Tuy nhiên vẫn còn những bất cậpchua phát huy hết vai trò của kế toán tài chính và kế toán quản trị về kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phục vụ thiết thực trong công tá
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐOAN THỊ NGA
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VA
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
LONG HẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội- 2019
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Thủy
Hà Nội- 2019
Ì1 [f
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làtrung thực và chua đuợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Cácthông tin đã đuợc trích dẫn trong khóa luận đã đuợc nêu rõ nguồn gốc rõ ràng
và đuợc phép công bố
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC TỪ VIẾTTẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 7
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
16
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 16
1.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 16
1.1.2 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm 21
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 24
1.2.1 Đối tuợng, phuơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 24
1.2.2 Đối tuợng, phuơng pháp tính giá thành sản phẩm 26
1.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 27
1.3.1 Kế toán chi phí sản xuất 27
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 34
1.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 41
1.4.1 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 41
1.4.2 Báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất 45
1.4.3 TỔ CHỨC THU THẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 47
Trang 6CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
LONG HẢI 48
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH LONG HẢI 48
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Long Hải 48
2.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 49
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 53
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 56
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 59
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LONG HẢI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 60
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 60
2.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 70
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LONG HẢI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 72
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LONG HẢI 72
2.4.1 Những uu điểm đã đạt đuợc
73
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại
75
2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LONG HẢI 80
3.1 YÊU CẦU HOÀN THIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN 80 3.1.1 Quan điểm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 7Chữ viết tắt Diễn giải
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BTc Bộ Tài chính
CCDC Công cụ dụng cụ
4
phẩm Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm Error! Bookmark not defined.
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH LONG HẢI 80
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm duới góc độ kế toán tài chính 81
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm duới góc độ kế toán quản trị 85
3.3 KIẾN NGHỊ 97
3.3.1 Về phía Nhà nuớc 97
3.3.2 Về phía Công ty 98
3.4 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAIERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.4.1 Những hạn chế Error! Bookmark not defined 3.4.2 Định huớng tiếp tục nghiên cứu trong tuơng IaiError! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NCTT Nhân công trực tiếp
Trang 9SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản; Kế toán
Trang 10^ Bảng 0.1 Bảng câu hỏi và kết quả phỏng vấn trực tiếp
2 Sơ đồ 1.1 Ke toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3 Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
4 Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
5 Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
6 Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
7 Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
8 Biểu 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 6211
9 Biểu 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 621221
10 Biểu 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 6213
11 Biểu 2.6 Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chung
12 Biểu 2.7 Bảng kê chứng tư xuất vật tư theo vụ việc
13 Biểu 2.8 Bảng tổng hợp số phát sinh theo vụ việc T103
14 Biểu 2.9 Sổ Nhật ký chung (phản ánh xuất nguyên vật liệu cho
sản xuất sản phẩm)
15 Biểu 2.10 Sổ cái tài khoản 621
16 Biểu 2.11 Phiếu kế toán hạch toán tiền lương phải trả
17 Biểu 2.12 Phiếu kế toán hạch toán các khoản phải nộp cơ quan
Trang 11theo lương T10/2017
19 Biểu 2.14 Sổ cái tài khoản 622 quý IV năm 2017
20 Biểu 2.15 Bảng phân bổ CPNCTT cho từng loại sản phẩm
21 Biểu 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 62711 quý IV năm 2017
22 Biểu 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 62712 quý IV năm 2017
23 Biểu 2.18 Sổ chi tiết tài khoản 62721
24 Biểu 2.19 Sổ chi tiết tài khoản 62723
25 Biểu 2.20 Sổ chi tiết tài khoản 6273
26 Biểu 2.21 Phiếu kế toán hạch toán phân bổ khấu hao
27 Biểu 2.22 Sổ chi tiết tài khoản 62741
28 Biểu 2.23 Sổ chi tiết tài khoản 62742
29 Biểu 2.24 Sổ chi tiết tài khoản 62743
30 Biểu 2.25 Sổ chi tiết tài khoản 62744
31 Biểu 2.26 Sổ chi tiết tài khoản 6277
32 Biểu 2.27 Sổ chi tiết tài khoản 6278
33 Biểu 2.28 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
34 Biểu 2.29 Bảng tổng hợp số phát sinh theo mã vụ việc T105
35 Biểu 2.30 Sổ Cái tài khoản 627
36 Biểu 2.31 Sổ Cái tài khoản 154
37 Biểu 2.32 Thẻ tính giá thành sản phẩm mã vụ việc T105 chi tiết
38 Biểu 2.33 Thẻ tính giá thành sản phẩm mã vụ việc T105 rút gọn
8
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tếcàng phát triển thì cạnh tranh trở thành xu thế tất yếu Để tồn tại và phát triển,đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và có biện pháp thắng thếtrong cạnh tranh Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là ngoài việc tăng sảnlượng sản phẩm sản xuất còn cần quan tâm tăng sản lượng tiêu thụ từ đó tănglợi nhuận Doanh nghiệp cần quản lý tốt qui trình sản xuất bảo đảm chấtlượng sản phẩm với giá bán cạnh tranh Theo đó, một trong những biện pháp
mà các doanh nghiệp luôn hướng tới là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm Nghĩa là sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ được, tăng được sản lượngsản phẩm sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố lao động,máy móc thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vậtliệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường như vậy sẽ tăng được sản lượng hàng hóa tiêu, tăng lợinhuận, là tiền đề hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường
Việc tính toán chi phí hợp lý và hạ giá thành sản phẩm là một yếu tốquan trọng giúp tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp Chính vì vậy, kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm là một khâu đóng vai trò quan trọng trongcông tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất Kế toán nói chung và kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu cầu, nhiệm vụkhách quan và có ý nghĩa chiến lược đối với công tác quản trị và sự phát triểncủa doanh nghiệp
Công ty TNHH Long Hải là một doanh nghiệp có lĩnh vực kinh doanhđặc thù, chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ thạch rau câu với hơn
20 chủng loại sản phẩm như thạch, sữa chua uống được chiết xuất từ cácthành phần từ thiên nhiên sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại Qua quá trình
Trang 14nghiên cứu, tìm hiểu mặt lý luận cũng nhu thực tế Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hải, tác giả nhậnthấy vai trò của kế toán trong quản lý chi phí và chấp hành chế độ kế toán củaCông ty Công ty cũng đã có nhiều cố gắng trong việc hoàn thiện kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tuân thủ các chế độ kế toán nóichung và đạt đuợc những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn những bất cậpchua phát huy hết vai trò của kế toán tài chính và kế toán quản trị về kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phục vụ thiết thực trong công tácquản lý tài chính của Công ty.
Xuất phát từ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Long Hải, nhận thức rõ đuợc tầm quan trọng của kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong việc tuân thủ chế độ kếtoán và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nuớc, đồng thời giúp cho các nhà quản trịCông ty đua ra các quyết định sản xuất kinh doanh kịp thời, hiệu quả góp phầnphát triển quy mô hoạt động của Công ty, đảm bảo nâng cao chất luợng sảnphẩm,
sử dụng có hiệu quả các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, em quyết địnhlựa
chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHHLong Hải” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là chủ đề nghiêncứu phổ biến trong nuớc và ngoài nuớc Các nghiên cứu thuờng gắn vớimột phạm vi không gian và thời gian nhất định Ở trong nuớc, đề tài nàychủ yếu đuợc nghiên cứu ở cấp độ khóa luận, luận văn Tuy nhiên, mỗi tácgiả lại có cách nhìn nhận, quan điểm khác nhau làm đa dạng hơn nhữngvấn đề cần làm sáng tỏ
Qua tìm hiểu thực tế, có thể điểm lại một số đề tài nghiên cứu về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất tiêu biểu
Trang 15- Nguyễn Thị Hải Vân (2012), “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex”, luậnvăn
thạc sỹ, Truờng Đại học Thuong mại
về lý luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuấtnhu khái niệm, vai trò, mối quan hệ cũng nhu phân loại chi phí sản xuất vàcác phuơng pháp tập hợp chi phí sản xuất Về thực tế, phân tích thực trạng
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đá ốp lát tại các doanh nghiệptrong các khu công nghiệp và khu chế xuất, cụ thể tại Công ty Cổ phần đá ốplát cao cấp Vinaconex, qua đó, đua ra những uu điểm, hạn chế cần khắc phục.Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành của Công ty nhu hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiệnviệc phân loại chi phí, hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Lê Thúy Hà (2011), “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam”, luận văn
Truờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Trong luận văn này tác giả đã đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cả duới góc độ kế toán tài chính và kếtoán quản trị Trong phần thực trạngkế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, tác giả cũng đã đề cập duới góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trị, từ đó đua ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam
- Nguyễn Thị Ngọc (2013), “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần SSV”, luận văn thạc sĩ, TruờngĐại
học Kinh tế Quốc dân
Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kế
Trang 16vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tác giả
đã làm rõ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty chuyên sản xuất với những sản phẩm nhu quần áo các loại, xuất khẩusang các thị truờng Mỹ, Châu Âu và các nuớc trong khu vực, qua đó phântích những vấn đề chua hoàn thiện nhu: Công ty may xuất khẩu SSV thực hiệnviệc sản xuất theo đơn đặt hàng nhung lại không hạch toán theo đơn đặt hàngmà
toàn bộ sản phẩm hoàn thành cuối kỳ đều đuợc xác định giá thành dù đơnhàng
chua sản xuất xong Công ty chua quan tâm nhiều đến phân loại, tính giá thànhduới góc độ kế toán quản trị, vì vậy chua có lập báo cáo quản trị chi phí và giáthành sản phẩm mà chỉ lập các báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho báocáo
thuế Qua nghiên cứu tác giả đã chỉ ra các uu điểm mà Công ty đã đạt đuợcđồng
thời đua ra một số giải pháp duới góc độ kế toán tài chính nhu hoàn thiện vềkế
toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Trần Thị Diệu Loan (2015), “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần vật tu y tế Hải Duơng”, luận văn thạc sĩ,Truờng Đại học Thuơng Mại
Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp nhu khái niệm, phân loại, phuơng pháp, kế toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tác giả
đã làm rõ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty chuyên sản xuất với những sản phẩm về thuốc - dụng cụ vật tu y tế,qua đó phân tích những vấn đề chua hoàn thiện nhu Công ty chua quan tâm
Trang 17kế toán tài chính như hoàn thiện về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi
phí nhân công trực tiếp
Qua nghiên cứu các công trình trên cho thấy các đề tài đã đưa ra cácnội dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dướihai góc độ là kế toán tài chính và kế toán quản trị, từ đó đề xuất các giải pháphoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cụ thể theophạm vi nghiên cứu tại từng loại hình doanh nghiệp của từng đề tài trong từnggiai đoạn nhất định Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả chưa có đề tài nàonghiên cứu chuyên sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,trên góc độ kế toán tài chính và quản trị, qua đó góp phần phân tích, cung cấpthông tin phục vụ cho nhu cầu của nhà quản trị tại Công ty TNHH Long Hải -một công ty chuyên sản xuất sản phẩm thạch rau câu, giai đoạn nghiên cứu
2018 - 2019 Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hải’” có giá trị
thực tiễn đối với Công ty TNHH Long Hải, nhằm đưa ra các giải pháp hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên hai phương diện
kế toán tài chính và kế toán quản trị, qua đó giúp nâng cao hiệu quả công tác
kế toán cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
3 Mục tiêu nghiên cứu
về lý luận:
Hệ thống những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính vàgóc độ kế toán quản trị
về thực tiễn:
Vận dụng lý luận vào thực tiễn để tìm hiểu và đánh giá thực trạng Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHHLong Hải Từ đó phân tích thực trạng, đưa ra đề xuất, giải pháp phù hợp đểhoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Trang 184 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên cứu thực trạng
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH
Long Hải Đề tài nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính và kế toán
trong đó chỉ rõ cách thức tổ chức thu thập thông tin của kế toán tài
vụ kế toán quản trị chi phí - giá thành sản phẩm
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu quý IV/2018 của Công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận thông tin
Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá thànhsản phầm để đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm thạch rau câu tại Công ty TNHH Long Hải Đồngthời, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
để thu thập và xử lý thông tin
+ Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua việc quan sát, phỏng vấncác đối tượng cung cấp thu thập thông tin như các nhân viên Phòng Kế toán -Tài vụ, Phòng Kế hoạch, phân xưởng sản xuất, bộ phận thu mua, bộ phậnkiểm tra chất lượng giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tác giả đã xây dựng bảng
câu hỏi (Phụ lục - Bảng 01) để phục vụ cho công tác tìm hiểu nghiên cứu.
+ Nghiên cứu định lượng: Tác giả lượng hóa các khái niệm, đo lườngmối quan hệ giữa các yếu tố thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích,thống kê, sử dụng các phương pháp trong kế toán như: PP chứng từ kế toán,
PP đối ứng tài khoản, PP tính giá và PP tổng hợp - cân đối kế toán
Trang 19+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Có đuợc qua điều tra thu thập thông tin từ cácphòng ban, phân xuởng sản xuất tại Công ty Cụ thể: Bảng câu hỏi và kết quả
phỏng vấn trực tiếp (Phụ lục 01), quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật về kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Các tài liệu về kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tham khảo từ các giáo trình, tạp chí, mạngInternet; Các tài liệu sẵn có tại Công ty TNHH Long Hải: Tài liệu giới thiệu
về Công ty, quy chế tài chính, mục tiêu, chiến luợc hoạt động của Công ty;Các báo cáo tài chính của Công ty trong vòng 3 năm: 2016 - 2018; Các chứng
từ, sổ sách, báo cáo kế toán có liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng Biểu Phụ lục và danh mục tàiliệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chuơng:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất;
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hải;
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hải.
Trang 201.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất,trong khi đó quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động
Quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình tiêu hao của chính bản thâncác yếu tố nói trên Như vậy, để có thể sản xuất hàng hóa con người đã phải
bỏ ra những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa Trong điều kiệnnền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều đượcBiểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là Biểu hiện bằng tiền củahao phí và lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí vềnguyên vật liệu, nhiên liệu là Biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa Vậy
sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tấtyếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất Sựtiêu hao, chuyển hóa các nguồn lực đầu vào này vào trong thành phẩm đượcxem xét dưới hình thức (thước đo) giá trị chính là chi phí sản xuất
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung, tại đoạn31: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kếtoán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặcphát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm cáckhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo định nghĩa này, chi phí
Trang 21được xem xét theo từng kỳ kế toán và là các khoản mục trong báo cáo tàichính và chi phí được ghi nhận, phản ánh theo những nguyên tắc nhất định.Định nghĩa này hoàn toàn phù hợp khi đứng trên góc độ của đối tượng sửdụng thông tin kế toán tài chính, chủ yếu là các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp
Theo Giáo trình kế toán tài chính (2010) của Học viện Tài chính (trang275): “Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừtài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu”
Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoàisản xuất Chi phí sản xuất bao gồm hao phí cho các yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất Thông thường kế toán chỉ ghi nhận những chi phí đã thực tếphát sinh, nhưng về kỹ thuật nghiệp vụ có những khoản chi phí thực tế chưaphát sinh nhưng đã được ghi nhận hay có những khoản thực tế đã phát sinhnhưng chưa ghi nhận Xét về lượng thì chi phí được đo lường bằng thước đotiền tệ và độ lớn của nó phụ thuộc vào số lượng yếu tố đầu vào và giá cả củayếu tố đó
Qua những phân tích trên cho thấy, chi phí sản xuất luôn được xem là
sự kết tinh và hao phí sức lao động của con người (lao động quá khứ và laođộng hiện tại) Ở những góc độ nghiên cứu khác nhau ta có những loại chi phíkhác nhau nhưng bản chất của chi phí sản xuất vẫn là sự hao phí sức lao độngcủa con người Chi phí sản xuất phát sinh luôn gắn với không gian, địa điểm,con người hay các quan hệ giao dịch cụ thể của quá trình sản xuất Chi phí sảnxuất được xem xét và ghi nhận trong một khoản thời gian nhất định Nóthường gắn với thời kỳ lập các báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Chi phí sản xuất có tính cá biệt cao do trong các doanh nghiệp sản
Trang 22xuất khác nhau về quy mô, chức năng, nhiệm vụ, trình độ tổ chức quản lý,trình độ công nhân sản xuất mà nội dung cụ thể và luợng chi phí sản xuất bỏ
ra là khác nhau
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm rất nhiềuloại, nhiều khoản có tính chất kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng củachúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau vì vậy cần phải phân loạituờng khoản chi phí nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán Phânloại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặctrung nhất định Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vàoyêu cầu của công tác quản lý trong đơn vị
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung, tính chất kinh tế của chi phí)
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là toàn bộ giá mua và chi phí mua củanguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế,
công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất (không bao gồm giá trị nguyênliệu,
vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ(không bao gồm giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi);
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí phải trả cho nguời lao động
về tiền luơng, tiền công, phụ cấp mang tính chất luơng và các khoảntrích
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiền luơng của nguời lao động;
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ phải
Trang 23tác phí, thuế giá trị gia tăng (GTGT) không được khấu trừ, thuế môn
tiếp khách, chi hội họp.;
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế có tác dụng: Quản lísản xuât, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồngthời là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minhbáo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất,lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau
b) Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Theo tiêu thức phân loại này thì chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/ Bao gồm toàn bộ chi phí về vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài sử dụng trựctiếp
cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ;
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương,các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất nhưBHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và các khoản phải trả chocông
nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất gồm: Lương trong thờigian
làm việc theo quy định, lương làm ngoài giờ.;
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí dùng cho hoạt động
Trang 24+ Khấu hao TSCĐ khác dùng sản xuất sản phẩm và quản lý phânxuởngsản xuất nhu: khấu hao máy mọc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải,truyền dẫn, nhà xưởng.;
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phânxưởng
như vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng phânxưởng
và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng;
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sảnxuất chung ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm tay,dụng cụ bảo hộ lao động, ván khuôn.;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ dịch vụmua bên ngoài, để phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng, đội sản xuấtnhư: chi phí điện, nước, khí nén, chi phí điện thoại, Fax.;
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài những
hi phí nêu trên phục vụ cho sản xuất ở tổ, phân xưởng sản xuất;
Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chiphí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập địnhmức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
c) Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất có liên quan trựctiếp đến sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một laovụ
dịch vụ nhất định, những chi phí này kế toán căn cứ vào số liệu từ
Trang 251.1.2 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các chi phí sản xuấtkhông ngừng phát sinh và chuyển hóa thành giá trị của sản phẩm chế tạo Đốivới mỗi doanh nghiệp việc xác định thời điểm, thời kỳ để tập hợp chi phí sảnxuất và tính toán xem để có được một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhấtđịnh là một trong những khâu quan trọng Tại thời điểm tính toán đó thườngtồn tại những sản phẩm đã được hoàn thành và những sản phẩm còn đang chếtạo dở dang, chưa hoàn thành công đoạn sản xuất cuối cùng Toàn bộ chi phísản xuất tập hợp được trong kỳ nằm trong giá trị của sản phẩm dở dang cuối
Trang 26thành sản xuất của sản phẩm (được xác định đúng nguyên tắc, đúng phương
pháp) là cơ sở xác định giá trị, giá bán của sản phẩm hàng hoá; là cơ sở cho
sự hoạt động của quy luật giá trị, quy luật cung - cầu của thị trường Giá thànhsản xuất trung bình của một ngành trong nền kinh tế cũng nói lên phần nàotrình độ, năng lực của nền sản xuất xã hội, lợi thế so sánh của các quốc giatrong quan hệ kinh tế quốc tế
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành sản phẩm giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý,hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cảsản phẩm Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà giá thànhđược phân loại như sau:
a) Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: được tính toán dựa trên giá thành thực tế phátsinh của kỳ trước và định mức, dự toán về chi phí của kỳ kế hoạch Giáthành
kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất
Trang 27thành thực tế chỉ có thể tính toán đuợc sau khi kết thúc quá trình sản
tạo sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở đểxác
định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
b) Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí phát sinh
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đuợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xuởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm
vi phân xuởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp,nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất đuợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập khohoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và mức lãigộp trong kỳ của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tínhcho số sản phẩm tiêu thụ và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng,
quản lý doanh nghiệp) phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này theocông
thức sau:
Trang 281.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chínhxác, kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên mà người làm kế toán phải làm là xácđịnh đối tượng tập hợp sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi, giới hạn đó Thực chất của việc xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí như phânxưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ, toàn bộ quy trình sản xuất hoặc đốitượng chịu chi phí như sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mụccông trình
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hợp lý và khoa học, phùhợp với đặc điểm quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm sẽ tạo thuậnlợi cho công tác quản lý và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phísản xuất trong các doanh nghiêp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất;
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp;
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là
cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệthống sổ kế toán chi tiết về chi phí sản xuất; là tiền đề cho việc kiểm tra, kiểmsoát được nhanh chóng, kịp thời và chặt chẽ Các chi phí sau khi được tập hợp
Trang 29xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giáthành sản phẩm theo đối tượng đã xác định
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuât
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là “cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định Trong doanh nghiệp sản xuất có những chi phí phát sinh liênquan đến một đối tượng nhưng cũng có những chi phí liên quan đến nhiều đốitượng Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể kế toán có thể vận dụngphương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp cho thíchhợp Việc xác định đúng đối tượng cần tập hợp chi phí để tập hợp trực tiếphoặc tập hợp gián tiếp cho từng đối tượng là rất quan trọng
a) Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng khi “chi phí sản xuất phát sinh liên quantrực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt.Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng,trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng có liên quan và ghitrực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng Phương pháp tập hợp chi phítrực tiếp đảm bảo độ chính xác cao vì chi phí sản xuất phát sinh được tínhtrực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
b) Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tổ chức việc ghi chép banđầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được mà phải tập hợpchung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí
Theo phương pháp này, khi chi phí phát sinh được tập hợp lại sẽ đượcphân
bổ cho các đối tượng theo tiêu thức thích hợp
Trang 301.2.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công táctính giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giáthành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và
đã hoàn thành
Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổchức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất củasản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Do đó đối tượng tính giá thành cụ thể trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành;
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm;
Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giáthành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức côngviệc tính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành
1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp sản xuất, vào một kỳ sản xuất mới, doanh nghiệpcần tiếp tục chế biến những sản phẩm dở dang từ kỳ trước, tiếp tục đưa thêmchi phí sản xuất để sản xuất thêm các sản phẩm mới Cuối kỳ, giá trị sản phẩm
dở dang cần loại trừ ra để tính phần chi phí sản xuất trong các sản phẩm hoànthành, đó là tổng giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợptrong kỳ có tính đến chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và loại trừ chi phísản phẩm dở dang cuối kỳ
Công thức tính:
Trang 31Giá thành
sản phẩm đơn vị
Tổng giá thành sản phẩm Khối lượng sản phẩm hoàn thành
THÀNH SẢN PHẨM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1.3.1 Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ nhiên liệu đuợc sử dụng trựctiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
Đối với những nguyên vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp để từng đốituợng tập hợp chi phí riêng biệt nhu sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặthàng sản xuất thì kế toán ghi nhận trực tiếp không qua phân bổ gián tiếp
Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đốitập hợp chi phí, thì phải áp dụng phuơng pháp phân bổ gián tiếp để tiến hànhphân bổ chi phí cho từng đối tuợng Tiêu thức phân bổ có thể lựa chọn là theođịnh mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng luợng
Trang 32khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí như: Phân xưởng,
bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm
c) Trình tự hạch toán:
Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp được thể hiện qua sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ 1.1: Ke toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2) Mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất sản phẩm, không quakho
(3) Công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần
(4) Phân bổ công cụ dụng cụ
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giáthành sản phẩm
(6) Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
(7) Phế liệu thu hồi
Trang 331.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấplương tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặctrực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ, theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuấttính vào chi phí sản xuất Chi phí tiền lương, tiền công có thể tính theo thờigian hoặc tính theo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đốitượng chịu chi phí có liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quanđến nhiều đối tượng mà không hạch toán được trực tiếp cho từng đối tượng kếtoán thì được tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp cho cácđối tượng chịu chi phí có liên quan
a) Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công hoặc sổ theo dõi công tác của các phân xưởng sảnxuất, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán, hợp đồngthời vụ, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương và BHXH
b) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo Thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày1/1/2015, kế toán sử dụng TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
c) Trình tự hạch toán kế toán:
Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
được thể hiện qua sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Trang 34Sơ đồ 1.2: Ke toán chi phí nhân công trực tiếp
TK334
(1) TK335
(1) Lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(3) Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của
công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
(4) Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho đối
tượng chịu chi phí
(5) Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vượt
trên mức bình thường
(6) Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo
đối tượng tập hợp chi phí (theo phương pháp KKĐK)
1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ
Trang 35Khi hạch toán, chi phí sản xuất chung đuợc chi tiết theo định phí (gồmnhững chi phí sản xuất gián tiếp, không thay đổi theo số luợng sản phẩm hoànthành nhu chi phí khấu hao, chi phí bảo duỡng máy móc, thiết bị,.) và biếnphí (gồm những chi phí còn lại, thay đổi theo số luợng sản phẩm hoàn thành).
a) Chứng từ sử dụng:
Là những chứng từ hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho sản xuất chung nhu:Bảng tính luơng, bảng thanh toán tiền luơng và BHXH, bảng phân bổ khấuhao TSCĐ, phiếu xuất kho bảng kê phải nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,tiền điện, tiền nuớc dùng riêng cho các bộ phận phân xuởng
b) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán hạch toán chi phí sản xuất chung theo Thông tu200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày1/1/2015, kế toán sử dụng TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
c) Trình tự hạch toán kế toán
Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
đuợc thể hiện qua Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Trang 36Sơ đồ 1.3: Ke toán chi phí sản xuất chung
(6) TK152
Trong đó:
(1) Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
(2) Chi phí vật liệu
(3) Chi phí công cụ dụng cụ
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
(6) Phân bố chi phí sản xuất chung vào chi phí chế biến trong kỳ
(7) Chi phí sản xuất chung không được phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
1.3.1.4 Tập hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá giá thành sản phẩm, dịch vụhoàn thành thì phụ thuộc vào phương pháp kê khai thường xuyên hay phươngpháp kiểm kê định kỳ để lựa chọn tài khoản kế toán cho phù hợp
Trang 37Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 38Trong đó:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2) Nguyên vật liệu mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(3) Chi phí tiền luơng và các khoản trích theo luơng của bộ phậncông nhân trực tiếp sản xuất
(4) Chi phí tiền luơng và các khoản trích theo luơng của bộ phậnquản lý và phục vụ sản xuất tại phân xuởng
(5) Giá trị vật liệu phụ, nhiên liệu xuất kho dùng chung cho toànphân xuởng
(6) Chi phí công cụ xuất dùng cho sản xuất
(7) Khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất
(8) Chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất
(9) Giá trị vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho
(10a, 11a) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
(10b, 11b) Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp phát sinh vuợt mức bình thuờng hạch toán vào giá vốn hàng bán
(12a) Phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành thành phẩm(12b) Phần định chi phí sản xuất chung không phân bổ hoặc phần chiphí sản xuất chung phát sinh vuợt mức bình thuờng hạch toán vào giá vốnhàng
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩmchua kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Đểtính đuợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê
và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình
Trang 39Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là nguyên vật liệu trực tiếp bỏhết một lần, ngay từ đầu của quy trình sản xuất Vì vậy, giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ tính bằng công thức sau:
Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí NVLC phát
sinh trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD
cuối kỳ
Số lượngSPDD cuốikỳ
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác địnhcăn cứ vào các khoản chi phí sản xuất phát sinh và mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang
Đối với khoản mục chi phí bỏ một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất(thường là chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) được tính cho sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang là đều như nhau, hay mức độ hoàn thành củasản phẩm dở dang cuối kỳ với khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính trựctiếp trong trường hợp này là 100%
Trang 40Những chi phí sản xuất khác bỏ dần theo mức độ chế biến của sản phẩmđược đánh giá theo tỷ lệ mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau:
Chi phí sản xuất đầu kỳ + Chi phí sản xuấtGiá trị phát sinh trong kỳ lượng Tỷ
cuối kỳ Số lượng SPHT + Số lượng SPDD cuối kỳ x cuối HT
Phương pháp này tính toán phức tạp nhưng mức độ chính xác cao và phù
hợp với những sản phẩm có chi phí nhân công và chi phí chế biến khác (ngoài
chi phí nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng đáng kể trong thành sản phẩm.
(3) Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang đã kiểm
kê ở từng giai đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng giaiđoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí sản xuấtđịnh mức của sản phẩm dở dang ở từng giai đoạn, sau đó tổng hợp lại chotừng loại sản phẩm theo công thức:
Dck = Chi phí định mức 1 SP × Khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ
1.3.2.2 Tính giá thành sản phẩm
Để phục vụ cho mục đích quản trị của doanh nghiệp, kế toán sau khithu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau sẽ xử lý, phân tích thông tin chiphí để tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm của sản phẩm hoặc mốiquan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sảnphẩm các doanh nghiệp lựa chọn một phương pháp hoặc kết hợp nhiềuphương pháp tính giá thành sản phẩm
Trên thực tế, có nhiều phương pháp tính giá thành có thể vận dụng như:Phương pháp giản đơn (hay trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí,