1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN

147 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 459,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác glả xin cam đoan: Luận văn Thạc sĩ kinh tế: ii Kiem toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiem toán và Tư vấn tài chính

Trang 2

THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

THỰC HIỆN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác glả xin cam đoan:

Luận văn Thạc sĩ kinh tế: ii Kiem toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiem toán và Tư vấn tài chính quốc

tế thực hiện” này là công trình nghlên cứu của cá nhân tác glả, được thực hlện trong

quá trình tác glả tham gla công tác tạl Công ty TNHH Klểm toán và Tư vấn tàlchính quốc tế và dướl sự chỉ đạo tận tình của Tlến sĩ Lê Thị Thu Hà

Các số llệu, tàl llệu, kết luận và dẫn chứng nghlên cứu được trình bày trongluận văn này do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tàl chính quốc tế cung cấpchưa được công bố dướl bất kỳ hình thức nào và đã được sự cho phép của các đơn

vị có llên quan

Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác glả luận văn

Trần Minh Đức

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học cùng luận văn này, bên cạnh những sự

nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự chỉ bảo, hỗ trợ, động viên,quan tâm, giúp đỡ tận tình

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Người hướng dẫn khoa học là Tiến sĩ Lê Thị Thu Hà người đã tận tình, chuđáo hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập, xây dựng, nghiên cứu vàhoàn

chính quốc tế trong quá trình tác giả thu thập số liệu và tiến hành khảo sát;

- Sự giúp đỡ và chia sẻ của bạn bè tập thể CH17B.02 trong quá trình học tập,công tác và thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế;

- Sự hỗ trợ, chia sẻ và động viên từ gia đình trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Mặc dù đã có rất nhiều sự cố gắng cũng như tâm huyết trong quá trình họctập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn nhưng chắc chắn Luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những góp ý từ các thầy, cô vàcác cá nhân quan tâm tới chủ đề này để Luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt lýluận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trần Minh Đức

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cần thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .5 1.1.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính 5

1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 6

1.2 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ GTGT 8

1.2.1 Khái niệm thuế GTGT 8

1.2.2 Ý nghĩa của thuế GTGT 9

1.2.3 Các quy định hiện hành 10

1.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 13

1.3.1 Hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT 13

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀICHÍNH QUỐC TẾ 282.1.1 Sơ lược qua trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểmtoán và

tư vấn tài chính quốc tế 282.1.2 M

ô hình tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế .292.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấntài chính

quốc tế (IFC) 302.1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểmtoán và

Tư vấn tài chính quốc tế (IFC) 332.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGTTRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯVẤN

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFC) 392.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTCcủa công ty A

do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế (IFC) thực hiện 392.3.1 Ưu điểm73

2.3.2 Hạn chế75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80 CHƯƠNG 3: GIẢIPHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ THỰC HIỆN 81

3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤCTHUẾ

GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁNVẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ THỰC HIỆN 813.1.1 Hoàn thiện đánh giá kiểm soát nội bộ của khách hàng81

3.1.2 Hoàn thiện thủ tục phân tích

Trang 8

Từ viết tắt Từ đầy đủ

CĐSPS Cân đối số phát sinh

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mục tlêu klểm toán 20

Bảng 1.2: Klểm toán chl tlết đốl vớl khoản mục thuế GTGT 25

Bảng 2 1: Bảng về tỷ lệ trọng yếu theo từng chỉ tlêu của IFC 34

Bảng 2.2: Xác định mức trọng yếu 41

Bảng 2.3: Ma trận đánh giá rủl ro 43

Bảng 2.4: Bố trí thành vlên nhóm klểm toán 43

Bảng 2.5: Bảng khảo sát klểm soát nộl bộ 44

Bảng 2.6: Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củaKH A 46

Bảng 2.7: Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu ra phảl nộp của KH A 47

Bảng 2.8 : Tổng hợp số dư khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính đến hết ngày 31/12/2017 48

Bảng 2.9: Một phần trích dẫn mẫu glấy tờ làm vlệc của KTV - 49

So sánh TK - Sổ (GTGT đầu vào) 49

Bảng 2.10: Glấy tờ làm vlệc của KTV- Klểm tra thờl hạn kê khal 50

Bảng 2.11: Klểm tra chl tlết chứng từ thuế GTGT đầu vào của KH Cty CP A 51

Bảng 2.12: Tổng hợp thuế GTGT đầu ra của Công ty CP A tính đến 31/12/2017 53

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp số thuế GTGT đầu ra theo từng tháng năm 2017 của KH Công ty CP A 54

Bảng 2.14: Tính toán lạl số thuế GTGT phảl nộp 55

Bảng 2.15: Klểm tra chl tlết thuế GTGT đầu ra của Công ty CP A 56

Bảng 2.16: Bảng các bút toán điều chỉnh khoản mục thuế GTGT của KH A 58

Bảng 2.17: Xác định mức trọng yếu 59

Bảng 2.18: Bố trí thành vlên nhóm klểm toán 61

Bảng 2.19: Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củaKH B 62

Bảng 2.20: Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu ra phảl nộp của KH B 63

Bảng 2.21: Tổng hợp số dư khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính đến hết ngày 31/12/2017 63

Bảng 2.22: Một phần trích dẫn mẫu glấy tờ làm vlệc của KTV 64

Bảng 2.23: Glấy tờ làm vlệc của KTV 65

Bảng 2.24: Klểm tra chl tlết chứng từ thuế GTGT đầu vào của KH Cty CP B 66

Bảng 2.25: Tổng hợp thuế GTGT đầu ra của Công ty CP B tính đến 31/12/2017 67

Bảng 2.26: Bảng tổng hợp số thuế GTGT đầu ra theo từng tháng năm 2017 của Khách hàng Công ty CP B 68

Trang 12

Bảng 2.27: Tính toán lại số thuế GTGT phải nộp 69

Bảng 2.28: Bảng các bút toán điều chỉnh khoản mục thuế GTGT của KH B 70

Bảng 2.29: So sánh giai đoạn lập kế hoạch 72

Bảng 2.30: Phân công soát xét chất lượng báo cáo 74

Bảng 3.1: Bảng hệ thống câu hỏi đánh giá KSNB 82

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán 7

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 14

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của IFC 29

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình nhằm xác minh tính trung thực, hợp

lý và hợp pháp của các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính Trong điềukiện nền kinh tế thị trường đa thành phần và đang trong quá trình hội nhập, nhữngthông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lýnhà nướ jc nhằm mục đích kiểm tra mà còn cung cấp cho rất nhiều đối tượng quantâm như: những người quản lý, nhà đầu tư, cổ đông, Dựa vào kết quả kiểm toán,những người sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán có được những thông tinkhách quan Từ đó có thể đánh giá một cách đúng đắn tình hình tài chính cũng nhưkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để làm cơ sở cho các quyết địnhkinh tế Trên hết, kiểm toán báo cáo tài chính làm tăng mức độ tin cậy đối với cácthông tin tài chính, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế

Thuế giá trị gia tăng là khoản mục liên quan đến quyền và nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu khác trênbáo cáo tài chính như: doanh thu, chi phí, Việc kiểm toán khoản mục thuế giá trịgia tăng sẽ giúp làm minh bạch các số liệu liên quan đến thuế của doanh nghiệp.Qua đó, người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh giá được tình hình thực hiệnnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước Vì vậy, kiểm toán khoản mục thuếgiá trị gia tăng là nội dung quan trọng và bắt buộc trong một cuộc kiểm toán báocáo tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Kiểm toán

khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế thực hiện” làm đề tài luận văn thạc

sĩ của mình, góp phần đưa ra những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục thuế giá trị gia tăng nói riêng và nâng cao chất lượng hoạt động của Công tyTNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế nói chung

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu được thực hiện nhằmxem xét hoạt động kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại một số công ty kiểm toán,

từ đó có các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toánkhoản mục này Sau đây tác giả xin tóm tắt một số công trình tiêu biểu

Nguyễn Mạnh Hoàng (2010) đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm

Trang 14

ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam, đồng thời, đưa ra một số kiếnnghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT nói riêng vàquy trình kiểm toán BCTC nói chung tại công ty.

Trần Thị Dương (2016) đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán Nhân Tâm Việt (NVT)T Tác giả đã nêu lên thực trạng áp dụng

quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại công ty kiểm toán NVT, và chỉ ranhững điểm mạnh và điểm còn hạn chế trong quy trình kiểm toán tại Công ty kiểmtoán NVT Đặc biệt, tác giả đề xuất Công ty nên nghiên cứu áp dụng phần mềmkiểm toán vào công tác kiểm toán để tăng hiệu quả công việc

Trần Hoàng Nhạc Linh (2015) đã thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán AF-A n Luận

văn đã đi sâu tìm hiểu lý luận về thuế GTGT và quy trình kiểm toán thuế GTGTcũng

như thực trạng kiểm toán thuế GTGT do công ty Kiểm toán AFA thực hiện tại cáckhách hàng Sau khi khái quát phần thực trạng kiểm toán tại công ty, tác giã đã đưara

một số nhận xét, đánh giá về thực tế kiểm toán khoản mục thuế GTGT do công tyAFA thực hiện và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểmtoán khoản mục thuế GTGT nói riêng và quy trình kiểm toán BCTC nói chung

Nguyễn Thị Yến (2012) đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán APEC - chi nhánh Thanh Hóa n Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống hóa các

vấn đề lý luận phục vụ cho việc nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế GTGT Quaquá trình thực hiện kiểm toán thuế GTGT cho công ty ABC, đề tài cũng đã chỉ ramột số ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong quy trình Trên cơ sở nhữngđánh giá này, đề tài trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán

Trang 15

kiểm toán thuế GTGT mới dừng lại ở việc tìm hiểu quy trình và có đưa ra một sốcác giải pháp để hoàn thiện quy trình Tuy nhiên các giải pháp chưa thể đi sâu vàứng dụng ngay vào thực tế

Thông qua lược khảo một số tài liệu có thể thấy kiểm toán khoản mục thuếGTGT được các nghiên cứu đánh giá là khá phức tạp nhưng lại có vai trò quantrọng đối với thông tin tài chính của doanh nghiệp Quy trình kiểm toán khoản mụcthuế GTGT của các công ty đã và đang hoạt động hết sức hiệu quả song cũng khôngtránh khỏi những khiếm khuyết do nhiều nguyên nhân từ bản thân các công ty cũngnhư từ sức ép từ nền kinh tế trong nước và quốc tế như những vấn đề về việc tìmhiểu kiếm soát nội bộ của khách hàng cũng như việc áp dụng các thủ tục phân tíchhay kiểm tra chi tiết IFC là công ty kiểm toán có uy tín về chất lượng trên thịtrường kiểm toán Việt Nam hiện nay Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được thựchiện tại công ty này Xuất phát từ đó, luận văn thực hiện đề tài hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục thuế GTGT tại IFC

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục thuế giá trịgia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Thứ hai, khảo sát thực trạng kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trongkiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc

tế thực hiện Qua kết quả của việc khảo sát, nhận định, đánh giá được những ưuđiểm, nhược điểm của kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng

Thứ ba, đề xuất được các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoảnmục thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng tại công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễnkiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công

ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế thực hiện

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là việc kiểm toán khoản mục thuế GTGTtrong kiểm toán BCTC được thực hiện tại một số khách hàng của Công ty TNHHKiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế trong năm 2016 và 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, tác giả sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương phápđiều tra, phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh

Trang 16

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaLuận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong

kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm

toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng

trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chínhquốc tế thực hiện

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán, vớimục tiêu cụ thể là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính,thông qua việc kiểm toán viên (KTV) đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính cóđược lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bàybáo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập vàtrình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, KTV phải đưa ra ý kiến về việc liệubáo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được ápdụng

hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán ViệtNam,

chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp KTV hìnhthành ý kiến kiểm toán đó (Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, 2012)

Báo cáo tài chính là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toántheo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, công nợ,nguồn vốn tại một thời điểm, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thốngbiểu mẫu báo cáo đã quy định

Có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động kiểm toán, nhưng nhìn chung,đây là hoạt động được hiểu là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạtđộng cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng

từ và ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ thực hiện dựa trên cơ sở điềukiện pháp lý

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 200, mục tiêu tổng thể của kiểm toánviên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính là: (a)Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổngthể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểmtoán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp vớikhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnhtrọng yếu hay không; (b) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi

Trang 18

hiện của kiểm toán viên Trong trường hợp không thể đạt được sự đảm bảo hợp lý

và ý kiến kiểm toán là dạng không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần là chưa đủ đểcung cấp thông tin cho người sử dụng báo cáo tài chính dự kiến thì chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến hoặc rút khỏi cuộckiểm toán theo pháp luật và các quy định có liên quan

Để kiểm toán viên có cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán, chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải đạt được sự đảm bảo hợp lý

về việc liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọngyếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn hay không Sự đảm bảo hợp lý là sự đảmbảo ở mức độ cao và chỉ đạt được khi kiểm toán viên đã thu thập được đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán (là rủi ro do kiểm toánviên đưa ra ý kiến không phù hợp khi báo cáo tài chính còn có những sai sót trọngyếu) tới một mức độ thấp có thể chấp nhận được Tuy nhiên, sự đảm bảo hợp lýkhông phải là đảm bảo tuyệt đối, do luôn tồn tại những hạn chế vốn có của cuộckiểm toán làm cho hầu hết bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên dựa vào để đưa

ra kết luận và ý kiến kiểm toán đều mang tính thuyết phục hơn là khẳng định

1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Khái niệm quy trình trong kiểm toán báo cáo tài chính được hiểu là nhữnggiai đoạn, các bước lần lượt được thực hiện trong quá trình kiểm toán Một quytrình kiểm toán báo cáo tài chính thường gồm ba bước như sau:

• Lập kế hoạch kiểm toán

• Thực hiện kiểm toán

• Kết thúc kiểm toán

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán

Trong đó:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán:

Đây là giai đoạn bắt buộc trong mỗi cuộc kiểm toán Các kiểm toán viên phảilập kế hoạch để tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện khác cho cuộckiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được quy định cụ thể trong Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 300, việc này đòi hỏi công tác kiểm toán phải được lập kếhoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải giám sát đúng đắn Giai đoạn này đượcthực hiện thông qua các bước sau:

• Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán;

• Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủtục phân tích;

• Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán;

• Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát;

• Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán.Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán:

Giai đoạn này KTV sử dụng các phương pháp kỹ thuật tương thích với từngđối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập các bằng chứng kiểm toán Để thực hiện giaiđoạn này, người kiểm toán viên phải thực hiện có kế hoạch và chủ động thu thậpbằng chứng kiểm toán đầy đủ và có độ tin cậy cao để chứng minh cho các ý kiến đãdẫn ra trong báo cáo kiểm toán

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán:

Trang 20

Đây là bước hoàn tất kiểm toán bao gồm việc soát xét lại các công việc đãthực hiện, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC và đưa ra Báo cáokiểm toán và thư quản lý

1.2 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ GTGT

1.2.1 Khái niệm thuế GTGT

Ngược dòng lịch sử, thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và được đềxuất lần đầu bởi nhà công nghiệp học người Đức Wilhelm von Siemens vào năm

1918 Tuy nhiên, Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế Giá trị giatăng vào những năm giữa thế kỷ XX (4/1954) (Phạm Thị Giang Thu, 2008)

Mục đích ban đầu của thuế GTGT là để hạn chế việc thu chồng chéo và chỉ

áp dụng cho các mặt hàng của ngành sản xuất Do đó, mức thuế suất ban đầu là20% và chỉ được khấu trừ thuế ở khâu trước với nguyên, vật liệu

Trong tiếng Pháp, thuế GTGT gọi là Taxe Sur La Valeur Ajou tée (Viết tắtlà: TVA), tiếng anh gọi là Value Added Tax (Viết tắt là VAT) Khai sinh từ nướcPháp, nên trong giai đoạn đầu, thuế GTGT được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới,đặc biệt trong khối các nước thuộc địa Pháp, bao gồm một số quốc gia Châu Á,Châu Mỹ Latin, Châu Phi Trào lưu nhất thể hóa Châu Âu trong các năm 40 - 70của thế kỷ XX đã có tác dụng to lớn trong việc đưa thế GTGT trở nên phổ biến ởcác nước khác trong khối Liên minh Châu Âu (EU) Tại Pháp, năm 1986, thuếGTGT được áp dụng rộng rãi với tất cả các hình thức, ngành nghề và trở thànhnguồn thu quan trọng của tài chính nhà nước và chiếm gần 50% tổng thu ngân sáchnhà nước (Phạm Thị Giang Thu, 2008)

Ở Việt Nam, Quốc hội thông qua Luật Thuế GTGT trong kỳ họp lần thứ 11Quốc hội khóa 9 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999 Đến năm 2008, tại kỳhọp thứ 3 Quốc hội khóa XII, Quốc hội thông qua luật thuế GTGT số13/2008/QH12 Đây là bước phát triển đành dấu những điều chỉnh bao quát, đầy đủtrong lĩnh vực thuế GTGT

Căn cứ theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: ii Thue GTGT là sắc thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau đây:

Một là, thuế GTGT là thuế gián thu Thuế GTGT được tính trên giá trị giatăng của hàng hóa, dịch vụ và được thu vào khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Ngườinộp thuế GTGT là người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; người chịu thuế GTGT là

Trang 21

người tiêu dùng cuối cùng

Hai là, thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp ThuếGTGT đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉtính trên GTGT của mỗi giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ, bởi vậy, thuếGTGT không tính trùng phần GTGT đã tính thuế ở giai đoạn luân chuyển trước khitính thuế GTGT của giai đoạn sau

Ba là, thuế GTGT là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập Do thuếGTGT tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ mà người chịu thuế lại là người tiêudùng hàng hóa, dịch vụ nên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì tỷ lệ thuếGTGT phải trả trong giá mua so với thu nhập của họ giảm đi Điều này có nghĩa là,xét dưới góc độ tính công bằng, thuế GTGT là sắc thuế không công bằng, tỷ lệ thuếGTGT so với thu nhập của người nghèo cao hơn người giầu Đặc điểm này hiện vẫncòn nhiều tranh cãi, có ý kiến cho rằng thuế GTGT đánh theo tỷ lệ % và về nguyêntắc thì thu nhập càng cao thì chi tiêu càng lớn, khái niệm chi tiêu ở đây bao gồm cảchi tiêu dùng và chi đầu tư, và khi chi tiêu càng lớn thì càng phải trả thuế GTGTnhiều hơn

Bốn là, thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến Theo đó,đối tượng đánh thuế GTGT căn cứ vào thân phận cư trú của người tiêu dùng hànghóa, dịch vụ mà không dựa trên nguồn gốc tạo ra hàng hóa, dịch vụ Quyền đánhthuế GTGT thuộc về quốc gia nơi có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, bất kể hàng hóa,dịch vụ đó được sản xuất ra ở đâu

Năm là, thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng Thuế GTGT là loại thuế tiêudùng thông thường, đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống conngười Số lượng các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện miễn thuế GTGT theo thông lệquốc tế thường rất ít

Ở Việt Nam, thuế GTGT là loại thuế thay thế cho thuế doanh thu Kể từ ngày1/1/2009, luật thuế GTGT bắt đầu có hiệu lực Nhìn chung, thuế GTGT có nhiều ưuđiểm tiến bộ hơn hẳn so với thuế doanh thu

1.2.2 Ý nghĩa của thuế GTGT

Thuế GTGT có diện điều chỉnh rộng (đối với mọi hàng hoá, dịch vụ dùngcho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam) và khắc phục được nhữngnhược điểm của thuế doanh thu trong cơ chế thị trường (không thu thuế trùng lắpvào các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh), nên có tác dụng:

- Đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và kịp thời cho NSNN, góp phần tăng

Trang 22

hoá, dịch vụ chịu thuế; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp thuế 0% (khôngphải

nộp thuế khi xuất khẩu mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào đã trả);

trốn, lậu thuế; nâng cao tinh thần tự giác của các đối tượng kinh doanh

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, làm cho hệ thống chínhsách thuế từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho quá trìnhhội

nhập kinh tế của nước ta với khu vực và thế giới

Ngoài ra, việc áp dụng thuế GTGT cũng góp phần làm giảm mức thuế suất từ

11 xuống 4 mức thuế suất (theo Luật thuế GTGT 1997) và còn 3 mức thuế suất(theo Luật thuế GTGT sửa đổi ra đời năm 2008) Việc này cũng đã giúp đơn giảnhóa quá trình hạch toán, ghi chép và xác định số thuế GTGT phải nộp cho các cơ sởsản xuất kinh doanh

1.2.3 Các quy định hiện hành

Kể từ ngày 1/1/2009, Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 được chính thức ápdụng thay thế cho luật thuế GTGT cũ Luật mới được sửa đổi và bổ sung nhằm làmphù hợp với tiêu chí quản lý thuế công khai, minh bạch cho người nộp thuế và cơ

Trang 23

Số thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

11

nhập khẩu là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải làm tài sản cố định của DN, vật

tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được; vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụcung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế; hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thểthao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phimnhựa, phim video tài liệu; điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loạiđiều tra cơ bản của nhà nước Đồng thời, luật còn bổ sung thêm các dịch vụ tàichính phái sinh vào nhóm các đối tượng không chịu thuế

Theo điều 4 của luật Thuế mới, người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (không phân biệt ngành nghề) và tổchức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT Nhìn chung, người nộp thuếđứng trong vai trò trung gian thu thuế hộ Nhà nước và nộp thuế hộ người tiêu dùnghàng hóa

Hiện nay một số văn bản hướng dẫn về thuế GTGT như sau:

- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT và Nghị định209/2013/NĐ-CP

- Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC ,111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC , 85/2011/TT-BTC ,39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính vềthuế

- Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế

- Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CPquy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ

- Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghịđịnh 12/2015/NĐ-CP , sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bánhàng

hóa, cung ứng dịch vụ

- Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuếTTĐB

và Luật quản lý thuế (Có hiệu lực từ ngày 01/7/2016)

- Thông tư 99/2016/TT-BTC Hướng dẫn mới về hoàn thuế GTGT (Có hiệu

- Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghịđịnh 12/2015/NĐ-CP về thuế GTGT, thuế TNDN (Có hiệu lực từ ngày01/02/2018)

Như đã nói ở trên, thuế GTGT là loại thuế tính trên phần tăng thêm của hànghóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Theo đó,căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Trong đó:

- Theo điều 7 - Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12, “Giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể cho từng nhóm hàng hóa dịch vụ của từng hoạt động”.

- Thuế suất: Luật thuế GTGT hiện tại có 3 nhóm thuế suất là 0%, 5% và 10%.Việc chia nhỏ các nhóm thuế suất thể hiện được những chính sách ưu đãi,khuyến

khích tiêu dùng, tăng cường xuất khẩu và ngược lại

Hiện nay, theo quy định hiện hành, có hai phương pháp tính thuế GTGT làtính theo Phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ Trong thực tế, các doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vì có nhiều ưu điểm hơn hẳn

- Thuế GTGT tính theo Phương pháp khấu trừPhương pháp này được dùng cho các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủcác chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật và đã có đăng ký nộpthuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 24

Trong đó, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng cácđiều kiện sau:

1 Đơn vị có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT của hàng nhập khẩu

2 Đơn vị phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch

vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

3 Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần có hợp đồng ký kết với bên nước

Trang 25

ngoài về việc mua, bán, gia công hàng hóa, cung ứng dich vụ; hóa đơn bán hàng,dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các đối tượng:

1 Cơ sở, tổ chức kinh doanh, cá nhân, hộ kinh doanh, không thưc hiện hoặcthực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định phápluật

2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luậtđầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế

toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật

3 Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý

Phương pháp trực tiếp áp dụng trên GTGT được quy định như sau:

Trong đó:

GTGT của Giá thanh toán của Giá thanh toán của HHDV

Giá thanh toán của HHDV mua vào tương ứng của HHDV bán ra được xácđịnh bằng giá trị HHDV mua vào (giá mua đã bao gồm thuế GTGT) mà cơ sở sảnxuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuếGTGT bán ra

1.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.3.1 Hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT

Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh đều phải lập hóa đơn, chứng từ Các chứng từ dùng để ghi sổ và làm căn

cứ để khấu trừ thuế, nộp thuế phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố: đầy đủ, hợp pháp,hợp lý và hợp lệ

Các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua bán hàng hóa dịch vụ phải thực hiệnchế độ hóa đơn chứng từ theo quy định pháp luật, cụ thể:

Loại hóa đơn chứng từ được sử dụng

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh theo thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn GTGT theo quy định của Bộ Tàichính,

Trang 26

Cơ sở kinh doanh sẽ phải chịu tính thuế GTGT trên tổng giá thanh toán nếu khôngghi tách riêng phần thuế GTGT và giá chưa thuế.

Hóa đơn phải nguyên vẹn, không được nhàu, rách Số liệu phải rõ ràng,không được tẩy xóa, sửa chữa

1.3.2 Tài khoản và quy trình kế toán thuế GTGT

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh các loạihàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT sử dụng hai Tài khoản để theo dõi thuế GTGT làtài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ và tài khoản TK 3331: Thuế GTGT đầu

• TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

• TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp Tài khoản 3331 phản ánh số thuếGTGT đầu ra phải nộp cho hàng hóa trong nước và hàng hóa xuất khẩu Tài khoảnnày được sử dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặcphương pháp trực tiếp TK 3331- Thuế GTGT phải nộp, được chia thành 2 loại:

• TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa; cungcấp dịch vụ

• TK 33312 - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 27

(2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(3) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ và nộp NSNN

(4) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

(5) Thuế GTGT phải nộp

(6) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp

(7) Nộp thuế GTGT vào NSNN

1.3.3 Các sai sót thường gặp đối với thuế GTGT

Kiểm toán viên là người phải liên tục đánh giá những rủi ro tiềm tàng đối vớibáo cáo tài chính cũng như khoản mục thuế GTGT, đồng thời tập trung vào nhữngvấn đề trọng yếu để tránh những sai sót xảy ra trong quá trình thực hiện kiểm toán

1.3.3.1 Đối với khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Đối với khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, có nhiều nguyênnhân dẫn đến việc sai sót khi kế toán hạch toán khoản mục này vào báo cáo tàichính Một số lý do cần được chú ý:

Hạch toán không đúng thuế suất thuế GTGT, bị nhầm lẫn các mức thuế suấtcủa các hàng hóa khác nhau;

Trang 28

Ghi chép, trình bày, diễn giải thuế không đúng so với quy định trong luật;Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn thông thường, hóađơn khống, ghi nhận thuế đầu vào được khấu trừ với hóa đơn trên 20 triệu thanhtoán bằng tiền mặt;

Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn GTGT không hợplệ: không ghi mã số thuế, không ghi giá chưa thuế, không ghi tổng giá thanh toán,.hoặc hóa đơn không theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế, hóa đơn đãhết hạn khấu trừ

Những trường hợp hàng bán bị giảm giá, hàng bán bị trả lại, kế toán khônghạch toán giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Những hàng hóa, dịch vụ sử dụng để sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu thuếGTGT

hoặc không sử dụng để sản xuất thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Khấu trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế phải nộp giữacác chi nhánh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất không chính xác

Có sự khác nhau về số liệu giữa các tờ khai thuế và Báo cáo thuế GTGTkhông giải thích được nguyên nhân

Tính toán không chính xác giữa GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGTđầu ra, không hạch toán rõ ràng các mức thuế suất, không thể phân thành các mứcthuế suất cụ thể

1.3.3.2 Đối với khoản mục thuế GTGT đầu ra phải nộp

Kiểm toán viên cần lưu ý một số sai sót đối với khoản mục thuế GTGT đầu

ra như:

Kiểm soát, quản lý và ghi nhận thuế GTGT đầu ra không phù hợp với luậtđịnh: không phát hành hóa đơn khi bán hàng, áp dụng sai thuế suất, tính toán sai giátính thuế,

Không hạch toán tách biệt giữa hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và hànghóa dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0%

Những chứng từ, tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu và các tài liệuđặc thù cho những giao dịch kinh tế như hợp đồng thuê tài sản, hơp đồng xây dựng,hợp đồng xuất nhập khẩu không phù hợp với luật định

Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra được ghigiảm khi chưa có các chứng từ cần thiết như: biên bản thỏa thuận hàng bán bị trảlại, hóa đơn xuất lại hàng hóa

Trên góc độ kiểm toán, yêu cầu đặt ra hiện nay là cần đảm bảo khoản mục

Trang 29

thuế GTGT được trình bày trên BCTC một cách trung thực, hợp lý, phản ánh đúng

số thuế GTGT, nắm vững quy trình hạch toán kế toán, đồng thời, phối hợp chặt chẽvới KTV phần hành khác trong quá trình làm việc tại đơn vị khách thể kiểm toán

1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục thuế GTGT

Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp sẽ giúp cho việc kiểm toán được thựchiện nhanh hơn Bởi lẽ khi kiểm soát nội bộ tốt sẽ giúp cho các nghiệp vụ kế toánghi nhận một cách chuẩn xác và minh bạch nếu không sẽ dẫn đến việc rà soát tốnthời gian và công sức hơn Kiểm soát nội bộ của khoản mục thuế GTGT cần đạtđược những yêu cầu sau:

Thứ nhất là sự đồng bộ của sổ sách kế toán Theo đó, đòi hỏi hệ thống kếtoán từ chứng từ đến sổ kế toán và bảng tổng hợp có tác dụng kiểm soát tối đa cácnghiệp vụ và do đó, các chu trình kế toán phải có trước khi đặt ra các mục tiêu kiểmsoát nội bộ Mặc dù với mọi đơn vị, khung pháp lý về kế toán là như nhau và đượcquy định trước nhưng mỗi đơn vị lại có thể lựa chọn các hình thức kế toán, cácphương thức kế toán khác nhau dẫn đến trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau Hơnnữa mọi văn bản pháp lý vẫn chỉ là khung tối thiểu còn thực tế của mỗi đơn vị lạirất đa dạng, phong phú Do đó, mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thể tương ứngvới hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực

Thứ hai là việc đánh số thứ tự các chứng từ Đây là một thủ tục kiểm soátđơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý Sử dụng chứng từ cóđánh trước số theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, giấu diếm, vừatránh trùng lặp các khoản doanh thu, các khoản ghi sổ bán hàng Tất nhiên việcđánh số trước phải có mục đích rõ ràng, kèm theo việc tổ chức hợp lý theo hướngtích cực để đạt được mục đích đó Cụ thể nếu việc bán hàng và vận chuyển diễn ravới tần suất lớn thì cần phải kiểm soát qua số thứ tự liên tục của vận đơn Để tránh

bỏ sót các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu cần lưu trữ tất cả các chứng từ vận chuyển

đã đánh số liên tục sau mỗi lần vận chuyển và cùng người khác định kỳ soát lại tất

cả số thứ tự, tìm ra nguyên nhân của bất kỳ sự bỏ sót nào

Thứ ba là lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho khách hàng cũngnhư thanh toán cho nhà cung cấp Các công ty có nghiệp vụ bán hàng với quy môlớn, thông thường hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bánvới các khoản đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát việc bán hàng Do cáccân đối này có liên quan đến khách hàng nên cần gửi đến khách hàng để thông báođồng thời xác nhận quan hệ mua - bán đã phát sinh trong tháng Việc lập báo cáo về

Trang 30

giá trị hàng bán để xác nhận với khách hàng là một công việc kiểm soát nội bộ hữuhiệu đối với các nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu Điều này cần được thựchiện tương tự với hoạt động mua hàng

Thứ tư là xét duyệt nghiệp vụ mua bán hàng, cung cấp dịch vụ Tại doanhnghiệp, việc xét duyệt này được xem xét trên hai góc độ khác nhau Đối với cácnghiệp vụ mua bán hàng có quy mô nhỏ như bán lẻ, bán hàng cho khách vãnglai việc phê chuẩn đối với nghiệp vụ này chính là các quy định về giá bán lẻ, quyđịnh về vận chuyển hàng hoá, ký duyệt hoá đơn Đối với các đơn đặt hàng, cáchợp đồng kinh tế có giá trị lớn, thủ tục kiểm soát này thường tập trung vào các điểmchủ yếu sau: (i) Việc bán chịu phải được phê duyệt thận trọng trước khi bán hàng,(ii) Hàng hoá chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng từ (con dấu, chữ

ký hợp pháp của bên mua và bên bán), (iii) Giá bán phải được phê duyệt bao gồm

cả chi phí vận chuyển, giảm giá, chiết khấu thương mại và điều kiện thanh toán.Các thủ tục kiểm soát này nhằm ngăn ngừa rủi ro do vận chuyển đến người mua

“ma” hay người mua không có điều kiện thanh toán hoặc người mua không có uytín trong thanh toán Việc duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăngthu và giải quyết hợp pháp hiệu quả các quan hệ lợi ích trong quan hệ mua bán

Thứ năm là tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát Đây là một yếu tốthông thường được KTV nội bộ sử dụng để kiểm soát việc mua bán hàng hoá và ghinhận doanh thu sẽ đảm bảo chất lượng kiểm soát và phục vụ tốt cho việc thực hiệncác mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm đạt yêu cầu trong công việc này thường đượcthực hiện thông qua xem xét báo cáo của KTV nội bộ và xem xét sự xuất hiện cácdấu hiệu của KTV nội bộ đã ký hoặc ghi dấu đã quy ước trên các chứng từ, sổ sách

kế toán, người kiểm tra và người làm việc không cùng là một người sẽ đảm bảo chotính độc lập của báo cáo là tốt nhất

1.4 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM

CÁO TÀI CHÍNH

1.4.1 Vai trò của kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng

Bất kỳ ở thể chế nào, thuế cũng là một trong những nguồn thu chủ yếu vàquan trọng cho ngân sách nhà nước Khi xã hội ngày càng phát triển thì bộ máy Nhànước cần phải có nguồn thu ổn định, trong đó, thuế là nguồn thu chủ yếu và quantrọng cho các hoạt động của Nhà nước Ở nước ta, kể từ khi thuế GTGT ra đời năm

1999 đến nay, nguồn thu từ thuế GTGT đã chứng minh rằng đây là một nguồn thudồi dào và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước Để tự hoàn thiện cơ sở pháp

Trang 31

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán

Tính đầy đủ Mọi giao dịch liên quan đến thuế GTGT phát sinh trong kỳ phải

được ghi chép đầy đủ trên sổ kế toán

Tính hiện hữu Tất cả các giao dịch liên quan đến thuế GTGT, số dư thuế GTGT

đầu vào/đầu ra cuối kỳ được ghi chép trong sổ kế toán phải cóthật và có đầy đủ các hoá đơn chứng từ chứng minh đi kèm

Tính chính xác Các khoản thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp, được hoàn lại

phải được tính toán một cách chính xác phù hợp với sổ sách kếtoán, BCTC, tờ khai, quyết toán thuế

Đánh giá Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải

phản ánh trung thực đúng giá trị ghi trên các hoá đơn chứng từ đikèm, phải được tính toán đúng thuế suất và giá tính thuế

ty kiểm toán độc lập phải có chu trình kiểm toán toàn diện và nắm bắt kịp thờinhững văn bản có liên quan cũng như hiểu biết về loại thuế này

1.4.2 Mục tiêu kiểm toán thuế giá trị gia tăng

Quy trình kiểm toán thuế GTGT là trình tự thực hiện các bước, các thủ tụcnhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và hữu hiệu làm căn cứ đưa ra kếtluận về sự trung thực, hợp lý của khoản mục thuế GTGT

Cũng như kiểm toán báo cáo tài chính nói chung, mục tiêu kiểm toán khoảnmục thuế GTGT bao gồm: mục tiêu kiểm toán tổng quát và các mục tiêu kiểm toán

cụ thể

Là một phần của báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục thuế GTGT phảituân theo các mục tiêu cơ bản của kiểm toán Kiểm toán viên cần xây dựng hệ thốngmục tiêu kiểm toán khoa học và phù hợp với đặc thù của từng khoản mục để thựchiện kiểm toán đúng hướng, hiệu quả

Mục tiêu kiểm toán tổng quát: Các khoản thuế GTGT đầu vào phải đượckhấu trừ, các khoản thuế GTGT đầu ra và khoản thuế GTGT phải nộp vào ngânsách nhà nước phải được thể hiện trung thực, hợp lý Các số liệu phải được ghiđúng nội dung, bản chất, giá trị thực tế phát sinh, thời gian, không gian và chế độluật pháp hiện hành

20

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán

Trang 32

Quyền sở hữu Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải

nộp được phân rõ ràng, tránh nhầm lẫn giữa tài sản và nợ Khimua tài sản, phát sinh chi phí thì thuế GTGT đầu vào được ghinhận Khi ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra được ghi nhận.Trình bày Các giao dịch liên quan đến thuế GTGT phải được phân loại,

trình bày rõ ràng chính xác trên sổ sách kế toán và BCTC

Trang 33

(Nguồn: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Tổng hợp của tác giả)

Ngoài ra, kiểm toán viên phải quan tâm đến các tài khoản liên quan khác như:tài

khoản doanh thu, chi phí, tài sản và các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Do kiểm toán thuế GTGT là một phần của kiểm toán báo cáo tài chính, mangtính chất ngoại kiểm nên kiểm toàn thuế GTGT do các công ty kiểm toán độc lập vàkiểm toán nhà nước thực hiện Vì vậy, kiểm toán thuế GTGT cũng phải tuân theocác trình tự thực hiện các bước của kiểm toán báo cáo tài chính

1.4.3 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT

Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT cũng được tiến hành theo quytrình chung của kiểm toán báo cáo tài chính, gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểmtoán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

1.4.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào Kế hoạch kiểmtoán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp

Trang 34

với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán

Bước 1: Lập kế hoạch tổng thể

Tìm hiểu tình hình hoạt động, kinh doanh của đơn vị được kiểm toán:

• Tìm hiểu các thông tin tổng quan về doanh nghiệp, lập được danh sách cácmặt hàng kinh doanh, từ đó nắm bắt được với đặc thù của doanh nghiệp như

vùng được rủ ro, đánh giá được việc quản lý thuế của khách hàng và địnhhướng

được cách thức sẽ kiểm tra

Tìm hiểu về hệ thống kế toán và kiểm toán nội bộ:

• Tìm hiểu kiểm soát nội bộ được thiết kế như thế nào, các quy chế kiểm soát

gì để có thể loại trừ và phát hiện các gian lận, sai sót về thuế GTGT Trình tựhạch

toán kế toán khoản mục thuế GTGT thông qua hạch toán các hoá đơn GTGTđầu

vào, lập hoá đơn GTGT đầu ra và hạch toán thuế GTGT, đến khi lập tờ khaithuế

GTGT, quyết toán và nộp thuế GTGT

Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu ban đầu của KTV:

Trong bước này, công ty kiểm toán và KTV phải xác định được rủi ro kiểmtoán với thuế GTGT bao gồm rủi ro có sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện Trong

đó rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (Chuẩnmức kiểm toán Việt Nam số 315, 2012)

• Rủi ro tiềm tàng (IR): Rủi ro tiềm tàng với thuế GTGT bao gồm: khai tăngthuế GTGT đầu vào, khai giảm thuế GTGT đầu ra, khai khống hàng mua

Trang 35

Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ báo cáo tài chính vàphân bổ cho khoản mục thuế GTGT, kiểm toán viên cần đánh giá khả năng xảy rasai sót trọng yếu ở mức toàn bộ báo cáo tài chính cũng như đối với khoản mục thuếGTGT để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trìnhkiểm toán cho khoản mục này

Bước 2: Lập chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toán chitiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể được sắpxếp một trình tự nhất định

Chương trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT thường bao gồm: mục tiêukiểm toán cụ thể của khoản mục thuế GTGT, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng gắnvới việc kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ: xem xét số

dư đầu kỳ có khớp với sổ sách kế toán kỳ trước, với tờ khai thuế hay không, xemxét các khoản thuế phát sinh trong kỳ, tìm nguyên nhân chênh lệch, kiểm tra số thuếphải nộp trong kỳ báo cáo, kiểm tra số dư cuối kỳ để đảm báo tính đúng đắn, chínhxác trong cân đối giữa dư đầu kỳ và phát sinh trong kỳ

Trong quá trình thực hiện, kiểm toán viên sẽ chủ động thay đổi để phù hợp với sựthay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưa phát hiện được trước đó

1.4.3.2 Thực hiện kiểm toán

a Thực hiện kiểm soát nội bộ với thuế GTGT

Để tìm hiểu và ghi chép thông tin về kiểm soát nội bộ, công cụ mà KTV sửdụng là các Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ, Bảng tường thuật, Lưu đồ thông quacác phương pháp phỏng vấn, điều tra và các phương pháp khác để hoàn thành cácbảng và lưu đồ trên Việc sử dụng kết hợp các công cụ trên sẽ giúp hiểu biết tốt hơn

về kiểm soát nội bộ của khách hàng với khoản mục thuế GTGT

KTV sử dụng các phương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý và áp dụngthuế GTGT ở đơn vị, phỏng vấn những người có liên quan về các thủ tục và quyđịnh của đơn vị đối với thuế GTGT, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tụckiểm soát thuế GTGT của đơn vị, cụ thể:

Quan sát quá trình vận hành của hệ thống (Quan sát quá trình thực hiện côngviệc tiếp nhận, quản lý thuế GTGT, đánh giá về mặt chính xác của thuế GTGT)

Phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì hoạtđộng của hệ thống (như thực hiện thủ tục kiểm tra, ghi nhận, kê khai thuế GTGT,các quy định của đơn vị về chế độ kê khai thuế GTGT )

Trang 36

Kỹ thuật thực hiện lại (thực hiện lại các thủ tục kiểm soát của khách hàng đểxem nó có vận hành một cách hiệu quả theo như thiết kế hay không)

Kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội

bộ đã được thực hiện (dấu hiệu phê chuẩn trên hợp đồng, tờ khai thuế, hóa đơn )

Trong các thủ tục trên, thủ tục phỏng vấn được xem là có độ tin cậy thấpnhất, nên phải được thực hiện với các thủ tục khác, thủ tục thực hiện lại được đánhgiá là có độ tin cậy cao nhất Trong khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát cần ghichép lại trong giấy tờ làm việc những khoản mục đã được kiểm tra, phương phápchọn các khoản mục để kiểm tra, các khác biệt phát hiện thấy (khác biệt giữa thiết

kế và thực tế vận hành), điều tra nguyên nhân và hệ quả của những khác biệt đó,liệu có cần thiết phải thực hiện các thủ tục thay thế hay thay đổi chiến lược kiểmtoán không, đưa ra kết luận tổng quát về kiểm soát nội bộ của khách hàng

Đặc biệt trong quá trình đánh giá việc áp dụng các quy chế KSNB cần chú ýcác khía cạnh cơ bản: Tính hiệu lực, hiệu quả của các quy chế kiểm soát và thựchiện thường xuyên liên tục các quy chế kiểm soát

b Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Sau khi tìm hiểu đánh giá về các quy chế kiểm soát nội bộ phải tiếp tục khảosát để đánh giá sự vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát bằngcách sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán như:

• Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị bằng việc thiết lập hệthống câu hỏi sẵn về kiểm soát nội bộ khoản mục thuế GTGT;

• Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc hình thành khoản mục thuếGTGT

Kiểm toán viên cũng luôn phải đặt ra các câu hỏi nghi ngờ về tính hiệu lực,hiệu

quả và liên tục của quy trình kiểm soát nội bộ Những lưu ý phát sinh do sự

và khác biệt trong kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

• Điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểm trangược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất vìthực

hiện đơn giản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao

KTV tìm hiệu việc áp dụng các nguyên tác kiểm soát

Trang 37

Cơ sở dẫn Thủ tục kiểm toán

24

Cụ thể, đối với khoản mục thuế GTGT: người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toántheo dõi các khoản mục thuế GTGT có tham gia vào việc bán hàng, lập hóa đơn haykhông Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về kiểm soát nội bộ và dựa vào kếtquả đã thu thập, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ đối với khoản thuếGTGT ở mức độ cao, trung bình, thấp

c Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục thuế GTGT bao gồm kiểm tra tínhhợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỉ suất Điều này giúp KTV có sự nhìn nhậnban đầu về tình hình biến động của khoản mục thuế GTGT trong kỳ

Kiểm tra tính hợp lý thể hiện qua các so sánh có thể sử dụng bao gồm (i) sosánh số thuế GTGT phải nộp thực tế với số thuế GTGT do doanh nghiệp lập kếhoạch, dự toán; (ii) so sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu dựkiến của kiểm toán

Phân tích xu hướng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của các số

dư của khoản mục thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc được hoàn lại Cụ thể

đó là (i) so sánh số thuế GTGT được khấu trừ giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữacác tháng với nhau; (ii) so sánh số thuế GTGT phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước,hoặc giữa các tháng với nhau

Phân tích tỉ suất là cách thức so sánh số dư tài khoản thuế GTGT với số dưcác tài khoản khác giữa các kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến động bất thường.Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất thuế GTGT phải nộp/doanh thu, tỷ lệ thuế GTGT đầuvào/các khoản chi phí tương ứng

Trong giai đoạn thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, KTV tiếnhành kiểm tra soát xét chi tiết đối với khoản mục thuế GTGT như:

(i) Kiểm tra xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT bằng cách đối chiếu số

dư thuế GTGT đầu kỳ phản ánh trên BCTC có thống nhất với số dư của báo cáotài chính đã được kiểm toán năm trước hay không;

(ii) Xem xét số dư cuối kì và phát sinh tăng giảm trong kì của khoản mụcthuế GTGT trên bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối kế toán có đồng nhấtvới

sổ cái hay không;

(iii) Đối với thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp kiểm toán viên cầnphải thực hiện tính toán lại để kiểm tra tính hợp lý dựa trên doanh thu hàng hóadịch vụ bán ra và chi phí hàng hóa dịch vụ mua vào từ đó so sánh với số thuế kêkhai của doanh nghiệp để xác định việc kê khai tính thuế đã được thực hiện đầy

25

chưa? Nếu có chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân;

(iv) Đối chiếu lượng thuế phải nộp hàng tháng với số liệu trên tờ khai thuếGTGT hàng tháng và với biên bản quyết toán thuế;

(v) Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN(Phiếu chi tiền mặt, Phiếu thu của Kho bạc Nhà nước, giấy báo nợ của ngânhàng);

(vi) Xem xét lượng thuế còn phải nộp (hoặc sẽ được khấu trừ) cuối kì cókhớp với số phải nộp và đã nộp trong kì hay không;

(vii) Chọn mẫu hóa đơn chứng từ các nghiệp vụ hạnh toán thuế GTGT đểkiểm tra chi tiết.Bảng 1.2: Kiểm toán chi tiết đối với khoản mục thuế GTGT

Trang 38

Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ đối với các chứng từ như chữ

ký, dấu của người có thẩm quyền của đơn vị

Trang 39

(Nguôn: Chuẩn mực kiêm toán Việt Nam và Tông hợp của tác giả)

Đối với từng mẫu chọn, kiểm toán viên sẽ xem xét hàng hóa mua (bán ra) chịumức thuế suất nào, có chứng từ kế toán đầy đủ cho việc ghi nhận hay không Trong

đó, kiểm toán viên cần đặc biệt lưu ý tới những hàng hóa có mức thuế suất thấp (0%hoặc 5%) đối chiếu với danh mục các hàng hóa này trong luật và quy định hiện

Trang 40

hành của Nhà nước Neu hàng hóa được miễn thuế thì cần có chứng từ phê chuẩncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Nếu hàng xuất khẩu (hoặc nhập khẩu) thìbên cạnh hóa đơn cần phải có đầy đủ hồ sơ và chứng từ đi kèm như: hợp đồng,phiếu xuất kho (với hàng bán ra), tờ khai hải quan, vận đơn Khi kiểm tra, kế toánviên cũng cần lưu ý tới sự phê chuẩn trên chứng từ, tính hợp pháp hợp lệ củachứng

từ Đặc biệt với khoản mục thuế GTGT thì sự phê chuẩn và mã số thuế của kháchhàng, của nhà cung cấp là rất quan trọng vì nếu các yếu tố đó không đầy đủ hoặcchính xác thì có thể dẫn đến khả năng thuế GTGT đầu vào không được khấu trừkhi

cơ quan thuế kiểm tra

1.4.3.3 Kết thúc kiểm toán

Đây là giai đoạn sẽ thực hiện các công việc nhằm hoàn tất cuộc kiểm toán, baogồm: tổng hợp, đánh giá, soát xét lại các công việc đã thực hiện với khoản mục thuếGTGT, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC có ảnh hưởng đến kết quảkiểm toán thuế GTGT (như những rắc rối hoặc khiếu nại của doanh nghiệp về vấn

đề thuế GTGT )

Sau khi thực hiện các việc trên, kiểm toán viên yêu cầu đơn vị khách hàngthực hiện các bút toán điều chỉnh (nếu có) và đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lýcủa các dữ liệu và số dư khoản mục thuế GTGT Kiểm toán viên thực hiện việc tổnghợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằm soát xét và đưa ra kết luận vềtoàn bộ cuộc kiểm toán trong đó có kiểm toán thuế GTGT

Các công việc trong giai đoạn này, bao gồm:

• Đánh giá về các bằng chứng kiểm toán: Nếu nhận thấy các bằng chứng kiểmtoán thu thập vẫn chưa đầy đủ thì KTV tiếp tục thu thập thêm bằng chứng

ra ý kiến ngoại trừ trong kết luận kiểm toán

• Kiểm toán viên cần tổng hợp sai sót trọng yếu phát hiện được để đánh giámức độ trọng yếu, từ đó có các biện pháp xử lý thích hợp

• Kiểm toán viên tập hợp lại các bút toán điểu chỉnh phát sinh trong quá trìnhkiểm toán thuế GTGT và lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh này

• Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tàikhoản và đánh giá về mức độ của sai phạm

• Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Mô hình tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
2.1.2. Mô hình tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế (Trang 43)
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá rủi ro - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.3 Ma trận đánh giá rủi ro (Trang 58)
Thủ tục 2: Lập bảng TH thuế GTGT đầu vào theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của từng tháng - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
h ủ tục 2: Lập bảng TH thuế GTGT đầu vào theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của từng tháng (Trang 64)
Bảng 2.12: Tổng hợp thuế GTGT đầu ra của Công ty CPA tính đến 31/12/2017 - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.12 Tổng hợp thuế GTGT đầu ra của Công ty CPA tính đến 31/12/2017 (Trang 69)
Thủ tục 2: Lập bảng TH số thuế GTGT đầu ra theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong năm 2017 - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
h ủ tục 2: Lập bảng TH số thuế GTGT đầu ra theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong năm 2017 (Trang 71)
Bảng 2.15: Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra của Công ty CPA - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.15 Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra của Công ty CPA (Trang 74)
Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán. - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
n cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán (Trang 78)
Bảng 2.19: Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củaK HB - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.19 Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củaK HB (Trang 80)
Bảng 2.20: Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu ra phải nộp củaK HB - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.20 Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu ra phải nộp củaK HB (Trang 81)
Thủ tục 2: Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của từng tháng - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
h ủ tục 2: Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của từng tháng (Trang 82)
Bảng 2.24: Kiểm tra chi tiết chứng từ thuế GTGT đầu vào củaKH Cty CP B - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.24 Kiểm tra chi tiết chứng từ thuế GTGT đầu vào củaKH Cty CP B (Trang 84)
Bảng 2.25: Tổng hợp thuế GTGT đầu ra của Công ty CP B tính đến 31/12/2017 - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
Bảng 2.25 Tổng hợp thuế GTGT đầu ra của Công ty CP B tính đến 31/12/2017 (Trang 85)
Thủ tục 2: Lập bảng tổng hợp số thuế GTGT đầu ra theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong năm 2017 - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
h ủ tục 2: Lập bảng tổng hợp số thuế GTGT đầu ra theo từng tháng và đối chiếu với tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong năm 2017 (Trang 86)
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, bảng đánh giá KSNB riêng cho khoản mục thuế GTGT mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát chứ chưa đi vào chi tiết nên việc đánh giá rủi ro kiểm soát và lựa chọn thủ tục kiểm toán cho khoản mục này gặp nhiều khó khăn - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
rong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, bảng đánh giá KSNB riêng cho khoản mục thuế GTGT mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát chứ chưa đi vào chi tiết nên việc đánh giá rủi ro kiểm soát và lựa chọn thủ tục kiểm toán cho khoản mục này gặp nhiều khó khăn (Trang 103)
Lập bảng tổng hợp thuế, số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CDSPS, sổ cái, sổ chi tiết,. - KIEM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGTRONG KIEM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYTNHH KIEM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUOC TẾTHỰC HIỆN
p bảng tổng hợp thuế, số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CDSPS, sổ cái, sổ chi tiết, (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w