là không có bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, việc lậpBảng Báo cáo luu chuyển tiền tệ trong công ty chỉ đơn thuần là việc cộngngang các chỉ tiêu trên BCTC riêng của công ty con.
=> Các đề tài đều bó hẹp trong phạm vi nghiên cứu và việc lập trìnhbày BCTC của một tập đoàn kinh tế Tuy nhiên, chua đánh giá đuợc mực độcần thiết, cấp thiết của việc lập BCTC tại các tập đoàn kinh tế đang lớn mạnh,cũng nhu việc định huớng cách lập và trình bày Báo cáo hợp nhất sao cho phùhợp và nhanh nhất, và đây cũng là vấn đề nghiên cứu trong đề tài Mong rằngnhững vấn đề nghiên cứu trong đề tài có thể áp dụng trong nhiều doanhnghiệp đặc biệt là doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nhằm đạt đuợc mục tiêu:
* Về lý luận:
Nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý cũngnhu các yêu cầu pháp lý mục đích của đề tài nghiên cứu này đua ra các yêucầu, các thức về tổ chức thực hiện BCTC hợp nhất trong Công ty GPI và cácquy định của Việt Nam trong những năm tiếp theo
* Về thực tiễn:
Đề tài Lập và trình bày báo cáo tài chính đánh giá trên các số liệu thực
tế tại công ty GPI, đánh giá việc lập BCTC hợp nhất tại công ty, để từ đónhận diện các tồn tại tại công ty và có cách thức khắc phục và xử lý
Câu hỏi nghiên cứu:
Trang 163 Thực tế việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Công ty GPI còn cónhững hạn chế cần khắc phục.
4 Ý nghĩa và tính ứng dụng của việc lập và trình bày BCTC hợp nhấttại công ty GPI nói riêng và các tập đoàn kinh tế lớn như thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
hợp nhất của Công ty GPI và những nội dung liên quan BCTC hợp nhất tạiCông ty GPI
ở nội dung BCTC hợp nhất giữa công ty mẹ với các đơn vị có liên quan đếnlập BCTC hợp nhất ở các tập đoàn kinh tế - nghiên cứu điển hình tại Công tyGPI
Do tài liệu kế toán và các BCTC năm 2018 chưa đóng sổ và chưa đượccông bố; do đó tài liệu sử dụng để thuyết minh cho công trình nghiên cứu này
là BCTC hợp nhất và các thông tin, số liệu kế toán năm 2017 của Công tyGPI
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng cách tiếp cận mô tả, giải thích, lập luận logic trên cơ sởthống kê, so sách, phân tích và quy nạp các thông tin, số liệu thu thập có liênquan đến việc lập BCTC hợp nhất tại Công ty GPI từ các báo cáo của công tycon, CTLK và sổ sách kế toán, các báo cáo có liên quan của công ty Phươngpháp luận logic được vận dụng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc
Trang 17lập và trình bày BCTC hợp nhất tại công ty Biện luận dựa vào cơ sở lý luậncủa chủ đề nghiên cứu, đối chiếu với thực trạng của chủ đề này Số liệu năm
2017 đuợc dùng để minh họa cho quá trình phân tích
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phuơng pháp nghiên cứu đề hoàn thànhluận văn đề ra, cụ thể:
- Phuơng pháp thu thập số liệu: số liệu đuợc thu thập, tổng hợp từnghiên cứu truờng hợp Công ty GPI và các công ty con, CTLK và sổ sách
kế toán, các báo cáo có liên quan của công ty; các văn bản về chuẩn mực,thông tu huớng dẫn và các bài báo cáo liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phuơng pháp xử lý số liệu: số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu là sốliệu thứ cấp đuợc thu thập thông qua ban lãnh đạo công ty và các chuyên viênphụ trách Từ số liệu đuợc cung cấp sẽ phân tích, tổng hợp và lập thành cácbảng số liệu hoàn chỉnh phục vụ việc nghiên cứu
- Phuơng pháp phân tích: dựa vào số liệu thu thập đuợc tiến hành phântích và đánh giá thực trạng, đua ra các đề xuất phù hợp nhằm hoàn thiện hơn
về lập và trình bày BCTC hợp nhất tại Tập đoàn Công ty của Việt Nam
6 Điểm mới của luận văn
Viêc nghiên cứu các lỗ hổng và đua ra các hoàn thiện trong việc lập BCTC hợp nhất công ty GPI sẽ giúp việc thực hiện BCTC hợp nhất đuợcchuẩn xác và minh bạch hơn Giúp doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệpkhối tu nhân đang lớn mạnh sẽ có cái nhìn đúng và hiểu đuợc tính cấp thiếtviệc lập các BCTC hợp nhất Góc độ vĩ mô của nhà nuớc có thể nắm bắt đuợctình hình hoạt động của các Tập đoàn kinh tế một cách đầy đủ và chính xácnhất
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đuợc kết cấu thành
3 chuơng:
Chuơng 1: Cơ sở lý luận về lập và trình bày BCTC hợp nhất
Trang 18Chương 2: Thực trạng lập và trình bày BCTC ở Công ty GPI
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợpnhất ở Công GPI
Trang 19+ Thay đổi quy mô tổ chức doanh nghiệp để phù hợp với phạm vi, chấtlượng của sản phẩm.
+ Cải tiến về Khoa học kỹ thuật để tạo ra dòng sản phẩm có lợi thểcạnh tranh nhất
Bài toán đặt ra, buộc các doanh nghiệp lớn ra đời một hình thái SXKDmới đó là Tập đoàn kinh tế với lực lượng mới, vận dụng thành tựu của khoahọc công nghệ
Tính đến thời điểm hiện nay, chưa có định nghĩa cụ thể như thế nào làTập đoàn
- Tập đoàn là một nhóm công ty chiếu theo Điều 149 Luật Doanhnghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Tại Điều 38 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm
2010 hướng dẫn chi tiết về tập đoàn kinh tế
- Tập đoàn kinh tế hình trên trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu
tư, góp, sát nhập, mua lại của các công ty có pháp nhân độc lập, sẽ gắn bó vớinhau lâu dài về kinh tế tạo ra tổ hợp kinh doanh
Trang 20Tập đoàn kinh tế không có pháp nhân
Các công ty trong tập đoàn có các quyền, nghĩa vụ và cơ cấu phù hợpvới tổ chức và quy định của luật pháp
Quy định điều 31 đến 34 luật doanh nghiệp có sử dụng thống nhất tổhợp từ Tập đoàn
Theo Wikipedia tiếng Anh thì tập đoàn kinh tế đuợc định nghĩa là:
"Tập đoàn kinh tế là một thực thể pháp lí, mà trong khi đuợc sở hữuchung bởi một số nguời tự nhiên hoặc những thực thể pháp lí khác có thể tồntại hoàn toàn độc lập khỏi chúng sự tồn tại độc lập này cho tập đoàn nhữngquyền riêng mà những thực thể pháp lí khác không có Qui mô và phạm vi vềkhả năng và tình trạng của tập đoàn có thể đuợc chỉ rõ bởi luật pháp nơi sátnhập."
Theo CIEM thì: tập đoàn kinh tế đuợc định nghĩa là một tổ hợp lớncác doanh nghiệp, có tu cách pháp nhân, hoạt động trong nhiều ngành nghề,
có quan hệ về lợi ích dự trên: vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo,nghiên cứu Công ty mẹ có quyền chi phối hoạt động, kinh tế và đuờng lốiphát triển của công ty con
Trên báo Nhân dân ông Hồ Xuân Tùng - Phó truởng ban Ban Chỉ đạoĐổi mới và Phát triển Doanh nghiệp cho rằng: Tập đoàn kinh tế là một tổchức giữa các doanh , có kết cấu tổ chức nhiều cấp, liên kết nhau bằng quan
hệ tài sản và quan hệ hợp tác nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền sản xuất hànghóa; trong tập đoàn, các doanh nghiệp đều có pháp nhân độc lập
Theo TS Trần Tiến Cuờng - Viện Nghiên cứu và quản lý kinh tế Tưcũng nhận định Tập đoàn bao gồm các công ty có quan hệ với nhau duới hìnhthức mẹ con, có từ 2 doanh nghiệp trở lên, tạo thành tổ hợp kinh doanh (Theo
dự thảo nghị định về hình thành, tổ chức, hoạt động đối với tập đoàn kinh tếnhà nuớc)
Trang 21Như vậy, theo tác giả tập đoàn kinh tế sẽ được hiểu là một tổ chức cácdoanh nghiệp, có pháp nhân độc lập, quan hệ với nhau về vốn, từ đó hìnhthành nên quan hệ mẹ - con Công ty mẹ có quyền chi phối hoạt động, nhân
sự và chiến lược của công ty con
Từ định nghĩa cho thấy tập đoàn kinh tế có vai trò quan trọng trongviệc gắn kết các doanh nghiệp có cùng mục tiêu, tiêu trí phát triển; tạo nêntiềm lực và sức mạnh kinh tế của một tổ chức thống nhất, từ đó tạo sự pháttriển bền vững và lớn mạnh trong một lĩnh lực nói riêng và trong hoạt độngkinh tế của một quốc gia nói chung
- Các tập đoàn kinh tế thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu vàphạm vi hoạt động
- Các tập đoàn kinh tế đã và đang hoạt động hiện nay đều là những tậpđoàn đa ngành, tức là hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực
- Sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sở hữu vốn
1.2 MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Các doanh nghiệp liên kết với nhau hình thành nên công ty mẹ con vớinhững đặc điểm sau:
- Về quy mô: đặc điểm nhận dạng của hình thức là quy mô lớn về vốn,lao động, doanh thu và hoạt động
- Hình thức huy động vốn: Tạo vốn theo 2 hướng: trong doanh nghiệp
và ngoài doanh nghiệp, hình thức bên trong doanh nghiệp là con đường chủyếu: nội bộ, vốn ban đầu, vốn vay, sát nhập và hợp nhất các công ty cùngngành nghề; hình thức ngoài doanh nghiệp: phát hành cổ phiếu, trái phiếu
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty mẹ - con đều hoạt động đa ngành, đalĩnh vực Quy mô lớn, hoạt động đa ngành để phân tán rủi ro, đảm bảo không
Trang 22nợ của mình Nghị định khoản 4 Điều 4 Nghị định 69/2014/NĐ-CP quy định
“Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên có tư cách pháp nhân; có vốn và tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung của tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước là chủ sở hữu vốn nhà nước trực tiếp đầu tư tại công ty mẹ Công ty
mẹ là chủ sở hữu vốn do công ty mẹ đầu tư tại các công ty con, CTLK ”.
Việt Nam đang từng bước hình thành, phát triển mô hình công ty mẹ công ty con trên thực tế cũng như trong pháp luật, minh chứng cho điều này
-là sự xuất hiện của những quy định có liên quan tới mô hình trong những vănbản mang tính pháp lý như Luật Doanh nghiệp năm 2014,
Công ty mẹ và con tuy là 2 thực tế độc lập với tư cách pháp nhân riêngtuy nhiên có quan hệ rằng buộc và chặt chẽ với nhau Yếu tố vốn là yếu tốquyết định, thiết lập nên mối quan hệ mẹ con hay chấm dứt mối quan hệ đó.Nếu mức vốn đầu tư >50% khi đó hình thành nên quan hệ mẹ - con Công ty
mẹ có một vai trò quan trọng chi phối chiến lược, tổ chức hoạt động tại công
ty con
Trường hợp đặc biệt, công ty mẹ giữ 100% vốn tại công ty con, khi đóthiết lập nên mối quan hệ mẹ con vô cùng chặt chẽ, toàn quyền quyết địnhđến các vấn đề trọng yếu tại công ty con
Theo quy định tại khoản 1 Điều 189 Luật Doanh nghiệp năm 2014
"a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số CP phổ thông đã phát hành của công ty đó;
Trang 23b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành
viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó."
Tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định mối quan hệ mẹcôngđuợc thiết lập từ chi phối vốn tại công ty con, bên cạnh đó cũng nêu rõ
đuợcquyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con (tại điều 190)
Công ty mẹ sẽ định huớng, điều phối hoạt động và các quyết định trọngyếu về vấn đề nhân sự, SXKD của công ty con Mô hình còn đuợc mở rộng từliên kết Mẹ - con còn có thể hình thành Mẹ - Con - Cháu, tạo liên kết giữacác công ty con
BCTC hợp nhất tại công ty mẹ là sự hợp nhất của tất cả BCTC tại công
ty con (kể cả trong và ngoài nuớc)
QKS của công ty mẹ vẫn thực hiện khi công ty mẹ giữ ít hơn 50%
Trang 24quyền biểu quyết tại công ty con khi:
- Công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết (Thỏa thuận);
- Chính sách tài chính và hoạt động (Thỏa thuận);
- Quyền công ty mẹ đuợc bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viênHĐQT hoặc tuơng đuơng;
- Quyền công ty mẹ đuợc bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của HĐQThoặc tuơng đuơng
BCTC Hợp nhất công ty con bị loại trừ khi:
- Công ty mẹ đầu tu tạm thời vào công ty con (dưới 12 tháng);
- Vốn từ công ty mẹ bị hạn chế khi chuyển vốn sang công ty con theoquy định tại CMKT “Công cụ tài chính”
- Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt, khác biệt trong tậpđoàn BCTC sẽ là thông tin hữu ích khi nó phản ánh đầy đủ bức tranh thực tạicủa công ty mẹ và tất cả công ty con trong tập đoàn
1.4 NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LẬP BCTC HỢP NHẤT.
+ QKS của công ty mẹ chỉ là tạm thời do khoản đầu tư dưới 12 tháng.+ Hoạt động của công ty con bị hạn ảnh hưởng đáng kể đến khả năngchuyển vốn từ công ty mẹ
- Công ty mẹ không được loại trừ khỏi BCTC hợp nhất đối với:
+ Công ty con có HĐKD khác biệt với hoạt động của công ty mẹ và
Trang 25công ty con khác trong tập đoàn.
+ Công ty con là quỹ tín khác, quỹ tuơng hỗ, quỹ đầu tu mạo hiểmhoặc các doanh nghiệp tuơng tự
- Nguyên tắc lập và trình bày BCTC hợp nhất:
- Áp dụng chung một chính sách kế toán
BCTC hợp nhất đuợc lập trên cơ sở thống nhất trong toàn tập đoàn vềchính sách kế toán Truờng hợp công ty con không thể sử dụng cùng mộtchính sách kế toán nhu huớng dẫn thì phải giải trình cụ thể trong TMBCTChợp nhất
+ Áp dụng chung một kỳ kế toán
+ BCTC của riêng công ty mẹ và các công ty con phải đuợc lập chocùng một kỳ kế toán Truờng hợp khác công ty mẹ, thì sự sai khác đó chênhlệch không quá 3 tháng
+ KQHĐKD của công ty con phải đuợc đua vào BCTC hợp nhất kể từngày công ty mẹ nắm QKS công ty con
+ Tài sản thuần của công ty con tại ngày mua đuợc ghi nhận trên Bảngcân đối BCTC hợp nhất theo giá trị hợp lý
+ Khi phát sinh phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lýphải phân bổ cho cả cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm soát
+ Khi thanh lý và bán TSCĐ mà phát sinh phần chênh lệch giữa giá trịhợp lý và giá trị ghi sổ thì:
Điều chỉnh vào LNST chua phân phối tuơng ứng với phần sở hữu của
cổ đông mẹ
Điều chỉnh vào lợi ích CĐTS tuơng ứng với phần sở hữu
- Tại ngày mua, tài sản thuần của công ty con: Có sự chênh lệch
giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ thì công ty mẹ ghi nhận thuế TNDN hoãnlại
Trang 26- Xác định LTTM
+ LTTM = Giá phí khoản đầu tư - giá trị hợp lý của tài sản thuần tạithời điểm nắm giữ QKS
+ Thời gian phân bổ : 10 năm
+ Khi phát sinh LTTM bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thìphân bổ ngay trong kỳ phát sinh
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư thêm và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con mua thêm.
Khi công ty mẹ tăng tỷ lệ nắm giữ được ghi nhận vào LNST chưa phânphối
- Lập BCĐKT hợp nhất và BCKQKD hợp nhất
+ Trên BCĐKT hợp nhất và BCKQKD hợp nhất các chỉ tiêu được công
từ công ty mẹ và các công ty con
+ Sau đó thực hiện điều chỉnh
-> Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con(loại trừ toàn bộ và ghi nhận LTTM hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ)
-> Phân bổ LTTM
-> Phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát được trình bày trongBCĐKTHN ghi nhận là một chỉ tiểu tổng phần VCSH; trong Báo cáoKQHĐKD được ghi nhận là một chỉ tiêu riêng biệt
->Loại trừ tất cả các khoản giao dịch nội bộ
- Số chênh lệch do thoái vốn: Phần chênh lệch khi thoái vốn mà côngty
mẹ không mất quyền kiểm phần sẽ ghi nhận vào LNST chưa phân phối; Khithoái vồn mà công ty mẹ mất QKS công ty con thì ghi vào báocáo KQHĐKDHN
Trang 27- Phần chênh lệch phát sinh: Do việc điều chỉnh các chỉ tiêu trên
BCKQHĐKD phải đuợc kết chuyển vào LNST chua phân phối
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: Đuợc trình bày luồng tiền
giữa tập đoàn với các đơn vị bên ngoài tập đoàn và loại trừ tất cả các dòngtiền giao dịch nội bộ
- Đơn vị tiền tệ : sử dụng thống nhất theo đồng tiền của công ty mẹ.
Theo thông tu số 202/2017/TT-BTC ngày 22/12/2014, lập BCTC hợpnhất áp dụng các buớc cơ bản
Bước 1 Tổng cộng các chỉ tiêu trên BCĐKT và Báo cáo KQHĐKD
của công ty mẹ và tất cả các công ty con trong tập đoàn
Bước 2 Phải loại trừ khoản đầu tu của công ty mẹ cho công ty con,
phần tài sản thuần của công ty mẹ trong công ty con, ghi nhận LTTM/ lãi từgiao dịch mua giá rẻ (nếu có)
Bước 3 Phân bổ LTTM (nếu có).
Bước 4 Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát.
Bước 5 Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn.
Bước 6 Lập Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các
chỉ tiêu hợp nhất Sau khi lập các bút toán điều chỉnh, căn cứ vào chênh lệchgiữa số điều chỉnh tăng và số điều chỉnh giảm của các chỉ tiêu thuộc Báo cáoKQHĐKD, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển để phản ánh tổng ảnhhuởng phát sinh từ việc điều chỉnh doanh thu, chi phí tới LNST chua phânphối
Bước 7 Lập BCTC hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp điều chỉnh các
chỉ tiêu hợp nhất
Các bút toán của hợp nhất:
Nguyên tắc xử lý ảnh huởng của các chỉ tiêu điều chỉnh nhu sau:
Trang 28Kỹ thuật và trình tự lập BC tài chính hợp nhất
1.4.3.1 Các CMKT Quốc tế
* Chuẩn mực quốc tế số 3 (IFRS 3) - Hợp nhất kinh doanh
IFRS 3 cung cấp các hướng dẫn dựa trên tiêu chuẩn xác định hợp nhấtkinh doanh và kế toán các khoản này theo yêu cầu của nó, hướng dẫn này baogồm Hợp nhất kinh doanh có thể sảy ra theo nhiều cách như sự chuyển giaotiền, phát sinh các khoản nợ phải trả, phát hành các công cụ nợ hoặc khôngphát hành tất cả Hợp nhất kinh doanh có thể thực hiện theo quy định củapháp luật, thuế hoặc những mục đích khác của một doanh nghiệp trở thànhcông ty con của doanh nghiệp khác, chuyển giao tài sản thuần từ một doanhnghiệp đến một doanh nghiệp khác
IFRS 3 được trình bày cụ thể như sau:
- Giá phí hợp nhất kinh doanh: diễn ra trao đổi lấy QKS bên bị mua
bằng tài sản, các khoản nợ hoặc các công cụ vốn Giá phí kinh doanh có thểđược điều chỉnh tùy thuộc và sự kiện phát sinh trong tương lai Bên mua phảiđiều chỉnh giá phí hợp lý tại ngày mua nếu có những sự kiện đó có khả năngchắc chắn xảy ra và giá trị điều chỉnh xác định một cách đáng tin cậy
- Lợi ích của bên không nắm QKS:
Có 2 cách xác định lợi ích của cổ đông không kiểm soát: giá trị hợp lý
và phần lợi ích cổ đông nắm QKS trong tài sản thuần của bên bị mua
- Giá trị hợp lý: Tất cả các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến
hợp nhất kinh doanh đưa vào Báo cáo KQHĐKD như một khoản chi phítrong kỳ
- LTTM: Là sự chênh lệch giữa tổng giá trị tại ngày mua của các công
cụ vốn chuyển giao hay giá mua nhằm đổi lấy quyền kiểm soát của bên bịmua và giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty bị mua
Trang 29Trường hợp Quyền kiểm soát đạt được sau nhiều lần mua, giá trị hợp lýtại ngày mua của phần VCSH được nắm giữ trước đó Giá trị thuần của tàisản mua các khoản nợ phải trả được thừ nhận tại ngày mua.
Nếu giá trị hợp nhất tại ngày mua cộng với giá trị lợi ích CĐTS cộngvới giá trị hợp lý tại ngày mua của phần VCSH được nắm giữ trước đó lớnhơn giá trị thuần của tài sản mua, và các khoản nợ phải trả được thừa nhận tạingày mua được ghi nhận lợi
- Giao dịch mua hời: Là giá phí hợp nhất tại ngày mua, cộng với giá
trị hợp lý tại ngày mua của phần VCSH được nắm giữ trước đó nhỏ hơn giátrị thuần của tài sản mua, các khoản nợ phải trả tại ngày mua được ghi nhậnvào lãi hoặc lỗ
- Hợp nhất kinh doanh đạt được qua nhiều lần đầu tư: Tại ngày đạt
quyền kiểm sát, công ty mẹ ghi nhận lại các khoản VCSH được nắm giữ trước
đó theo giá trị hợp lý
Tại ngày mua, bất kỳ khoản đánh giá lại, trước đó đối với chủ sở hữuđược hạch toán như công ty mua đã thanh lý các khoản VCSH được nắm giữtrước đó
* Chuẩn mực quốc tế số 10 (IFRS 10) - BCTC Hợp nhất
- Mục đích của IFRS 10: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
- IFRS được trình bày cụ thể:
+ QKS: Nhà đầu tư kiểm soát bên nhận đầu tư khi có biểu hiện hoặc có
quyền nhận lại thu nhập từ việc đầu tư của nó cho công ty nhận đầu tư và cókhả năng tác động đến khoản thu nhập thông qua quyền lực của nó đối vớibên nhận đầu tư
Một nhà đầu tư kiểm soát đơn vị nhận đầu tư khi và chỉ khi tất cả cácyếu tố tồn tại: Quyền lực đối với đơn vị nhận đầu tư và có biểu hiện hoặc
Trang 30ngoại trừ các điều kiện sau sảy ra:
Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu toàn bộ bởi một công tykhác hoặc là bị sở hữu một phần bởi công ty khác và các chủ sở hữu khác củacông ty (bao gồm cả những người được ủy quyền bỏ phiếu, đã thông qua báocáo và không phản đối việc công ty không lập và trình bày BCTC hợp nhất)
Chứng khoản của công ty mẹ phát hành không có quyền được niêmyết;
Công ty mẹ không phải đang trong quá trình chuẩn bị phát hành chứngkhoán ra công chúng;
Công ty mẹ cấp trên có công bố BCTC hợp nhất
+ Sự thay đổi lợi ích trong công ty mẹ, công ty con: Thay đổi sở hữu
tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong công ty con mà không làm mất đi quyềnkiểm soát (QKS) công ty con được xem là các giao dịch VCSH
Nếu công ty mẹ mất QKS của công ty con, công ty mẹ sẽ:
Ngừng ghi nhận tài sản và nợ phải trả của công ty con trước đây trênBCĐKT hợp nhất
Ghi nhận bất kỳ khoàn đầu tư của công ty con trước đây theo giá trịhợp lý khi mất QKS và kế toán các khoản đầu tư này theo IFRS tương ứng.Giá trị hợp lý đó được xem như giá trị hợp lý ghi nhận tại thời điểm ban đầucủa một tài sản tài chính theo IFRS 9 hoặc khoản đầu tư vào CTLK hoặc gópvốn liên doanh
Ghi nhận lãi lỗ do mất QKS là phần lợi ích của cổ đông nắm QKStrước đây ( IFRS 10, đoạn 25)
Trang 31+ Kế toán khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo riêng của công ty mẹ: Đầu tư vào công ty con, trong BCTC riêng của công ty mẹ có thể
được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc hoặc ghi nhận tài sản tài chính theoIAS 39 - công cụ tài chính - đo lường và xác định giá trị
1.4.3.2 Các chuẩn mực Việt Nam
* Chuẩn mực Việt Nam số 11 (VAS 11) - Hợp nhất kinh doanh
- Mục đich của chuẩn mực: hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán về việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua
- Điều kiện áp dụng: Chuẩn mực không áp dụng trong trường hợp các
doanh nghiệp riêng biệt hoạt hoạt động riêng biệt; hoặc hoạt động dưới một sựkiểm soát chung; hoặc hai hay nhiều doanh nghiệp tương hỗ; hoặc các doanhnghiệp liên kết thông qua hợp đồng kinh tế mà không xác định quyền sở hữu
- Chuẩn mực Việt Nam số 11 được trình bày cụ thể như sau:
+ Giá phí kinh doanh: được điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiện phát
sinh trong tương lai Ghi nhận giá phí kinh doanh tại ngày trao đổi
+ Lợi ích của cổ đông không kiểm soát: phần còn lại của công ty con
sau khi trừ đi lợi ích cổ đông của công ty mẹ
+ LTTM: phần chênh lệch: giá trị hợp nhất và giá trị hợp lý thuần của
tài sản, các khoản nợ xác định được
Nếu giá trị nhỏ LTTM ghi nhận vào chi phí SXKD, nếu giá trị lớn phảiphân bổ trong thời gian sử dụng hữu ích Thời gian sử dụng hữu ích đối đakhông quá 10 năm
Đối với LTTM âm ghi nhận ngay vào khoản thu nhập của kỳ hợp nhấtkinh doanh trong báo cáo hoạt động kinh doanh tất các khoản chênh lệch
+ Giao dịch mua hời: phần chênh lệch: phần sở hữu của bên mua
trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợtiềm tàng có thể vượt quá giá phí hợp lý kinh doanh, sau khi xem xét lại việc
Trang 32xác định giá trị của bên tài sản, nợ phải trả có thể xác định được nợ tiền tàng
và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh, phần chênh lệch còn lại đượcghi nhận vào báo cáo KQHĐKD
- Hợp nhất kinh doanh đạt được qua nhiều lần đầu tư: LTTM của
từng giao dịch được xử lý một cách riêng biệt bằng cách sử dụng giá phí củagiao dịch và thông tin về giá trị hợp lý tại ngày giao dịch,
* Chuẩn mực Việt Nam số 25 (VAS 11) - BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con.
- Mục đích của chuẩn mực: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp lập và trình bày BCTC hợp nhất của tập đoàn gồm nhiều công
ty chịu sự kiểm soát của công ty mẹ
- CMKT Việt Nam số 25 được trình bày cụ thể:
+ QKS: Là quyền chi phối các chính sách tài chính và các hoạt động
của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanhnghiệp đó
+ Phạm vi hợp nhất:
Công ty con được loại trừ khỏi quá trình hợp nhất BCTC:
-> QKS của công ty mẹ chỉ là tạm thời (mục đích công ty mẹ mua đểbán trong tương lai - Dưới 12 tháng)
-> Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong một thời gian dài vàđiều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn cho công ty
+ Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo riêng của công ty mẹ: Đầu tư vào công ty con ghi nhận theo nguyên phương pháp giá
Trang 33+ IFRS 10: QKS được thể hiện khi có biểu hiện hoặc quyền nhận lạithu nhập từ việc đầu tư và có khả năng tác động lên khoản thu nhập thông quaquyền lực đối với bên nhận đầu tư.
- về phạm vi hợp nhất:
+ VAS 25: Quy định là tất cả các công ty con, ngoại trừ: QKS của công
ty mẹ chỉ là tạm thời (do mục đích mua lại để bán, có thời gian nhỏ hơn 12tháng); hoặc hoạt động của công ty con bị hạn chế trong một thời gian dài ảnhhưởng đến khả năng chuyển vốn của công ty mẹ
+ IFRS 10: Công ty mẹ có trách nhiệm lập BCTC hợp nhất, ngoại trừcác điều kiện sau sảy ra: Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu toàn
bộ bởi một công ty khác hoặc là bị sở hữu một phần bởi công ty khác và cácchủ sở hữu khác của công ty; hoặc là chứng khoán của công ty mẹ phát hànhkhông có quyền được niêm yết; hoặc công ty mẹ không phải đang trong quátrình chuẩn bị phát hành chứng khoán ra công chúng; hoặc là công ty mẹ cấptrên có công bố BCTC hợp nhất
- Sự thay đổi lợi ích trong công ty mẹ, trong công ty con:
+ VAS 25: không đề cập đến
+ IFRS 10: Thay đổi tỷ lệ sở hữu của công ty trong công ty con màkhông làm mất đi QKS công ty con được xem là các giao dịch vốn chủ ở hữu.Nếu công ty mẹ mất QKS công ty con, công ty mẹ sẽ: ngừng ghi nhận tài sản
và nợ phỉa trả công ty con đã ghi nhận trên BCTC hợp nhất trước đấy, phầnlãi/ lỗ do mất QKS này
- Kế toán khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo riêng của công ty mẹ:
+ VAS 25: Ghi nhận theo phương pháp giá gốc
+ IFRS 10: Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc hoặc theo ghi nhận tàisản tài chính theo IAS 39 - Công cụ tài chính: đo lường và xác định giá trị
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ngày nay sự phát triển các Tập đoàn kinh tế trở nên đa dạng và lớnmạnh hơn bao giờ hết Để đánh giá tình hình tài chính của tập đoàn, một báocáo hợp nhất đầy đủ và toàn diện là vô cùng quan trọng; nó giúp các nhà đốitượng nghiên cứu và khai thác Báo cáo hợp nhất xử lý và tiếp nhận thông tinđược tối ưu nhất Do đó tính cấp thiết và bắt buộc phải được đặt lên hàng đầu.Qua chương 1, chúng ta đã hình dung được bước tranh toàn cảnh về các Quychuẩn của Việt Nam trong việc Lập và trình bày BCTC hợp nhất, từ đó là tiền
đề để tác giả phát triển nghiên cứu việc lập và trình bày BCTC hợp nhật tạiCông ty GPI trong các chương tiếp theo; từ đó có thể nhìn nhận được một số
lỗ hổng đang tồn tại trong hệ thống quy phạm của Việt Nam xung quanh đềtài BCTC hợp nhất
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY GPI
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY GPI
2.1.1 Giới thiệu về Công ty GPI
Công ty GPI là một doanh nghiệp lớn bao gồm nhiều đơn vị thành viênhoạt động mạnh trong lĩnh vực kinh tế như kinh doanh BĐS, thiết kế, xâydựng, kinh doanh thương mại và các dịch vụ có liên quan Bên cạnh đó Công
ty GPI đang mở rộng hơn trong các lĩnh vực khác đàm bảo chiến lực đangành, đa nghề trong toàn hệ thống công ty
Với chiến lực năm 2020 -2028 tập chung sau hơn về lĩnh vực BĐS vớisản phẩm tinh, hướng đến người tiêu dùng cấp, tạo một chuỗi hạ tầng theothiết kế của Châu âu tại lòng Hà Nội
Các công trình thành công tại Công ty: Công trình Nam Đô Complex,GPI
Building, Tràng an complex Nối tiếp thành công, công ty đang tiếp tục đầu tưtòa nhà GP Tower tại số 9 phạm văn đồng, tòa nhà khách sạn 249 Thụy khuê
Tính đến nay công ty đã có 12 năm thành lập với mức vốn điều lệ theogiấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 là 300.000.000.000 đồng (Batrăm tỷ đồng), trụ sở chính tại Số 1 phùng Chí kiến, Cầu Giấy, Hà Nội
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư BĐS
Trong sự vận động không ngừng nghỉ của nền kinh tế Việt Nam nhữngnăm
gần đây, Công ty GPI đang nổ lực vươn lên để trở thành con rồng trong lĩnh vựckinh
doanh BĐS, hòa mình vào quá trình hội nhập của quốc gia Để tạo bước đi vữngchắc
và thành công hơn, Ban lãnh đạo công ty đã nhận định và hướng doanh nghiệp
Trang 36A Tên công ty Địa chỉ/ ngành nghề
Trang 37Mua từ năm 2012: Vốnđiều lệ: 200 tỷ, GPI đãmua tông cộng 1.652.080
cô phiếu có quyền biểuquyết, trong đó 2.140.000
có quyền biểu quyết đangluu hành với tông tiền18.12 tỷ CP Cons hoạtđộng trong lĩnh vực đầu tu
và kinh doanh BĐS, dịch
vụ quản lý sau dự án, xâylắp và đầu tu tài chính
Trang 38Thành lập năm 2010, vốnđiều lệ: 26 tỷ, trong đóGPI góp 13.68 tỷ đồng,Lĩnh vực hoạt động: Xâydựng nhà các loại, kinhdoanh BĐS
Thành lập năm 2010,vốnđiều lệ 31.3 tỷ (2017), GPIgóp vốn bằng giá trị tàisản của 2 đơn vị trựcthuộc với giá trị hơn 16 tỷđồng; lĩnh vực đầu tưchuyên kinh doanh vật liệuxây dựng, đồ gỗ ngoại nộithất, và đang hướng sangkinh doanh BĐS
5 Công ty CP đầutư GP Holding
Số 01, phố Phùng ChíKiên, phường Nghĩa
Đô, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội
Thành lập năm 2010, vốnđiều lệ 10.7 tỷ, GPI góp10.46 tỷ đồng (2017); lĩnhvực hoạt động: chuyên tưvấn thiết kế, quản lý dự
Nội
Thành lập năm 2013, vốnđiều lệ 6 tỷ, GPI chiếmgiữ 33.33% quyền biểuquyết, Kinh doanh BĐS26
Trang 40Công ty CP Phát
triển GP (G.E)
Số 01, phố Phùng ChíKiên, phường Nghĩa
Đô, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội7
Thành lập năm 2014, vốnđiều lệ 70 tỷ, GPI chiếm76% quyền biểu quyếtnăm 2017 (thay đổi vốnqua các lần mua cổ phiếunắm giữ)
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY GPI
2.2.1.1 Chế độ kế toán tại công ty GPI
Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: công ty sử dụng đồngViệt Nam (VNĐ) Làm đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán
Chế độ kế toán:
+ CMKT của Viêt Nam;
+ Thông tư hướng dẫn, sửa đổi của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014;
+ Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016;
Tiền và các khoản tương đương tiền
Bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn (<3tháng)
Các khoản cho vay