1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

115 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 490,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kếtoán quốc tế và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới...36 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN KHẢI HOÀN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ

CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2018

Trang 2

NGUYỄN KHẢI HOÀN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ

CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH

Chuyên ngành : Kế toán

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ KHÁNH PHƯƠNG

Hà Nội - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là luận văn của bản thân tác giả Các kết quả trongluận văn này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳhình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện tríchdẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Nguyễn Khải Hoàn

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin trân trọng cám ơn giảng viên TS Nguyễn Thị Khánh Phương đãtrực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến với những chỉ dẫn quý giá trong suốt quá trìnhtôi triền khai, nghiên cứu và hoàn thành việc soạn thảo tài liệu luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn quý công ty cổ phần môi trường và công trình

đô thị Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tìm hiểu thực trạng kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để hoàn thành luận văn này

Trang 6

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh 8

1.1.1 Một số khái niệm chung 81.1.2 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh81.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh 9

1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp 10

1.2.1 Kế toán doanh thu 101.2.2 Kế toán chi phí 191.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 311.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiệnứng

dụng kế toán máy 331.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kếtoán quốc tế và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG V À CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH 42

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh 422.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần môi trường và côngtrình đô thị Bắc Ninh 422.1.2 Đặc điểm hoạt đồng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần môi trường vàcông trình đô thị Bắc Ninh 432.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần môi trường và côngtrình

đô thị Bắc Ninh 442.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần môi trường và côngtrình đô thị Bắc Ninh 482.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công

Trang 7

2.2.1 Ke toán doanh thu 51

2.2.2 Ke toán chi phí 64

2.2.3 Ke toán xác định kết quả kinh doanh 81

2.3 Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh 85

2.3.1 Những kết quả đạt được 86

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 87

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH 92

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 92

3.2 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 93

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh 95

3.4 Kiến nghị 101

3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 101

3.4.2 Kiến nghị với hiệp hội kế toán kiểm toán Việt Nam 101

3.4.3 Kiến nghị với Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh 102

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 8

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 9

Sơ đồ 1 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp

Sơ đồ 1 2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 15

Sơ đồ 1 3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 17

Sơ đồ 1 5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương phápkê khai thường xuyên 22

Sơ đồ 1 6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương phápkiểm kê định kỳ 23

Sơ đồ 1 8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp _ 26

Sơ đồ 1 11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 30

Sơ đồ 1 12

~

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 32

Sơ đồ 1 13 Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hìnhthức

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 45

STT

Biểu 2 2 Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành 54Biểu 2 3 Bút toán ghi nhận doanh thu trên phần mềm kế toán 56Biểu 2 4 Trích sổ nhật ký chung về doanh thu bán hàng và

Trang 10

Biểu 2 8 Sổ cái TK 515 61

Biểu 2 10 Trích sổ nhật ký chung về thu nhập khác 63

Biểu 2 14 Bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán trên phần mềmkế toán 69Biểu 2 15 Trích sổ nhật ký chung về giá vốn hàng bán 70Biểu 2 16 Sổ cái TK 632 71

Biểu 2 18 Trích sổ nhật ký chung về chi phí quản lý doanhnghiệp _ 74

Biểu 2 21 Trích sổ nhật ký chung về chi phí tài chính 77

Bảng 2 2 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ văn phòng 72Bảng 2 3 Danh mục bảngBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2017 85

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đã có những bước pháttriển mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Quá trình phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo,trong đó hệ thống doanh nghiệp nhà nước là bộ phận chủ yếu, giữ vị trí then chốttrong nền kinh tế Doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng vì mục tiêu công ích hoạt động theo các chính sách xã hội của nhà nước phục

vụ cho lợi ích trực tiếp của toàn xã hội hay lợi ích công cộng, cung ứng hàng hóacông cộng theo kế hoạch hoặc đơn đặt hàng của nhà nước

Ngày nay cùng với quá trình phát triển chung của đất nước, việc tăng trưởngkinh tế với tốc độ cao và mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh chóng đang đặt ra rấtnhiều nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết Trong đó, nhiệm vụ quan trọng phải tậptrung nhiều hơn cho đầu tư phát triển, nâng cấp, cải tạo, đồng bộ và hiện đại hóa cáccông trình hạ tầng; cung cấp kịp thời với chất lượng ngày càng tốt hơn các dịch vụ,tiện ích công cộng cho mọi người Các doanh nghiệp công ích có vai trò, vị trí trọngyếu trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích như: giao thông đô thị;cung

cấp nước sạch; đảm bảo tiêu thoát nước mưa, nước thải; thu gom chế biến rác thải vàchất thải công nghiệp, y tế; chiếu sáng công cộng; phát triển hệ thống các vườn hoa,cây xanh, công viên, dải phân cách Những năm qua của thời kỳ đổi mới, trong quátrình cổ phần hóa, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu pháttriển của kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, doanh nghiệpcông ích đã có những đóng góp đáng kể cải thiện kết cấu hạ tầng của đô thị, gópphần

đảm bảo những cân đối lớn trong nền kinh tế ổn định và phát triển

Trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp luôn muốnđạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết

quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng, không chỉ giúp cho doanh nghiệp có thể

Trang 12

nước kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo doanhnghiệp

luôn tuân thủ và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối vớinhà

nước

Qua tìm hiểu về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầnmôi trường và công trình đô thị Bắc Ninh, tôi nhận thấy công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn nhiều điểm chưa hợp lý, ảnhhưởng đến tình hình tài chính và làm giảm hiệu quả của hệ thống kiểm soát, đánh giá

của công ty Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh” để thực hiện nghiên cứu.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quantrọng

đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động kếtoán của doanh nghiệp nói riêng Vì vậy đã có nhiều tác giả chọn đề tài này đểnghiên

cứu trong các luận văn cao học, luận án tiến sĩ và các công trình nghiên cứu khác.Các nghiên cứu đã đạt được những thành công, những ưu điểm cả về mặt lý luận vàthực tiễn, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số những hạn chế nhất định

- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng

Ninh ” năm 2014 của tác giả Trương Thị Thanh Hoa Luận văn đã hệ thống hóa

Trang 13

lý kế toán và quản trị nội bộ Tuy nhiên, luận văn chưa làm rõ được thực tế công tác

kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng như chưaxây

dựng được một mô hình bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp để áp dụng choTổng công ty một cách hợp lý

- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một số khách sạn trên địa bàn thành phố Huế” năm

2011 của tác giả Nguyễn Thị Hải Bình Đề tài đã nghiên cứu thực hiện tổ chức kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đối với dịch vụkhách sạn ở thành phố Huế Phạm vi nghiên cứu khá rộng ở nhiều đơn vị nên cácgiải pháp tác giả đưa ra chỉ dừng lại ở mức chung nhất Với đề tài này, tác giả mớichỉ nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại

các khách sạn trong phạm vi thành phố Huế, với nhiều điều kiện thuận lợi về du lịch.Việc áp dụng kết quả nghiên cứu này cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh khách sạn

ở các địa phương khác cần phải được nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp Tuynhiên,

đây cũng được xem là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động kinh doanhkhách sạn

Qua những nghiên cứu của các tác giả trên đã hệ thống hóa được những vấn đề

cơ bản cũng như phản ánh được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra được những phân tích, đánh giá, giảipháp

tại nhiều loại hình doanh nghiệp Nhưng tính tới thời điểm hiện tai, việc nghiên cứu

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp công

Trang 14

những kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh nói riêng

và các doanh nghiệp nói chung

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Luận văn nghiên cứu khái quát hóa lại hệ thống lý luận về kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh; đánh giá thực trạng tại công ty, từ đó đề xuấtmột số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh

kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần môi trường vàcông trình đô thị Bắc Ninh

Mục tiêu cụ thể:

Nghiên cứu lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh

của doanh nghiệp

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh

Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình

đô thị Bắc Ninh

4 Câu hỏi nghiên cứu

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty đượcthể

hiện như thế nào, đã tuân theo đúng chế độ kế toán hay chưa?

Với cách hạch toán mà công ty đang áp dụng có những ưu điểm và hạn chế gì?Những bất cập trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại công ty cần được hoàn thiện như thế nào để đảm bảo tuân thủ quy định, chế độ vàphù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Trang 15

thị Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian nghiên cứu của luận văn tại một đơn vị cụ thể đó là Công

ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh

Phạm vi nội dung nghiên cứu đề tài tập trung về kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh hoạt động cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích củaCông ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh trên địa bàn thành phốBắc Ninh dưới góc độ kế toán tài chính

Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận văn thực hiện khảo sát thực tế, thu thậpthông tin số liệu về tổ chức thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tinkế

toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phầnmôi

trường và công trình đô thị Bắc Ninh trong năm 2017

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn sử dụng các phương pháp kỹ thuật cụ thể như quan sát để thuthập thông tin, sưu tầm các tài liệu thứ cấp để phân tích và tổng hợp, dựa trên cơ sởvận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với tư duy và khoa họclogic

Phương pháp thu thập thông tin:

- Đối với dữ liệu sơ cấp:

Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu luận văn, tác giả đã trao đổi,phỏng vấn trực tiếp với kế toán của Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thịBắc Ninh về các vấn đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài đặc biệt là kếtoán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

+ Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng và nhân viên kế toán trong công ty.+ Thời gian, địa điểm phỏng vấn được ấn định trước Việc phỏng vấn đượctiến

hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu điều tra tại

Trang 16

của công ty gặp phải trong quá trình hạch toán kế toán làm cơ sở tìm ra các giảipháp khắc phục khó khăn đó.

- Đối với dữ liệu thứ cấp:

Tác giả thu thập thông tin thông qua các báo cáo, tư liệu hiện có của công tynhư Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối

kế toán, các báo cáo chuyên ngành, các tư liệu, dữ liệu của hệ thống kế toán tàichính

của công ty Ngoài ra, tác giả còn thực hiện khai thác thông tin từ nhiều nguồn khácnhau, các tài liệu, sách báo đã xuất bản có liên quan đến đề tài Luận văn cũng thamkhảo một số công trình luận văn thạc sỹ có liên quan của các tác giả đã công bố đểtổng kết kinh nghiệm và rút ra bài học cho việc vận dụng vào công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và côngtrình đô thị Bắc Ninh

Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu:

Số liệu thu được từ điều tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tác giả tổnghợp lại xử lý thông tin Trên cơ sở đó tác giả thực hiện đánh giá, phân tích thực trạngcông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, ưuđiểm, nhược điểm, các nguyên nhân chủ quan, khách quan để từ đó đưa ra các giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh Luận văn cũng vận dụngcác phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu như: phương pháp quy nạp, diễngiải, so sánh để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh gíá và

ra kết luận từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

về mặt lý luận: Đề tài phân tích đặc điểm, nguyên tắc hạch toán và nội dung kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Ngoàira,

trên cơ sở nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh cũng như mô hình kế toán của một số nước ngoài, luận văn chỉra

Trang 17

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thịBắc Ninh, luận văn đưa ra những hạn chế, tồn tại ở đơn vị trong thực hiện chế độ kếtoán doanh nghiệp; từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện những nội dung nàygóp

phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

8 Ket cấu đề tài

Đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh” ngoài phần mở đầu, kết

luận,

danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

Trang 18

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm chung

Hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu là quá trình tiến hành các côngđoạn,

từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra cácsản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu được lợinhuận Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luônquan

tâm là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất Các yếu

tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính làdoanh thu, thu nhập và các khoản chi phí

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Ngược lại với doanh thu, chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, cho các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiệncác hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Dựa vào doanh thu và chi phí, doanh nghiệp xác định được kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác sau một thời kỳ nhất định,được

biểu hiện qua số tiền lãi hay lỗ

1.1.2 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau, trong

đó kế toán là công cụ hữu hiệu Muốn công cụ kế toán phát huy hết hiệu quả củamình, đòi hỏi doanh nghiệp phải cải thiện không ngừng công tác kế toán nói chungcũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng Chính

Trang 19

được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphiệu quả hơn nữa Để thực hiện được nhiệm vụ đó, công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán,

sổ kế toán và báo cáo tài chính

- Phản ánh rõ rang, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị củanghiệp vụ kinh tế, tài chính

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đếnkhi kết thúc hoạt động kinh tế; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo sốliệu của kỳ trước, từ đó phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu theo trình tự, có hệthống

và có thể so sánh đươc

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu có ý nghĩa rất lớn với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Trướchết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nguồn lực cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất.Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nướcnhư nộp các khoản thuế theo quy định, tham gia góp vốn cổ phần, liên doanh, liênkết với các đơn vị khác Trường hợp doanh thu không đảm bảo các khoản chi phí đã

bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Chính vì vậy, tiết kiệm được càngnhiều chi phí, tăng doanh thu, lợi nhuận tăng lên, doanh nghiệp sẽ tiến dần đến mụctiêu của mình

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng; giúpcho

doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu, tổng chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ kế toán; từ đó biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp để

Trang 20

kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình doanh thu, chi phí của từngloại

hang hóa, dịch vụ cho khách hàng cũng như cung cấp nội bộ

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác doanh thu, các khoản giảmtrừ

doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời thường xuyêntheo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng, đảm bảo thu đủ và kịp thờitiền

thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, tình hình phân phối kết quả kinh doanh

1.2 Ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán doanh thu

1.2.1.1 Các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận doanh thu

Theo Chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản gópvốn

của cổ đông hoặc chủ sở hữu Việc ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp chịu sự chi

Trang 21

kế toán theo cơ sở dồn tích không quan tâm đến tiền đã thu được hay chưa, mà thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định là thời điểm phát sinh giao dịch; cụ thể,doanh

thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện được quy đinh trong Chuẩnmực kế toán số 14 như sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Thứ hai, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như

người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Thứ ba, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thứ tư, doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao

dịch

bán hàng

Thứ năm, xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nguyên tắc phù hợp: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồmchi

phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưngliên quan đến doanh thu của kỳ đó.” Như vậy, bất cứ khi nào kế toán ghi nhận doanhthu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng với việc tạo ra doanh thu đó, haynói cách khác là việc hạch toán đồng thời

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cầnthiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcnày giúp cho doanh nghiệp không đề cao quá khả năng của đơn vị mình, và giúpthông tin cung cấp phản ánh được xác đáng nhất tình hình kinh doanh và thực trạngtài chính của đơn vị; qua đó ghi nhận các khoản doanh thu một cách chính xác vàthực tế hơn

Nguyên tắc nhất quán: “Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh

Trang 22

1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ

• Chứng từ kế toán:

Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu02GTGT-3LL), Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH), Thẻ quầy hàng(mẫu 02-BH), Biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, Tờ khai hảiquan, Phiếu kế toán

• Tài khoản sử dụng:

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để theo dõi doanh thu bán hang, cung cấp dịch vụ

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 TK cấp 2:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa;

TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm;

TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ;

TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá;

TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;

TK 5118 - Doanh thu khác.

Kết cấu TK 511:

TK 511 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định đượcdoanh thu thuần hoạt động bán hàng Sau đó, kế toán sử dụng phiếu kế toán kếtchuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

* Sơ đồ trình tự quy trình hạch toán TK 511:

111, 112, 131

(1) Tổng giá thanh toán (tínhthuế GTGT theo phương pháptrực tiếp)

(1a) Giá thanh toán (chưa thuế GTGT)

3331

(1b) Thuế GTGT phải nộp

-Sơ đồ 1 1 -Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

Trang 24

1.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

• Chứng từ kế toán:

Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL) hoặc Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu02GTGT-3LL), Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH), Thẻ quầy hàng(mẫu 02-BH), Biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, Tờ khai hảiquan, Phiếu kế toán

• Tài khoản sử dụng:

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 521 “Các khoản giảmtrừ doanh thu” và TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” để theo dõi cáckhoản làm giảm trừ doanh thu trong kỳ

TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 TK cấp 2:

TK 5211 - Chiết khấu thương mại.

TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

Kết cấu TK 521 gồm:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

thanh toán cho khách hàng vào bên Nợ Tài khoản 511

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

hoá đã bán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

Kết cấu TK 333 (chi tiết TK 3331, 3332, 3333) gồm:

Khi nộp thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu,

thuế GTGT vào ngân sách Nhà nước

Khi xác định số thuế TTĐB, thuế xuất nhậpkhẩu, thuế GTGT phải nộp trong kỳ

TK 333 có số dư cuối kỳ bên Có

• Phương pháp hạch toán:

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ được hạch toán bởi kế toándoanh thu Kế toán căn cứ vào các chứng từ như hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bánhàng thông thường) để xác định các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán,

hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán trong kỳ

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định đượcdoanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Sơ đồ trình tự quy trình hạch toán TK 521:

(1) Tổng giá thanh toán (tính

thuế GTGT theo phương pháp

Kết chuyển các khoản giảm trừdoanh thu

-►

Sơ đồ 1 2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

Trang 26

- Chiết khấu thanh toán được hưởng.

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ củahoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoạitệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối nămtài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại

tệ của hoạt động kinh doanh

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phátsinh trong kỳ

1.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngânhàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tiền bản quyền, chiết khấuthanh toán, cổ tức lợi nhuận được chia của doanh nghiệp, lãi tỷ giá hối đoái, chênhlệch lãi do bán ngoại tệ, và được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: Cókhả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đối chắcchắn

• Chứng từ sử dụng : Phiếu thu (mẫu 01-TT); Giấy báo có; Hóa đơn GTGT (mẫu01GTKT-3LL); Phiếu tính lãi; Phiếu kế toán

Trang 27

Sơ đồ 1 3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính) 1.2.1.5 Kế toán thu nhập khác

Theo Chuẩn mực kế toán số 14, hoạt động khác là các hoạt động ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Nhượng bán, thanh lýTSCĐ, đánh giá lại hàng hóa, TSCĐ đem góp vốn, bán và thuê lại tài sản, tiền phạt

do vi phạm hợp đồng kinh tế Từ đó phát sinh các khoản thu nhập và chi phí khác

Trang 28

• Tài khoản sử dụng:

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 711 “Thu nhập khác”

để theo dõi các khoản thu nhập từ hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh chính

Kết cấu TK 711 gồm:

Kết chuyển các khoản thu nhâp khác sang

TK 911 - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lýTSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại hàng hoá,TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tưvào

công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu tiền được phạt do khách hàng viphạm

kinh tế để hạch toán vào TK 711

Cuối kỳ, kế toán tính sử dụng phiếu kế toán kết chuyển thu nhập thuần để xác

Trang 29

111, 112, 131

(1a) Thu nhập từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ

◄ - 3331

◄ -: -111, 112

(4) Thu phạt từ khách hàng

◄ - -—

Sơ đồ 1 4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

1.2.2 Kế toán chi phí

1.2.2.1 Các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận chi phí

Theo Chuẩn mực kế toán số 01 quy định nguyên tắc kế toán các khoản chiphí

Trang 30

- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng cókhả

năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyêntắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xungđột

với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất củagiao

TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ bán trong kỳ Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp tổng hợphàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kì để hạch toán hàng hóa

Phương pháp kê khai thường xuyên: Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn củahàng hóa một cách thường xuyên, liên tục Giá trị hàng xuất có thể được tính ở bấtkì

thời điểm nào trong kỳ

Trang 31

- Trị giá vốn của hàng hoá đã bán trong

kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn

kho sau khi trừ phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm

giá

hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng

tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số

đã lập năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã bántrong kỳ sang TK 911

- Trị giá vốn của hàng hoá đã bán trong

kỳ - Trị giá hàng bán, hàng gửi bán bị trả lạitrong kỳ

- Kết chuyển giá vốn thực tế hàng hoá xuấtbán trong kỳ sang TK 911

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ:

hàng, kế toán bán hàng căn cứ vào phiếu xuất kho để xác định giá vốn hàng bán

Trang 32

Ngoài ra, nếu phát sinh việc hàng bán bị trả lại, kế toán dựa vào phiếu nhập khohàng

bán trả lại để ghi giảm giá vốn

Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán xác định lại giá vốn sau khi đã trừ các khoản làm

giảm giá vốn và sử dụng phiếu kế toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

156(1a) Hàng hóa mua về bán

thẳng không nhập kho -“ - - k

133(1b) Thuế GTGT

- -►

(4) -Trị giá vốnhàng bán bị trả lại

- -►

(3) Khoản hao hụt,mất mát của hàng hóa

- —►

(5) Trích lập dựphòng giảm giáhàng tồn kho - -■

-►

(6) Hoàn nhập

dự phòng giảmgiá hàng tồn kho

◄- - -

-(7) Kết chuyểngiá vốn hàng bán

-►

— -911

Sơ đồ 1 5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:Trình

Trang 33

(1) Kết chuyển hàng

hóa tồn đầu kỳ

(3) Kết chuyển hànghóa tồn cuối kỳ

(6) Kết chuyểngiá vốn hàng bán

Sơ đồ 1 6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính) 1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

Trang 34

(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ

-■ -►

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

- Các khoản làm giảm chi phí bán hang

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

TK 641 không có số dư cuối kỳ

-►

Sơ đồ 1 7 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

Trang 35

1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC, chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánhcác chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất,thuế

môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiềnkhác

• Chứng từ sử dụng:

Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu 06-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu 07-LĐTL)

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL)

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu 11-LĐTL)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06-TSCĐ)

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu 07-VT)

Phiếu kế toán

• Tài khoản sử dụng:

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lýdoanh nghiệp” để theo dõi các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6412: Chi phí vật liệu quản lý

TK 6413: Chi phí đồ dung văn phòng

TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 36

(5) Trích lập các khoản dự phòng - : -►

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng

phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập

kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Các khoản làm giảm chi phí quản lýdoanh

nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối kỳ

911

(8) Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

Sơ đồ 1 8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

Trang 37

1.2.2.5 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, cáchoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp, bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn; chi phí liên quanđến mua bán ngoại tệ; chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa; khoảnchiết khấu thanh toán khi bán hàng hóa; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; chênhlệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và trích lập dựphòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê

tài sản thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người

mua; các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản

đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động

kinh doanh; lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm

tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của

hoạt động kinh doanh

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh

lệch

giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự

- Hoàn nhập dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ nàynhỏ hơn số dự phòng đã trích lậpnăm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển toàn bộ chi phí tàichính phát sinh sang TK 911

TK 635 không có số dư cuối kỳ

• Phương pháp hạch toán:

Trong kỳ, khi các nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính phát sinh, kế toáncăn cứ vào các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí tài chính Cuối kỳ, kế toán kếtchuyển TK 635 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ trình tự hạch toán TK 635:

Trang 38

111, 112, 221 635 111, 112

(1) chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, chiết khấu thanh toán cho người mua

(2) Các khoản giảm trừ chi

413

(3) Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ

— -►

Sơ đồ 1 9 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính) 1.2.2.6 Kế toán chi phí khác

• Chứng từ sử dụng : Phiếu chi (mẫu 02 -TT), Phiếu kế toán, Biên bản thanh lý TSCĐ

(mẫu 02-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)

• Tài khoản sử dụng : Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 811

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn Kết chuyển các khoản chi phí kháclại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ sang TK 911

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá,

TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty

liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,

Trang 39

(1a) GTCL TSCĐ đemthanh lý, nhượng bán

-— -: -►

214

(1b) Haomòn lũy kế

-ɪɪ -►

111, 112, 333

(4) Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế

-►

(5) Khoản giảm trừ chi phí khác

-

◄ -911

(6) Kết chuyển chi phí khác -■ - -►

Sơ đồ 1 10 Sơ đồ hạch toán chi phí khác.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính) 1.2.2.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Chuẩn mực kế toán số 17, chi phí thuế TNDN dùng để phản ánh thuếTNDN phát sinh trong năm của doanh nghiệp, là căn cứ để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính

Trang 40

của các năm trước được ghi tăng chi phí

thuế TNDN của năm hiện tại

- Sô thuế TNDN phải nộp được ghi giảm dophát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trước được ghi giảm chi phí thuếTNDN trong năm hiện tại

-Kết chuyển sô chênh lệch giữa chi phí thuếTNDN phát sinh trong năm lớn hơn khoảnđược ghi giảm chi phí thuế TNDN trongnăm vào TK 911.

(3b) Ghi giảm chi phí

nếu sô thuế TNDN

(1) Sô thuế TNDN tạm nộp hàng quý - - - -►

(3a) Cuôi năm, tính sô thuế thực nộp lớn hơn sô tạm tính hoặc bổ sung do sai sót từ kỳ trước.

◄ -3334

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN.

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính)

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư200/2014/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
2. Bộ Tài Chính (2001), Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, Chuẩn mực kế toánsố 03 Tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thunhập khác
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2001
3. Bộ Tài Chính (2002), Chuẩn mực kế toán số 01 Chuẩn mực chung, Chuẩn mực kế toán số 16 Chi phí đi vay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán số 01 Chuẩn mực chung, Chuẩn mực kếtoán số 16 Chi phí đi vay
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2002
4. Bộ Tài Chính (2005), Chuẩn mực kế toán số 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán số 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2005
5. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thúy (2013), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2013
6. Nguyễn Thị Đông (2007), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Hải Bình (2011), Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một số khách sạn trên địa bàn thành phố Huế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại một số khách sạn trên địa bàn thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Bình
Năm: 2011
8. Trương Thị Thanh Hoa (2014), Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánhQuảng Ninh
Tác giả: Trương Thị Thanh Hoa
Năm: 2014
9. Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2011), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Sách Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Sách Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Năm: 2011
10. Tài liệu, chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2.2 Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành 54 Biểu 2. 3Bút toán ghi nhận doanh thu trên phần mềm kế toán56 Biểu 2 - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
i ểu 2.2 Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành 54 Biểu 2. 3Bút toán ghi nhận doanh thu trên phần mềm kế toán56 Biểu 2 (Trang 10)
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ (Trang 10)
STT Tên bảng Trang - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
n bảng Trang (Trang 11)
Sơ đồ 1. 13. Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung. - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 1. 13. Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 59)
hình vừa tập trung vừa phân tán. Hình thức này đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
hình v ừa tập trung vừa phân tán. Hình thức này đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống (Trang 68)
BẢNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH (Trang 74)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ ST - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ ST (Trang 92)
Bảng 2.1. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.1. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 93)
Bảng 2.2. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ văn phòng - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ  CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ BẮC NINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.2. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ văn phòng (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w