1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG Xem nội dung đầy đủ tại10550267

107 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Chi Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Tại Kho Bạc Nhà Nước Hải Dương
Tác giả Phạm Phương Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS Kiều Hữu Thiện
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua ĐT XDCB đã đem lại khởi sắc mới cho bộ mặt của tỉnh;song bên cạnh những thành tựu đạt được cũng nảy sinh những vấn đề bức xúc đòihỏi phải giải quyết như việc sử dụng

Trang 2

PHẠM PHƯƠNG HOA

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

PHẠM PHƯƠNG HOA

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI

KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIỀU HỮU THIỆN

St

HÀ NỘI - 2019

[f

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nộidung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Tác giả

Phạm Phương Hoa

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn luận văn của tôi, PGS.TSKiều Hữu Thiện, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhtốt luận văn này Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã hướng dẫn, trợ giúp vàđộng viên tôi rất nhiều Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm củathầy chính là tiền đề giúp tôi học được kinh nghiệm quý báu

Xin cảm ơn khoa Sau đại học, khoa Tài chính, khoa Ngân hàng, phòng Đàotạo trường Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa

để tiến hành tốt luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên cạnh, động viên để tôi

có thể hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 6

1.1 Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản6

1.1.2 Phân loại chi ĐT XDCB7

1.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản9

1.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 9

1.2.1 Quy trình KSC 91.2.2 Nội dung KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 11

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSC đầu tư XDCB từ nguồn vốn

NSNN tại KBNN 17

1.3.1 Vố

n đầu tư được kiểm soát thanh toán so với kế hoạch vốn được giao 171.3.2 Giá trị vốn đầu tư và số hồ sơ từ chối trong kiểm soát thanh toán17

1.3.3 Tỷ lệ hồ sơ được kiểm soát bảo đảm đúng thời gian quy định17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tói công tác KSC vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 18

1.4.1 Nhân tố bên ngoài18

1.4.2 Nhân tố bên trong19

Trang 7

2.2.1 Tình hình giải ngân thanh toán vốn ĐT XDCB các dự án đầu tư từ

NSNN do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018 272.2.2 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản quaDương 392.2.3 Nội dung KSC ĐT XDCB tại KBNN tỉnh Hải Dương

422.2.4 Các tiêu chỉ thể hiện kết quả thực hiện công tác KSC ĐT XDCB từnguồn vốn

NSNN tại KBNN Hải Dương 50

2.3 Đánh giá chung công tác KSC ĐT XDCB qua KBNN Hải Dương 55

2.3.1 Kết quả đạt được 552.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HẢI DƯƠNG 64 3.1 Định hướng, mục tiêu về KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

tại KBNN tỉnh Hải Dương 64

3.1.1 Địn

h hướng, mục tiêu chung của ngành KBNN 643.1.2 Định hướng và quan điểm hoàn thiện công tác KSC ĐT XDCB từnguồn vốn

NSNN tại KBNN Hải Dương 66

3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua

c giải pháp hỗ trợ khác 78

3.3 Kiến nghị

Trang 8

ến nghị với Bộ Tài chính 793.3.2 Ki

ến nghị với KBNN 803.3.3 Đối với chính quyền địa phương82

3.3.4 Đối với chủ đầu tư82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNHHÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Hải Dương 26

BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản

lý từ năm 2014 -2018 28Bảng 2.2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản

lý năm 2014 29Bảng 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản

lý năm 2015 31Bảng 2.4: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản

lý năm 2016 33Bảng 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN_do KBNN Hải Dương quản

lý năm 2017 35Bảng 2.6: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN_do KBNN Hải Dương quản

lý năm 2018 37Bảng 2.7: Các sai sót từ phía chủ đầu tư khi kiểm soát hồ sơ ban đầu 42Bảng 2.8: Các sai sót của CĐT phát hiện khi kiểm soát chi tạm ứng ĐT XDCB 45Bảng 2.9: Các sai sót từ phía chủ đầu tư trong kiểm soát hồ sơ thanh toán khối lượnghoàn thành 47Bảng 2.10: Số lượng KSC hồ sơ thanh toán khi quyết toán 49

Trang 10

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

4 KBNN Kho bạc Nhà nước

5 KSC Kiêm soát chi

6 NSNN Ngân sách nhà nước

7 TSCD Tài sản cố định

8 UBND Ủy ban nhân dân

9 DVC Dịch vụ công

ĩõ KTV Ke toán viên

ĩĩ KTT Ke toán trưởng

ĩ2 GPMB Giải phóng mặt bằng

ĩ3 CDT Chủ đầu tư

Ĩ4 QLDA Quản lý dự án

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý

năm 2014 30

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2014 31

Biểu đồ 2.3: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý năm 2015 32

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2015 33

Biểu đồ 2.5: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý năm 2016 34

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2016 35

Biểu đồ 2.7: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN 36

do KBNN Hải Dương quản lý năm 2017 36

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu giải ngân vốn XDCB năm 2017 37 Biểu đồ 2.9: Giải ngân vốn ĐT XDCB từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ĐT XDCB đã góp phần không nhỏ đối với tăngtrưởng và phát triển kinh tế của nước ta Rất nhiều công trình được đầu tư xây dựngtrên các lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp khai thác, nông lâm nghiệp gópphần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhưng do tínhchất phức tạp của công tác ĐT XDCB cũng như yêu cầu phải cải cách thủ tục hànhchính, công tác KSC ĐT XDCB đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu từ lập kếhoạch vốn đến cấp phát, kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn đầu tư làm hạn chếhiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sửdụng các khoản chi ĐT XDCB của Nhà nước

Đất nước ta nói chung, tỉnh Hải Dương nói riêng kinh tế còn nghèo, để đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế thì nhu cầu về vốn ĐT XDCB đòi hỏi ngày cànglớn Trong thời gian qua ĐT XDCB đã đem lại khởi sắc mới cho bộ mặt của tỉnh;song bên cạnh những thành tựu đạt được cũng nảy sinh những vấn đề bức xúc đòihỏi phải giải quyết như việc sử dụng vốn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao, thất thoátlãng phí lớn, kế hoạch vốn thiếu trọng tâm.Đây là một trong những vấn đề bứcxúc của toàn xã hội, thực tế đã và đang đặt ra không chỉ đối với cơ quan quản lý dự

án và các cơ quan thanh quyết toán như KBNN cần phải có những giải pháp cơ bản

để khắc phục, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Do đó nghiêncứu về vốn ĐT XDCB từ NSNN thông qua kiểm soát thanh toán ở KBNN nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần chống thất thoát chống lãng phí,mang lại lợi ích kinh tế cao nhất là yêu cầu bức thiết cả về lý luận thực tiễn, đangđược xã hội rất quan tâm

Xuất phát từ lý do đó, tôi lựa chọn đề tài:” Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Hải Dương” làm đề tài luận vănthạc sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính Ngân hàng

Trang 14

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua có rất nhiều đề tài khoa học, những nghiên cứu khoa họccủa những nhà khoa học trong và ngoài ngành, các luận văn, bài báo viết về KBNNvới nhiều góc độ khác nhau, nhằm hoàn thiện về tổ chức bộ máy, về chức năng,nhiệm vụ của KBNN Liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản có thể nêu một số nghiên cứu sau:

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đoàn Kim Khuyên (2015) trường đại học kinh tế

Đà Nằng, về: ii Hoan thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN

Đà Nằng” Luận văn đã có những nghiên cứu về công tác kiểm soát thanh toán vốn

đầu tư XDCB qua KBNN, đã hệ thống hoá được các vấn đề lý luận về vốn đầu tư

và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN, làm rõ vai trò củaKBNN trong công tác quản lý ngân quỹ quốc gia và trong hệ thống tài chính nước

ta, qua đó phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại để đưa ra nhữnggiải pháp cũng như một số kiến nghị của cá nhân trong công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ; tuy nhiên tác giả mới chỉ đi sâu vào phần sử dụngvốn đầu tư xây dựng cơ bản, chưa đi sâu vào quy trình công tác kiểm soát vốn, và

đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư giai đoạn2008-2010 nên một số nội dung đã không còn phù hợp với các quy định về kiểmsoát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay, nên cần nghiên cứu, bổ sungcho hoàn thiện

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án từ NSNN, NguyễnThanh Hiếu (số 9/2013, tạp trí Quản lý ngân quỹ quốc gia), đã thống kê, hệ thốngcác quy định liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án trong thời gian vừaqua, nêu được một số tồn tại bất cập trong công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án

và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí quản lý dự án, tuynhiên một số nội dung nghiên cứu của tác giả chỉ phù hợp với thời điểm trước đó, vìhiện nay cơ chế chính sách liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án đã cóthay đổi, cụ thể Bộ Tài chính đã có Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ

Trang 15

đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chínhphủ thay thế Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quyđịnh về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư sử dụng vốnngân sách nhà nước, Thông tư số 17/2013 /TT-BTC ngày 19/02/2013 của Bộ Tàichính sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của

Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu

tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Nên cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, hoànthiện trong thời gian tới

Luận văn Thạc sĩ tài chính ngân hàng của Nguyễn Xuân Quảng, Trường Đại

học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội về “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân

sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”, Luận văn đã nghiên cứu một cách tổng thể

về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi đầu tư và chi thườngxuyên) qua Kho bạc Nhà nước Luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận, nhữngvấn đề cơ bản về kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khẳng định vai trò, vị trí vàtrách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chi NSNN.Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và kiểm soát NSNN qua hệ thốngKBNN trên phương diện cơ chế quản lý Từ đó, đề tài tổng hợp, đánh giá những kếtquả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của công tác và kiểm soát chiNSNN Đồng thời, đề tài cũng đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơchế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN Luận văn đã đề xuấtnhững giải pháp mang tính định hướng; những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN và các điều kiện thực hiện giải pháp Từ

đó, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực quản lý NSNN nói chung vàtrong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN nói riêng Tuy nhiên hiện cơ chế chính sách liênquan đến kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư đã có nhiều thay đổi so vớitrước, nên một số tồn tại và giải pháp đã không còn phù hợp, cần tiếp tục nghiêncứu để hoàn thiện trong thời gian tới

Về lý luận và thực tiễn, các tác giả đã đưa ra nhiều những vấn đề quan trọngliên

quan đến công tác KSC NSNN nói chung và công tác KSC đầu tư cơ bản nói riêng

Trang 16

Đánh giá kết quả đạt được, nêu lên những hạn chế, từ đó tìm ra những giải pháp, đềxuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác KSC xây dựng cơ bản qua KBNN.Tác giả thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu, các bài viết trên tạp chí đãcông bố nói trên là những tài liệu hết sức quý giá về lý luận và thực tiễn Tuy nhiênnhững nghiên cứu trên lại ở những thời điểm khác nhau, có những đề tài nghiên cứuđến nay đã khá lâu nên không còn phù hợp với thực tiễn, các văn bản chế độ vềcông tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã có nhiều thay đổi Dovậy đề tài mà tác giả lựa chọn hiện nay không trùng với bất cứ công trình khoa họchay luận văn nào đã công bố Các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, tàiliệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài được tác giả tiếp thu, chọn lọctrong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnNSNN

Phân tích thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNNHải Dương

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KSC ĐT XDCB từ nguồnvốn NSNN tai KBNN Hải Dương

Với những mục tiêu nghiên cứu trên luận văn sẽ giải quyết những vấn đề đặt

ra như sau:

KSC ĐT XDCB là gì? KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN gồm những nộidung gì? Những tiêu chí để đánh giá công tác KSC vốn ĐT XDCB từ nguồn vốnNSNN và những nhân tố ảnh hưởng công tác KSC đầu tư từ nguồn vốn NSNN.?Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN HảiDương đã diễn ra như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế?KBNN Hải Dương cần phải tiến hành giải pháp gì để hoàn thiện công tác KSC

ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốnNSNN tại KBNN

Trang 17

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tiến hành nghiên cứu những nội dung cơ bảntrong công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Hải Dương, thuthập số liệu của Kho bạc nhà Hải Dương trong khoảng thời gian từ năm 2014 đếnnăm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp sau :

- Thu thập thông tin : thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp

- Tổng hợp thông tin : Sử dụng bảng thống kê để tổng hợp thông tin, phân tổthống kê

- Phương pháp phân tích thông tin : thống kê so sánh, thống kê mô tả

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chương 2: Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tạiKBNN Hải Dương

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm KSC ĐT XDCB từ nguồnvốn NSNN tại KBNN Hải Dương

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.1 Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Theo luật NSNN năm 2002: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà

nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Tuy nhiên, ngày 25 tháng 5 năm 2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đãthông qua luật NSNN sửa đổi, chính thức ban hành Luật NSNN mới, theo đó một

định nghĩa mới về NSNN được sửa đổi như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu,

chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

1.1.1.2 Khái niệm chi NSNN

Theo Luật NSNN số 83/2018/QH13 có định nghĩa " Chi NSNN bao gồm chi

đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”

1.1.1.3 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Trang 19

Theo Luật NSNN số 83/2018/QH13 “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ

chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” 1.1.1.4 Khái niệm về KSC đầu tư xây dựng cơ bản

Kiểm soát là quá trình xem xét, kiểm tra, giám sát, so sánh với tiêu chuẩn,định mức chọn ra phương pháp đúng nhằm ngăn ngừa sai phạm xảy ra trong quátrình thực hiện công việc Kiểm soát đóng vai trò như một khâu độc lập nhưng đồngthời lại là bộ phận chính của quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựngmục tiêu có liên quan

Trong nền kinh tế Nhà nước cũng như nền kinh tế tư nhân, để đưa ra lựa chọn

sử dụng nguồn vốn hiệu quả thì KSC là một công cụ hữu hiệu giúp nguồn vốn được

sử dụng một cách tiết kiệm và tối ưu Công tác kiểm soát chi cần được thực hiệnthường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, bàn giao đưa công trình vàokhai thác sử dụng

Vì vậy có thể định nghĩa: “KSC ĐT XDCB từ NSNN là việc kiểm tra, xem xétcác căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chitrả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời pháthiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành”

1.1.2 Phân loại chi ĐTXDCB

- Theo tính chất công trình, chi ĐTXDCB bao gồm:

Chi xây dựng mới: là các khoản chi để xây dựng mới những công trình chưa

có trong nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình này là sự hình thành tài sản cốđịnh mới của nền kinh tế, làm tăng số lượng, chất lượng tài sản cố định, tăng nănglực sản xuất của nền kinh tế Xây dựng mới đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gianxây dựng dài, thời gian thu hồi vốn chậm

Chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, trang bị lại kỹ thuật: Bao gồm các khoản chi

để sửa chữa mở rộng, cải tạo lại những năng lực và tài sản cố định hiện có nhằm

Trang 20

tăng thêm công suất, năng lực và hiện đại hoá tài sản cố định Cải tạo, trang bị lại

kỹ thuật là yếu tố để phát triển sản xuất theo chiều sâu

Chi khôi phục tài sản cố định: Là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộ haytừng phần của những tài sản cố định đang phát huy tác dụng nhưng bị tổn thất donhững nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan

- Theo cấu thành vốn đầu tư, chi ĐTXDCB bao gồm:

Chi xây lắp: Là các khoản chi cho việc xây dựng, lắp đặt các kết cấu kiếntrúc, máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ bao gồm cả những chi phí lắpđặt gắn với công trình xây dựng và chi phí chạy thử có tải và không tải máy mócthiết bị hợp thành

Chi mua sắm tài sản máy móc thiết bị: Là những khoản chi hợp thành giá trịcủa tài sản máy móc thiết bị đầu tư mua sắm nó, khoản chi này chiếm tỉ trọng ngàycàng tăng trong tổng chi ĐT XDCB

Chi XDCB khác: Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá trìnhxây dựng, lắp đặt và đưa công trình vào sản xuất, sử dụng Bao gồm: chi phí chuẩn

bị đầu tư, chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình, chi phí cho ban quản lýcông trình, chi phí cho chuyên gia hướng dẫn thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc,chi phí đền bù hoa màu đất đai, di chuyển nhà cửa, chi phí khánh thành, nghiệm thucông trình

- Theo trình tự xây dựng cơ bản, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:

Chi chuẩn bị đầu tư: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứutiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặcBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

Chi thực hiện đầu tư: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn

bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định,phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trìnhtheo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợpđồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng,

Trang 21

thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàngiao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện cáccông việc cần thiết khác

1.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014:

“Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”.

1.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.2.1 Quy trình KSC

Quy trình KSC ĐT XDCB qua KBNN quy định việc giao dịch giữa KBNN vàchủ đầu tư thực hiện theo nguyên tắc “một cửa” bảo đảm giải quyết công việcnhanh chóng, thuận lợi cho đơn vị giao dịch

Hệ thống KBNN thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn

sự nghiệp có tính chất đầu tư theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28 tháng 12năm 2016 của Tổng Giám đốc KBNN Bao gồm 5 bước sau:

Bước 1: Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán,kiểm tra các nội dung, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiệnhành về quản lý tài chính ĐT XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau:

- Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phảithu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đềnghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứngvốn đầu tư (nếu có);

- Lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận KSC toàn bộ hồ

sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh đạo

Trang 22

KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có

sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ KSC lập Thông báo kếtquả kiểm soát thanh toán, nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộphận KSC

Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trìnhlãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốnđầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư;sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC để trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC chấp nhận thanh toán sốvốn khác so với số vốn cán bộ KSC trình; Trưởng phòng/ bộ phận KSC ghi lại sốvốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ KSC hoàn thiệnlại Thông báo kết quả trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư

Bước 3: _Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạocủa phòng/ bộ phận KSC và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả

trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3 chậm nhất là 02 ngày làm việc)

Bước 4: Cán bộ KSC chuyển chứng từ cho phòng/ bộ phận Kế toán bao gồm:Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toántạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

Kế toán viên (KTV) thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kếtoán, hạch toán, ký trên chứng từ giấy, sau đó nhập giao dịch trên hệ thống và trình

Kế toán trưởng (KTT) phê duyệt trên hệ thống TABMIS, đồng thời trình chứng từ

Trang 23

TABMIS, sau đó chuyển chứng từ lại cho KTV để trình lãnh đạo đơn vị KBNN phụtrách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy.

Neu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng

Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ về phòng/ bộ phận KSC để xử lý

Bước 5: Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rútvốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả

hồ sơ cho KTV để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tạicác quy trình thanh toán hiện hành Trường hợp Lãnh đạo đơn vị KBNN phụ trách

kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ sơ, KTV nhận lại hồ sơ và có trách nhiệmbáo cáo lại KTT để xử lý

(Thời gian thực hiện các bước 4, 5 là 01 ngày làm việc).

Tổng thời gian thực hiện KSC và chuyển tiền trong nội bộ hệ thống KBNNchậm nhất là 03 ngày làm việc Đối với hồ sơ, chứng từ do Chủ đầu tư gửi đến sauthời

điểm 15 giờ, hoặc chứng từ do phòng, bộ phân KSC gửi cho phòng, bộ phận kế toánnhà nước sau thời điểm 15 giờ thì được tính sang ngày hôm sau Phòng hoặc bộphận

Kế toán Nhà nước, KSC thực hiện theo dõi việc giao nhận hồ sơ của các đơn vị sửdụng ngân sách, Chủ đầu tư và trả hồ sơ KSC theo đúng thời gian quy định

1.2.2 Nội dung KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.2.2.1 Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư

Căn cứ Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốcKBNN về việc thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư:

Hồ sơ làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.

Trang 24

b) Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấuthầu;

c) Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệukèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chungliên

quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh(nếu

có)

Ngoài ra:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định GPMB thì Chủđầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy định của hợp đồng (doChủ

đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồi thường GPMB

có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư)

- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy định củahợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà thầucũng

như tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận

hoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên

- Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính

từ khi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu Chủ đầu tư

Trang 25

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩmquyền,

các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từngcông việc, hạng mục công trình, công trình Đối với trường hợp dự án chỉ lậpbáo

cáo kinh tế - kỹ thuật, Chủ đầu tư chỉ gửi dự toán và quyết định phê duyệt khicó

Hồ sơ bổ sung hàng năm:

a) Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu

tư năm của Bộ, ngành Trung ương

b) Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu

tư năm của UBND tỉnh, huyện

Kiểm tra hồ sơ dự án:

Việc kiểm tra hồ sơ dự án được thực hiện tương tự theo các bước KSC theo

QĐ 5657 của Tổng Giám đốc KBNN

Ngoài ra đối với các dự án do Bộ, ngành cơ quan Trung ương quản lý cầnkiểm tra, nắm vững các thông tin ghi trên văn bản giao kế hoạch vốn của cấp cóthẩm quyền Trường hợp phát hiện văn bản giao kế hoạch vốn của cấp có thẩmquyền chưa rõ ràng, hoặc còn thiếu thông tin (như tên dự án không phù hợp vớiquyết định đầu tư dự án, không đúng danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Bộ Tài chính thông báo, thiếu nơi mở tài khoản của

dự án) niên độ kế hoạch vốn (vốn cấp, vốn ứng, kéo dài, thu hồi vốn ứng trước, ),

Trang 26

và có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh bổ sungtheo đúng quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với BanQLDA chuyên ngành, hoặc Ban QLDA khu vực theo quy định của Luật Xây dựng,Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng số 59/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018của Chính Phủ cần kiểm tra, nắm vững các quy định của hợp đồng ủy thác để thựchiện kiểm soát thanh toán vốn cho dự án theo đúng nội dung quy định của hợp đồng

và các nội dung quy định của pháp luật hiện hành về ĐT XDCB ”

1.2.2.2 Tạm ứng vốn

Căn cứ Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốcKBNN về việc thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư:

Hồ sơ tạm ứng

Ngoài những tài liệu tương tự hồ sơ kiểm soát vốn thực hiện đầu tư , Cán bộKSC còn tiếp nhận những hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu, gửi bản sao có đóng dấu xácnhận sao y bản chính của Chủ đầu tư (trừ những trường hợp không yêu cầu

tạm ứng theo quy định,)

Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng đối với các hợp đồng phải đượckéo dài cho đến khi Chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Trường hợp bảo lãnhtạm ứng hợp đồng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi hết vốn đầu tư đã tạm ứng,KBNN có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạn thời gian bảolãnh tạm ứng đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng Nếu Chủ đầu tư không giahạn bảo lãnh tạm ứng mà vẫn đề nghị tạm ứng tiếp cho hợp đồng đó (trường hợpchưa tạm ứng đủ theo quy định của hợp đồng) thì KBNN được phép tạm dừng,không tiếp tục tạm ứng cho hợp đồng Trường hợp đã tạm ứng đủ thì không tiếp tụctạm ứng cho hợp đồng khi có yêu cầu, KBNN có văn bản đôn đốc lần thứ hai sau 01

Trang 27

tháng kể từ khi ban hành văn bản lần một đồng thời theo dõi có biện pháp báo cáocấp có thẩm quyền để thu hồi tạm ứng đúng quy định.

1.2.2.3 Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành

Căn cứ Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốcKBNN về việc thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư:

a) Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo hợp đồng

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đềnghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhàthầu (Phụ lục số 03a ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày18/01/2016 của Bộ Tài chính)

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Giấy rút vốn đầu tư

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nói trên, cán bộKSC tiếp nhận thêm các hồ sơ:

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán phát sinh, phụ lục bổ sung hợpđồng;

- Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghịthanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhàthầu

(Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày

Bộ Tài chính)

Trường hợp khối lượng phát sinh được hình thành gói thầu mới (đối với hợpđồng trọn gói), KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán riêng cho gói thầu phát sinhnhư đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng

b) Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện không theohợp đồng:

Trang 28

tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghịthanh toán theo dự toán được duyệt, phù hợp với tính chất từng loại công việc vàkhông phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến KBNN.

- Hồ sơ thanh toán bao gồm:

+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc

+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành, hoặc Bảng kê chứng từthanh toán;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

+ Giấy rút vốn đầu tư;

c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng khấu trừ 2% thuế GTGT:

Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát, xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT)phải khấu trừ (bằng 2% trên giá trị khối lượng XDCB hoàn thành được KBNN chấpnhận thanh toán) và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư(phần ghi của KBNN), làm cơ sở cho việc thu nộp NSNN Trường hợp nhà thầu đãnộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN (có bản sao chứng từ đã nộp thuế, hoặc có xác nhậncủa cơ quan thuế và Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác cũngnhư những chứng từ nộp cho cơ quan KBNN), cán bộ KSC không thực hiện khấutrừ 2% thuế GTGT, mà thực hiện thanh toán đầy đủ giá trị khối lượng XDCB hoànthành cho nhà thầu theo đề nghị của Chủ đầu tư

d) Đối với các hợp đồng thi công xây dựng có quy định bảo hành công trình:Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát, chấp nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốnđầu

tư, và chuyển tiền bảo hành công trình vào TKTG của Chủ đầu tư (mở tạingân

hàng, hoặc mở tại KBNN theo quy định của hợp đồng hoặc theo đề nghị củaChủ

đầu tư) Trường hợp Chủ đầu tư không đề nghị giữ tiền bảo hành công trìnhmà

thanh toán hết cho nhà thầu, cán bộ KSC đề nghị Chủ đầu tư gửi bảo lãnh bảo

Trang 29

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSC đầu tư XDCB từ

NSNN tại KBNN

1.3.1 Vốn đầu tư được kiểm soát thanh toán so với kế hoạch vốn được giao

Vốn đầu tư được kiểm soát thanh toán là một trong những tiêu chí quan trọng

để đánh giá công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản Thông qua việc phân tích vốnđầu tư được kiểm soát thanh toán so với kế hoạch vốn được giao sẽ cho thấy được

tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch thực hiện so với nhiệm vụ được giao củaKBNN Tỷ lệ giải ngân cao cho thấy hiệu quả của công tác KSC NSNN qua KBNNđược nâng cao và ngược lại Ngoài ra, tỷ lệ giải ngân cũng là chỉ tiêu giúp phân tích,đánh giá năng lực của các chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án, cũng nhưnhững thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai chính sách của Nhà nước

1.3.2 Giá trị vốn đầu tư và số hồ sơ từ chối trong kiểm soát thanh toán

Giá trị vốn đầu tư là các khoản đầu tư của KBNN tài trợ cho dự án theo quyđịnh Hoạt động đầu tư có thể được đầu tư liên tục hoặc bị gián đoạn do các nguyênnhân khác nhau Khi đó, KBNN sẽ từ chối trong kiểm soát thanh toán nếu hồ sơkhông hợp lệ, không đủ tiêu chuẩn Số hồ sơ bị từ chối thanh toán thể hiện sự đónggóp của KBNN trong việc phát hiện trong việc phát hiện, ngăn chặn kịp thời cáckhoản chi vi phạm chế độ của Nhà nước Đồng thời phản ảnh được ý thức tuân thủ,chấp hành luật pháp của chủ đầu tư trong việc sử dụng kinh phí NSNN Tuy nhiêntiêu chí này còn phụ thuộc vào các yếu tố như: Sự đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, nhấtquán của quy trình, các quy định liên quan như chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi củaNhà nước; trình độ, năng lực,

1.3.3 Tỷ lệ hồ sơ được kiểm soát bảo đảm đúng thời gian quy định

Tỷ lệ hồ sơ được kiểm soát đảm bảo đúng thời gian quy định cũng là mộttrong những tiêu chí quan trọng để đánh giá công tác KSC Khi các thủ tục đã hoànthiện, Kho bạc cần thực hiện đảm bảo hồ sơ được kiểm soát trong thời gian quyđịnh để chuẩn bị cho các khâu tiếp theo Để thực hiện tốt nhiệm vụ này KBNN cầnphải có biện pháp bố trí, sắp xếp giải quyết thanh toán cho đơn vị giao dịch kịp thời,

Trang 30

phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến thời gian xử lý kiểm soát thanh toán để tìmbiện pháp khắc phục.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác KSC vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.4.1 Nhân tố bên ngoài

Cơ chế chính sách các văn bản quy định pháp luật của Nhà nước và các vănbản của Bộ ngành liên quan: Thể chế, quy định pháp luật đóng vai trò vô cùng quantrọng có tác động trực tiếp đến quy trình kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN Mộtthể chế phù hợp sẽ tạo điều kiện cho quy trình kiểm soát được đảm bảo minh bạch,chặt chẽ, cơ chế pháp luật mở rộng hay thắt chặt liên quan đến các bộ luật, thông tư,nghị định về đầu tư công sẽ giúp các công tác liên quan đến quy trình đầu tư nhưlập thiết kế dự toán, BCKTKT, tư vấn lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu công trình sẽ

dễ dàng hơn Tuy nhiên chế độ chính sách cần có tính ổn định mang tính kế thừa,tránh sửa đổi nhiều như chồng chéo văn bản gây khó khăn cho công tác kiểm soát.Điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước: Đây là một trong những căn cứ quantrọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát Một đất nước đang phát triển như nước ta,với một nguồn ngân sách hạn hẹp và một nhu cầu chi đầu tư cho phát triển lớn dẫntới số lượng các dự án đầu tư nhiều, nhưng kế hoạch vốn lại eo hẹp

Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban QLDA: Quytrình kiểm soát vốn ĐT XDCB cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan như Cơ quantài chính, UBND các cấp, Cơ quan kế hoạch đầu tư vì vậy cần có sự phối hợp nhịpnhàng để quy trình kiểm soát được thông suốt

Ý thức và năng lực của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án : Chủ đầu tư, banQLDA là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quy trình kiểm soát chi Nếu chủ đầu

tư không chú trọng đến văn bản quy định pháp luật, không cập nhật quy trình kiểmsoát đầu tư, phó mặc cho đơn vị thi công thì sẽ dẫn tới sai sót trong thanh toán vốn

ĐT XDCB gây lãng phí thất thoát vốn NSNN Vì vậy cần có biện pháp nhằm nângcao trách nhiệm của chủ đầu tư để họ hiểu rõ tầm quan trọng của việc sử dụngnguồn vốn NSNN

Trang 31

1.4.2 Nhân tố bên trong

Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân cấp kiểm soát: cơ cấu tổ chức đóng vai trò như

xương sống của một bộ máy Bộ máy có hoạt động hiệu quả là nhờ hệ thống xươngsống này Bộ máy gọn nhẹ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát, giảm thiểu rủi ro,phân cấp phân quyền giúp chứng từ được luân chuyển dễ dàng, không chồng chéohạn chế sai phạm xảy ra, thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy là chủ trương lớn củatoàn hệ thống ngành Tài chính nói chung cũng như ngành KBNN nói riêng

Quy trình nghiệp vụ: Quy trình phải phù hợp với pháp luật hiện hành của nhànước, đảm bảo quản lý chặt chẽ không có kẽ hở gây thất thoát Quy trình phải mangtính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quytrình nghiệp vụ được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõnhiệm vụ, trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, giữa các bộ phận, đảm bảovừa kiểm soát chặt chẽ, vừa đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư

Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ hiện đại cũng ảnhhưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.Việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

đã giúp tiết kiệm được thời gian sử lý công việc, đảm bảo cập nhật, tổng hợp

số liệu nhanh chóng, chính xác tạo tiền đề cho những cải tiến quy trình nghiệp vụmột cách hiệu quả hơn Chính vì vậy công nghệ thông tin là một trong những nhân

tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN chođầu tư xây dựng cơ bản

Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: Công tác kiểm tra và tự kiểm tra trước,trong và sau khi thanh toán vốn ĐT XDCB đối với cơ quan KBNN cũng như vớiđơn vị sử dụng vốn đầu tư cũng là một yếu tố quan trọng góp phần nâng caonăng lực của bộ máy KSC; Qua công tác nhằm tổ chức đánh giá việc chấp hànhchế độ, chính sách pháp luật về quản lý ĐT XDCB; đánh giá sự chấp hành dựtoán ngân sách trong đầu tư; ngăn ngừa, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nhữngtồn tại, thiếu xót, chưa phù hợp, tìm ra nguyên nhân, phương hướng và biện phápkhắc phục để kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước Hoạt động kiểm tra và

Trang 32

tự kiểm tra phải đảm bảo được tính nghiêm túc, công bằng Công tác kiểm tra,đánh giá được thực hiện một các thường xuyên sẽ góp phần nâng cao hiệu quảcủa công tác KSC

Hiệu quả ứng dụng công nghệ : Sự phát triển của khoa học công nghệ tácđộng trực tiếp tới tốc độ, tính chính xác và hiệu quả của công tác kiểm soát Mộtquy trình công nghệ hiện đại, thống nhất trong cả nước sẽ là cơ sở quan trọng đểcông tác kiểm tra kiểm soát được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi KSC NSNN quaKBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hóa về công nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiệnnay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn và nhiều thì việc pháttriển ứng dụng công nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảocông việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việcxây dựng một cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thốngKBNN là một đòi hỏi tất yếu

1.5 Kinh nghiệm và bài học về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN.

1.5.1 Kinh nghiệm

1.5.1.1 Kinh nghiệm của KBNN Ninh Bình

Căn cứ những quy định của pháp luật và chế độ chính sách của Nhà nước, thờigian qua, KBNN Ninh Bình đã thực hiện nghiêm quy trình KSC đầu tư xây dựng

cơ bản

Để bảo đảm KSC đúng chế độ theo quy định, tiết kiệm, chống lãng phí,KBNN Ninh Bình đã chỉ đạo các đơn vị trong ngành triển khai kịp thời các văn bản,các quy định mới của Bộ Tài chính, KBNN, nhằm đáp ứng kịp thời mọi hoạt động

về thu, chi NSNN của các cấp Kho bạc đã phối hợp với các cơ quan tài chính, cơquan Thuế và các ngành liên quan giải quyết dứt điểm những vướng mắc trong xử

lý nghiệp vụ, phục vụ kịp thời nhu cầu thanh toán của các đơn vị giao dịch Ngànhchỉ đạo làm tốt công tác quyết toán niên độ hàng năm; tổng hợp, rà soát, đối chiếu

số liệu thu, chi NSNN, số dư trên tài khoản tiền gửi và dự toán của khách hàng giaodịch với Kho bạc Qua đó, đã phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch bảo đảm sốliệu luôn khớp đúng giữa KBNN và khách hàng giao dịch Khi thanh toán hoặc chi

Trang 33

tạm ứng, Kho bạc thực hiện nghiêm việc kiểm tra, đối chiếu để không vượt dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Kiểm soát đầy đủ hồ sơ, chứng từ, để các khoảnchi qua Kho bạc bảo đảm đúng quy định.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện KSC ngân sách, thanh toán vốn đầu tưxây dựng cơ bản của Kho bạc đã nảy sinh một số khó khăn, vướng mắc Đó là hồ sơhàng năm của các đơn vị nộp còn chậm, trình độ chủ đầu tư còn yếu kém, tiến độgiải ngân xây dựng cơ bản chậm; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số

dự án gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án

1.5.1.2 Kinh nghiệm của KBNN Nam Định

Để có cơ sở đánh giá trình độ, năng lực cũng như có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cho đội ngũ công chức, KBNN Nam Định đã tổ chức hội thi nghiệp vụ côngtác KSC vốn ĐT XDCB Nội dung thi gồm 2 phần: Thi lý thuyết bằng hình thứctrắc nghiệm và thi thực hành thông qua việc xử lý các tình huống nghiệp vụ thực tế

đã phát sinh tại các đơn vị KBNN trong địa bản tỉnh Hội thi diễn ra nghiêm túc,chất lượng và thành công, đạt được mục đích, yêu cầu đề ra chính là dịp để côngchức làm công tác KSC học hỏi, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, phát huy lòng yêungành, yêu nghề nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ được giao.Luôn khuyến khích cán bộ nghiên cứu các đề tài khoa học về các mảng nghiệp

vụ KBNN nói chung, nghiệp vụ KSC ĐT XDCB nói riêng

Các chương trình nghiên cứu khoa học giúp cán bộ đào sâu nghiên cứu về lĩnhvực mà mình làm việc, qua đó phân tích những hạn chế, vướng mắc từ đó đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện công tác KSC ĐT XDCB Việc tham gia nghiên cứu sẽgiúp mỗi công chức nâng cao khả năng tư duy, hiểu sâu, hiểu rõ hơn về chức năng,nhiệm vụ của ngành, của đơn vị Nghiên cứu khoa học giúp cán bộ KBNN có thểtham gia đóng góp, khuyến nghị với cấp trên trong việc xây dựng, ban hành cơ chế,chính sách có liên qua trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ

Vậy từ kinh nghiệm của các kho bạc trong nước ta, để nâng cao và hoàn thiệnKSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải chú ý những điều sau:

Bám sát chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động nghiên cứu các văn bản

Trang 34

chính sách chế độ mới trong lĩnh vực kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đến cán bộKho bạc cũng như các đơn vị chủ đầu tư.

Sử dụng và đào tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người đúng việc, phù hợp vớikhả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Khuyến khích cán bộnghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, tổ chức tập huấn nghiệp vụ, thamquan học hỏi các mô hình quản lý ở các địa phương

Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan như Tài chính, Kế hoạch vàĐầu tư để tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương trong quản lý đầu tư xâydựng cơ bản và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư

Định kỳ phối hợp với các ngành và các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi tọađàm, trao đổi những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đó có biệnpháp giải quyết kịp thời, hợp lý, đúng chế độ Phản ánh kịp thời những khó khănvướng mắc, những nảy sinh trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, tổchức tốt công tác thông tin báo cáo

Thường xuyên tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm kịpthời chấn chỉnh, uốn nắm các sai sót xảy ra trong quá trình kiểm soát thanh toán vốnđầu tư Thực hiện công khai quy trình quản lý, thanh toán vốn đầu tư

1.5.2 Bài học rút ra đối với công tác KSC ĐTXDCB qua KBNNHải Dương

Qua kinh nghiệm của các tỉnh lân cận, có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm để tham khảo vận dụng trong công tác KSC ĐT XDCB qua KBNN HảiDương như sau:

Một là, cần thiết phải đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của

KBNN, để đảm bảo công việc luôn có tính chính xác và nhanh chóng Giảm đi cácsai sót, tránh thất thoát cũng như việc phải kiểm tra, sửa chữa sai sót

Hai là, cần kết hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan trong tỉnh để xây

dựng các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản có mức độ xác thực và hoàn thiện cao,

kể cả về yếu tố kỹ thuật lẫn yếu tố tài chính, nguồn vốn ngân sách Qua đó có thể hỗtrợ tốt hơn đối với hoạt động KSC ngân sách

Ba là, tích cực thực hiện công tác kiểm tra và tự kiểm tra trong hoạt động của

Trang 35

cán bộ KBNN Đây vừa là yếu tố có tính thúc đẩy, vừa là yếu tố đảm bảo giảmthiểu các rủi ro mắc phải do yếu tố con người trong hoạt động kiểm soát.

Bốn là, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN

đảm bảo minh bạch, tiết kiệm

Trang 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về KSC đầu tư xâydựng cơ bản và sự cần thiết phải KSC vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN,những nhân tố ảnh hưởng tới công tác KSC đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN.Qua đây, luận văn cũng trình bày kinh nghiệm của các tỉnh lân cận về công tác KSCvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thông qua KBNN và bài học kinh nghiệm rút

ra cho KBNN Hải Dương Đây là một trong những nội dung quan trọng và là cơ sở

lý thuyết để học viên tiến hành nghiên cứu các chương tiếp theo

Trang 37

2.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Hải Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển KBNN Hải Dương

Cùng với việc chia tách tỉnh Hải Hưng để tái lập 2 tỉnh Hải Dương và HưngYên, KBNN Hải Dương được thành lập trên cơ sở chia tách KBNN Hải Hưng và đivào hoạt động từ ngày 14/12/1996 theo quyết định số 1143/TT/QĐ/TCCB ngày14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tên cơ quan: KBNN Hải Dương

Địa chỉ: 62 Nguyễn Lương Bằng, phường Phạm Ngũ Lão, Thành phố HảiDương, Tỉnh Hải Dương

KBNN Hải Dương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, cácquỹ Tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy địnhcủa pháp luật; Quản lý ngân quỹ; Tổng kế toán Nhà nước; Thực hiện việc huy độngvốn cho NSNN qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ theo quyđịnh của pháp luật, trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Qua các năm hoạt động, KBNN Hải Dương cùng các Kho bạc trong cả nước

đã khẳng định được vị thế, vai trò của mình trong hệ thống bộ máy quản lý tài chínhNhà nước, là công cụ quan trọng, quản lý quỹ NSNN các cấp, phục vụ có hiệu quảcông tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.Trong quá trình trưởng thành đi lên, các chức năng và nhiệm vụ của KBNN khôngngừng hoàn thiện và từng bước mở rộng, được Đảng, Chính phủ tin tưởng giaothêm nhiều nhiệm vụ mới, với quy mô hoạt động ngày càng lớn hơn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Hải Dương

Thực hiện Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/07/2018 của Bộ trưởng Bộ

Trang 38

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Hải Dương

Trang 39

Theo chức năng nhiệm vụ được giao, Phòng KSC NSNN có nhiệm vụ: Trựctiếp thực hiện công tác KSC ĐT XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xâydựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn CTMTQG được giao quản lý tại KBNN tỉnh;thực hiện báo cáo và tổng hợp báo cáo quyết toán vốn ĐT XDCB, vốn sự nghiệp cótính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn CTMTQG và các nguồnvốn khác được giao quản lý theo quy định với KBNN.

2.1.3 Hoạt động cơ bản tại KBNN Hải Dương

2.1.3.1 Tổ chức thu NSNN qua KBNN

KBNN Hải Dương tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kếtoán các khoản thu cho các cấp ngân sách Tiếp tục triển khai thí điểm và từng bướctriển khai mở rộng tài khoản chuyên thu tới các hệ thống NHTM cổ phần khác đápứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính để tổ chức phối hợp thu và ủynhiệm thu NSNN bằng tiền mặt, từ đó, tạo thêm thuận lợi cho người nộp thuế vàgiảm thiểu thanh toán bằng tiền mặt qua kho bạc

Trong công tác thu ngân sách nhà nước (NSNN), KBNN Hải Dương chủđộng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thuế, Tài chính, Hải Quan, Ngân hàng vàcác đơn vị liên quan tập trung nhanh nguồn thu cho NSNN Đồng thời, duy trì vàphát huy tốt ủy nhiệm thu (mở 19 tài khoản chuyên thu, 11 tài khoản thanh toán tạicác ngân hàng thương mại nhà nước), thanh toán liên ngân hàng điện tử tại KBNNtỉnh, thu qua máy POS; rút ngắn thời gian nộp thuế; trao đổi, cung cấp thông tin, tạomọi điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế; tổ chức thu đúng, thu đủ, hạchtoán đầy đủ kịp thời, chính xác các khoản thu cho các cấp ngân sách theo chế độquy định

2.1.3.2 Kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chi thanh toán VĐT qua KBNN

Công tác kiểm soát chi NSNN là một trong những hoạt động then chốt đốivới hệ thống KBNN nói chung cũng như tại tỉnh Hải Dương nói riêng, KBNN HảiDương luôn tăng cường công tác kiểm soát thanh toán chặt chẽ, đúng chế độ, đúngquy trình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN Bên cạnh đó, đơn vị luônđảm bảo kỷ luật, kỷ cương, các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt và

Trang 40

Luỹ kế giá trị KLHT chủ đầu

tư đề nghị thanh toán từ đầu năm đến kỳ báo cáo

Luỹ kế vốn đã thanh toán từ đầu

năm đến kỳ báo cáo

So sánh %

Tổng số

Thanh toán KLHT

Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi

Lũy

kế vốn

đã TT

từ đầu năm đến kỳ báo cáo/

KHV đầu tư năm

Luỹ kế vốn đã TTKLHT/

Lũy kế GTKLHT chủ đầu

tư đề nghị

TT đến kỳ bc

Tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi/TS giải ngân TT

không vượt tiêu chuẩn, định mức Đồng thời, đơn vị cũng thực hiện công tác quản

lý cam kết chi NSNN theo quy định, kiên quyết từ chối thanh toán đối với cáckhoản kinh phí đã bố trí trong dự toán ngân sách nhưng không đúng chế độ

2.1.3.3 Hoạt động kế toán - thanh toán

Kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước làviệc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cáchkịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về: Tình hình phân

bổ dự toán kinh phí NSNN; tình hình thu, chi NSNN; tình hình vay và trả nợ vaycủa NSNN; các loại tài sản của nhà nước do KBNN Hải Dương đang quản lý và cáchoạt động nghiệp vụ tại KBNN Hải Dương

Với chức năng, nhiệm vụ đó, các đối tượng kế toán NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN Hải Dương khá rộng, bao gồm các nội dung chủ yếu như tiền vàcác khoản tương đương tiền; các khoản thu, chi NSNN theo các cấp ngân sách, cáckhoản thu, chi các quỹ tài chính khác của Nhà nước; các khoản vay và tình hình trả

nợ vay của NSNN; các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN

2.2 Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương

2.2.1 Tình hình giải ngân thanh toán vốn ĐT XDCB các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018

Thực trạng KSC thanh toán VĐT từ NSNN của các dự án đầu tư được phảnánh tại bảng 2.1

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN

do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018

Đơn vị tính: Triệu đồng

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài Chính, 2015. Thông tư 161/2015/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính, 2015
3. Bộ Tài chính, 2016. Quyết định 5657/QĐ-KBNNngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN về việc thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2016
4. Bộ Tài chính, 2016. Thông tư 08/2016/TT- BTC ngày 18 tháng 1 năm 2016 quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2016
5. KBNN Hải Dương 2014,2015,2016,2017,2018. Báo cáo tổng kết hoạt động nghiệp vụ KBNN Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: KBNN Hải Dương 2014,2015,2016,2017,2018
6. Khoa Kinh tế Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ chí Minh, 2007. Tài chính công. TP. Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Kinh tế Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ chí Minh, 2007. "Tàichính công
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
7. Đoàn Kim Khuyên, 2016. Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNNĐà Nằng. Luận văn thạc sỹ. Trường ĐH Kinh tế Đà Nang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Kim Khuyên, 2016. "Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơbản tại KBNNĐà Nằng
8. Nguyễn Thanh Hiếu, số 9/2013, Công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án từ NSNN. Tạp trí Quản lý ngân quỹ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thanh Hiếu, số 9/2013, "Công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án từNSNN

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNNHải Dương - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNNHải Dương (Trang 38)
2.2.1. Tình hình giải ngân thanh toánvốn ĐTXDCB các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018 - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
2.2.1. Tình hình giải ngân thanh toánvốn ĐTXDCB các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý từ năm 2014 -2018 (Trang 40)
Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình thanh toánvốn ĐTXDCB từ năm 2014-2018 của KBNNHải Dương - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
gu ồn: Báo cáo thống kê tình hình thanh toánvốn ĐTXDCB từ năm 2014-2018 của KBNNHải Dương (Trang 42)
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý năm 2015 - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý năm 2015 (Trang 44)
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý năm 2017 - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN do KBNN Hải Dương quản lý năm 2017 (Trang 50)
Bảng 2.9: Các sai sót từ phía chủ đầu tư trong kiểm soát hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
Bảng 2.9 Các sai sót từ phía chủ đầu tư trong kiểm soát hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành (Trang 65)
Bảng 2.10: Số lượng KSC hồ sơ thanh toán khi quyết toán hoàn thành được duyệt - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
Bảng 2.10 Số lượng KSC hồ sơ thanh toán khi quyết toán hoàn thành được duyệt (Trang 68)
Bảng 2.13: Bảng thống kê kết quả giải quyết hồ sơ về mặt thời gian tại KBNN tỉnh Hải Dương - KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠIKHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG  Xem nội dung đầy đủ tại10550267
Bảng 2.13 Bảng thống kê kết quả giải quyết hồ sơ về mặt thời gian tại KBNN tỉnh Hải Dương (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w