1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

106 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 651,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sát thực tiễn các khách hàng của ngân hàng về việc rủi ro trong khi sử dụng thẻ vàsản phẩm thẻ có thực sự được ưa thích hày không.> Trần Linh Chi 2015 trong bài viết “Phát triển dịch vụ

Trang 2

NGÔ THÙY TRANG

KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2018

Trang 3

NGÔ THÙY TRANG

KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CÔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa khọc: TS NGUYỄN THỊ KIM NHUNG

Hà Nội - 2018

Trang 4

do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu trong luận văn được thu thập từthực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan Tôixin tự chịu trách nhiệm về cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2018

Ngô Thùy Trang

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - NHỮNG VẤN ĐỀ MANG TÍNH LÝ LUẬN 6

1.1 T ổng quan về thẻ ngân hàng 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ 6

1.1.2 Nội dung cơ bản về thẻ 9

1.1.3 Vai trò và lợi ích của thẻ 14

1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thuơng mại 17

1.2.1 Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thuơng mại 17

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triểnhoạtđộng kinh doanh thẻcủangân hàng thuơng mại 21

1.2.3 Các nhân tố ảnh huởng tới phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thuơng mại 23

1.3 KINH NGHIỆM KINH DOANH THẺ Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 28

1.3.1.Kinh nghiệm kinh doanh thẻ ở Trung Quốc 28

1.3.2 Kinh nghiệm kinh doanh thẻ tại Hàn Quốc 29

1.3.3 Kinh nghiệm kinh doanh thẻ tại Singapore 30

1.3.4 Kinh nghiệm kinh doanh thẻ tại Malaysia 31

1.3.5 Kinh nghiệm kinh doanh thẻ tại Thái Lan 31

1.3.6 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 32

Ket luận chuơng 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONG 34

Trang 6

2.2.2 Hoạt động tín dụng 38

2.2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh 39

2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long 39

2.3.1 Giới thiệu các sản phẩm thẻ tại ACB - Chi nhánh Thăng Long 40

2.3.2 Hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long 45

2.3.3 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thuơng mại cổ phẩn Á Châu -Chi nhánh Thăng Long 48

2.3.4 Chất luợng dịch vụ thẻ của ACB - Chi nhánh Thăng Long 53

2.3.5 So sánh chiến luợc kinh doanh thẻ của ACB với các Ngân hàng TMCP khác tại địa bàn Hà Nội 58

2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long 61

2.4.1 Kết quả đạt đuợc trong hoạt động kinh doanh thẻ 61

2.4.2 Hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ 63

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 65

Kết luận chuơng 2 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONG 70

3.1 Định huớng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB - Chi nhánh Thăng Long 70

3.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong những

Trang 7

Nội dung Tran

g

Sơ đồ 2.1 Quy trình phát hành thẻ tại ACB - Chi nhánh Thăng

Biêu đồ 2.1 Số luợng thẻ phát hành tại ACB - Chi nhánh Thăng

Long

từ năm 2014 - 2016

17

Biêu đồ 2.2 Doanh số thanh toán thẻ của ACB - Chi nhánh Thăng

Long giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.7 Số luợng thẻ phát hành tại ACB - Chi nhánh Thăng

3.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB - Chi nhánh

Thăng Long 74

3.2.1 Xây dựng và triển khai các chiến lược marketing cho dịch vụ thẻ 74

3.2.2 Mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ ngân hàng 75

3.2.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 76

3.2.4 Giải pháp hạn chế rủi ro trong dịch vụ thẻ 77

3.3.4 Kiến nghị đối với Trung tâm thẻ Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu .82

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 8

Bảng 2.12 Bảng so sánh lãi suất, phí cơ bản sử dụng thẻ tín dụng

Trang 9

2 ATM Automatic Teller Machine

3 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển ViệtNam

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì Ngân hàng thương mại là mộtthành phần xương cốt không thể thiếu trong sự vận hành luân chuyển vốn giữa cácchủ thể kinh tế với nhau Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh phát triển với tốc độ caonếu có một hệ thống ngân hàng lớn mạnh Các ngân hàng cạnh tranh bằng nhiềuhình thức như đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm thu hút khách hàng.Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việc xác địnhcác sản phẩm, dịch vụ tài chính mà xã hội đang có nhu cầu, thực hiện một cách hiệuquả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh

Với sự hoạt động bền bỉ, dịch vụ chuyên nghiệp qua hơn 20 năm NHTMCP

Á Châu (ACB) đã trở thành một cánh tay đắc lực trong hoạt động kinh doanh củarất nhiều khách hàng Ngoài hoạt động chủ yếu là cho vay và huy động, ACB đãtiếp cận và thành công trong các lĩnh vực chứng khoán, địa ốc, vàng những lĩnhvực vốn dĩ đang thu hút sự quan tâm từ công chúng trong quá trình hội nhập kinh tếthế giới Tuy nhiên, để trang bị những điều kiện cần thiết cho việc hội nhập vữngchắc vào hệ thống tài chính quốc tế, mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng là phải từngbước đổi mới, phát triển sản phẩm, dịch vụ tài chính để phục vụ tốt cho nhu cầu xãhội Một trong những mục tiêu đó là phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tạiNHTMCP Á Châu

Tại Việt Nam, thẻ - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng mộtvai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có tác động lớnđến chính sách tiền tệ cũng như đến hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Việc

sử dụng thẻ đã trở nên phổ biến với đa số người dân hiện nay, sự phát triển mạnh

mẽ của công nghệ thẻ có thể sử dụng để rút tiền, nộp tiền, chuyển khoản, thanh toánhàng hóa dịch vụ một cách thuận tiện Thực tế hầu hết các NHTM đều xác địnhkinh doanh thẻ là một trong những đoạn thị trường mục tiêu quan trọng trong chiếnlược kinh doanh của Ngân hàng

Trang 12

Kinh doanh thẻ tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long trong nhữngnăm gần đây đã thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ như doanh số pháthành, doanh số thanh toán, thị phần thẻ đều gia tăng Tuy nhiên phát triển kinhdoanh thẻ của NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long còn bộc lộ những bấtcập như danh mục sản phẩm thẻ chưa đa dạng, tiện ích thẻ chưa cao, kết quả kinhdoanh thẻ thấp

Chính vì thực tiễn trên em đã chọn vấn đề “Kinh doanh thẻ tại Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thăng Long, thực trạng và giải pháp” đểlàm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Tình hình nghiên cứu

Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về đánh giá Thực trạng và giải phápKinh doanh thẻ tại Ngân hàng, trong đó có một số nghiên cứu chủ yếu sau đây:

> Lê Thị Kim Dung (2015) trong bài viết “Quản trị phát triển kinh doanh thẻ

tại NHTMCP Á Châu” đã đề cập một số nội dung cơ bản về thẻ thanh toán,

trong

đó, tác giả đề cập đến thực tiễn kinh doanh thẻ, ưu khuyết điểm, chiến lượcmarketing phù hợp Từ đó đưa ra được giải pháp để phát triển hoạt động kinhdoanh

thẻ Tuy nhiên, đề tài chưa đưa ra sự so sánh với các hệ thống NHTMCP khác

lại ở việc phân tích khái quát và mức độ liệt kê bảng biểu

> Hoàng Thị Hà (2016) trong bài viết “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn ” đã chỉ ra

các

thành tựu và hạn chế của hoạt động kinh doanh thẻ, đã đề xuất các giải phápđể

Trang 13

sát thực tiễn các khách hàng của ngân hàng về việc rủi ro trong khi sử dụng thẻ vàsản phẩm thẻ có thực sự được ưa thích hày không.

> Trần Linh Chi (2015) trong bài viết “Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Sở

giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam ”, tác giả nêu rõ được tiện ích

Ngoại thương nói riêng

> Nguyễn Lệ Như Quỳnh (2014) trong bài viết ‘‘Thực trạng và giải pháp

phát triển hoạt động thẻ ATM của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ”,

nghiên cứu đã hệ thống được những khía cạnh cụ thể về sản phẩm thẻ, tìnhhình

phát triển, cơ hội thách thức và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh thẻ tuynhiên

tác giả đưa thiếu định hướng phát triển hoạt động thẻ của ngân hàng trongnhững

năm tới

>

Như vậy có thể thấy có nhiều nghiên cứu đã dựa trên cơ sở lý luận để đưa raphân tích đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻ và tiến tới định hướng đểthúc đẩy hoạt động này hiệu quả hơn

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên có một số hạn chế:

Thứ nhất, các nghiên cứu mới chỉ tiếp cận chung chung chưa có sự so sánh

tương đồng với các NHTMCP khác về các mặt tiêu chí khác nhau

Trang 14

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn.

- Khái quát những vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ

- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh sản phẩm thẻ tạiNHTMCP Á Châu Chi nhánh Thăng Long, khẳng định những kết quả,chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinhdoanh thẻ của ACB - Chi nhánh Thăng Long

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Kinh doanh thẻ của NHTM.

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt nội dung: Kinh doanh thẻ là vấn đề khá rộng, luận văn chỉ tậptrung nghiên cứu đánh giá chủ yếu khía cạnh phát triển hoạt động kinhdoanh thẻ về góc độ kinh tế, không nghiên cứu về mặt kỹ thuật côngnghệ

- Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề Kinh doanhthẻ của NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long

- Về mặt thời gian: Điều tra nghiên cứu thực trạng tập trung vào giai đoạn

2014 - 2017

5 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp duy vật biện chứng,duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phântích số liệu, phương pháp phân tích số liệu Trong quá trình nghiên cứu có sự kếthợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thông qua điều tra khảo sát , từ đó đánh giá bảnchất của hiện tượng, quá trình hoạt động, kinh doanh và quản lý ngân hàng trongphạm vi đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận từ góc độ khoa học, sử dụng kết hợp cáchtổng hợp đa chiều để nghiên cứu các nghiệp vụ thẻ của NHTMCP Á Châu qua cácnăm từ 2014 đến 2017 để đưa ra những đánh giá khái quát và nhận định xu hướngchung

Trang 15

Nghiên cứu cũng được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng kết hợp các nhómphương pháp về thu thập thông tin và xử lý thông tin Trong đó nhóm phương phápthu thập thông tin bao gồm các phương pháp quan sát đối tượng và phương phápnghiên cứu tài liệu Quan sát các nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại ngân hàng bao gồmquan sát một quá trình từ khi khách hàng có nhu cầu tới giao dịch với ngân hàng,quá trình tiếp xúc giữa khách hàng với ngân hàng, các hoạt động chăm sóc kháchhàng cũng như các dịch vụ đi kèm khác Việc quan sát mang lại những hình dungkhái quát giúp phát hiện những thực tế tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tạingân hàng Cùng với đó là việc thu thập, phân tích các nguồn tài liệu có được như:tạp chí và báo cáo về hoạt động ngân hàng, các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chínhcủa ACB các năm 2014, 2015, 2016 Những thông tin thu thập được được xử lýbằng cách sử dụng các bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị giúp dễ dàng so sánh, đối chiếuvới nhau để tính toán các chỉ số đánh giá và đưa ra các nhận xét, phân tích.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân NHTMCP

Á Châu - Chi nhánh Thăng Long.

Trang 16

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHTM - NHỮNG

VẤN ĐỀ MANG TÍNH LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ

Mỗi giai đoạn lịch sử kinh tế khác nhau có những hình thái tiền tệ khác nhau.Trước đây, người ta dùng vỏ sò, vỏ hến, những vật không có giá trị để trao đổi, tiếpđến là những thứ có giá trị cao như vàng, bạc, châu báu làm phương tiện lưu thông

và tích trữ Theo quy luật phủ định của phủ định, con người lại sử dụng những thứkhông có giá trị như giấy để làm tiền rồi đến các hình thái bút tệ khác (séc, hốiphiếu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, lệnh chuyển tiền) vốn đã được sử dụng rất phổbiến cho đến nay Cùng với các hình thái trên, người ta lại đưa ra một hình tháithanh toán rất mới đó là tiền điện tử (hay còn gọi là tiền thông minh) Thực chất,tiền điện tử không phải là một hệ thống tiền tệ mới mà là một hình thức hiện đạihơn của đồng tiền ghi sổ được hỗ trợ bởi các kỹ thuật về vi tính, từ tính, điện tử cho phép thực hiện giao dịch, trao đổi

Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng đã trảiqua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển Tuy nhiên, xét về mặt thời gian, kinhdoanh thẻ là một ngành kinh doanh tương đối mới mẻ, ra đời và bắt đầu phát triển

từ những năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay

Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịucủa các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở uy tín của khách đối với cửa hàng Thông thườngcác chủ tiệm theo dõi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà mỗi kháchhàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ tin tưởngvào khả năng thanh toán của người mua Tuy nhiên vốn của các cửa hàng thườngkhông đủ lớn, dần dần các chủ tiệm nhận thấy mình không có đủ khả năng chokhách hàng nợ và trả tiền sau liên tục như vậy Chính yếu tố này đã góp phần giúpcác tổ chức tài chính hình thành ý tưởng về sản phẩm thẻ Với năng lực về tài chính,khả năng quay vòng vốn và kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng,

Trang 17

các tổ chức ngân hàng tài chính có đủ khả năng cung cấp cho khách hàng nhữngkhoản vay miễn lãi trong một thời gian nhất định.

Vào những năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiêncung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm Công

ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện hai chức

năng: Thứ nhất là nhận diện và phân biệt khách hàng và thứ hai là cung cấp và cập

nhật dữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và các giao dịchthực hiện

Các tổ chức khác cũng nhận ra giá trị của loại hình dịch vụ nói trên và chỉtrong một thời gian ngắn sau đó rất nhiều đơn vị nhu nhà ga, khách sạn cũng nhucác cửa hàng trên khắp nuớc Mỹ đã lựa chọn cung cấp dịch vụ trả chậm cho kháchhàng của mình Trong số đó, tập đoàn xăng dầu General Petroleum của Mỹ cho rađời tấm thẻ mua xăng đầu tiên vào năm 1924 cho phép nguời dân sử dụng thẻ này

để mua xăng dầu tại các cửa hàng trên toàn quốc

Tấm thẻ nhựa đầu tiên đuợc phát hành vào năm 1950 bởi công ty DinnersClub Đến năm 1958, công ty American Express cũng tham gia vào thị truờng thẻngân hàng và đã thiết lập thành công tên tuổi của mình trong lĩnh vực mới mẻ này.Cũng giống nhu các đối thủ cạnh tranh, American Express chú trọng phát triển thẻtrong lĩnh vực giải trí và du lịch, hai lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng tại

Mỹ và châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới

Hình thức sơ khai của thẻ là Charg-it, một hệ thống mua bán chịu do JohnBiggins sáng lập ra năm 1946 Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho cácgiao dịch mua bán lẻ tại địa phuơng bằng các “phiếu” có giá trị do ngân hàng pháthành Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp “phiếu” giao dịch, biên lai bán hàng vào ngânhàng của Biggins, ngân hàng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sử dụngCharg-it.Hệ thống mua bán chịu này là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng ngânhàng đầu tiên của Ngân hàng Franklin National ở Long Island, NewYork vào năm

1951 Tại đây, khách hàng nộp đơn xin cấp hạn mức tín dụng và đuợc xem xétthông qua hoạt động tín dụng, giao dịch truớc đó của họ với ngân hàng để kiểm tra

Trang 18

khả năng thanh toán Ngân hàng sẽ phát hành thẻ cho những khách hàng đủ tiêuchuẩn và họ có thể dùng các thẻ này để thực hiện giao dịch tại các đại lý chấp nhậnthẻ Khi thanh toán, cơ sở cung ứng hàng hóa, dịch vụ sẽ ghi lại các thông tin vềkhách hàng trên thẻ vào hóa đơn và nộp về cho ngân hàng Sau đó ngân hàng ghi cóvào tài khoản của cơ sở cung ứng khi đã chiết khấu một tỷ lệ nhất định để bù đắpnhững chi phí của khoản vay Khách hàng sử dụng thẻ phải trả toàn bộ du nợ vàocuối tháng.

Tiếp theo các tổ chức cung cấp hàng hóa dịch vụ, các ngân hàng nhanh chóngbuớc vào thị truờng thẻ với mục tiêu nhanh chóng nhân rộng hình thức thanh toánnày trên cơ sở mối quan hệ sẵn có giữa các đơn vị cung câp hàng hóa dịch vụ trên

cả nuớc với hệ thống đại lý rộng khắp của ngân hàng Với tốc độ phát triển rấtnhanh chỉ vài năm sau đó hơn 100 ngân hàng trên nuớc Mỹ cùng thực hiện cungcấp dịch vụ thanh toán trả chậm, tiền thân của thẻ tín dụng sau này Tuy nhiên, cùngvới sự phát triển sản phẩm quá nhanh, các ngân hàng cũng nhu các tổ chức tài chính

đã gặp những bài học xuơng máu và buộc phải xem lại chiến luợc kinh doanh củađơn vị mình

Đến truớc năm 1970, khái niệm thẻ tín dụng đã đuợc mọi nguời biết đến vànhanh chóng đuợc đón nhận Năm 1966, ngân hàng Bank of American chính thứctrao quyền phát hành thẻ BankAmerican của mình cho các ngân hàng khác thôngqua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai đoạn tăng tốc trong phát triểndịch vụ thẻ Nguời dân đi du lịch nhiều hơn trên nuớc Mỹ và cả nuớc ngoài màkhông còn lo lắng tới việc phải có sẵn tiền để thanh toán Thẻ tín dụng lúc nàykhông chỉ mặc định dành cho những đối tuợng giàu có và nổi tiếng mà trở thànhmột phuơng tiện thanh toán thông dụng Thuơng hiệu BankAmerican với một loạtsản phẩm có ba màu xanh, trắng, vàng đặc trung ngày càng trở nên quen thuộc vớinguời tiêu dùng Bằng việc ký hợp đồng đại lý và cho các ngân hàng khác huởngphí thanh toán chuyển đổi, Bank of American đã nhanh chóng tăng đuợc luợng thẻphát hành cũng nhu ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị chấp nhận thẻtrên khắp nuớc Mỹ và mở rộng ra thế giới Tới năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank

Trang 19

of American thực sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmerican,tên thẻ Visa ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.

Cũng vào năm 1966, ba nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết địnhhợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank CardAssociation (ICA) Sau này ICA được đổi tên thành MasterCard vào năm 1979.ICA ban hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện phápMarketing, bảo mật và các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việcmột cách có hiệu quả

Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầuthông qua việc liên kết với ngân hàng Banco National của Mexico Sau đó ICA tiếptục tìm kiếm các đối tác tại thị trường châu Âu và cho ra đời thẻ Eurocard Cũngvào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số ngân hàng tại Nhật nhằmtừng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này

Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trênnền tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông Thực tếcho thấy, thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,đồng thời đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh

xã hội Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật,nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển.Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển hàng ngày, các tổ chức thẻquốc tế đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về pháthành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro Với doanh số giaodịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiềnmặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Đây là thành công đáng kể đối vớimột ngành kinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển

1.1.2 Nội dung cơ bản về thẻ

1.1.2.1 Khái niệm về thẻ thanh toán

Có rất nhiều quan niệm về thẻ thanh toán:

Trang 20

- Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thựchiện

giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận [13]

- Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng đểtrả

tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngânhàng

đại lý hay các quầy trả tiền mặt tự động [4]

- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ màkhông

dùng tiền mặt hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lýhay

các máy rút tiền tự động ATM (viết tắt từ Automatic Teller Machine)

- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán mà người chủ thẻ có thể sửdụng

để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhậnthanh

lợi và khá an toàn cho các đối tượng tham gia

Nhìn chung thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán mà người sở hữuthẻ có thể dùng để thanh toán tiền, hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền tự động thông quamáy đọc thẻ được lắp đặt ở các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ (cửa hàng, kháchsạn, sân bay) ở các máy rút tiền tự động lắp đặt nơi công cộng

1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ

Trang 21

- Biểu tượng của tổ chức thẻ.

- Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo

Mặt sau của thẻ có băng từ ghi lại những thông tin sau:

- Ngày giao dịch cuối cùng

- Mức rút tối đa và số dư

Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định của các tổchức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ Các ngân hàng khi phát hành thẻthường sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo tính an toàncho thẻ

1.1.2.3 Phân loại thẻ

Theo đặc tính kỹ thuật

Theo đặc tính kỹ thuật,có thể chia thẻ thành 2 loại: thẻ từ và thẻ thông minh

- Thẻ từ: là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt trướccủa thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ Các thông tin nàyphải

đảm bảo chính xác và khớp với nhau Thẻ từ hiện nay đang chiếm phần lớntrong

tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường Nhược điểm của thẻ từ là sốlượng

các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thểáp

dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị

máy vi tính

- Thẻ thông minh (Smart card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo

Trang 22

trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ (memory chip) vàchip xử lý dữ liệu (microprocessor chip) Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tincần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý

dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ.Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lưu trữ các thông tin về chủthẻ, điểm thưởng tích luỹ đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao dịch củachủ thẻ tại ĐVCNT Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh giúp cắt giảm chiphí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi việc đối chiếu thôngtin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập nhật thông tin liên quan tớithẻ giờ đây đã được thực hiện ngay tại ĐVCNT Tuy nhiên, do sử dụng công nghệmới nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắtnên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ Việc phát hành và chấp nhận thanh toánthẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫnkhuyến khích các ngân hàng thành viên phát hành và thanh toán lại thẻ này nhằmgiảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ

Theo tính chất thanh toán thẻ

-Thẻ tín dụng (Credit Card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻtrong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hànhthẻ Đây là loại thẻ tiêu tiền của ngân hàng Ngân hàng sẽ cho khách hàng vay một

số tiền và tiêu trong phạm vi số tiền đó (gọi là hạn mức tín dụng).Theo đó, ngânhàng ứng cho người tiêu dùng trước và khách hàng phải có trách nhiệm trả khoảnứng đó trong khoảng thời gian nhất định, thông thường sau 30-45 ngày để không bịtính lãi Tuy nhiên ,nếu chưa thể trả hết, chủ thẻ có thể được trả dần khoản vay vàphải chịu lãi suất ngân hàng Thẻ này chủ yếu dùng để thanh toán mua sắm, hạn chếrút tiền mặt vì phí rất cao

-Thẻ ghi nợ (Debit Card) : là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện trong phạm vi sốtiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn Thẻ này chủ yếu được dùng

để rút tiền và thanh toán mua sắm tại nơi có máy cà thẻ.

Trang 23

-Thẻ trả trước (Prepaid Card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịchtrong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà người dùng trảtrước cho tổ chức phát hành thẻ Tương tự như thẻ ghi nợ, thẻ trả trước tiêu bằngchính tiền của mình, có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu Tuy nhiên để mở thẻ này thìkhông cần mở tài khoản tại ngân hàng.Thẻ này cũng được dùng để rút tiền và thanhtoán.

Ngoài ba loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước nói trên, một hình thứcthẻ ngân hàng đang ngày càng trở nên phổ biến là thẻ liên kết Thẻ liên kết là sảnphẩm của một ngân hàng hay tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ ba và thôngthường tên, nhãn hiệu thương mại hoặc logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuấthiện trên tấm thẻ Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thường,thẻ liên kết có sức hấp dẫn hơn với khách hàng bởi chính những lợi ích phụ trội dobên thứ ba đem lại Ví dụ thẻ Visa co-brand do ngân hàng Standard Chartered vàtập đoàn thời trang Espirit phát hành mang lại cho chủ thẻ những tiện ích phụ trộiriêng biệt như được chăm sóc sắc đẹp miễn phí, giảm giá 20% cho tất cả các mặthàng hiệu Espirit trong 3 tháng đầu tiên, chương trình điểm thưởng tích luỹ theolượng tiền thanh toán bằng thẻ

Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ

Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc tế.-Thẻ trong nước: là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành sử dụngthay thế tiền mặt để thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi quốcgia, được sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT của ngân hàngphát hành và ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành đó trongmột nước

-Thẻ quốc tế : là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các ngân

hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trênphạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có mang biểutượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng phát hànhthẻ

phải đăng ký và được chấp nhận làm thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ

Trang 24

chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đóban

hành

Theo phương thức đọc dữ liệu trên thẻ

Theo phuơng thức đọc dữ liệu trên thẻ thì thẻ thông minh đuợc chia ra làm 3loại: contact (tiếp xúc), contactless (không tiếp xúc) và dual interface (có cả 2 chứcnăng trên)

- Thẻ tiếp xúc: Để đọc và ghi dữ liệu lên thẻ thì thẻ phải đuợc đặt vào thiết bịđầu cuối hay máy đọc thẻ Loại thẻ này đuợc các tổ chức tài chính và các cơquan

truyền thông chọn lựa để sử dụng phổ biến vì các uu điểm về giá cả, về cácchuẩn

và độ bảo mật

- Thẻ không tiếp xúc: Việc đọc/ghi dữ liệu thẻ không cần phải có một tiếp xúcvật lý Thẻ có thể đuợc đặt cách máy đọc thẻ vài chục centimet Tốc độ xử lýcủa

thẻ không tiếp xúc là cao hơn so với các thẻ tiếp xúc Vì vậy thẻ không tiếpxúc

thuờng đuợc ứng dụng tại những nơi cần phải xử lý nhanh nhu các hệ thốngquá

cảnh, trên các phuơng tiện giao thông công cộng Thẻ không tiếp xúc đắt hơnnhung

lại không an toàn bằng thẻ tiếp xúc Ở Việt Nam hiện loại thẻ này mới chỉ cóthẻ

Flexicard do PGBank phát hành

- Thẻ luỡng tính: kết hợp các đặc điểm của thẻ tiếp xúc và thẻ không tiếp xúc

Dữ liệu đuợc truyền hoặc bằng cách tiếp xúc, hoặc không tiếp xúc Thẻ luốngtính

đắt hơn rất nhiều so với 2 loại trên

Trang 25

làm cho ngân hàng thực sự trở thành cầu nối trong quá trình trao đổi, mua bán hànghóa giữa nguời mua và nguời bán.

Ngân hàng thuơng mại thực hiện chức năng thanh toán trên cơ sở chức năngthanh toán - tín dụng Bởi vì thông qua việc ngân hàng nhận tiền gửi, ngân hàng đã

mở cho khách hàng tài khoản tiền gửi để theo dõi khoản thu - chi Đó chính là tiền

tệ để khách hàng thực hiện việc thanh toán qua ngân hàng và đặt ngân hàng vào vịtrí trung gian thanh toán Mặt khác hoạt động thanh toán có tác động tới tất cả cácmặt nghiệp vụ khác của ngân hàng nhu tín dụng, đầu tu, huy động vốn bởi lẽtrong nền kinh tế thị truờng, tất cả các hoạt động kinh doanh của NHTM đều có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau

Đối với nền kinh tế: Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối luợng tiền

mặt rất lớn lẽ ra phải luu chuyển trực tiếp trong luu thông để thanh toán các khoảnmua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị truờng đang ngày càng sôi động, pháttriển ở tất cả các nuớc, loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi nhiều thủ tụcgiấy tờ Do đó sẽ tiết kiệm đuợc một khối luợng đáng kể về chi phí in ấn, chi phíbảo quản, vận chuyển tiền mặt Với hình thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, antoàn, hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp nhà nuớc quản lý nềnkinh tế cả về vi mô và vĩ mô Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành

và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Namvới nền kinh tế thế giới

Đối với toàn xã hội: Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực

hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nuớc Thẻ thanh toán còn góp phần thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh phát triển nhanh hơn nhờ khuyến khích tiêu dùng các nhân củatầng lớp dân cu có thu nhập ổn định

Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã góp phần tạo mội truờng thu hútkhách du lịch và các nhà đầu tu, cải thiện môi truờng văn minh thuơng mại và vănminh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cu về các ứng dụng công nghệ tin họctrong phục vụ đời sống Hơn nữa thanh toán thẻ tạo điều kiện cho sự hòa nhập của

Trang 26

quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vựctiền tệ.

1.1.3.2 Lợi ích của thẻ

Việc sử dụng thẻ mang lại nhiều lợi ích cho các đối tuợng có liên quan nhuchủ thẻ, tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ

Đối với nguời sử dụng thẻ:

Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ để

rút

tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toánthẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nuớc Khi dùng thẻthanh

toán, chủ thẻ có thể chi tiêu truớc, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng), hoặc có thểthực

hiện dịch vụ mua bán hàng hóa tại nhà Do thẻ quốc tế đuợc chấp nhận trên phạm vitoàn thế giới nên nó rất tiện cho nguời đi du lịch hay công tác ở nuớc ngoài

An toàn: Các loại thẻ thanh toán bằng công nghệ cao, chủ thẻ đuợc cung cấp

mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền đuợc chuyển trực tiếpvào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp

Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các

khoản chi tiêu một cách hợp lý trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mứctín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt cũng nhu sản xuất.Ngoài ra việc sử dụng thẻ thanh toán phần nào tạo thêm vẻ văn minh, lịch sự vàsang trọng cho khách hàng khi thanh toán

Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Việc chấp nhận thanh toán bằngthẻ tăng thêm uy tín của ĐVCNT, đồng thời tránh hiện tuợng dùng tiền giả hay bịmất tiền mặt khi sử dụng các dịch vụ của cơ sở Chấp nhận thanh toán bằng thửcũng góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên hiện đại, tạo cảm giác thoải mái chokhách hàng khi đến giao dịch Doanh thu của ĐVCNT cũng tăng thêm do đa dạnghóa các phuơng thức thanh toán, thu hút đuợc các chủ thẻ trong và ngoài nuớc, tăngkhả năng cạnh tranh đối với những đơn vị không chấp nhận thanh toán thẻ Các

Trang 27

chức phát hành thẻ đưa vào chương trình quảng cáo khuyến mãi với đông đảo lượngkhách hàng của mình.

Đối với tổ chức phát hành thẻ (TCPHT): Việc phát hành thẻ cho phép các tổchức phát hành đưa ra các dịch vụ mới cho khách hàng Đây là phương tiện tối ưu

để hấp dẫn khách hàng mới và tăng thêm thu nhập cho TCPHT từ các phí phát hành

và sử dụng thẻ Mặt khác, đây là một loại tín dụng tiêu dùng hiện đại, góp phần đadạng hóa hình thức kinh doanh của các ngân hàng phát hành, mở rộng hoạt độngcủa ngân hàng trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt, việc khách hàng sử dụng thẻ luônduy trì số dư trên tài khoản sẽ là phần quan trọng trong việc tăng nguồn vốn huyđộng của ngân hàng Cũng thông qua đó, uy tín và danh tiếng của ngân hàng pháthành được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ

Đối với tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT): Được hưởng hoa hồng thanh toán,

lệ phí khi làm đại lý thanh toán cho TCPHT Vì nhờ làm trung gian thanh toán thẻnên uy tín của TCTTT cũng được tăng lên, giúp giữ được khách hàng (vốn là nhữngnhà bán buôn, bán lẻ) để họ không chuyển hoạt động qua các tổ chức khác

1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại.

Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại là hoạt động phát hànhthẻ cho khách hàng sử dụng và thực hiện thanh toán thẻ Qua đó ngân hàng thu phíphát hành thẻ, các khoản phí về sử dụng thẻ và thanh toán thẻ

1.2.1 Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.

1.2.1.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ

Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khaitoàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Mỗi một phầnđều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngânhàng Các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định vềviệc phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ

Đối tượng phát hành thẻ

Các cá nhân xin phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dưới sự uỷ quyền và/hoặcbảo lãnh của các tổ chức, công ty như các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, các

Trang 28

tổ chức quốc tế Cá nhân có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện sử dụng thẻ theoquy định của ngân hàng.

Điều kiện phát hành thẻ

*Đối tuợng xin phát hành thẻ:

Tổ chức, công ty: nguời sử dụng thẻ phải là đại diện hợp pháp của tổ chức,công ty đó Cá nhân: Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

*Năng lực tài chính:

Các chủ thẻ xin cấp và sử dụng thẻ tín dụng trên cơ sở tín chấp phải có đủnăng lực tài chính để trả nợ khoản tín dụng đã sử dụng cùng lãi và phí phát sinh.Chủ thẻ có thế chấp, cầm cố hoặc ký quỹ thì không phải đáp ứng các yêu cầu trên.Đối với thẻ ghi nợ, chủ thẻ cần phải mở và duy trì số du trên tài khoản tiền gửi

Quy trình phát hành thẻ

Quy trình phát hành thẻ cho khách hàng bao gồm các buớc sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ

(1) Khách hàng đến Ngân hàng đề nghị phát hành thẻ: Khách hàng nộp hồ sơyêu cầu phát hành thẻ cho Ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng phát hành thẻyêu

cầu khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ phát hành thẻ với đầy đủ thông tin theo quyđịnh

(2) Ngân hàng phát hành tiếp nhận hồ sơ khách hàng

(3) Thẩm định hồ sơ khách hàng Cụ thể kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của cácthông tin trên hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo Tham

Trang 29

(đối với khách hàng cá nhân), mối quan hệ tín dụng với Ngân hàng trước đây (nếucó).

(4) Sau khi hồ sơ được chấp nhận, Ngân hàng phát hành thẻ cập nhập hồ sơ, dữliệu khách hàng lên hệ thống và gửi đến nơi xử lý in thẻ cho khách hàng.(5) Bằng kỹ thuật riêng của từng Ngân hàng, thẻ được ghi lại các thông tin cầnthiết về chủ thẻ lên bề mặt thẻ đồng thời mã hóa và ấn định mã số cá nhân (sốPIN)

cho chủ thẻ

(6) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn và đảmbảo bí mật Sau khi đã giao thẻ cho khách hàng, ngân hàng thực hiện:

- Quản lý thông tin khách hàng

- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng)

- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 30

1.2.1.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.2: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ

Hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng được thực hiện như sau:

*Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT: Thực hiện xét duyệt

và ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với các ĐVCNT, trong đó có quy định

rõ mức chiết khấu với các giao dịch chấp nhận thanh toán thẻ

*Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT

*Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

Việc thanh toán thẻ khi có giao dịch phát sinh diễn ra như sau:

(1) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tạicác ĐVCNT

(2) ĐVCNT khi nhận được thẻ từ khách hàng phải kiểm

tra tính hợp lệ Nếu hợp lệ ĐVCNT sẽ cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền mặtcho khách hàng

(3) ĐVCNT giao dịch với ngân hàng: gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân hàngthanh toán

(4) TCTTT thanh toán cho ĐVCNT TCTTT ghi nợ tạm ứng thanh toán thẻ vàghi có ghi có vào tài khoản của ĐVCNT

(5) TCTTT thanh toán với tổ chức thẻ như banknet, hay tổ chức thẻ quốc tế:TCTTT tổng hợp toàn bộ dữ liệu các giao dịch phát sinh từ thẻ do ngân hàngkhác

phát hành và chuyển dữ liệu cho tổ chức thẻ

Trang 31

(6) Tổ chức thẻ xử lý bù trừ thanh toán, ghi nợ và báo nợ cho TCPHT, đồng thờighi có và báo có cho TCTTT Dữ liệu mà TCT truyền về bao gồm nhữngkhoản

TCTTT đã trả, những khoản phí phải trả cho TCT, những giao dịch bị trasoát

(7) TCPHT chấp nhận thanh toán sau khi nhận đuợc thông tin và nếu không cókhiếu nại gì

(8) Trên cơ sở đó TCPHT báo nợ cho chủ thẻ, hoặc gửi sao kê cho chủ thẻ đốivới thẻ tín dụng

(9) Chủ thẻ thanh toán nợ cho TCPHT: Sau khi nhận đuợc sao kê chủ thẻ sẽ phảitiền hành trả tiền cho những khoản hàng hoá dịch vụ mà mình đã tiêu dùng.Hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng đuợc thực hiện nhu sau:

+ Cung cấp dịch vụ khách hàng

+ Cung cấp trang thiết bị, vật tu phục vụ cho công tác thanh toán thẻ.Máy rút tiền tự động ATM: Hệ thống giao dịch tự động ATM cũng phục vụ hoạtđộng thanh toán thẻ thông qua việc ứng rút tiền mặt cho chủ thẻ

Truớc đây khi muốn rút tiền, khách hàng phải đến Ngân hàng truớc giờ đóngcửa giao dịch tiền mặt, khi có sự ra đời của ATM thì Khách hàng chủ động hơn đốivới nhu cầu tiền mặt 24/7 của mình Do đặc tính tiện lợi này ATM trở nên phổ biến

Trang 32

+ Phí cấp lại các chừng từ giao dịch, sao kê chi tiết thu khi Chủ thẻ đề nghị cungcấp lại các chứng từ giao dịch, sao kê chi tiết ngoài chứng từ mà Ngân hàng TMCP

đã cung cấp

+ Phí giao dịch thu khi Chủ thẻ thực hiện rút tiền mặt tại ATM hoặc thanh toánhàng hóa dịch vụ tiêu dùng

+ Phí khiếu nại khi Chủ thẻ khiếu nại sai

+ Phí thuờng niên định kỳ hàng năm theo từng loại thẻ

- Các loại phí thu theo tỷ lệ có mức tối đa, tối thiểu bao gồm:

+ Phí phạt chậm thanh toán (đối với thẻ tín dụng) khi chủ thẻ không thanh toánđúng hạn theo quy định trong Hợp đồng đã thỏa thuận

+ Phí chuyển đổi tiền tệ khi Chủ thẻ phát sinh giao dịch thẻ tại nuớc ngoài

Việc so sánh số liệu thu nhập thu về từ thẻ của năm này so với cùng kỳ nămngoái có thể đánh giá trực tiếp sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ, nếu số liệukhả quan hơn về mặt tuyệt đối gia tăng về mặt tuơng đối là một cơ sở biểu hiện chấtluợng hoạt động kinh doanh đuợc nâng cao

Số lượng thẻ phát hành.

Thông qua so sánh số luợng thẻ phát hành qua các năm cũng có thể đánh giáhoạt động kinh doanh thẻ có phát triển hay không Số luợng thẻ ngày càng gia tăng

có nghĩa là hoạt động phát hành của ngân hàng đã phát huy hiệu quả

Mạng lưới ATM, đơn vị chấp nhận thẻ.

Sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cũng đuợc thể hiện qua sựgia tăng số luợng máy ATM, máy POS và ngoài ra còn thể hiện ở sự gia tăng sốluợng các giao dịch và tổng doanh số giao dịch thực hiện qua máy ATM, POS

Doanh số thanh toán thẻ.

Dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế vẫn là một nguồn thu chính từ hoạt động thẻcủa các ngân hàng Vì vậy doanh số thanh toán thẻ tăng sẽ tăng thu cho ngân hàng

và đẩy mạnh sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ thẻ:

Trang 33

Ngân hàng càng đưa ra nhiều loại sản phẩm, dịch vụ thẻ tiện ích đáp ứng nhucầu của khách hàng thì hoạt động kinh doanh thẻ càng có điều kiện phát triển.

Thị phần: là tỷ lệ số khách hàng sử dụng thẻ của một NHTM so với tổng số

khách hàng đang sử dụng thẻ của các NHTM

Thị phần của các ngân hàng trên thị trường thẻ ngày càng tăng nghĩa là đã cónhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng, doanh số thanhtoán lớn hơn các ngân hàng khác và như vậy hoạt động kinh doanh thẻ củangân hàng được phát triển và có chất lượng cao hơn

Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ.

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ thôngthường các NHTM tiến hành khảo sát với các tiêu chí thể hiện sự đánh giá củakhách hàng khi họ sử dụng thẻ cụ thể như: Đối tượng khách hàng sử dụng, dịch

vụ thẻ khách hàng đang sử dụng, mong muốn tiếp tục sử dụng thẻ

Đây là một trong các căn cứ để NHTM ây dựng hoàn thiện khi phát triểnhoạt động kinh doanh thẻ

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của

ngân hàng thương mại.

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

Chiến lược phát triển sản phẩm.

Khi tham gia vào bất cứ lĩnh vực nào, ngân hàng đều phải đề ra cho mìnhmục đích tham gia thị trường, kế hoạch phát triển và các chiến lược để phát triển thịtrường đó Với việc hoạch định chiến lược rõ ràng sẽ đem lại hiệu quả cao cho ngânhàng trong hoạt động đầu tư Đặc biệt với thị trường thẻ - thị trường còn tương đốimới, việc đặt ra cho mình kế hoạch ngắn và dài hạn sẽ giúp ngân hàng thành cônghơn trong khai thác thị trường này Các chiến lược cụ thể được biểu hiện qua cáchoạt động marketing quảng cáo sản phẩm, mở rộng mạng lưới phát hành và thanhtoán thẻ Ngân hàng có hoạt động marketing tốt sẽ thu được thành công tốt trong

mở rộng thị phần, tăng doanh thu

Nền tảng công nghệ.

Trang 34

Thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên nền tảng hệ thống công nghệ tiêntiến, tiêu chuẩn quốc tế, hoạt động ổn định là yếu tố sống còn của hoạt động kinhdoanh thẻ Giải pháp cho nền tảng công nghệ của từng ngân hàng đuợc lựa chọnphù hợp với định huớng chiến luợc phát triển của ngân hàng đó.Các ngân hàng triểnkhai dịch vụ thẻ phải đầu tu một nền tảng công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế baogồm hệ thống hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sửdụng và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT), hệthống này phải đuợc kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu của các TCTQT.Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng phải đầu tu hệ thống trang thiết bị phục vụ choviệc phát hành và thanh toán thẻ nhu máy in thẻ, máy thanh toán thẻ tự động, máyrút tiền tự động ATM

Vì vậy, đã thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ, ngân hàng phải đảm bảo triểnkhai một hệ thống công nghệ hiện đại theo kịp yêu cầu của thế giới

Chất lượng thẻ.

Trên thực tế một số ngân hàng có thẻ đa chức năng nhung khả năng đáp ứngnhu cầu của khách hàng chua cao Song đối với các nuớc phát triển, nơi có điềukiện ứng dụng công nghệ vào cuộc sống cao thì tính năng thẻ quyết định rất lớn tớilựa chọn sản phẩm của khách hàng Hiện nay chất luợng thẻ tại các nuớc đang pháttriển nhu Việt Nam chính là vấn đề bảo mật và an toàn thẻ Tình trạng thẻ giả, lỗithanh toán thẻ, thẻ báo nhầm, thanh toán sai khiến khách hàng thiếu tin tuởng vàothẻ, làm giảm luợng phát hành

Công tác khách hàng.

Để cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển thì không thể không chú trọng tớicông tác khách hàng Cần phải tích cực giới thiệu một cách rộng khắp sản phẩmdịch vụ thẻ để mọi nguời biết và hiểu sản phẩm của ngân hàng Cái nhìn trong côngtác marketing về thẻ không thể chỉ dừng ở mức nhận định nhu cầu thị truờng vàthoả mãn nhu cầu đó nhu mô hình truyền thống mà phải đuợc phát triển lên caohơn Nhiệm vụ của marketing thẻ phải tại ra nhu cầu, tạo ra sự ham muốn dành chosản phẩm

Trang 35

Việc quảng cáo sản phẩm cũng không thể đánh đồng các loại thẻ mà với mỗiloại phải xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu riêng, từ đó đề ra chiến lượcmarketing phù hợp.

Phát triển sản phẩm mới.

Cũng giống như các lĩnh vực kinh doanh khác những sản phẩm mới luôn thuhút sự quan tâm của khách hàng Việc không ngừng đưa ra các loại sản phẩm mớivới tiện ích nổi trội hơn sẽ là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thẻnhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Ngoài ra bên cạnh sản phẩm thẻ sẵn có, ngân hàng có thể phát triển thêmnhiều dịch vụ mới kèm theo như dịch vụ thanh toán điện tử, khi đó người tiêudùng sẽ thấy thẻ thực sự mang nhiều tiện ích và sẽ ưa chuộng thẻ hơn

Nguồn nhân lực.

Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại, áp dụng công nghệ cao Để kinhdoanh thẻ có hiệu quả, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có đội ngũ nhân lực có trình độ,tinh thần làm việc tốt đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả trong mỗi nghiệp vụ

Hoạt động quản lý rủi ro.

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực nào cũng đều chứa đựngrủi ro, hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại cũng không tránh khỏi.Tuy nhiên vấn đề đặt ra là phải quản lý và thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhưthế nào để có thể giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, có thể mang lại hiệu quả caonhất cho hoạt động kinh doanh thẻ

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM, nhìn chung có thể kháiquát thành bốn loại sau:

+ Rủi ro do giả mạo: Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ

từ khâu phát hành đến khâu thanh toán Giả mạo thẻ có thể chia thành các loại sau:Đơn xin phát hành thẻ giả mạo, thẻ giả (bao gồm thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã hóalại, thẻ bị làm giả hoàn toàn); đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo; sao chép và tạo băng từgiả; các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình thẻ (giao dịch qua mạng,fax.) Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự lơ đễnh của chủ thẻ để lộ các

Trang 36

thông tin cá nhân liên quan đến thẻ, hoặc bị kẻ gian thực hiện sao chép tạo băng từgiả trong quá trình chi tiêu, nhất là các giao dịch qua mạng.

+ Rủi ro tín dụng: Thuờng xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả

năng thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng.Khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ đã cam kếtcho chủ thẻ đuợc vay một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc khôngthanh toán đầy đủ các khoản đã sử dụng ngân hàng sẽ mất vốn Nguyên nhân gây rarủi ro này là do khâu thẩm định khách hàng không cẩn thận, không nắm bắt đầy đủcác thông tin về khách hàng, không sử dụng các biện pháp bảo đảm cần thiết

+ Rủi ro về kỹ thuật: Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, nhu các

sự cố về nghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Đây là loại rủi rorất cần đuợc quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại của nó rất lớn không chỉ ảnhhuởng đến một khách hàng, một ngân hàng mà còn tác hại đến cả hoạt động của hệthống thẻ

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhung cũng cóthể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không đuợc đầu tu đúng mức, công táccập nhật, bảo quản không đuợc quan tâm một cách nghiêm túc để kẻ gian xâm nhập

hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin

+ Rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng: Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ

ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Đó là hành vi cán bộ lợi dụng ví trí côngtác, sự hiểu biết của mình về nghiệp vụ thẻ, quy trình nghiệp vụ không chặt chẽ

để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng Nguyên nhângây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hóa, biến chất, công tác soạn thảo quy trìnhtác nghiệp, kiểm tra kiểm soát nội bộ không đuợc thực hiện đúng chuẩn mực

Tất cả những hành vi trên đều gây ra những rủi ro và tổn thất tài chính đốivới ngân hàng Chính vì vậy, một trong những lĩnh vực quan trọng của kinh doanhthẻ ngân hàng là hoạt động quản lý rủi ro Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngân hàng

có kinh doanh thẻ đuợc coi là bộ phận xuơng sống trong hoạt động thẻ

Trang 37

Để hoạt động kinh doanh thẻ thực sự có hiệu quả và phát triển thì lĩnh vựcquản lý rủi ro càng cần đuợc quan tâm thích đáng Bộ phận này phải luôn tự nângcao trình độ, nắm bắt đuợc các công nghệ hiện đại đua ra những biện pháp phòngchống rủi ro hữu hiệu nhất để hoạt động kinh doanh thẻ thực sự là một nguồn thu ítrủi ro nhất trong hoạt động ngân hàng.

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan:

Sự ổn định của môi trường kinh tế.

Sự ổn định môi truờng kinh tế trong nuớc, trong khu vực và trên thế giới tạo

ra thông thuơng buôn bán thuận lợi Sự phát triển thuơng mại, ngoại thuơng khiếnnhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cao Việc dùng các sản phẩmthanh toán hiện đại của ngân hàng cũng theo đó tăng lên

Thói quen của người dân.

Thói quen tiêu dùng của nguời dân có ảnh huởng rất lớn tới sự phát triển củathẻ Nếu nhu nguời dân chỉ có thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt thì sẽ không cóđiều kiện tốt để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

Trình độ dân trí.

Một hình thức thanh toán hiện đại áp dụng vào môi truờng với trình độ dântrí chua cao sẽ giảm hiệu quả và nguợc lại, khi dân trí có trình độ cao, thu nhập ổnđịnh, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt tất yếu tăng lên, là thuận lợi lớn chobất kỳ ngân hàng nào đầu tu vào đây

Nguời dân Việt Nam vẫn còn xa lạ với việc giao dịch với ngân hàng và cácdịch vụ do ngân hàng cung cấp, trong đó có dịch vụ thẻ Các kiến thức cần thiết về

sử dụng, thanh toán và bảo mật thẻ còn mới mẻ với họ Nhiều nguời dân không thuđuợc những kiến thức này một cách chính thức mà qua những nguồn thông tinkhông chính xác, chua hiểu biết về loại công cụ thanh toán mới này, thậm chí cònhoang mang không dám sử dụng Chính những điều này làm cho thẻ chậm pháttriển, chua đến đuợc với nhiều khách hàng tiềm năng

Môi trường pháp lý.

Trang 38

Môi trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển thẻ.Một môi trường pháp lý chặt chẽ, hoàn thiện, đầy đủ và có hiệu lực mới có thể đảmbảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia vào quá trình phát hành và thanh toán thẻ.Chỉ khi đó ngân hàng mới có cơ sở vững chắc để thực hiện đầu tư mở rộng hoạtđộng kinh doanh thẻ.

BÀI

HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT

NAM.

1.3.1 Kinh nghiệm kinh doanh thẻ ở Trung Quốc.

Nhờ sự quan tâm và hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ, ngành ở Trung Quốc,thẻ ngân hàng đã phát triển nhanh, cả về số lượng và giá trị giao dịch, vươn ra cả thịtrường quốc tế Thẻ ngân hàng đã tăng nhanh, trở thành phương tiện thanh toán phổbiến, được sử dụng rộng rãi tại Trung Quốc với các dạng thẻ tín dụng (credit card)

và thẻ ghi nợ (debit card)

Mạng lưới thụ lý thẻ China UnionPay ở nước ngoài năm 2014 đã mở rộng tới

150 nước và vùng lãnh thổ, có 26 triệu cửa hàng và 1,8 triệu máy rút tiền tự độngATM trên toàn cầu thụ lý thẻ China UnionPay Cùng với mạng lưới thụ lý thẻ ChinaUnionPay ở nước ngoài được hoàn thiện, ngày càng nhiều người Trung Quốc sửdụng thẻ China UnionPay khi đi du lịch nước ngoài Khi quẹt thẻ tiêu dùng ở nướcngoài, người sử dụng thẻ China UnionPay có thể trả tiền bằng đồng Nhân dân tệ,

mà không phải sử dụng thẻ Visa và thẻ Master phải trả phí đổi tiền từ 1 - 1,5% Chỉriêng khoản phí này, China UnionPay mỗi năm tiết kiệm giá thành quẹt thẻ hàng tỷNhân dân tệ cho người Trung Quốc sử dụng thẻ China UnionPay Năm 2014, hệthống chuyển mạch thanh toán của China UnionPay đã xử lý 18,7 tỷ giao dịchxuyên ngân hàng với tổng kim ngạch giao dịch lên tới 41 nghìn tỷ Nhân dân tệ.Năm 2001, trước khi thành lập Công ty China UnionPay, con số này chỉ là 91,65 tỷNhân dân tệ

Trung Quốc tập trung phát triển ngành công nghệ thẻ ngân hàng; thành lập

Trang 39

thẻ giao dịch qua ATM, POS trên toàn quốc và ban hành các văn bản chỉ đạo thựchiện từ cấp trung uơng đến địa phuơng, cũng nhu nhiều cơ chế, chính sách để tạođiều kiện thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp thẻ ngân hàng và thực hiệnbảo hộ đối với dịch vụ thanh toán thẻ, chỉ mới đến gần đây (tháng 6/2013), TrungQuốc mới dỡ bỏ hầu hết các chính sách bảo hộ cho CUP.

1.3.2 Kinh nghiệm kinh doanh thẻ tại Hàn Quốc.

Với lợi thế sẵn có về công nghệ, Hàn Quốc hiện đang thành công trong việclựa chọn phát triển thanh toán thẻ là phuơng tiện thanh toán chủ yếu trong dân cu,đặc biệt là thẻ tín dụng bằng việc áp dụng các chính sách uu đãi về thuế cho các đơn

vị chấp nhận thẻ và nguời sử dụng thẻ nhờ đó thúc đẩy thanh toán thẻ qua POS vàthành lập Công ty chuyển mạch thẻ BC Card nhằm đẩy mạnh tiêu dùng trong nuớc

và kiểm soát thuế một cách hiệu quả Năm 2015, dịch vụ thanh toán bằng thẻ ở HànQuốc đạt 500 tỷ USD

Vai trò của Chính phủ Hàn Quốc có tính chất quyết định đối với sự phát triển

và kinh doanh của dịch vụ thẻ Chính phủ đã ban hành những chính sách khá tậptrung, đồng bộ hỗ trợ cho hoạt động thanh toán thẻ nói riêng và thanh toán khôngdùng tiền mặt nói chung cho nền kinh tế đất nuớc Điều đó thể hiện qua hai khíacạnh: Chính phủ tuy không trực tiếp đầu tu thực hiện phát triển kinh doanh thẻnhung đã tích cực xây dựng môi truờng và điều kiện cho hoạt động thẻ và Chínhphủ ban hành các chính sách pháp luật điều chỉnh các hoạt động thẻ trong từng thời

Trang 40

mà không phải trả cho tổ chức thẻ quốc tế Chính vì vậy, ngành thẻ tại Hàn Quốcmang lại lợi nhuận khá cao do không phải thanh toán các phí chuyển đổi ngoại tệ vàchỉ phải trả mức phí Interchange ở mức khá thấp.

- Có các chính sách khuyến khích sự liên kết giữa các tổ chức phát hành thẻ vàcác nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tạo cho khách hàng cơ chế thanh toán

tiêu làm nhiều phần bằng nhau và trả dần gốc và lãi cho ngân hàng

- Nhờ nền kinh tế và trình độ công nghệ phát triển nên Chính phủ đã tạo dựngđuợc một hành lang pháp lý quản lý thông tin cá nhân, thông tin khách hàngrất

minh bạch và khoa học nên việc phê duyệt phát hành thẻ tín dụng cũng nhucác

khoản vay cá nhân khác tại thị truờng Hàn Quốc rất thuận lợi Trung tâm

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long (2014,2015,2016), Các báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động tín dụng,báo cáophân loại nợ năm 2014,2015,2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long (2014,2015,2016), Cácbáo cáo thường niên, báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động tín dụng,"báo cáo
13. Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNNngày 15/05/2007 của NHNN Việt Nam Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNNngày 15/05/2007 của NHNN Việt Nam
4. GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
5. Mishkin F.S. (1999), Tiền tệ Ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Peter Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại; NXB Tài chính Khác
7. Rose P.S. (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
8. Giao dịch ngân hàng hiện đại - kĩ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê Khác
10. Ngân hàng nhà nước, Quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNNVN Khác
11. Ngân hàng nhà nước, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN Khác
12. Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.10 Lợi nhuận từ dịch vụ thẻ 12 - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.10 Lợi nhuận từ dịch vụ thẻ 12 (Trang 8)
NHTMCP khác xung quanh địa bàn, song Chi nhánh căn cứ vào tình hình để có kế hoạch biện pháp huy động phù hợp để đạt hiệu quả cao. - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
kh ác xung quanh địa bàn, song Chi nhánh căn cứ vào tình hình để có kế hoạch biện pháp huy động phù hợp để đạt hiệu quả cao (Trang 46)
Bảng 2.2: Hoạtđộng tín dụng - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Hoạtđộng tín dụng (Trang 47)
Bảng 2.4: Hạn mức giao dịch thẻ Express card - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.4 Hạn mức giao dịch thẻ Express card (Trang 52)
Bảng 2.5: Hạn mức giao dịch thẻ Visa Platinum - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.5 Hạn mức giao dịch thẻ Visa Platinum (Trang 54)
Bảng 2.6: Hạn mức giao dịch thẻ ACB Visa - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.6 Hạn mức giao dịch thẻ ACB Visa (Trang 55)
Bảng 2.7: Số lượng thẻ phát hành tại ACB Thăng Long - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.7 Số lượng thẻ phát hành tại ACB Thăng Long (Trang 57)
Bảng 2.8: Quy trình thanh toán thẻ tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.8 Quy trình thanh toán thẻ tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long (Trang 59)
Bảng 2.12: Bảng so sánh lãi suất, phí cơ bản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của một số ngân hàng - KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỚ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH THĂNG LONGTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.12 Bảng so sánh lãi suất, phí cơ bản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của một số ngân hàng (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w