LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan nghiên cứu với tiêu đề “Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện — th
Trang 1-^^'Lv'^><^ -KHƯƠNG HUYỀN TRANG
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC THỰC HIỆN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-^^'Lv'^><^ -KHƯƠNG HUYỀN TRANG
KIỀM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
TRONG KIỀM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỀM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC THỰC HIỆN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Mạnh Dũng
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu với tiêu đề “Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện — thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi Luận văn được hình thành trên cơ sở nghiên cứu do bản thân tác giả trựctiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên - PGS TS Trần Mạnh Dũng Các
số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, mọi sao chépkhông hợp lệ, vi phạm quy chế hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15/08/2018
Học viên
Khương Huyền Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
1.1 NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 8
1.1.1 Khái niệm và nội dung của chi phí hoạt động 8
1.1.2 Đặc điểm của chi phí hoạt động 11
1.1.3 Vai trò của Chi phí hoạt động 12
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 13
1.3 KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động 13
1.3.2 Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động 14
1.3.3 Sai phạm thường gặp trong kiểm toán chi phí hoạt động 15
1.3.4 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 28
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Dịch vụ cung cấp 29
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 30
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán 30
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 34
2.2.1 Nội dung kiểm toán chi phí hoạt động tại ATC 34
Trang 52.2.2 Phương pháp kiểm toán chi phí hoạt động tại ATC 35
2.2.3 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại ATC 37
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI ATC 82
2.3.1 Ưu điểm 82
2.3.2 Hạn chế và Nguyên nhân 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 91
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ATC 91
3.2 YÊU CẦU ĐẶT RA KHI HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 91
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 92
3.3.1 Hoàn thiện phương pháp kiểm toán 93
3.3.2 Hoàn thiện nội dung kiểm toán 94
3.3.3 Hoàn thiện quy trình kiểm toán 95
3.4 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 101
3.4.1 Ve phía cơ quan Nhà nước 101
3.4.2 về phía các công ty kiểm toán 101
3.4.3 về phía hiệp hội kiểm toán ngành nghề 102
3.4.4 về phía các công ty khách hàng 103
3.4.5 về phía Kiểm toán viên 103
KẾT LUẬN 105
Trang 6BCTC Báo cáo tài chính
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KSNB Kiểm soát nội bộ
KSCL Kiểm soát chất lượng
TSCĐ Tài sản cố định
VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Kiểm toán ATC 30
Bảng 2.1 Trích WP A310:Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 41
Bảng 2.2 Trích WP A420:Tìm hiểu chu trình mua hàng - thanh toán 44
Bảng 2.3 Trích WP A510: Phân tích sơ bộ BCTC 48
Bảng 2.4 Trích WP A710: Xác định mức trọng yếu A710 51
Bảng 2.5 Trích WP G340: Kiểm tra phân tích CPBH 56
Bảng 2.6 Trích WP G440: Kiểm tra phân tích CPQLDN 58
Bảng 2.7 Trích WP kiểm tra đối ứng bất thường CPBH 61
Bảng 2.8 Trích WP G341: Kiểm tra chi tiết CPBH 64
Bảng 2.9 Trích WP G341: Kiểm tra chi tiết CPBH 67
Bảng 2.10 WP kiểm tra đối ứng bất thường khoản mục CPQLDN 70
Bảng 2.11 WP G441: Kiểm tra chi tiết CPQLDN 72
Bảng 2.12 Trích WP G441: Kiểm tra chi tiết CPQLDN 76
Bảng 2.13 Trích WP G342:Tổng hợp kết quả kiểm toán CPBH 78
Bảng 2.14 Trích WP G442: Tổng hợp kết quả kiểm toánCPQLDN 79
Bảng 2.15 Trích WP G310: Tổng hợp số liệu CPBH 80
Bảng 2.16 Trích WP G410: Tổng hợp số liệu CPQLDN 80
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ở Việt Nam đã vàđang dần tiến đến thế ổn định Để đạt được điều đó, minh bạch thông tin là một yếu
tố vô cùng quan trọng Trong kinh tế, các thông tin tài chính được cung cấp mộtcách chuẩn xác và đáng tin cậy là một trong những nhân tố quan trọng quyết địnhđến uy tín của một doanh nghiệp trên thị trường Kiểm toán độc lập ở nước ta tuy làngành còn khá non trẻ so với các ngành khác, song ngành kiểm toán đang ngàycàng lớn mạnh và khẳng định được vai trò của nó trong nền kinh tế
Trong mỗi doanh nghiệp, lợi nhuận được coi là mục tiêu cuối cùng mà cácdoanh nghiệp hướng tới Trong khi đó, chi phí hoạt động (CPBH và CPQL) ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận - kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp Trong nhiều doanh nghiệp, các nghiệp vụ phát sinh về chi phí hoạt động rất
đa dạng, phức tạp Sự phức tạp này ảnh hưởng nhiều đến công tác kế toán, làm tăngkhả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục Các sai phạm xảy ra đối với chi phíhoạt động thường là những sai phạm lớn, có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu khácnhau trên BCTC Mặt khác, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn
là chỉ tiêu chất lượng quan trọng, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, chi phí hoạt động cần được quản lý chặt chẽ theo từng yếu tốchi phí phát sinh trên cơ sở nguyên tắc tiết kiệm và đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Kiểm toán CPBH và CPQLDN được đánh giá là một trong nhữngnội dung quan trọng trong kiểm toán BCTC CPBH và CPQLDN cũng là nhữngkhoản mục chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm tàng, đòi hỏi kinh nghiệm, sự am hiểu vềcác thông tư, chính sách thuế và sự xét đoán cao của KTV khi thực hiện
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC là một công ty kiểm toánđộc lập với mạng lưới khách hàng rộng lớn, thuộc nhiều lĩnh vực Chương trìnhkiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại công ty kiểm toán ATC đang dựa phầnlớn vào chương trình kiểm toán mẫu, áp dụng chung cho tất cả các loại hình doanhnghiệp với quy mô, ngành nghề kinh doanh khác nhau Điều này dẫn đến rủi ro
Trang 9kiểm toán rất cao khi KTV thực hiện thiếu sự am hiểu và xét đoán nghề nghiệp, đặcbiệt là với các KTV trẻ mới vào nghề Nhận thức được vấn đề này, bằng những kiếnthức được học tại Học viện và quá trình công tác với tư cách là Kiểm toán viên(CPA) tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC, tôi đã tìm hiểu và
nghiên cứu đề tài: “Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện - Thực trạng và giải pháp”.
2 Tổng quan nghiên cứu
Để đánh giá tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động của mọi doanhnghiệp, chi phí hoạt động luôn là một trong những chỉ tiêu quan trọng trên BCTC,
nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lãi/lỗ trong kỳ cũng như là chỉ tiêu để đánh giánăng lực quản trị và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp Kiểm toán khoản mụcchi phí hoạt động là một phần hành rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán BCTC
Vì vậy, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu từ khóa luận cử nhân, luận văn thạc
sỹ đến luận án tiến sỹ về kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC Trong
số đó có thể kể đến một số công trình của một số tác giả sau:
+ Trần Lê Trang (2010) với đề tài “Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện” Trong nghiên cứu này, tác giả đã đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kiểm
toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC cũng như trình bày thực trạng quytrình kiểm toán chi phí hoạt động tại Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam Quanghiên cứu thực tế đã chỉ ra ưu và nhược điểm tại công ty kiểm toán PKF như sựhạn chế về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như nguồn nhân lực thựchiện khi quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng, từ đó đề xuất những giải phápnhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty này như: hoànthiện quy trình thu thập thông tin về khách hàng; đánh giá; tìm hiểu hệ thống KSNBcủa khách hàng; các thủ tục kiểm toán áp dụng, Tuy nghiên cứu này đưa ra nhiềuphân tích đánh giá nhưng các dữ liệu minh chứng còn có phần hạn chế nên thiếutính thuyết phục trong việc đưa ra các giải pháp
Trang 10+ Nguyễn Thị Thắm (2011) với công trình ii Hoan thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán quốc tế thực hiện" Nghiên cứu này đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản
về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC như đặc điểm chiphí, mục tiêu kiểm toán, quy trình kiểm toán, Tác giả đã trình bày và mô tả chitiết về các bước trong một quy trình kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty TNHH
Tư vấn và Kiểm toán quốc tế cũng như đưa ra các đánh giá của mình về ưu điểm,hạn chế tồn tại trong mỗi giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện, tổng hợp kết quả, từ đó
đề xuất các giải pháp như tăng cường tìm hiểu thông tin khách hàng, xác định rủi rokiểm toán chi tiết cho từng khoản mục, tăng cường thủ tục phân tích, đặc biệt là sosánh số liệu ngành, thay đổi phương pháp chọn mẫu,
+ Hoàng Thị Huyên (2014) với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội thực hiện" Nghiên cứu đã nêu lên
được những vấn đề cơ bản về kiểm toán chi phí thực hiện cũng như thực trạng quytrình kiểm toán chi phí hoạt động tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnA&C tại Hà Nội Qua đó tác giả đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm toán khoản mục này như: Cách kết hợp, tham chiếu giữa các phần hànhkiểm toán, tăng cường công tác tìm hiểu KSNB của khách hàng, thực hiện thủ tục phântích, Tuy nhiên trong phần thực trạng chưa phân tích sâu, mới chỉ mang tính liệt kê,nhiều phần chỉ đưa nhận định chung chung dẫn đến chưa đánh giá đúng nguyên nhâncủa các thực trạng, các giải pháp chưa thực sự thuyết phục
+ Nguyễn Thị Hạnh (2014) với công trình "Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán FADACƠ” Đề tài này về cơ bản đã hệ thống hóa được các vấn đề lý
luận cơ bản và thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toánBCTC tại công ty Kiểm toán FADACO như: đặc điểm chi phí hoạt động và ảnhhưởng của nó đến công tác kế toán, KSNB tại doanh nghiệp cũng như công táckiểm toán BCTC của doanh nghiệp kiểm toán, khái quát các mục tiêu kiểm toán đối
Trang 11với phần hành này cũng như mô tả chi tiết cách thức thực hiện các thủ tục kiểm toánchi phí hoạt động tại công ty FADACO Đồng thời nghiên cứu đưa ra được nhữngđánh giá của mình về ưu- nhược điểm cũng như nguyên nhân của các nhược điểmtrong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán như lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, kếtthúc kiểm toán Từ đó tác giả đã kiến nghị các gải pháp hoàn thiện như: tăng cườngtìm hiểu khách hàng, đánh giá KSNB tại đơn vị khách hàng, tăng cường thủ tụcphân tích, áp dụng công nghệ vào kỹ thuật chọn mẫu,
+ Hoàng Thị Dung (2015) với đề tài ii Hoan thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiệrí” Nghiên cứu này đã tổng quát được toàn bộ các lý luận cơ bản về kiểm toán
khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC Tác giả đã trình bày chi tiết,
cụ thể cách thức thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do AASC thựchiện, từ đó nêu những đánh giá về ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểmtoán Bài nghiên cứu đưa ra các giải pháp để hoàn thiện như tăng cường thủ tục tìmhiểu thông tin khách hàng, nâng cao chất lượng đánh giá KSNB, tăng cường thủ tụcphân tích cũng như thay đổi phương pháp chọn mẫu,
+ Bùi Hương Liên (2016) với đề tài "Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AAFC thực hiện" Đề tài đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về
kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC cũng như nêu được thực trạngtiến hành kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do công ty kiểm toán AAFC tiếnhành Tuy nhiên các thủ tục kiểm toán mới chỉ mang tính chất liệt kê, có sự đánhgiá, phân tích về hiệu quả của những thủ tục kiểm toán Tác giả đã nêu ra những ưuđiểm về hạn chế trong kiểm toán chi phí hoạt động tại công ty AAFC, tuy nhiênnhững hạn chế chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân chủ quan, do giới hạn của thờigian, nhân lực và chi phí kiểm toán Giải pháp nghiên cứu đưa ra chưa giải quyếtđược triệt để những hạn chế tồn tại, còn mang tính chung chung
+ Nông Tiến Đạt (2017) với đề tài "Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm
toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Tư vấn Kiểm toán
Trang 12Hoàng Gia Việt Nam'” Nghiên cứu đã tổng quát toàn bộ các lý luận cơ bản về kiểm
toán chi phí hoạt động trong kiểm toán đánh BCTC Từ lý luận cơ bản tác giá đánh giá
về thực trạng quy trình và cách thức tiến hành kiểm toán khoản mục chi phí hoạt độngtại Công ty TNHH Tư vấn Kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam, từ đó nếu ra những ưuđiểm, mặt hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên đề tài chưa
có sự phân tích sâu về điều kiện, nguyên nhân và hiệu quả của mỗi thủ tục kiểm toántrong việc tìm kiếm các bằng chứng cho các mục tiêu kiểm toán
Qua đây có thể thấy các công trình nghiên cứu trên cơ bản đã hệ thống hóa lýluận và đối chiếu với thực tiễn về quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểmtoán BCTC Tuy nhiên các nghiên cứu này vẫn tồn tại những “khoảng trống” Vớicác đề tài luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sỹ được thực hiện vào thời giannhững năm 2015 trở về trước, đây là khoảng thời gian hệ thống hành lang pháp lý
về kế toán và kiểm toán còn hạn chế
Hiện tại theo tác giả được biết thì chưa đề tài nào nghiên cứu về chủ đề kiểmtoán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán ATC thực hiện.Hơn nữa nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện hoạt động kiểm toán đang
có sự cạnh tranh rất mạnh mẽ, đặc biệt là sự cạnh tranh về giá phí và chất lượng, tácđộng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kiểm toánBCTC tại các công ty kiểm toán độc lập, không chỉ trên thế giới mà cả tại ViệtNam Do vậy việc thực hiện nghiên cứu này thực sự cần thiết về lý luận và thực tiễn
và rất cấp thiết đối với ATC trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC mà cụthể là phải nâng cao chất lượng kiểm toán trong kiểm toán từng khoản mục hoặcchu trình cụ thể
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phíhoạt động tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, nghiên cứu này hướng tới các mục tiêu
cụ thể sau:
+ Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Trang 13trong kiểm toán BCTC.
+ Tìm hiểu thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại công tyATC, từ đó đưa ra những ưu điểm và tồn tại trong kiểm toán chi phí hoạt động tạicông ty
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toánkhoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểmtoán và Định giá ATC thực hiện
4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về lý luận và thực tiễn kiểm toán
chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp khác nhau nhưđiều tra, quan sát, phỏng vấn, thu thập tài liệu và phân tích, xử lý dữ liệu từ đó lựachọn các thông tin phù hợp với đề tài nghiên cứu
+ Quan sát, phỏng vấn thu thập thông tin: Việc quan sát, phỏng vấn để thuthập các thông tin dưới dạng dữ liệu sơ cấp là phương pháp nghiên cứu được tiếnhành thường xuyên liên tục từ khi khảo sát, làm đề tài đến khi kết thúc đề tài Quansát trực tiếp từ các nhóm đi thực hiện kiểm toán tại khách hàng, quan sát công việc
Trang 14hoàn thiện, soát xét giấy tờ làm việc được thực hiện trực tiếp tại văn phòng công tyATC Qua việc quan sát một quá trình kiểm toán chi phí hoạt động đầy đủ, tác giả
có cơ sở đưa ra những đánh giá, phân tích, bằng chứng, thực hiện so sánh, đối chiếuvới kết quả khảo sát qua phỏng vấn
+ Nghiên cứu tài liệu phục vụ thu thập thông tin: Qua quá trình nghiên cứuchương trình kiểm toán do ATC thiết kế, các bài báo, tạp chí kiểm toán, hệ thốngchuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành, các thông tư chính sách thuế cóliên quan để thu thập giấy tờ làm việc, các hồ sơ kiểm toán, các bằng chứng kiểmtoán liên quan đến kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại ATC
Ngoài ra dữ liệu thứ cấp còn được thu thập qua dữ liệu từ các trang web củacác tổ chức hành nghề của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toánviên hành nghề Việt Nam, các bài báo, tạp chí nghiên cứu khoa học về lĩnh vựckiểm toán hay tài liệu của các công ty kiểm toán khác có cùng quy mô, đặc điểm,sau đó thống kê, tổng hợp và vận dụng vào điều kiện cụ thể để phục vụ quá trìnhphân tích, rút ra các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị phùhợp trong việc hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toánBCTC tại công ty kiểm toán ATC
+ Xử lý thông tin: Nguồn dữ liệu sau khi được thu thập, tác giả đã tiến hànhsắp xếp, sàng lọc, phân tích, xử lý dữ liệu, sau đó lựa chọn những thông tin phù hợp
để phục vụ cho công việc nghiên cứu của đề tài, từ đó rút ra nhận xét và đưa ra cácgiải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn
6 Ket cấu của đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và lý luận cơ bản về kiểm toán khoản
mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán Chi phí hoạt động trong kiểm toán báo
cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC.
Trang 15CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm và nội dung của chi phí hoạt động
Để thực hiện được hoạt động SXKD của mình các doanh nghiệp phải bỏ ra rấtnhiều khoản chi phí Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí kinh doanh được hiểu làtoàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình SXKD biểu hiện bằng thước đo tiền tệ,được tính cho một thời kỳ nhất định Trong phạm vi nghiên cứu này, chi phí hoạtđộng là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động được hiểu là những chi phí phát sinh trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp, là chi phí gián tiếp, không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng được tham gia xác định kết quả kinh doanh, và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ đó Chi phí hoạt động của một doanh nghiệp gồm có chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
a Chi phí bán hàng
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì chi phí bán hàng được hiểu là các chi
phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu
hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinhdoanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Tài khoản 641 có thể được
mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 để phân loại và theo dõi chi tiết các mục chi phí cụthể Chi phí bán hàng gồm các loại chi phí chi tiết sau:
“- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
Trang 16viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương,tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng choviệc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sảnphẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quảnTSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ choquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,phương tiện làm việc,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảoquản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển,phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bánhàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đibán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâubán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng ”
Nguồn: điều 91, Thông tư 200/2014/TT-BTC
b Chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì Chi phí quản lý doanh nghiệp được
hiểu là các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền
Trang 17thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 cóthể được mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phản ánh các nội dung chi phí thuộcchi phí quản lý ở doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
“- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viênquản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,công cụ, dụng cụ,
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài,tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹthuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theophương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chiphí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
Trang 18doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, ”
Nguồn: điều 92, Thông tư 200/2014/TT-BTC
1.1.2 Đặc điểm của chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động có những đặc điểm sau:
- Chi phí hoạt động là loại chi phí gián tiếp, không tham gia trực tiếp tạo nêngiá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Cơ sở ghi nhận loại chi phí này là dựa vào các chính sách, quy định của Nhànước và quy chế tài chính của đơn vị như quy định về công tác phí, quy định chitiếp khách, quy định về chi quảng cáo,
- Chi phí hoạt động là một trong các căn cứ để xác định chỉ tiêu lợi nhuận,nghĩa vụ thuế TNDN nên rất nhạy cảm đối với các gian lận và sai sót
- Chi phí hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu trên Bảng cân đối
kế toán, đặc biệt là mối quan hệ mật thiết với các khoản muc như tiền mặt, tiền gửingân hàng, những khoản mục dễ xảy ra gian lận, sai sót
Đặc điểm của CPBH và CPQLDN ảnh hưởng đến Kiểm toán BCTC
- Chi phí hoạt động là khoản mục chi phí phát sinh nhiều, thường xuyên Vìvậy, trong công tác kiểm toán, KTV không thể kiểm tra hết 100% được mà phải tiếnhành chọn mẫu Việc chọn mẫu phi thống kê ảnh hưởng rất lớn bởi xét đoán, kinhnghiệm, trình độ của KTV nên không thể tránh khỏi rủi ro phát hiện, không pháthiện được các gian lận, sai sót
- Chi phí hoạt động bao gồm nhiều loại chi phí nhỏ như: chi phí nhân viên; chiphí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao TSCĐ; Thuế, phí, lệ phí; chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác Do vậy, để đảm bảo hiểu quả và tránh sự chồngchéo giữa các phần hành cần phải có sự kết hợp với nhau trong kiểm toán các phầnhành có liên quan, từ đó giúp giảm thời gian cho mỗi phần hành
- CPBH và CPQLDN là những chi phí phát sinh lớn, đa dạng có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Do vậy, CPBH và CPQLDN thường làkhoản mục được dùng để điều chỉnh số liệu tài chính theo mục đích của người lập, tiềm
Trang 19ẩn rất nhiều rủi ro và gian lận Điều đó yêu cầu KTV trước khi thực hiện kiểm toán,phải có sự tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin khách hàng về đặc điểm ngành nghề, quy môkinh doanh, để từ đó có sự xét đoán và khoanh vùng rủi ro, gian lận.
- Ở từng doanh nghiệp, việc trình bày và ghi nhận CPBH và CPQLDN là khácnhau, ảnh hưởng rất lớn bởi quy chế tài chính và văn hóa doanh nghiệp Do đó, việcnghiên cứu sâu về KSNB của khách hàng là yêu cầu bắt buộc giúp KTV có thể đánhgiá được các kẽ hở trong kiểm soát từ đó xác định và khoanh vùng rủi ro
1.1.3 Vai trò của Chi phí hoạt động
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản chi phí chiếm
tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của một số loại hình doanhnghiệp, được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh với chỉ tiêu mã
số 25 - Chi phí bán hàng và 26 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo Thông tư số200) Chi phí hoạt động có đặc điểm quan trọng là một loại chi phí gián tiếp đối vớiquá trình sản xuất nhưng lại là một chỉ tiêu trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuếcũng như thuế TNDN phải chịu Chính vì đặc điểm đó mà nó ảnh hưởng nhiều vấn
đề trong công tác kế toán cũng như kiểm toán đối với các khoản mục này Đặc biệtvới những doanh nghiệp thương mại, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là chi phí chủ đạo trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giúp nângcao sức cạnh tranh của công ty Có thể kể ra một số vai trò quan trọng của chi phíhoạt động như:
- Các khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nhữngchỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ, phản ánh hiệu quả quản trị chi phí Mọi sai sót liên quan đến việc phản ánh chiphí đều ảnh hưởng trực tiếp tới việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Chi phí hoạt động cũng ảnh hưởng tới các khoản mục trên Bảng cân đối kếtoán Sự thay đổi lớn về chi phí hoạt động sẽ làm thay đổi số dư của tài khoản lợinhuận, thuế phải nộp,
- Đối với ngân sách thì các chỉ tiêu chi phí là một trong các cơ sở để xác định
Trang 20thu nhập chịu thuế do đó luôn đòi hỏi đơn vị hạch toán tuân thủ theo đúng quy định,không được hạch toán các chi phí không hợp lý, hợp lệ.
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Chi phí hoạt động là chỉ tiêu được cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanhnghiệp quan tâm, đồng thời cũng là khoản mục tiềm ẩn nhiều sai phạm, rủi ro trọngyếu nên cần phải có KSNB đủ mạnh để quản lý loại chi phí này KSNB thườngđược các doanh nghiệp áp dụng là:
- Thủ tục phê duyệt: quy định rõ thẩm quyền, trình tự phê duyệt các khoản chi,quy định về ủy quyền phê duyệt
- Thủ tục bất kiêm nghiệm: phân công, phân nhiệm rõ ràng, không chồng chéogiữa các nhân viên kế toán đảm bảo không có sự trùng lắp, bỏ sót nghiệp vụ
- Định kỳ thực hiện đối chiếu sổ cái với sổ chi tiết, đối chiếu với các phòngban liên quan
- Lập định mức chi phí: Mọi loại chi phí đều được quy định định mức thựchiện rõ ràng cũng như điều kiện được phê duyệt trong quy chế tài chính
Chi phí hoạt động có liên hệ chặt chẽ với nhiều khoản mục khác: tiền, phải trả,hàng tồn kho, Do vậy, hoạt động KSNB chi phí hoạt động góp phần kiểm soát hiệuquả các hoạt động liên quan KSNB đối với chi phí hoạt động không chỉ có ý nghĩa tolớn đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp mà cònnâng cao hiệu quả, chất lượng của cuộc kiểm toán BCTC Vì nếu doanh nghiệp có quyđịnh về thủ tục kiểm soát một cách hợp lý, hiệu quả, hiệu lực thì đây chính là biểu hiệncủa một KSNB tốt, đồng thời rủi ro phát hiện và khối lượng công việc của KTV cũnggiảm đi Tuy nhiên việc gian lận có thể xuất phát từ Bam Giám đốc, thay đổi các hồ sơnội bộ nhằm đối phó với cơ quan thuế Việc này khiến cho KTV cần phải chú trọnghơn, đề cao thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong hoạt động chuyên môn của mình
1.3 KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động
Theo VAS 200 được ban hành tại thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng
Trang 2112 năm 2012 của Bộ Tài chính, mục đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tincậy của người sử dụng đối với BCTC, thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việcliệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập
và trình bày BCTC được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập
và trình bày BCTC cho mục đích chung, KTV phải đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC
có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợpvới khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không
Dựa trên mục tiêu kiểm toán chung đó, KTV và công ty kiểm toán tiến hànhxác định các mục tiêu cụ thể cho từng khoản mục CPBH và CPQLDN là:
• Đánh giá mức độ hiệu lực, hiệu quả của KSNB đối với các hoạt động liênquan đến CPBH và CPQLDN thông qua việc đánh giá thiết kế KSNB trên các khíacạnh tồn tại, đầy đủ và phù hợp Việc vận hành KSNB đã xây dựng ở trên theo cáckhía cạnh: hiệu quả và liên tục
• Thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp và tin cậy để đưa ra đánh giá vềtính trung thực và hợp lý của các khoản mục chi phí Các mục tiêu được cụ thể hóanhư sau:
+ Phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN đã đượcghi sổ trong kỳ là có căn cứ hợp lý và thực tế phát sinh,
+ Chính xác: Việc hạch toán CPBH và CPQLDN trong kỳ đúng tài khoản,đúng giá trị
+ Đầy đủ: Các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN phát sinh trong kỳđều được phản ánh, theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán
+ Phân loại: Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpcho các đối tượng chịu chi phí có đúng đắn, hợp lý và nhất quán không
+ Đúng kỳ: các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN đều được hạchtoán đúng kỳ phát sinh theo đúng nguyên tắc kế toán dồn tích
+ Trình bày và công bố: việc cộng dồn số liệu đã chính xác hay chưa, việctrình bày số liệu trên BCTC đã đúng theo yêu cầu, quy định?
1.3.2 Căn cứ kiểm toán chi phí hoạt động
Trang 22- BCTC có liên quan gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minhBCTC.
- Các sổ kế toán: sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có liên quan đến CPBH vàCPQLDN là sổ tài khoản 642, 641 và các sổ kế toán của các tài khoản liên quan
- Hệ thống chứng từ gốc: Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, hóa đơnVAT, bảng lương,
- Các tài liệu khác như: tài liệu về định mức, kế hoạch, dự toán CPBH vàCPQLDN, các kế hoạch bán hàng, chiến lược kinh doanh
- Tài liệu về KSNB như: các chính sách, quy chế về kiểm soát đối với cáckhoản CPBH và CPQLDN Ví dụ như các quy định đối với Phòng kế toán về kiểmsoát các khoản CPBH và CPQLDN, quy định về việc ghi nhận các khoản CPBH vàCPQLDN phát sinh trong kì,
1.3.3 Sai phạm thường gặp trong kiểm toán chi phí hoạt động
Doanh nghiệp ghi nhận các nghiệp vụ chi phí không thực sự phát sinh hoặckhông đủ điều kiện ghi nhận chi phí theo quy định
Doanh nghiệp nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ, chuyển sổ dẫn đến giá trịchi phí ghi nhận không chính xác với thực tế phát sinh
Doanh nghiệp ghi nhận thiếu chi phí đã phát sinh hoặc chưa trích trước chi phícủa các hoạt động chưa hoàn thành
Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH, CPQLDN cả những khoản chi mà theoquy định của các Luật và Chuẩn mực liên quan không được hạch toán vào chi phíhoạt động như tiền phạt do vi phạm hành chính, tiền chi mua sắm TSCĐ, khoản tiềnchi trước cho chi phí chưa phát sinh, phân loại nhầm chi phí sản xuất chung vàochi phí hoạt động
Trang 23+ Doanh nghiệp không hạch toán vào chi phí trong kỳ chi phí đã phát sinh vàhoàn thành do chứng từ về muộn sau ngày lập BCTC.
+ Doanh nghiệp không thực hiện phân bổ những khoản chi phí cần đượcphân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh như trích trước chi phí sửa chữa lớnTSCĐ, chi phí thuê văn phòng trả trước,
- Sai phạm liên quan đến CSDL “Trình bày và công bố”của CPBH và CPQLDN
+ Doanh nghiệp cộng dồn, tổng hợp số liệu theo hướng sai tăng/giảm dẫn đếnlàm chi phí được ghi nhận sai tăng/giảm
+ Doanh nghiệp trình bày chỉ tiêu không đúng theo mẫu báo cáo quy định,thiếu thuyết minh chi tiết về nội dung chi phí hoạt động trong kỳ
1.3.4 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động
Quy trình trong kiểm toán BCTC được hiểu là các giai đoạn, các bước lần lượtđược thực hiện trong quá trình kiểm toán giúp thu thập các bằng chứng kiểm toánđầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung và thực hợp lýcủa số liệu trên BCTC
Quy trình kiểm toán các khoản mục nói chung và kiểm toán khoản mục chiphí hoạt động đều trải qua ba bước gồm: (i) Lập kế hoạch kiểm toán, (ii) Thực hiệnkiểm toán và (iii) Kết thúc kiểm toán
1.3.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Để đảm bảo cuộc kiểm toán có hiệu quả, kế hoạch kiểm toán phải được lậpcho mọi cuộc kiểm toán Theo VAS 300 được ban hành tại thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định “Kế hoạch kiểm toánphải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọngyếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảmbảo cho cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợgiúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV vàchuyên gia khác về công việc kiểm toán” Trong giai đoạn này KTV thực hiệnnhững bước công việc gồm: (i) Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán, (ii) Lập kế hoạch
Trang 24kiểm toán tổng thể và (iii) Thiết kế chương trình kiểm toán.
a Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán tiếp nhậnkhách hàng Trên cơ sở thư mời kiểm toán, KTV sẽ tiến hành các bước công việccần thiết bao gồm:
❖ Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
KTV cần thu thập các thông tin sau về khách hàng để thực hiện ký hợp đồng:ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, những đặc thù về bộmáy quản lý, KTV trả lời các câu hỏi sau: Doanh nghiệp khách hàng thuộc loạihình doanh nghiệp nảo, mục đích kiểm toán là gì? Có phải đơn vị kiểm toán lầnđầu? Nếu đã được kiểm toán thì tại sao công ty kiểm toán trước đây lại không thựchiện kiểm toán nữa? Khách hàng có mối quan hệ đặc biệt gì với công ty hay cá nhânnào trong công ty không? Mức phí kiểm toán như có phù hợp với thời gian kiểmtoán không? Sau khi có các thông tin trên, KTV sẽ đánh giá rủi ro của hợp đồngkiểm toán và đi đến quyết định có ký hợp đồng kiểm toán không?
❖ Soạn thảo và ký hợp đồng kiểm toán
Sau khi KTV có được những thông tin cần thiết về doanh nghiệp được kiểmtoán, KTV sẽ đi đến quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán Để thực hiện ký kết hợpđồng kiểm toán, KTV phải soạn dự thảo hợp đồng và cùng trao đổi giữa hai bên.Khi có sự thống nhất giữa hai bên, hợp đồng kiểm toán phải được trình cho người
có thẩm quyền ký kết
b Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
❖ Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
KTV cần tìm hiểu các vấn đề sau:
- Hiểu biết về môi trường hoạt động và các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đếndoanh nghiệp bao gồm môi trường kinh doanh chung; lĩnh vực hoạt động của đơn vịkhách hàng; chu kỳ kinh doanh; môi trường pháp lý
- Thu thập các thông tin về đặc điểm của doanh nghiệp bao gồm đặc điểm lĩnhvực hoạt động ( mức độ khan hiếm nguồn lực, mức độ cạnh tranh, tốc độ phát triển,
Trang 25sự phân tán thị trường, ), loại hình sử hữu và tổ chức bộ máy quản trị, các mục tiêu,chiến lược kinh doanh, các cách thức đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động, cácchính sách kế toán đơn vị áp dụng
Qua việc tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh, KTV xác định đượcrủi ro tiềm tàng (IR) đối toàn thể BCTC nói chung với CPBH và CPQLDN Với cácthông tin thu thập được giúp cho KTV có cái nhìn toàn diện, phục vụ cho việc đánhgiá Rủi ro kiểm soát, từ đó xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết
❖ Đánh giá KSNB và rủi ro gian lận:
KTV sử dụng các xét đoán của mình cùng với các thủ tục phỏng vấn, quan sát,kiểm tra tài liệu để thu thập các thông tin sau:
- Môi trường kiểm soát: KTV đánh giá về quan điểm, cách thức điều hành củabán giám đốc, giá trị đạo đức có được truyền thông và thực thi trong doanh nghiệpkhông Bộ máy tổ chưc của đơn vị có chặt chẽ, hiệu quả, hệ thống chính sách, quychế nội bộ có đầy đủ và phù hợp với mục đích quản trị và văn hóa doanh nghiệp.Đánh giá cơ chế vận hành các hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa và xử lýcác sai sót và gian lận như thái độ của nhà quản trị về KSNB, trình độ năng lực củacán bộ quản lý và nhân viên, phân định trách nhiệm rõ ràng, hình thức xử lý đối vớicác sai phạm,
- Quy trình đánh giá rủi ro: các nhà quản lý xác định các rủi ro liên quan đếnkhoản mục CPBH và CPQLDN như thế nào và có cách xử lý ra sao với các rủi ro đó?
- Các thủ tục kiểm soát: KTV thực hiện đánh giá về mức độ đầy đủ, hiệu lực,hiệu quả của các thủ tục trong viêc ngăn ngừa và phát hiện các rủi ro gian lận đốivới khoản mục CPBH và CPQLDN
- Giám sát các hoạt động kiểm soát: Việc giám sát có được thực hiện thườngxuyên, hiệu lực không? Đơn vị khách hàng có bộ phận KSNB không? Bộ phận này
có hoạt động thường xuyên, hiệu quả ?
KTV có thể trao đổi với BGĐ về gian lận, sai sót để biết được thái độ, cáchứng xử với rủi ro của BGĐ và trao đổi với bộ phận KSNB của đơn vị khách hàng đểbiết được đánh giá của bộ phận KSNB với các rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên
Trang 26quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN; các thủ tục mà bộ phận KSNB đã thựchiện để phát hiện ra sai sót, các sai sót đã được phát hiện năm trước về CPBH vàCPQLDN.
Từ đó, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát (CR) tại đơn vị khách hàng về CPBH vàCPQLDN và đề ra các yếu tố, phương pháp giúp giảm rủi ro Bằng việc xác địnhđược IR và CR trên, KTV xác định được rủi ro phát hiện dự kiến (DR) đối vớikhoản mục CPBH và CPQLDN bằng công thức sau:
Rủi ro kiểm toán (AR) = Rủi ro tiềm tàng (IR) x Rủi ro kiểm soát (CR) x Rủi
ro phát hiện (DR)Suy ra: Rủi ro phát hiện (DR) = AR/(IR x CR)
❖ Phân tích sơ bộ BCTC:
KTV dựa vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động, thuyết minhBCTC để lấy số liệu cho việc so sánh, lập các tỷ số rồi so sánh Phân tích có thểtheo hai cách
- Phân tích ngang: So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước với các chỉ tiêu chi phí,
tỷ trọng chi phí/ doanh thu, biến động giữa các tháng trong năm,
- Phân tích dọc: So sánh chi phí với chỉ tiêu doanh thu, tỷ trọng chi phí từngtháng so với cả năm,
Số liệu phân tích được trình bày bằng cả số tuyệt đối và số tương đối Từ nhữngbiến động của các thông tin liên quan đến CPBH và CPQLDN, KTV tìm hiểu nguyênnhân, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và khoanh vùng phạm vi kiểm toán
❖ Xác định mức trọng yếu:
Theo VSA 320 được ban hành tại thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng
12 năm 2012 của Bộ Tài chính, trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quantrọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi làtrọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin
đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quantrọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 27Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung củathông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trênphương diện định lượng và định tính.
Khi ước tính mức trọng yếu cho khoản mục CPBH và CPQLDN, KTV phảithực hiện các bước sau:
sử dụng để ước tính mức trọng yếu là 5% -10% lợi nhuận trước thuế, 0,5% -3%doanh thu, 1% - 5% vốn chủ sở hữu và 1% - 2% tổng tài sản
- Xác định mức trọng yếu thực hiện khoản mục cho CPBH và CPQLDN
KTV thường xác định mức trọng yếu thực hiện ở mức thấp hơn mức trọng yếutổng thể BCTC (từ 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể) Cơ sở để xác định mứctrọng yếu thực hiện cho khoản mục CPBH và CPQLDN là các xét đoán chuyênmôn của KTV, các sai sót phát hiện trong các cuộc kiểm toán trước, chi phí, thờigian phân bổ cho thực hiện kiểm toán Khoản mục CPBH và CPQLDN là khoảnmục phức tạp, dễ xảy ra các gian lận, sai sót nên thường được phân bổ mức trọngyếu cao
❖ Xác định phương pháp chọn mẫu - cỡ mẫu:
Mẫu có hai loại là mẫu thống kê và mẫu phi thống kê Phương pháp chọn mẫu
có hai phương pháp là chọn mẫu xác suất và chọn mẫu phi xác suất Phương phápchọn mẫu xác suất sử dụng lý thuyết xác suất thống kê để đánh giá kết quả mẫu, vàcác phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên vào mẫu; được dùng để chọn mẫu thống kê(thường xuyên) và mẫu phi thống kê (ít) Phương pháp chọn mẫu phi xác suất làphương pháp dựa vào xét đoán của KTV để chọn mẫu, các phần tử được lựa chọn
Trang 28dựa trên các điều kiện KTV đưa ra trên cơ sở đánh giá, khoanh vùng rủi ro và mứctrọng yếu thực hiện KTV có thể chọn một trong hai phương pháp này để chọn mẫucho khoản mục CPBH và CPQLDN.
KTV xác định hệ số rủi ro (dựa vào cơ sở đánh giá IR, CR, DR); mức trọngyếu thực hiện; khoảng cách mẫu để xác định cỡ mẫu của các nhóm nghiệp vụ
c Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán cho khoản mục CPBH và CPQLDN sẽ trình bày chitiết về các mục tiêu, các thủ tục kiểm toán cần thực hiện, lịch trình, phạm vi của cácthủ tục kiểm toán khi KTV thực hiện, phân công nhân sự KTV phải thảo luận vớikhách hàng về kế hoạch kiểm toán bao gồm các thông tin về thời gian thực hiện vàphát hành báo cáo kiểm toán, nhân sự tham gia cũng như các công việc cụ thể thựchiện tại trụ sở của khách hàng và các yêu cầu phối hợp giữa hai bên
1.4.4.2 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV có thể thực hiện các thử nghiệmkiểm soát và thử nghiệm cơ bản hoặc chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản Trongtrường hợp hệ thống KSNB được đánh giá là hữu hiệu, KTV thường thực hiện đánhgía lại xem rủi ro kiểm soát có thực sự như nhận định ban đầu hay không để từ đó
có cơ sở tăng cường hay giảm bớt các thử nghiệm cơ bản Nếu KSNB thật sự hữuhiệu trong việc ngăn ngừa và phát hiện các rủi ro, sai phạm trọng yếu thì KTV sẽgiảm bớt các thử nghiệm cơ bản giúp tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán màvẫn đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm toán Nếu KSNB được đánh giá làkhông hữu hiệu thì KTV sẽ bỏ qua các thử nghiệm kiểm soát và tiến hành ngay cácthử nghiệm cơ bản vì lúc này KSNB của khách hàng không đáng tin cậy, rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức cao
a Thực hiện thử nghiệm kiểm soát chi phí hoạt động
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ/kiểm tra kiểm soát nội
bộ: Control test) được thực hiện nhằm để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của
các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản Nếu rủi rokiểm soát cao thì KTV không tin tưởng vào hệ thống KSNB đó và sẽ mở rộng phạm
Trang 29vi, thủ tục kiểm tra cơ bản để thu thập bằng chứng, và ngược lại.
- Nội dung của thử nghiệm kiểm soát:
+ Thiết kế: Đánh giá có hay không việc công ty khách hàng thiết kế các quyđịnh cụ thể để quản lý và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp nói chung và với cácnghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN nói riêng Những quy định bao gồm:quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận
có liên quan đến xử lý các công việc, quy định về trình tự, thủ tục thực hiện, xử lýcác công việc liên quan đến các nghiệp vụ về CPBH và CPQLDN, các quy định vềđịnh mức chi phí như chi phí lương, chi phí văn phòng phẩm, công tác, Bên cạnh
đó KTV cần đánh giá về các nguyên tắc xử lý và ghi nhận các nghiệp vụ phát sinhcủa bộ phận kế toán
+ Vận hành (hoạt động): Khảo sát và đánh giá các thủ tục kiểm soát đã xâydựng ở trên có được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu lực hay không thông qua sựphân công,bố trí nhân sự, hướng dẫn thực hiện các quy định, trình tự, thủ tục đó,kiểm tra giám sát việc thực hiện công việc
- Thủ tục kiểm toán:
+ Khâu thiết kế: Yêu cầu DN cung cấp các văn bản, quy chế có liên quan đểnKSNB về CPBH và CPQLDN Đọc nghiên cứu, đánh giá các quy chế đó trên cơ sởcác nguyên tắc cơ bản trong thiết kế KSNB là: phân công phân nhiệm, bất kiêmnhiệm, nguyên tắc 4 mắt,
+ Khâu vận hành: thực hiện quan sát và phỏng vấn nhân viên về sự hiện hữucủa các bước kiểm soát và tính thường xuyên liên tục trong vận hành Kiểm tra dấuvết của kiểm soát (chữ ký, lời phê duyệt) Quan sát việc vận hành từng quy trình,nghiệp vụ trong doanh nghiệp như trình tự xuất NVL, CCDC phục vụ cho việc bánhàng và quản lý, quy trình phê duyệt một khoản chi phí hoạt động phát sinh, quytrình tập hợp, phân loại, ghi nhận, cộng sổ và chuyển sổ CPBH, CPQLDN, việc tựkiểm tra chéo,
b Thực hiện thử nghiệm cơ bản chi phí hoạt động
Trang 30tra để thu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến các khoản mục trên BCTC.Thử nghiệm cơ bản bao gồm thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết.
Thủ tục phân tích:
Các KTV thực hiện thủ tục phân tích nhằm tìm ra những thay đổi bất thườngtrong số liệu tài chính có thể tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu Từ kết quả phân tích,KTV có thể có có cái nhìn tổng quát và hợp lý hơn về diễn biến của số liệu tàichính, từ đó giảm bớt khối lượng mẫu của kiểm tra chi tiết
KTV thu thập dữ liệu, lập bảng tổng hợp, tính các tỷ số tài chính, tính biếnđộng của các tỷ số theo thời gian
+ So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với kỳ trước hoặc với số kế hoạch Mọi
sự bất hợp lý cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân cụ thể
+ Phân tích sự biến động của CPBH và CPQLDN hàng tháng và giải thích sựbiến động bất thường (nếu có) So sánh tỷ trọng CPBH, CPQLDN trên doanh thugiữa năm nay và năm trước, giữa các tháng trong năm để xem xét có sự biến độnglớn bất thường không?
+ So sánh về sự biến động cơ cấu chi phí hoạt động giữa các kỳ, đánh giá loạichi phí nào chiếm tỷ trọng trọng yếu và có sự biến động bất thường, giải thíchnguyên nhân nhằm khoanh vùng tăng cường kiểm tra chi tiết vào mục chi phí đó
Việc phân tích các số liệu tài chính và đánh giá nguyên nhân cần kết hợp vớiviệc phân tích về các thông tin phi tài chính: như môi trường kinh doanh, đặc thùkinh doanh, giá cả thị trường, về chính sách của nhà nước, vì các thông tin phi tàichính có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thông tin tài chính củaCPBH và CPQLDN rất đa dạng
Kiểm tra chi tiết về CPBH và CPQLDN
Thực hiện thủ tục phân tích giúp KTV đánh giá được tính hợp lý của các chiphí phát sinh Tuy nhiên để có thể đưa ra kết luận cuối cùng về tính trung thực, hợp
lý của khoản mục này thì KTV phải thực hiện kiểm tra chi tiết nhằm thu thập cácbằng chứng cho các cơ sở dẫn liệu đã đặt ra trong mục tiêu kiểm toán, đảm bảokhoản mục không còn các sai sót trọng yếu
Trang 31Thủ tục kiểm tra chi tiết về CPBH và CPQLDN
- Tính phát sinh:
Chọn mẫu các nghiệp vụ chi phí được đánh giá là bất thường trong quá trìnhphân tích, các nghiệp vụ bất thường về giá trị, tài khoản đối ứng để tiến hành kiểmtra chứng từ gốc để đảm bảo các khoản chi phí này có thực, phân loại đúng và đánhgiá tính hợp lý của việc ghi nhận Kiểm tra các tài liệu khác để chứng minh cho tính
có thật của nghiệp vụ: kế hoạch bán hàng, kế hoạch quảng cáo, hội nghị kháchhàng, kế hoạch sửa chữa TSCĐ, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, kế hoạch công tác
và quyết định của BGĐ về phê duyệt các kế hoạch trên
Đối với các chi phí liên quan đến các chu kỳ khác như chi phí nguyên vật liệu,chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương, các khoản chi phí và phân bổ khác KTV thực hiện tham chiếu giấy
tờ làm việc của các KTV khác để tránh chồng chéo và có kết luận phù hợp
- Tính chính xác, đánh giá:
Kiểm tra xem cơ sở tính toán đối với các khoản CPBH, CPQLDN xem cóđảm bảo tin cậy không, kiểm tra kết quả tính toán có chính xác không KTV tínhtoán lại rồi đối chiếu hoặc yêu cầu khách hàng giải trình nếu có nghi ngờ Kiểm traviệc tính toán phân bổ CPBH, CPQLDN có hợp lý, đúng đắn, nhất quán với các kỳtrước không bằng cách kiểm tra xem chính sách phân bổ CPBH, CPQLDN có hợp
lý không, các tiêu thức phân bổ các chi phí gián tiếp thế nào, ghi sổ các chi phí đó
đã đúng chưa
- Tính đầy đủ:
Chọn mẫu một số chứng từ gốc, yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp, cácbảng tính toán kèm theo, các phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cùng cácchứng từ kèm theo như duyệt chi của BGĐ, định mức chi, đối chiếu ngược lên sổsách xem nghiệp vụ đã được ghi nhận đầy đủ chưa
- Tính đúng kỳ:
Đối chiếu ngày tháng phát sinh nghiệp vụ trên chứng từ với ngày, tháng ghi
sổ chứng từ đó, kiểm tra việc phân bổ đối với các chi phí liên quan đến nhiều năm
Trang 32tài chính Kiểm tra các nghiệp vụ đầu và cuối niên độ kế toán có giá trị lớn, cácnghiệp vụ sau ngày khóa sổ để đảm bảo không có nghiệp vụ nào bị ghi nhận sai kỳ.
- Tính phân loại:
Kiểm tra việc phân loại chi phí vào các tài khoản có phù hợp với quy định, chế
độ kế toán hiện hành không Kiểm tra việc ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán tươngứng và xem xét quan hệ đối ứng tài khoản trong hạch toán xem có chính xác và phùhợp với chế độ kế toán không? Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chi phí theo quyđịnh của luật thuế TNDN
- Trình bày và công bố
Đối chiếu việc tổng hợp và chuyển sổ số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và lên báocáo tài chính Kiểm tra việc trình bày chi phí vào các chỉ tiêu trên BCTC đã phù hợpchưa, có trình bày thuyết minh đầy đủ không
1.4.4.3 Kết thúc kiểm toán
Sau khi hoàn thành các giai đoạn kiểm toán trên, KTV tiến hành tổng hợp cáckết quả và công bố báo cáo kiểm toán Trong giai đoạn này KTV cần thực hiện cácthủ tục chủ yếu như:
- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Theo VSA 560, KTV phải xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên
độ kế toán có ảnh hưởng đến việc đánh giá hoặc trình bày của các thông tin trênBCTC năm hiện tại
Có hai loại sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ cần được quan tâm bởingười quản lý và KTV đó là:
+ Các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến CPBH và CPQLDN trên BCTC vàđòi hỏi phải điều chỉnh lại Những sự kiện hay nghiệp vụ này cung cấp những bằngchứng bổ sung nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của chỉ tiêu CPBH vàCPQLDN trên BCTC của năm hiện tại
+ Các sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp tới CPBH và CPQLDN trên BCTCnhưng cần phải trình bày thuyết minh trên BCTC Các sự kiện này phát sinh saungày kết thúc niên độ nhưng không ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của số
Trang 33liệu trên BCTC, tuy nhiên cũng cần phải trình bày do tính chất quan trọng của nó.
- Xem xét tính hoạt động liên tục
KTV có trách nhiệm đánh giá về khả năng tiếp tục hoạt động của doanhnghiệp trong khoảng thời gian không vượt quá 1 năm sau ngày lập bảng cân đối kếtoán chỉ trừ khi những chuẩn mực nghề nghiệp đòi hỏi một khoảng thời gian khác.KTV có thể đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thông quaquá trình phân tích tình hình tài chính để xác định các yếu tố tài chính và phi tàichính có ảnh hưởng đến tính liên tục hoạt động của doanh nghiệp hoặc từ các bằngchứng kiểm toán thu thập được trong suốt cuộc kiểm toán
- Tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm toán
Sau khi hoàn tất các thủ tục kiểm toán của khoản mục CPBH và CPQLDN,trưởng nhóm sẽ tiến hành soát xét giấy tờ làm việc của các KTV thực hiện, đánh giácác ý kiến kiểm toán đưa ra có phù hợp với các bằng chứng kiểm toán thu thập,GLV đã đủ các thông tin cần thiết làm căn cứ chứng minh cho kết luận trong báocáo kiểm toán không và yêu cầu điều chỉnh, bổ sung nếu cần thiết
Trưởng nhóm lên biên bản kiểm toán, trao đổi với khách hàng thống nhấtphương án điều chỉnh
- Lập và công bố Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến của KTV về sự trung thực và hợp lý củathông tin được trình bày trên BCTC, phù hợp với những nguyên tắc kế toán đượcchấp nhận rộng rãi Trong Báo cáo kiểm toán, KTV có thể đưa ra một trong hai ý
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên đây là toàn bộ các giai đoạn của kiểm toán chi phí hoạt động nói riêng vàBCTC nói chung Tuy nhiên đây thuần túy mới chỉ là lý thuyết Các cơ sở lý luậnnày khi vận dụng vào trong thực tế sẽ có gì khác biệt Do đó tác giả đã thực hiệnnghiên cứu thực tiễn kiểm toán chi phí hoạt động với nghiên cứu điển hình tại công
ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện và nó sẽ được trình bày cụthể trong Chương 2 của luận văn này
Trang 35CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG
KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Hãng kiểm toán và Định giá ATC (Tên quốc tế: ATCAuditing and Valuation Firm Company Limited) là doanh nghiệp kiểm toán độc lập,tiền thân là Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư vấn thuế, thành lập ngày 05/08/2003theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002678 với vốn điều lệ là5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng)
Tháng 10/2016 công ty chuyển đổi từ công ty cổ phần sang công ty TNHH haithành viên trở lên theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0102028349 do Sở KH &
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Tòa nhà ATC, Lô D12 Khu đấu giá quyền sử
dụng đất Vạn Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nôi
Công ty hiện có một Chi nhánh tại TP.HCM: Phòng 205, Toà Nhà HUD, 159
Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh và 9 văn phòng đạidiện tại các tỉnh:
- Văn phòng đại diện tại Điện Biên: Số 121, Tổ dân phố 19, Phường TânThanh, Tp Điện Biên Phủ, Điện Biên
- Văn phòng đại diện tại Thái Nguyên: Số 137, Đường Phan Đình Phùng, tổ
14, Phường Túc Duyên, Tp.Thái Nguyên
Trang 36- Văn phòng đại diện tại Bắc Giang: Số 258 đường Nguyễn Thị Lưu 2, tổ dânphố số 9, phường Ngô Quyền, Tp Bắc Giang.
- Văn phòng đại diện tại Hải Dương: Số 33/24/215 Đường Nguyễn LươngBằng - Thành phố Hải Dương
- Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh: Số 196, tổ 3, khu 4B, phường HồngHải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Văn phòng đại diện tại Thanh Hóa: Số 41, phố Thắng, đường Thọ Hạc,phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Văn phòng đại diện tại Nghệ An: Số 25 đường Dương Vân Nga, PhườngHưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Văn phòng đại diện tại Hà Tĩnh: Số 137, Hải Thượng Lãn Ông, phường Bắc
❖ Dịch vụ kiểm toán, soát xét: Bao gồm Kiểm toán BCTC thường niên, kiểmtoán BCTC vì mục đích thuế, Kiểm toán dự án, Soát xét BCTC, Kiểm toán tuân thủ,kiểm toán nội bộ, kiểm toán hoạt động,
❖ Dịch vụ kế toán: Ghi chép và tạo lập sổ sách kế toán, lập BCTC, báo cáothuế thường niên Hỗ trợ tư vấn tổ chức kế toán hiệu quả, tuyển dụng nhân sự kếtoán, hỗ trợ tư vấn xử lý vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán,
❖ Dịch vụ tư vấn: Theo sát và tư vấn cho khách hàng về các chính sách Thuế,các chính sách ngành liên quan, giải đáp các thắc mắc về tài chính và pháp lý phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ giải trình quyết toán thuế.Bên cạnh đó ATC còn mở rộng mảng tư vấn cổ phần hóa, tư vấn mua bán doanh
Trang 37nghiệp, tư vấn thiết kế KSNB, xây dựng các quy chế KSNB phù hợp với doanh
nghiệp, tư vấn phát hành chứng khoán,
❖ Dịch vụ đào tạo: ATC thực hiện tổ chức các khóa đào tạo về kế toán, kiểm toán,quản trị tài chính cho doanh nghiệp, đào tạo và cấp chứng chỉ Kiểm toán thực hành, kếtoán thực hành, tham gia đào tại kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro doanh nghiệp
❖ Dịch vụ định giá: Định giá doanh nghiệp cho các mục đích: cổ phần hóa,mua bán, sáp nhập, giải thể; định giá bất động sản và tài sản hữu hình của doanhnghiệp; xác định giá trị tài sản phi vật chất: thương hiệu, lợi thế thương mại
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Kiểm toán ATC
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán
2.1.4.1 Tổ chức đoàn kiểm toán
ATC hiện tại 4 phòng thực hiện dịch vụ với 3 phòng thực hiện dịch vụ kiểmtoán BCTC và một phong thực hiện dịch vụ kiểm toán dự án Với mỗi cuộc kiểm
Trang 38toán thì các phòng ban tự chịu trách nhiệm trong việc bố trí nhân sự và ngườitrực tiếp sắp xếp, tổ chức nhân sự là trưởng phòng Hàng tháng, trưởng phòng sẽsắp xếp lịch làm việc và gửi tới các nhân viên trong phòng để lên kế hoạch làmviệc hợp lý.
Việc sắp xếp nhân sự phụ thuộc vào quy mô, loại hình khách hàng, tíchchất phức tạp của Job, thời gian, địa điểm thực hiện, từ những điều kiện đó,trưởng phòng sẽ sắp xếp lịch làm việc cho các thành viên đảm bảo phù hợp, hiệuquả, tiết kiệm Một cuộc kiểm toán thông thường của ATC sẽ được bố trí nhân
sự bao gồm:
- Thành viên BGĐ: chịu trách nhiệm chỉ đạo, soát xét chung cho toàn cuộckiểm toán;
- KTV soát xét chất lượng: soát xét các giấy tờ làm việc, báo cáo kiểm toán
dự thảo và yêu cầu Trưởng nhóm giải trình, bổ sung sửa đổi nếu cần thiết
- KTV chính (trưởng nhóm): là người trực tiếp tham gia vào giai đoạn thựchiện kế hoạch kiểm toán, làm việc với khách hàng, liên hệ với khách hàng như cóyêu cầu cần cung cấp tài liệu ; KTV chính sẽ đảm nhiệm những phần hành phức tạp
để đảm bảo cho công việc kiểm toán được diễn ra trôi chảy và đúng tiến độ;
- Trợ lý KTV: tham gia trực tiếp vào giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểmtoán; trợ lý KTV sẽ đảm nhiệm một số phần hành không quá phức tạp theo yêu cầuphân công của KTV chính
Thực hiện kiểm toán trực tiếp tại khách hàng sẽ chỉ có nhóm kiểm toán gồmtrưởng nhóm và các trợ lý kiểm toán Tuy vào thời qua và quy mô công việc, sốlượng trợ lý kiểm toán sẽ được phân công từ 2 đến 3 người
2.1.4.2 Quy trình chung kiểm toán BCTC
Mục tiêu chung của mỗi cuộc kiểm toán do ATC thực hiện vẫn luôn bám sátmục tiêu theo chuẩn mực kiểm toán, đó là thu thập được đầy đủ các bằng chứng vềcác cơ sở dẫn liệu nhằm đưa ra ý kiến nhận xét độc lập về tính trung thực, hợp lýcủa BCTC của đơn vị được kiểm toán
Chức năng quan trọng thứ hai của kiểm toán là chức năng tư vấn cũng luôn
Trang 39được đảm bảo Cuộc kiểm toán sẽ bao gồm cả việc đưa ra ý kiến nhận xét, tư vấnhoàn thiện về công tác tài chính kế toán, kiếm soát nội bộ nhằm giúp khách hànghoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và quản lý tài chính, cung cấp các thông tinđáng tin cậy, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý của đơn vị.
Để tiến hành cuộc kiểm toán một cách hiệu quả và đạt được những mục tiêutrên, ATC phải thiết lập quy trình kiểm toán cụ thể, đảm bảo tôn trọng pháp luật vàcác chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đồng thời phù hợp với đặc điểm riêng về nhân
sự cũng như điều kiện kinh doanh của công ty.Quy trình kiểm toán chung của ATCbao gồm ba giai đoạn (i) Lập kế hoạch kiểm toán; (ii) Thực hiện kiểm toán; và (iii)Kết thúc kiểm toán
2.1.4.3 Tổ chức hồ sơ kiểm toán
Tại ATC, hồ sơ kiểm toán được lưu trữ theo từng khách hàng và sắp xếptheo thứ tự tên từng khách hàng Các hồ sơ kiểm toán qua mỗi năm sẽ được đónggáy và chuyển lưu trữ dưới dạng bản mềm với phân cấp quyền truy cấp, dữ liệugốc sẽ được bảo quản, lưu trữ trong nhà kho của công ty Mỗi hồ sơ kiểm toánđược chia thành các phần và sắp xếp theo hệ thống chỉ mục hồ sơ như mẫu củaVACPA dưới đây:
A: Kế hoạch kiểm toán E:Kiểm tra cơ bản nợ phải trả
B: Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo F: Kiểm tra cơ bản nguồn vốn
C: Kiểm tra hệ thống KSNB G: Kiểm tra chi tiết báo cáo KQHĐKDD: Kiểm tra cơ bản tài sản H:Kiểm tra các nội dung khác
K: Hồ sơ kiểm kêĐối với hồ sơ kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽđược sắp xếp theo chỉ mục hồ sơ G300 đối với CPBH và G400 đối với CPQLDN
2.1.4.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Với phương châm đặt chất lượng đặt lên hàng đầu, Ban Giám đốc Công tyluôn quan tâm và xây dựng một hệ thống kiểm soát chất lượng toàn diện và hiệuquả Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng của cuộc kiểm toán tại ATC được thực hiệnliên tục và qua các cấp độ kiểm soát sau:
Trang 40Cấp độ thứ nhất: Trưởng nhóm có trách nhiệm trong việc thực hiện và kiểm
tra công việc của các thành viên trong nhóm, trực tiếp đánh giá các sai sót trọngyếu, trao đổi với khách hàng, lập biên bản kiểm toán có sự thống nhất của hai bên.Trưởng nhóm phải đảm bảo rằng khi chuyển dự thảo báo cáo và file kiểm toán chocác cấp soát xét phải đạt được các yêu cầu theo quy định
Cấp độ thứ hai: KTV soát xét đánh giá chất lượng báo cáo của cuộc kiểm
toán, yêu cầu các nhóm kiểm toán thực hiện các thủ tục kiểm toán theo quy địnhcủa công ty, trực tiếp kiểm tra, yêu cầu nhóm thực hiện giải trình và soát xét cáclỗitrình bày báo cáo đồng thời theo dõi ý kiến soát xét và giải trình tại các cấp soát xéttiếp theo Khi Báo cáo đã được chỉnh sửa theo ý kiến soát xét của cấp cuối cùng sẽđược chuyển lại cho KTV ký
Cấp độ thứ ba: Báo cáo kiểm toán sau khi được soát xét bởi KTV sẽ được
chuyển sang cho bộ phận KSCL Ban KSCL sẽ kiểm tra đánh giá về các nội dung:
- Tính độc lập của nhóm kiểm toán và Khách hàng
- Đánh giá về KSNB và rủi ro gian lận của đơn vị
- Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu và biện pháp xử lý của KTV đối với rủi
ro đã đánh giá
- Lựa chọn soát xét giấy tờ làm việc một số phần hành quan trọng để đảm bảocác thủ tục kiểm toán đã được thực hiện phù hợp và đã thu thập đủ bằng chứngkiểm toán thích hợp để hình thành ý kiến kiểm toán
- Đảm bảo nhóm kiểm toán đã thực hiện tham khảo ý kiến tư vấn thích hợp vềcác vấn đề phức tạp gây tranh cãi và đã xử lý phù hợp
Cấp độ thứ tư: các kết quả cuộc kiểm toán sau khi được soát xét bởi KTV soát
xét sẽ được báo cáo lại lên Ban Giám đốc Ban Giám đốc soát xét để đánh giá chấtlượng của cuộc kiểm toán, từ đó làm cơ sở để phát hành báo cáo kiểm toán
Hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty đảm bảo tất cả các khía cạnh củacông việc có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán bao gồm: Kiểm soát tiến độ, nộidung công việc do các nhân viên thực hiện, nhấn mạnh vào năng lực và tinh thầntrách nhiệm trong công việc